TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
CTĐT LOGISTICS & QUẢN CHUỖI CUNG ỨNG
BÀI
TIỂU
LUẬN
NHẬP MÔN NGÀNH LOGISTICS & QUẢN CHUỖI CUNG ỨNG
TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS QUẢN CHUỖI CUNG ỨNG
GVHD: TS. NGUYỄN HÁN KHANH
SVTH: LƯƠNG PHƯƠNG THẢO
MSSV: 2125106050723
LỚP:D21LOQL05
BÌNH DƯƠNG THÁNG 11, NĂM 2021
1
KHOA KINH TẾ
CTĐT LOGISTICS QLCCU
CỘNG HÒA HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Tên học phần: Nhập môn ngành Logistics vàHọc kỳ: I; Năm học: 2021-2022
Quản trị chuỗi cung ng
học phần: LOQL020
Lớp/Nhóm môn học: D21LOQL05
Họ tên sinh viên: Lương Phương Thảo
MSSV:2125106050723
Đề tài: Nhập môn ngành Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng
Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10)
TT
Tiêu chí đánh giá
Điểm tối
Điểm
đánh
g
đa
1 Phần mở đầu 0.5 đ
Cán bộ
chấm 1
Cán bộ
chấm 2
Điểm thống
nht
Phần1: Bài học Chuỗi cung ứng
Nông nghiệp
3 Phần 2: Bài học Chuỗi cung ứng
Sản phẩm Gốm sứ
4 Phần 3: Thực trạng triển vọng
Logistics tại Bình Dương
5 Phần 4: Thực trạng triển vọng
Logistics của Việt Nam
2.0 đ
2.0 đ
2.0 đ
2.0 đ
6 Kết luận 0.5 đ
7 Hình thức trình y 1.0 đ
Điểm tổng cộng
10
Bình Dương, ngày 15 tháng 11 năm 2021
Cán bộ chấm 1
THS. NGUYỄN THẾ HUÂN
Cán bộ chấm 2
TS. NGUYỄN HÁN KHANH
2
3
MỤC
LỤC
Lời nói đầu ....................................................................................................................................................4
PHẦN 1: BÀI HỌC CHUỖI CUNG NG NÔNG NGHIỆP ........................................................................ 5
I/ Khái quát về Nhật Bn:....................................................................................................................... 5
II/ Quy trình sản xuất chuỗi cung ứng chợ Đầu Mối:.....................................................................
III/ Đức tính con người Nhật Bản: ......................................................................................................... 6
IV/ Bài học người Việt Nam ta cần phải kế thừa phát huy:..............................................................
PHẦN 2: BÀI HỌC CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM GỐM SỨ MINH LONG ....................................... 7
1.
Giới thiệu gốm sứ Minh Long ..................................................................................................................... 7
2.
Sự tích về đất .............................................................................................................................................. 8
3.
Đất của mẹ .................................................................................................................................................. 8
4.
Bài học t ra: .......................................................................................................................................... 11
PHẦN 3:THỰC TRẠNG TRIỂN VỌNG LOGISTICS TẠI BÌNH DƯƠNG .....................................11
I.
Tình hình chung ....................................................................................................................................... 11
1.
Về Việt Nam ............................................................................................................................. 11
2.
Về tỉnh Bình Dương .................................................................................................................. 11
3.
Khó khăn, thách thức chuỗi cung ứng Bình Dương đang phải đối mặt....................................
4.
Giải pháp cho chuỗi cung ứng tại Bình Dương ......................................................................... 12
5.
Bài học rút ra ........................................................................................................................... 13
6.
So sánh với thực trạng phát triển Logistics tỉnh bạn rút ra i học.................................
PHẦN 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI VIỆT NAM ................................................... 16
I.
Thực trạng ................................................................................................................................................ 16
1.
Logistics ? ......................................................................................................................................... 16
2.
Dịch vụ logistics ....................................................................................................................................... 16
3.
Tổng công ty Tân Cảng Sài n .............................................................................................................16
4.
Tiềm năng logistics tại Việt Nam. ............................................................................................................ 17
5.
Thực trạng khó khăn ................................................................................................................................. 17
II.
Giải pháp ................................................................................................................................................. 18
1.
Giải quyết i toán đầu vào đầu ra của phát triển nền kinh tế..................................................
2.
Việc ứng dụng công nghệ logistics ............................................................................................ 19
3.
Bên cạnh đó rất cần được nhà nước đầu về sở hạ tầng, thủ tục chuyển giao..............
III.
Bài học t ra ......................................................................................................................................... 20
PHẦN 5: KẾT LUẬN. ................................................................................................................................ 21
4
Lời
nói
đầu
Trong quá trình tồn tại phát triển của mọi tổ chức,cung ứng luôn hoạt động
không thể thiếu. hội ngày càng phát triển,cung ứng ngày càng khẳng định
hơn vai trò quan trọng của mình. Giờ đây trong quá trình hội nhập toàn cầu
hóa nề kinh tế thế giới, cạnh tranh ngày càng khốc liệt, để cạnh tranh thành
công trong môi trường biến động như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải tham
gia công việc kinh doanh của nhà cung cấp cung như khách hàng của họ bằng
việc xây dựng riêng cho mình một chuỗi cung ứng hoàn chỉnh. Phát triển chuối
cung ứng hoàn chỉnh sẽ tạo ra nền tảng cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí
không cần thiết, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm, tăng sức cạnh tranh
cho sản phẩm với đối thủ. Ngoài ra còn giúp cho nền công nghiệp nước nhà
gia nhập chuỗi cung ứng sản xuất toàn cầu phát triển thị trường tiêu thụ toàn
thế giới. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm sâu sắc đến toàn bộ
dòng dịch chuyển nguyên vật liệu cách thức thiết kế đóng gói sản phẩm
dịch vụ của nhà cung cấp cách thức vận chuyển bảo quản sản phẩm hoàn thiện
điều mà người tiêu dùng yêu cầu.
Như vậy, hoạt động logistics đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ quá trình
sản xuất kinh doanh, lưu thông, phân phối của toàn bộ nền kinh tế, đặc biệt
trong kinh doanh xuất nhập khẩu. Trong bối cảnh Việt Nam trong hội nhập vào
nên kinh tế thế giới, việc đẩy mạnh phát triển dịch vụ logistics lại càng trở nên
quan trọng cần thiết.
Bước vào sân chơi toàn cầu, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics
sẽ hội phát triển nhanh để đạt được mục tiêu của logistics trên bình diện
quốc gia khai thác tốt nhất, hiệu quả nhất mọi nguồn lực quốc gia trong các
hoạt động vận tải, giao nhận, lưu trữ hàng hóa những hoạt động khác liên
quan. Để làm được điều này chúng ta cần xây dựng hoàn thiện sở hạ tầng
logistics một hệ thống các văn bản pháp luật phù hợp để điều chỉnh các hoạt
động liên quan đến dịch vụ logistics, tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự
hoạt động phát triển của dịch vụ này.
Sau đây, chúng ta sẽ tìm hiểu về ngành Logistics quản chuỗi cung cứng
của Việt Nam những bài học bổ ích của thị trường thế giới. Từ đó chúng
ta sẽ đinh hướng được những bước tiến mới, tạo ra những thành tựu mới cho
5
ngành dịch vụ Logistics và quản chuỗi cung ứng.
16
PHẦN 1: BÀI HỌC CHUỖI CUNG ỨNG NÔNG NGHIỆP
I/ Khái quát về Nhật Bản:
-Nhật Bản được biết đến một đất nước canh tác nhỏ lẻ, dân số đứng thứ 10
thế giới. Ngoài ra hằng năm phải hứng chịu 7500 động đất lớn nhỏ, nhưng không
thế việc duy trì nền canh tác nông nghiệp Nhật Bản bị tuột về phía sau.
Nhật Bản luôn duy t vị trí nhà xuất khẩu nông sản, thủy sản nền nông
nghiệp lớn thứ 4 thế giới. Thành tựu
đó được nhờ chuỗi cung ứng nông nghiệp vững chắc hàng đầu Châu Á
trong suốt
50 năm qua. Nhật Bản không chỉ đảm bảo an ninh lương thực nội địa bên
mảng xuất khẩu thủy sản, nông nghiệp vô cùng lớn.
II/ Quy trình sản xuất chuỗi cung ứng chợ Đầu Mối:
1/ Áp dụng hình tham chiến ( SCOR MODEL)
Buisness strategy: Source Make Deliver
Source: Nguồn hàng đến từ những mùa vụ nông dân thu hoạch (trái cây, hoa
quả, nông sản).
dụ: Về việc bán kem của ông Kasuya Oay: Chợ đầu mối Ota giúp những
loại quả
ngon nhất, sau đó người làm kem cho biết các phản ứng tiêu chí của khách
hàng: quả như nào ngon, bao nhiêu ngày đủ? Từ đó, chợ đầu mối sẽ cho
nông dân biết họ cần sản xuất tạo ra những loại quả như thế nào -> Cách
duy trì kết nối trong mạng lưới từ khách hàng đến người bán hàng trực tiếp qua
chợ đầu mối về đến nông dân trồng hoa quả -> Giữ chân khách hàng & giữ
uy tín cho mình. 1 cốc kem dưa giá 12 nghìn yên (40 triệu VNĐ)
Make: Sản xut
-Khâu sản xuất sẽ đến từ những chủ nông sản sẽ làm ra những mặt hàng để
đáp ứng nhu cầu khách hàng cần đến.
-Những mặt hàng rau, quả , hoa, không chỉ trong nước còn tiếp nhận
nhiều nước ngoài.
-Chỉ hàng hóa không nông dân, toàn bộ sp gửi gắm chuyên gia bán hàng
đầu
giá.
sao hoạt động tại cửa hàng luôn đc chờ đợi?
Bởi chợ đầu mối đánh giá theo tiêu chí của khách hàng.
17
Deliver: Phân pt
Hệ thống chợ Ota: Chợ tổng diện tích nhà kho lên 40km vuông
- Chợ đầu mối Ota giúp những loại quả ngon từ khách hàng trực tiếp qua chợ
đầu mối đến nơi bán hàng.
- Cửa hàng đấu giá cách chợ đầu mối 30’ thuận tiện cho việc di chuyển hàng
hóa
tiết kiện nhiên liệu, thời gian vận chuyển.
- Chợ tới kho vận, tại đây thu nhập mẫu mã, những thông số liên quan, được
đánh để dễ dàng quản lý.
-
>Theo như hình tham chiến của nền cung ứng nông sản Nhật Bản, ta
thể thấy được độ cận biên của kênh phân phối càng tốt t hiệu suất thu về
càng cao qua các sản phẩm bán ra thị trường.
2/ Làm thế nào để định giá sản phẩm?
Các mặt hàng sẽ phân loại thành: Hàng cao cấp hàng thứ cấp, ước lượng
người mua cho từng mặt hàng. Tuân thủ theo qui trình cầu cung,
cung cầu.
