BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----- -----
KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI
LỚP: TM48B
MÔN HỌC: CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
BÀI THUYẾT TRÌNH:
BÌNH LUẬN VỤ CASE CONCERNING THE TEMPLE OF
PREAH VIHEAR, ICJ REPORTS 1962
Giáo viên giảng dạy: Lê Minh Nhựt
Danh sách nhóm 5:
1. Trần Hà My 2353801011177
2. Phạm Xuân Thảo 2353801011284
3. Lê Nguyễn Phúc Trâm 2353801011314
4. Lê Thị Thuỳ Trâm 2353801011315
5. Nguyễn Minh Bảo Trân 2353801011319
6. La Thị Thiên Trang 2353801011325
7. Phan Minh Trí 2353801011332
8. Lê Thị Thuỳ Trinh
9. Đinh Ngọc Phương Uyên
2353801011333
2353801011343
1
MỤC LỤC
1. Tóm tắt vụ việc:............................................................................................................4
1.1 Tóm tắt sự kiện......................................................................................................4
a. Sơ lược lịch sử ngôi đền:.................................................................................4
b. Tranh chấp Đền Preah Vihear giữa Thái Lan và Campuchia:...................4
1.2 Lập luận của các bên.............................................................................................5
1.2.1 Lập luận của nguyên đơn (Campuchia)..........................................................5
I. Campuchia có chủ quyền được xác lập theo các hiệp ước.............................5
II. Tương tự như vậy, mối quan hệ hữu nghị, Thương mại và Hàng hải được
kết tại Bangkok vào ngày 7 tháng 12 năm 1937 giữa Pháp Xiêm xác
nhận việc xác định và phân định biên giới được thực hiện bởi các hiệp ước
trước đó...................................................................................................................
7
III. Thái Lan đã không một hành động nào thể hiện chủ quyền tự nhiên
của mình trên vùng đất Đền Preah Vihear để thay thế chủ quyền được
thiết lập bởi những điều ước của Campuchia..................................................12
1.2.2 Lập luận của bị đơn (Thái Lan)....................................................................14
Bác bỏ luận điểm đầu tiên của Campuchia:.....................................................15
Bác bỏ luận điểm thứ 3 của Campuchia để chống lại luận điểm của
Campuchia về việc Thái Lan không có một bất cứ hoạt động nào:................17
1.3 Lập luận và phán quyết của Toà án...................................................................19
1.3.1 Lập luận của Toà án......................................................................................19
a.............................................Toà lập luận về tính hợp pháp của đường phân định
19
b.Tua bác bỏ sự biện bộ cho những sai sót và tự mình làm vô hiệu lực thực tế
phân định mà hv chấp nhận tw trước đó..........................................................20
c.Toà tiếp tục bác bỏ lập luận của Thái Lan về sự nhầm lẫn về trình độ nhân
sự của Thái Lan..................................................................................................21
2
1.3.2 Phán quyết của Toà án..................................................................................21
2. Trình bày quan điểm của nhóm................................................................................22
2.1 Quan điểm của các học giả về vụ án....................................................................22
2.2 Quan điểm của Toà án hoặc đương sự về vụ việc tương tự................................23
2.2.1 Phán quyết của cơ quan tài phán về vụ việc có liên quan............................23
2.2.2 Lập luận của các bên.....................................................................................24
a. Lập luận của Qatar:.......................................................................................24
b. Lập luận của Bahrain:...................................................................................25
2.2.3 Phán quyết của Toà.......................................................................................26
2.3 Quan điểm của nhóm...........................................................................................26
2.4 Bài học kinh nghiệm............................................................................................27
3
1. Tóm tắt vụ việc:
1.1 Tóm tắt sự kiện
a. Sơ lược lịch sử ngôi đền:
Prasat Preah Vihear một ngôi đền toạ lạc trên một chỏm núi thuộc núi Dangrek
Campuchia, gần biên giới Thái Lan. Ngôi đền này được lấy làm tên cho tỉnh Preah
Vihear nơi toạ lạc. Được xây dJng thKi hoàng kim cLa đM chM Angkor trải dài suOt 6
thM kỉ tP khoảng (802 -> 1431). Ngôi đền Preah Vihear được khởi công xây dJng vào thM
kỉ IX hoàn thành vào thM kỉ XI thK thần Shiva cLa đạo Hindusm. Khi đM chM Angkor
lXi tàn vào đầu thM kỉ XV, cYng như nhiều ngôi đền Hinduism khác trong khu vJc, Preah
Vihear trở thành nơi thK phXng viMng thZm cLa các s[i tín độ đạo Ph\t vOn được
ph] biMn rộng r[i cả ở Lào, Campuchia và Thái Lan
Preah Vihear được biMt đMn không chỉ bởi đây di sản thM giới đ[ được UNESCO
công nh\n còn điểm nóng tranh chấp giữa Campuchia và Thái Lan. Phần nửa đền
nằm bên VưKn QuOc gia Khao Phra Viharn cLa huyện Kantharalak, tỉnh Sisaket, Thái
Lan; một nửa đền thuộc tỉnh Preah Vihear cLa Campuchia. Ngôi đền toạ lạc một vị trí
khó tiMp c\n là một mõm đá nhưng lOi dẫn vào đền lại là một vách đá đứng cheo leo
b. Tranh chấp Đền Preah Vihear giữa Thái Lan và Campuchia:
NZm 1861, Pháp chiMm Đông Dương trở thành nước bảo hộ cLa Campuchia. NZm
1904, Vương quOc Xiêm (tên gọi chính thức cLa Thái Lan trước nZm 1949) thJc dân
Pháp thành l\p một uỷ ban chung thJc hiện công việc phân định biên giới giữa hai nước.
Ngày 13/02/1904, Pháp Xiêm Hiệp định phân định biên giới. Trong đó quy định
rằng việc phân chia những đưKng biên giới sẽ được thJc hiện bởi Uỷ ban chung. NZm
1907, sau khi điều tra nghiên cứu, ngưKi Pháp đ[ đưa ra bản đồ, trong đó thể hiện vị trí
chính xác khu vJc đền Preah Vihear và vùng lân c\n. CZn cứ theo tấm bản đồ này, Preah
Vihear nằm bên Campuchia.
Vào ngày 9/5/1941, dưới sJ hoà giải cLa phát xít Nh\t, Pháp Xiêm đ[ Hiệp định
hoà bình. Hiệp định này áp đặt một đưKng biên giới mới với Campuchia, theo đó ngôi
đền Preah Vihear thuộc về Thái Lan. Sau khi Nh\t đầu hàng, Pháp và Xiêm ký Hiệp định
17/11/1946 b[i bỏ Hiệp định nZm 1941, thiMt l\p lại hiện trạng trước khi sJ hoà giải
cLa Nh\t, tức là công nh\n đền thuộc chL quyền cLa Campuchia.
4
NZm 1954, Thái Lan đ[ vi phạm HiMn chương Liên Hợp QuOc khi đưa quân vY trang
vào phần l[nh th] thuộc chL quyền cLa Campuchia. Campuchia đ[ kìm chM việc đáp trả
bằng vY trang đOi với việc vi phạm nghiêm trọng sJ toàn vtn l[nh th] cLa mình.Tuy
nhiên những nu lJc ngoại giao cLa Campuchia đOi với Thái Lan đ[ không phát huy tác
dXng. Để bảo đảm những quyền cLa nó để buộc Thái Lan phải thJc hiện nghĩa vX
QuOc tM cLa mình, Campuchia buộc phải yêu cầu Tòa án ThM giới phân xử. . Tòa án xem
xét vX việc không chỉ dJa trên những di sản vZn hóa,còn cân nhắc những biện pháp
chuyên môn kỹ thu\t phân định ranh giới.
Ngày 15-6-1962, Tòa ra phán quyMt phần thắng thuộc về Campuchia và yêu cầu Thái Lan
trả lại mọi di v\t (kể cả những bức tượng thK) đ[ đưa ra khỏi ngôi đền.
1.2 Lập luận của các bên
1.2.1 Lập luận của nguyên đơn (Campuchia)
Quyền của Campuchia có thể được xác lập ở 3 khía cạnh:
1/ Theo các điều khoản cLa công ước quOc tM phân định biên giới giữa Campuchia
Thái Lan, chL quyền đOi với phần l[nh th] nơi đền Preah Vihear, thuộc d[y
Dangrek tọa độ 102 20’ kinh độ Đông 14 25’ độ Bắc, ngôi đền Preah Vihearo o
thuộc về phía Campuchia.
2/ Campuchia chưa bao giK tP bỏ chL quyền cLa mình đOi với phần l[nh th] được đề
c\p và luôn tiMp tXc phân chia, dJa trên danh nghĩa được xác l\p bởi các hiệp ước, để
thJc thi quyền lJc l[nh th] 1 cách hiệu quả ở đó.
3/ Thái Lan chưa thJc hiện bất kỳ hành động chL quyền nào có tính chất như v\y trên
phần l[nh th] nói trên để nhằm thay thM chL quyền cLa Campuchia.
I. Campuchia có chủ quyền được xác lập theo các hiệp ước
-TP nZm 1863 đMn 1953 1954, Campuchia được bảo hộ bởi Pháp. Theo nguyên tắc
cLa chM độ bảo hộ, Pháp đại diện cho Campuchia trong quan hệ quOc tM. Trong thKi
gian này, các hiệp ước đạo lu\t quOc tM phân định biên giới giữa Campuchia
Thái Lan đ[ được ký kMt.
5
-Công ước ban đầu bản về việc giải quyMt tranh chấp này là công ước ngày 13
tháng 2 nZm 1904.
“Article premier La frontière entre le Siam et le Cambodge part sur la rive
gauche du Grand Lac, de l’embouchure de la rivière Stung Roluos, elle suit le
parallèle de ce point dans la direction de l’Est jusqu’à la rencontre de la rivière
Prek Kompong Tiam, puis, remontant vers le Nord, elle se confond avec le
méridien de ce point de rencontre jusqu’à la chaîne de montagnes Phnom
Dangrek. De là, elle suit la ligne de partage des eaux entre les bassins du Nam
Sen et du Mékong, d’une part, et du Nam Moun, d’autre part, et rejoint la chaîne
Phnom Padang dont elle suit la crête vers l’Est jusqu’au Mékong. En amont de ce
point, le Mékong reste la frontière du Royaume du Siam, conformément à l’article
I du Traité du 3 octobre 1893.”
(Điều 1: Biên giới giữa Xiêm Campuchia bắt đầu từ tả ngạn Biển Hồ, tính từ
cửa sông Stung Roluos, đi theo tuyến về phía Đông cho đến khi gặp sông Prek
Kampong Tiam; sau đó, quay ngược về phía Bắc, hợp với kinh tuyến đến dãy núi
Phnom Dangrek. Từ nơi này, đi theo lưu vực sông Nam Sen lưu vực sông
Kông, mặt khác Nam Moun nhập dãy Phnom Padang. thời điểm này,
thượng nguồn sông Kông vẫnbiên giới của vương quốc Xiêm, theo Điều 1
của Hiệp ước ngày 3 tháng 10 năm 1893).
-Ngoài ra Điều 3 cLa Công ước, Pháp và Thái Lan đ[ đồng ý rằng: “Các sưKn đồi phía
tây cLa d[y núi Dangrek, bao gồm cả đỉnh Preah Vihear sẽ thuộc về Campuchia”
còn quy định rằng việc phân định biên giới sẽ được thJc hiện bởi các Uỷ ban hun hợp
gồm các quan chức do hai nước ký kMt chỉ định.
-Công việc phân định tiMp tXc tP nZm 1904 đMn nZm 1907. Liên quan đMn việc phân
định biên giới ở d[y Dangrek, tuyMn đưKng cuOi cùng đ[ được Uỷ ban biên giới thông
qua vào nZm 1907. Đền Preah Vihear nằm phía Nam biên giới toạ độ 102 20’o
kinh độ Đông 14 25’ độ Bắc. ĐưKng biên giới này đ[ được chính thức phêo
chuẩn bởi một nghị định thư kèm theo một hiệp ước mới, ký kMt ngày 23 tháng 3 nZm
1907 giữa Pháp Xiêm . Nghị định thư liên quan đMn phân định l[nh th] biên giới
được b] sung vào hiệp ước nêu trên. Trong LKi mở đầu, “nhằm tránh mọi sJ khó khZn
6
trong việc phân định”. Do đó, tại khoản 1, Hiệp định này xác định biên giới trong khu
vJc d[y Dangrek như sau:
“A partir du point ci dessus mentionné, situé sur la crête de Dangrek, la
frontière suite la ligne de partage des eaux entre le bassin du Grand Lac et du
Mékong d’une part et le aval de Pak Moun à l’embouchure du Huei Doué,
conformément au tracé adopté par la précédente Commission de délimitation le
18 janvier 1907”.
(Từ điểm nêu trên, nằm trên sườn núi Dangrek, ranh giới đi theo đường phân thuỷ
giữa một bên lưu vực Biển Hồ sông Kông với lưu vực Nam Moun cho
đến khi kết thúc hạ lưu sông Kông của Pak Moun tại cửa sông Huei Doue,
theo lộ trình được Uỷ ban Biên giới trước đó thông qua vào ngày 18 tháng 1 năm
1970.).
-Kể tP đó, ngoại trP thKi gian bị chiMm đóng bởi Nh\t Bản trong thM chiMn thứ hai,
vùng biên giới cLa Thái Lan và Campuchia không có bất kỳ sJ thay đ]i nào. Biên giới
này được xác nh\n bởi các hiệp ước hữu nghị, Thương mại và Hàng hải liên tiMp được
ký kMt giữa Pháp và Xiêm.
-Hiệp ước Hữu Nghị, Thương mại và Hàng hải được ký kMt tại Bangkok ngày 14 tháng
2 nZm 1925
Điều 2 quy định:
“Les Hautes Parties contractantes confirment, en s’en garantissant le respect
réciproque, les frontières établies entre leurs territoires en vertu et en conformité
des stipulations des accords antérieurs maintenues par l’article 27 du présent
Traité”.
(Các bên kết đã xác nhận, đảm bảo sự tôn trọng lẫn nhau biên giới được thiết
lập giữa lãnh thổ của họ theo quy định của các hiệp định trước đây được duy
trì theo Điều 27 của Hiệp ước này).
