













Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ ***********
TIỂU LUẬN CUỐI KÌ
NHẬP MÔN NGÀNH LOGISTICS VÀ QUẢN LÍ CHUỖI CUNG ỨNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI CỬA HÀNG PHÚC LONG
CTĐT: Quản Trị Kinh Doanh
GVHD: TS. NGUYỄN HÁN KHANH SVTH: LÊ THỊ HUYỀN Lớp: D23LOQL21
Bình Dương, tháng 10 năm 2023 KHOA KINH TẾ
CTĐT LOGISTICS VÀ QLCCU LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là bài tiểu luận của riêng tôi. Các số liệu và kết quả
nghiên cứu trong báo cáo là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong bất
kỳ công trình nào khác. Các thông tin và tài liệu trình bày trong báo cáo tiểu luận
có ghi rõ nguồn gốc trích dẫn. LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được cám ơn thầy Nguyễn Hán Khanh và các thầy cô khác đã dạy dỗ, giúp
đỡ tôi trong quá trình nhập môn ngành LOGISTICS và Quản lí chuỗi cung ứng,
nhờ những bài học, lời khuyên chân thành và hữu ích đã giúp tôi có thêm nhiều
kiến thức và sự hiểu biết về ngành LOGISTICS và Quản lí chuỗi cung ứng, từ đó
tôi có thể đúc kết cho phần tiểu luận này. 1
PHIẾU CHẤM TIỂU LUẬN
Tên học phần: Nhập môn ngành Logistics và Quản trị Chuỗi cung ứng
Mã học phần: LOQL020
Lớp/Nhóm môn học: D23LOQL01
Học kỳ: I; Năm học: 2023-2024
Họ tên sinh viên: Lê Thị Huyền; MSSV: 2325106050149 Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10) TT Tiêu chí đánh giá Điểm tối Điểm đánh giá đa Cán bộ Cán bộ Điểm chấm 1 chấm 2 thống nhất
1 Phần 1: Tổng quan về Quản trị 3,5
Logistics và các bài học thu nhận
2 Phần 2: Tổng quan về Quản trị 3,5
Chuỗi cung ứng và các bài học thu nhận
3 Phần 3: Kế hoạch và mục tiêu 2 4 Hình thức trình bày 1 Điểm tổng cộng 10
Bình Dương, ngày 29 tháng 10 năm 2023 Cán bộ chấm 1 Cán bộ chấm 2
TS. NGUYỄN HÁN KHANH Mục Lục PHẦN NỘI DUNG 2
Phần 1 : Tổng quan về Quản trị Logistics và các bài học thu nhận
1.1 Khái niệm về Quản trị Logistics
1.1.1 Giải thích Quản trị Logistics là gì?
1.1.2 Nội dung của Quản trị Logistics Dịch vụ khách hàng
Hệ thống thông tin trong quản trị Logistics Quản trị dự trữ Quản trị vật tư Vận tải Kho bãi
Chi phí Logistics và phân tích tổng chi phí Logistics
1.2 Chức năng của Quản trị Logistics
1.3 Phân loại của Quản trị Logistics 1.4 Các bài học thu nhận
Phần 2: Tổng quan về Quản trị Chuỗi cung ứng và các bài học thu nhận
2.1 Khái niệm về Quản trị Chuỗi cung ứng
2.2 Chức năng của Quản trị Chuỗi cung ứng
2.3 Phân loại của Quản trị Chuỗi cung ứng
2.4 Các bài học thu nhận
Phần 3: Kế hoạch và mục tiêu 3.1 Kế hoạch 3.2 Mục tiêu
Phần 1 : Tổng quan về Quản trị Logistics và các bài học thu nhận
1.1 Khái niệm về Quản trị Logistics 3
1.1.1 Giải thích Quản trị Logistics là gì?
Quản trị Logistics là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát có hiệu
lực, hiệu quả việc chu chuyển và dự trữ hàng hóa, dịch vụ... và những thông tin có
liên quan , từ điểm đầu đến điểm cuối cùng với mục tiêu thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng.
Như chúng ta được biết logistics không phải là một hoạt động đơn lẻ, mà
là một chuỗi các hoạt động liên tục, có liên quan mật thiết đến nhau, tác động qua
lại lẫn nhau, được thực hiện một cách khoa học và có hệ thống qua các bước nghiên
cứu, hoạch định, tổ chức, quản lí, thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và hoàn thiệ.
