










Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024 – 2025
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài thi học phần: Nguyên lý quản lý kinh tế
Số báo danh: 07
Mã số đề thi: 02 Mã số SV/HV:
Ngày thi: 21/12/2024 Tổng số trang: 11 Lớp: Họ và tên: Điểm kết luận:
GV chấm thi 1: …….………………………......
GV chấm thi 2: …….………………………...... Bài làm SV/HV không
Câu 1: Phân tích chức năng cơ bản của qu n
ả lý kinh tế. Liên hệ thực tiễn biểu được viết vào cột này)
hiện của các chức năng này trong quản lý kinh tế ở nước ta hiện nay. Điểm từng câu,
1. Khái niệm chức năng quản lý kinh tế: Là tập hợp những hoạt ng độ quản lý diểm thưởng mang tính tất yếu c a ủ chủ thể ả
qu n lý, nảy sinh từ sự phân công chuyên môn hóa các
(nếu có) và điểm hoạt động quản lý kinh tế ằm nh
đạt tới mục tiêu, tức được hiểu là một phạm trù toàn bài
khách quan hình thành trên cơ sở phân công lao độ ng xã hội. GV chấm 1:
2. Các chức năng cơ bản của quản lý kinh tế Câu 1: ……… điểm
2.1. Chức năng hoạch định Câu 2: ……… điểm a) B n ch ả t ấ ………………….
Chức năng hoạch định của quản lý của quản lý kinh tế là quá trình ấn định nhiệm
vụ, mục tiêu, phương pháp và phương tiện nhằm đạt mục tiêu nhất định của toàn bộ ………………….
nền kinh tế hoặc của các đơn vị kinh tế trong t cơ sở ừng giai đoạn. Cộng …… điểm b) N i ộ dung Bao g m ch ồ
ức năng dự báo và chức năng kế hoạch GV chấm 2:
❖ Chức năng dự báo: Dự
báo là nhận định, đoán trước các quy trình, hiện tượng Câu 1: ……… điểm
kinh tế có thể xảy ra trong tương lai, bao m
gồ các dự báo về các yếu t ố cần thiết Câu 2: ……… điể như: thị m
trường, tiến bộ kỹ thuật và công nghệ, tài nguyên thiên nhiên, dân số, sự ………………….
biến động của nền kinh tế khu vực và thế giới... - N i dung ộ : ………………….
+ Phân tích, dự đoán xu hướng biến i
đổ của môi trường và tác ng độ của xu hướng Cộng …… điểm
đó tới đối tượng qu n
ả lý. Phát hiện các xu hướng vận động c a
ủ nền kinh tế, xu hướng tác động c a các ủ yếu t
ố môi trường kinh tế xã h i; T ộ ận d ng nh ụ ững cơ hội, phát huy
tác động tích cực, vượt qua thách thức và khắc phục tiêu cực. Họ tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 1/11
Yêu cầu: Dự đoán kịp thời và có cơ sở khoa học ng đồ thời phản ánh đầy
đủ cả về số lượng và chất, cả
trước mắt và lâu dài... Nhà quản lý phải có chuyên môn, kinh nghi ệm và đầy đủ n ph phương tiệ c v ụ công tác d ụ ự báo. + Xác định m c
ụ tiêu: Việc thiết lập mục tiêu phải đáp ứng các yêu cầu như Đảm bảo tính chính xác; Mục
tiêu phải được phản ánh qua chỉ nh tính và tiêu đị
chỉ tiêu định lượng; M c ụ tiêu t ng quát có th ổ ể được chi
tiết hóa bằng nhiều m c tiêu c ụ
ụ thể; Hệ thống mục tiêu phải gắn với m c tiêu xã h ụ ội và môi trường
❖ Chức năng kế hoạch: Kế hoạch là m t
ộ chức năng quản lý được thực hiện thông qua việc xác định
phương thức và các đảm bảo vật chất cần thiết để thực hiện mục tiêu trong m t
ộ thời kì nhất định. Chức
năng kế hoạch chính là tiến hành xây dựng chương trình hành động với phương án, phương tiện và lộ
trình tương ứng, bước đi cụ thể nhằm thực hiện mục tiêu quản lý đã xác định.
- Vai trò: Nếu kế hoạch không chính xác, thiếu cơ sở khoa h c
ọ sẽ gây hậu quả xấu ở mức độ nghiêm
trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp hoặc toàn bộ nền kinh tế.
- Yêu cầu: Kế hoạch phải hướng tới thực hiện tốt mục tiêu quản lý; Nội dung kế hoạch đảm bảo tính khoa h c,
ọ rõ ràng, hợp lý; Kế hoạch phải phản ánh rõ: n i
ộ dung công việc, chủ thể thực hiện, điều kiện,
thời gian, không gian triển khai công việc...Phương thức thực hiện m c
ụ tiêu quản lý phải phù hợp với
thực tế và có tính khả thi; Kế hoạch phải v m b ừa đả
ảo tính ổn định tương đối vừa có khả năng thích nghi
với những biến đổi của thị trường
2.2. Chức năng tổ chức a) B n
ả chất: Chức năng tổ chức của quản lý kinh tế là việc thiết lập b máy ộ quản lý trong đó m gồ các
cấp, bộ phận được phân công hoặc chuyên môn hóa, có liên hệ với nhau nhằm thực hiện các nhiệm vụ
quản lý kinh tế vì mục tiêu chung. b) N i dung ộ
- Chức năng xây dựng b
ộ máy tổ chức: Cơ cấu tổ chức quản lý kinh tế được hiểu là tổng hợp các cấp,
bộ phận khác nhau có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa và có những trách nhiệm,
quyền hạn kinh tế nhất định, được b trí ố
theo những cấp, những khâu khác nhau, nhằm thực hiện các chức
năng quản lý và phục vụ mục đích chung của hệ thống kinh tế.
+ Biểu hiện: Trong QLNN về kinh tế, bao g m: ồ sắp xếp, t
ổ chức lại các đơn vị kinh tế, các vùng khu kinh
tế và hệ thống quản lý từ trung ương đến địa phương; i
đổ mới thể chế và th
ủ tục hành chính, đào tạo và đào tạo lại, sắp ếp
x đội ngũ cán bộ công chức... Trong đơn vị kinh tế cơ
sở: tổ chức mô hình và cơ chế
quản lý, xây dựng và phát triển đội ngũ nhân lực, cơ sở vật chất và môi trường ạt ho động sản xuất kinh doanh.