7
II. Tương tự như vậy, mối quan hệ hữu nghị, Thương mại và Hàng hải được ký kết
tại Bangkok vào ngày 7 tháng 12 năm 1937 giữa Pháp Xiêm xác nhận việc xác
định và phân định biên giới được thực hiện bởi các hiệp ước trước đó1
Điều 22 của Hiệp ước quy định:
“Le présent Traité sera, à partir de la date de sa mise en vigueur, substitué au
Traité d'amitié, de commerce et de navigation conclu à Bangkok le 14 février
1923. II annulera, en outre, à dater du même jour, les autres traités,
conventions et arrangements passés entre la France et le Siam, exception faite
toutefois des clauses relatives à la définition et à la délimitation des frontières,
à leur garantie et à la démilitarisation de la frontière du Mékong (contenues
dans le Traité du 3 octobre 1893, la Convention du 13 février 1904, le Traité
du 23 mars 1907 et son Protocole annexe et le Traité du 14 février 1925) ainsi
que de la Convention relative à l'Indochine, signée à Bangkok le 25 août 1926,
et des arrangements prévus par elle. Il est entendu d’ailleurs que le présent
Traité sera, à dater de sa míe en vigueur, substitué au Traité du 14 février
1925 en ce qui concerne les relations de l’Indochine et du Siam, dans la
mesure ses dispositions ne seront pas incompatibles avec celles de la
convention dont il s'agit et des arrangements privés pour elle”.
(Hiệp ước này, kể từ ngày có hiệu lực, sẽ thay thế Hiệp ước Hữu nghị, Thương
mại và Hàng hải được ký kết tại Bangkok vào ngày 14 tháng 2 năm 1923. Hiệp
ước cũng sẽ hủy bỏ, kể từ cùng ngày, các hiệp ước, công ước thỏa thuận
khác được kết giữa Pháp Xiêm, ngoại trừ các điều khoản liên quan đến
việc xác định và phân định biên giới, sự bảo đảm và phi quân sự hóa biên giới
Kông (có trong Hiệp ước ngày 3 tháng 10 năm 1893, Công ước ngày 13
tháng 2 năm 1904, Hiệp ước về). 23 tháng 3 năm 1907 Nghị định thư kèm
theo Hiệp ước ngày 14 tháng 2 năm 1925) cũng như Công ước liên quan
đến Đông Dương, được ký tại Bangkok vào ngày 25 tháng 8 năm 1926, và các
thỏa thuận được đưa ra. Điều này được hiểu rằng Hiệp ước này, kể từ ngày có
hiệu lực, sẽ thay thế Hiệp ước ngày 14 tháng 2 năm 1925 về quan hệ giữa
Đông Dương và Xiêm, với điều kiện các điều khoản của Hiệp ước không xung
đột với các điều khoản của Hiệp ước về quan hệ giữa Đông Dương Xiêm.
Công ước được đề cập và các thỏa thuận được thực hiện cho nó).
1 (journal office of the French Republic, ilIarch 1939, pp. 3023-3026).
8
-Trong thM chiMn thứ hai, trên thJc tM chính quyền dưới sJ kiểm soát và chỉ đạo tOi cao
cLa Đức, Chính phL Vichy, đ[ đồng ý rằng các l[nh th] Đông Dương, bao gồm cả
Campuchia sẽ bị quân đội Nh\t Bản chiMm đóng. Chính phL Vichy cYng chấp nh\n
“sJ hòa giải cLa Chính phL Nh\t Bản nhằm đưa ra giải pháp cuOi cùng trong cuộc
xung đột vY trang xảy ra biên giới Đông Dương thuộc Pháp Thái Lan.” Đó
những điều khoản trong lKi mở đầu cLa “Peace Convention” giữa Pháp Thái Lan,
được tại Tokyo vào ngày 9 tháng 5 nZm 1941. Ngoài ra Điều 10 cLa “Công ước”
nói rằng bất kỳ tranh chấp nào liên quan đMn việc giải thích hay áp dXng các quy định
cLa Công ước mà không thể giải quyMt bằng biện pháp ngoại giao "sẽ được đưa ra hòa
giải bởi Chính phL Nh\t Bản".
- “Công ước” này đ[ áp đặt một đưKng biên giới mới đOi với Campuchia thông qua
việc sáp nh\p một sO tỉnh dân cư, tôn giáo, ngôn ngữ vZn hóa Campuchia.
Những cuộc sáp nh\p nói một cách hoa mỹ “một sJ điều chỉnh”. Do đó, tuyMn
đưKng biên giới mới nằm phần lớn ở phía nam d[y Dangrek và vì v\y khu vJc có đền
Preah Vihear nằm phía nam l[nh th] Thái Lan. Đây một tình tiMt mới được
Thái Lan chính thức công nh\n.
- Trong một ấn phẩm cLa chính phL tJa đề "Thai Nay Samay Sang Chhat" xuất bản
vào nZm Ph\t giáo 2484 (nZm 1941) chứa nội dung cLa Công ước Tokyo ngày 9
tháng 5 nZm 1941 quy định Thái Lan một phần l[nh th] cLa Đông Dương thuộc
Pháp trước đây. Bài viMt chỉ rõ rằng những bức ảnh tàn tích cLa Preah Vihear và Wat
Pho (ở biên giới Lào) đ[ được Thái Lan thu được sau khi cải chính biên giới theo quy
định cLa Công ước 1941.
- Những cuộc sáp nh\p này, được áp đặt bằng vY lJc, chưa bao giK được Chính phL
Pháp công nh\n. CYng sau khi Nh\t Bản đầu hàng điều kiện, một hiệp định hoà
giải giữa Pháp-Xiêm, được tại Washington vào ngày 17 tháng 11 nZm 1946, đ[
khôi phXc lại nguyên trạng trước khisJ hòa giải cLa Nh\t Bản,đ[ b[i bỏ Công
ước 1941. Đồng thKi, điều 3 cLa thỏa thu\n giải quyMt ngày 17 tháng 11 nZm 1946
quy định việc thành l\p Ủy ban hòa giải gồm đại diện cLa các bên ba ngưKi trung
l\p, phù hợp với Đạo lu\t chung cLa Geneva ngày 26 tháng 9 nZm 1928. Điều 3:
“La Commission ... sera chargée d'exa nicr les arguments ethniques,
géographiques et économiques des parties en faveur de la révision ou de la
confirmation des clauses du Traité du 3 octobre 1893, de la Convention du 13
9
février 1904 et du Traité du 23 mars 1907 maintenues en vigueur par l'article
XXII du Traité du 7 décembre 1937”
(Ủy ban ... sẽ chịu trách nhiệm xem xét các lập luận về dân tộc, địa lýkinh
tế của các bên ủng hộ việc sửa đổi hoặc xác nhận các điều khoản của Hiệp
ước ngày 3 tháng 10 năm 1893, Công ước ngày 13 tháng 2 năm 1904 và Hiệp
ước về ngày 23 tháng 3 năm 1907 được duy trì hiệu lực theo điều XXII của
Hiệp ước ngày 7 tháng 12 năm 1937).
- Công việc đầu tiên cLa Ủy ban được thJc hiện dJa trên việc “chuyển giao l[nh th]
được đề c\p trong đoạn 2 điều 1” cLa Settlement Agreement 1946. Báo cáo cLa Ủy
ban hòa giải đặc biệt bao gồm những lKi nh\n xét đ[ được thông qua Washington
27/6/1947. Các thành viên trung gian (Mỹ, Anh Peru) Pháp, Thái Lan đều
không bày tỏ bất cứ một quan điểm bất đồng nào. Theo những kMt lu\n cLa bản báo
cáo này đ[ được nhất trí, Ủy ban đ[ không Lng hộ bất cứ một đòi hỏi nào về l[nh th]
cLa Thái Lan. Những kMt lu\n này bao gồm cả đưKng biên giới D[y Dangrek
phần l[nh th] nơi Preah Vihear. Thêm vào đó, bản báo cáo còn ghi nh\n sJ thỏa
thu\n cLa Chính phL Pháp và Xiêm về đưKng biên giới là hợp pháp.
“The Commission has noted furthermore that the Agents for the two Governments
agreed that the legal status of the boundary between Siam and Indo-China rests
on Article I of Franco- Siamese Agreement of Settlement of November 17, 1946.”
(Uỷ ban đã lưu ý thêm rằng các Đại diện của hai Chính phủ đã đồng ý rằng
đường biên giới giữa Xiêm Đông Dương dựa trên Điều 1 của Hiệp định hoà
giải giữa Pháp-Xiêm ngày 17 tháng 11 năm 1946)
- Đáng chú ý Thái Lan đ[ không đưa ra vấn đề về đưKng biên giới Dangrek Đền
Preah Vihear trước Ủy ban Hòa giải Đặc biệt. Yêu cầu cLa Xiêm 12/5/1947 đ[ được
trình tới Ủy ban, tuyên bO những đề nghị cLa Xiêm như sau:
“The proposals for frontier revision are therefore for the Treaty of 1893, the
restoration of Siamese claims to the left bank of Mekong: for the Convention of
1904, the retrocession of the Provinces of Lan Chang and Champasak north of the
River Se Lam Pao and for the Treaty of 1907, the restoration of the Province of
Battambang.”
(Các đề xuất sửa đổi biên giới là dành cho Hiệp ước 1893, khôi phục các yêu cầu
của Xiêm đối với tả ngạn sông Mê Kông: đối với Công ước 1904, thu hồi các tỉnh
10
Lan Chang Champasak phía bắc sông Se Lam Pao Hiệp ước năm 1907,
cho khôi phục tỉnh Battambang.)
- Điều này đL để thấy rằng phần bản đồ Thái Lan muOn thêm vào trong phần yêu cầu,
không ảnh hưởng tới vị trí cLa phần l[nh th] Đền Preah Vihear. Hơn nữa, bản đồ
đính kèm với l[nh th] Thái Lan được trình lên Ủy ban Hòa giải ngày 12 tháng 5 nZm
1947 cho thấy ràng rằng Preah Vihear bên phía đưKng biên giới Campuchia,
không phải bên phía biên giới Thái Lan. (Theo chỉ dẫn trên bản đồ này, được
"biên soạn tP các bản đồ Xiêm Ấn-Trung" và được CXc Khảo sát Hoàng gia Thái
Lan in vào nZm 1947.)
Những tuyên bOu trên cho thấy, cZn cứ vào những điều ước, thỏa thu\n, những
biên bản liên quan đMn việc phân định biên giới, và dJa vào những bản đồ được vẽ bởi
thỏa thu\n chung hay bởi bộ ph\n vẽ bản đồ cLa một trong các bên được bên kia
chấp nh\n, chL quyền cLa phần l[nh th] nơi Đền Preah Vihear thuộc về
Campuchia.
Campuchia thực thi quyền lực lãnh thổ một cách hiệu quả
Kể tP Công ước nZm 1904, Campuchia, được Pháp đại diện cho một nửa sO chứng chỉ, đ[
không ngPng tiMp tXc thJc thi các quyền lJc l[nh th] đOi với đền Preah Vihear.
Đền Preah Vihear được xây dJng trước cả Angkor Wat, nhưng đều trong thKi kỳ ĐM
chM Khmer Campuchia (thM kỷ 9 đMn thM kỷ 15). Có hai điểm khiMn Preah Vihear
khác so với Angkor Wat hay những đền đài Campuchia: Preah Vihear được xây
dJng theo trXc Bắc – Nam chứ không theo hình thái kiMn trúc khu vuông với hướng
nhìn về phía Đông và Preah Vihear được các thKi vua sau ở Campuchia tiMp tXc xây
dJng tu b] chứ không bị để hoang tàn sau khi triều đại vị vua xây dJng đền đài
chấm dứt. Preah Vihear thK thần Shiva cLa đạo Hindu. Các tài liệu tP thKi đM quOc
Khmer, bao gồm các bản khắc bản đồ, tả ngôi đền Preah Vihear nằm trong
l[nh th] cLa đM quOc Khmer (một dân tộc có nguồn gOc tP Campuchia).
Thuần túy về phương diện kiMn trúc, lịch sử vZn hoá tôn giáo thì đền Preah
Vihear gắn bó với Campuchia nhiều hơn là Thái Lan. Về cơ bản, kiMn trúc xây dJng
mXc đích tôn giáo cLa đền này giOng như Angkor Wat. Chúng đều được coi
biểu tượng cho sJ thịnh trị cLa ĐM chM Khmer. Nhưng khu vJc giáp giữa
Campuchia và Thái Lan nên khu đền đ[ trải qua những thKi kỳ do phía bên này hay
bên kia chiMm giữ và quản lý.
11
Đền Preah Vihear thưKng xuyên được các cơ quan hành chính viMng thZm trong các
chuyMn tham quan cLa họ. Những ngưKi quảntỉnh nơi Preah Vihear thuộc về sắp
xMp các chuyMn viMng thZm Đền thK cLa các quan chức Pháp và nước ngoài.
v\y, vào tháng 1 nZm 1930, Công sứ Pháp tại tỉnh Kompong Thom, cùng với
M.Parrientier, Trưởng phòng Khảo c] học, NgưKi phX trách di tích lịch sử cLa
Campuchia M. Gard, Phó CXc trưởng tiMp đón Hoàng tử Damrong, một thành
viên cLa hoàng gia Xiêm, lúc đó là Bộ trưởng. Những bức ảnh được Hoàng tử chXp
sau đó gửi chúng cho Campuchia làm kỷ niệm. Chúng cho thấy ràng Preah
Vihear nằm bên trong l[nh th] Campuchia.
Ngay tP nZm 1907, đền Preah Vihear đ[ được đại diện cơ quan bảo tồn khảo c]
học nhắc đMn trong sO các di tích lịch sử cLa Campuchia. được đưa vào danh
sách mô tả các Di tích cLa Cambodia do Chỉ huy Lunet De La Jonquière soạn thảo.
đ[ được chính quyền Pháp công nh\n sử dXng làm điểm khảo sát tP nZm
1910.
NZm 1925, Preah Vihear được xMp hạng theo sắc lệnh ngày 16/5/1925 trong “Danh
mXc di tích lịch sử Campuchia”.