Logistics là quá trình liên quan đến nhiều hoạt động khác nhau từ xây dựng chiến
lược đến các hoạt động để thực hiện chiến lược logistics cũng đồng thời là quá
trình bao trùm mọi yếu tố tạo nên sản phẩm từ yếu tố đầu vào cho đến giai đoạn
tiêu thụ sản phẩm cuối cùng. Logistics không chỉ liên quan đến nguyên nhiên vật
liệu mà còn liên quan tới tất cả nguồn tài nguyên/các yếu tố đầu vào cần thiết để tạo
nên sản phẩm hay dịch vụ phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng.
Chính vì vậy, quản trị Logistics rất rộng, với nhiều nội dung. Nếu xét
theo quy trình thì quản trị logistics bao gồm hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm
tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động Logistics, trong đó Khâu hoạch định đóng vai trò quyết định. 4
1.1.2 Nội dung của Quản trị Logistics Dịch vụ khách hàng
Dịch vụ khách hàng là quá trình diễn ra giữa người mua, người bán và
bên thứ ba- các nhà thầu phụ. Kết quả của quá trình này là tạo ra giá trị gia tăng cho
sản phẩm hay dịch vụ được trao đổi. Nói ngắn gọn hơn dịch vụ khách hàng là quá
trình cung cấp các lợi ích từ giá trị gia tăng cho chuỗi cung ứng với chi phí hiệu quả nhất.
Dịch vụ khách hàng có thể mô tả thoáng hơn là các biện pháp trong hệ
thống Logistics được thực hiện sao cho giá trị gia tăng được cộng vào sản phẩm đạt
mức cao nhất với tổng chi phí thấp nhất. Giá trị gia tăng ở đây là sự hài lòng của
khách hàng, nó là hiệu số giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào, thông qua hàng loạt
các hoạt động kinh tế và tác động tương hệ với nhau. Do đó, dịch vụ khách hàng có
ảnh hưởng rất lớn đến thị phần, đến tổng chi phí bỏ ra và cuối cùng là lợi nhuận doanh nghiệp.
Hệ thống thông tin của quản trị logistics 5
Muốn quản trị logistics thành công thì trước hết phải quản lí được hệ
thống thông tin rất phức tạp trong quá trình này. Hệ thống thông tin logistics bao
gồm thông tin trong nội bộ từng tổ chức, thông tin trong từng bộ phận chức năng,
thông tin trong từng khâu trong chuỗi cung ứng và sự kết nối thông tin ở các tổ
chức, bộ phận công đoạn nêu trên. Trong đó thì việc xử lí đơn đặt hàng của khách
hàng chính là trọng tâm thần kinh của toàn bộ hệ thống logistics.
Hệ thống thông tin (máy tính và mạng) là yếu tố không thể thay thế trong
việc hoạch định và kiểm soát hệ thống logistics với hệ thống xử lí đơn hàng là
trung tâm. Những thành tựu của công nghệ thống tin giúp chúng ta đưa ra những
quyết định đúng đắn vào thời điểm nhạy cảm nhất.
Công nghệ thông tin ngày càng phát triển tinh vi, hiện đại, nó thực sự là
vũ khí cạnh tranh lợi hại, giúp những ai biết sử dụng dành chiến thắn, lĩnh vực
logistics cũng không phải ngoại lệ. Quản trị dự trữ
Dự trữ nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hóa là một nội dung quan trọng
của hoạt động logistics. Nhờ có dự trữ mà logistics mới có thể diễn ra liên tục nhẹ nhàng.
Nguyên nhân chủ yếu của việc hình thành các loại dự trữ là do sự phân
công lao động xã hội. Phân công lao động xã hội dẫn đến chuyên môn hóa sản xuất.
Sản phẩm được sản xuất ở một nơi nhưng có thể được sử dụng hoặc bán ở nơi
khác, thời gian và tiến độ sản xuất sản phẩm không khớp với thời gian và tiến độ sử
dụng sản phẩm ấy. Vì vậy, để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất xã hội tiến hành
liên tục, nhịp nhàng thì phải tích lũy lại một phần sản phẩm hàng hóa ở mỗi giai
đoạn của quá trình vận động từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Sự tích lũy, sự
ngưng đọng sản phẩm ở các giai đoạn vận động như vậy được gọi là dự trữ. Khái
niệm này rộng và hàm chứa một nội dung khoa học, khác với quan điểm thuần
tuýcho rằng dự trữ thuần túy chỉ là hàng tồn kho. Quản trị vật tư 6
Quản trị vật tư là mottj bộ phận quản trị logistics. Vật tư bao gồm:
nguyên nhiên vật liệu, thiết bị, máy móc, các bộ phận thay thế, bán thành phẩm,...