Tất cả mọi người mua đội đấu giá khu vực. Tại khu vực đấu giá khách hàng
th
thử thưởng thức, đây cách chuẩn bị trả giá cao hơn của người mua, đồng thời
giúp họ thoải mái trước khi đấu giá. -> Đánh vào tâm chờ đợi của khách
hàng
Tại 1 góc của đấu giá, bày bán dưa vàng, giống dưa chỉ trồng vùng núi
Phú Sĩ, mức giá khởi điểm 6000 yên, 1 cặp dưa vàng bán ra kỉ lục (331triệu
VNĐ) những con số này đáp ứng tâm tiêu dùng người dân Nhật Bản.
Sàn khu vực đấu giá hoa: Do tính chất ổn định, sàn đấu giá hoa đc làm theo hệ
thống máy tính, không cần cầm số, chỉ cần đánh dấu trên máy tính mọi công
dân sẽ vận chuyển miễn phí.
Tuy nhiên không phải lúc nào bán ra cũng cao: Đánh giá thu nhập từ khách
hàng, đưa số liệu cho công nhân biết, đảm bảo tính minh bạch về giá.
III/ Đức tính con người Nhật Bản:
Theo như việc trồng hoa hồng hữu của ông Tabes Kashi
1 điều đặc biệt : trồng hoàn toàn phân hữu cơ, làm thủ công, hữu thì phí
đầu vào rẻ, không tốn quá nhiều phí.
Đức tính trung thực trong việc sản xuất. Lấy dụ về việc trồng dưa leo thì
18
nếu như việc trồng dưa leo bằng phân hữu không được không trung thực trong
việc đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng cứ lợi nhuận bán những sản
phẩm.
Người nhật cực quan trọng về thời gian, họ rất đúng giờ không thể
mình mà ảnh hưởng đến quá trình làm việc của mọi người.
Yêu hoa, yêu công việc mình m.
-Đối với công việc trông dưa chuột, người Nhật Bản đã dạy chúng ta biết về:
Thời gian 1 thứ văn hóa cần được tôn trọng.
IV/ Bài học người Việt Nam ta cần phải kế thừa phát huy:
Người dân Nhật Bản coi hoa quả như những viên ngọc quý của nông nghiệp,
họ trân trọng chúng như tôn trọng công sức của người nông dân, chính thế họ
yêu cầu rất cao độ tỉ mỉ hoàn hảo trong quá trình vận chuyển hoa quả. Nhận
biết được tầm quan
trọng của hệ thống sở hạ tầng trong việc vận chuyển lạnh để đảm bảo chất
lượng hoa quả, Nhật Bản đã xây dựng hệ thống sở hạ tầng với đầy đủ các
thiết bị kiểm tra giám sát nhiệt độ trong suốt quá trình vận tải hoa quả từ nhà sản
xuất đến khách hàng.
Chúng ta cần học hỏi thêm về cách làm việc đúng giờ , đúng tác phong, thời
gian ảnh hưởng gián tiếp đến quá trình làm việc, năng suất làm việc ảnh
hưởng đến cả sản phẩm. vậy, tiết kiệm thời gian sẽ tạo ra nhiều sản phẩm
hơn trong một ngày, thúc đẩy chuỗi cung ứng phát triển nhanh chóng.
PHẦN 2: BÀI HỌC CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM GỐM SỨ MINH
LONG
1.
Giới thiệu gốm sứ Minh Long
Gốm sứ Minh Long thương hiệu gốm sứ nổi tiếng tại Việt Nam. Minh Long
được thành lập vào m 1970, kế thừa truyền thống làm gốm 4 đời của nhà ông
Ngọc Minh. Đến năm 1995, Minh Long bắt đầu sản xuất đồ gốm mỹ nghệ
gốm sứ cao cấp xuất khẩu toàn thế giới. Từ đó, giúp thương hiệu gốm sứ Minh
Long bứt phá tạo tiếng vang trong ngoài nước.
Thành tựu:
5 lần đạt Thương hiệu quốc gia.
19
22 lần đạt Hàng Việt Nam chất lượng cao.
Thương hiệu châu Á Thái Bình Dương năm 2011, 20 huy chương vàng giải
thưởng WIPO của Sở Hữu Trí Tu (Liên Hiệp Quốc)… cùng nhiều giải thưởng
của Đảng, Nhà nước, Chính phủ.
Năm 2017, Minh Long vinh dự 1 trong số 3 doanh nghiệp trên cả nước nhận
giải thưởng Vinh quang Việt Nam 30 năm đổi mới.
Lấy hình ảnh về mẹ để so sánh với đất để uốn nặn ra hình hài của gốm:
như sự sinh thành công ơn của mẹ đã khổ nhọc ban tặng cho cuộc sống
của chúng ta. Khi xưa truyền thuyết kể lại đã lần ngọn lửa triền miên cháy đỏ
vẫn không sao nung được một chiếc bình men. Những chiếc men loang
loáng lửa vẫn triền miên hòa vào đất tan chảy (“Đất không giữ được lửa, đất
ngẩn ngơ tan chảy”- chưa giải pháp để tạo ra sản phẩm gốm sứ). Người thợ
gốm tài hoa nhất đã nhảy vào hầm lửa đó, những ngọn lửa đã được phục
sinh, mang linh hồn người thợ gốm -> chiếc bình men ngọc được ra đời.
Nhiều năm sau lại tương truyền rằng, từ cuộc ái ân nên duyên của đất trời đã
tạo ta một hạt bụi nhỏ.
Sứ Minh Long sự kết tinh từ tinh hoa đất mẹ với đam mê, tài năng của
người nghệ nhân. Đất, ớc, Gió, Lửa giao hoà với Bàn tay, Trái tim, Khối
óc Con người. “Đứa trẻ” Sứ Minh Long được sinh ra dạy dỗ khôn lớn
nhờ mối lương duyên cùng tình yêu thương của “Mẹ” Thiên nhiên Cha”
Con người.
2.
Sự tích về đất
“Từ hàng triệu năm đất trời hôn phối. Mẹ tạo hóa, mẹ vòng tay ôm tròn
trong cái âm dương ngũ hành giữa trời đất.” Mẹ người thợ gốm, mẹ
cái chạm kẽ (chiếu hình ảnh nặn gốm) của bàn tay người nghệ nhân vào tứ
đại: đất, nước, gió, lửa để tác tạo nên con. Mẹ - trời đất người.
3.
Đất của mẹ
3.1.
Cách xử đất theo phương pháp truyền thống:
110
Đất được lấy về từ các mỏ đất, những con ngựa gỗ miệt mài ghiền giã ( công cụ
sản xuất), đất được giã cho dẻo, hòa trong nước để được lọc cho nhuyễn, đem
đi phơi.
Công ty Gốm sứ Minh Long I phát triển năm 1970. Vào năm 1970, công ty Minh
Long cho sản xuất những loại mặt hàng gốm sứ, bao gồm văn hóa nghệ thuật,
thuật, kinh nghiệm sự khéo léo của bàn tay con người đã đúc kết vào các sản
phẩm gốm sứ (sự cẩn trọng trong quá trình sản xuất). “Vòng xoay ảo diệu giữa
đất người thợ nặn đã hòa cùng nhau tạo nên những tác phẩm gốm sứ trác
tuyệt.”
3.2.
Xử nguyên liệu theo phương pháp hiện đại:
Dựa vào câu chuyện cổ của đất mở lòng, nguyên liệu để tạo nên một tác phẩm
gốm sứ làm nao nứt lòng người khởi nguồn từ những hạt cao lanh, tràng
thạch,thạch anh. Đưa hết nguyên liệu vào nghiền ra thành những hạt bụi. Trộn
những nguyên liệu, hóa chất
phụ gia lại với nhau, nghiền phối nguyên liệu, lọc khử từ, sau đó sẽ trải qua
hệ thống Bơm ép lọc nguyên liệu nguyên liệu được chuyển vào máy Đùn ép
chân không.
như bào thai khi phát triển thành hình hài, đất sau khi trải qua các giai đoạn
cũng bước đầu phát triển thành phôi. Sau đó người ta phôi, nặn phôi.
Trong phòng thí nghiệm sẽ các bước tiến nh:
- Kiểm tra cấu trúc nguyên liệu.
- Phân tích độ ẩm
- Phân tích thành phần hóa học
- Phân tích cở hạt
- Vẽ thiết kế sản phẩm
- Tiện khuôn mẫu
- Phay khuôn mu
sau đó đến công đoạn tạo hình sản phẩm:
111
Tạo theo kiểu dáng truyền thống
-Sản phẩm gốm sứ cổ điển theo lối ngày xưa: dùng tay nặn thủ công
Tạo hình sản phẩm theo phương pháp hiện đại theo các công đoạn:
- Dùng máy cắt, ép, dập, tạo nh
- Tạo ra những hình dáng Đĩa
- Sản phẩm được tạo hình xong
- Lau sản phẩm hoàn thiện công đoạn mộc
- Sản phẩm được đưa vào sấy khô
+ Công đoạn tạo hình Chén: bát đĩa được làm tỉ mỉ qua từng khâu sản xuất. Sau
đó sẽ được định hình tâm chén sấy khô
+ Công đoạn tạo hình Ly: Sản phẩm được tạo hình kết hợp phương pháp hiện
đại thủ công, ly sẽ được gắn quai thủ công.
+ Ngoài ra còn công đoạn tạo hình sản phẩm Đĩa tròn, công đoạn Dũa ép...
Các sản phẩm tiếp theo đều được trải qua những qui trình tỉ mỉ theo các công
nghệ sản xuất, máy móc thiết bị. Qua các tiến trình đó ta thấy được sự cẩn trọng
làm điều phối các thiết bị sản xuất phải đúng trình tự, đúng qui tắc nếu
chỉ cần “sai một li” thì sản phẩm tạo ra khi qua các công đoạn khác nhau sẽ trở
nên hại thậm chí vỡ nát.
Tráng men sản phẩm:
Khi so sánh với công đoạn tráng men hồi xưa, thì bây giờ công ty Gốm sứ
Minh Long đã áp dụng dây chuyền sản xuất, các sản phẩm được tráng xong sẽ
tiếp đến quá trình chờ nung nhiệt độ 1380 độ C. Sản phẩm hoàn thiện sau khi
đã được tráng men xong sẽ được phủ hớp trắng đem bán ra thị trường tiêu
thụ.
vẽ sản phẩm bằng kim loại quý
Tiếp đó khâu tạc tượng, vẽ những hoa văn bằng bạc vàng lên các bình gốm sứ
đưa ra thị trường
112
Cần những tiêu chí: Nét vẽ tài hoa của người nghệ sĩ, những bút vẽ long lanh,
mềm mại như tạc ra dòng chảy uốn cong mềm mượt của đời sống thường ngày.
Vẽ mỹ thuật:
Mang lại một đẳng cấp nghệ thuật sang trọng, cổ điển nhưng cũng hòa tan đôi
nét hiện đại. Người nghệ vẽ gốm như chàng tử miệt mài kinh sử để trao đi
những tri thức quý giá, đem lại những tác phẩm trác tuyệt cho người, cho đời.