TP nZm 1907, tượng đài Preah Vihear được đặt dưới thẩm quyền cLa quan công
quyền, Cơ quan Khảo c] Campuchia, Ecole francaise d'Extrême-Orient.
Các bản đồ Đông Dương do CXc Địavẽ luôn thể hiện phần l[nh th] được đề c\p
là một phần l[nh th] cLa Campuchia.
→ TP những điều nêu trên thể chứng minh đầy đLràng rằng Campuchia không
mất chL quyền đOi với phần l[nh th] được đề c\p. Hơn nữa, Campuchia chưa bao giK
chấp nh\n các hành vi có chL quyền được cho là do Thái Lan thJc hiện.
III. Thái Lan đã không một hành động nào thể hiện chủ quyền tự nhiên của
mình trên vùng đất Đền Preah Vihear để thay thế chủ quyền được thiết lập bởi
những điều ước của Campuchia.
Những tình trạng về mặt pháp lý và thJc tM được miêu tả ở trên đ[ được chấp thu\n
bởi Thái Lan không bất cứ một sJ tranh c[i hay bảo lưu nào cho tới nZm
1949.
Về mặt pháp lý, đ[ được chấp nh\n xác nh\n bởi các điều ước 1907, 1925,
1937, 1946.đ[ được xác nh\n bởi chính phL Thái Lan trước Ủy ban Hòa giải
Washington.
12
Hơn nữa, có một bản đồ cLa Xiêm trong tỉ lệ 1:200000 được vẽ bởi Cơ quan về bản
đồ cLa Xiêm. TK sO 44 cLa bản đồ này liên quan đMn đưKng biên giới cLa d[y
Dangrek chỉ rằng phía Đền Preah Vihear nằm bên trong l[nh th] Campuchia.
CuOi cùng trước Ủy ban hòa giải Pháp - Xiêm 1947, chính phL Thái Lan đ[ đưa ra
bản đồ Đông Dương, theo bản đồ này Đền Preah Vihear nằm bên trong l[nh th]
Campuchia.
Giữa 1904 - 1905, chính phL Thái Lan đ[ không đưa ra sJ phản đOi hay bất cứ một
sJ kháng nghị ngoại giao nào về chL quyền cLa Campuchia trên vùng Đền Preah
Vihear. Trái lại chính phL Thái Lan đ[ công nh\n chL quyền cLa Campuchia khi
Hoàng tử Damrong đMn thZm Đền và được các nhà cầm quyền tiMp đón chính thức ở
Đền Preah Vihear.
Ngày 14 tháng 1 nZm 1954, khi trả lKi chất vấn, bộ trưởng Ngoại giao - Hoàng thân
Naradhip tuyên bO rằng ông ta coi độc l\p cLa Campuchia quan trọng hơn là việc sở
hữu những tỉnh đ[ được trao trả lại cho Campuchia 1946 Chính phL Thái Lan
không theo đu]i chính sách mở rộng l[nh th]. Do đó Chính phL Thái Lan vẫn công
nh\n chL quyền cLa Campuchia.
ThJc tM ngay tP 1949, Thái Lan đ[ có những hành động xâm phạm trái với nghĩa vX
QuOc tM cLa mình. Những hành động xâm phạm chL quyền l[nh th] Campuchia đó
cLa Thái Lan đ[ gặp phải những kháng cJ ngoại giao dứt khoát.
Những kháng cJ ngoại giao đ[ được chuyển đMn Thái Lan bởi công sứ Pháp tại
Bangkok ngày 9/2/1949 khẳng định Preah Vihear nằm trong l[nh th] cLa ngưKi
Khmer.
NZm 1953, Campuchia được độc l\p Thái Lan dùng quân đội chiMm đóng khu
vJc đền. Campuchia đưa cuộc tranh chấp l[nh th] này ra xét xử tại Toà án QuOc tM
cLa Liên hợp quOc. NZm 1962, Toà án này phán quyMt ngôi đền thuộc về
Campuchia, nhưng lại không phân xử khu vJc rộng gần 5 km xung quanh ngôi2
đền. Thái Lan rất h\m hJc với phán quyMt này cLa Toà án dJa vào phán quyMt
không đầy đL nói trên cùng với việc c]ng chính đi vào ngôi đền lại nằm phía
Thái Lan để l\p lu\n cho đòi hỏi chL quyền đOi với ngôi đền khu vJc l[nh th]
này.
Mức độ bJc bội cLa Thái Lan lại tZng lên gấp bội khi UNESCO nZm 2008 chấp
thu\n đề nghị cLa Campuchia coi ngôi đền là di sản vZn hoá cLa nhân loại. Vấn đề
13
đây không phải là Campuchia thêm một di sản vZn hoá thM giới, sJ gián
tiMp công nh\n chL quyền đOi với ngôi đền.
ĐOi với Thái Lan, chuyện về ngôi đền chL yMu chuyện tranh chấp chL quyền
l[nh th]. ĐOi với Campuchia còn cả chuyện vZn hoá dân tộc và niềm tJ hào dân tộc
về một thKi kỳ quá khứ lịch sử huy hoàng. Chính thM tác động chính trị nội
bộ trong cuộc tranh chấ rất sâu sắc rất quyMt định cả hai phía. Những lJc
lượng theo quan điểm dân tộc chL nghĩa thưKng xuyên gây áp lJc đOi với chính
phL hai nước cYng vì thM.
Cuộc tranh chấp dai dẳng trong bOi cảnh quan hệ giữa Thái Lan Cam-pu-chia
không phải hoàn toàn không trắc trở, kể cả sau khi cả hai đều đ[ thành viên
ASEAN. NZm 2001, quân đội Thái Lan phong toả suOt thKi gian dài lOi vào ngôi
đền. Tháng 4/2009, lần đầu tiên đ[ xảy ra đọ súng giữa hai phía khu vJc ngôi
đền.
NZm 1953, Campuchia không còn ở dưới chM độ bảo hộ cLa Pháp. TP thKi gian đó,
công sứ Campuchia Thái Lan trở thành ngưKi kM nhiệm cLa Đại sứ quán Pháp
Thái Lan. 22/1/1954, đ[ kháng cJ lại thJc tM những ngưKi bảo vệ Campuchia
buộc phải rút quân theo lệnh cLa những ngưKi đại diện cLa chính quyền Thái.
(Chính quyền Campuchia đ[ quyMt định bảo vệ Đền bởi quân đội Campuchia).
Nhưng chính phL Thái Lan đ[ hành động trước Campuchia đ[ đưa lính tới chiMm
giữ đền.
Việc hòa giải đ[ được thJc hiện bằng phương pháp ngoại giao. Các cuộc đàm phán
Khmer - Thái được tiMn hành Bangkok tP 18/8 tới 3/9/1958. Những cuộc đàm
phán này không thành công.
Những thJc tM được đề c\p trên đ[ chỉ ra rằng Thái Lan đ[ luôn công nh\n chL
quyền cLa Campuchia đOi với Đền Preah Vihear Thái Lan cYng đ[ nu lJc lấy đi
chL quyền đó bằng việc thJc hiện những hành động chiMm giữ tP 1949. Nhưng
những hành động này đ[ không thể tạo ra một chL quyền mới. Campuchia đ[ kháng
cJ thông qua kênh ngoại giao. Hơn nữa, những hành động này cLa Thái Lan đ[ vi
phạm Điều 2, đoạn 4 cLa HiMn chương LHQ:
“All Members shall refrain in their international relations from the threat or use of
force.”
Campuchia đưa đơn lên ICJ yêu cầu Tòa phân xử và tuyên bO:
14
a) Vương quOc Thái Lan nghĩa vX rút quân chiMm đóng khu vJc đền Preah
Vihear tP nZm 1954.
b) ChL quyền l[nh th] cLa đền Preah Vihear thuộc về Campuchia.
1.2.2 Lập luận của bị đơn (Thái Lan)
Sau khi Campuchia đệ đơn lên ICJ, Thái Lan đ[ đưa ra những quan điểm cLa mình
và yêu cầu Toà án bác bỏ những cáo buộc cLa Campuchia.
Campuchia đưa ra 3 lu\n điểm:
- Thứ nhất, điều ước ngày 13/2/1904 là cơ sở cho việc phân định biên giới giữa Thái
Lan Campuchia trong vùng đất đền Preah Vihear. Thái Lan đồng ý rằng Điều ước
là cơ bản. Nó khẳng định biên giới vùng đền như đưKng phân nước núi Dangrek. Hiệu
quả thJc sJ cLa Điều ước chứng minh Đền Preah Vihear nằm biên giới phía Thái
Lan.
- Thứ hai, Campuchia cho rằng họ chưa bao giK bỏ trOng chL quyền tại vùng l[nh th]
tranh chấp và chứng minh rằng họ đ[ xác định nZng lJc l[nh th] một cách hiệu quả.
- Thứ ba, Campuchia tuyên bO rằng, Thái Lan đ[ không thi hành bất cứ hoạt động nào
khẳng định chL quyền để thay thM chL quyền cLa Campuchia.
Để chOng lại lu\n điểm thứ ba, Chính phL Thái Lan sẽ chỉ ra rằng trong thJc tM, Thái
Lan đ[ thi hành các hoạt động chL quyền đa dạng tại đền Preah Vihear trong nhiều nZm.
Tuy nhiên, chỉ cần Thái Lan chứng minh cho lu\n điểm đầu tiên cLa mình đúng, thì
lu\n điểm thứ hai và thứ ba cLa Campuchia sẽ phải thay đ]i.
Bác bỏ luận điểm đầu tiên của Campuchia:
Về lu\n điểm đầu tiên, Campuchia cho rằng chL quyền cLa mình tại vùng đất tranh
chấp dJa trên cơ sở cLa Điều ước, nhưng Thái Lan cho rằng Điều ước có sJ nhầm lẫn về
việc xác định biên giới cLa vùng Dangrek. Điều muOn nhấn mạnh ở đây là đ[ có một Hội
đồng thẩm định chung được thành l\p để vẽ một bản đồ trong đó xác định đưKng biên
giới giữa hai nước. ĐưKng biên giới này sẽ được xác định trong Điều ước. Công việc tìm
hiểu, khảo sát vẽ bản đồ được giao cho 2 chuyên gia ngưKi Pháp Keler Oum.
Công việc cLa Thái Lan chứng minh bằng nghiên cứu kỹ lưỡng về bản đồ các vZn
bản cLa Hội đồng để chỉ ra rằng bản đồ với đưKng biên giới được xác định trên đó và sau
đó trong Điều ước đ[ không được vẽ bởi hai chuyên gia ngưKi Pháp không được
trình ra cho Hội đồng thẩm duyệt. Nó do đó không thể là cơ sở vững chắc và thuyMt phXc
để xác định điều khoản trong Điều ước.
15
DJa trên sJ kiểm tra chi tiMt về các điều khoản trong Điều ước tiMn trình cLa Hội
đồng điều tra đOi với Điều ước 1904 1907, ràng là đưKng biên giới xác định trong
Điều ước 1904 đưKng biên giới xác định trong “PhX lXc I” không trùng nhau
không được chấp thu\n bởi Hội đồng. Công việc thJc tM được tiMn hành bởi Hội đồng
thẩm định hay những hạn chM trong hiệp định chỉ ra rằng quá trình điều tra chỉ sJ lần
theo dấu vMt cùng thKi. Biên giới giữa Thái Lan và Campuchia trong vùng tranh c[i được
xác định trong Hiệp ước 1904 như đưKng phân nước không bao giK thay đ]i. Tại
vùng này, đưKng phân nước ràng mép vách đá bao quanh mYi đất nơi đền Preah
Vihear tọa lạcmặc phạm vi mép vách đá thể không hoàn toàn trùng khớp với
đưKng phân nước được thể hiện bởi địa hình khu vJc trên thJc tM, nhưng sai lệch này
nhỏ và đáng được bỏ qua. Theo địa hình tJ nhiên cLa khu vJc đền Preah Vihear, lOi vào
đền chỉ thể tiMp c\n tP phía l[nh th] Thái Lan, hầu như không thể tiMp c\n tP phía
Campuchia do dOc núi cao. Như v\y thì toàn bộ khu vJc đền Preah Vihear sẽ nằm trong
l[nh th] Thái Lan. ThM nhưng, trên bản đồ “phX lXc I”, thì đưKng phân nước được xác
định và đo đạc tại khu vJc này lại hoàn toàn không như v\y. ĐưKng phân nước được vẽ
thì khu vJc tranh chấp lại nằm hoàn toàn trong l[nh th] quOc gia Campuchia. Mặt khác,
trong khoảng thKi gian tP nZm 1908 cho đMn khi phía Thái Lan t] chức một cuộc đo đạc
khu vJc trong khoảng nZm 1934-1935, đưKng biên giới vẽ trên bản đồ đưKng phân
nước trên thJc tM (trùng với mép vách đá bao quanh mYi đất nơi đền Preah Vihear tọa lạc
theo như kMt quả đo đạc cLa bên Thái Lan) thJc sJ trùng nhau. Chính vì sJ nhầm lẫn này
mà Thái Lan đ[ chấp nh\n bản đưKng biên giới được vẽ trên bản đồ “PhX lXc I”.
- “PhX lXc I” không được vẽ bởi hai chuyên gia Keler và Oum. ThJc tM chỉ ra rằng,
không tấm bản đồ nào cLa bất cứ khu vJc nào trong vùng Dangrek (những khu vJc
được vẽ trong “phX lXc I”) đ[ được hoàn thành bởi chuyên gia Oum hay Keler vào tháng
3/1907. Trong cuộc chuyển nhượng ngày 27/3/1907, Bộ trưởng Pháp tại BZngKôk đ[
khẳng định rằng không tấm bản đồ nào được vẽ cho hội đồng đ[ được hoàn thành.
