H tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 1/ 11
TRƯỜNG ĐẠ ỌC THƯƠNG MẠI H I
HC K I M HỌC 2024 2025
(Phn dành cho sinh viên/ h c viên)
Bài thi h c ph n: Nguyên lý qu n lý kinh t ế
Mã s thi: đề 02
Ngày thi: 21/12/2024 Tng s trang: 11
S báo danh: 07
Mã s SV/HV :
Lp:
H và tên:
Điể ếm k t lu n:
GV ch m thi 1: …….………………………......
GV ch m thi 2: …….………………………......
Bài làm
Câu 1: Phân tích ch n c a qu n lý kinh t . Liên h c ti n biức năng cơ bả ế th u
hi n ca các ch c năng này trong quản lý kinh tế nước ta hi n nay.
1. Khái ni m ch n kinh t ức năng quả ế: t p h p nh ng ho ng qu n ạt độ
mang tính t t y u c a ch ế th qu n lý, n y sinh t s phân công chuyên môn hóa các
hoạt độ ằm đạ ức đượng qun kinh tế nh t ti mc tiêu, t c hiu mt phm trù
khách quan hình thành trên cơ sở phân công lao độ ng xã hi.
2. Các ch a qu n lý kinh t ức năng cơ bản c ế
2.1. Chức năng hoạch định
a) B n ch t
Chức năng hoạch định ca qun ca qun kinh tế quá trình nh nhiấn đị m
v, m n nh t mục tiêu, phương pháp và phương tiệ ằm đạ c tiêu nh nh cất đị a toàn b
nn kinh tế hoc c kinh tủa các đơn vị ế trong t n. cơ sở ừng giai đoạ
b) N i dung
Bao g m ch báo và ch ho ức năng dự ức năng kế ch
nh c các quy trình, hi ng Chức năng dự báo: D báo ận định, đoán trướ ện tượ
kinh t th x m các d báo v các y u t c n thiế ảy ra trong tương lai, bao gồ ế ết
như: thị trường, tiến b k thut và công ngh, tài nguyên thiên nhiên, dân s, s
biến động ca nn kinh tế khu vc và thế gii...
- N i dung :
+ Phân tích, d ng bi i c ng c ng đoán xu hướ ến đổ ủa môi trường và tác độ ủa xu
đó tới đối tượng qu n lý. Phát hiện các xu hướng vận động c a n n kinh t ế, xu hướng
tác động c a các y u t ế môi trường kinh tế xã h i; T n d ng nh ững cơ hội, phát huy
tác độ ực, vượng tích c t qua thách thc và khc phc tiêu cc.
SV/HV không
đượ ếc vi t vào
ct này)
Điểm tng câu,
diểm thưởng
(nếu có) và điểm
toàn bài
GV chm 1:
Câu 1: đim
Câu 2: đim
.
.
Cộng …… điểm
GV chm 2:
Câu 1: đim
Câu 2: đim
.
.
Cộng …… điểm
H tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 2/ 11
Yêu c u: D p th khoa h ng th i ph c v s ng ch t, c đoán kị ời và có sở ọc đồ ản ánh đầy đủ lượ
trướ c m t và lâu dài... Nhà qu n lý ph i có chuyên môn, kinh nghi ệm và đầy đủ
n ph c v công tác d báo. phương tiệ
+ Xác định m c tiêu: c thi t l p m c tiêu phVi ế ải đáp ng các yêu cu như Đảm bo tính chính xác; Mc
tiêu ph c ph n ánh qua ch nh tính và ch c tiêu t ng quát có th c chi ải đượ tiêu đị tiêu định lượng; M đượ
tiết hóa b ng nhi u m c tiêu c th; H thng m c tiêu ph i g n v i m c tiêu xã h ng ội và môi trườ
Chức năng kế hoch: K ho ch m t ch c th c hi n thông qua vi nh ế ức năng quản đượ ệc xác đị
phương thức và các đm b o v t ch t c n thi ết để thc hi n m c tiêu trong m t th i kì nh ất định. Chc
năng kế ho ch chính là ti n hành xây d ế ựng chương trình hành động với phương án, phương tiện và l
trình tương ứng, bước đi cụ ản lý đã xác đị th nhm thc hin mc tiêu qu nh.
- Vai trò: N u k ho ch không chính xác, thi khoa h c s gây h u qu x u m nghiêm ế ế ếu sở ức độ
trọng đối vi s phát trin ca doanh nghip hoc toàn b nn kinh tế.
- Yêu cu: Kế hoch ph ng t i thải hướ c hin tt mc tiêu qun ; Ni dung kế ho m bạch đả o tính
khoa h c, ràng, h p ho ch ph i ph n ánh rõ: n i dung công vi c, ch c hi u ki n, ; Kế th th ện, điề
thi gian, không gian tri n khai công vi c th c hi n m c tiêu qu n ph i phù h p v ệc...Phương thứ i
th ế c t và có tính kh thi; K hoế ch ph i v m b o tính ừa đả ổn định tương đối va có kh năng thích nghi
v ngi nhng bi i cến đổ a th trườ
2.2. c Chức năng tổ ch
a) B n ch t: Chức năng tổ chc ca qun kinh tế vi c thi t l p b máy qu m các ế ản lý trong đó gồ
cp, b ph c phân công hoận đượ c chuyên môn hóa, liên h v i nhau nh m thc hin các nhim v
qun lý kinh tế vì mc tiêu chung.
b) N i dung
- ng b máy t c: Chức năng xây dự ch cấu t chc qun kinh tế được hiu tng hp các cp,
b phn khác nhau có mi quan h ph thuc l c chuyên môn hóa và có nhẫn nhau, đượ ng trách nhim,
quyn h n kinh t nh ế ất định, được b trí theo nh ng c p, nh ng khâu khác nhau, nh m th c hi n các ch c
năng quả ục đích chung củn lý và phc v m a h th ếng kinh t .
+ Biu hin: Trong QLNN v kinh t , bao g m: s p x p, t ế ế chc lại các đơn vị kinh t , các vùng khu kinh ế
tế và h thng qu n lý t i m i th trung ương đến địa phương; đổ chế th t o và ục hành chính, đào t
đào tạ ếp đội ngũ cán b ức... Trong đơn vị sở ức hình và chếo li, sp x công ch kinh tế : t ch
qu cn lý, xây dng phát triển đội ngũ nhân lự , s ất và môi trườ ạt độ vt ch ng ho ng sn xut kinh
doanh.
+ Yêu cu: Phải căn cứ vào m c tiêu và nhi m v phát tri n; ph i đảm b o tính kinh t ế; Cơ cấ ải đượu ph c
thiết kế và thc hin cho mt th i gian dài; ph i phi h p c hai yếu t nh và bi ổn đị ến đổi.
- Chức năng phân công phân cp: vi nh ch m v quy n h n c a t ng ệc phân đị ức năng, nhiệ
cp, tng b ph n và cá nhân trong b máy qu n lý nh m m ục đích phát huy tối đa khả năng của các c p,
b ph o ti cho vi m b o mận và cá nhân đó, tạ ền đề ệc đả t s h p tác có hi u qu.
+ Yêu c u: m b o yêu c i v i nhân s c kh Phải đả ầu chuyên môn đố quản lý; Phát huy đượ năng, sở
trườ ế ng và tâm huy t ca t ng cá nhân trong b máy qu n lý; S phân công, phân c p ph i rõ ràng, tuy t
đối không đượ ờ; Hước mâu thun hoc chung chung, mp m ng ti vic phi hp hiu qu nht gia các
cp, b phn, cá nhân trong b máy t chc
H tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 3/ 11
- Chức năng thiết lp m i quan h trong b máy t chc: t o d ng và phát tri n m i quan h ệ, cơ chế
phi h p gi a các cp b phn cá nhân trong b máy t chc nhm hoàn thành tt nht nhng nhim
v đề ra trong kế hoch.
+ Yêu cu: Thc hi n t t s ph i h p các ho ng và nhi m v c a t t c các cá nhân, b ph n và các ạt độ
cp; Cán b m t c p, m t b ph n ho c m t khâu qu ản nào đó thể độc l p gi i quy t công vi c thu ế c
phm vi ch m bức năng của mình; Đ o m quan hi cht ch gia các b ph n trong h thng và v i h
thng bên ngoài; Phân định và c th hóa các chức năng, nhiệm v, quy n h n, xây d ựng điều l, th t c,
quy t c, l l i làm vi c
2.3. o Chức năng lãnh đạ
a) B n ch t: Lãnh đạo cách th c, ngh thu ng c a ch qu i v ng qu n lý ật tác độ th ản đố ới đối
(t p th người lao động). Nó bao g m các ho ng ch huy, ph i h p, liên k t các b ph n và ch ạt độ ế th
sn xu t, kinh doanh trong n n kinh t i b m kinh t ế cũng như n ột đơn v ế cơ sở để thc hi n k ế hoch
đã xây dựng.
Chức năng lãnh đạo là quá trình ra quy nh và t c th c hi n các quy nh qu n lý kinh tết đị ch ết đị ế. Đó là
quá trình ch qu n lý s d ng quy n l c qu ng lên hành vi c ng qu nm th ản lý tác độ ủa các đối tượ t
cách có ch h t nguy n và nhi t tình ph c các m ra c a h ng. đích để ấn đấu đạt đượ ục tiêu đã đề th
b) N i dung
Bao g m ch nh và ch c th c hi n quy nh ức năng ra quyết đị ức năng tổ ch ết đị
Chức năng ra quyết định
- c ra quyCác bướ ết định: (1) Phát hi n v ; (2) Chu n b quy nh; (3) Ra quy nh ấn đề ết đị ết đị
- N i dung quy nh: ết đị
+ Các ho ng kinh t ph i ti n hành ạt độ ế ế
+ Ch c hi n ho ng kinh t và nhi m v , quy n h n c th th ạt độ ế a h
+ Phương pháp, phương tiệ ời gian, địa điể ạt độn, th m tiến hành các ho ng kinh tế
+ Tri n v ng và h u qu có th có c a quy nh qu n lý ết đị
+ Phương án xử lý các trườ ống đố ết đị ng hp cn phá ch i quy nh
- Vai trò: Quyết định đến s tn ti, phát trin ca h thng kinh tế; Gim nhng bt trc và hn chế các
hoạt động trùng lp, gây lãng phí
- Yêu cu: Nhà qu n ph i quy c quy n l c c a mình ền uy, phát huy đượ ; Tránh được tình trng
quyn lc qun lý gi to ho ng v i trách nhi quặc không tương xứ ệm và nghĩa v n lý c tình ; Tránh đượ
tr ng quy n l c không gn vi li ích ng c a t ng c p qu n lýtương ứ
Chức năng tổ ết đị chc thc hin quy nh
- Các bước t chc th c hi n quy ết định: (1) Truyền đạ ết địt quy nh; (2) Lp kế ho ch và b trí ngu n l c
th ế c hi n quy nh; (3) Ki u chết đị ểm tra, đánh giá, điề nh và t ng k t vi c th c hi n quy nh ết đị
- N i dung:
+ Trong QLNN v kinh t : Ph i h p, liên k t các b ph n c u thành c a n n kinh t nh m t o ra ho ế ế ế t
động ăn khớp, nhịp nhàng; Hướng dẫn các cơ quan quản người dưới quy n th c hi n các quy ết định;
Tạo độ ực để năng sáng tạng l khuyến khích các cp, các ngành phát huy kh o.
+ đơn vị kinh t : Ph i h p, liên k t các b ph n cế cơ sở ế ủa đơn vị; Phân công công vi c, b trí lao động;
Kết h p các y ếu t tài chính, lao độ ệu... đểng, k thut, công ngh, nguyên vt li tiến hành sn xut kinh
doanh.
H tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 4/ 11
- Yêu cu: Mnh d n phân c i quy nh ràng trách nhi m, quy n ấp cho người dướ ền trên s phân đị
hn, quyn l t mi; Thông đạ t cách chính xác quy nh quết đị n v ni dung, mc tiêu, yêu cu các
đị nh m c; Chú tr n vai trò c a các t c chính tr ọng đế ch đoàn thể, tuyên truy n giáo d c ng viên n độ m
b ng.t k p th i tâm lý, nguy n vng của người lao độ
2.4. m soát Chức năng kiể
a) B n ch t: Chức năng kiể ệc căn cứm soát là vi o k ho ch và m ế ục tiêu để theo dõi, xem xét và đánh
giá công vic có được th c hi ện đúng và tốt không, đồng th i ch ra ưu, khuyết điểm và k p th i nh ng
điề ếu chnh c n thi t.
b) N i dung
Bao g m ch m tra và ch u ch nh ức năng kiể ức năng điề
Chức năng kiểm tra
- Mục đích: Phát hi n s sai l ch trong quá trình ho ng kinh t và vi c th c hi n các ch n ạt độ ế c năng quả
lý khác thông qua vi c quan sát h ng, t tìm ra gi u h nh sao cho có th th đó có sở để ải pháp điề
quyết định và bước đi đúng đắn nht.
- N i dung:
+ Ki m tra s ng, ch ng c a nh ng ngu n l c kinh t m b , k p th i nhu lượ t lượ ế để đả ảo đáp ứng đầy đủ
cu s dng trong toàn b quá trình phát trin kinh tế
+ Theo dõi, giám sát ho ng c a c m b o ho ng c a h c th c hi ng; ạt độ ấp dưới để đ ạt độ đượ ện đúng
đúng quyề ệm, nghĩa vụn hn, trách nhi ...
+ Ki m tra k t qu c a vi c th c hi n k ho ch, so sánh v i k ho ế ế ế ch đã xât dựng đ đánh giá mức độ
th c hi n m c tiêu
- Yêu c u:
+ Ho ng ki m tra ph c th c hi n h n ạt độ ải đượ ện đúng quyề
+ Công vi c ki m tra ph c ti n hành khách quan, ti t ki m ải đượ ế ế
+ Tiêu chí đánh giá dùng trong quá trình kiể ợp lý và đảm tra phi h m bo tính bao quát h thng kinh tế
+ N i dung ki ng t i vi c t ng l hoàn thi n, phát tri n t c ểm tra hướ ạo độ ực để ch
+ K t qu ki m tra ph c ph n ánh chính xác, d hi c cung c p k p th ng t i các giế ải đượ ểu và đượ i, hướ i
pháp điều chnh phù hp
Chức năng điều chnh
- Mục đích: c ph c ách t c, trì tr c a h Kh thống, khơi thông môi trườ ạt động ho ng trong n i b và đối
ngoi, s dng các ti c khai thác, nềm năng chưa đượ m bt th n dời tậ ng l y sợi ích để thúc đẩ
phát tri n c a h ng kinh t th ế
- N i dung:
+ Điề ỉnh, điều ch u tiết và un nn nhng sai sót, sai lm, s mâu thun, vi phm...
+ Ra các quy nh b i v i nh ng v m i n y sinh b n thân k ho ng hết đị sung đ ấn đề ế ạch chưa lườ ết
được
- Yêu c u:
+ Theo sát tình hình phát tri n kinh t c kinh t ho c tình hình s n xu t kinh ế ủa các địa phương, ngành ế
doanh c kinh t ; ủa các đơn vị ế cơ sở
+ Có s nh y bén và không b o th , không làm c n tr n ho ng kinh t ; đế ạt độ ế
+ Ch u ch nh n u th c s y c n thi t m b o tính nh cho h ng phát tri n, c ng c điề ế th ế (để đả ổn đị th
lòng tin c a các cá nhân và t p th );
H tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 5/ 11
+ Điề ỉnh đúng mức độu ch , tránh vi vã, nôn nóng hoc tùy tin, thiếu t chc
+ L a ch u ch nh phù h p ọn phương pháp, công cụ điề
+ Lường trướ ệc điềc hu qu ca vi u chnh
3. Liên h thc tin các ch n lý kinh tức năng trong quả ế Vit Nam
3.1. Trong qun lý kinh t i vế đố ới nhà nước (dụ: Chương trình xây dựng đường cao t c B c - Nam
ti Vi t Nam)
3.1.1. Ch ức năng hoạch định
a) Ch báo ức năng dự
Phân tích d đoán xu hướng biến đổi của môi trường: Các nhà qu n lý c n phân tích và d báo
nhng yếu t như nhu cầu vn tải trong tương lai, tăng trưởng dân s và đô thị hóa, kh năng tăng trưởng
kinh t qu c gia và khu v c.Ví d : D ế đoán lượng phương tiện s d ng tuy ng sau khi hoàn thành ến đườ ;
D n tài chính cđoán nguồ n thiết da trên bi ng kinh tến độ ế toàn cu (lãi sut, lm phát).
Xác định mc tiêu: Hoàn thành 500 km đườ ốc trong giai đong cao t n 2021-2025 Nâng cao kh;
năng kết n i giao thông B c-Nam, góp ph y phát tri n kinh t - xã h i và gi m chi phí logistics. ần thúc đẩ ế
b) Ch ức năng kế hoch
Xác định phương án hành đng: Các phương án xây dng, la chn nhà thu, ngun nguyên vt
liu và ngu n v n ph c l p k ho ch chi ti t. d u ải đượ ế ế :Chọn phương thức đầu (PPP, BOT, hay đ
tư công); Phân bổ ngân sách nhà nướ ngun vn t c, vn vay, hoc hp tác quc tế.
Xác định l trình và thi gian: Các m c th i gian c cho t n (thi t k , gi i phóng th ừng giai đoạ ế ế
mt b ng, thi công) c ần được l p rõ ràng. Ví d : Hoàn thành thi t k k thu ế ế ật trước tháng 12/2024 và khi
công xây d u vào quý 2/2025. ựng giai đoạn đầ
3.1.2. Ch c ức năng tổ ch
Chức năng xây dựng b máy t chc: ng cao t c B c-Nam c n thành Chương trình xây dựng đườ
lp m u t ột cơ cấ chc quản lý đa cấp (t u ph i d án, bao g m vi c: trung ương đến địa phương) để điề
Sp x p và t ế chc lại các cơ quan quản lý liên quan như Bộ Giao thông V n t i, các Ban Qu n lý D án
(PMU) các t nh, và các nhà th o và b nhi qu n lý có chuyên môn ầu thi công; Đào tạ ệm đội ngũ cán bộ
v xây d hựng sở t ng, kinh t ế - k thut pháp lu m b vật; Đả ảo sở t chất cho các văn phòng
qun lý d án và trin khai h thng qun lý d án hi i (PMIS). ện đạ
Chức năng phân công phân cp: B Giao thông V n t i s u trách nhi m chung, l p k ho ch ch ế
tng th ph i h p v n lý D án (PMU) ph trách ới các quan khác.; Các Ban Qu địa phương sẽ
chi ti t vi c giám sát thi công, gi i phóng m t b ng và báo cáo ti . ế ến độ
Chức năng thiết lp mi quan h trong b máy t chc: Thi t l i h p ch t ch giế ập cơ chế ph a
B Giao thông V n t i, các Ban Qu n D án chính quy gi i quy t nhanh chóng ền địa phương để ế
các v i phóng m t b ng, x lý khi u n i c i dân; Áp d ng công ngh kấn đề như giả ế ủa ngườ thông tin để ết
nối các bên, như hệ ến độ thng qun lý d án trc tuyến giúp cp nht và báo cáo ti thi gian thc.
3.1.3. o Chức năng lãnh đạ
Chức năng ra quyết định: Xác đị ạt độ ện như giả ằng, đấnh rõ các ho ng cn thc hi i phóng mt b u
th u nhà th ng vầu thi công, huy độ n; Phân công nhi m v cho các bên liên quan (B Giao thông V n
ti, chính quy u); L p k ho ch th i gian hoàn thành t n (ví d : hoàn ền địa phương, nhà thầ ế ừng giai đoạ
thành gi i phóng m t b n v ng d án trong vi c gi m chi phí logistics ằng trước 2025); Đánh giá triể
thúc đẩ phòng phương án xử ấn đ như khiế ủa ngườy phát trin kinh tế - xã hi; D lý các v u kin c i dân
hoc chm ti . ến độ
H tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 6/ 11
Chức năng tổ ết đị chc thc hin quy nh: Phi h p ch t ch gi a các b ph n ận như Ban Quả
D án, chính quyền địa phương, và nhà thầu để đảm bo ti ng d n và h ến độ; Hướ tr các bên liên quan,
tạo độ ực thông qua chếng l thưởng ph t; K t h p các ngu n l ng và công ngh ế ực tài chính, lao đ để
hoàn thành d n. án đúng hạ
3.1.4. Ch m soát ức năng kiể
a) Ch m traức năng kiể
Ki m tra s ng và ng ngu n l c kinh tchất lượ ế: Để đảm b o d ng cao t c B - Nam án đườ c
din ra suôn s, vic ki m tra s lượng và ch ng nguất lượ n lc kinh t u cế đi n thiết. Tng mức đầu
tư giai đoạn đầ án lên đế đồng, trong đó ngân sách nhà nưu ca d n khong 118.716 t c chiếm 55.000
t đồng. M ng cao t c c n trung bình 160.000 v t li t, và tình tr ng thi u h m t s ỗi km đư ệu đấ ế t
nơi đã yêu cầu b sung t các t nh lân c n. Ngoài ra, hàng nghìn nhân l ực chuyên môn được huy động để
đảm b ng. ảo thi công đúng tiến độ chất lượ
Theo dõi, giám sát ho ng c a các c i: ạt độ ấp dướ B Giao thông V n t i và các ban qu n lý d án
đang giám sát hơn 30 nhà thu chính và nhiu nhà thu ph tham gia d án. Nh vào các báo cáo giám
sát định k, tình tr ng ch m tr gi i phóng m t b ằng đã được phát hi u ch nh k p th i, gi m thiện và điề u
tác độ ến động lên ti .
Ki ế m tra k t qu thc hi n k ho ế ch: Kiểm toán Nhà nước thườ ểm tra các chi phí đểng xuyên ki
ngăn ngừ ải ngân đã đượa lãng phí tht thoát. Qua quá trình này, mt s sai lch trong gi c phát hin,
chiếm kho ng 1-2% t ng ngân sách. Vi c ki m soát ch t ch này giúp d án ti t ki m kho ng 300 t ế đồng
so v i d ng m c b sung. toán ban đầu, cho phép tái đầu tư vào các hạ
b) Ch u chức năng điề nh
Điề ế u ch u tiỉnh, điề t u n n n các sai sót, mâu thu n: Khi nh n th y m t nhà thầu không đáp
ng yêu c c có thầu, Nhà nướ áp d ng các bi n pháp x lý như thay thế nhà th u, ho ặc đưa ra chế tài để
đả m b o nhà th u th c hi ện đúng cam kết. Trong năm 2023, ít nhất 3 nhà th u b x ph t vì vi ph m cam
kết ti , nh m bến độ đó đả o d án di hoễn ra theo đúng kế ch.
Ra quyết định b sung cho các vấn đề phát sinh: Trong quá trình thi công, m t s y u t phát sinh ế
như điề ện đị ến độ ệu đã khiến chi phí thi công tăng lên. u ki a cht phc tp hoc bi ng giá nguyên vt li
Nhà nước đã điề sung hơn 500 tỷ đồng cho các đoạn đườ m đểu chnh ngân sách, b ng cn hoàn thin s
bù đắp cho các chi phí phát sinh và đả ến độm bo ti .
Điề u chnh quy trình và tiêu chu n k thu t: Đố i vi các khu v c có n t y ng ền đấ ếu như vùng Đồ
bng sông Cu Long, tiêu chun k thut v n c ng c u ki ền móng đã đượ ấp để đáp ứng điề n th c t ế.
Vi c gia c n n móng các khu v u chực này tăng thêm 15-20% chi phí, nhưng nhờ các điề nh v k
thut, công trình s có kh năng chống ch u t ốt hơn với th i ti t kh c nghi t và gi m thi ế ểu nguy cơ hư hại
trong tương lai.