Bên cạnh đó, nung trang trí sẽ nhiệt độ từ 800 độ C đến 1250 độ C. “Những
ngọn lửa vẫn ngày đêm khao thức, hạt bụi nhỏ qua mang lên vẻ đẹp tinh
anh qua ngọn lửa” ( sản phẩm dán giấy hoa ra sau khi nung) Cho vàng bạc
ánh lên vàng bạc ( nung sản phẩm đc trang trí bằng kim loại quý nhiệt độ từ
800C-1250C) Đất tinh luyện màu màu men lung linh ánh ( kiểm tra dộ dứng sản
phẩm) ánh lửa đường đời khen khang bất toàn chở ngại lay đọng tâm trí rèn đúc
con người ( ứng dụng nano tạo mắt men tuyệt đối bóng láng, c chất dầu
mỡ, chất k bám vào đc) Đẹp trong sáng không 1 phần đục không 1 lớp
nào thể ám lên trên lớp men.
Kiểm tra độ cứng của sản phẩm trước khi bán ra thị trường.
Hoàn thiện sản phẩm bán ra thị trường xuất khẩu.
4.
Bài học rút ra:
Tạo ra những giá trị sâu sắc cho câu chuyện về nghề làm gốm. Trước khi tạo ra
một sản phẩm giá trị thì trước hết người thợ làm cần tôn trọng thành quả của
mình.
Cần cẩn trọng những quy trình sản xuất.
Nâng niu giá trị sản phẩm của mình tựa n chính mình người mẹ tạo ra đứa
con tinh thần ấy.
Nghệ thuật chỉ thể dống mãi trong lòng người khi qua bàn tay của người
nghệ nhân có tâm hồn sâu sắc tài năng điêu luyện.
Gốm sứ Minh Long đã trau dồi thêm nét văn hóa đặc sắc của người Việt Nam,
tạo thêm nhiều giá trị nghệ thuật, lịch sử, cũng đem lại sự thành công của
nghề làm gốm.
113
PHẦN 3:THỰC TRẠNG TRIỂN VỌNG LOGISTICS TẠI BÌNH
DƯƠNG
I.
Tình hình chung
1.
Về Việt Nam
Chính phủ kế hoạch đưa Việt Nam trở thành một quốc gia hàng hải hùng
mạnh vào năm 2030, tăng mức đóng góp của ngành hàng hải vào GDP lên 10%.
Hơn nữa, chính phủ đặt mục tiêu tăng mức đóng góp của 28 tỉnh thành ven biển
cho nền kinh tế Việt Nam lên 65%
“Việt Nam đang điểm đầu của 140 quốc gia vùng lãnh thổ trên toàn
cầu, thu hút 33000 dự án đầu trực tiếp nước ngoài ( FDI) với tổng vốn đăng
394 tỉ USD” : điều
này cho thấy, Việt Nam đang ngày càng lớn mạnh, phát triển cạnh tranh với
th
trường quốc tế. 70% trong những năm tới, so với chỉ khoảng 60% trong năm
2017.
2.
Về tỉnh Bình ơng
Bình Dương thế mạnh về công nghiệp, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu mức cao.
Bình Dương đang lớn mạnh vươn tầm ra thế giới.
Tỉnh nâng cao chất lượng hạ tầng, các tuyến đường bộ giao thông đường bộ nội
tỉnh,
mang tính kết nối các cảng trung tâm Logistics, cũng như các tuyến liên dùng,
như
tuyến Mỹ Phước, Tân Vạn, Bầu Bàng, DT746, DT747B, DT743, Bắc Tân Uyên-
Phú Giáo - Bầu Bàng, quốc lộ 13.
Tận dụng 2 con sông lớn: sông Sài Gòn, Đồng Nai, tỉnh quan tâm phát triển cảng
ng
để luân chuyển hàng hóa đến cảng Cát Lái cảng Cái Mép. Các cảng sông đáp
ứng nhu cầu vận tải lớn như Bình Dương, An Cơ, Thạnh Phước… cũng nối liền
cụm cảng quốc tế Vũng Tàu TP.HCM, tạo thành chuỗi cung ứng hiệu quả
của dịch vụ logistics.
Với 29 khu công nghiệp, chiếm ¼ diện tích khu công nghiệp toàn miền Nam,
nhu cầu logistics tại Bình Dương cũng đã khá lớn. Theo báo cáo của Sở Công
Thương, năm 2020 tốc độ tăng trưởng xuất khẩu bình quân 9,31%/năm, nhiều hơn
so với mức đề ra.
114
Các doanh nghiệp tại tỉnh nhiều sự hỗ trợ như ưu đãi thuế, cho vay, tạo thuận
lợi hóa thương mại cải cách thủ tục.
Các dự án đầu logistics tại Bình Dương ngày càng quy lớn, mức độ
chuyên môn hóa cao, cung cấp dịch vụ Logistics trọn gói đa dạng, góp phần
thúc đẩy giao lưu hàng hóa xuất khẩu Tạo được độ tin cậy, thúc đẩy các
doanh nghiệp trong và ngoài nước tập trung tại tỉnh phát triển.
Lượng hàng hóa xuất nhập khẩu lớn, một năm chiếm 10% GDP giá trị của cả
nước. Đóng góp được vấn đề đó, các doanh nghiệp lĩnh vực logistics nỗ lực rất
lớn để phục vụ công việc xuất nhập khẩu.
Theo cục thống kinh tế, quy nền kinh tế Bình Dương chiếm 300.460 tỷ
( 15 tỷ USD) Chi p Logistics chiếm 20% GDP, tức chiếm 3 tỷ USD. Con
số khá lớn.
3.
Khó khăn, thách thức chuỗi cung ng Bình Dương đang phải đối mặt
Trên địa bàn khoảng 29 khu công nghiệp, với diện tích 7.400 hecta, số lượng
công ty 45.500 doanh nghiệp, 3.800 dự án đầu với nước ngoài. Tuy thế
hệ thống sở hạ tầng chỉ tập trung vào đường bộ, diễn ra thường xuyên gây ách
tắc, kẹt đường. Chỉ tập trung đường bộ, gây tốn kém nhiên liệu vận tải, tăng
cước phí cao, luân chuyển hàng hóa giữa các nơi xa, hệ thống giao thông đường
bộ không đáp ứng được việc chuân chuyển hàng hóa.
4.
Giải pháp cho chuỗi cung ứng tại Bình Dương
Xây dựng chuỗi cung ứng hàng hóa hiện đại, hệ thống thông tin quản hàng
hóa hiện đại, chuyển hướng nâng cao hệ thống đường thủy, tại các cảng sông Sài
Gòn, sông Đồng Nai, hình thành các trung tâm logistics để vận chuyển hàng hóa
trong các khu công nghiệp lân cận để rồi mới phát triển hệ thống cảng nước sâu.
Trong tương lai sẽ đầu
thêm tuyến hệ thống luân chuyển đường sắt. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bình
Dương có tuyến đường Chuyên Á hội tốt tận dụng để dựa vào phát triển.
Dịch vụ vận chuyển chiếm trên 51% tổng nguồn cung kho bãi, đưa vào xây dựng
các
cảng sông An Sơn, cảng Thái a
Cần kết nối mở rộng liên tỉnh lên Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Đồng Nai,
Mở rộng kết nối hệ thống đường bộ, đường thủy đường sắt kết hợp, xây
dựng các cảng sống, trung tâm kho vận, trung tâm Logistics, ứng dụng công nghệ
115
thông tin, thực hiện phương châm “Đưa cảng đến với doanh nghiệp”.
Các hình thức đầu đa dạng, như đầu ngắn hạn, dài hạn, huy động các
nguồn lực hội.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc điều phối việc vận chuyển.
5.
Bài học rút ra
Bình Dương đã thế mạnh nền cung ứng, công nghiệp, tiếp giáp 2 cảng biển
quy lớn cảng sông Sài Gòn cảng sông Đồng Nai sẵn thì cần nên
đẩy mạnh tận dụng hệ thống đường thủy để luân chuyển phát huy. Bên cạnh
đó việc ứng dụng công nghệ thông tin cũng yếu tố quan trọng để giải quyết các
vấn đề luân chuyển, tiết kiệm thời
gian chi phí dịch vụ.
6.
So nh với thực trạng phát triển Logistics tỉnh bạn rút ra bài học.
6.1.
Thanh Hóa việc phát triển logistics:
Thanh Hóa một tỉnh diện tích lớn hệ thống đường bộ đa dạng đường
sắt cảng biển địa bàn kết nối nam bắc cả đường bộ lẫn đường biển. Thanh
Hóa hệ thống giao thông đa dạng từ cảng biển đường bộ đường sắt, đường
hàng không điều này tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế đa ngành đa lĩnh vực.
Nông nghiệp, công nghiệp đến
dịch vụ nơi đây cũng nhiều tiềm năng thu hút đầu từ các nhà đầu tư. Đây
tiềm năng lợi thế phát triển của cảng biển Nghi Sơn nói riêng hệ thống
cảng biển tỉnh Thanh Hóa nói chung. Để phấn đấu đưa Thanh Hóa trở thành trung
tâm dịch vụ logistics cấp
vùng.
Hệ
thống
hạ
tầng
được
đẩy
mạnh
đầu
tư.
Tuy thế, Thanh Hóa vẫn đang kêu gọi các doanh nghiệp vốn đầu để đầu về
sở
hạ tầng thu hút nhiều dự án quy hoạt động tỉnh Thanh Hóa ngày càng
phát triển mở rộng. Tận dụng tối đa các giải pháp để phát triển. Đây
minh chứng cho việc các doanh nghiệp Log muốn phát triển bền lâu cần phải đáp
ứng việc chú trọng đầu tư, nâng cao sở hạ tầng.
6.2.
Tình hình chung của Cảng Nghi n
Cảng Nghi Sơn xuất các mặt hàng sang các nước như Hong Kong, Singapore, đi
các nước trên thế giới như china, South Korea, Indonesia Malaysia. Việc xuất
nhập khẩu ở Việt Nam khá đa dạng.
Theo quy hoạch, đến năm 2030, khu kinh tế Nghi sơn sẽ 50 bến cảng hoạt
116
động, đưa Nghi Sơn trở thành một trong những trung tâm logistic tầm cỡ của Việt
Nam khu vực Đông Nam Á.
Ngành này đang kêu gọi nguồn vốn lớn cho hoạt động sản xuất logistics phục vụ
cho cảng Nghi Sơn với nguồn vốn 190.5 tỷ USD.
Các bộ ngành như ngành giao thông đang liên kết với các đơn vị khác để cho
việc lưu thông hàng hóa của cảng Nghi Sơn một cách dễ dàng. Cho thấy nước ta
đang rất chú trọng vào ngành logistics nói chung cảng Nghi Sơn nói riêng.
Các bộ ngành đang phối hợp để xây dựng phát triển hạ tầng thiết yếu trong khu
kinh tế đặc biệt các tuyến giao thông trụ chính để cản biển Nghi Sơn với
các đường giao tốc, đường quốc lộ 1A các tuyến giao thông đối ngoại khác.