+ Yêu cầu: Phải căn cứ vào m c ụ tiêu và nhiệm v phát ụ
triển; phải đảm bảo tính kinh tế; Cơ cấ ải u ph được
thiết kế và thực hiện cho một thời gian dài; phải phối hợp cả hai yếu tố ổn định và biến đổi.
- Chức năng phân công phân cấp: Là việc phân định rõ chức năng, nhiệm v ụ và quyền hạn c a ủ từng
cấp, từng bộ phận và cá nhân trong bộ máy quản lý nhằm mục đích phát huy tối đa khả năng của các cấp,
bộ phận và cá nhân đó, tạo tiền đề cho việc đảm bảo một sự hợp tác có hiệu quả.
+ Yêu cầu: Phải đảm bảo yêu cầu chuyên môn i
đố với nhân sự quản lý; Phát huy được khả năng, sở trường và tâm ế
huy t của từng cá nhân trong ộ
b máy quản lý; Sự phân công, phân cấp phải rõ ràng, tuyệt
đối không được mâu thuẫn hoặc chung chung, mập mờ; Hướng tới việc phối hợp hiệu quả nhất giữa các
cấp, bộ phận, cá nhân trong bộ máy tổ chức Họ tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 2/11
- Chức năng thiết lập m i quan ố
hệ trong b
ộ máy t
ổ chức: Là tạo dựng và phát triển m i ố quan hệ, cơ chế
phối hợp giữa các cấp bộ phận và cá nhân trong bộ máy tổ chức nhằm hoàn thành tốt nhất những nhiệm
vụ đề ra trong kế hoạch.
+ Yêu cầu: Thực hiện t t s ố ự ph i ố hợp các hoạt ng và độ nhiệm v ụ c a t
ủ ất cả các cá nhân, b ộ phận và các cấp; Cán bộ m t c ộ ấp, m t ộ b ộ phận hoặc m t
ộ khâu quản lý nào đó có thể độc lập giải quyết công việc thuộc
phạm vi chức năng của mình; Đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ giữa các b
ộ phận trong hệ thống và với hệ
thống bên ngoài; Phân định và c
ụ thể hóa các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, xây dựng điều lệ, th t ủ c, ụ quy tắc, lề l i làm vi ố ệc
2.3. Chức năng lãnh đạo a) B n
ả chất: Lãnh đạo là cách thức, nghệ thuật tác động c a ủ chủ thể quản lý i
đố với đối tượng quản lý
(tập thể và người lao động). Nó bao g m các ồ
hoạt động chỉ huy, ph i h ố ợp, liên kết các b ộ phận và ch ủ thể
sản xuất, kinh doanh trong nền kinh tế cũng như n i ộ b
ộ một đơn vị kinh tế cơ sở để thực hiện kế hoạch đã xây dựng.
Chức năng lãnh đạo là quá trình ra quyết định và t
ổ chức thực hiện các quyết định quản lý kinh tế. Đó là
quá trình chủ thể quản lý sử d ng ụ
quyền lực quản lý tác động lên hành vi của các đối tượng quản lý một cách có ch ủ đích để h t
ọ ự nguyện và nhiệt tình phấn đấu đạt được các mục tiêu đã đề ra c a h ủ ệ th ng. ố b) N i dung ộ
Bao gồm chức năng ra quyết định và chức năng tổ chức thực hiện quyết định
❖ Chức năng ra quyết định
- Các bước ra quyết định: (1) Phát hiện vấn đề; (2) Chuẩn bị quyết định; (3) Ra quyết định - N i dung quy ộ ết định:
+ Các hoạt động kinh tế phải tiến hành
+ Chủ thể thực hiện hoạt động kinh tế và nhiệm vụ, quyền hạn của họ
+ Phương pháp, phương tiện, thời gian, địa điểm tiến hành các hoạt động kinh tế
+ Triển vọng và hậu quả có thể có c a quy ủ ết định quản lý
+ Phương án xử lý các trườ
ng hợp cản phá chống đối quyết định
- Vai trò: Quyết định đến sự tồn tại, phát triển của hệ thống kinh tế; Giảm những bất trắc và hạn chế các
hoạt động trùng lặp, gây lãng phí
- Yêu cầu: Nhà quản lý phải có quyền uy, phát huy được quyền lực c a
ủ mình; Tránh được tình trạng
quyền lực quản lý giả tạo hoặc không tương xứng với trách nhiệm và nghĩa v qu ụ
ản lý; Tránh được tình
trạng quyền lực không gắn với lợi ích tương ứng c a t ủ ừng cấp quản lý
❖ Chức năng tổ chức thực hiện quyết định
- Các bước tổ chức thực hiện quyết định: (1) Truyền đạt quyết định; (2) Lập kế hoạch và b ố trí ngu n ồ lực
thực hiện quyết định; (3) Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và tổ ế
ng k t việc thực hiện quyết định - N i dung: ộ
+ Trong QLNN về kinh tế: Ph i ố hợp, liên kết các b ộ phận cấu thành c a
ủ nền kinh tế nhằm tạo ra hoạt
động ăn khớp, nhịp nhàng; Hướng dẫn các cơ quan quản lý và người dưới quyền thực hiện các quyết định;
Tạo động lực để khuyến khích các cấp, các ngành phát huy khả năng sáng tạ o. + Ở đơn vị kinh tế : cơ sở Ph i h
ố ợp, liên kết các b ph ộ
ận của đơn vị; Phân công công việc, b ố trí lao động;
Kết hợp các yếu tố tài chính, lao động, kỹ thuật, công nghệ, nguyên vật liệu... để tiến hành sản xuất kinh doanh. Họ tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 3/11
- Yêu cầu: Mạnh dạn phân cấp cho người dưới quyền trên cơ sở phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền
hạn, quyền lợi; Thông đạt một cách chính xác quyết định quản lý về nội dung, mục tiêu, yêu cầu và các
định mức; Chú trọng đến vai trò của các t
ổ chức chính trị đoàn thể, tuyên truyền giáo d c ụ ng viên n độ ắm
bắt kịp thời tâm lý, nguyện vọng của người lao động.