Hơn nữa, chuyên gia Oum khảo sát vùng Dangrek tP khu vJc Tonle Repou đMn đèo Kel,
cho nên vì thM mà phần khảo sát cLa chuyên gia Keler phải là vùng ranh giới dẫn đMn đèo
Kel tP phía Nam. Tấm bản đồ chỉ ra rằng vùng này đơn giản hơn nhiều cho việc khảo sát
hơn là vùng cLa Oum. Keler có trợ lý là Liêutenant Dessemond, ngưKi được đề nghị phải
hoàn thành tấm bản đồ và mang đMn Korat vào 15/2/1907. Trên thJc tM, nó vẫn chưa được
hoàn thành vào thKi gian đó. Điều này chỉ ra rằng chuyên gia Oum, ngưKi phải khảo sát
16
một vùng khó khZn hơn sẽ phải làm thM nào để hoàn thành tấm bản đồ vào tháng 3.
ràng đó là điều không thể.
ĐOi với tấm bản đồ được sử dXng trong Điều ước, phần chú giải cuOi bản đồ bao
gồm cả những hiệu về những con đưKng chưa được tìm ra những con sông chưa
được khảo sát. Phần tham khảo cLa tấm bản đồ cYng chỉ ra rằng vài con đưKng được
đánh dấu như việc các chuyên gia vẫn chưa tìm ra được chúng. Tương tJ, các dòng
sông cYng chưa được tìm đMn. Như thM thì rõ ràng là tấm bản đồ không được vẽ đúng các
vị trí. Nó được vẽ bởi một ai đó dJa trên cơ sở những thông tin mà Keler và Oum đ[ thu
th\p được, tuy nhiên lại là những thông tin được b] sung tP những nguồn khác, mà có thể
là những tấm bản đồ đ[ có tP trước. Theo đó, phần định nghĩa được đơn phương dJng lên
bởi định nghĩa trong Hiệp ước. Tất cả những gì có thể nói về những tấm bản đồ cLa Keler
và Oum là đôi lúc họ đ[ đMn Paris và một sO ngưKi ở đây dùng những tấm bản đồ cLa họ
như nền tảng cLa “phX lXc I”.
- “PhX lXc I” chưa bao giK được trình ra trước Hội đồng. Cuộc họp cuOi cùng cLa Hội
đồng thẩm định sau Hiệp ước 1904 được t] chức Pak Moun vào 19/1/1907. Khoản 8
cLa Điều ước nói về một sO vấn đề nhưKng quyền sở hữu một sO vùng đất giữa Pháp
Xiêm. Khi hội đồng chung thành l\p sau 1904 quay trở lại BZngKôk vào đầu nZm 1907,
những thỏa thu\n này đang được đàm phán. Hội đồng vẫn thảo lu\n những vấn đề về việc
tìm ra biên giới giữa Great Lake vùng Dangrek. Nhưng trong lúc đó, theo như bản
thông điệp gửi đi ngày 27/3/1907 tP phía Bộ trưởng Pháp tại BZngkôk đMn Bộ trưởng
Ngoại giao tại Paris thì khi Hội đồng đMn BZngkôk tấm bản đồ do 2 chuyên gia Pháp vẫn
chưa được hình thành, Hội nghị cLa Hội đồng bị trì ho[n. Sau Hiệp ước 1904, không
có bất cứ Hội nghị nào nữa được t] chức. Ông Col Bernard, chL tịch Hội đồng Pháp ngay
l\p tức bắt đầu cuộc đàm phán cho Hiệp ước mới đượckMt, kMt quả là việcphỏng
lại biên giới cY giữa Great Lake vùng Dangrek, cái biên giới đ[ được bO trí tP Hiệp
ước 1904.
Điều thứ nhất Hội đồng này đ[ giải tán vào tháng 3/1907 trong khi “PhX lXc I”
được in và xuất bản vào mùa hè nZm 1908 tại Paris.
Thứ hai là ngày xuất bản “PhX lXc I” cYng được xác định bởi một sO dẫn chứng sau:
Chúng ta PhX lXc sO 14, bức thư được gửi bởi Bộ trưởng Xiêm Paris đMn
BZngkôk với 11 tấm bản đồ, bao gồm cả “PhX lXc I”, tấm này đ[ chỉ ra toàn bộ vùng biên
giới theo Hiệp ước 1904. thư chỉ Bộ trưởng đ[ nh\n được tấm bản đồ Paris
ngày cLa nó là 29/8/1908.
17
Bản sao cLa “PhX lXc I” trong phòng bản đồ cLa Hội đồng Địa lý Hoàng Gia tại Luân
Đôn được đóng dấu tem nh\n ngày 7/9/1908.
CuOi cùng, nZm xuất bản bản đồ đ[ được chỉ ra ràng bởi một mXc trong cuOn
Annales de Geographie nZm 1908. Như thM không tấm bản đồ nào về vùng
Dangrek được làm ra trước bất cứ một Hội nghị nào cLa Hội đồng chung. Chỉ có một lần
duy nhất vào 2/2/1906, Hội đồng đ[ thảo lu\n để chuẩn bị làm ra một tấm bản đồ. Các
biên bản cLa tất cả các cuộc hội nghị cLa hội đồng t] chức sau ngày đó đều được kiểm
tra. Hội nghị không thảo lu\n về biên giới vùng Dangrek, cYng chẳng tấm bản đồ
nào.
Như v\y, ràng rằng đ[ khôngmột bản đồ chính xác được vẽ rado đó không
thể có cơ sở vững chắc cho việc xác định biên giới giữa hai nước trong Điều ước.
Bác bỏ luận điểm thứ 3 của Campuchia để chống lại luận điểm của Campuchia về
việc Thái Lan không có một bất cứ hoạt động nào:
Khẳng định chL quyền cLa mình tại khu vJc đền Preah Vihear, Chính phL Thái Lan tuyên
bO nZng lJc chL quyền cLa mình trên mọi lĩnh vJc. Chính quyền Thái đ[ thi hành các
chức nZng quản lý như được dẫn ra sau đây:
Y tM sức khỏe
+ PhX lXc sO 17. Tuyên thệ cLa quan chức y tM ngưKi đ[ tả hành trình cLa cuộc điều
tra vì mXc đích kiểm tra và chZm sóc sức khỏe dân sO giai đoạn 1908 – 1934.
Thu thuM
+ PhX lXc sO 17. Quan chức trên cYng mô tả việc tháp tùng một quan chức ngành thuM cLa
Nam Om (nơi có đền Preah Vihear)
+ PhX lXc sO 18. Tuyên thệ cLa quan chức ngành thuM nZm 1924 trong vai trò phXcho
thL trưởng ngành thuM địa phương trong việc liên hệ nguồn thuM gạo ớt cLa dân địa
phương vùng đồi Phra Viharn.
+ PhX lXc 19. Tuyên thệ cLa thL trưởng thuM huyện Nam Om, miêu tả sO lượng những
biMn động giữa nZm 1921 và 1928.2.3)
Khảo sát và điều tra dân sO
+ PhX lXc 20. Báo cáo ngày 19/10/1914 bởi quan chức thuM thứ hai được Ly quyền trong
một cuộc điều tra trong cuộc điều tra dân sO về nhà ở và dân cư.
+ PhX lXc 21. Trích báo cáo thưKng nh\t cLa chính quyền Khukhan liên quan đMn đặc
trưng vùng có đền PhraViharn
18
+ PhXc lXc 22. Báo cáo điều tra nZm 1926 liên quan đMn các vấn đề Chính trị một sO
vấn đề khác.
+ PhX lXc 23. Thư gửi ngày 26/1/1930 tP Ủy viên Hội đồng, ông Phya Prachakit cung cấp
cho QuOc Vương hình ảnh và kM hoạch xây dJng Phra Viharn được tiMn hành và chuẩn bị
trong nhiệm kỳ ChL tịch tỉnh Khukhan cLa ông ta.
+ PhX lXc 24. Biên bản Chính phL 1936 bởi Luang Siratcharaksa, tỉnh Khukhan, miêu tả
điều kiện Địa phương bao gồm Preah Vihear. 2.4)
Tu sửa đưKng xá
+ PhX lXc 25a-251. Yêu cầu gửi 5/1940 về việc sửa đưKng bao gồm đưKng đMn đền Phra
Viharn cLa dân địa phương tới ngưKi l[nh đạo.
+ PhX lXc 26. Tuyên thệ cLa một nhà kinh doanh gu trong việc mô tả công việc sZn bắt
voi trong rPng vào những nZm 1920 trong vùng Phra Viharn.
+ PhX lXc 27. Tuyên thệ cLa một nhân viên lâm nghiệp, liên quan đMn việc điều tra
rPng nZm 1922.
An ninh
+ PhX lXc 32a. Báo cáo 28/6/1924 tP L[nh đạo huyện Nam Om đMn l[nh đạo tỉnh
Khukhan báo cáo về các hoạt động cLa công dân Pháp trong 6 ngày ở Phra Viharn.
+ PhX lXc 32b. Báo cáo tP l[nh đạo tỉnh Khukhan đMn Ngài Đại úy Hải quân cLa Ubon
Ratchathani về cùng sJ việc.
Các cuộc viMng thZm cLa nhân v\t quan trọng
+ PhX lXc 37a – 37i. Tài liệu liên quan đMn cuộc viMng thZm Phra Viharn nZm 1925 Quan
chức Ngoại giao.
+ PhX lXc 38. Thư gửi l[nh đạo huyện Nam Om cLa ngưKi đứng đầu tỉnh Khukhan liên
quan đMn việc Đại Úy Hải quân Phya Thewet Wongwiwat đMn thZm Phra Viharn.
TP những l\p lu\n trên, Chính phL Thái Lan đệ trình:
1. Những cáo buộc cLa Vương quOc Campuchia là không thể duy trì và nên bị tP chOi.
2. Tòa xét xử và tuyên bO đền Phra Viharn nằm trong l[nh th] Thái Lan.
1.3 Lập luận và phán quyết của Toà án
1.3.1 Lập luận của Toà án
Những trình tJ trong vX việc liên quan đMn đền Preah Vihear giữa Campuchia Thái
Lan được tiMn hành (bắt đầu) vào ngày 6/10/1959 khi Campuchia đưa đơn kiện lên tòa án
quOc tM; chính phL Thái Lan đ[ đưa ra 2 lý do phản đOibộ, xong dJa vào những phán
quyMt vào ngày 26/5/1961 tòa án nh\n thấy rằng họ có quyền xét xử trong vX trên.
19
Trong lKi phán quyMt về vấn đề này, tòa án đ[ tìm ra được rằng đề tài cLa sJ tranh c[i
chính vấn đề chL quyền đOi với vùng đất cLa đền Preah Vihear nằm trên đưKng biên
giới giữa Campuchia Thái Lan. Cuộc tranh c[i về vấn đề đặt đưKng biên giới đ[ diễn
ra trong thKi kỳ những nZm 1904 - 1908 giữa PhápThái Lan. Vấn đền này thìliên
quan đặc biệt đMn việc áp dXng cLa hiệp định 13/2/1904. Hiệp định đó đ[ thiMt l\p những
quy định chung cLa việc phân đưKng ranh giới chính xác đ[ được định s”n dJa vào sJ Ly
nhiệm cLa ngưKi Xiêm dành cho thuộc địa Pháp ở quOc gia này.
Phía đông cLa d[y Dangrek nơi đền Preah Vihear tọa lạc nằm ngay trên đưKng biên
giới theo lưu vJc sông (dOc có nước chảy) Để phXc vX cho mXc đích cLa việc phân định
ranh giới, sJ chấp thu\n một bu]i hội nghị vào ngày 2/12/1906 Ủy ban hun hợp
( Mixed Commission) đ[ tham quan dọc theo d[y núi Dangrek thJc thi những thZm
cần thiMt đó chính bản khảo sát cLa những nhà chức trách Pháp trong Ủy ban đ[
xem xét nghiên cứu kỹ toàn bộ khu vJc phần gian đền chính trên d[y núi này.
a.Toà lập luận về tính hợp pháp của đường phân định
Không thể tranh c[i được nữa bởi t]ng thOng Pháp và vua cLa vương quOc Xiêm đ[ có sJ
chia cắt phân định đúng đắn trong quá trình đo đạt họ đ[ thZm kỹ địa thM cLa đền
Preah Vihear. Vào tháng 1 và 2 nZm 1907. sJ phân chia cLa t]ng thOng Pháp( cLa những
nhà đo đạt Pháp) đ[ được báo cáo lên Vương quOc Xiêm rằng đưKng biên giới đ[ được
thiMt l\p. Bởi v\ydưKng như nó rất rõ ràng rằng đây là đưKng phân định biên giới đ[
được xem xét ấn định mặc không bản ghi lại cLa sJ quyMt định này cYng
không sJ thZm dò ý kiMn về vùng đất Dangrek trong những bu]i họp cLa Ly ban sau
ngày 2/12/1906.n nữa, tại thKi điểm lúc bấy giK khi Ly ban cuộc gặp mXc
đích t\p trung vào công việc cLa nó, sJ quan tâm được hướng vào chL yMu là kMt quả cuOi
cùng cLa Hiệp định biên giới 23/3/1907.
Bước cuOi cùng cLa sJ phân định việc chuẩn bị vẽ lên bản đồ. Vương quOc Xiêm đ[
không phương tiện kỹ thu\t đầy đL đ[ yêu cầu những nhà đo đạt cLa Pháp vẽ bản
đồ phân định phân định vùng biên giới. Bản đồ đ[ được hoàn thành vào a Thu nZm
1907 bởi những nhà chức trách đo đạt cLa Pháp một vài ngưKi trong sO họ thành
viên cLa Ly ban hun tạp (Mixed Commission), họ đ[ sJ thông qua tP chính phL
vương quOc Xiêm nZm 1908. Họ đ[ vẽ bản đồ phân định cLa d[y núi Dangrek chỉ ra rằng
ngôi đền Preah Vihear nằm trên địa ph\n cLa ngưKi Campuchia. Trong bản đồ (phX lXc 1
cLa bản báo cáo phân chia ranh giới) thì Campuchia có chL quyền đOi với ngôi đền này.