Hiện tại, cảng quốc tế Nghi Sơn đã hai tuyến vận tải quốc tế do hãng tàu
CMA CGM của Pháp vận hành. Tính đến tháng 12/2020 đã 66 chuyến tàu
cảng Nghi Sơn lưu
thông được mở rộng.
6.3.
Những khó khăn đang phải đối mặt.
Quy doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu vừa nhỏ thậm chí còn rất nhỏ,
theo hình thức hoạt động cao nhất 3PL, trong khi nước ngoài đã lẫn sang
lĩnh vực 4PL, 5PL.
Quy đó hạn chế không những về vốn nhân lực còn sự liên
kết kết cạnh tranh không lành mạnh dẫn đến phá giá . Chưa công ty
logistics đầu đàn dẫn dắt cũng như tạo ra những xu hướng.
Tấm gương phấn đấu để đi theo một điểm nữa các logistics Việt Nam chỉ hoạt
động ở thị trường trong nước, chưa bước ra nước ngoài.
Trong khi hàng hóa nước ta đã vươn ra hơn đến 200 quốc gia vùng lãnh
thổ.Chúng ta cần phải tạo ra được sự cạnh tranh lành mạnh sự tương hổ giữa
các công ty với nhau, chỉ khi vậy Logistic trong nước của Việt Nam mới trở nên
phát triển được .
Bên cạnh đó hiện nay vẫn còn nhiều thủ tục khá phức tạp ảnh hưởng đến
quá trình hội nhập của doanh nghiệp. Chúng ta cần soát các quy hoạch, kế
hoạch, bảo đảm tính đồng bộ kết nối của hệ thống kết cấu hạ tầng với mục tiêu
phát triển ngành dịch vụ logistics, soát, bổ sung các quy định pháp luật còn
thiếu đã nêu trên, hoàn thiện chính sách ưu đãi hỗ trợ khuyến khích phát
triển ngành dịch vụ logistics hiện đại.
6.4.
Giải pháp, bài họct ra những điều cần tận dụng.
Các tổ chức quốc tế các doanh nghiệp để giúp ổn định chuỗi cung ứng trong
bối cảnh dịch Covid-19 vẫn diễn biến phức tạp. “Theo báo cáo của một tổ chức
quốc tế, quy thị trường logistics toàn cầu ước đạt 3.215 tỷ USD vào năm
2021, tăng 17,6% so với năm 2020. Điều này cho thấy ngành logistics vẫn
tiềm năng phát triển rất lớn”.
Nếu chúng ta phát triển quy nhỏ, vừa thì sẽ rất khó để hợp tác được các
doanh nghiệp Logistics nước ngoài.
Hình thành các thị trường cạnh tranh lành mạnh, hợp tác cùng nhau đẩy
mạnh tìm kiếm thị trg nước ngoài - Phải một duy mở hơn để không bị
trong nước.
Sự phát triển của logistics vẫn gắn liền với chính phủ. Nhà nước thiếu sự đầu
đồng bộ sở hạ tầng, sở hạ tầng còn thấp, vận chuyển bằng đường bộ còn
khó khăn. Nhà nước cần đầu hơn về hệ thống sở hạ tầng, như đối
với việc phát triển dịch vụ logistics bình Dương thì cần xây dựng mở rộng
hệ thống đường sắt.
Chúng ta cần phải đẩy mạnh sự kết hợp các phương tiện vân tải nhầm giảm đi
chi ph1 thời gian vận chuyển. Để tăng sự phát triển Log sự trạnh mạnh mẽ
hơn .
Để Logistics phát triển thì xương sống của ( nhân lực) phải thật tốt Logistics
mới phát triển được thời gian dài.
Các luật lệ của nhà nước vẫn còn mối lo ngại cho sự phát triển của Logistics.
Không chỉ vậy các thủ tục hành chính một thách thức khó khăn cho các
doanh nghiệp Logistics.
Ứng dụng nhân tạo giúp cho tăng tiến độ vận chuyển thay cho tình trạng mắc
kẹt của những countainer khiến bãi luôn trạng thái quá tải.
Nếu một ngày nào đấy đường sắt dươc phát triển thì sẽ một sự lựa chọn tuyệt
với cho sự thay đồi đường bộ .
Dòng chảy của hàng hóa muốn được trôi chảy thì Logistics phải được đón đầu
con đường dẫn dắt.
Việc dịch bệnh chuỗi cung ứng đứt gãy do Covid-19 trở thành bài học quý giá
giúp cho chúng ta phải biết cách giải quyết những khó khăn luôn phải phải
biết xoay xở được những biến động.
PHẦN 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI VIỆT NAM
Hoạt động Logistics tại Việt Nam
I.
Thực trạng
1.
Logistics gì?
hoạt động tổng hợp mang tính dây chuyền gồm: nhận hàng, giao hàng, làm
thủ tục hải quan, lưu kho, vận chuyển, giao nhận...
Giá trị cốt yếu của logistics tối ưu hóa về mọi mặt trong nền kinh tế thế giới.
mắc xích quan trọng của nền kinh tế thế giới.
Hiệu quả của logistics:
Mang lại tính cạnh tranh đến xuất nhập khẩu hàng hóa,
đến hoạt động thương mại của quốc gia.
2.
Dịch vụ logistics
Khởi điểm: 1990
Dự đoán 2017 sẽ gồm 1300 doanh nghiệp logistics. Mức gia tăng trong tương lai
20%
Doanh thu của ngành: chiếm 25 % GDP tương đương 46 tỷ đô la Mỹ.
Trung bình mỗi tuần, 1 công ty giao nhận Logistics cấp giấy phép hoạt động
(tương đương 1 năm 52 công ty giao nhận Logistics được đưa vào hoạt động
quy lớn, cần tìm nguồn nhân lực nhiều).
Tốc độ tăng trưởng hoạt động dịch vụ Logistics lên 35% - 40% trên một m.
3.
Tổng công ty Tân Cảng Sài n
Tân cảng Cái Mui Cần Thơ quy lớn nhất đồng bằng sông Cửu Long:
đầu tư, cung cấp dây chuyền nông sản. Xuất khẩu từ trực tiếp gần 800 nông sản
từ cảng sông
Cửu Long qua các cung cảng nước ngoài không cần trung chuyển qua các
cảng gián tiếp
Tiết kiệm chi phí trung chuyển, nhiên liệu, độ cận biên gần,
năng lực cung ứng tăng lên đáng kể.
4.
Tiềm năng logistics tại Việt Nam.
Vị trí địa đắt lợi, nằm trên tuyến hàng hải trọng yếu Đông tây thế giới, chiếm
tới 85% vận chuyển container thế giới. Tốc độ phát triển khá, Thủ tướng chính
phủ đầu ủng
hộ xây dựng logistics
các hệ thống đường cao tốc vận chuyển nội địa bằng đường bộ.
5.
Thực trạng khó khăn
5.1.
Quy nhỏ lẻ
Nhiều công ty nhưng chỉ hoạt động trong một phân khúc nhỏ vận tải nội địa
chủ yếu, như dịch vụ giao nhận hàng hóa, cho thuê kho bãi, làm thủ tục hải
quan,... Điều này khiến cho ngành dịch vụ Logistics bị bão hòa nhưng không vững,
chưa khai thác những điểm mạnh thu về lợi nhuận không cao.
Dẫn chứng: Tổng chi phí logistics tại Việt Nam năm 2017 chỉ đem về cho doanh
nghiệp trong nước từ 5-7 tỷ USD, tuy nhiên 30-35 tỷ USD trong số đó thuộc về
các doanh nghiệp nước ngoài. “Phần miếng bánh ngon nhất của Việt Nam lại
được giành cho doanh nghiệp nước ngoài”. Cần nâng cao hiệu thế cạnh tranh với
các doanh nghiệp ngoại.
5.2.
Thiếu tính chủ động, yếu về năng lực, chi phí khó khăn
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo chuỗi còn ít, các doanh nghiệp chỉ cung cấp
nhỏ lẻ, quy nhỏ, vận chuyển nội địa chính.
Dân sự mặt bằng chung rất trẻ, hạn chế chưa năng lực chuyên môn cũng như
quy trình làm việc bản.
Doanh nghiệp vận tải đường bộ cần chi trả nhiều chi phí, cước phí,
mỗi khi qua
các khâu trung gian cần phải trả những chi phí khác nhau, chi phí kiểm hóa
container đắt.
Nhà nước đầu phát triển hệ thống dịch vụ logoistics nhưng chưa chế
chỉ đạo đồng nhất. Các doanh nghiệp muốn phát triển các dịch vụ logistics thì
lại thiếu đi vốn đầu tư, điều này khiến cho chi phí thu về chỉ gia tăng rất ít.
Các chính sách phát triển của nhà nước chưa phù hợp với thực tế của thị trường.
Nhà nước thiếu sự đầu đồng bộ sở hạ tầng, sở hạ tầng còn thấp, vận
chuyển bằng đường bộ còn khó khăn.
Tất cả điều này khiến cho 75% dịch vụ logistics doanh nghiệp nước ngoài nổi trội
hơn tại Việt Nam.
5.3.
Khó khăn trong vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ
Thủ tục thông quan hàng hóa phương tiện tại các cặp cửa khẩu còn chưa
thông thoáng, gây tốn kém thời gian và chi phí.
Đối với những hàng hóa quá cồng kềnh, khối lượng quá lớn, đường vận chuyển
quá xa sẽ phải phát sinh nhiều chi phí đường sá, nhân công. Thậm chí dễ hỏng
hàng hóa do va chạm giữa các phương tiện vận chuyển.
Cước phí hơi cao, thể chỉ đứng sau hình thức vận chuyển hàng hóa bằng máy
bay. Không vận chuyển được những hàng hóa khối lượng khổng lồ.
Lượng xe container ng cao ngày một nhiều, gây ra việc cạnh tranh không
nh
mạnh
Trong tình hình covid hiện nay, tài xế chạy xe gặp nhiều hạn chế khó khăn.
Tài xế phải giấy test covid âm tính trong vòng 3 ngày hạn chế việc ăn uống
chỗ đông người.
Vận tải hàng a đường sắt hiện đang thiếu quy hoạch đồng bộ về hạ tầng phục
vụ vận tải một số hàng chuyên dụng như hàng nông sản; thiếu kết nối giữa
đường sắt các cảng sông, cảng biển, nơi tập kết nông sản.
Chưa sự kết nối đồng bộ với các phương thức vận tải khác.
II.
Giải pp
1.
Giải quyết bài toán đầu vào đầu ra của phát triển nền kinh tế.