2.4. Chức năng kiểm soát
a) Bản chất: Chức năng kiểm soát là việc căn cứ vào kế hoạch và mục tiêu để theo dõi, xem xét và đánh
giá công việc có được thực hiện đúng và tốt không, đồng thời chỉ ra ưu, khuyết điểm và kịp thời có những
điều chỉnh cần thiết. b) N i dung ộ
Bao gồm chức năng kiểm tra và chức năng điều chỉnh
❖ Chức năng kiểm tra
- Mục đích: Phát hiện sự sai lệch trong quá trình hoạt động kinh tế và việc thực hiện các chức năng quản
lý khác thông qua việc quan sát hệ th ng, t ố
ừ đó có cơ sở để tìm ra giải pháp điều hỉnh sao cho có thể có
quyết định và bước đi đúng đắn nhất. - N i dung: ộ
+ Kiểm tra số lượng, chất lượng c a ủ những ngu n
ồ lực kinh tế để đảm bảo đáp ứng đầy , đủ kịp thời nhu
cầu sử dụng trong toàn bộ quá trình phát triển kinh tế
+ Theo dõi, giám sát hoạt ng độ
của cấp dưới để đảm bảo hoạt ng độ c a
ủ họ được thực hiện đúng hướng;
đúng quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ... + Kiểm tra kết quả c a
ủ việc thực hiện kế hoạch, so sánh với kế hoạch đã xât dựng để đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu - Yêu c u: ầ
+ Hoạt động kiểm tra phải được thực hiện đúng quyền hạn
+ Công việc kiểm tra phải được tiến hành khách quan, tiết kiệm
+ Tiêu chí đánh giá dùng trong quá trình kiểm tra phải hợp lý và đảm bảo tính bao quát hệ thống kinh tế + N i dung ki ộ
ểm tra hướng tới việc tạo động l hoàn thi ực để ện, phát triển t ổ chức
+ Kết quả kiểm tra phải được phản ánh chính xác, dễ hiểu và được cung cấp kịp thời, hướng tới các giải
pháp điều chỉnh phù hợp
❖ Chức năng điều chỉnh
- Mục đích: Khắc ph c ách ụ tắc, trì trệ c a h ủ
ệ thống, khơi thông môi trườ ạt độ ng ho ng trong n i b ộ ộ và đối
ngoại, sử dụng các tiềm năng chưa được khai thác, nắm bắt thời cơ và tận dụng lợi ích để thúc đẩy sự phát triển c a h ủ ệ th ng kinh t ố ế - N i dung: ộ
+ Điều chỉnh, điều tiết và uốn nắn những sai sót, sai lầm, sự mâu thuẫn, vi phạm...
+ Ra các quyết định bổ sung đ i
ố với những vấn đề mới nảy sinh mà bản thân kế hoạch chưa lường hết được - Yêu c u: ầ
+ Theo sát tình hình phát triển kinh tế của các địa phương, ngành kinh tế hoặc tình hình sản xuất kinh doanh c kinh t ủa các đơn vị ế ; cơ sở
+ Có sự nhạy bén và không bảo th , không làm c ủ
ản trở đến hoạt động kinh tế;
+ Chỉ điều chỉnh nếu thực sự thấy cần thiết (để đảm bảo tính ổn định cho hệ th ng ố phát triển, c ng ủ c ố
lòng tin c a các cá nhân và t ủ ập thể); Họ tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 4/11
+ Điều chỉnh đúng mức độ, tránh vội vã, nôn nóng hoặc tùy tiện, thiếu tổ chức + Lựa ch
ọn phương pháp, công cụ điều chỉnh phù hợp
+ Lường trước hậu quả của việc điều chỉnh
3. Liên hệ thực tiễn các chức năng trong qu n lý kinh t ả ế ở Việt Nam
3.1. Trong quản lý kinh tế đối với nhà nước (Ví dụ: Chương trình xây dựng đường cao t c
ố Bắc - Nam
tại Việt Nam)
3.1.1. Chức năng hoạch định
a) Chức năng dự báo
Phân tích và dự đoán xu hướng biến đổi của môi trường: Các nhà quản lý cần phân tích và dự báo những yếu t
ố như nhu cầu vận tải trong tương lai, tăng trưởng dân s
ố và đô thị hóa, khả năng tăng trưởng
kinh tế quốc gia và khu vực.Ví d : D ụ
ự đoán lượng phương tiện sử d ng ụ
tuyến đường sau khi hoàn thành;
Dự đoán nguồn tài chính cần thiết dựa trên biến động kinh tế toàn cầu (lãi suất, lạm phát).
Xác định mục tiêu: Hoàn thành 500 km đường cao tốc trong giai đoạn 2021-2025; Nâng cao khả
năng kết nối giao thông Bắc-Nam, góp ph y phá ần thúc đẩ t triển kinh tế - xã h i
ộ và giảm chi phí logistics.
b) Chức năng kế hoạ ch
Xác định phương án hành động: Các phương án xây dựng, lựa chọn nhà thầu, nguồn nguyên vật liệu và nguồn v n
ố phải được lập kế hoạch chi tiết. Ví dụ:Chọn phương thức đầu tư (PPP, BOT, hay đầu
tư công); Phân bổ nguồn vốn từ ngân sách nhà nướ
c, vốn vay, hoặc hợp tác quốc tế.
Xác định lộ trình và thời gian: Các m c th ố
ời gian cụ thể cho từng giai đoạn (thiết kế, giải phóng
mặt bằng, thi công) cần được lập rõ ràng. Ví d : Hoàn ụ thành thiết kế k
ỹ thuật trước tháng 12/2024 và khởi
công xây dựng giai đoạn đầu vào quý 2/2025.
3.1.2. Chức năng tổ chức
Chức năng xây dựng bộ máy tổ chức: Chương trình xây dựng đường cao t c B ố ắc-Nam cần thành lập một cơ cấu t
ổ chức quản lý đa cấp (từ trung ương đến địa phương) để điều ph i d ố ự án, bao g m vi ồ ệc: Sắp xếp và t
ổ chức lại các cơ quan quản lý liên quan như Bộ Giao thông Vận tải, các Ban Quản lý Dự án
(PMU) ở các tỉnh, và các nhà thầu thi công; Đào tạo và b nhi ổ
ệm đội ngũ cán bộ quản lý có chuyên môn
về xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh tế - kỹ thuật và pháp luật; Đảm bảo cơ
sở vật chất cho các văn phòng
quản lý dự án và triển khai hệ thống quản lý dự án hiện đại (PMIS).