20

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------
KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI LỚP: TM48B
MÔN HỌC: CÔNG PHÁP QUỐC TẾ BÀI THUYẾT TRÌNH:
BÌNH LUẬN VỤ CASE CONCERNING THE TEMPLE OF
PREAH VIHEAR, ICJ REPORTS 1962
Giáo viên giảng dạy: Lê Minh Nhựt Danh sách nhóm 5: 1. Trần Hà My 2353801011177 2. Phạm Xuân Thảo 2353801011284 3. Lê Nguyễn Phúc Trâm 2353801011314 4. Lê Thị Thuỳ Trâm 2353801011315 5. Nguyễn Minh Bảo Trân 2353801011319 6. La Thị Thiên Trang 2353801011325 7. Phan Minh Trí 2353801011332 8. Lê Thị Thuỳ Trinh 2353801011333 9. Đinh Ngọc Phương Uyên 2353801011343 1 MỤC LỤC
1. Tóm tắt vụ việc:............................................................................................................4
1.1 Tóm tắt sự kiện......................................................................................................4 a.
Sơ lược lịch sử ngôi đền:.................................................................................4 b.
Tranh chấp Đền Preah Vihear giữa Thái Lan và Campuchia:...................4
1.2 Lập luận của các bên.............................................................................................5
1.2.1 Lập luận của nguyên đơn (Campuchia)..........................................................5
I. Campuchia có chủ quyền được xác lập theo các hiệp ước.............................5
II. Tương tự như vậy, mối quan hệ hữu nghị, Thương mại và Hàng hải được
ký kết tại Bangkok vào ngày 7 tháng 12 năm 1937 giữa Pháp và Xiêm xác
nhận việc xác định và phân định biên giới được thực hiện bởi các hiệp ước
trước đó...................................................................................................................
7
III. Thái Lan đã không có một hành động nào thể hiện chủ quyền tự nhiên
của mình trên vùng đất có Đền Preah Vihear để thay thế chủ quyền được
thiết lập bởi những điều ước của Campuchia.
.................................................12
1.2.2 Lập luận của bị đơn (Thái Lan)....................................................................14
Bác bỏ luận điểm đầu tiên của Campuchia:.....................................................15
Bác bỏ luận điểm thứ 3 của Campuchia để chống lại luận điểm của
Campuchia về việc Thái Lan không có một bất cứ hoạt động nào:
................17
1.3 Lập luận và phán quyết của Toà án...................................................................19
1.3.1 Lập luận của Toà án......................................................................................19
a.............................................Toà lập luận về tính hợp pháp của đường phân định 19
b.Tua bác bỏ sự biện bộ cho những sai sót và tự mình làm vô hiệu lực thực tế
phân định mà hv chấp nhận tw trước đó
..........................................................20
c.Toà tiếp tục bác bỏ lập luận của Thái Lan về sự nhầm lẫn về trình độ nhân
sự của Thái Lan.
.................................................................................................21 2
1.3.2 Phán quyết của Toà án..................................................................................21
2. Trình bày quan điểm của nhóm................................................................................22
2.1 Quan điểm của các học giả về vụ án....................................................................22
2.2 Quan điểm của Toà án hoặc đương sự về vụ việc tương tự................................23
2.2.1 Phán quyết của cơ quan tài phán về vụ việc có liên quan............................23
2.2.2 Lập luận của các bên.....................................................................................24
a. Lập luận của Qatar:.......................................................................................24
b. Lập luận của Bahrain:...................................................................................25
2.2.3 Phán quyết của Toà.......................................................................................26
2.3 Quan điểm của nhóm...........................................................................................26
2.4 Bài học kinh nghiệm............................................................................................27 3 1. Tóm tắt vụ việc: 1.1 Tóm tắt sự kiện
a. Sơ lược lịch sử ngôi đền:
Prasat Preah Vihear là một ngôi đền toạ lạc trên một chỏm núi thuộc núi Dangrek ở
Campuchia, gần biên giới Thái Lan. Ngôi đền này được lấy làm tên cho tỉnh Preah
Vihear nơi nó toạ lạc. Được xây dJng thKi hoàng kim cLa đM chM Angkor trải dài suOt 6
thM kỉ tP khoảng (802 -> 1431). Ngôi đền Preah Vihear được khởi công xây dJng vào thM
kỉ IX và hoàn thành vào thM kỉ XI thK thần Shiva cLa đạo Hindusm. Khi đM chM Angkor
lXi tàn vào đầu thM kỉ XV, cYng như nhiều ngôi đền Hinduism khác trong khu vJc, Preah
Vihear trở thành nơi thK phXng viMng thZm cLa các sư s[i và tín độ đạo Ph\t vOn được
ph] biMn rộng r[i cả ở Lào, Campuchia và Thái Lan
Preah Vihear được biMt đMn không chỉ bởi đây di sản thM giới đ[ được UNESCO
công nh\n mà còn là điểm nóng tranh chấp giữa Campuchia và Thái Lan. Phần nửa đền
nằm bên VưKn QuOc gia Khao Phra Viharn cLa huyện Kantharalak, tỉnh Sisaket, Thái
Lan; một nửa đền thuộc tỉnh Preah Vihear cLa Campuchia. Ngôi đền toạ lạc ở một vị trí
khó tiMp c\n là một mõm đá nhưng lOi dẫn vào đền lại là một vách đá đứng cheo leo
b. Tranh chấp Đền Preah Vihear giữa Thái Lan và Campuchia:
NZm 1861, Pháp chiMm Đông Dương và trở thành nước bảo hộ cLa Campuchia. NZm
1904, Vương quOc Xiêm (tên gọi chính thức cLa Thái Lan trước nZm 1949) và thJc dân
Pháp thành l\p một uỷ ban chung thJc hiện công việc phân định biên giới giữa hai nước.
Ngày 13/02/1904, Pháp và Xiêm ký Hiệp định phân định biên giới. Trong đó quy định
rằng việc phân chia những đưKng biên giới sẽ được thJc hiện bởi Uỷ ban chung. NZm
1907, sau khi điều tra nghiên cứu, ngưKi Pháp đ[ đưa ra bản đồ, trong đó thể hiện vị trí
chính xác khu vJc đền Preah Vihear và vùng lân c\n. CZn cứ theo tấm bản đồ này, Preah Vihear nằm bên Campuchia.
Vào ngày 9/5/1941, dưới sJ hoà giải cLa phát xít Nh\t, Pháp và Xiêm đ[ ký Hiệp định
hoà bình. Hiệp định này áp đặt một đưKng biên giới mới với Campuchia, theo đó ngôi
đền Preah Vihear thuộc về Thái Lan. Sau khi Nh\t đầu hàng, Pháp và Xiêm ký Hiệp định
17/11/1946 b[i bỏ Hiệp định nZm 1941, thiMt l\p lại hiện trạng trước khi có sJ hoà giải
cLa Nh\t, tức là công nh\n đền thuộc chL quyền cLa Campuchia. 4
NZm 1954, Thái Lan đ[ vi phạm HiMn chương Liên Hợp QuOc khi đưa quân có vY trang
vào phần l[nh th] thuộc chL quyền cLa Campuchia. Campuchia đ[ kìm chM việc đáp trả
bằng vY trang đOi với việc vi phạm nghiêm trọng sJ toàn vtn l[nh th] cLa mình.Tuy
nhiên những nu lJc ngoại giao cLa Campuchia đOi với Thái Lan đ[ không phát huy tác
dXng. Để bảo đảm những quyền cLa nó và để buộc Thái Lan phải thJc hiện nghĩa vX
QuOc tM cLa mình, Campuchia buộc phải yêu cầu Tòa án ThM giới phân xử. . Tòa án xem
xét vX việc không chỉ dJa trên những di sản vZn hóa, mà còn cân nhắc những biện pháp
chuyên môn kỹ thu\t phân định ranh giới.
Ngày 15-6-1962, Tòa ra phán quyMt phần thắng thuộc về Campuchia và yêu cầu Thái Lan
trả lại mọi di v\t (kể cả những bức tượng thK) đ[ đưa ra khỏi ngôi đền.
1.2 Lập luận của các bên
1.2.1 Lập luận của nguyên đơn (Campuchia)
Quyền của Campuchia có thể được xác lập ở 3 khía cạnh:
1/ Theo các điều khoản cLa công ước quOc tM phân định biên giới giữa Campuchia và
Thái Lan, chL quyền đOi với phần l[nh th] nơi có đền Preah Vihear, thuộc d[y
Dangrek ở tọa độ 102o20’ kinh độ Đông và 14o25’ vĩ độ Bắc, ngôi đền Preah Vihear thuộc về phía Campuchia.
2/ Campuchia chưa bao giK tP bỏ chL quyền cLa mình đOi với phần l[nh th] được đề
c\p và luôn tiMp tXc phân chia, dJa trên danh nghĩa được xác l\p bởi các hiệp ước, để
thJc thi quyền lJc l[nh th] 1 cách hiệu quả ở đó.
3/ Thái Lan chưa thJc hiện bất kỳ hành động chL quyền nào có tính chất như v\y trên
phần l[nh th] nói trên để nhằm thay thM chL quyền cLa Campuchia.
I. Campuchia có chủ quyền được xác lập theo các hiệp ước
-TP nZm 1863 đMn 1953 – 1954, Campuchia được bảo hộ bởi Pháp. Theo nguyên tắc
cLa chM độ bảo hộ, Pháp đại diện cho Campuchia trong quan hệ quOc tM. Trong thKi
gian này, các hiệp ước và đạo lu\t quOc tM phân định biên giới giữa Campuchia và
Thái Lan đ[ được ký kMt. 5
-Công ước ban đầu và cơ bản về việc giải quyMt tranh chấp này là công ước ngày 13 tháng 2 nZm 1904.
“Article premier – La frontière entre le Siam et le Cambodge part sur la rive
gauche du Grand Lac, de l’embouchure de la rivière Stung Roluos, elle suit le
parallèle de ce point dans la direction de l’Est jusqu’à la rencontre de la rivière
Prek Kompong Tiam, puis, remontant vers le Nord, elle se confond avec le
méridien de ce point de rencontre jusqu’à la chaîne de montagnes Phnom
Dangrek. De là, elle suit la ligne de partage des eaux entre les bassins du Nam
Sen et du Mékong, d’une part, et du Nam Moun, d’autre part, et rejoint la chaîne
Phnom Padang dont elle suit la crête vers l’Est jusqu’au Mékong. En amont de ce
point, le Mékong reste la frontière du Royaume du Siam, conformément à l’article
I du Traité du 3 octobre 1893.”

(Điều 1: Biên giới giữa Xiêm và Campuchia bắt đầu từ tả ngạn Biển Hồ, tính từ
cửa sông Stung Roluos, đi theo vĩ tuyến về phía Đông cho đến khi gặp sông Prek
Kampong Tiam; sau đó, quay ngược về phía Bắc, hợp với kinh tuyến đến dãy núi
Phnom Dangrek. Từ nơi này, đi theo lưu vực sông Nam Sen và lưu vực sông Mê
Kông, mặt khác là Nam Moun và nhập dãy Phnom Padang. Ở thời điểm này,
thượng nguồn sông Mê Kông vẫn là biên giới của vương quốc Xiêm, theo Điều 1
của Hiệp ước ngày 3 tháng 10 năm 1893).

-Ngoài ra Điều 3 cLa Công ước, Pháp và Thái Lan đ[ đồng ý rằng: “Các sưKn đồi phía
tây cLa d[y núi Dangrek, bao gồm cả đỉnh Preah Vihear sẽ thuộc về Campuchia” và
còn quy định rằng việc phân định biên giới sẽ được thJc hiện bởi các Uỷ ban hun hợp
gồm các quan chức do hai nước ký kMt chỉ định.
-Công việc phân định tiMp tXc tP nZm 1904 đMn nZm 1907. Liên quan đMn việc phân
định biên giới ở d[y Dangrek, tuyMn đưKng cuOi cùng đ[ được Uỷ ban biên giới thông
qua vào nZm 1907. Đền Preah Vihear nằm ở phía Nam biên giới có toạ độ 102o20’
kinh độ Đông và 14o25’ vĩ độ Bắc. ĐưKng biên giới này đ[ được chính thức phê
chuẩn bởi một nghị định thư kèm theo một hiệp ước mới, ký kMt ngày 23 tháng 3 nZm
1907 giữa Pháp và Xiêm . Nghị định thư liên quan đMn phân định l[nh th] biên giới
được b] sung vào hiệp ước nêu trên. Trong LKi mở đầu, “nhằm tránh mọi sJ khó khZn 6
trong việc phân định”. Do đó, tại khoản 1, Hiệp định này xác định biên giới trong khu vJc d[y Dangrek như sau:
“A partir du point ci – dessus mentionné, situé sur la crête de Dangrek, la
frontière suite la ligne de partage des eaux entre le bassin du Grand Lac et du
Mékong d’une part et le aval de Pak Moun à l’embouchure du Huei Doué,
conformément au tracé adopté par la précédente Commission de délimitation le 18 janvier 1907”.

(Từ điểm nêu trên, nằm trên sườn núi Dangrek, ranh giới đi theo đường phân thuỷ
giữa một bên là lưu vực Biển Hồ và sông Mê Kông với lưu vực Nam Moun cho
đến khi kết thúc ở hạ lưu sông Mê Kông của Pak Moun tại cửa sông Huei Doue,
theo lộ trình được Uỷ ban Biên giới trước đó thông qua vào ngày 18 tháng 1 năm 1970.).

-Kể tP đó, ngoại trP thKi gian bị chiMm đóng bởi Nh\t Bản trong thM chiMn thứ hai,
vùng biên giới cLa Thái Lan và Campuchia không có bất kỳ sJ thay đ]i nào. Biên giới
này được xác nh\n bởi các hiệp ước hữu nghị, Thương mại và Hàng hải liên tiMp được
ký kMt giữa Pháp và Xiêm.
-Hiệp ước Hữu Nghị, Thương mại và Hàng hải được ký kMt tại Bangkok ngày 14 tháng 2 nZm 1925 Điều 2 quy định:
“Les Hautes Parties contractantes confirment, en s’en garantissant le respect
réciproque, les frontières établies entre leurs territoires en vertu et en conformité
des stipulations des accords antérieurs maintenues par l’article 27 du présent Traité”.
(Các bên ký kết đã xác nhận, đảm bảo sự tôn trọng lẫn nhau biên giới được thiết
lập giữa lãnh thổ của họ theo quy định của các hiệp định trước đây và được duy
trì theo Điều 27 của Hiệp ước này).