Đo lường tính toán các yếu tố rủi ro trước khi bắt tay vào thực hiện một quy

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ
CTĐT LOGISTICS & QUẢN LÍ CHUỖI CUNG ỨNG BÀI TIỂU LUẬN
NHẬP MÔN NGÀNH LOGISTICS & QUẢN LÍ CHUỖI CUNG ỨNG
TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS VÀ QUẢN LÍ CHUỖI CUNG ỨNG GVHD: TS. NGUYỄN HÁN KHANH SVTH: LƯƠNG PHƯƠNG THẢO MSSV: 2125106050723 LỚP:D21LOQL05
BÌNH DƯƠNG – THÁNG 11, NĂM 2021 1 KHOA KINH TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CTĐT LOGISTICS VÀ QLCCU
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tên học phần: Nhập môn ngành Logistics vàHọc kỳ: I; Năm học: 2021-2022
Quản trị chuỗi cung ứng
Họ tên sinh viên: Lương Phương Thảo Mã học phần: LOQL020 MSSV:2125106050723
Lớp/Nhóm môn học: D21LOQL05
Đề tài: Nhập môn ngành Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10) TT Tiêu chí đánh giá Điểm tối Điểm đánh giá đa Cán bộ Cán bộ Điểm thống chấm chấm nhất 1 2 1 Phần mở đầu 0.5 đ
Phần1: Bài học Chuỗi cung ứng 2.0 đ Nông nghiệp 3
Phần 2: Bài học Chuỗi cung ứng 2.0 đ Sản phẩm Gốm sứ 4
Phần 3: Thực trạng và triển vọng 2.0 đ Logistics tại Bình Dương 5
Phần 4: Thực trạng và triển vọng 2.0 đ Logistics của Việt Nam 6 Kết luận 0.5 đ 7 Hình thức trình bày 1.0 đ Điểm tổng cộng 10
Bình Dương, ngày 15 tháng 11 năm 2021 Cán bộ chấm 1 Cán bộ chấm 2 THS. NGUYỄN THẾ HUÂN TS. NGUYỄN HÁN KHANH 2 MỤC LỤC
Lời nói đầu ....................................................................................................................................................4
PHẦN 1: BÀI HỌC CHUỖI CUNG ỨNG NÔNG NGHIỆP ........................................................................ 5
I/ Khái quát về Nhật Bản:....................................................................................................................... 5
II/ Quy trình sản xuất và chuỗi cung ứng ở chợ Đầu Mối:.....................................................................
III/ Đức tính con người Nhật Bản: ......................................................................................................... 6
IV/ Bài học người Việt Nam ta cần phải kế thừa và phát huy:..............................................................
PHẦN 2: BÀI HỌC CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM GỐM SỨ MINH LONG ....................................... 7
1. Giới thiệu gốm sứ Minh Long ..................................................................................................................... 7
2. Sự tích về đất .............................................................................................................................................. 8
3. Đất của mẹ .................................................................................................................................................. 8
4. Bài học rút ra: .......................................................................................................................................... 11
PHẦN 3:THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG LOGISTICS TẠI BÌNH DƯƠNG .....................................11
I. Tình hình chung ....................................................................................................................................... 11
1. Về Việt Nam ............................................................................................................................. 11
2. Về tỉnh Bình Dương .................................................................................................................. 11
3. Khó khăn, thách thức chuỗi cung ứng Bình Dương đang phải đối mặt....................................
4. Giải pháp cho chuỗi cung ứng tại Bình Dương ......................................................................... 12
5. Bài học rút ra ........................................................................................................................... 13
6. So sánh với thực trạng phát triển Logistics ở tỉnh bạn và rút ra bài học.................................
PHẦN 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI VIỆT NAM ................................................... 16
I. Thực trạng ................................................................................................................................................ 16
1. Logistics là gì? ......................................................................................................................................... 16
2. Dịch vụ logistics ....................................................................................................................................... 16
3. Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn .............................................................................................................16
4. Tiềm năng logistics tại Việt Nam. ............................................................................................................ 17
5. Thực trạng khó khăn ................................................................................................................................. 17
II. Giải pháp ................................................................................................................................................. 18
1. Giải quyết bài toán đầu vào đầu ra của phát triển nền kinh tế..................................................
2. Việc ứng dụng công nghệ logistics ............................................................................................ 19
3. Bên cạnh đó rất cần được nhà nước đầu tư về cơ sở hạ tầng, thủ tục chuyển giao..............
III. Bài học rút ra ......................................................................................................................................... 20
PHẦN 5: KẾT LUẬN. ................................................................................................................................ 21 3 Lời nói đầu
Trong quá trình tồn tại và phát triển của mọi tổ chức,cung ứng luôn là hoạt động
không thể thiếu. Xã hội ngày càng phát triển,cung ứng ngày càng khẳng định rõ
hơn vai trò quan trọng của mình. Giờ đây trong quá trình hội nhập và toàn cầu
hóa nề kinh tế thế giới, cạnh tranh ngày càng khốc liệt, để cạnh tranh thành
công trong môi trường biến động như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải tham
gia công việc kinh doanh của nhà cung cấp cung như khách hàng của họ bằng
việc xây dựng riêng cho mình một chuỗi cung ứng hoàn chỉnh. Phát triển chuối
cung ứng hoàn chỉnh sẽ tạo ra nền tảng cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí
không cần thiết, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm, tăng sức cạnh tranh
cho sản phẩm với đối thủ. Ngoài ra nó còn giúp cho nền công nghiệp nước nhà
gia nhập chuỗi cung ứng sản xuất toàn cầu phát triển thị trường tiêu thụ toàn
thế giới. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm sâu sắc đến toàn bộ
dòng dịch chuyển nguyên vật liệu cách thức thiết kế và đóng gói sản phẩm và
dịch vụ của nhà cung cấp cách thức vận chuyển bảo quản sản phẩm hoàn thiện
và điều mà người tiêu dùng yêu cầu.
Như vậy, hoạt động logistics đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ quá trình
sản xuất kinh doanh, lưu thông, phân phối của toàn bộ nền kinh tế, đặc biệt là
trong kinh doanh xuất nhập khẩu. Trong bối cảnh Việt Nam trong hội nhập vào
nên kinh tế thế giới, việc đẩy mạnh phát triển dịch vụ logistics lại càng trở nên
quan trọng và cần thiết.
Bước vào sân chơi toàn cầu, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics
sẽ có cơ hội phát triển nhanh để đạt được mục tiêu của logistics trên bình diện
quốc gia là khai thác tốt nhất, hiệu quả nhất mọi nguồn lực quốc gia trong các
hoạt động vận tải, giao nhận, lưu trữ hàng hóa và những hoạt động khác có liên
quan. Để làm được điều này chúng ta cần xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng
logistics và một hệ thống các văn bản pháp luật phù hợp để điều chỉnh các hoạt
động có liên quan đến dịch vụ logistics, tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự
hoạt động và phát triển của dịch vụ này.
Sau đây, chúng ta sẽ tìm hiểu về ngành Logistics và quản lí chuỗi cung cứng
của Việt Nam và và những bài học bổ ích của thị trường thế giới. Từ đó chúng
ta sẽ đinh hướng được những bước tiến mới, tạo ra những thành tựu mới cho 4
ngành dịch vụ Logistics và quản lí chuỗi cung ứng. 5
PHẦN 1: BÀI HỌC CHUỖI CUNG ỨNG NÔNG NGHIỆP
I/ Khái quát về Nhật Bản:
-Nhật Bản được biết đến là một đất nước canh tác nhỏ lẻ, dân số đứng thứ 10
thế giới. Ngoài ra hằng năm phải hứng chịu 7500 động đất lớn nhỏ, nhưng không
vì thế mà việc duy trì nền canh tác nông nghiệp Nhật Bản bị tuột về phía sau.
Nhật Bản luôn duy trì vị trí nhà xuất khẩu nông sản, thủy sản và nền nông
nghiệp lớn thứ 4 thế giới. Thành tựu
đó có được là nhờ chuỗi cung ứng nông nghiệp vững chắc hàng đầu Châu Á trong suốt
50 năm qua. Nhật Bản không chỉ đảm bảo an ninh lương thực nội địa mà bên
mảng xuất khẩu thủy sản, nông nghiệp vô cùng lớn.
II/ Quy trình sản xuất và chuỗi cung ứng ở chợ Đầu Mối:
1/ Áp dụng mô hình tham chiến ( SCOR MODEL)
Buisness strategy: Source – Make – Deliver
• Source: Nguồn hàng đến từ những mùa vụ mà nông dân thu hoạch (trái cây, hoa quả, nông sản).
Ví dụ: Về việc bán kem của ông Kasuya Oay: Chợ đầu mối Ota giúp có những loại quả
ngon nhất, sau đó người làm kem cho biết các phản ứng và tiêu chí của khách
hàng: quả như nào là ngon, bao nhiêu ngày là đủ? Từ đó, chợ đầu mối sẽ cho
nông dân biết họ cần sản xuất và tạo ra những loại quả như thế nào -> Cách
duy trì kết nối trong mạng lưới từ khách hàng đến người bán hàng trực tiếp qua
chợ đầu mối và về đến nông dân trồng hoa quả -> Giữ chân khách hàng & giữ
uy tín cho mình. 1 cốc kem dưa có giá 12 nghìn yên (40 triệu VNĐ) • Make: Sản xuất
-Khâu sản xuất sẽ đến từ những chủ nông sản sẽ làm ra những mặt hàng gì để
đáp ứng nhu cầu khách hàng cần đến.
-Những mặt hàng rau, quả , hoa, không chỉ có trong nước mà còn tiếp nhận ở nhiều nước ngoài.
-Chỉ có hàng hóa và không có nông dân, toàn bộ sp gửi gắm chuyên gia bán hàng và đầu giá.
Vì sao hoạt động tại cửa hàng luôn đc chờ đợi?
Bởi vì chợ đầu mối đánh giá theo tiêu chí của khách hàng. 16 • Deliver: Phân phát
Hệ thống chợ Ota: Chợ có tổng diện tích và nhà kho lên 40km vuông
- Chợ đầu mối Ota giúp có những loại quả ngon từ khách hàng trực tiếp qua chợ
đầu mối đến nơi bán hàng.
- Cửa hàng đấu giá cách chợ đầu mối 30’ – thuận tiện cho việc di chuyển hàng hóa và
tiết kiện nhiên liệu, thời gian vận chuyển.
- Chợ tới kho vận, tại đây thu nhập mẫu mã, những thông số liên quan, được
đánh mã để dễ dàng quản lý.
- >Theo như mô hình tham chiến của nền cung ứng nông sản Nhật Bản, ta
có thể thấy được độ cận biên của kênh phân phối càng tốt thì hiệu suất thu về
càng cao qua các sản phẩm bán ra thị trường.
2/ Làm thế nào để định giá sản phẩm?
Các mặt hàng sẽ phân loại thành: Hàng cao cấp và hàng thứ cấp, ước lượng
người mua cho từng mặt hàng. Tuân thủ theo qui trình có cầu mà có cung, có cung mà có cầu.
Tất cả mọi người mua đội mũ đấu giá khu vực. Tại khu vực đấu giá khách hàng có thể
thử thưởng thức, đây là cách chuẩn bị trả giá cao hơn của người mua, đồng thời
giúp họ thoải mái trước khi đấu giá. -> Đánh vào tâm lý chờ đợi của khách hàng
Tại 1 góc của đấu giá, có bày bán dưa vàng, giống dưa chỉ trồng ở vùng núi
Phú Sĩ, mức giá khởi điểm 6000 yên, 1 cặp dưa vàng bán ra kỉ lục (331triệu
VNĐ) những con số này đáp ứng tâm lý tiêu dùng người dân Nhật Bản.