Chức năng phân công phân cấp: Bộ Giao thông Vận tải sẽ chịu trách nhiệm chung, lập kế hoạch
tổng thể và phối hợp với các cơ quan khác.; Các Ban Quản lý Dự án (PMU) ở địa phương sẽ ph ụ trách
chi tiết việc giám sát thi công, giải phóng mặt bằng và báo cáo tiến độ.
Chức năng thiết lập mối quan hệ trong bộ máy tổ chức: Thiết lập cơ chế ph i h ố ợp chặt chẽ giữa
Bộ Giao thông Vận tải, các Ban Quản lý Dự án và chính quyền địa phương để giải quyết nhanh chóng
các vấn đề như giải phóng mặt bằng, xử lý khiếu nại của người dân; Áp d ng công ngh ụ ệ thông tin để kết
nối các bên, như hệ thống quản lý dự án trực tuyến giúp cập nhật và báo cáo tiến độ thời gian thực.
3.1.3. Chức năng lãnh đạo
Chức năng ra quyết định: Xác định rõ các hoạt động cần thực hiện như giải phóng mặt bằng, đấu
thầu nhà thầu thi công, huy ng độ ố v n; Phân công nhiệm ụ
v cho các bên liên quan (Bộ Giao thông Vận
tải, chính quyền địa phương, nhà thầu); Lập kế hoạch thời gian hoàn thành từng giai đoạn (ví d : ụ hoàn
thành giải phóng mặt bằng trước 2025); Đánh giá triển v ng ọ
dự án trong việc giảm chi phí logistics và
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; Dự phòng ph ương án xử ấn đ lý các v ề như khiế u kiện của người dân hoặc chậm tiến độ. Họ tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 5/11
Chức năng tổ chức thực hiện quyết định: Phối hợp chặt chẽ giữa các b
ộ phận như Ban Quản lý
Dự án, chính quyền địa phương, và nhà thầu để đảm bảo tiến độ; Hướng dẫn và h
ỗ trợ các bên liên quan,
tạo động lực thông qua cơ chế thưởng phạt; Kết hợp các ngu n
ồ lực tài chính, lao đ ng ộ và công nghệ để
hoàn thành dự án đúng hạn.
3.1.4. Chức năng kiểm soát
a) Chức năng kiểm tra
Kiểm tra số lượng và chất lượng ngu n l
ồ ực kinh tế: Để đảm bảo dự án đường cao t c ố Bắc - Nam
diễn ra suôn sẻ, việc kiểm tra số lượng và chất lượng nguồn lực kinh tế là điều cần thiết. Tổng mức đầu
tư giai đoạn đầu của dự án
lên đến khoảng 118.716 tỷ đồng,
trong đó ngân sách nhà nước chiếm 55.000
tỷ đồng. Mỗi km đường cao t c
ố cần trung bình 160.000 m³ vật liệu đất, và tình trạng thiếu hụt ở m t ộ s ố
nơi đã yêu cầu bổ sung từ các tỉnh lân cận. Ngoài ra, hàng nghìn nhân lực chuyên môn được huy động để
đảm bảo thi công đúng tiến độ và ch ng. ất lượ
Theo dõi, giám sát hoạt động c a các c ủ
ấp dưới: Bộ Giao thông Vận tải và các ban quản lý dự án
đang giám sát hơn 30 nhà thầu chính và nhiều nhà thầu phụ tham gia dự án. Nhờ vào các báo cáo giám
sát định kỳ, tình trạng chậm trễ giải phóng mặt bằng đã được phát hi u
ện và điề chỉnh kịp thời, giảm thiểu tác độ ến độ ng lên ti .
Kiểm tra kết quả thực hiện kế hoạch: Kiểm toán Nhà nước thường xuyên kiểm tra các chi phí để
ngăn ngừa lãng phí và thất thoát. Qua quá trình này, một số sai lệch trong giải ngân đã được phát hiện, chiếm khoảng 1-2% t ng ổ
ngân sách. Việc kiểm soát chặt chẽ này giúp dự án tiết kiệm khoảng 300 t ỷ đồng
so với dự toán ban đầu, cho phép tái đầu tư vào các hạng m c b ụ sung. ổ
b) Chức năng điều chỉnh
Điều chỉnh, điều tiết và ố
u n nắn các sai sót, mâu thuẫn: Khi nhận thấy một nhà thầu không đáp
ứng yêu cầu, Nhà nước có thể áp ụ
d ng các biện pháp xử lý như thay thế nhà thầu, hoặc đưa ra chế tài để
đảm bảo nhà thầu thực hiện đúng cam kết. Trong năm 2023, ít nhất 3 nhà thầu bị xử phạt vì vi phạm cam
kết tiến độ, nhờ đó đảm bảo dự án diễn ra theo đúng kế hoạch.
Ra quyết định bổ sung cho các vấn đề phát sinh: Trong quá trình thi công, m t s ộ ố yếu t ố phát sinh
như điều kiện địa chất phức tạp hoặc biến động giá nguyên vật liệu đã khiến chi phí thi công tăng lên.
Nhà nước đã điều chỉnh ngân sách, bổ sung hơn 500 t ỷ đồng cho các đoạn
đường cần hoàn thiện sớm để
bù đắp cho các chi phí phát sinh và đảm bảo tiến độ.
Điều chỉnh quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật: Đối với các khu vực có nền đất yếu như vùng Đồng
bằng sông Cửu Long, tiêu chuẩn kỹ thuật về nền móng đã được nâng cấp để đáp ứng điều kiện thực tế.
Việc gia cố nền móng ở các khu vực này tăng thêm 15-20% chi phí, nhưng nhờ các điều chỉnh ề v ỹ k
thuật, công trình sẽ có khả năng chống chịu tốt hơn với thời tiết khắc nghiệt và giảm thiểu nguy cơ hư hại trong tương lai.