3.2. Trong i vquản lý kinh tê đố ếi các đơn vị kinh t cơ sở (Ví d : Trong Ngân hàng Vietcombank)
3.2.1. Chức năng điều chnh
a) Ch báo ức năng dự
Phân tích d đoán xu hướng: Vietcombank s d ng d u t báo để đánh giá các yế như xu
hướng lãi su t, th ng ngo i h i, nhu c u tín d ng và s c nh tranh trong ngành ngân hàng. Ví d : D trườ
đoán lãi suất tăng trong b ạm phát cao để ến lược huy đội cnh l chi ng vn phù hp; D báo t giá
USD/VND để tư vấ n khách hàng và qun lý danh mc ngoi t.
H tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 7/ 11
Xác định mc tiêu: Các m c tiêu ho ng c a ngân hàng c n c g n v i chi c phát ạt độ th ến lượ
trin chung. d ng tín d i nhu c thuụ: Tăng trưở ụng 15%/năm, lợ ận trướ ế đạt 40.000 t đồng vào năm
2025; C i thi n d ch v khách hàng, phát tri n ngân hàng s ng an ninh m ng. và tăng cườ
b) Ch ức năng kế hoch
Xây d ng: ựng chương trình hành đ Vietcombank l p k ho ch chi ti c các m c tiêu ế ết để đạt đượ
đề ra. Điều này bao g m vi c tri n khai s n ph m mới, đầu tư vào công nghệ và tối ưu hóa quy trình hoạt
động. Ví d : Ra m t ng d ng ngân hàng s c i ti n trong quý 3/2024; M thêm 20 chi nhánh m i t i các ế
tỉnh thành chưa được bao ph.
Xác định l trình: n phát tri n c c thi t k v i m c tiêu dài h n và trung h n rõ Các giai đoạ ần đượ ế ế
ràng. Ví d ng thu nh p t phí d ch v lên 25% t ng thu nh p ho ụ: Tăng tỷ tr ạt động trong 5 năm tới.
3.2.2. Chức năng tổ chc
Chức năng xây dựng b máy t chc: Vietcombank cấu t chc theo mô hình tập đoàn tài
chính v i các phòng ban chuyên môn (tín d ng, qu n lý r i ro, k toán), các chi nhánh, và công ty thành ế
viên; Ngân hàng chú tr ng xây d ng cao, t ựng đội ngũ nhân sự chất lượ chức các chương trình đào tạo
chuyên sâu tái đào tạo đị cho nhân viên; Đầu vào sởnh k h tng công ngh, d, h thng
ngân hàng lõi (Core Banking) và ngân hàng s m b o hi u qu ho ng. để đả ạt độ
Chức năng phân công phân cp: H i s chính ch u trách nhi m ho nh chi c, ban hành ạch đ ến lượ
chính sách và giám sát ho ng toàn h ng; Các chi nhánh t c phân c p th c hiạt độ th ại địa phương đượ n
các nhi m v c th như cho vay, huy độ ốn và chăm sóc khách hàng; Các phòng ban chuyên môn tạng v i
hi s u trách nhi ch m h và kitr m tra các ho ng tạt độ i chi nhánh.
Chức năng thiết l p m i quan h trong b máy t ch c: Tăng cường trao đổi thông tin gi a h i s
chi nhánh thông qua h ng qu n lý tích h p, các cu c h th ọp định k ho c tr c tuy n; T ế ạo cơ chế phi
hp gia các b phn trong vic phát trin sn ph m m n ph m th tín d ng, d ch v ngân hàng ới (như sả
s).
3.2.3. Chức năng lãnh đạo
Chức năng ra quyết định: Xác đị ạt đ ện như nâng cấnh các ho ng cn thc hi p h tng công
nghệ, đào tạo nhân s và qu ng d ch v m i; Phân công trách nhi m cho các phòng ban (IT, Marketing,
Kinh doanh); Lên l trình tri n khai d án trong 2 năm vớ ục tiêu tăng trưởi m ng khách hàng s lên 30%;
D ng tích c n ích cho khách hàng và gibáo tác độ ực như tăng tiệ m chi phí vn hành.
Chức năng tổ chc th c hi n quy ết định: Phi hp ch t ch giữa các phòng ban để triển khai đồng
b hiu qu; T ng lạo độ c cho nhân viên b t mằng các chính sách thưởng khi đạ c tiêu trin khai s
hóa; K t h p các y u t ), nhân s o) truy n thông (qu ng d ch ế ế tài chính (đầu công nghệ (đào tạ
v).
3.2.4. Ch m soát ức năng kiể
a) Ch m Traức năng Kiể
Kim tra s ng và ch ng ngu n l c kinh t lượ ất lượ ế: ng xuyên kiVietcombank thườ ểm tra và đánh
giá h n, m r i ro c a khách hàng và tình hình tài chính c a h n cu sơ vay vố ức độ ọ. Tính đế ối năm 2023,
Vietcombank đã kiểm soát ch t ch v i t l n x u duy trì m c 0,8%, th ấp hơn so với trung bình ngành
là kho ng 1,5%. Vi c ki m tra k càng này giúp ngân hàng đảm bo các kho c phê duyản vay đượ ệt đúng
đối tượ đó hạ ối đa rủ ất lượng, t n chế t i ro tín dng và nâng cao ch ng tín dng.
Theo dõi, giám sát hoạt động c a c ấp dưới: Vietcombank thường xuyên theo dõi ti x lý h ến độ
sơ vay, đảm b o m i quy trình đều tuân th tiêu chu ẩn và quy định ca ngân hàng. Trung bình m i tháng,
H tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 8/ 11
ngân hàng x kho ng 10.000 h n và giám sát ch t ch phát hi n k p th ng m sơ vay vố để ời các vướ c
trong quy trình. Nh v y, th i gian x lý h m t 5 ngày xu đã gi ống còn 3 ngày trong năm qua, đáp
ng nhu c u vay vn nhanh chóng c a khách hàng.
Ki ế m tra k t qu thc hi n k ho ế ch: Vietcombank đánh giá đ ạt đnh k kết qu ca các ho ng
tài chính và d ch v so v i m ục tiêu đề ra. Trong năm 2023, ngân hàng đặ ục tiêu tăng trưở t m ng tín d ng
m c tức 15%, nhưng thự ế đạ ch t 12% trong nửa đầu năm. Sau khi phân tích nguyên nhân và điều chnh
chiến lược, ngân hàng đã kịp thời thay đổi cách th c ti p c n khách hàng và c i thi n quy trình th ế ẩm định,
giúp t l gi c m c tiêu vào cu ải ngân tăng lên và đạt đượ ối năm.
b) Ch u Chức năng Điề nh
Điề u ch uỉnh để n n m bắn sai sót và đ o hi u qu : Khi t l n x u d u hi c khi ệu tăng, hoặ
ph n h i không t t t khách hàng, Vietcombank l p t u ch nh nh m kh c ph c sai sót nâng ức điề
cao hi u qu ho l n x ạt động. Trong năm 2023, khi t ấu xu hướng tăng lên 1%, ngân hàng đã siết
ch t quy trình th nh t tín nhiẩm đị ập trung vào các đối tượng khách hàng có đ m cao, gi m t l n
xu xung m ng th i, khi phức 0,8%. Đồ n hi cho thy khách hàng phi ch đợi lâu t m giao ại các điể
dch, Vietcombank sung 15% nhân s tđã bổ i c quy giao d ch nâng c p các kênh h tr t động
trên ng d ng, giúp c i thi n tr i nghi m c i dùng. ụng di độ ủa ngườ
Ra quyết định b sung đối phó v i r i ro và nhu c u m i: Khi phát sinh các y u t r i ro ho c nhu ế
cu m i mà k ho ế ạch chưa lường trước, Vietcombank s áp d ng các bi n pháp b sung k p th ời. Đối vi
tín d ng, ngân hàng th nh m i v qu n r i ro ho ng d n th nh b ban hành quy đị ặc các hướ ẩm đị
sung để ững thay đổ khách hàng, ngân hàng cũng có th đối phó vi nh i th trường. Vi dch v m rng
các chương trình đào tạo nhân viên ho c c i ti n h ế thống chăm sóc khách hàng, đáp ng nhu cầu đa dạng
và ngày càng cao c i dùng. ủa ngườ
Câu 2: n nay, yêu c i v i cán b n lý kinh t ngày m t cao. Cán b n lý kinh Hi ầu đặt ra đ qu ế qu
tế không nh i có ững là người có chuyên môn mà còn là ngườ trình độ qun lý giỏi để đáp ứng được
nhng yêu c u m t ra trong quá trình h i nh p kinh t ới đặ ế hin nay.
1. Vai trò c a cán b n lý kinh t trong quá trình h i nh p kinh t qu ế ế
a) Khái ni m
Cán b qu n kinh t nh ng cán b làm vi c trong b máy qu n kinh t , h c hi n các ế ế th
chức năng quản lý trong h thống các cơ quan quản lý, bao g m cán b qu n lý kinh t làm vi ế ệc trong cơ
cu t chc b máy qu c vản lý nhà nướ kinh tế và cán b qun lý kinh tế làm vi u tệc trong cơ cấ chc
b máy qun lý t kinh tại các đơn vị ế . cơ sở
b) Vai trò c a cán b n lý qu
Tham gia ho ng l i, chính sách, các chi c, quy ho án ạch định đườ ến lượ ạch, chương trình, dự
phát tri n kinh t , xây d ng khung kh pháp lu t cho các ho ng kinh t c ế ạt độ ế ủa đất nước. Trong bi
cnh hi nhp kinh tế quc tế, cán b qun kinh tế đóng vai trò quan trọng trong vic xây dng các
chính sách và chi c phát tri n phù h p v i xu th toàn c u. Ví d , Viến lượ ế ệt Nam đã kết hơn 15 hiệp
định thương mạ do (FTA) song phương đa phương, bao gồ ệp đị ớn như CPTPP i t m các hi nh l
EVFTA. Vi c ho nh chính sách c m b o các cam k t qu c t ng th i t n d ạch đị ần đ ế ế, đ ụng được các ưu
H tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 9/ 11
đãi thuế quan để thúc đẩ y xut khu. Các cán b kinh t c ế ần đánh giá tác độ các xu hướng t ng toàn cu,
như chuyể ứng, để ến lượ ển các ngành mũi nhọn như nông sản dch chui cung đề xut chi c phát tri n,
công nghi p ch bi n và công ngh cao, v c (2023). ế ế ốn đang đóng góp trên 20% GDP cả nướ
T chc th c hi n, biến ch ng l trương, đườ i, chính sách, các chi c quy hoến lượ ch phát
tri .n kinh tế Biến các chính sách thành hành động c thnhi m v ng tâm c tr a cán b qu n lý kinh
tế trong b i c nh h i nh p. Ch ng h ạn, trong năm 2022, chính phủ Việt Nam đã phê duyệt Chương trình
Ph ế đồ c h i và Phát tri n Kinh t vi tổng ngân sách hơn 350.000 t ng, t tập trung vào đầu tư hạ ng, h
tr doanh nghi p c i thi c c nh tranh. Cán b qu n kinh t ện năng lự ế chu trách nhi u hành, ệm điề
giám sát các d m b án này, đả o s d ng hi u qu ngu n v ng th i x lý k p th ốn, đồ ời các khó khăn như
ch ế m gi i ngân hay s thi u ph i hp gi a các b , ngành.