7
II. Tương tự như vậy, mối quan hệ hữu nghị, Thương mại và Hàng hải được ký kết
tại Bangkok vào ngày 7 tháng 12 năm 1937 giữa Pháp và Xiêm xác nhận việc xác
định và phân định biên giới được thực hiện bởi các hiệp ước trước đó1
Điều 22 của Hiệp ước quy định:

“Le présent Traité sera, à partir de la date de sa mise en vigueur, substitué au
Traité d'amitié, de commerce et de navigation conclu à Bangkok le 14 février
1923. II annulera, en outre, à dater du même jour, les autres traités,
conventions et arrangements passés entre la France et le Siam, exception faite
toutefois des clauses relatives à la définition et à la délimitation des frontières,
à leur garantie et à la démilitarisation de la frontière du Mékong (contenues
dans le Traité du 3 octobre 1893, la Convention du 13 février 1904, le Traité
du 23 mars 1907 et son Protocole annexe et le Traité du 14 février 1925) ainsi
que de la Convention relative à l'Indochine, signée à Bangkok le 25 août 1926,
et des arrangements prévus par elle. Il est entendu d’ailleurs que le présent
Traité sera, à dater de sa míe en vigueur, substitué au Traité du 14 février
1925 en ce qui concerne les relations de l’Indochine et du Siam, dans la
mesure où ses dispositions ne seront pas incompatibles avec celles de la
convention dont il s'agit et des arrangements privés pour elle”.
(Hiệp ước này, kể từ ngày có hiệu lực, sẽ thay thế Hiệp ước Hữu nghị, Thương
mại và Hàng hải được ký kết tại Bangkok vào ngày 14 tháng 2 năm 1923. Hiệp
ước cũng sẽ hủy bỏ, kể từ cùng ngày, các hiệp ước, công ước và thỏa thuận
khác được ký kết giữa Pháp và Xiêm, ngoại trừ các điều khoản liên quan đến
việc xác định và phân định biên giới, sự bảo đảm và phi quân sự hóa biên giới
Mê Kông (có trong Hiệp ước ngày 3 tháng 10 năm 1893, Công ước ngày 13
tháng 2 năm 1904, Hiệp ước về). 23 tháng 3 năm 1907 và Nghị định thư kèm
theo và Hiệp ước ngày 14 tháng 2 năm 1925) cũng như Công ước liên quan
đến Đông Dương, được ký tại Bangkok vào ngày 25 tháng 8 năm 1926, và các
thỏa thuận được đưa ra. Điều này được hiểu rằng Hiệp ước này, kể từ ngày có
hiệu lực, sẽ thay thế Hiệp ước ngày 14 tháng 2 năm 1925 về quan hệ giữa
Đông Dương và Xiêm, với điều kiện các điều khoản của Hiệp ước không xung
đột với các điều khoản của Hiệp ước về quan hệ giữa Đông Dương và Xiêm.
Công ước được đề cập và các thỏa thuận được thực hiện cho nó).

1 (journal office of the French Republic, ilIarch 1939, pp. 3023-3026). 8
-Trong thM chiMn thứ hai, trên thJc tM chính quyền dưới sJ kiểm soát và chỉ đạo tOi cao
cLa Đức, Chính phL Vichy, đ[ đồng ý rằng các l[nh th] ở Đông Dương, bao gồm cả
Campuchia sẽ bị quân đội Nh\t Bản chiMm đóng. Chính phL Vichy cYng chấp nh\n
“sJ hòa giải cLa Chính phL Nh\t Bản nhằm đưa ra giải pháp cuOi cùng trong cuộc
xung đột vY trang xảy ra ở biên giới Đông Dương thuộc Pháp và Thái Lan.” Đó là
những điều khoản trong lKi mở đầu cLa “Peace Convention” giữa Pháp và Thái Lan,
được ký tại Tokyo vào ngày 9 tháng 5 nZm 1941. Ngoài ra Điều 10 cLa “Công ước”
nói rằng bất kỳ tranh chấp nào liên quan đMn việc giải thích hay áp dXng các quy định
cLa Công ước mà không thể giải quyMt bằng biện pháp ngoại giao "sẽ được đưa ra hòa
giải bởi Chính phL Nh\t Bản".
- “Công ước” này đ[ áp đặt một đưKng biên giới mới đOi với Campuchia thông qua
việc sáp nh\p một sO tỉnh có dân cư, tôn giáo, ngôn ngữ và vZn hóa Campuchia.
Những cuộc sáp nh\p nói một cách hoa mỹ là “một sJ điều chỉnh”. Do đó, tuyMn
đưKng biên giới mới nằm phần lớn ở phía nam d[y Dangrek và vì v\y khu vJc có đền
Preah Vihear nằm ở phía nam l[nh th] Thái Lan. Đây là một tình tiMt mới và được
Thái Lan chính thức công nh\n.
- Trong một ấn phẩm cLa chính phL có tJa đề "Thai Nay Samay Sang Chhat" xuất bản
vào nZm Ph\t giáo 2484 (nZm 1941) có chứa nội dung cLa Công ước Tokyo ngày 9
tháng 5 nZm 1941 quy định Thái Lan là một phần l[nh th] cLa Đông Dương thuộc
Pháp trước đây. Bài viMt chỉ rõ rằng những bức ảnh tàn tích cLa Preah Vihear và Wat
Pho (ở biên giới Lào) đ[ được Thái Lan thu được sau khi cải chính biên giới theo quy định cLa Công ước 1941.
- Những cuộc sáp nh\p này, được áp đặt bằng vY lJc, chưa bao giK được Chính phL
Pháp công nh\n. CYng sau khi Nh\t Bản đầu hàng vô điều kiện, một hiệp định hoà
giải giữa Pháp-Xiêm, được ký tại Washington vào ngày 17 tháng 11 nZm 1946, đ[
khôi phXc lại nguyên trạng trước khi có sJ hòa giải cLa Nh\t Bản, nó đ[ b[i bỏ Công
ước 1941. Đồng thKi, điều 3 cLa thỏa thu\n giải quyMt ngày 17 tháng 11 nZm 1946
quy định việc thành l\p Ủy ban hòa giải gồm đại diện cLa các bên và ba ngưKi trung
l\p, phù hợp với Đạo lu\t chung cLa Geneva ngày 26 tháng 9 nZm 1928. Điều 3:
“La Commission ... sera chargée d'exa nicr les arguments ethniques,
géographiques et économiques des parties en faveur de la révision ou de la
confirmation des clauses du Traité du 3 octobre 1893, de la Convention du 13
9
février 1904 et du Traité du 23 mars 1907 maintenues en vigueur par l'article
XXII du Traité du 7 décembre 1937”
(Ủy ban ... sẽ chịu trách nhiệm xem xét các lập luận về dân tộc, địa lý và kinh
tế của các bên ủng hộ việc sửa đổi hoặc xác nhận các điều khoản của Hiệp
ước ngày 3 tháng 10 năm 1893, Công ước ngày 13 tháng 2 năm 1904 và Hiệp
ước về ngày 23 tháng 3 năm 1907 được duy trì hiệu lực theo điều XXII của
Hiệp ước ngày 7 tháng 12 năm 1937).

- Công việc đầu tiên cLa Ủy ban được thJc hiện dJa trên việc “chuyển giao l[nh th]
được đề c\p trong đoạn 2 điều 1” cLa Settlement Agreement 1946. Báo cáo cLa Ủy
ban hòa giải đặc biệt bao gồm những lKi nh\n xét đ[ được thông qua ở Washington
27/6/1947. Các thành viên trung gian (Mỹ, Anh và Peru) và Pháp, Thái Lan đều
không bày tỏ bất cứ một quan điểm bất đồng nào. Theo những kMt lu\n cLa bản báo
cáo này đ[ được nhất trí, Ủy ban đ[ không Lng hộ bất cứ một đòi hỏi nào về l[nh th]
cLa Thái Lan. Những kMt lu\n này bao gồm cả đưKng biên giới ở D[y Dangrek và
phần l[nh th] nơi có Preah Vihear. Thêm vào đó, bản báo cáo còn ghi nh\n sJ thỏa
thu\n cLa Chính phL Pháp và Xiêm về đưKng biên giới là hợp pháp.
“The Commission has noted furthermore that the Agents for the two Governments
agreed that the legal status of the boundary between Siam and Indo-China rests
on Article I of Franco- Siamese Agreement of Settlement of November 17, 1946.”
(Uỷ ban đã lưu ý thêm rằng các Đại diện của hai Chính phủ đã đồng ý rằng
đường biên giới giữa Xiêm và Đông Dương dựa trên Điều 1 của Hiệp định hoà
giải giữa Pháp-Xiêm ngày 17 tháng 11 năm 1946)

- Đáng chú ý là Thái Lan đ[ không đưa ra vấn đề về đưKng biên giới Dangrek và Đền
Preah Vihear trước Ủy ban Hòa giải Đặc biệt. Yêu cầu cLa Xiêm 12/5/1947 đ[ được
trình tới Ủy ban, tuyên bO những đề nghị cLa Xiêm như sau:
“The proposals for frontier revision are therefore for the Treaty of 1893, the
restoration of Siamese claims to the left bank of Mekong: for the Convention of
1904, the retrocession of the Provinces of Lan Chang and Champasak north of the
River Se Lam Pao and for the Treaty of 1907, the restoration of the Province of Battambang.”
(Các đề xuất sửa đổi biên giới là dành cho Hiệp ước 1893, khôi phục các yêu cầu
của Xiêm đối với tả ngạn sông Mê Kông: đối với Công ước 1904, thu hồi các tỉnh
10
Lan Chang và Champasak ở phía bắc sông Se Lam Pao và Hiệp ước năm 1907,
cho khôi phục tỉnh Battambang.)

- Điều này đL để thấy rằng phần bản đồ Thái Lan muOn thêm vào trong phần yêu cầu,
không ảnh hưởng tới vị trí cLa phần l[nh th] có Đền Preah Vihear. Hơn nữa, bản đồ
đính kèm với l[nh th] Thái Lan được trình lên Ủy ban Hòa giải ngày 12 tháng 5 nZm
1947 cho thấy rõ ràng rằng Preah Vihear ở bên phía đưKng biên giới Campuchia,
không phải ở bên phía biên giới Thái Lan. (Theo chỉ dẫn trên bản đồ này, nó được
"biên soạn tP các bản đồ Xiêm và Ấn-Trung" và được CXc Khảo sát Hoàng gia Thái Lan in vào nZm 1947.)
Những tuyên bO nêu trên cho thấy, cZn cứ vào những điều ước, thỏa thu\n, những
biên bản liên quan đMn việc phân định biên giới, và dJa vào những bản đồ được vẽ bởi
thỏa thu\n chung hay bởi bộ ph\n vẽ bản đồ cLa một trong các bên và được bên kia
chấp nh\n, chL quyền cLa phần l[nh th] nơi có Đền Preah Vihear thuộc về Campuchia.
Campuchia thực thi quyền lực lãnh thổ một cách hiệu quả
Kể tP Công ước nZm 1904, Campuchia, được Pháp đại diện cho một nửa sO chứng chỉ, đ[
không ngPng tiMp tXc thJc thi các quyền lJc l[nh th] đOi với đền Preah Vihear.
Đền Preah Vihear được xây dJng trước cả Angkor Wat, nhưng đều trong thKi kỳ ĐM
chM Khmer ở Campuchia (thM kỷ 9 đMn thM kỷ 15). Có hai điểm khiMn Preah Vihear
khác so với Angkor Wat hay những đền đài ở Campuchia: Preah Vihear được xây
dJng theo trXc Bắc – Nam chứ không theo hình thái kiMn trúc khu vuông với hướng
nhìn về phía Đông và Preah Vihear được các thKi vua sau ở Campuchia tiMp tXc xây
dJng và tu b] chứ không bị để hoang tàn sau khi triều đại vị vua xây dJng đền đài
chấm dứt. Preah Vihear thK thần Shiva cLa đạo Hindu. Các tài liệu tP thKi đM quOc
Khmer, bao gồm các bản khắc và bản đồ, mô tả ngôi đền Preah Vihear nằm trong
l[nh th] cLa đM quOc Khmer (một dân tộc có nguồn gOc tP Campuchia).
Thuần túy về phương diện kiMn trúc, lịch sử vZn hoá và tôn giáo thì đền Preah
Vihear gắn bó với Campuchia nhiều hơn là Thái Lan. Về cơ bản, kiMn trúc xây dJng
và mXc đích tôn giáo cLa đền này giOng như Angkor Wat. Chúng đều được coi là
biểu tượng cho sJ thịnh trị cLa ĐM chM Khmer. Nhưng vì ở khu vJc giáp giữa
Campuchia và Thái Lan nên khu đền đ[ trải qua những thKi kỳ do phía bên này hay
bên kia chiMm giữ và quản lý. 11
Đền Preah Vihear thưKng xuyên được các cơ quan hành chính viMng thZm trong các
chuyMn tham quan cLa họ. Những ngưKi quản lý tỉnh nơi Preah Vihear thuộc về sắp
xMp các chuyMn viMng thZm Đền thK cLa các quan chức Pháp và nước ngoài.
Vì v\y, vào tháng 1 nZm 1930, Công sứ Pháp tại tỉnh Kompong Thom, cùng với
M.Parrientier, Trưởng phòng Khảo c] học, NgưKi phX trách di tích lịch sử cLa
Campuchia và M. Gard, Phó CXc trưởng tiMp đón Hoàng tử Damrong, một thành
viên cLa hoàng gia Xiêm, lúc đó là Bộ trưởng. Những bức ảnh được Hoàng tử chXp
và sau đó gửi chúng cho Campuchia làm kỷ niệm. Chúng cho thấy rõ ràng Preah
Vihear nằm bên trong l[nh th] Campuchia.
Ngay tP nZm 1907, đền Preah Vihear đ[ được đại diện cơ quan bảo tồn và khảo c]
học nhắc đMn trong sO các di tích lịch sử cLa Campuchia. Nó được đưa vào danh
sách mô tả các Di tích cLa Cambodia do Chỉ huy Lunet De La Jonquière soạn thảo.
Và nó đ[ được chính quyền Pháp công nh\n và sử dXng làm điểm khảo sát tP nZm 1910.
NZm 1925, Preah Vihear được xMp hạng theo sắc lệnh ngày 16/5/1925 trong “Danh
mXc di tích lịch sử Campuchia”.