3.2. Trong quản lý kinh tê đối với các đơn vị kinh tế cơ sở (Ví dụ: Trong Ngân hàng Vietcombank)
3.2.1. Chức năng điều chỉnh
a) Chức năng dự báo
Phân tích và dự đoán xu hướng: Vietcombank sử d ng ụ
dự báo để đánh giá các yếu tố như xu
hướng lãi suất, thị trường ngoại h i, nhu ố cầu tín d ng và ụ
sự cạnh tranh trong ngành ngân hàng. Ví d : D ụ ự
đoán lãi suất tăng trong bối cảnh lạm phát cao để có chiến lược huy động vốn phù hợp; Dự báo tỷ giá USD/VND để tư vấ
n khách hàng và quản lý danh mục ngoại tệ. Họ tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 6/11
Xác định mục tiêu: Các m c ụ tiêu hoạt ng c độ a
ủ ngân hàng cần cụ thể và gắn với chiến lược phát
triển chung. Ví dụ: Tăng trưởng tín dụng 15%/năm, lợi nhuận trước thuế đạt 40.000 tỷ đồng vào năm
2025; Cải thiện dịch v khách hàng, phát tri ụ ển ngân hàng s
ố và tăng cường an ninh mạng.
b) Chức năng kế hoạ ch
Xây dựng chương trình hành đ ng: ộ
Vietcombank lập kế hoạch chi tiết để đạt được các m c ụ tiêu
đề ra. Điều này bao g m vi ồ
ệc triển khai sản phẩm mới, đầu tư vào công nghệ và tối ưu hóa quy trình hoạt động. Ví d : Ra ụ mắt ứng d ng ụ ngân hàng s
ố cải tiến trong quý 3/2024; Mở thêm 20 chi nhánh mới tại các
tỉnh thành chưa được bao phủ.
Xác định lộ trình: Các giai đoạn phát triển cần được thiết kế với m c tiêu dài h ụ ạn và trung hạn rõ
ràng. Ví dụ: Tăng tỷ tr ng thu nh ọ
ập từ phí dịch v lên 25% t ụ ng thu nh ổ
ập hoạt động trong 5 năm tới.
3.2.2. Chức năng tổ chức
Chức năng xây dựng bộ máy tổ chức: Vietcombank có cơ cấu t
ổ chức theo mô hình tập đoàn tài
chính với các phòng ban chuyên môn (tín d ng, qu ụ ản lý r i
ủ ro, kế toán), các chi nhánh, và công ty thành viên; Ngân hàng chú tr ng ọ
xây dựng đội ngũ nhân sự chất lượng cao, tổ chức các chương trình đào tạo
chuyên sâu và tái đào tạo định kỳ cho
nhân viên; Đầu tư vào cơ sở hạ tầng công nghệ, ví dụ, hệ thống
ngân hàng lõi (Core Banking) và ngân hàng s
ố để đảm bảo hiệu quả hoạt động.
Chức năng phân công phân cấp: H i s
ộ ở chính chịu trách nhiệm hoạch định chiến lược, ban hành
chính sách và giám sát hoạt động toàn hệ th ng; ố
Các chi nhánh tại địa phương được phân cấp thực hiện các nhiệm v c
ụ ụ thể như cho vay, huy độ ốn v ng v
à chăm sóc khách hàng; Các phòng ban chuyên môn tại
hội sở chịu trách nhiệm hỗ trợ và kiểm tra các hoạt động tại chi nhánh.
Chức năng thiết l p
ậ mối quan hệ trong b ộ máy t
ổ chức: Tăng cường trao đổi thông tin giữa h i s ộ ở
và chi nhánh thông qua hệ th ng ố
quản lý tích hợp, các cu c ộ họp định k ho ỳ
ặc trực tuyến; Tạo cơ chế phối
hợp giữa các bộ phận trong việc phát triển sản phẩm mới (như sản phẩm thẻ tín d ng, d ụ ịch v ngân hàng ụ số).
3.2.3. Chức năng lãnh đạo
Chức năng ra quyết định: Xác định rõ các hoạt động cần thực hiện như nâng cấp hạ tầng công
nghệ, đào tạo nhân sự và quảng bá dịch v
ụ mới; Phân công trách nhiệm cho các phòng ban (IT, Marketing, Kinh doanh); Lên l trình tri ộ
ển khai dự án trong 2 năm với mục tiêu tăng trưởng khách hàng số lên 30%; Dự ng tích c báo tác độ
ực như tăng tiện ích cho khách hàng và giảm chi phí vận hành.
Chức năng tổ chức thực hiện quyết định: Phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban để triển khai đồng
bộ và hiệu quả; Tạo ng độ
lực cho nhân viên bằng các chính sách thưởng khi đạt mục tiêu triển khai số
hóa; Kết hợp các yếu tố tài chính (đầu tư công nghệ), nhân sự (đào tạo) và truyền thông (quảng bá dịch vụ).
3.2.4. Chức năng kiểm soát
a) Chức năng Kiểm Tra Kiểm tra s
ố lượng và chất lượng ngu n
ồ lực kinh tế: Vietcombank thường xuyên kiểm tra và đánh giá hồ sơ vay n, m vố ức r độ i ro c ủ a khách hàng ủ
và tình hình tài chính c a h ủ
ọ. Tính đến cuối năm 2023,
Vietcombank đã kiểm soát chặt chẽ với t
ỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức 0,8%, thấp hơn so với trung bình ngành
là khoảng 1,5%. Việc kiểm tra k
ỹ càng này giúp ngân hàng đảm bảo các khoản vay được phê duyệt đúng
đối tượng, từ đó hạ
n chế tối đa rủi ro tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng.
Theo dõi, giám sát hoạt động c a c ủ
ấp dưới: Vietcombank thường xuyên theo dõi tiến độ xử lý h ồ
sơ vay, đảm bảo mọi quy trình đều tuân th tiê ủ
u chuẩn và quy định của ngân hàng. Trung bình m i th ỗ áng, Họ tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 7/11
ngân hàng xử lý khoảng 10.000 hồ sơ vay n và giám vố
sát chặt chẽ để phát hiện kịp thời các vướng mắc
trong quy trình. Nhờ vậy, thời gian xử lý hồ sơ đã giảm từ 5 ngày xuống còn 3 ngày trong năm qua, đáp
ứng nhu cầu vay vốn nhanh chóng của khách hàng.