Là c u n i gi c và các t c kinh t . ữa nhà nướ ch ế Cán b qu n lý kinh t c u n i quan tr ng ế
giữa nhà nướ ệp ngườ ạt độc, doanh nghi i dân trong các ho ng kinh tế. Trong quá trình hi nhp, vic
kết ni này tr nên c p thi hết hơn bao giờ ết. Ví d tụ, để n d EVFTA, cán bụng các ưu đãi từ kinh tế đã
h tr hơn 200.000 doanh nghiệp va và nh (chi m 98% t ng s doanh nghi p t i Vi t Nam) trong vi ế c
cp nh ng tiêu chuật thông tin, đào tạo và tư vấn để đáp ứ n xut kh ng th i, hẩu sang châu Âu. Đồ cũng
đóng vai trò trung gian trong vi c ti p nh n ph n h i t các doanh nghi p v ế khó khăn trong tiếp c n v n,
th ng, hay các rào c n k thu t, t xu t c i cách chính sách phù h p. trườ đó đề
Góp ph n t ng l c kích thích phát tri n kinh t , nhân t m b o quá trình h i nh ạo độ ế đả p
kinh t qu c t c c thành công.ế ế ủa đất nướ H i nh p kinh t qu c t mang l i l ế ế ại cơ hộ ớn, nhưng cũng đặt
ra thách th c v s c nh tranh. Cán b qu n kinh t ng trong vi c c i thi n môi ế đóng vai trò quan trọ
trường kinh doanh và kích thích đổ ới (WB), năm i mi sáng to. Theo báo cáo ca Ngân hàng Thế gi
2023, Vi t Nam x p h ng 70/190 qu c gia v ng kinh doanh, v i các c i cách l n trong th t ế môi trườ c
thuếh i quan. Cán b kinh t ế đã góp phần thúc đẩy các chính sách h tr doanh nghiệp như giảm thu ế
nhp khẩu, đơn giản hóa th t c hành chính, và phát tri n h sinh thái kh i nghi ệp, giúp tăng thêm 13.000
doanh nghi p m ới trong năm 2023.
Tối ưu hóa vi c s d ng các ngu n l c kinh t làm gi m chi phí trong quá trình s n xu ế ất, tăng
kh năng cạnh tranh trong n n kinh t ế. Hiu qu s d ng ngu n l c là y u t quy nh s c c ế ết đị nh tranh
trong b i c nh h i nh p. d , v i ngu i, cán b kinh t c y các ồn lao động hơn 50 triệu ngườ ế ần thúc đẩ
chương trình đào tạ năng, đặ ệt trong lĩnh vự gia tăng cao. o k c bi c công ngh sn xut giá tr
Theo B K ho l t 27%, th i m c trung ế ạch và Đầu tư, năm 2023, t lao động qua đào tạo đ ấp hơn so vớ
bình 35% c c ASEAN. Cán b qu n kinh t c i pháp t n lủa các nướ ế ần đưa ra các giả ối ưu hóa ngu c
này, như phối hp vi các doanh nghiệp FDI để chuyn giao công ngh và k năng, nhằm tăng năng suất
lao độ đạt 8.000 USD/người/năm, thấp hơn so với Thái Lan (15.000 USD/người/năm).ng, vn hin ch
1. Nh ng yêu cu c a cán b qun lý kinh tế trong quá trình hi nhp kinh tế nước ta hin nay.
a) V phm cht chính tr
Trong b nh h i nh p, vi c th c thi các cam k t qu c t i ph i dung hòa li c ế ế thường đòi h i
ích qu c gia và tuân th các chu n m c chung. Cán b qu n lý kinh t c ế n có ph m ch t chính tr v ng
vàng để định hướngth c thi chính sách trong b i c nh h i nh p qu c t ế đầy ph c t p, có lập trường
vng ch không b áp lắc để c t m ho bên ngoài làm lung lay quan điể c d n các quy nh sai ẫn đế ết đị
H tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 10/11
lm. H ph i hi u n m v ng l i phát tri n kinh t - h i c nh ững đườ ế ủa nhà nước, như các đị
hướ đổ ng c a Ngh quy i h ng XIII vết Đạ ội Đả i m ng phát triới hình tăng trư n b n v ng.
Trong các đàm phán hiệp định thương mạ do (FTA) như CPTPP, cán bi t Vit Nam cn gi vng
lập trườ ệp trong nước trướ ẩu, đồng bo v ngành nông nghi c s cnh tranh ca hàng nhp kh ng thi
đả trườ ếm b o m c a th ng phù hp v ng phát triới định hướ n kinh t .
Ngoài ra, h i nh p qu c t t o ra nhi n thách th c l n. Cán b ế ều hội nhưng cũng mang đế
qun lý phi có trách nhi t l i ích qu c gia và t p th lên trên l i ích cá nhân, tránh tình ng lệm đặ tr m
quyn ho Ví d i tặc tham nhũng. ụ, trong quá trình đàm phán các hiệp định thương mạ do như RCEP
hay EVFTA, s trung th u c a cán b là y u t quan tr c các th a thu ực và gương mẫ ế ọng để đạt đượ n
có l i cho qu c gia hay trong gi i quy t các rào c c ngoài, cán b ế ản hành chính đ thu hút đầu tư nướ
phi minh bch và công tâm, tránh t u kiạo điề n cho các l i ích nhóm chi ph i chính sách.
H cũng cầ ần đ ới, tìm tòi các phương pháp qu ện đại, giúp gia tăng hiện tinh th i m n lý hi u
qu thc hin nhim v ng th i kh tụ, đồ năng x t các tình hung kinh tế bt ngờ, như sốc
chui cung ng toàn c n COVID-19, cán bầu trong giai đo qun cn linh ho u ch nh chính ạt điề
sách, ch ng h ạn như hỗ tr doanh nghi p b ng cách gi m thu ho c gia h ế n th i gian n p thu . ế
b) V c công tác cá nhân năng lực chuyên môn, năng lự
V c chuyên môn: năng lự
Cán b qu n lý kinh t ph i có tri th c và hi u bi t sâu r v ế ế ộng để n hành b máy kinh t trong ế
bi cnh toàn cu hóa, hiu biết sâu v luật chơi toàn cầu, như các quy định ca WTO, FTA, CPTPP.
Đồ ế ng thi, h c n ki n th c v các xu hướng phát tri n kinh tế, như kinh tế tu n hoàn, kinh tế xanh,
hoc chuy i sển đổ . Chng hn, m t cán b làm vi c nông nghi p c n hi nh ệc trong lĩnh vự ểu rõ quy đị
v tiêu chu n k thu t và an toàn th c ph h ẩm để tr doanh nghi p xu t kh u sang EU theo hi ệp định
EVFTA.
H c n n m v ng ki n th c kinh t , khoa h c qu n lý hi ế ế ện đại, cũng như các thông lệ, t p quán
trong thương mại qu c t ế đặc thù kinh t ế trong nước để đưa ra các chính sách phù hợp, phát huy th ế
mnh c a Vi p, th y s n, ho c s n xu t công nghi p nh . d : Trong ngành ệt Nam như nông nghi
th y s n, cán b c n cân nh c y u t chi phí nuôi tr ng và l i th t nhiên c a Vi t Nam khi xây d ng ế ế
chiến lượ ẩu, đồ ấn đề như "thẻc xut kh ng thi khc phc các v vàng" IUU ca EU.
Tng loi cán b qun li yêu cu khác nhau v tri th c. Đối v i cán b lãnh đạo thì h
cần có duy chiến lược để định hướ ển các ngành mũi nhọn như logistics, công nghệ ng phát tri cao
hay năng lượ ần tăng trưở 7%/năm giai đoạng tái to, góp ph ng GDP quc gia (mc tiêu 6- n 2021-
2030). i v i cán b c n ki n th c chuyên sâu v c ph trách, ch ng hĐố tham mưu, h ế lĩnh vự ạn như
am hi u v nông nghi p công ngh h xu t kh u s n ph m sang th t chu n cao để tr trường EU, đạ
các quy định như Global GAP.
V c công tác cá nhân: năng lự
Cán b c c t o ki m soát hi u qu ho ng kinh t . H ph ần năng lự chức, lãnh đạ ạt độ ế i
biết s dng nhân lc h m bợp đả o s phi h ng b trong tợp đồ chc. d, trong bi cnh
H tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 11/11
trin khai các d ph án đầu công, cán bộ i ph i h p v x ới các ban ngành để v giấn đề i ngân,
tránh tình tr i ngân v i ch t kho ng 71% k ho ch. ạng như năm 2023, khi giả ốn đầu tư công mớ đạ ế
Cán b n kh t ph i quy t, t o ra s cũng cầ năng thuyế ục, động viên đội ngũ giả ết xung độ
đồ ng thu n trong t ch c. K năng quan sát và phân tích vấn đề giúp h đưa ra giả ối ưu trong i pháp t
các tình hu ng kh ng ho ng, nh ng bi ng kinh t ến độ ế như chiến tranh thương mại, kh ng ho ảng năng
lượng, ho c bi i khí h u. i phó v ến đổ Đố i giá logistic cao, cán b c n tìm ra các gi i pháp gi m chi
phí thông qua c i thi n h t ng ho y m nh chuy i s trong logistics. ặc đẩ ển đổ
c) V m ch c, tác phong ph ất đạo đứ
Đạo đức ngh nghip yếu t quan trng to nên uy tín ca cán b qun kinh tế. H phi
công tâm, liêm chính, tránh l i ích nhóm các hành vi tiêu c c. M t cán b qu c s ản đạo đ
xây d c lòng tin t c i, t u qu qu n th c thi chính sách. dựng đượ ấp dướ đó nâng cao hiệ :
trong vi c c ấp phép đầu tư, cán bộ c m b o minh b ch và công bần đả ằng để không làm m t uy tín môi
trường đầu tư của Vit Nam.
Tác phong làm vi c chuyên nghi u c n thi Cán b có tác phong ệp, đúng mực cũng là yêu cầ ết.
nhanh nh n, x công vi c khoa h c s t o thi n c u su t công vi c. d , các nhà ảm tăng hi
qun lý khi tiếp xúc v i doanh nghi c ngoài c ệp nướ n th hin s chuyên nghip qua cách gii thích
chính sách ràng minh b ch, t o ni c t và thu hút v c ti p ềm tin cho nhà đầu tư qu ế ốn đầu trự ế
(FDI).
d) Yêu c u khác (th t, k ch năng)
V th cht: Để đả m b o hi u su t công vi c cao trong b i c nh h i nh p, cán b qu n lý kinh
tế c n có s c kh e t ng yêu c u công tác. V i kh ng công vi c l ốt, đáp ứ ối lượ ớn, như tham gia các hội
ngh quc tế hoc x các tình hung kh n c p, mt cán b quản không đủ th cht s khó hoàn
thành nhi m v . M t cán b tham gia APEC ho c ASEAN c n th l c t ốt để tham gia đầy đủ các cuc
họp và đàm phán liên tục trong nhiu ngày.
V k năng: C n có nh ng k n thi ng công vi c trong năng c ết để đáp điề u ki n công ngh
s, toàn c u hóa và h i nh p qu c t hi n nay ế như:
Ngo :i ng Trong h ế ế ếi nh p qu c t , ngo i ng c biữ, đặ t là ti ng Anh, th m chí c ti ng Trung
ho pc Nht, k giao ti i nh năng quan trọng để ếp, đàm phán trong hộ . Trong đàm phán các hiệp
định thương mại như RCEP, cán bộ ếng Anh để cn trình bày quan điểm rõ ràng bng ti bo v li ích
quc gia.
K năng tin học: Trong b i c nh chuy i s , k d ng các công c qu n lý hi ển đổ năng sử ện đại
là yêu c u quan tr ng. Ch ng h n, hi u bi t v ph ế n m m qu n lý d án ho c phân tích d giúp liu s
nâng cao hi u qu qu n lý.
K năng mềm: Các k t trình làm vi c nhóm r năng giao tiếp, đàm phán, phân tích, thuyế t
quan tr ng. Ví d EVFTA, k m b o l i ích c a Vi t Nam trong ụ, trong đàm phán năng đàm phán giúp đả
các điề ản thương mạu kho i. ---Hết---

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024 – 2025
(Phn dành cho sinh viên/ hc viên)
Bài thi học phần: Nguyên lý quản lý kinh tế
Số báo danh: 07
Mã số đề thi: 02 Mã số SV/HV:
Ngày thi: 21/12/2024 Tổng số trang: 11 Lớp: Họ và tên: Điểm kết luận:
GV chấm thi 1: …….………………………......