Sàn khu vực đấu giá hoa: Do tính chất ổn định, sàn đấu giá hoa đc làm theo hệ
thống máy tính, không cần cầm mũ số, chỉ cần đánh dấu trên máy tính mọi công
dân sẽ vận chuyển miễn phí.
• Tuy nhiên không phải lúc nào bán ra cũng cao: Đánh giá thu nhập từ khách
hàng, đưa số liệu cho công nhân biết, đảm bảo tính minh bạch về giá.
III/ Đức tính con người Nhật Bản:
Theo như việc trồng hoa hồng hữu cơ của ông Tabes Kashi
Có 1 điều đặc biệt : trồng hoàn toàn phân hữu cơ, làm thủ công, hữu cơ thì phí
đầu vào rẻ, không tốn quá nhiều phí.
• Đức tính trung thực trong việc sản xuất. Lấy ví dụ về việc trồng dưa leo thì 17
nếu như việc trồng dưa leo bằng phân hữu cơ không được không trung thực trong
việc đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng mà cứ vì lợi nhuận bán những sản phẩm.
• Người nhật cực kì quan trọng về thời gian, họ rất đúng giờ và không thể vì
mình mà ảnh hưởng đến quá trình làm việc của mọi người.
• Yêu hoa, yêu công việc mình làm.
-Đối với công việc trông dưa chuột, người Nhật Bản đã dạy chúng ta biết về:
Thời gian là 1 thứ văn hóa cần được tôn trọng.
IV/ Bài học người Việt Nam ta cần phải kế thừa và phát huy:
Người dân Nhật Bản coi hoa quả như những viên ngọc quý của nông nghiệp,
họ trân trọng chúng như tôn trọng công sức của người nông dân, chính vì thế họ
yêu cầu rất cao độ tỉ mỉ và hoàn hảo trong quá trình vận chuyển hoa quả. Nhận biết được tầm quan
trọng của hệ thống cơ sở hạ tầng trong việc vận chuyển lạnh để đảm bảo chất
lượng hoa quả, Nhật Bản đã xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng với đầy đủ các
thiết bị kiểm tra giám sát nhiệt độ trong suốt quá trình vận tải hoa quả từ nhà sản xuất đến khách hàng.
Chúng ta cần học hỏi thêm về cách làm việc đúng giờ , đúng tác phong, thời
gian ảnh hưởng gián tiếp đến quá trình làm việc, năng suất làm việc và ảnh
hưởng đến cả sản phẩm. Vì vậy, tiết kiệm thời gian sẽ tạo ra nhiều sản phẩm
hơn trong một ngày, thúc đẩy chuỗi cung ứng phát triển nhanh chóng.
PHẦN 2: BÀI HỌC CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM GỐM SỨ MINH LONG
1. Giới thiệu gốm sứ Minh Long
Gốm sứ Minh Long là thương hiệu gốm sứ nổi tiếng tại Việt Nam. Minh Long
được thành lập vào năm 1970, kế thừa truyền thống làm gốm 4 đời của nhà ông
Lý Ngọc Minh. Đến năm 1995, Minh Long bắt đầu sản xuất đồ gốm mỹ nghệ và
gốm sứ cao cấp xuất khẩu toàn thế giới. Từ đó, giúp thương hiệu gốm sứ Minh
Long bứt phá và tạo tiếng vang trong và ngoài nước. • Thành tựu:
5 lần đạt Thương hiệu quốc gia. 18
22 lần đạt Hàng Việt Nam chất lượng cao.
Thương hiệu châu Á – Thái Bình Dương năm 2011, 20 huy chương vàng và giải
thưởng WIPO của Sở Hữu Trí Tuệ (Liên Hiệp Quốc)… cùng nhiều giải thưởng
của Đảng, Nhà nước, Chính phủ.
Năm 2017, Minh Long vinh dự là 1 trong số 3 doanh nghiệp trên cả nước nhận
giải thưởng Vinh quang Việt Nam – 30 năm đổi mới.
Lấy hình ảnh về mẹ để so sánh với đất để uốn nặn ra hình hài của gốm:
Ví như sự sinh thành mà công ơn của mẹ đã khổ nhọc ban tặng cho cuộc sống
của chúng ta. Khi xưa truyền thuyết kể lại đã có lần ngọn lửa triền miên cháy đỏ
mà vẫn không sao nung được một chiếc bình men. Những lò chiếc lò men loang
loáng lửa vẫn triền miên hòa vào đất tan chảy (“Đất không giữ được lửa, đất
ngẩn ngơ tan chảy”- chưa có giải pháp để tạo ra sản phẩm gốm sứ). Người thợ
gốm tài hoa nhất đã nhảy vào hầm lửa đó, những ngọn lửa lò đã được phục
sinh, mang linh hồn người thợ gốm -> chiếc bình men ngọc được ra đời.
Nhiều năm sau lại có tương truyền rằng, từ cuộc ái ân nên duyên của đất trời đã
tạo ta một hạt bụi bé nhỏ.
Sứ Minh Long là sự kết tinh từ tinh hoa đất mẹ với đam mê, tài năng của
người nghệ nhân. Đất, Nước, Gió, Lửa giao hoà với Bàn tay, Trái tim, Khối
óc Con người. “Đứa trẻ” Sứ Minh Long được sinh ra và dạy dỗ khôn lớn
nhờ mối lương duyên cùng tình yêu thương của “Mẹ” Thiên nhiên và “Cha” Con người. 2. Sự tích về đất
“Từ hàng triệu năm đất trời hôn phối. Mẹ là tạo hóa, mẹ là vòng tay ôm tròn
trong cái âm dương ngũ hành mà giữa trời và đất.” Mẹ là người thợ gốm, mẹ
là cái chạm kẽ (chiếu hình ảnh nặn gốm) của bàn tay người nghệ nhân vào tứ
đại: đất, nước, gió, lửa để tác tạo nên con. Mẹ - trời – đất – người. 3. Đất của mẹ
3.1. Cách xử lý đất theo phương pháp truyền thống: 19
Đất được lấy về từ các mỏ đất, những con ngựa gỗ miệt mài ghiền giã ( công cụ
sản xuất), đất được giã cho dẻo, hòa trong nước để được lọc cho nhuyễn, và đem đi phơi.
Công ty Gốm sứ Minh Long I phát triển năm 1970. Vào năm 1970, công ty Minh
Long cho sản xuất những loại mặt hàng gốm sứ, bao gồm văn hóa nghệ thuật, kĩ
thuật, kinh nghiệm và sự khéo léo của bàn tay con người đã đúc kết vào các sản
phẩm gốm sứ (sự cẩn trọng trong quá trình sản xuất). “Vòng xoay ảo diệu giữa
đất và người thợ nặn đã hòa cùng nhau tạo nên những tác phẩm gốm sứ trác tuyệt.”
3.2. Xử lý nguyên liệu theo phương pháp hiện đại:
Dựa vào câu chuyện cổ của đất mở lòng, nguyên liệu để tạo nên một tác phẩm
gốm sứ làm nao nứt lòng người khởi nguồn từ những hạt cao lanh, tràng
thạch,thạch anh. Đưa hết nguyên liệu vào nghiền ra thành những hạt bụi. Trộn
những nguyên liệu, hóa chất
phụ gia lại với nhau, nghiền phối nguyên liệu, lọc và khử từ, sau đó sẽ trải qua
hệ thống Bơm và ép lọc nguyên liệu – nguyên liệu được chuyển vào máy Đùn ép chân không.
Ví như bào thai khi phát triển thành hình hài, đất sau khi trải qua các giai đoạn
cũng bước đầu phát triển thành phôi. Sau đó người ta ủ phôi, nặn phôi.
Trong phòng thí nghiệm sẽ có các bước tiến hành:
- Kiểm tra cấu trúc nguyên liệu. - Phân tích độ ẩm
- Phân tích thành phần hóa học - Phân tích cở hạt
- Vẽ thiết kế sản phẩm - Tiện khuôn mẫu - Phay khuôn mẫu
Và sau đó đến công đoạn tạo hình sản phẩm: 110
• Tạo theo kiểu dáng truyền thống
-Sản phẩm gốm sứ cổ điển theo lối ngày xưa: dùng tay nặn thủ công
• Tạo hình sản phẩm theo phương pháp hiện đại theo các công đoạn:
- Dùng máy cắt, ép, dập, tạo hình
- Tạo ra những hình dáng Đĩa và Tô
- Sản phẩm được tạo hình xong
- Lau sản phẩm và hoàn thiện công đoạn mộc
- Sản phẩm được đưa vào sấy khô
+ Công đoạn tạo hình Chén: bát đĩa được làm tỉ mỉ qua từng khâu sản xuất. Sau
đó sẽ được định hình tâm chén và sấy khô
+ Công đoạn tạo hình Ly: Sản phẩm được tạo hình kết hợp phương pháp hiện
đại và thủ công, ly sẽ được gắn quai thủ công.
+ Ngoài ra còn có công đoạn tạo hình sản phẩm Đĩa tròn, công đoạn Dũa ép...
Các sản phẩm tiếp theo đều được trải qua những qui trình tỉ mỉ theo các công
nghệ sản xuất, máy móc thiết bị. Qua các tiến trình đó ta thấy được sự cẩn trọng
và làm điều phối các thiết bị sản xuất phải đúng trình tự, đúng qui tắc vì nếu
chỉ cần “sai một li” thì sản phẩm tạo ra khi qua các công đoạn khác nhau sẽ trở
nên hư hại và thậm chí là vỡ nát. • Tráng men sản phẩm:
Khi so sánh với công đoạn tráng men hồi xưa, thì bây giờ công ty Gốm sứ
Minh Long đã áp dụng dây chuyền sản xuất, các sản phẩm được tráng xong sẽ
tiếp đến quá trình chờ nung ở nhiệt độ 1380 độ C. Sản phẩm hoàn thiện sau khi
đã được tráng men xong sẽ được phủ hớp trắng và đem bán ra thị trường tiêu thụ.
• Tô vẽ sản phẩm bằng kim loại quý
Tiếp đó khâu tạc tượng, vẽ những hoa văn bằng bạc vàng lên các bình gốm sứ và đưa ra thị trường 111
Cần những tiêu chí: Nét vẽ tài hoa của người nghệ sĩ, những bút vẽ long lanh,
mềm mại như tạc ra dòng chảy uốn cong mềm mượt của đời sống thường ngày. • Vẽ mỹ thuật:
Mang lại một đẳng cấp nghệ thuật sang trọng, cổ điển nhưng cũng hòa tan đôi
nét hiện đại. Người nghệ sĩ vẽ gốm như chàng sĩ tử miệt mài kinh sử để trao đi
những tri thức quý giá, đem lại những tác phẩm trác tuyệt cho người, cho đời.