Kiểm tra kết ả
qu thực hiện kế hoạch: Vietcombank đánh giá định kỳ kết quả của các hoạt động
tài chính và dịch vụ so với mục tiêu đề ra. Trong năm
2023, ngân hàng đặt mục tiêu tăng trưởng tín d ng ụ
ở mức 15%, nhưng thực tế chỉ đạ
t 12% trong nửa đầu năm. Sau khi phân tích nguyên nhân và điều chỉnh
chiến lược, ngân hàng đã kịp thời thay đổi cách thức tiếp cận khách hàng và cải thiện quy trình thẩm định, giúp t l
ỷ ệ giải ngân tăng lên và đạt được mục tiêu vào cuối năm.
b) Chức năng Điều Chỉnh
Điều chỉnh để ố
u n nắn sai sót và đ m b ả
ảo hiệu q ả u : Khi tỷ lệ nợ ấ x u có ấ d u hiệu tăng, hoặc khi có phản h i ồ không t t
ố từ khách hàng, Vietcombank lập tức điều chỉnh nhằm khắc ph c ụ sai sót và nâng
cao hiệu quả hoạt động. Trong năm 2023, khi t
ỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng lên 1%, ngân hàng đã siết
chặt quy trình thẩm định và tập trung vào các đối tượng khách hàng có đ
ộ tín nhiệm cao, giảm tỷ lệ nợ
xấu xuống mức 0,8%. Đồng thời, khi phản hồi cho thấy khách hàng phải chờ đợi lâu tại các điểm giao
dịch, Vietcombank đã bổ sung 15% nhân sự tại các quầy giao dịch và nâng cấp các kênh hỗ trợ tự động
trên ứng dụng di động, giúp cải thiện trải nghiệm của người dùng.
Ra quyết định bổ sung đối phó với r i ủ ro và nhu c u m ầ
ới: Khi phát sinh các yếu t r ố i ro ủ hoặc nhu
cầu mới mà kế hoạch chưa lường trước, Vietcombank sẽ áp d ng các ụ biện pháp b
ổ sung kịp thời. Đối với
tín dụng, ngân hàng có thể ban hành quy định mới về quản lý r i
ủ ro hoặc các hướng dẫn thẩm định b ổ
sung để đối phó với những thay đổi thị trường. Với dịch vụ khách hàng,
ngân hàng cũng có thể mở rộng
các chương trình đào tạo nhân viên hoặc cải tiến hệ thống chăm sóc khách hàng, đáp ứng nhu cầu đa dạng
và ngày càng cao của người dùng.
Câu 2: Hiện nay, yêu cầu đặt ra đ i v
ố ới cán bộ qu n
ả lý kinh tế ngày m t cao. Cán ộ bộ qu n lý k ả inh
tế không những là người có chuyên môn m i có à còn là ngườ
trình độ quản lý giỏi để đáp ứng được những yêu c u m ầ
ới đặt ra trong quá trình h i nh ộ p kinh t ậ ế hiện nay.
1. Vai trò của cán b ộ qu n lý kinh t ả
ế trong quá trình h i nh ộ p kinh t ậ ế a) Khái niệm Cán b
ộ quản lý kinh tế là những cán b ộ làm việc trong b
ộ máy quản lý kinh tế, họ thực hiện các
chức năng quản lý trong hệ thống các cơ quan quản lý, bao g m cán b ồ
ộ quản lý kinh tế làm việc trong cơ
cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế và cán bộ quản lý kinh tế làm việc trong cơ cấu tổ chức
bộ máy quản lý tại các đơn vị kinh tế . cơ sở
b) Vai trò của cán b ộ quản lý
Tham gia hoạch định đường l i,
ố chính sách, các chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án
phát triển kinh tế, xây dựng khung khổ pháp lu t
ậ cho các hoạt ng độ
kinh tế của đất nước. Trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, cán bộ quản lý kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các
chính sách và chiến lược phát triển phù hợp với xu thế toàn cầu. Ví d ,
ụ Việt Nam đã ký kết hơn 15 hiệp
định thương mại tự do
(FTA) song phương và đa phương, bao gồm các hiệp định lớn như CPTPP và
EVFTA. Việc hoạch định chính sách cần đảm bảo các cam kết qu c ố tế, đ ng th ồ
ời tận dụng được các ưu Họ tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 8/11 đãi thuế quan để thúc đẩ
y xuất khẩu. Các cán bộ kinh tế cần đánh giá tác động từ các xu hướ ng toàn cầu,
như chuyển dịch chuỗi cung ứng, để đề xuất chiến lược phát triển các ngành mũi nhọn như nông sản,
công nghiệp chế biến và công nghệ cao, vốn đang đóng góp trên 20% GDP cả nước (2023).