GV chấm thi 2: …….………………………...... Bài làm SV/HV không
Câu 1: Phân tích chức năng cơ bản của qu n
ả lý kinh tế. Liên hệ thực tiễn biểu được viết vào cột này)
hiện của các chức năng này trong quản lý kinh tế ở nước ta hiện nay. Điểm từng câu,
1. Khái niệm chức năng quản lý kinh tế: Là tập hợp những hoạt ng độ quản lý diểm thưởng mang tính tất yếu c a ủ chủ thể ả
qu n lý, nảy sinh từ sự phân công chuyên môn hóa các
(nếu có) và điểm hoạt động quản lý kinh tế ằm nh
đạt tới mục tiêu, tức được hiểu là một phạm trù toàn bài
khách quan hình thành trên cơ sở phân công lao độ ng xã hội. GV chấm 1:
2. Các chức năng cơ bản của quản lý kinh tế Câu 1: ……… điểm
2.1. Chức năng hoạch định Câu 2: ……… điểm a) B n ch t ………………….
Chức năng hoạch định ca qun lý ca qun lý kinh tế là quá trình ấn định nhiệm
vụ, mục tiêu, phương pháp và phương tiện nhằm đạt mục tiêu nhất định của toàn bộ ………………….
nền kinh tế hoặc của các đơn vị kinh tế trong t cơ sở ừng giai đoạn. Cộng …… điểm b) N i ộ dung Bao g m ch ồ
ức năng dự báo và chức năng kế hoạch GV chấm 2:
Chức năng dự báo: D
báo là nhận định, đoán trước các quy trình, hiện tượng Câu 1: ……… điểm
kinh tế có thể xảy ra trong tương lai, bao m
gồ các dự báo về các yếu t ố cần thiết Câu 2: ……… điể như: thị m
trường, tiến bộ kỹ thuật và công nghệ, tài nguyên thiên nhiên, dân số, sự ………………….
biến động của nền kinh tế khu vực và thế giới... - N i dung : ………………….
+ Phân tích, d đoán xu hướng biến i
đổ của môi trường và tác ng độ của xu hướng Cộng …… điểm
đó tới đối tượng qu n
lý. Phát hiện các xu hướng vận động c a
ủ nền kinh tế, xu hướng tác động c a các ủ yếu t
ố môi trường kinh tế xã h i; T ộ ận d ng nh ụ ững cơ hội, phát huy
tác động tích cực, vượt qua thách thức và khắc phục tiêu cực. Họ tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 1/11
Yêu cầu: Dự đoán kịp thời và có cơ sở khoa học ng đồ thời phản ánh đầy
đủ cả về số lượng và chất, cả
trước mắt và lâu dài... Nhà quản lý phải có chuyên môn, kinh nghi ệm và đầy đủ n ph phương tiệ c v ụ công tác d ụ ự báo. + Xác định m c
tiêu: Việc thiết lập mục tiêu phải đáp ứng các yêu cầu như Đảm bảo tính chính xác; Mục
tiêu phải được phản ánh qua chỉ nh tính và tiêu đị
chỉ tiêu định lượng; M c ụ tiêu t ng quát có th ổ ể được chi
tiết hóa bằng nhiều m c tiêu c ụ
ụ thể; Hệ thống mục tiêu phải gắn với m c tiêu xã h ụ ội và môi trường
Chức năng kế hoạch: Kế hoạch là m t
ộ chức năng quản lý được thực hiện thông qua việc xác định
phương thức và các đảm bảo vật chất cần thiết để thực hiện mục tiêu trong m t
ộ thời kì nhất định. Chức
năng kế hoạch chính là tiến hành xây dựng chương trình hành động với phương án, phương tiện và lộ
trình tương ứng, bước đi cụ thể nhằm thực hiện mục tiêu quản lý đã xác định.
- Vai trò: Nếu kế hoạch không chính xác, thiếu cơ sở khoa h c
ọ sẽ gây hậu quả xấu ở mức độ nghiêm
trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp hoặc toàn bộ nền kinh tế.
- Yêu cu: Kế hoạch phải hướng tới thực hiện tốt mục tiêu quản lý; Nội dung kế hoạch đảm bảo tính khoa h c,
ọ rõ ràng, hợp lý; Kế hoạch phải phản ánh rõ: n i
ộ dung công việc, chủ thể thực hiện, điều kiện,
thời gian, không gian triển khai công việc...Phương thức thực hiện m c
ụ tiêu quản lý phải phù hợp với
thực tế và có tính khả thi; Kế hoạch phải v m b ừa đả
ảo tính ổn định tương đối vừa có khả năng thích nghi
với những biến đổi của thị trường
2.2. Chức năng tổ chức a) B n
ả chất: Chức năng tổ chc ca qun lý kinh tế là việc thiết lập b máy ộ quản lý trong đó m gồ các
cấp, bộ phận được phân công hoặc chuyên môn hóa, có liên hệ với nhau nhằm thực hiện các nhiệm vụ
quản lý kinh tế vì mục tiêu chung. b) N i dung
- Chức năng xây dựng b
máy t chc: Cơ cấu tổ chức quản lý kinh tế được hiểu là tổng hợp các cấp,
bộ phận khác nhau có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa và có những trách nhiệm,
quyền hạn kinh tế nhất định, được b trí ố
theo những cấp, những khâu khác nhau, nhằm thực hiện các chức
năng quản lý và phục vụ mục đích chung của hệ thống kinh tế.
+ Biu hin: Trong QLNN về kinh tế, bao g m: ồ sắp xếp, t
ổ chức lại các đơn vị kinh tế, các vùng khu kinh
tế và hệ thống quản lý từ trung ương đến địa phương; i
đổ mới thể chế và th
ủ tục hành chính, đào tạo và đào tạo lại, sắp ếp
x đội ngũ cán bộ công chức... Trong đơn vị kinh tế cơ
sở: tổ chức mô hình và cơ chế
quản lý, xây dựng và phát triển đội ngũ nhân lực, cơ sở vật chất và môi trường ạt ho động sản xuất kinh doanh.
+ Yêu cu: Phải căn cứ vào m c ụ tiêu và nhiệm v phát ụ
triển; phải đảm bảo tính kinh tế; Cơ cấ ải u ph được
thiết kế và thực hiện cho một thời gian dài; phải phối hợp cả hai yếu tố ổn định và biến đổi.
- Chức năng phân công phân cấp: Là việc phân định rõ chức năng, nhiệm v ụ và quyền hạn c a ủ từng
cấp, từng bộ phận và cá nhân trong bộ máy quản lý nhằm mục đích phát huy tối đa khả năng của các cấp,
bộ phận và cá nhân đó, tạo tiền đề cho việc đảm bảo một sự hợp tác có hiệu quả.
+ Yêu cầu: Phải đảm bảo yêu cầu chuyên môn i
đố với nhân sự quản lý; Phát huy được khả năng, sở trường và tâm ế
huy t của từng cá nhân trong ộ
b máy quản lý; Sự phân công, phân cấp phải rõ ràng, tuyệt
đối không được mâu thuẫn hoặc chung chung, mập mờ; Hướng tới việc phối hợp hiệu quả nhất giữa các
cấp, bộ phận, cá nhân trong bộ máy tổ chức Họ tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 2/11
- Chức năng thiết lp m i quan
h trong b
máy t
chc: Là tạo dựng và phát triển m i ố quan hệ, cơ chế
phối hợp giữa các cấp bộ phận và cá nhân trong bộ máy tổ chức nhằm hoàn thành tốt nhất những nhiệm
vụ đề ra trong kế hoạch.
+ Yêu cu: Thực hiện t t s ố ự ph i ố hợp các hoạt ng và độ nhiệm v ụ c a t
ủ ất cả các cá nhân, b ộ phận và các cấp; Cán bộ m t c ộ ấp, m t ộ b ộ phận hoặc m t
ộ khâu quản lý nào đó có thể độc lập giải quyết công việc thuộc
phạm vi chức năng của mình; Đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ giữa các b
ộ phận trong hệ thống và với hệ
thống bên ngoài; Phân định và c
ụ thể hóa các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, xây dựng điều lệ, th t ủ c, ụ quy tắc, lề l i làm vi ố ệc
2.3. Chức năng lãnh đạo a) B n
ả chất: Lãnh đạo là cách thức, nghệ thuật tác động c a ủ chủ thể quản lý i
đố với đối tượng quản lý
(tập thể và người lao động). Nó bao g m các ồ
hoạt động chỉ huy, ph i h ố ợp, liên kết các b ộ phận và ch ủ thể
sản xuất, kinh doanh trong nền kinh tế cũng như n i ộ b
ộ một đơn vị kinh tế cơ sở để thực hiện kế hoạch đã xây dựng.
Chức năng lãnh đạo là quá trình ra quyết định và t
ổ chức thực hiện các quyết định quản lý kinh tế. Đó là
quá trình chủ thể quản lý sử d ng ụ
quyền lực quản lý tác động lên hành vi của các đối tượng quản lý một cách có ch ủ đích để h t
ọ ự nguyện và nhiệt tình phấn đấu đạt được các mục tiêu đã đề ra c a h ủ ệ th ng. ố b) N i dung
Bao gồm chức năng ra quyết định và chức năng tổ chức thực hiện quyết định
Chức năng ra quyết định
- Các bước ra quyết định: (1) Phát hiện vấn đề; (2) Chuẩn bị quyết định; (3) Ra quyết định - N i dung quy ết định:
+ Các hoạt động kinh tế phải tiến hành
+ Chủ thể thực hiện hoạt động kinh tế và nhiệm vụ, quyền hạn của họ
+ Phương pháp, phương tiện, thời gian, địa điểm tiến hành các hoạt động kinh tế
+ Triển vọng và hậu quả có thể có c a quy ủ ết định quản lý
+ Phương án xử lý các trườ
ng hợp cản phá chống đối quyết định
- Vai trò: Quyết định đến sự tồn tại, phát triển của hệ thống kinh tế; Giảm những bất trắc và hạn chế các
hoạt động trùng lặp, gây lãng phí
- Yêu cu: Nhà quản lý phải có quyền uy, phát huy được quyền lực c a
ủ mình; Tránh được tình trạng
quyền lực quản lý giả tạo hoặc không tương xứng với trách nhiệm và nghĩa v qu ụ
ản lý; Tránh được tình
trạng quyền lực không gắn với lợi ích tương ứng c a t ủ ừng cấp quản lý
Chức năng tổ chức thực hiện quyết định
- Các bước t chc thc hin quyết định: (1) Truyền đạt quyết định; (2) Lập kế hoạch và b ố trí ngu n ồ lực
thực hiện quyết định; (3) Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và tổ ế
ng k t việc thực hiện quyết định - N i dung:
+ Trong QLNN về kinh tế: Ph i ố hợp, liên kết các b ộ phận cấu thành c a
ủ nền kinh tế nhằm tạo ra hoạt
động ăn khớp, nhịp nhàng; Hướng dẫn các cơ quan quản lý và người dưới quyền thực hiện các quyết định;
Tạo động lực để khuyến khích các cấp, các ngành phát huy khả năng sáng tạ o. + Ở đơn vị kinh tế : cơ sở Ph i h
ố ợp, liên kết các b ph ộ
ận của đơn vị; Phân công công việc, b ố trí lao động;
Kết hợp các yếu tố tài chính, lao động, kỹ thuật, công nghệ, nguyên vật liệu... để tiến hành sản xuất kinh doanh. Họ tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 3/11
- Yêu cu: Mạnh dạn phân cấp cho người dưới quyền trên cơ sở phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền
hạn, quyền lợi; Thông đạt một cách chính xác quyết định quản lý về nội dung, mục tiêu, yêu cầu và các
định mức; Chú trọng đến vai trò của các t
ổ chức chính trị đoàn thể, tuyên truyền giáo d c ụ ng viên n độ ắm
bắt kịp thời tâm lý, nguyện vọng của người lao động.