Bên cạnh đó, nung trang trí sẽ ở nhiệt độ từ 800 độ C đến 1250 độ C. “Những
ngọn lửa lò vẫn ngày đêm khao thức, hạt bụi bé nhỏ qua mang lên vẻ đẹp tinh
anh qua ngọn lửa” ( sản phẩm dán giấy hoa ra lò sau khi nung) Cho vàng bạc
ánh lên vàng bạc ( nung sản phẩm đc trang trí bằng kim loại quý nhiệt độ từ
800C-1250C) Đất tinh luyện màu màu men lung linh ánh ( kiểm tra dộ dứng sản
phẩm) ánh lửa đường đời khen khang bất toàn chở ngại lay đọng tâm trí rèn đúc
con người ( ứng dụng nano tạo bè mắt men tuyệt đối bóng láng, các chất dầu
mỡ, chất dơ k bám vào đc) Đẹp và trong sáng không 1 phần đục không 1 lớp dơ
nào có thể ám lên trên lớp men.
• Kiểm tra độ cứng của sản phẩm trước khi bán ra thị trường.
• Hoàn thiện sản phẩm và bán ra thị trường xuất khẩu. 4. Bài học rút ra:
Tạo ra những giá trị sâu sắc cho câu chuyện về nghề làm gốm. Trước khi tạo ra
một sản phẩm có giá trị thì trước hết người thợ làm cần tôn trọng thành quả của mình.
Cần cẩn trọng những quy trình sản xuất.
Nâng niu giá trị sản phẩm của mình tựa như chính mình là người mẹ tạo ra đứa con tinh thần ấy.
Nghệ thuật chỉ có thể dống mãi trong lòng người khi qua bàn tay của người
nghệ nhân có tâm hồn sâu sắc và tài năng điêu luyện.
Gốm sứ Minh Long đã trau dồi thêm nét văn hóa đặc sắc của người Việt Nam,
tạo thêm nhiều giá trị nghệ thuật, lịch sử, và cũng đem lại sự thành công của nghề làm gốm. 112
PHẦN 3:THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG LOGISTICS TẠI BÌNH DƯƠNG I. Tình hình chung 1. Về Việt Nam
Chính phủ có kế hoạch đưa Việt Nam trở thành một quốc gia hàng hải hùng
mạnh vào năm 2030, tăng mức đóng góp của ngành hàng hải vào GDP lên 10%.
Hơn nữa, chính phủ đặt mục tiêu tăng mức đóng góp của 28 tỉnh thành ven biển
cho nền kinh tế Việt Nam lên 65%
“Việt Nam đang là điểm đầu tư của 140 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn
cầu, thu hút 33000 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI) với tổng vốn đăng kí 394 tỉ USD” : điều
này cho thấy, Việt Nam đang ngày càng lớn mạnh, phát triển và cạnh tranh với thị
trường quốc tế. 70% trong những năm tới, so với chỉ khoảng 60% trong năm 2017. 2. Về tỉnh Bình Dương
Bình Dương thế mạnh về công nghiệp, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu ở mức cao.
Bình Dương đang lớn mạnh và vươn tầm ra thế giới.
Tỉnh nâng cao chất lượng hạ tầng, các tuyến đường bộ giao thông đường bộ nội tỉnh,
mang tính kết nối các cảng và trung tâm Logistics, cũng như các tuyến liên dùng, như
tuyến Mỹ Phước, Tân Vạn, Bầu Bàng, DT746, DT747B, DT743, Bắc Tân Uyên-
Phú Giáo - Bầu Bàng, quốc lộ 13.
Tận dụng 2 con sông lớn: sông Sài Gòn, Đồng Nai, tỉnh quan tâm phát triển cảng sông
để luân chuyển hàng hóa đến cảng Cát Lái và cảng Cái Mép. Các cảng sông đáp
ứng nhu cầu vận tải lớn như Bình Dương, An Cơ, Thạnh Phước… cũng nối liền
cụm cảng quốc tế ở Vũng Tàu và TP.HCM, tạo thành chuỗi cung ứng hiệu quả của dịch vụ logistics.
Với 29 khu công nghiệp, chiếm ¼ diện tích khu công nghiệp toàn miền Nam,
nhu cầu logistics tại Bình Dương cũng đã khá lớn. Theo báo cáo của Sở Công
Thương, năm 2020 tốc độ tăng trưởng xuất khẩu bình quân 9,31%/năm, nhiều hơn so với mức đề ra. 113
Các doanh nghiệp tại tỉnh có nhiều sự hỗ trợ như ưu đãi thuế, cho vay, tạo thuận
lợi hóa thương mại và cải cách thủ tục.
Các dự án đầu tư logistics tại Bình Dương ngày càng có quy mô lớn, mức độ
chuyên môn hóa cao, cung cấp dịch vụ Logistics trọn gói và đa dạng, góp phần
thúc đẩy giao lưu hàng hóa và xuất khẩu – Tạo được độ tin cậy, thúc đẩy các
doanh nghiệp trong và ngoài nước tập trung tại tỉnh và phát triển.
Lượng hàng hóa xuất nhập khẩu lớn, một năm chiếm 10% GDP giá trị của cả
nước. Đóng góp được vấn đề đó, các doanh nghiệp lĩnh vực logistics nỗ lực rất là
lớn để phục vụ công việc xuất nhập khẩu.
Theo cục thống kê kinh tế, quy mô nền kinh tế ở Bình Dương chiếm 300.460 tỷ
( 15 tỷ USD) – Chi phí Logistics chiếm 20% GDP, tức là chiếm 3 tỷ USD. Con số khá là lớn.
3. Khó khăn, thách thức chuỗi cung ứng Bình Dương đang phải đối mặt
Trên địa bàn có khoảng 29 khu công nghiệp, với diện tích 7.400 hecta, số lượng
và công ty 45.500 doanh nghiệp, có 3.800 dự án đầu tư với nước ngoài. Tuy thế
hệ thống cơ sở hạ tầng chỉ tập trung vào đường bộ, diễn ra thường xuyên gây ách
tắc, kẹt đường. – Chỉ tập trung đường bộ, gây tốn kém nhiên liệu vận tải, tăng
cước phí cao, luân chuyển hàng hóa giữa các nơi xa, hệ thống giao thông đường
bộ không đáp ứng được việc chuân chuyển hàng hóa.
4. Giải pháp cho chuỗi cung ứng tại Bình Dương
Xây dựng chuỗi cung ứng hàng hóa hiện đại, hệ thống thông tin quản lý hàng
hóa hiện đại, chuyển hướng nâng cao hệ thống đường thủy, tại các cảng sông Sài
Gòn, sông Đồng Nai, hình thành các trung tâm logistics để vận chuyển hàng hóa
trong các khu công nghiệp lân cận để rồi mới phát triển hệ thống cảng nước sâu.
Trong tương lai sẽ đầu tư
thêm tuyến hệ thống luân chuyển đường sắt. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bình
Dương có tuyến đường Chuyên Á – là cơ hội tốt tận dụng để dựa vào phát triển.
Dịch vụ vận chuyển chiếm trên 51% tổng nguồn cung kho bãi, đưa vào xây dựng các
cảng sông An Sơn, cảng Thái Hòa –
Cần kết nối mở rộng liên tỉnh lên Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Đồng Nai,…
Mở rộng kết nối hệ thống đường bộ, đường thủy và đường sắt kết hợp, xây
dựng các cảng sống, trung tâm kho vận, trung tâm Logistics, ứng dụng công nghệ 114
thông tin, thực hiện phương châm “Đưa cảng đến với doanh nghiệp”.
Các hình thức đầu tư đa dạng, như đầu tư ngắn hạn, dài hạn, huy động các nguồn lực xã hội.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc điều phối việc vận chuyển. 5. Bài học rút ra
Bình Dương đã có thế mạnh nền cung ứng, công nghiệp, tiếp giáp 2 cảng biển
quy mô lớn là cảng sông Sài Gòn và cảng sông Đồng Nai sẵn có thì cần nên
đẩy mạnh tận dụng hệ thống đường thủy để luân chuyển và phát huy. Bên cạnh
đó việc ứng dụng công nghệ thông tin cũng là yếu tố quan trọng để giải quyết các
vấn đề luân chuyển, tiết kiệm thời
gian và chi phí dịch vụ.
6. So sánh với thực trạng phát triển Logistics ở tỉnh bạn và rút ra bài học.
6.1. Thanh Hóa và việc phát triển logistics:
Thanh Hóa là một tỉnh có diện tích lớn có hệ thống đường bộ đa dạng đường
sắt cảng biển là địa bàn kết nối nam bắc ở cả đường bộ lẫn đường biển. Thanh
Hóa có hệ thống giao thông đa dạng từ cảng biển đường bộ đường sắt, đường
hàng không điều này tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế đa ngành đa lĩnh vực.
Nông nghiệp, công nghiệp đến
dịch vụ nơi đây cũng có nhiều tiềm năng thu hút đầu tư từ các nhà đầu tư. Đây
là tiềm năng và lợi thế phát triển của cảng biển Nghi Sơn nói riêng và hệ thống
cảng biển tỉnh Thanh Hóa nói chung. Để phấn đấu đưa Thanh Hóa trở thành trung
tâm dịch vụ logistics cấp vùng. – Hệ thống hạ tầng được đẩy mạnh đầu tư.
Tuy thế, Thanh Hóa vẫn đang kêu gọi các doanh nghiệp vốn đầu tư để đầu tư về cơ sở
hạ tầng thu hút nhiều dự án quy mô hoạt động ở tỉnh Thanh Hóa ngày càng
phát triển và mở rộng. – Tận dụng tối đa các giải pháp để phát triển. Đây là
minh chứng cho việc các doanh nghiệp Log muốn phát triển bền lâu cần phải đáp
ứng việc chú trọng đầu tư, nâng cao cơ sở hạ tầng.
6.2. Tình hình chung của Cảng Nghi Sơn
Cảng Nghi Sơn xuất các mặt hàng sang các nước như Hong Kong, Singapore, và đi
các nước trên thế giới như china, South Korea, Indonesia và Malaysia. Việc xuất
nhập khẩu ở Việt Nam khá đa dạng.
Theo quy hoạch, đến năm 2030, khu kinh tế Nghi sơn sẽ có 50 bến cảng hoạt 115
động, đưa Nghi Sơn trở thành một trong những trung tâm logistic tầm cỡ của Việt
Nam và khu vực Đông Nam Á.
Ngành này đang kêu gọi nguồn vốn lớn cho hoạt động sản xuất logistics phục vụ
cho cảng Nghi Sơn với nguồn vốn 190.5 tỷ USD.
Các bộ ngành như ngành giao thông đang liên kết với các đơn vị khác để cho
việc lưu thông hàng hóa của cảng Nghi Sơn một cách dễ dàng. Cho thấy nước ta
đang rất chú trọng vào ngành logistics nói chung và cảng Nghi Sơn nói riêng.
