



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ ***********
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU MUA TRONG
CHUỖI CUNG ỨNG XANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC
PHẨM DÂN ÔN – CHI NHÁNH MỸ PHƯỚC 3
Sinh viên thực hiện
: Hồ Phạm Thị Kim Hương Lớp : D19LO02 Khóa : 2019-2023 Ngành
: Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Hán Khanh Bình Dương, tháng 4/2023 LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan rằng chỉ có tôi thực hiện bài viết “Nâng cao hiệu quả hoạt
động thu mua trong chuỗi cung ứng xanh tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Dân
Ôn – Chi nhánh Mỹ Phước 3”.
Các khái niệm, lý thuyết được nêu trong đề tài được thu thập từ các bài
báo, bài viết và được trích tài liệu tham khảo một cách trung thực.
Bài viết này không vi phạm quy định cơ bản liên quan nguyên tắc liêm chính học thuật.
Em sẽ chịu toàn bộ trách nhiệm cho mọi vi phạm của mình. LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Bài báo cáo tốt nghiệp trước hết em xin gửi đến quý thầy,
cô trong khoa Kinh tế trường Đại học Thủ Dầu Một lời cảm ơn chân thành. Đặc
biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Nguyễn Hán Khanh đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của Công ty
Cổ phần Thực phẩm Dân Ôn – Chi nhánh Mỹ Phước 3, đã tạo điều kiện thuận
lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại công ty.
Cuối cùng em xin cảm ơn các anh chị nhân viên của Công ty Dân Ôn đã giúp
đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghiệp
này. Đặc biệt em xin cảm ơn chị Phan Thùy Linh và chị Đồng Thị Thanh Tuyền
đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em tiếp xúc thực tế,
giải đáp những thắc mắc và truyền đạt những kinh nghiệm làm việc quý báu
trong suốt thời gian thực tập tại công ty.
Do thời gian thực tập và kinh nghiệm chuyên môn bị hạn chế nên việc
tiếp cận thực tế để có những đánh giá sâu sắc về hoạt động của Công ty cũng
như giải pháp được đề xuất, vì thế không tránh khỏi những sai sót. Rất mong
nhận được đóng góp quý báu của quý Thầy/Cô và các Anh/Chị trong doanh
nghiệp nhằm nâng cao hiểu biết cho cá nhân em cũng như chia sẽ thêm kinh
nghiệm để phục vụ cho việc học tập và chuẩn bị cho công việc sau này.
Em xin chân thành cảm ơn.
Bình Dương, ngày… tháng 03 năm 2023 Sinh viên Hồ Phạm Thị Kim Hương
MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ................................................................................ viii
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI................................................................................. 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .......................................................................... 2
3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................... 2
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................. 2
5. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI ........................................................................................ 3
6. BỐ CỤC ĐỀ TÀI .......................................................................................... 3
PHẦN NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................... 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .................................................................... 4
1.1. TỔNG QUAN VỀ THU MUA .................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm thu mua (Procurement) ....................................................... 4
1.1.2. Khái niệm mua hàng (Purchasing) ....................................................... 4
1.1.3. Khái niệm tìm nguồn cung ứng (Sourcing) ......................................... 5
1.1.4. Mối quan hệ giữa Procurement-Purchasing-Sourcing ........................ 6
1.2. VAI TRÒ CỦA THU MUA TRONG CHUỖI CUNG ỨNG ................... 6
1.2.1. Tăng giá trị và tiết kiệm ....................................................................... 7
1.2.2. Xây dựng các mối quan hệ và thúc đẩy đổi mới ................................. 7
1.2.3. Cải thiện chất lượng và danh tiếng ...................................................... 8
1.2.4. Giảm thời gian đưa ra thị trường ......................................................... 8
1.2.5. Quản trị rủi ro nhà cung cấp ................................................................ 8
1.2.6. Tạo tác động kinh tế ............................................................................. 9
1.2.7. Góp phần tạo lợi thế cạnh tranh ........................................................... 9
1.3. KHÁI NIỆM CHUỖI CUNG ỨNG XANH VÀ THU MUA TRONG
CHUỖI CUNG ỨNG XANH..........................................................................10
1.3.1. Khái niệm chuỗi cung ứng xanh ........................................................ 10
1.3.2. Thu mua trong chuỗi cung ứng xanh ................................................. 11
1.3.3. Thực trạng về chuỗi cung ứng xanh hiện nay ................................... 12
1.3.4. Xu hướng phát triển của chuỗi cung ứng xanh.................................. 17 i