2.4. Chức năng kiểm soát
a) Bản chất: Chức năng kiểm soát là việc căn cứ vào kế hoạch và mục tiêu để theo dõi, xem xét và đánh
giá công việc có được thực hiện đúng và tốt không, đồng thời chỉ ra ưu, khuyết điểm và kịp thời có những
điều chỉnh cần thiết. b) N i dung
Bao gồm chức năng kiểm tra và chức năng điều chỉnh
Chức năng kiểm tra
- Mục đích: Phát hiện sự sai lệch trong quá trình hoạt động kinh tế và việc thực hiện các chức năng quản
lý khác thông qua việc quan sát hệ th ng, t ố
ừ đó có cơ sở để tìm ra giải pháp điều hỉnh sao cho có thể có
quyết định và bước đi đúng đắn nhất. - N i dung:
+ Kiểm tra số lượng, chất lượng c a ủ những ngu n
ồ lực kinh tế để đảm bảo đáp ứng đầy , đủ kịp thời nhu
cầu sử dụng trong toàn bộ quá trình phát triển kinh tế
+ Theo dõi, giám sát hoạt ng độ
của cấp dưới để đảm bảo hoạt ng độ c a
ủ họ được thực hiện đúng hướng;
đúng quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ... + Kiểm tra kết quả c a
ủ việc thực hiện kế hoạch, so sánh với kế hoạch đã xât dựng để đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu - Yêu c u:
+ Hoạt động kiểm tra phải được thực hiện đúng quyền hạn
+ Công việc kiểm tra phải được tiến hành khách quan, tiết kiệm
+ Tiêu chí đánh giá dùng trong quá trình kiểm tra phải hợp lý và đảm bảo tính bao quát hệ thống kinh tế + N i dung ki ộ
ểm tra hướng tới việc tạo động l hoàn thi ực để ện, phát triển t ổ chức
+ Kết quả kiểm tra phải được phản ánh chính xác, dễ hiểu và được cung cấp kịp thời, hướng tới các giải
pháp điều chỉnh phù hợp
Chức năng điều chỉnh
- Mục đích: Khắc ph c ách ụ tắc, trì trệ c a h ủ
ệ thống, khơi thông môi trườ ạt độ ng ho ng trong n i b ộ ộ và đối
ngoại, sử dụng các tiềm năng chưa được khai thác, nắm bắt thời cơ và tận dụng lợi ích để thúc đẩy sự phát triển c a h ủ ệ th ng kinh t ố ế - N i dung:
+ Điều chỉnh, điều tiết và uốn nắn những sai sót, sai lầm, sự mâu thuẫn, vi phạm...
+ Ra các quyết định bổ sung đ i
ố với những vấn đề mới nảy sinh mà bản thân kế hoạch chưa lường hết được - Yêu c u:
+ Theo sát tình hình phát triển kinh tế của các địa phương, ngành kinh tế hoặc tình hình sản xuất kinh doanh c kinh t ủa các đơn vị ế ; cơ sở
+ Có sự nhạy bén và không bảo th , không làm c ủ
ản trở đến hoạt động kinh tế;
+ Chỉ điều chỉnh nếu thực sự thấy cần thiết (để đảm bảo tính ổn định cho hệ th ng ố phát triển, c ng ủ c ố
lòng tin c a các cá nhân và t ủ ập thể); Họ tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 4/11
+ Điều chỉnh đúng mức độ, tránh vội vã, nôn nóng hoặc tùy tiện, thiếu tổ chức + Lựa ch
ọn phương pháp, công cụ điều chỉnh phù hợp
+ Lường trước hậu quả của việc điều chỉnh
3. Liên hệ thực tiễn các chức năng trong qu n lý kinh t ế ở Việt Nam
3.1. Trong quản lý kinh tế đối với nhà nước (Ví dụ: Chương trình xây dựng đường cao t c
Bc - Nam
ti Vit Nam)
3.1.1. Chức năng hoạch định
a) Chức năng dự báo
Phân tích và d đoán xu hướng biến đổi của môi trường: Các nhà quản lý cần phân tích và dự báo những yếu t
ố như nhu cầu vận tải trong tương lai, tăng trưởng dân s
ố và đô thị hóa, khả năng tăng trưởng
kinh tế quốc gia và khu vực.Ví d : D ụ
ự đoán lượng phương tiện sử d ng ụ
tuyến đường sau khi hoàn thành;
Dự đoán nguồn tài chính cần thiết dựa trên biến động kinh tế toàn cầu (lãi suất, lạm phát).
Xác định mc tiêu: Hoàn thành 500 km đường cao tốc trong giai đoạn 2021-2025; Nâng cao khả
năng kết nối giao thông Bắc-Nam, góp ph y phá ần thúc đẩ t triển kinh tế - xã h i
ộ và giảm chi phí logistics.
b) Chức năng kế hoạ ch
Xác định phương án hành động: Các phương án xây dựng, lựa chọn nhà thầu, nguồn nguyên vật liệu và nguồn v n
ố phải được lập kế hoạch chi tiết. Ví dụ:Chọn phương thức đầu tư (PPP, BOT, hay đầu
tư công); Phân bổ nguồn vốn từ ngân sách nhà nướ
c, vốn vay, hoặc hợp tác quốc tế.
Xác định l trình và thi gian: Các m c th ố
ời gian cụ thể cho từng giai đoạn (thiết kế, giải phóng
mặt bằng, thi công) cần được lập rõ ràng. Ví d : Hoàn ụ thành thiết kế k
ỹ thuật trước tháng 12/2024 và khởi
công xây dựng giai đoạn đầu vào quý 2/2025.
3.1.2. Chức năng tổ chức
Chức năng xây dựng b máy t chc: Chương trình xây dựng đường cao t c B ố ắc-Nam cần thành lập một cơ cấu t
ổ chức quản lý đa cấp (từ trung ương đến địa phương) để điều ph i d ố ự án, bao g m vi ồ ệc: Sắp xếp và t
ổ chức lại các cơ quan quản lý liên quan như Bộ Giao thông Vận tải, các Ban Quản lý Dự án
(PMU) ở các tỉnh, và các nhà thầu thi công; Đào tạo và b nhi ổ
ệm đội ngũ cán bộ quản lý có chuyên môn
về xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh tế - kỹ thuật và pháp luật; Đảm bảo cơ
sở vật chất cho các văn phòng
quản lý dự án và triển khai hệ thống quản lý dự án hiện đại (PMIS).
Chức năng phân công phân cấp: Bộ Giao thông Vận tải sẽ chịu trách nhiệm chung, lập kế hoạch
tổng thể và phối hợp với các cơ quan khác.; Các Ban Quản lý Dự án (PMU) ở địa phương sẽ ph ụ trách
chi tiết việc giám sát thi công, giải phóng mặt bằng và báo cáo tiến độ.
Chức năng thiết lp mi quan h trong b máy t chc: Thiết lập cơ chế ph i h ố ợp chặt chẽ giữa
Bộ Giao thông Vận tải, các Ban Quản lý Dự án và chính quyền địa phương để giải quyết nhanh chóng
các vấn đề như giải phóng mặt bằng, xử lý khiếu nại của người dân; Áp d ng công ngh ụ ệ thông tin để kết
nối các bên, như hệ thống quản lý dự án trực tuyến giúp cập nhật và báo cáo tiến độ thời gian thực.
3.1.3. Chức năng lãnh đạo
Chức năng ra quyết định: Xác định rõ các hoạt động cần thực hiện như giải phóng mặt bằng, đấu
thầu nhà thầu thi công, huy ng độ ố v n; Phân công nhiệm ụ
v cho các bên liên quan (Bộ Giao thông Vận
tải, chính quyền địa phương, nhà thầu); Lập kế hoạch thời gian hoàn thành từng giai đoạn (ví d : ụ hoàn
thành giải phóng mặt bằng trước 2025); Đánh giá triển v ng ọ
dự án trong việc giảm chi phí logistics và
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; Dự phòng ph ương án xử ấn đ lý các v ề như khiế u kiện của người dân hoặc chậm tiến độ. Họ tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 5/11
Chức năng tổ chc thc hin quyết định: Phối hợp chặt chẽ giữa các b
ộ phận như Ban Quản lý
Dự án, chính quyền địa phương, và nhà thầu để đảm bảo tiến độ; Hướng dẫn và h
ỗ trợ các bên liên quan,
tạo động lực thông qua cơ chế thưởng phạt; Kết hợp các ngu n
ồ lực tài chính, lao đ ng ộ và công nghệ để
hoàn thành dự án đúng hạn.
3.1.4. Chức năng kiểm soát
a) Chức năng kiểm tra
Kim tra s lượng và chất lượng ngu n l
ồ ực kinh tế: Để đảm bảo dự án đường cao t c ố Bắc - Nam
diễn ra suôn sẻ, việc kiểm tra số lượng và chất lượng nguồn lực kinh tế là điều cần thiết. Tổng mức đầu
tư giai đoạn đầu của dự án
lên đến khoảng 118.716 tỷ đồng,
trong đó ngân sách nhà nước chiếm 55.000
tỷ đồng. Mỗi km đường cao t c
ố cần trung bình 160.000 m³ vật liệu đất, và tình trạng thiếu hụt ở m t ộ s ố
nơi đã yêu cầu bổ sung từ các tỉnh lân cận. Ngoài ra, hàng nghìn nhân lực chuyên môn được huy động để
đảm bảo thi công đúng tiến độ và ch ng. ất lượ
Theo dõi, giám sát hoạt động c a các c
ấp dưới: Bộ Giao thông Vận tải và các ban quản lý dự án
đang giám sát hơn 30 nhà thầu chính và nhiều nhà thầu phụ tham gia dự án. Nhờ vào các báo cáo giám
sát định kỳ, tình trạng chậm trễ giải phóng mặt bằng đã được phát hi u
ện và điề chỉnh kịp thời, giảm thiểu tác độ ến độ ng lên ti .
Kim tra kết qu thc hin kế hoch: Kiểm toán Nhà nước thường xuyên kiểm tra các chi phí để
ngăn ngừa lãng phí và thất thoát. Qua quá trình này, một số sai lệch trong giải ngân đã được phát hiện, chiếm khoảng 1-2% t ng ổ
ngân sách. Việc kiểm soát chặt chẽ này giúp dự án tiết kiệm khoảng 300 t ỷ đồng
so với dự toán ban đầu, cho phép tái đầu tư vào các hạng m c b ụ sung. ổ
b) Chức năng điều chnh
Điều chỉnh, điều tiết và
u n nn các sai sót, mâu thun: Khi nhận thấy một nhà thầu không đáp
ứng yêu cầu, Nhà nước có thể áp ụ
d ng các biện pháp xử lý như thay thế nhà thầu, hoặc đưa ra chế tài để
đảm bảo nhà thầu thực hiện đúng cam kết. Trong năm 2023, ít nhất 3 nhà thầu bị xử phạt vì vi phạm cam
kết tiến độ, nhờ đó đảm bảo dự án diễn ra theo đúng kế hoạch.
Ra quyết định b sung cho các vấn đề phát sinh: Trong quá trình thi công, m t s ộ ố yếu t ố phát sinh
như điều kiện địa chất phức tạp hoặc biến động giá nguyên vật liệu đã khiến chi phí thi công tăng lên.
Nhà nước đã điều chỉnh ngân sách, bổ sung hơn 500 t ỷ đồng cho các đoạn
đường cần hoàn thiện sớm để
bù đắp cho các chi phí phát sinh và đảm bảo tiến độ.
Điều chnh quy trình và tiêu chun k thut: Đối với các khu vực có nền đất yếu như vùng Đồng
bằng sông Cửu Long, tiêu chuẩn kỹ thuật về nền móng đã được nâng cấp để đáp ứng điều kiện thực tế.
Việc gia cố nền móng ở các khu vực này tăng thêm 15-20% chi phí, nhưng nhờ các điều chỉnh ề v ỹ k
thuật, công trình sẽ có khả năng chống chịu tốt hơn với thời tiết khắc nghiệt và giảm thiểu nguy cơ hư hại trong tương lai.