Nếu dịch vụ khách hàng là đầu ra của quá trình logistics, thì quản trị vật
tư là đầu vào của quán trình này. Mặc dù không trực tiếp tác động đến người tiêu
dùng nhưng quản trị vật tư có vai trò quyết định đối với toàn bộ hoạt động logistics.
Bởi không có nguyên vật liệu tốt thì không thể cho ra sản phẩm tốt. Không thể có
bánh ngon nếu bột, đường không đạt yêu cầu. Vận tải
Nguyên vật liệu, hàng hóa... chỉ có thể đi từ nơi sản xuất đến nơi tiêu
dùng nhờ các phương tiện vận tải. Vì thế, vận tải đóng vai trò rất quan trong trong
hoạt động logistics. Để chuyên chở hàng hóa, người bán, người mua hoặc người
cung cấp dịch vụ logistics có thể chọn các phương thức vận tải như sau: đường
thủy, đường bộ, đường sắt, hàng không,đường ống. Mỗi phương phương thức vận
tải đều có những ưu nhược điểm và phù hợp với các hàng hóa khác nhau nên doanh
nghiệp nên có sự tính toán kĩ lưỡng để chọn ra phương thức vận tải phù hợp. Kho bãi
Kho bãi là một bộ phận hệ thống logistics, là nơi cất giữ nguyên nhiên
vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm trong suốt quá trình chu chuyển từ điểm đầu
đến điểm cuối của dây chuyền cung ứng, đồng thời cung cấp các thông tin về tình
trạng, điệu kiện lưu trữ và vị trí của các hàng hóa được lưu kho.
Chi phí và phân tích tổng chi phí Logistics
Theo kết quả điều tra qua các nhà nghiên cứu thì chi phí logistics có thể
vượt qua 25% chi phí sản xuất. Do đó nếu quản trị logistics tốt có thể tiết kiệm
được một khoản chi phí đáng kể, góp phần tăng lợi nhuận của công ty. Bên cạnh
đó, quản trị tốt còn góp phần tăng tốc độ lưu kim và rút ngắn thời gian thu hồi vốn.
Logistics là chuỗi tích hợp nhiều hoạt đồng kinh tế nhằm tối ưu hóa vị trị
và quá trình chu chuyển, dự trữ hàng hóa từ điểm đầu đến điểm cuối- người tiêu
dùng cuối cùng, nên nếu giảm chi phí tùy tiện ở từng hoạt động riêng lẻ, chưa chắc 7
đã đạt đucowj kết quả mong muốn. Giữa các hoạt động có liên quan mật thiết với
nhau, dẫn đến giảm chi ở khâu này có thể làm tăng chi phí ở khâu khác và cuối
cùng tổng chi phí không giảm mà còn có thể tăng, đi ngược lại mục đích của quản trị logistics.
Chi phí được hình thành từ chi phí của các hoạt động trong quá trình: có
6 loại chi phí chủ yếu tham gia vào quá trình này:
chi phí dịch vụ khách hàng Chi phí vận tải Chi phí kho bãi
Chi phí giải quyết đơn hàng và hệ thống thông tin
Chi phí sản xuất thu mua Chi phí dự trữ
1.2 Chức năng của quản trị logistics
1.2.1 Tìm nguồn cung ứng nguyên vật liệu:
Tìm nguồn cung ứng nguyên vật liệu không chỉ là việc tìm kiếm nhà
cung cấp có chi phí thấp nhất cho nguyên liệu thô được sử dụng trong sản xuất.
Logistics bao gồm tính toán và quản lý các yếu tố và chi phí đóng góp, chẳng hạn
như sự chậm trễ của đơn hàng, xếp hạng ưu tiên của đối thủ cạnh tranh và khóa
hàng, chi phí dịch vụ bổ sung, phí không liên quan, chi phí vận chuyển tăng do
khoảng cách hoặc môi trường quy định và chi phí lưu kho. Việc tìm kiếm nguồn
phù hợp cho bất kỳ tài liệu nhất định nào đòi hỏi sự hiểu biết và quản lý tốt tất cả
các yếu tố góp phần. Quá trình này được gọi là tìm nguồn cung ứng chiến lược, và
hậu cần đóng một vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch đó. 1.2.2 Vận tải:
Cốt lõi của logistics là hoạt động vận chuyển hàng hóa từ Điểm A đến
Điểm B. Đầu tiên, một công ty cần chọn phương thức vận chuyển tốt nhất – ví dụ
như đường hàng không hoặc đường bộ – và người vận chuyển tốt nhất dựa trên chi 8
phí, tốc độ. và khoảng cách, bao gồm cả việc tối ưu hóa các tuyến đường yêu cầu
nhiều nhà cung cấp dịch vụ. Trong trường hợp vận chuyển toàn cầu, người gửi
hàng cần phải cập nhật nhanh chóng về hải quan, thuế quan, tuân thủ và bất kỳ quy
định liên quan nào. Các nhà quản lý vận tải cần lập hồ sơ và theo dõi các lô hàng,
quản lý việc lập hóa đơn và báo cáo về hiệu suất bằng cách sử dụng bảng điều khiển và phân tích.