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP THỰC PHẨM
DÂN ÔN – CHI NHÁNH MỸ PHƯỚC 3 ........................................................ 19
2.1. THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP ...................................... 19
2.2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ......................................... 20
2.2.1. Dan On Foods Corporation ................................................................ 20
2.2.2. Tập đoàn Dan-D-Foods ...................................................................... 20
2.2.3. Nhà máy và Showroom tại Việt Nam ................................................ 20
2.2.4. Tầm nhìn và sứ mệnh ......................................................................... 21
2.2.5. Cam kết của doanh nghiệp ................................................................. 22
2.3. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH .............................................................22
2.4. CƠ C U TỔ CHỨC .................................................................................23
2.5. TÌNH HÌNH NHÂN SỰ CỦA DOF-MP3 .............................................. 23
2.6. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOF-MP3 .............24
CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG THU MUA XANH TẠI DOANH NGHIỆP ...... 27
3.1. GIỚI THIỆU PHÒNG THU MUA ..........................................................27
3.1.1. Sơ đồ tổ chức Phòng thu mua ............................................................ 27
3.1.2. Nhiệm vụ từng vị trí trong Phòng thu mua ........................................ 27
3.2. QUY TRÌNH MUA HÀNG TẠI DOF ....................................................28
3.2.1. Mục đích và phạm vi áp dụng ............................................................ 28
3.2.2. Các quy định và chính sách trong hoạt động thu mua ...................... 29
3.2.3. Quy trình mua hàng tại DOF ............................................................. 30
3.3. QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ NHÀ CUNG C P ........................................ 40
3.6.1. Nhận yêu cầu tìm kiếm NCC ............................................................. 41
3.6.2. Thu thập thông tin NCC ..................................................................... 41
3.6.3. Thu thâp bộ hồ sơ NCC...................................................................... 42
3.6.4. Đánh giá lần đầu ................................................................................. 42
3.6.5. Lập và cập nhật danh sách NCC đạt yêu cầu .................................... 43
3.6.6. Đánh giá lại/định kì ............................................................................ 43
3.6.7. Lưu hồ sơ ............................................................................................ 44
3.4. NHỮNG LƯU Ý TRONG QUY TRÌNH MUA HÀNG ........................45
3.5. THEO DÕI VIỆC THỰC HIỆN ĐƠN HÀNG ....................................... 45
3.6. KHIẾU NẠI NHÀ CUNG C P ..............................................................46
3.7. CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ CUNG C P ........................................ 47
3.7.1. Khả năng phân hủy của bao bì ........................................................... 47 ii
3.7.2. Chứng nhận môi trường ..................................................................... 48
3.7.3. Quy trình sản xuất của nhà cung cấp ................................................. 48
3.8. HOẠT ĐỘNG GIAO HÀNG ................................................................... 48
3.9. NHÀ MÁY SẢN XU T .......................................................................... 49
3.10. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THU MUA XANH TẠI DOF .................. 49
3.10.1. Ưu điểm ............................................................................................ 49
3.10.2. Nhược điểm ...................................................................................... 50
CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ-GIẢI PHÁP ........................................................... 52
4.1. CƠ SỞ ĐỀ XU T GIẢI PHÁP ................................................................ 52
4.2. ĐỀ XU T GIẢI PHÁP ............................................................................. 52
4.2.1. Thống nhất hoạt động giao hàng ........................................................ 52
4.2.2. Tìm kiếm và cải thiện nhà cung cấp xanh ......................................... 53
4.2.3. Quản lý hoạt động cung ứng của nhà cung cấp xanh ........................ 54
4.2.4. Thống nhất dữ liệu thu mua ............................................................... 54
4.2.5. Xây dựng các quy chuẩn trong hoạt động thu mua ........................... 55
KẾT LUẬN......................................................................................................... 57
1. KẾT LUẬN ................................................................................................. 57