Tổ chức thực hiện, biến chủ trương, đường lối, chính sách, các chiến c
lượ quy hoạch phát
triển kinh tế. Biến các chính sách thành hành động cụ thể là nhiệm v ụ tr ng tâm c ọ ủa cán bộ ả qu n lý kinh tế trong b i ố cảnh h i nh ộ
ập. Chẳng hạn, trong năm 2022, chính phủ Việt Nam đã phê duyệt Chương trình
Phục hồi và Phát triển Kinh tế với tổng ngân sách hơn 350.000 tỷ đồ
ng, tập trung vào đầu tư hạ tầng ỗ , h
trợ doanh nghiệp và cải thiện năng lực cạnh tranh. Cán b
ộ quản lý kinh tế chịu trách nhiệm điều hành,
giám sát các dự án này, đảm bảo sử d ng hi ụ ệu quả ngu n ồ v ng ốn, đồ
thời xử lý kịp thời các khó khăn như
chậm giải ngân hay sự thiế ố
u ph i hợp giữa các bộ, ngành. Là c u n ầ i gi ố
ữa nhà nước và các tổ chức kinh tế. Cán b qu ộ
ản lý kinh tế là cầu n i ố quan tr ng ọ
giữa nhà nước, doanh nghiệp và người dân trong các ạt
ho động kinh tế. Trong quá trình hội nhập, việc
kết nối này trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Ví dụ, để tận dụng các ưu đãi từ EVFTA, cán bộ kinh tế đã
hỗ trợ hơn 200.000 doanh nghiệp vừa và nh (chi ỏ ếm 98% t ng s ổ doanh nghi ố
ệp tại Việt Nam) trong việc
cập nhật thông tin, đào tạo và tư vấn để đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu sang châu Âu. Đồng thời, họ cũng
đóng vai trò trung gian trong việc tiếp nhận phản h i t
ồ ừ các doanh nghiệp về khó khăn trong tiếp cận v n, ố
thị trường, hay các rào cản k thu ỹ
ật, từ đó đề xuất cải cách chính sách phù hợp. Góp ph n
ầ tạo n
độ g lực kích thích phát triển kinh tế, là nhân tố m
đả b o
ả quá trình h i
ộ nhập
kinh tế qu c t
ố ế của đất nước thành công. H i nh ộ ập kinh tế qu c t
ố ế mang lại cơ hội lớn, nhưng cũng đặt
ra thách thức về sự cạnh tranh. Cán b
ộ quản lý kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện môi
trường kinh doanh và kích thích đổi mới sáng tạo. Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB), năm
2023, Việt Nam xếp hạng 70/190 qu c
ố gia về môi trường kinh doanh, với các cải cách lớn trong th ủ tục thuế và hải quan. Cán b
ộ kinh tế đã góp phần thúc đẩy các chính sách h
ỗ trợ doanh nghiệp như giảm thuế
nhập khẩu, đơn giản hóa th ủ t c
ụ hành chính, và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, giúp tăng thêm 13.000
doanh nghiệp mới trong năm 2023.
Tối ưu hóa việc sử dụng các ngu n l
ồ ực kinh tế làm gi m
ả chi phí trong quá trình s n
ả xuất, tăng
khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế. Hiệu quả sử d ng ngu ụ n ồ lực là yếu t
ố quyết định sức cạnh tranh
trong bối cảnh hội nhập. Ví d ,
ụ với nguồn lao động hơn 50 triệu người, cán b
ộ kinh tế cần thúc đẩy các
chương trình đào tạo kỹ năng,
đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ và sản xuất có giá trị gia tăng cao. Theo B K
ộ ế hoạch và Đầu tư, năm 2023, t l
ỷ ệ lao động qua đào tạo đạt 27%, thấp hơn so với mức trung
bình 35% của các nước ASEAN. Cán b
ộ quản lý kinh tế cần đưa ra các giải pháp tối ưu hóa ngu n ồ lực
này, như phối hợp với các doanh nghiệp FDI để chuyển giao công nghệ và k
ỹ năng, nhằm tăng năng suất
lao động, vốn hiện chỉ đạt 8.000 USD/người/năm, thấp hơn so với Thái Lan (15.000 USD/người/năm).
1. Những yêu cầu của cán bộ quản lý kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế ở nước ta hiện nay.
a) Về phẩm chất chính trị Trong bối cảnh h i
ộ nhập, việc thực thi các cam kết qu c ố tế thường đòi h i ỏ phải dung hòa lợi ích qu c ố gia và tuân th các ủ chuẩn mực chung. Cán b
ộ quản lý kinh tế cần có phẩm chất chính trị vững
vàng để định hướng và thực thi chính sách trong b i c ố ảnh h i ộ nhập qu c
ố tế đầy phức tạp, có lập trường
vững chắc để không bị áp lực từ bên ngoài làm lung lay quan điểm hoặc dẫn đến các quyết định sai Họ tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 9/11 lầm. H
ọ phải hiểu rõ và nắm vững đường l i
ố phát triển kinh tế - xã h i
ộ của nhà nước, như các định
hướng của Nghị quyết Đại hội Đảng XIII ề v đổ
i mới mô hình tăng trưởng và phát triển bền ữ v ng.
Trong các đàm phán hiệp định thương mại tự do
(FTA) như CPTPP, cán bộ Việt Nam cần giữ vững
lập trường bảo vệ ngành nông nghiệp trong nước trước sự cạnh tranh của hàng nhập khẩu, đồng thời
đảm bảo mở cửa thị trườ
ng phù hợp với định hướng phát triển kinh tế. Ngoài ra, h i ộ nhập qu c
ố tế tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng mang đến thách thức lớn. Cán b ộ
quản lý phải có trách nhiệm đặt lợi ích quốc gia và tập thể lên trên lợi ích cá nhân, tránh tình trạng lạm quyền hoặc tham
nhũng. Ví dụ, trong quá trình đàm phán các hiệp định thương mại tự do như RCEP
hay EVFTA, sự trung thực và gương mẫu c a cán ủ b là ộ yếu t
ố quan trọng để đạt được các th a thu ỏ ận có lợi cho qu c
ố gia hay trong giải quyết các rào cản hành chính để thu hút đầu tư nước ngoài, cán b ộ
phải minh bạch và công tâm, tránh tạo điều kiện cho các lợi ích nhóm chi phối chính sách.
Họ cũng cần tinh thần đổi mới, tìm tòi các phương pháp quản lý hiện đại, giúp gia tăng hiệu
quả thực hiện nhiệm vụ, ng đồ
thời có khả năng xử lý tốt các tình huống kinh tế bất ngờ, như cú sốc
chuỗi cung ứng toàn cầu trong giai đoạn COVID-19, cán bộ quản lý cần linh hoạt điều chỉnh chính
sách, chẳng hạn như hỗ trợ doanh nghiệp bằng cách giảm thuế hoặc gia hạn thời gian n p thu ộ ế.
b) Về năng lực chuyên môn, năng lực công tác cá nhân
❖ Về năng lực chuyên môn: Cán b qu ộ
ản lý kinh tế phải có tri thức và hiểu biết sâu rộng để vận hành b máy kinh t ộ ế trong
bối cảnh toàn cầu hóa, hiểu biết sâu về luật chơi toàn cầu, như các quy định của WTO, FTA, CPTPP. Đồng thời, ọ h cần kiến t ứ h c ề
v các xu hướng phát triển kinh tế, như kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh,
hoặc chuyển đổi số. Chẳng hạn, m t cán b ộ làm vi ộ
ệc trong lĩnh vực nông nghiệp cần hi nh ểu rõ quy đị về tiêu chuẩn k
ỹ thuật và an toàn thực phẩm để h
ỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu sang EU theo hiệp định EVFTA.