TP nZm 1907, tượng đài Preah Vihear được đặt dưới thẩm quyền cLa cơ quan công
quyền, Cơ quan Khảo c] Campuchia, Ecole francaise d'Extrême-Orient.
Các bản đồ Đông Dương do CXc Địa lý vẽ luôn thể hiện phần l[nh th] được đề c\p
là một phần l[nh th] cLa Campuchia.
→ TP những điều nêu trên có thể chứng minh đầy đL và rõ ràng rằng Campuchia không
mất chL quyền đOi với phần l[nh th] được đề c\p. Hơn nữa, Campuchia chưa bao giK
chấp nh\n các hành vi có chL quyền được cho là do Thái Lan thJc hiện.
III. Thái Lan đã không có một hành động nào thể hiện chủ quyền tự nhiên của
mình trên vùng đất có Đền Preah Vihear để thay thế chủ quyền được thiết lập bởi
những điều ước của Campuchia.

Những tình trạng về mặt pháp lý và thJc tM được miêu tả ở trên đ[ được chấp thu\n
bởi Thái Lan mà không có bất cứ một sJ tranh c[i hay bảo lưu nào cho tới nZm 1949.
Về mặt pháp lý, nó đ[ được chấp nh\n và xác nh\n bởi các điều ước 1907, 1925,
1937, 1946. Nó đ[ được xác nh\n bởi chính phL Thái Lan trước Ủy ban Hòa giải ở Washington. 12
Hơn nữa, có một bản đồ cLa Xiêm trong tỉ lệ 1:200000 được vẽ bởi Cơ quan về bản
đồ cLa Xiêm. TK sO 44 cLa bản đồ này liên quan đMn đưKng biên giới cLa d[y
Dangrek chỉ rõ rằng phía Đền Preah Vihear nằm bên trong l[nh th] Campuchia.
CuOi cùng trước Ủy ban hòa giải Pháp - Xiêm 1947, chính phL Thái Lan đ[ đưa ra
bản đồ Đông Dương, theo bản đồ này Đền Preah Vihear nằm bên trong l[nh th] Campuchia.
Giữa 1904 - 1905, chính phL Thái Lan đ[ không đưa ra sJ phản đOi hay bất cứ một
sJ kháng nghị ngoại giao nào về chL quyền cLa Campuchia trên vùng Đền Preah
Vihear. Trái lại chính phL Thái Lan đ[ công nh\n chL quyền cLa Campuchia khi
Hoàng tử Damrong đMn thZm Đền và được các nhà cầm quyền tiMp đón chính thức ở Đền Preah Vihear.
Ngày 14 tháng 1 nZm 1954, khi trả lKi chất vấn, bộ trưởng Ngoại giao - Hoàng thân
Naradhip tuyên bO rằng ông ta coi độc l\p cLa Campuchia quan trọng hơn là việc sở
hữu những tỉnh đ[ được trao trả lại cho Campuchia 1946 và Chính phL Thái Lan
không theo đu]i chính sách mở rộng l[nh th]. Do đó Chính phL Thái Lan vẫn công
nh\n chL quyền cLa Campuchia.
ThJc tM ngay tP 1949, Thái Lan đ[ có những hành động xâm phạm trái với nghĩa vX
QuOc tM cLa mình. Những hành động xâm phạm chL quyền l[nh th] Campuchia đó
cLa Thái Lan đ[ gặp phải những kháng cJ ngoại giao dứt khoát.
Những kháng cJ ngoại giao đ[ được chuyển đMn Thái Lan bởi công sứ Pháp tại
Bangkok ngày 9/2/1949 khẳng định Preah Vihear nằm trong l[nh th] cLa ngưKi Khmer.
NZm 1953, Campuchia được độc l\p và Thái Lan dùng quân đội chiMm đóng khu
vJc đền. Campuchia đưa cuộc tranh chấp l[nh th] này ra xét xử tại Toà án QuOc tM
cLa Liên hợp quOc. NZm 1962, Toà án này phán quyMt ngôi đền thuộc về
Campuchia, nhưng lại không phân xử khu vJc rộng gần 5 km2 xung quanh ngôi
đền. Thái Lan rất h\m hJc với phán quyMt này cLa Toà án và dJa vào phán quyMt
không đầy đL nói trên cùng với việc c]ng chính đi vào ngôi đền lại nằm ở phía
Thái Lan để l\p lu\n cho đòi hỏi chL quyền đOi với ngôi đền và khu vJc l[nh th] này.
Mức độ bJc bội cLa Thái Lan lại tZng lên gấp bội khi UNESCO nZm 2008 chấp
thu\n đề nghị cLa Campuchia coi ngôi đền là di sản vZn hoá cLa nhân loại. Vấn đề 13
ở đây không phải là Campuchia có thêm một di sản vZn hoá thM giới, mà sJ gián
tiMp công nh\n chL quyền đOi với ngôi đền.
ĐOi với Thái Lan, chuyện về ngôi đền chL yMu là chuyện tranh chấp chL quyền
l[nh th]. ĐOi với Campuchia còn cả chuyện vZn hoá dân tộc và niềm tJ hào dân tộc
về một thKi kỳ quá khứ lịch sử huy hoàng. Chính vì thM mà tác động chính trị nội
bộ trong cuộc tranh chấ rất sâu sắc và rất quyMt định ở cả hai phía. Những lJc
lượng theo quan điểm dân tộc chL nghĩa thưKng xuyên gây áp lJc đOi với chính phL hai nước cYng vì thM.
Cuộc tranh chấp dai dẳng trong bOi cảnh quan hệ giữa Thái Lan và Cam-pu-chia
không phải hoàn toàn không có trắc trở, kể cả sau khi cả hai đều đ[ là thành viên
ASEAN. NZm 2001, quân đội Thái Lan phong toả suOt thKi gian dài lOi vào ngôi
đền. Tháng 4/2009, lần đầu tiên đ[ xảy ra đọ súng giữa hai phía ở khu vJc ngôi đền.
NZm 1953, Campuchia không còn ở dưới chM độ bảo hộ cLa Pháp. TP thKi gian đó,
công sứ Campuchia ở Thái Lan trở thành ngưKi kM nhiệm cLa Đại sứ quán Pháp ở
Thái Lan. 22/1/1954, nó đ[ kháng cJ lại thJc tM những ngưKi bảo vệ Campuchia
buộc phải rút quân theo lệnh cLa những ngưKi đại diện cLa chính quyền Thái.
(Chính quyền Campuchia đ[ quyMt định bảo vệ Đền bởi quân đội Campuchia).
Nhưng chính phL Thái Lan đ[ hành động trước Campuchia đ[ đưa lính tới chiMm giữ đền.
Việc hòa giải đ[ được thJc hiện bằng phương pháp ngoại giao. Các cuộc đàm phán
Khmer - Thái được tiMn hành ở Bangkok tP 18/8 tới 3/9/1958. Những cuộc đàm
phán này không thành công.
Những thJc tM được đề c\p ở trên đ[ chỉ ra rằng Thái Lan đ[ luôn công nh\n chL
quyền cLa Campuchia đOi với Đền Preah Vihear và Thái Lan cYng đ[ nu lJc lấy đi
chL quyền đó bằng việc thJc hiện những hành động chiMm giữ tP 1949. Nhưng
những hành động này đ[ không thể tạo ra một chL quyền mới. Campuchia đ[ kháng
cJ thông qua kênh ngoại giao. Hơn nữa, những hành động này cLa Thái Lan đ[ vi
phạm Điều 2, đoạn 4 cLa HiMn chương LHQ:
“All Members shall refrain in their international relations from the threat or use of force.”
Campuchia đưa đơn lên ICJ yêu cầu Tòa phân xử và tuyên bO: 14
a) Vương quOc Thái Lan có nghĩa vX rút quân chiMm đóng ở khu vJc đền Preah Vihear tP nZm 1954.
b) ChL quyền l[nh th] cLa đền Preah Vihear thuộc về Campuchia.
1.2.2 Lập luận của bị đơn (Thái Lan)
Sau khi Campuchia đệ đơn lên ICJ, Thái Lan đ[ đưa ra những quan điểm cLa mình
và yêu cầu Toà án bác bỏ những cáo buộc cLa Campuchia.
Campuchia đưa ra 3 lu\n điểm:
- Thứ nhất, điều ước ngày 13/2/1904 là cơ sở cho việc phân định biên giới giữa Thái
Lan và Campuchia trong vùng đất có đền Preah Vihear. Thái Lan đồng ý rằng Điều ước
là cơ bản. Nó khẳng định biên giới vùng đền như đưKng phân nước ở núi Dangrek. Hiệu
quả thJc sJ cLa Điều ước là chứng minh Đền Preah Vihear nằm ở biên giới phía Thái Lan.
- Thứ hai, Campuchia cho rằng họ chưa bao giK bỏ trOng chL quyền tại vùng l[nh th]
tranh chấp và chứng minh rằng họ đ[ xác định nZng lJc l[nh th] một cách hiệu quả.
- Thứ ba, Campuchia tuyên bO rằng, Thái Lan đ[ không thi hành bất cứ hoạt động nào
khẳng định chL quyền để thay thM chL quyền cLa Campuchia.
Để chOng lại lu\n điểm thứ ba, Chính phL Thái Lan sẽ chỉ ra rằng trong thJc tM, Thái
Lan đ[ thi hành các hoạt động chL quyền đa dạng tại đền Preah Vihear trong nhiều nZm.
Tuy nhiên, chỉ cần Thái Lan chứng minh cho lu\n điểm đầu tiên cLa mình là đúng, thì
lu\n điểm thứ hai và thứ ba cLa Campuchia sẽ phải thay đ]i.
Bác bỏ luận điểm đầu tiên của Campuchia:
Về lu\n điểm đầu tiên, Campuchia cho rằng chL quyền cLa mình tại vùng đất tranh
chấp dJa trên cơ sở cLa Điều ước, nhưng Thái Lan cho rằng Điều ước có sJ nhầm lẫn về
việc xác định biên giới cLa vùng Dangrek. Điều muOn nhấn mạnh ở đây là đ[ có một Hội
đồng thẩm định chung được thành l\p để vẽ một bản đồ trong đó xác định đưKng biên
giới giữa hai nước. ĐưKng biên giới này sẽ được xác định trong Điều ước. Công việc tìm
hiểu, khảo sát và vẽ bản đồ được giao cho 2 chuyên gia ngưKi Pháp là Keler và Oum.
Công việc cLa Thái Lan là chứng minh bằng nghiên cứu kỹ lưỡng về bản đồ và các vZn
bản cLa Hội đồng để chỉ ra rằng bản đồ với đưKng biên giới được xác định trên đó và sau
đó là trong Điều ước đ[ không được vẽ bởi hai chuyên gia ngưKi Pháp và không được
trình ra cho Hội đồng thẩm duyệt. Nó do đó không thể là cơ sở vững chắc và thuyMt phXc
để xác định điều khoản trong Điều ước. 15
DJa trên sJ kiểm tra chi tiMt về các điều khoản trong Điều ước và tiMn trình cLa Hội
đồng điều tra đOi với Điều ước 1904 và 1907, rõ ràng là đưKng biên giới xác định trong
Điều ước 1904 và đưKng biên giới xác định trong “PhX lXc I” là không trùng nhau và
không được chấp thu\n bởi Hội đồng. Công việc thJc tM được tiMn hành bởi Hội đồng
thẩm định hay những hạn chM trong hiệp định chỉ ra rằng quá trình điều tra chỉ là sJ lần
theo dấu vMt cùng thKi. Biên giới giữa Thái Lan và Campuchia trong vùng tranh c[i được
xác định trong Hiệp ước 1904 như là đưKng phân nước và không bao giK thay đ]i. Tại
vùng này, đưKng phân nước rõ ràng là mép vách đá bao quanh mYi đất nơi đền Preah
Vihear tọa lạc và mặc dù phạm vi mép vách đá có thể không hoàn toàn trùng khớp với
đưKng phân nước được thể hiện bởi địa hình khu vJc trên thJc tM, nhưng sai lệch này là
nhỏ và đáng được bỏ qua. Theo địa hình tJ nhiên cLa khu vJc đền Preah Vihear, lOi vào
đền chỉ có thể tiMp c\n tP phía l[nh th] Thái Lan, hầu như không thể tiMp c\n tP phía
Campuchia do dOc núi cao. Như v\y thì toàn bộ khu vJc đền Preah Vihear sẽ nằm trong
l[nh th] Thái Lan. ThM nhưng, trên bản đồ “phX lXc I”, thì đưKng phân nước được xác
định và đo đạc tại khu vJc này lại hoàn toàn không như v\y. ĐưKng phân nước được vẽ
thì khu vJc tranh chấp lại nằm hoàn toàn trong l[nh th] quOc gia Campuchia. Mặt khác,
trong khoảng thKi gian tP nZm 1908 cho đMn khi phía Thái Lan t] chức một cuộc đo đạc
khu vJc trong khoảng nZm 1934-1935, đưKng biên giới vẽ trên bản đồ và đưKng phân
nước trên thJc tM (trùng với mép vách đá bao quanh mYi đất nơi đền Preah Vihear tọa lạc
theo như kMt quả đo đạc cLa bên Thái Lan) thJc sJ trùng nhau. Chính vì sJ nhầm lẫn này
mà Thái Lan đ[ chấp nh\n bản đưKng biên giới được vẽ trên bản đồ “PhX lXc I”.
- “PhX lXc I” không được vẽ bởi hai chuyên gia Keler và Oum. ThJc tM chỉ ra rằng,
không có tấm bản đồ nào cLa bất cứ khu vJc nào trong vùng Dangrek (những khu vJc
được vẽ trong “phX lXc I”) đ[ được hoàn thành bởi chuyên gia Oum hay Keler vào tháng
3/1907. Trong cuộc chuyển nhượng ngày 27/3/1907, Bộ trưởng Pháp tại BZngKôk đ[
khẳng định rằng không có tấm bản đồ nào được vẽ cho hội đồng đ[ được hoàn thành.