1.2.3 Thực hiện đơn hàng:
Để hoàn thành một giao dịch, các mặt hàng phải được “chọn” từ kho theo
đơn đặt hàng của khách hàng, đóng gói và dán nhãn đúng cách và sau đó vận
chuyển cho khách hàng. Nói chung, các quy trình này bao gồm việc thực hiện đơn
hàng và là trung tâm của chuỗi hậu cần trong việc phân phối khách hàng. 1.2.4 Lưu kho:
Cả lưu kho ngắn hạn và dài hạn đều là những phần phổ biến của kế hoạch
hậu cần. Nhưng hệ thống quản lý kho cũng cho phép lập kế hoạch hậu cần. Ví dụ,
các nhà lập kế hoạch hậu cần phải xem xét tính khả dụng của không gian nhà kho
và các yêu cầu đặc biệt như kho lạnh, phương tiện cập cảng và sự gần gũi với các
phương thức vận tải như đường sắt hoặc nhà máy đóng tàu.
Hơn nữa, tổ chức bên trong các kho hàng là một phần của kế hoạch hậu cần. Thông
thường, hàng hóa di chuyển thường xuyên hoặc có lịch vận chuyển sớm được đặt ở
phía trước nhà kho. Các mặt hàng có nhu cầu thấp hơn được cất giữ ở phía sau.
Hàng hóa dễ hư hỏng thường được luân chuyển vì vậy những mặt hàng cũ nhất
được chuyển ra ngoài đầu tiên. Các mục thường được đóng gói thường được lưu trữ bên cạnh nhau, v.v. 1.2.5 Dự báo nhu cầu:
Logistics chủ yếu dựa vào dự báo nhu cầu hàng tồn kho để đảm bảo rằng
một doanh nghiệp không bao giờ thiếu các sản phẩm hoặc nguyên vật liệu cốt lõi
hoặc có nhu cầu cao — và cũng không bao giờ buộc phải tăng vốn không cần thiết
vào hàng hóa nhập kho với doanh số bán hàng chậm chạp. 9
1.2.6 Quản lý hàng tồn kho:
Bằng cách sử dụng các kỹ thuật quản lý hàng tồn kho để lập kế hoạch
trước cho nhu cầu gia tăng đối với các sản phẩm theo mùa hoặc theo xu hướng, các
công ty có thể giữ lợi nhuận cao hơn và làm cho hàng tồn kho quay vòng nhanh
hơn, nghĩa là tỷ lệ số lần bạn bán và thay thế hàng tồn kho trong một khoảng thời
gian nhất định. Ngược lại, bằng cách lưu ý lượng hàng tồn kho chậm lại đối với các
sản phẩm khác, một công ty có thể xác định tốt hơn khi nào nên đưa ra giá chiết
khấu hoặc các biện pháp khuyến khích khác để giải phóng vốn nhằm tái đầu tư vào
hàng hóa có nhu cầu caohơn.
Hơn nữa, doanh số bán lẻ thường khác nhau giữa các cửa hàng, khu vực
này với khu vực khác và quốc gia này với quốc gia khác. Quản lý hàng tồn kho tốt
cho phép doanh nghiệp quyết định vận chuyển các sản phẩm đang hoạt động kém ở
cửa hàng hoặc khu vực này sang cửa hàng hoặc khu vực khác thay vì chịu lỗ thông
qua việc định giá chiết khấu để loại bỏ hàng tồn kho. Logistics là chìa khóa để di
chuyển hàng tồn kho đến nơi có khả năng có được giá tốt nhất.
1.2.7 Quản lý chuỗi cung ứng:
Logistics là một mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng vì nó tạo điều
kiện thuận lợi cho việc di chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến nhà sản xuất, sau
đó đến người bán hoặc nhà phân phối và cuối cùng là đến người mua.
Chuỗi cung ứng về cơ bản là một chuỗi các giao dịch. Nếu hậu cần không thành
công, chuỗi cung ứng không thành công và các giao dịch bị đình trệ. Một ví dụ điển
hình: kệ để trống trong các lối đi bán sữa của cửa hàng tạp hóa ngay cả khi nông
dân đổ bỏ sữa khi chuỗi cung ứng bị phá vỡ trong đại dịch.