Các bộ ngành đang phối hợp để xây dựng phát triển hạ tầng thiết yếu trong khu
kinh tế và đặc biệt là các tuyến giao thông trụ chính để cản biển Nghi Sơn với
các đường giao tốc, đường quốc lộ 1A và các tuyến giao thông đối ngoại khác.
Hiện tại, cảng quốc tế Nghi Sơn đã có hai tuyến vận tải quốc tế do hãng tàu
CMA CGM của Pháp vận hành. Tính đến tháng 12/2020 đã có 66 chuyến tàu cảng Nghi Sơn lưu
thông và được mở rộng.
6.3. Những khó khăn đang phải đối mặt.
Quy mô doanh nghiệp ở Việt Nam chủ yếu vừa và nhỏ thậm chí còn rất nhỏ,
theo hình thức hoạt động cao nhất là 3PL, trong khi ở nước ngoài đã lẫn sang lĩnh vực 4PL, 5PL.
Quy mô đó có hạn chế không những về vốn và nhân lực mà còn là ở sự liên
kết kết và cạnh tranh không lành mạnh dẫn đến phá giá . Chưa có công ty
logistics đầu đàn dẫn dắt cũng như tạo ra những xu hướng.
Tấm gương phấn đấu để đi theo một điểm nữa các logistics ở Việt Nam chỉ hoạt
động ở thị trường trong nước, chưa bước ra nước ngoài.
Trong khi hàng hóa nước ta đã vươn ra hơn đến 200 quốc gia và vùng lãnh
thổ.Chúng ta cần phải tạo ra được sự cạnh tranh lành mạnh và sự tương hổ giữa
các công ty với nhau, chỉ khi vậy Logistic trong nước của Việt Nam mới trở nên phát triển được . 116
Bên cạnh đó hiện nay vẫn còn có nhiều thủ tục khá phức tạp ảnh hưởng đến
quá trình hội nhập của doanh nghiệp. Chúng ta cần rà soát các quy hoạch, kế
hoạch, bảo đảm tính đồng bộ kết nối của hệ thống kết cấu hạ tầng với mục tiêu
phát triển ngành dịch vụ logistics, rà soát, bổ sung các quy định pháp luật còn
thiếu đã nêu ở trên, hoàn thiện chính sách ưu đãi hỗ trợ và khuyến khích phát
triển ngành dịch vụ logistics hiện đại.
6.4. Giải pháp, bài học rút ra và những điều cần tận dụng.
Các tổ chức quốc tế và các doanh nghiệp để giúp ổn định chuỗi cung ứng trong
bối cảnh dịch Covid-19 vẫn diễn biến phức tạp. “Theo báo cáo của một tổ chức
quốc tế, quy mô thị trường logistics toàn cầu ước đạt 3.215 tỷ USD vào năm
2021, tăng 17,6% so với năm 2020. Điều này cho thấy ngành logistics vẫn có
tiềm năng phát triển rất lớn”.
Nếu chúng ta phát triển quy mô nhỏ, vừa thì sẽ rất khó để hợp tác được các
doanh nghiệp Logistics nước ngoài.
Hình thành các thị trường cạnh tranh lành mạnh, hợp tác cùng nhau và đẩy
mạnh tìm kiếm thị trg nước ngoài - Phải có một tư duy mở hơn để không bị gò bó ở trong nước.
Sự phát triển của logistics vẫn gắn liền với chính phủ. Nhà nước thiếu sự đầu tư
đồng bộ cơ sở hạ tầng, cơ sở hạ tầng còn thấp, vận chuyển bằng đường bộ còn
khó khăn. – Nhà nước cần đầu tư hơn về hệ thống cơ sở hạ tầng, như đối
với việc phát triển dịch vụ logistics bình Dương thì cần xây dựng và mở rộng hệ thống đường sắt.
Chúng ta cần phải đẩy mạnh sự kết hợp các phương tiện vân tải nhầm giảm đi
chi ph1 và thời gian vận chuyển. Để tăng sự phát triển Log có sự trạnh mạnh mẽ hơn .
Để Logistics phát triển thì xương sống của nó ( nhân lực) phải thật tốt Logistics
mới phát triển được thời gian dài.
Các luật lệ của nhà nước vẫn còn là mối lo ngại cho sự phát triển của Logistics.
Không chỉ vậy các thủ tục hành chính là một thách thức khó khăn cho các doanh nghiệp Logistics.
Ứng dụng nhân tạo giúp cho tăng tiến độ vận chuyển thay cho tình trạng mắc
kẹt của những countainer khiến bãi luôn trạng thái quá tải.
Nếu một ngày nào đấy đường sắt dươc phát triển thì sẽ là một sự lựa chọn tuyệt
với cho sự thay đồi đường bộ .
Dòng chảy của hàng hóa muốn được trôi chảy thì Logistics phải được đón đầu con đường dẫn dắt.
Việc dịch bệnh chuỗi cung ứng đứt gãy do Covid-19 trở thành bài học quý giá
giúp cho chúng ta phải biết cách giải quyết những khó khăn và luôn phải phải
biết xoay xở được những biến động.
PHẦN 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI VIỆT NAM
Hoạt động Logistics tại Việt Nam I. Thực trạng 1. Logistics là gì?
Là hoạt động tổng hợp mang tính dây chuyền gồm: nhận hàng, giao hàng, làm
thủ tục hải quan, lưu kho, vận chuyển, giao nhận...
Giá trị cốt yếu của logistics là tối ưu hóa về mọi mặt trong nền kinh tế thế giới.
Là mắc xích quan trọng của nền kinh tế thế giới.
Hiệu quả của logistics: Mang lại tính cạnh tranh đến xuất nhập khẩu hàng hóa,
đến hoạt động thương mại của quốc gia. 2. Dịch vụ logistics Khởi điểm: 1990
Dự đoán 2017 sẽ gồm 1300 doanh nghiệp logistics. Mức gia tăng trong tương lai là 20%
Doanh thu của ngành: chiếm 25 % GDP tương đương 46 tỷ đô la Mỹ.
Trung bình mỗi tuần, có 1 công ty giao nhận Logistics cấp giấy phép hoạt động
(tương đương 1 năm có 52 công ty giao nhận Logistics được đưa vào hoạt động –
quy mô lớn, cần tìm nguồn nhân lực nhiều).
Tốc độ tăng trưởng hoạt động dịch vụ Logistics lên 35% - 40% trên một năm.
3. Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn
Tân cảng Cái Mui ở Cần Thơ có quy mô lớn nhất ở đồng bằng sông Cửu Long:
đầu tư, cung cấp dây chuyền nông sản. Xuất khẩu từ trực tiếp gần 800 nông sản từ cảng sông
Cửu Long qua các cung cảng nước ngoài mà không cần trung chuyển qua các
cảng gián tiếp – Tiết kiệm chi phí trung chuyển, nhiên liệu, độ cận biên gần,
năng lực cung ứng tăng lên đáng kể.
4. Tiềm năng logistics tại Việt Nam.
Vị trí địa lý đắt lợi, nằm trên tuyến hàng hải trọng yếu Đông tây thế giới, chiếm
tới 85% vận chuyển container thế giới. Tốc độ phát triển khá, Thủ tướng chính phủ đầu tư ủng hộ xây dựng logistics
Có các hệ thống đường cao tốc vận chuyển nội địa bằng đường bộ. 5. Thực trạng khó khăn 5.1. Quy mô nhỏ lẻ
Nhiều công ty nhưng chỉ hoạt động trong một phân khúc nhỏ là vận tải nội địa
chủ yếu, như dịch vụ giao nhận hàng hóa, cho thuê kho bãi, làm thủ tục hải
quan,... Điều này khiến cho ngành dịch vụ Logistics bị bão hòa nhưng không vững,
chưa khai thác những điểm mạnh và thu về lợi nhuận không cao.
Dẫn chứng: Tổng chi phí logistics tại Việt Nam năm 2017 chỉ đem về cho doanh
nghiệp trong nước từ 5-7 tỷ USD, tuy nhiên 30-35 tỷ USD trong số đó thuộc về
các doanh nghiệp nước ngoài. “Phần miếng bánh ngon nhất của Việt Nam lại
được giành cho doanh nghiệp nước ngoài”. Cần nâng cao hiệu thế cạnh tranh với các doanh nghiệp ngoại.
5.2. Thiếu tính chủ động, yếu về năng lực, chi phí khó khăn
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo chuỗi còn ít, các doanh nghiệp chỉ cung cấp
nhỏ lẻ, quy mô nhỏ, vận chuyển nội địa là chính.
Dân sự mặt bằng chung rất trẻ, hạn chế chưa có năng lực chuyên môn cũng như
quy trình làm việc cơ bản.
Doanh nghiệp vận tải đường bộ cần chi trả nhiều chi phí, cước phí, mỗi khi qua
các khâu trung gian cần phải trả những chi phí khác nhau, chi phí kiểm hóa container đắt.
Nhà nước có đầu tư phát triển hệ thống dịch vụ logoistics nhưng chưa có cơ chế
chỉ đạo đồng nhất. Các doanh nghiệp muốn phát triển các dịch vụ logistics thì
lại thiếu đi vốn đầu tư, điều này khiến cho chi phí thu về chỉ gia tăng rất ít.
Các chính sách phát triển của nhà nước chưa phù hợp với thực tế của thị trường.
Nhà nước thiếu sự đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng, cơ sở hạ tầng còn thấp, vận
chuyển bằng đường bộ còn khó khăn.
Tất cả điều này khiến cho 75% dịch vụ logistics doanh nghiệp nước ngoài nổi trội hơn tại Việt Nam.
5.3. Khó khăn trong vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ
Thủ tục thông quan hàng hóa và phương tiện tại các cặp cửa khẩu còn chưa
thông thoáng, gây tốn kém thời gian và chi phí.
Đối với những hàng hóa quá cồng kềnh, khối lượng quá lớn, đường vận chuyển
quá xa sẽ phải phát sinh nhiều chi phí đường sá, nhân công. Thậm chí dễ hư hỏng
hàng hóa do va chạm giữa các phương tiện vận chuyển.
Cước phí hơi cao, có thể chỉ đứng sau hình thức vận chuyển hàng hóa bằng máy
bay. Không vận chuyển được những hàng hóa khối lượng khổng lồ.
Lượng xe container tăng cao và ngày một nhiều, gây ra việc cạnh tranh không lành mạnh
Trong tình hình covid hiện nay, tài xế chạy xe gặp nhiều hạn chế và khó khăn.
Tài xế phải có giấy test covid âm tính trong vòng 3 ngày và hạn chế việc ăn uống ở chỗ đông người.
Vận tải hàng hóa đường sắt hiện đang thiếu quy hoạch đồng bộ về hạ tầng phục
vụ vận tải một số hàng chuyên dụng như hàng nông sản; thiếu kết nối giữa
đường sắt và các cảng sông, cảng biển, nơi tập kết nông sản.
Chưa có sự kết nối đồng bộ với các phương thức vận tải khác. II. Giải pháp
1. Giải quyết bài toán đầu vào đầu ra của phát triển nền kinh tế.
Đo lường và tính toán các yếu tố rủi ro trước khi bắt tay vào thực hiện một quy