Họ cần nắm vững kiến thức kinh tế, khoa h c
ọ quản lý hiện đại, cũng như các thông lệ, tập quán trong thương mại qu c
ố tế và đặc thù kinh tế trong nước để đưa ra các chính sách phù hợp, phát huy thế
mạnh của Việt Nam như nông nghiệp, th y
ủ sản, hoặc sản xuất công nghiệp nhẹ. Ví d : ụ Trong ngành thủy sản, cán b
ộ cần cân nhắc yếu t chi phí ố nuôi tr ng và ồ
lợi thế tự nhiên c a Vi ủ ệt Nam khi xây dựng
chiến lược xuất khẩu, đồng thời khắc phục các vấn đề như "thẻ vàng" IUU của EU.
Từng loại cán bộ quản lý lại có yêu cầu khác nhau về tri thức. Đối với cán bộ lãnh đạo thì họ
cần có tư duy chiến lược để định
hướng phát triển các ngành mũi nhọn như logistics, công nghệ cao
hay năng lượng tái tạo, góp ần
ph tăng trưởng GDP quốc gia (mục tiêu 6-7%/năm giai đoạn 2021-
2030). Đối với cán bộ tham mưu, h
ọ cần kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực ph
ụ trách, chẳng hạn như
am hiểu về nông nghiệp công nghệ cao để hỗ trợ xuất khẩu sản phẩm sang thị trường EU, đạt chuẩn
các quy định như Global GAP.
❖ Về năng lực công tác cá nhân: Cán b
ộ cần có năng lực tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát hiệu quả hoạt ng độ kinh tế. H ọ phải
biết sử dụng nhân lực hợp lý và đảm bảo sự phối hợp ng đồ b
ộ trong tổ chức. Ví dụ, trong bối cảnh Họ tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 10/11
triển khai các dự án đầu tư công, cán bộ phải ph i
ố hợp với các ban ngành để xử lý vấn đề giải ngân,
tránh tình trạng như năm 2023, khi giải ngân vốn đầu tư công mới chỉ đạt khoảng 71% kế hoạch.
Cán bộ cũng cần khả năng thuyết phục, động viên đội ngũ và giải quyết xung t, độ tạo ra sự
đồng thuận trong tổ chức. Kỹ năng quan sát và phân tích vấn đề giúp ọ
h đưa ra giải pháp tối ưu trong các tình hu ng kh ố ng ủ
hoảng, những biến động kinh tế như chiến tranh thương mại, kh ng ho ủ ảng năng
lượng, hoặc biến đổi khí hậu. Đối phó với giá logistic cao, cán b
ộ cần tìm ra các giải pháp giảm chi
phí thông qua cải thiện hạ tầng hoặc đẩy mạnh chuyển đổi s trong logistics. ố
c) Về phẩm chất đạo đức, tác phong
Đạo đức nghề nghiệp là yếu tố quan trọng tạo nên uy tín của cán bộ quản lý kinh tế. Họ phải
công tâm, liêm chính, tránh lợi ích nhóm và các hành vi tiêu cực. M t ộ cán b
ộ quản lý có đạo đức sẽ
xây dựng được lòng tin từ cấp dưới, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và thực thi chính sách. Ví dụ:
trong việc cấp phép đầu tư, cán bộ cần đảm bảo minh bạch và công bằng để không làm mất uy tín môi
trường đầu tư của Việt Nam.
Tác phong làm việc chuyên nghiệp, đúng mực cũng là yêu cầu cần thiết. Cán b ộ có tác phong
nhanh nhẹn, xử lý công việc khoa h c
ọ sẽ tạo thiện cảm và tăng hiệu suất công việc. Ví d , ụ các nhà
quản lý khi tiếp xúc với doanh nghiệp nước ngoài cần thể hiện sự chuyên nghiệp qua cách giải thích
chính sách rõ ràng và minh bạch, tạo niềm tin cho nhà đầu tư qu c
ố tế và thu hút vốn đầu tư trực tiếp (FDI). d) Yêu c u khác (th ầ ể ch t, k ấ ỹ năng)
Về thể chất: Để đảm bảo hiệu suất công việc cao trong b i c ố ảnh h i nh ộ ập, cán b qu ộ ản lý kinh tế cần có sức kh e t
ỏ ốt, đáp ứng yêu cầu công tác. Với khối lượng công việc lớn, như tham gia các hội
nghị quốc tế hoặc xử lý các tình huống khẩn cấp, một cán bộ quản lý không đủ thể chất sẽ khó hoàn thành nhiệm vụ. M t c ộ án b
ộ tham gia APEC hoặc ASEAN cần thể lực tốt để tham gia đầy đủ các cuộc
họp và đàm phán liên tục trong nhiều ngày.
Về kỹ năng: Cần có những kỹ năng cần thiết để đáp ứng công việc trong điều kiện công nghệ
số, toàn cầu hóa và h i nh ộ ập qu c t ố ế hiện nay như:
Ngoại ngữ: Trong hội nhậ ố
p qu c tế, ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, thậm chí cả tiếng Trung
hoặc Nhật, là kỹ năng quan trọng để giao tiếp, đàm phán trong i
hộ nhập. Trong đàm phán các hiệp
định thương mại như RCEP, cán bộ cần trình bày quan điểm rõ ràng bằng tiếng Anh để bảo vệ lợi ích quốc gia.
Kỹ năng tin học: Trong b i c
ố ảnh chuyển đổi số, k ỹ d năng sử ng các công c ụ qu ụ ản lý hiện đại là yêu cầu quan tr ng. Ch ọ ẳ ạ
ng h n, hiểu biết về phần mềm quản lý dự án hoặc phân tích dữ liệu sẽ giúp
nâng cao hiệu quả quản lý.
Kỹ năng mềm: Các kỹ năng giao tiếp, đàm phán, phân tích, thuyết trình và làm việc nhóm là rất quan tr ng. Ví d ọ
ụ, trong đàm phán EVFTA, kỹ năng đàm phán giúp đảm bảo lợi ích c a Vi ủ ệt Nam trong
các điều khoản thương mại. ---Hết--- Họ tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 11/11