1.3 Phân loại của logistics 1.3.2 Logistics tự cấp
Ở nhóm đầu tiên này, đa phần logistics tự cấp được áp dụng ở các công
ty tự tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics, là một trong những nguồn thu
chính cũng như tăng doanh thu và tiết kiệm chi phí. 10
Trong đó, hầu như mọi khâu liên quan đến vận chuyển và lưu trữ hàng
hóa xuất nhập khẩu đều do công ty tự cung cấp: phương tiện vận tải, nhà xưởng,
thiết bị xếp dỡ và các nguồn lực khác bao gồm cả con người để hoàn thành chu kỳ Logistics.
1.3.3 Cung cấp dịch vụ logistics bên thứ 2
Cung cấp dịch vụ logistics bên thứ 2 là một hình thức thuê dịch vụ từ bên
thứ 2 của công ty xuất nhập khẩu mà ở đó, các công ty bên thứ 2 này chỉ đảm nhận
1 khâu trong chuỗi Logistics. Nói nôm na, hình thức này là việc kiểm soát các hoạt
động truyền thống như vận tải, kho vận, thủ tục hải quan và thanh toán.
1.3.4 Logistics theo hợp đồng
Đây là một hình thức thay mặt cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực
hiện các dịch vụ logistics trong từng khâu nhỏ trong chuỗi Logistics như: thay mặt
cho người gửi hàng thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu, cung cấp chứng từ giao nhận
– vận tải và vận chuyển nội địa hay thay mặt cho người nhập khẩu làm thủ tục
thông quan hàng hóa và đưa hàng đến nơi đã quy ước.
+ Sử dụng hình thức này đồng nghĩa việc thuê các công ty bên ngoài để
thực hiện các hoạt động logistics, có thể là toàn bộ quá trình quản lý logistics hoặc
chỉ là một số hoạt động có chọn lọc.
+ Các chủ hàng sử dụng logistics theo hợp đồng và nhà cung cấp dịch
vụ logistics có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm thực chia sẻ thông tin, rủi ro,
và các lợi ích theo một hợp đồng dài hạn.
1.3.5 Cung cấp dịch vụ logistics thứ tư hay logistics chuỗi phân phối, hay
nhà cung cấp logistics chủ đạo LPL
Đây là phần quản lý và thực hiện các hoạt động logistics phức tạp bao
gồm quản lý nguồn lực, trung tâm điều phối kiểm soát. Bên cạnh đó, hình thức
logistics theo hợp đồng được bao gồm trong hình thức này để thiết kế chiến lược,
xây dựng và thực hiện chuỗi phân phối cho đơn vị khách hàng một cácnh linh hoạt
mà không đơn giản chỉ liên quan đến chuỗi cung ứng. 11
Trong hình thức này, công ty hoặc tổ chức đại diện sẽ được ủy quyền
của khách hàng với vai trò quản lý, tập chung cải tiến hiệu quả quy trình và thực
hiện toàn bộ chuỗi cung ứng và Logistics. Do vậy, cung cấp dịch vụ logistics thứ tư
hay logistics chuỗi phân phối, hay nhà cung cấp logistics chủ đạo đang ngày càng trở
thành một trong những vị trí chủ chốt trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.6 Cung cấp dịch vụ logistics bên thứ năm.
Cung cấp dịch vụ logistics bên thứ năm là dịch vụ logistic phổ biến và
phát triển nhất hiện nay dành cho Thương mại điện tử. Hình thức này quản lý và
điều phối hoạt động của các hình thức logistics theo hợp đồng , cung cấp dịch vụ
logistics thứ tư hay logistics chuỗi phân phối, hay nhà cung cấp logistics chủ đạo thông
qua các giải pháp thông tin liên quan đến cung và cầu trên thị trường dịch vụ giao
hàng thương mại điện tử. Điểm đặc trưng của hình thức này là các hệ thống (Hệ
thống quản lý đơn hàng (OMS), Hệ thống quản lý kho hàng (WMS) và Hệ thống
quản lý vận tải (TMS). Cả ba hệ thống này có liên quan chặt chẽ với nhau trong
một hệ thống thống nhất và công nghệ thông tin.
Cung cấp dịch vụ logistics bên thứ 5 là giải pháp dành cho các Shop,
doanh nghiệp vừa và nhỏ, họ có thể tích hợp dễ dàng hệ thống quản lý/ ứng dụng
của 5PL khi vận hành hệ thống chuyên nghiệp. 1.4 Các bài học thu nhận 12