3.2. Trong quản lý kinh tê đối với các đơn vị kinh tế cơ sở (Ví d: Trong Ngân hàng Vietcombank)
3.2.1. Chức năng điều chỉnh
a) Chức năng dự báo
Phân tích và d đoán xu hướng: Vietcombank sử d ng ụ
dự báo để đánh giá các yếu tố như xu
hướng lãi suất, thị trường ngoại h i, nhu ố cầu tín d ng và ụ
sự cạnh tranh trong ngành ngân hàng. Ví d : D ụ ự
đoán lãi suất tăng trong bối cảnh lạm phát cao để có chiến lược huy động vốn phù hợp; Dự báo tỷ giá USD/VND để tư vấ
n khách hàng và quản lý danh mục ngoại tệ. Họ tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 6/11
Xác định mc tiêu: Các m c ụ tiêu hoạt ng c độ a
ủ ngân hàng cần cụ thể và gắn với chiến lược phát
triển chung. Ví dụ: Tăng trưởng tín dụng 15%/năm, lợi nhuận trước thuế đạt 40.000 tỷ đồng vào năm
2025; Cải thiện dịch v khách hàng, phát tri ụ ển ngân hàng s
ố và tăng cường an ninh mạng.
b) Chức năng kế hoạ ch
Xây dựng chương trình hành đ ng:
Vietcombank lập kế hoạch chi tiết để đạt được các m c ụ tiêu
đề ra. Điều này bao g m vi ồ
ệc triển khai sản phẩm mới, đầu tư vào công nghệ và tối ưu hóa quy trình hoạt động. Ví d : Ra ụ mắt ứng d ng ụ ngân hàng s
ố cải tiến trong quý 3/2024; Mở thêm 20 chi nhánh mới tại các
tỉnh thành chưa được bao phủ.
Xác định l trình: Các giai đoạn phát triển cần được thiết kế với m c tiêu dài h ụ ạn và trung hạn rõ
ràng. Ví dụ: Tăng tỷ tr ng thu nh ọ
ập từ phí dịch v lên 25% t ụ ng thu nh ổ
ập hoạt động trong 5 năm tới.
3.2.2. Chức năng tổ chức
Chức năng xây dựng b máy t chc: Vietcombank có cơ cấu t
ổ chức theo mô hình tập đoàn tài
chính với các phòng ban chuyên môn (tín d ng, qu ụ ản lý r i
ủ ro, kế toán), các chi nhánh, và công ty thành viên; Ngân hàng chú tr ng ọ
xây dựng đội ngũ nhân sự chất lượng cao, tổ chức các chương trình đào tạo
chuyên sâu và tái đào tạo định kỳ cho
nhân viên; Đầu tư vào cơ sở hạ tầng công nghệ, ví dụ, hệ thống
ngân hàng lõi (Core Banking) và ngân hàng s
ố để đảm bảo hiệu quả hoạt động.
Chức năng phân công phân cấp: H i s
ộ ở chính chịu trách nhiệm hoạch định chiến lược, ban hành
chính sách và giám sát hoạt động toàn hệ th ng; ố
Các chi nhánh tại địa phương được phân cấp thực hiện các nhiệm v c
ụ ụ thể như cho vay, huy độ ốn v ng v
à chăm sóc khách hàng; Các phòng ban chuyên môn tại
hội sở chịu trách nhiệm hỗ trợ và kiểm tra các hoạt động tại chi nhánh.
Chức năng thiết l p
mi quan h trong b máy t
chc: Tăng cường trao đổi thông tin giữa h i s ộ ở
và chi nhánh thông qua hệ th ng ố
quản lý tích hợp, các cu c ộ họp định k ho ỳ
ặc trực tuyến; Tạo cơ chế phối
hợp giữa các bộ phận trong việc phát triển sản phẩm mới (như sản phẩm thẻ tín d ng, d ụ ịch v ngân hàng ụ số).
3.2.3. Chức năng lãnh đạo
Chức năng ra quyết định: Xác định rõ các hoạt động cần thực hiện như nâng cấp hạ tầng công
nghệ, đào tạo nhân sự và quảng bá dịch v
ụ mới; Phân công trách nhiệm cho các phòng ban (IT, Marketing, Kinh doanh); Lên l trình tri ộ
ển khai dự án trong 2 năm với mục tiêu tăng trưởng khách hàng số lên 30%; Dự ng tích c báo tác độ
ực như tăng tiện ích cho khách hàng và giảm chi phí vận hành.
Chức năng tổ chc thc hin quyết định: Phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban để triển khai đồng
bộ và hiệu quả; Tạo ng độ
lực cho nhân viên bằng các chính sách thưởng khi đạt mục tiêu triển khai số
hóa; Kết hợp các yếu tố tài chính (đầu tư công nghệ), nhân sự (đào tạo) và truyền thông (quảng bá dịch vụ).
3.2.4. Chức năng kiểm soát
a) Chức năng Kiểm Tra Kim tra s
ố lượng và chất lượng ngu n
lc kinh tế: Vietcombank thường xuyên kiểm tra và đánh giá hồ sơ vay n, m vố ức r độ i ro c ủ a khách hàng ủ
và tình hình tài chính c a h ủ
ọ. Tính đến cuối năm 2023,
Vietcombank đã kiểm soát chặt chẽ với t
ỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức 0,8%, thấp hơn so với trung bình ngành
là khoảng 1,5%. Việc kiểm tra k
ỹ càng này giúp ngân hàng đảm bảo các khoản vay được phê duyệt đúng
đối tượng, từ đó hạ
n chế tối đa rủi ro tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng.
Theo dõi, giám sát hoạt động c a c
ấp dưới: Vietcombank thường xuyên theo dõi tiến độ xử lý h ồ
sơ vay, đảm bảo mọi quy trình đều tuân th tiê ủ
u chuẩn và quy định của ngân hàng. Trung bình m i th ỗ áng, Họ tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 7/11
ngân hàng xử lý khoảng 10.000 hồ sơ vay n và giám vố
sát chặt chẽ để phát hiện kịp thời các vướng mắc
trong quy trình. Nhờ vậy, thời gian xử lý hồ sơ đã giảm từ 5 ngày xuống còn 3 ngày trong năm qua, đáp
ứng nhu cầu vay vốn nhanh chóng của khách hàng.
Kim tra kết
qu thc hin kế hoch: Vietcombank đánh giá định kỳ kết quả của các hoạt động
tài chính và dịch vụ so với mục tiêu đề ra. Trong năm
2023, ngân hàng đặt mục tiêu tăng trưởng tín d ng ụ
ở mức 15%, nhưng thực tế chỉ đạ
t 12% trong nửa đầu năm. Sau khi phân tích nguyên nhân và điều chỉnh
chiến lược, ngân hàng đã kịp thời thay đổi cách thức tiếp cận khách hàng và cải thiện quy trình thẩm định, giúp t l
ỷ ệ giải ngân tăng lên và đạt được mục tiêu vào cuối năm.
b) Chức năng Điều Chnh
Điều chỉnh để
u n nắn sai sót và đ m b
o hiu q u : Khi tỷ lệ nợ ấ x u có ấ d u hiệu tăng, hoặc khi có phản h i ồ không t t
ố từ khách hàng, Vietcombank lập tức điều chỉnh nhằm khắc ph c ụ sai sót và nâng
cao hiệu quả hoạt động. Trong năm 2023, khi t
ỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng lên 1%, ngân hàng đã siết
chặt quy trình thẩm định và tập trung vào các đối tượng khách hàng có đ
ộ tín nhiệm cao, giảm tỷ lệ nợ
xấu xuống mức 0,8%. Đồng thời, khi phản hồi cho thấy khách hàng phải chờ đợi lâu tại các điểm giao
dịch, Vietcombank đã bổ sung 15% nhân sự tại các quầy giao dịch và nâng cấp các kênh hỗ trợ tự động
trên ứng dụng di động, giúp cải thiện trải nghiệm của người dùng.
Ra quyết định b sung đối phó vi r i ro và nhu c u m
i: Khi phát sinh các yếu t r ố i ro ủ hoặc nhu
cầu mới mà kế hoạch chưa lường trước, Vietcombank sẽ áp d ng các ụ biện pháp b
ổ sung kịp thời. Đối với
tín dụng, ngân hàng có thể ban hành quy định mới về quản lý r i
ủ ro hoặc các hướng dẫn thẩm định b ổ
sung để đối phó với những thay đổi thị trường. Với dịch vụ khách hàng,
ngân hàng cũng có thể mở rộng
các chương trình đào tạo nhân viên hoặc cải tiến hệ thống chăm sóc khách hàng, đáp ứng nhu cầu đa dạng
và ngày càng cao của người dùng.
Câu 2: Hiện nay, yêu cầu đặt ra đ i v
ố ới cán bộ qu n
ả lý kinh tế ngày m t cao. Cán bộ qu n lý k inh
tế không những là người có chuyên môn m i có à còn là ngườ
trình độ quản lý giỏi để đáp ứng được những yêu c u m
ới đặt ra trong quá trình h i nh p kinh t ế hiện nay.
1. Vai trò của cán b ộ qu n lý kinh t
ế trong quá trình h i nh p kinh t ế a) Khái niệm Cán b
ộ quản lý kinh tế là những cán b ộ làm việc trong b
ộ máy quản lý kinh tế, họ thực hiện các
chức năng quản lý trong hệ thống các cơ quan quản lý, bao g m cán b ồ
ộ quản lý kinh tế làm việc trong cơ
cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế và cán bộ quản lý kinh tế làm việc trong cơ cấu tổ chức
bộ máy quản lý tại các đơn vị kinh tế . cơ sở
b) Vai trò của cán b ộ quản lý
Tham gia hoạch định đường l i,
chính sách, các chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án
phát trin kinh tế, xây dng khung kh pháp lu t
cho các hoạt ng độ
kinh tế của đất nước. Trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, cán bộ quản lý kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các
chính sách và chiến lược phát triển phù hợp với xu thế toàn cầu. Ví d ,
ụ Việt Nam đã ký kết hơn 15 hiệp
định thương mại tự do
(FTA) song phương và đa phương, bao gồm các hiệp định lớn như CPTPP và
EVFTA. Việc hoạch định chính sách cần đảm bảo các cam kết qu c ố tế, đ ng th ồ
ời tận dụng được các ưu Họ tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 8/11 đãi thuế quan để thúc đẩ
y xuất khẩu. Các cán bộ kinh tế cần đánh giá tác động từ các xu hướ ng toàn cầu,
như chuyển dịch chuỗi cung ứng, để đề xuất chiến lược phát triển các ngành mũi nhọn như nông sản,
công nghiệp chế biến và công nghệ cao, vốn đang đóng góp trên 20% GDP cả nước (2023).
T chc thc hin, biến ch trương, đường li, chính sách, các chiến c
lượ quy hoch phát
trin kinh tế. Biến các chính sách thành hành động cụ thể là nhiệm v ụ tr ng tâm c ọ ủa cán bộ ả qu n lý kinh tế trong b i ố cảnh h i nh ộ
ập. Chẳng hạn, trong năm 2022, chính phủ Việt Nam đã phê duyệt Chương trình
Phục hồi và Phát triển Kinh tế với tổng ngân sách hơn 350.000 tỷ đồ
ng, tập trung vào đầu tư hạ tầng ỗ , h
trợ doanh nghiệp và cải thiện năng lực cạnh tranh. Cán b
ộ quản lý kinh tế chịu trách nhiệm điều hành,
giám sát các dự án này, đảm bảo sử d ng hi ụ ệu quả ngu n ồ v ng ốn, đồ
thời xử lý kịp thời các khó khăn như
chậm giải ngân hay sự thiế ố
u ph i hợp giữa các bộ, ngành. Là c u n i gi
ữa nhà nước và các t chc kinh tế. Cán b qu ộ
ản lý kinh tế là cầu n i ố quan tr ng ọ
giữa nhà nước, doanh nghiệp và người dân trong các ạt
ho động kinh tế. Trong quá trình hội nhập, việc
kết nối này trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Ví dụ, để tận dụng các ưu đãi từ EVFTA, cán bộ kinh tế đã
hỗ trợ hơn 200.000 doanh nghiệp vừa và nh (chi ỏ ếm 98% t ng s ổ doanh nghi ố
ệp tại Việt Nam) trong việc
cập nhật thông tin, đào tạo và tư vấn để đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu sang châu Âu. Đồng thời, họ cũng
đóng vai trò trung gian trong việc tiếp nhận phản h i t
ồ ừ các doanh nghiệp về khó khăn trong tiếp cận v n, ố
thị trường, hay các rào cản k thu ỹ
ật, từ đó đề xuất cải cách chính sách phù hợp. Góp ph n
tạo n
độ g lc kích thích phát trin kinh tế, là nhân t m
đả b o
quá trình h i
nhp
kinh tế qu c t
ố ế của đất nước thành công. H i nh ộ ập kinh tế qu c t
ố ế mang lại cơ hội lớn, nhưng cũng đặt
ra thách thức về sự cạnh tranh. Cán b
ộ quản lý kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện môi
trường kinh doanh và kích thích đổi mới sáng tạo. Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB), năm
2023, Việt Nam xếp hạng 70/190 qu c
ố gia về môi trường kinh doanh, với các cải cách lớn trong th ủ tục thuế và hải quan. Cán b
ộ kinh tế đã góp phần thúc đẩy các chính sách h
ỗ trợ doanh nghiệp như giảm thuế
nhập khẩu, đơn giản hóa th ủ t c
ụ hành chính, và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, giúp tăng thêm 13.000
doanh nghiệp mới trong năm 2023.