Hơn nữa, chuyên gia Oum khảo sát vùng Dangrek tP khu vJc Tonle Repou đMn đèo Kel,
cho nên vì thM mà phần khảo sát cLa chuyên gia Keler phải là vùng ranh giới dẫn đMn đèo
Kel tP phía Nam. Tấm bản đồ chỉ ra rằng vùng này đơn giản hơn nhiều cho việc khảo sát
hơn là vùng cLa Oum. Keler có trợ lý là Liêutenant Dessemond, ngưKi được đề nghị phải
hoàn thành tấm bản đồ và mang đMn Korat vào 15/2/1907. Trên thJc tM, nó vẫn chưa được
hoàn thành vào thKi gian đó. Điều này chỉ ra rằng chuyên gia Oum, ngưKi phải khảo sát 16
một vùng khó khZn hơn sẽ phải làm thM nào để hoàn thành tấm bản đồ vào tháng 3. Rõ
ràng đó là điều không thể.
ĐOi với tấm bản đồ được sử dXng trong Điều ước, phần chú giải ở cuOi bản đồ bao
gồm cả những ký hiệu về những con đưKng chưa được tìm ra và những con sông chưa
được khảo sát. Phần tham khảo cLa tấm bản đồ cYng chỉ ra rằng vài con đưKng được
đánh dấu như là việc các chuyên gia vẫn chưa tìm ra được chúng. Tương tJ, các dòng
sông cYng chưa được tìm đMn. Như thM thì rõ ràng là tấm bản đồ không được vẽ đúng các
vị trí. Nó được vẽ bởi một ai đó dJa trên cơ sở những thông tin mà Keler và Oum đ[ thu
th\p được, tuy nhiên lại là những thông tin được b] sung tP những nguồn khác, mà có thể
là những tấm bản đồ đ[ có tP trước. Theo đó, phần định nghĩa được đơn phương dJng lên
bởi định nghĩa trong Hiệp ước. Tất cả những gì có thể nói về những tấm bản đồ cLa Keler
và Oum là đôi lúc họ đ[ đMn Paris và một sO ngưKi ở đây dùng những tấm bản đồ cLa họ
như nền tảng cLa “phX lXc I”.
- “PhX lXc I” chưa bao giK được trình ra trước Hội đồng. Cuộc họp cuOi cùng cLa Hội
đồng thẩm định sau Hiệp ước 1904 được t] chức ở Pak Moun vào 19/1/1907. Khoản 8
cLa Điều ước nói về một sO vấn đề nhưKng quyền sở hữu một sO vùng đất giữa Pháp và
Xiêm. Khi hội đồng chung thành l\p sau 1904 quay trở lại BZngKôk vào đầu nZm 1907,
những thỏa thu\n này đang được đàm phán. Hội đồng vẫn thảo lu\n những vấn đề về việc
tìm ra biên giới giữa Great Lake và vùng Dangrek. Nhưng trong lúc đó, theo như bản
thông điệp gửi đi ngày 27/3/1907 tP phía Bộ trưởng Pháp tại BZngkôk đMn Bộ trưởng
Ngoại giao tại Paris thì khi Hội đồng đMn BZngkôk tấm bản đồ do 2 chuyên gia Pháp vẫn
chưa được hình thành, và Hội nghị cLa Hội đồng bị trì ho[n. Sau Hiệp ước 1904, không
có bất cứ Hội nghị nào nữa được t] chức. Ông Col Bernard, chL tịch Hội đồng Pháp ngay
l\p tức bắt đầu cuộc đàm phán cho Hiệp ước mới được ký kMt, kMt quả là việc mô phỏng
lại biên giới cY giữa Great Lake và vùng Dangrek, cái biên giới đ[ được bO trí tP Hiệp ước 1904.
Điều thứ nhất là Hội đồng này đ[ giải tán vào tháng 3/1907 trong khi “PhX lXc I”
được in và xuất bản vào mùa hè nZm 1908 tại Paris.
Thứ hai là ngày xuất bản “PhX lXc I” cYng được xác định bởi một sO dẫn chứng sau:
Chúng ta có PhX lXc sO 14, bức thư được gửi bởi Bộ trưởng Xiêm ở Paris đMn
BZngkôk với 11 tấm bản đồ, bao gồm cả “PhX lXc I”, tấm này đ[ chỉ ra toàn bộ vùng biên
giới theo Hiệp ước 1904. Lá thư chỉ rõ Bộ trưởng đ[ nh\n được tấm bản đồ ở Paris và ngày cLa nó là 29/8/1908. 17
Bản sao cLa “PhX lXc I” trong phòng bản đồ cLa Hội đồng Địa lý Hoàng Gia tại Luân
Đôn được đóng dấu tem nh\n ngày 7/9/1908.
CuOi cùng, nZm xuất bản bản đồ đ[ được chỉ ra rõ ràng bởi một mXc trong cuOn
Annales de Geographie là nZm 1908. Như thM là không có tấm bản đồ nào về vùng
Dangrek được làm ra trước bất cứ một Hội nghị nào cLa Hội đồng chung. Chỉ có một lần
duy nhất vào 2/2/1906, Hội đồng đ[ thảo lu\n để chuẩn bị làm ra một tấm bản đồ. Các
biên bản cLa tất cả các cuộc hội nghị cLa hội đồng t] chức sau ngày đó đều được kiểm
tra. Hội nghị không thảo lu\n về biên giới vùng Dangrek, và cYng chẳng có tấm bản đồ nào.
Như v\y, rõ ràng rằng đ[ không có một bản đồ chính xác được vẽ ra và do đó không
thể có cơ sở vững chắc cho việc xác định biên giới giữa hai nước trong Điều ước.
Bác bỏ luận điểm thứ 3 của Campuchia để chống lại luận điểm của Campuchia về
việc Thái Lan không có một bất cứ hoạt động nào:
Khẳng định chL quyền cLa mình tại khu vJc đền Preah Vihear, Chính phL Thái Lan tuyên
bO nZng lJc chL quyền cLa mình trên mọi lĩnh vJc. Chính quyền Thái đ[ thi hành các
chức nZng quản lý như được dẫn ra sau đây: Y tM sức khỏe
+ PhX lXc sO 17. Tuyên thệ cLa quan chức y tM ngưKi đ[ mô tả hành trình cLa cuộc điều
tra vì mXc đích kiểm tra và chZm sóc sức khỏe dân sO giai đoạn 1908 – 1934. Thu thuM
+ PhX lXc sO 17. Quan chức trên cYng mô tả việc tháp tùng một quan chức ngành thuM cLa
Nam Om (nơi có đền Preah Vihear)
+ PhX lXc sO 18. Tuyên thệ cLa quan chức ngành thuM nZm 1924 trong vai trò phX tá cho
thL trưởng ngành thuM địa phương trong việc liên hệ nguồn thuM gạo và ớt cLa dân địa
phương vùng đồi Phra Viharn.
+ PhX lXc 19. Tuyên thệ cLa thL trưởng thuM huyện Nam Om, miêu tả sO lượng những
biMn động giữa nZm 1921 và 1928.2.3)
Khảo sát và điều tra dân sO
+ PhX lXc 20. Báo cáo ngày 19/10/1914 bởi quan chức thuM thứ hai được Ly quyền trong
một cuộc điều tra trong cuộc điều tra dân sO về nhà ở và dân cư.
+ PhX lXc 21. Trích báo cáo thưKng nh\t cLa chính quyền Khukhan liên quan đMn đặc
trưng vùng có đền PhraViharn 18
+ PhXc lXc 22. Báo cáo điều tra nZm 1926 liên quan đMn các vấn đề Chính trị và một sO vấn đề khác.
+ PhX lXc 23. Thư gửi ngày 26/1/1930 tP Ủy viên Hội đồng, ông Phya Prachakit cung cấp
cho QuOc Vương hình ảnh và kM hoạch xây dJng Phra Viharn được tiMn hành và chuẩn bị
trong nhiệm kỳ ChL tịch tỉnh Khukhan cLa ông ta.
+ PhX lXc 24. Biên bản Chính phL 1936 bởi Luang Siratcharaksa, tỉnh Khukhan, miêu tả
điều kiện Địa phương bao gồm Preah Vihear. 2.4) Tu sửa đưKng xá
+ PhX lXc 25a-251. Yêu cầu gửi 5/1940 về việc sửa đưKng bao gồm đưKng đMn đền Phra
Viharn cLa dân địa phương tới ngưKi l[nh đạo.
+ PhX lXc 26. Tuyên thệ cLa một nhà kinh doanh gu trong việc mô tả công việc sZn bắt
voi trong rPng vào những nZm 1920 trong vùng Phra Viharn.
+ PhX lXc 27. Tuyên thệ cLa một nhân viên lâm nghiệp, liên quan đMn việc điều tra rPng nZm 1922. An ninh
+ PhX lXc 32a. Báo cáo 28/6/1924 tP L[nh đạo huyện Nam Om đMn l[nh đạo tỉnh
Khukhan báo cáo về các hoạt động cLa công dân Pháp trong 6 ngày ở Phra Viharn.
+ PhX lXc 32b. Báo cáo tP l[nh đạo tỉnh Khukhan đMn Ngài Đại úy Hải quân cLa Ubon
Ratchathani về cùng sJ việc.
Các cuộc viMng thZm cLa nhân v\t quan trọng
+ PhX lXc 37a – 37i. Tài liệu liên quan đMn cuộc viMng thZm Phra Viharn nZm 1925 Quan chức Ngoại giao.
+ PhX lXc 38. Thư gửi l[nh đạo huyện Nam Om cLa ngưKi đứng đầu tỉnh Khukhan liên
quan đMn việc Đại Úy Hải quân Phya Thewet Wongwiwat đMn thZm Phra Viharn.
TP những l\p lu\n trên, Chính phL Thái Lan đệ trình:
1. Những cáo buộc cLa Vương quOc Campuchia là không thể duy trì và nên bị tP chOi.
2. Tòa xét xử và tuyên bO đền Phra Viharn nằm trong l[nh th] Thái Lan.
1.3 Lập luận và phán quyết của Toà án
1.3.1 Lập luận của Toà án
Những trình tJ trong vX việc liên quan đMn đền Preah Vihear giữa Campuchia và Thái
Lan được tiMn hành (bắt đầu) vào ngày 6/10/1959 khi Campuchia đưa đơn kiện lên tòa án
quOc tM; chính phL Thái Lan đ[ đưa ra 2 lý do phản đOi sơ bộ, xong dJa vào những phán
quyMt vào ngày 26/5/1961 tòa án nh\n thấy rằng họ có quyền xét xử trong vX trên. 19
Trong lKi phán quyMt về vấn đề này, tòa án đ[ tìm ra được rằng đề tài cLa sJ tranh c[i
chính là vấn đề chL quyền đOi với vùng đất cLa đền Preah Vihear nằm trên đưKng biên
giới giữa Campuchia và Thái Lan. Cuộc tranh c[i về vấn đề đặt đưKng biên giới đ[ diễn
ra trong thKi kỳ những nZm 1904 - 1908 giữa Pháp và Thái Lan. Vấn đền này thì có liên
quan đặc biệt đMn việc áp dXng cLa hiệp định 13/2/1904. Hiệp định đó đ[ thiMt l\p những
quy định chung cLa việc phân đưKng ranh giới chính xác đ[ được định s”n dJa vào sJ Ly
nhiệm cLa ngưKi Xiêm dành cho thuộc địa Pháp ở quOc gia này.
Phía đông cLa d[y Dangrek nơi mà đền Preah Vihear tọa lạc nằm ngay trên đưKng biên
giới theo lưu vJc sông (dOc có nước chảy) Để phXc vX cho mXc đích cLa việc phân định
ranh giới, có sJ chấp thu\n một bu]i hội nghị vào ngày 2/12/1906 Ủy ban hun hợp
( Mixed Commission) đ[ tham quan dọc theo d[y núi Dangrek thJc thi những thZm dò
cần thiMt và đó chính là bản khảo sát cLa những nhà chức trách Pháp trong Ủy ban đ[
xem xét nghiên cứu kỹ toàn bộ khu vJc phần gian đền chính trên d[y núi này.
a.Toà lập luận về tính hợp pháp của đường phân định
Không thể tranh c[i được nữa bởi t]ng thOng Pháp và vua cLa vương quOc Xiêm đ[ có sJ
chia cắt phân định đúng đắn trong quá trình đo đạt họ đ[ thZm dò kỹ địa thM cLa đền
Preah Vihear. Vào tháng 1 và 2 nZm 1907. sJ phân chia cLa t]ng thOng Pháp( cLa những
nhà đo đạt Pháp) đ[ được báo cáo lên Vương quOc Xiêm rằng đưKng biên giới đ[ được
thiMt l\p. Bởi v\y mà dưKng như nó rất rõ ràng rằng đây là đưKng phân định biên giới đ[
được xem xét và ấn định mặc dù không có bản ghi lại cLa sJ quyMt định này và cYng
không có sJ thZm dò ý kiMn về vùng đất Dangrek trong những bu]i họp cLa Ly ban sau
ngày 2/12/1906. Hơn nữa, tại thKi điểm lúc bấy giK khi mà Ly ban có cuộc gặp vì mXc
đích t\p trung vào công việc cLa nó, sJ quan tâm được hướng vào chL yMu là kMt quả cuOi
cùng cLa Hiệp định biên giới 23/3/1907.
Bước cuOi cùng cLa sJ phân định là việc chuẩn bị vẽ lên bản đồ. Vương quOc Xiêm đ[
không có phương tiện kỹ thu\t đầy đL và đ[ yêu cầu những nhà đo đạt cLa Pháp vẽ bản
đồ phân định phân định vùng biên giới. Bản đồ đ[ được hoàn thành vào mùa Thu nZm
1907 bởi những nhà chức trách đo đạt cLa Pháp và một vài ngưKi trong sO họ là thành
viên cLa Ly ban hun tạp (Mixed Commission), và họ đ[ có sJ thông qua tP chính phL
vương quOc Xiêm nZm 1908. Họ đ[ vẽ bản đồ phân định cLa d[y núi Dangrek chỉ ra rằng
ngôi đền Preah Vihear nằm trên địa ph\n cLa ngưKi Campuchia. Trong bản đồ (phX lXc 1
cLa bản báo cáo phân chia ranh giới) thì Campuchia có chL quyền đOi với ngôi đền này. 20