Tối ưu hóa vic s dng các ngu n l
ồ ực kinh tế làm gi m
chi phí trong quá trình s n
xuất, tăng
kh năng cạnh tranh trong nn kinh tế. Hiệu quả sử d ng ngu ụ n ồ lực là yếu t
ố quyết định sức cạnh tranh
trong bối cảnh hội nhập. Ví d ,
ụ với nguồn lao động hơn 50 triệu người, cán b
ộ kinh tế cần thúc đẩy các
chương trình đào tạo kỹ năng,
đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ và sản xuất có giá trị gia tăng cao. Theo B K
ộ ế hoạch và Đầu tư, năm 2023, t l
ỷ ệ lao động qua đào tạo đạt 27%, thấp hơn so với mức trung
bình 35% của các nước ASEAN. Cán b
ộ quản lý kinh tế cần đưa ra các giải pháp tối ưu hóa ngu n ồ lực
này, như phối hợp với các doanh nghiệp FDI để chuyển giao công nghệ và k
ỹ năng, nhằm tăng năng suất
lao động, vốn hiện chỉ đạt 8.000 USD/người/năm, thấp hơn so với Thái Lan (15.000 USD/người/năm).
1. Những yêu cầu của cán bộ quản lý kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế ở nước ta hiện nay.
a) Về phẩm chất chính trị Trong bối cảnh h i
ộ nhập, việc thực thi các cam kết qu c ố tế thường đòi h i ỏ phải dung hòa lợi ích qu c ố gia và tuân th các ủ chuẩn mực chung. Cán b
ộ quản lý kinh tế cần có phẩm chất chính trị vững
vàng để định hướng và thực thi chính sách trong b i c ố ảnh h i ộ nhập qu c
ố tế đầy phức tạp, có lập trường
vững chắc để không bị áp lực từ bên ngoài làm lung lay quan điểm hoặc dẫn đến các quyết định sai Họ tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 9/11 lầm. H
ọ phải hiểu rõ và nắm vững đường l i
ố phát triển kinh tế - xã h i
ộ của nhà nước, như các định
hướng của Nghị quyết Đại hội Đảng XIII ề v đổ
i mới mô hình tăng trưởng và phát triển bền ữ v ng.
Trong các đàm phán hiệp định thương mại tự do
(FTA) như CPTPP, cán bộ Việt Nam cần giữ vững
lập trường bảo vệ ngành nông nghiệp trong nước trước sự cạnh tranh của hàng nhập khẩu, đồng thời
đảm bảo mở cửa thị trườ
ng phù hợp với định hướng phát triển kinh tế. Ngoài ra, h i ộ nhập qu c
ố tế tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng mang đến thách thức lớn. Cán b ộ
quản lý phải có trách nhiệm đặt lợi ích quốc gia và tập thể lên trên lợi ích cá nhân, tránh tình trạng lạm quyền hoặc tham
nhũng. Ví dụ, trong quá trình đàm phán các hiệp định thương mại tự do như RCEP
hay EVFTA, sự trung thực và gương mẫu c a cán ủ b là ộ yếu t
ố quan trọng để đạt được các th a thu ỏ ận có lợi cho qu c
ố gia hay trong giải quyết các rào cản hành chính để thu hút đầu tư nước ngoài, cán b ộ
phải minh bạch và công tâm, tránh tạo điều kiện cho các lợi ích nhóm chi phối chính sách.
Họ cũng cần tinh thần đổi mới, tìm tòi các phương pháp quản lý hiện đại, giúp gia tăng hiệu
quả thực hiện nhiệm vụ, ng đồ
thời có khả năng xử lý tốt các tình huống kinh tế bất ngờ, như cú sốc
chuỗi cung ứng toàn cầu trong giai đoạn COVID-19, cán bộ quản lý cần linh hoạt điều chỉnh chính
sách, chẳng hạn như hỗ trợ doanh nghiệp bằng cách giảm thuế hoặc gia hạn thời gian n p thu ộ ế.
b) Về năng lực chuyên môn, năng lực công tác cá nhân
Về năng lực chuyên môn: Cán b qu ộ
ản lý kinh tế phải có tri thức và hiểu biết sâu rộng để vận hành b máy kinh t ộ ế trong
bối cảnh toàn cầu hóa, hiểu biết sâu về luật chơi toàn cầu, như các quy định của WTO, FTA, CPTPP. Đồng thời, ọ h cần kiến t ứ h c ề
v các xu hướng phát triển kinh tế, như kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh,
hoặc chuyển đổi số. Chẳng hạn, m t cán b ộ làm vi ộ
ệc trong lĩnh vực nông nghiệp cần hi nh ểu rõ quy đị về tiêu chuẩn k
ỹ thuật và an toàn thực phẩm để h
ỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu sang EU theo hiệp định EVFTA.
Họ cần nắm vững kiến thức kinh tế, khoa h c
ọ quản lý hiện đại, cũng như các thông lệ, tập quán trong thương mại qu c
ố tế và đặc thù kinh tế trong nước để đưa ra các chính sách phù hợp, phát huy thế
mạnh của Việt Nam như nông nghiệp, th y
ủ sản, hoặc sản xuất công nghiệp nhẹ. Ví d : ụ Trong ngành thủy sản, cán b
ộ cần cân nhắc yếu t chi phí ố nuôi tr ng và ồ
lợi thế tự nhiên c a Vi ủ ệt Nam khi xây dựng
chiến lược xuất khẩu, đồng thời khắc phục các vấn đề như "thẻ vàng" IUU của EU.
Từng loại cán bộ quản lý lại có yêu cầu khác nhau về tri thức. Đối với cán bộ lãnh đạo thì họ
cần có tư duy chiến lược để định
hướng phát triển các ngành mũi nhọn như logistics, công nghệ cao
hay năng lượng tái tạo, góp ần
ph tăng trưởng GDP quốc gia (mục tiêu 6-7%/năm giai đoạn 2021-
2030). Đối với cán bộ tham mưu, h
ọ cần kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực ph
ụ trách, chẳng hạn như
am hiểu về nông nghiệp công nghệ cao để hỗ trợ xuất khẩu sản phẩm sang thị trường EU, đạt chuẩn
các quy định như Global GAP.
Về năng lực công tác cá nhân: Cán b
ộ cần có năng lực tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát hiệu quả hoạt ng độ kinh tế. H ọ phải
biết sử dụng nhân lực hợp lý và đảm bảo sự phối hợp ng đồ b
ộ trong tổ chức. Ví dụ, trong bối cảnh Họ tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 10/11
triển khai các dự án đầu tư công, cán bộ phải ph i
ố hợp với các ban ngành để xử lý vấn đề giải ngân,
tránh tình trạng như năm 2023, khi giải ngân vốn đầu tư công mới chỉ đạt khoảng 71% kế hoạch.
Cán bộ cũng cần khả năng thuyết phục, động viên đội ngũ và giải quyết xung t, độ tạo ra sự
đồng thuận trong tổ chức. Kỹ năng quan sát và phân tích vấn đề giúp ọ
h đưa ra giải pháp tối ưu trong các tình hu ng kh ố ng ủ
hoảng, những biến động kinh tế như chiến tranh thương mại, kh ng ho ủ ảng năng
lượng, hoặc biến đổi khí hậu. Đối phó với giá logistic cao, cán b
ộ cần tìm ra các giải pháp giảm chi
phí thông qua cải thiện hạ tầng hoặc đẩy mạnh chuyển đổi s trong logistics. ố
c) Về phẩm chất đạo đức, tác phong
Đạo đức nghề nghiệp là yếu tố quan trọng tạo nên uy tín của cán bộ quản lý kinh tế. Họ phải
công tâm, liêm chính, tránh lợi ích nhóm và các hành vi tiêu cực. M t ộ cán b
ộ quản lý có đạo đức sẽ
xây dựng được lòng tin từ cấp dưới, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và thực thi chính sách. Ví dụ:
trong việc cấp phép đầu tư, cán bộ cần đảm bảo minh bạch và công bằng để không làm mất uy tín môi
trường đầu tư của Việt Nam.
Tác phong làm việc chuyên nghiệp, đúng mực cũng là yêu cầu cần thiết. Cán b ộ có tác phong
nhanh nhẹn, xử lý công việc khoa h c
ọ sẽ tạo thiện cảm và tăng hiệu suất công việc. Ví d , ụ các nhà
quản lý khi tiếp xúc với doanh nghiệp nước ngoài cần thể hiện sự chuyên nghiệp qua cách giải thích
chính sách rõ ràng và minh bạch, tạo niềm tin cho nhà đầu tư qu c
ố tế và thu hút vốn đầu tư trực tiếp (FDI). d) Yêu c u khác (th ể ch t, k ỹ năng)
V th cht: Để đảm bảo hiệu suất công việc cao trong b i c ố ảnh h i nh ộ ập, cán b qu ộ ản lý kinh tế cần có sức kh e t
ỏ ốt, đáp ứng yêu cầu công tác. Với khối lượng công việc lớn, như tham gia các hội
nghị quốc tế hoặc xử lý các tình huống khẩn cấp, một cán bộ quản lý không đủ thể chất sẽ khó hoàn thành nhiệm vụ. M t c ộ án b
ộ tham gia APEC hoặc ASEAN cần thể lực tốt để tham gia đầy đủ các cuộc
họp và đàm phán liên tục trong nhiều ngày.
V k năng: Cần có những kỹ năng cần thiết để đáp ứng công việc trong điều kiện công nghệ
số, toàn cầu hóa và h i nh ộ ập qu c t ố ế hiện nay như:
Ngoi ng: Trong hội nhậ ố
p qu c tế, ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, thậm chí cả tiếng Trung
hoặc Nhật, là kỹ năng quan trọng để giao tiếp, đàm phán trong i
hộ nhập. Trong đàm phán các hiệp
định thương mại như RCEP, cán bộ cần trình bày quan điểm rõ ràng bằng tiếng Anh để bảo vệ lợi ích quốc gia.
K năng tin học: Trong b i c
ố ảnh chuyển đổi số, k ỹ d năng sử ng các công c ụ qu ụ ản lý hiện đại là yêu cầu quan tr ng. Ch ọ ẳ ạ
ng h n, hiểu biết về phần mềm quản lý dự án hoặc phân tích dữ liệu sẽ giúp
nâng cao hiệu quả quản lý.
K năng mềm: Các kỹ năng giao tiếp, đàm phán, phân tích, thuyết trình và làm việc nhóm là rất quan tr ng. Ví d ọ
ụ, trong đàm phán EVFTA, kỹ năng đàm phán giúp đảm bảo lợi ích c a Vi ủ ệt Nam trong
các điều khoản thương mại. ---Hết--- Họ tên SV/HV: - Mã LHP: Trang 11/11