2. HẠN CHẾ ĐỀ TÀI ..................................................................................... 58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................... 59
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 62 iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tiếng anh
Tiếng việt Chứng nhận kiểm dịch Phytosanitary certificate thực vật An toàn sức khỏe và ATSKMT môi trường B/L Bill of lading Vận đơn BGĐ Ban Giám Đốc BP Bộ phận British Retailer Tiêu chuẩn an toàn thực BRC Consortium phẩm
Chứng chỉ xuất xứ hàng C/O Certificate of Origin h a ó
Chứng chỉ kiểm tra chất COA Certificate of analysis lư ng ợ CP Cổ phần Công ty CP Thực phẩm DOF Dan On Foods Corp Dân Ôn Công ty CP Thực phẩm Dan On Foods Corp- DOF-MP3 Dân Ôn – Chi nhánh My Phuoc 3 Branch Mỹ Phước 3 ĐĐH Đơn đặt hàng iv
Đội trưởng đội an toàn ĐTATTP thực phẩm Estimated Time of ETA
Thời gian đến dự kiến Arrival Estimated Time of Thời gian giao hàng dự ETD Delivery kiến Hiệp định thương mại FTAs Free Trade Agreement t ự do Good Manufacturing GMP practices Information IT Công nghệ thông tin Technology KHKD Kế hoạch kinh doanh Material Safety Date Bản thông tin an toàn MSDS Sheet vật liệu NAV Phần mềm Navision NCC Nhà cung cấp NVK Nhân viên kho NVKT Nhân viên Kế toán NVL Nguyên vật liệu NVMH Nhân viên mua hàng v PO Purchase order Đơn đặt hàng Nhân viên kiểm tra chất QC Quality control lượng Research anhd Nghiên cứu và phát R&D Develope triển Social and SA 8000 Accountability 8000 Trưởng bộ phận thu TBPTM mua TNHH Trách nhiệm hữu hạn TNXH Trách nhiệm xã hội Transaction Chứng từ lô hàng XNK Xuất nhập khẩu vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Nhu cầu người tiêu dùng về các sản phẩm có cam kết bền vững (2015)
(Đơn vị: %).......................................................................................................... 13
Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự DOF-MP3 ................................................................. 23
Bảng 2.2: Doanh thu theo phương thức sản xuất kinh doanh của DOF-MP3 giai
đoạn 2020-2022 (Đơn vị: nghìn USD) ............................................................... 25
Bảng 3.1: Trách nhiệm mua hàng ....................................................................... 29
Bảng 3.2: Phê duyệt mua hàng ........................................................................... 30
Bảng 3.3: Lưu hồ sơ nhà cung cấp ...................................................................... 39 vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa Procurement-Purchasing-Sourcing ......................... 6
Hình 2.1: Logo công ty....................................................................................... 19
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức DOF ................................................................. 23
Sơ đồ 3.1: Tổ chức Phòng thu mua ..................................................................... 27
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ quy trình mua hàng .................................................................. 31
Hình 3.1: Phiếu đề nghị mua hàng ...................................................................... 33
Hình 3.2: Bảng báo giá từ nhà cung cấp bao bì ................................................... 34
Hình 3.3: Tạo đơn đặt hàng trên hệ thống Navision .......................................... 36
Hình 3.4: Đơn mua hàng – PO ........................................................................... 37
Hình 3.5: Phiếu nhập kho ................................................................................... 38
Hình 3.6: Hóa đơn giá trị gia tăng từ nhà cung cấp ............................................. 39
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ quy trình đánh giá, lựa chọn NCC cho doanh nghiệp ............. 41 viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Theo báo cáo của tạp chí khoa học Science của Hiệp hội Mỹ, mỗi năm
có 2,5 – 4 tỉ tấn rác được thải ra trên Trái Đất. Còn theo thống kê của Tổ chức
Bảo vệ môi trường biển Ocean Conservancy (Hoa Kì), hàng năm tại các đại
dương trên thế giới có khoảng 8 triệu tấn rác thải nhựa. Các chuyên gia môi
trường dự báo tới năm 2050, con người sẽ bị bao quanh bởi 13 tỉ tấn rác thải
nhựa, sinh hoạt. Ô nhiễm môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu, ảnh
hưởng đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người một cách trực tiếp. Nền
kinh tế càng phát triển thì chất lượng môi trường càng giảm sút. Hiện nay nhiều
quốc gia trên thế giới, đặc biệt các nước phát triển đã và đang thực hiện các giải
pháp nhằm cải thiện chất lượng môi trường thông qua tác động trực tiếp đến
hoạt động kinh tế, đặc biệt là tác động lên chuỗi cung ứng.
Trong khi đó tại Việt Nam, nền kinh tế tăng trưởng trên nền tảng khai
thác tài nguyên thô hoặc các ngành kinh tế có chú trọng nhưng chưa đào sâu
vào các biện pháp thiết thực trong hoạt động sản xuất, kinh doanh làm cho chất
lượng môi trường tiếp tục bị xuống cấp. Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 17 trong
109 quốc gia có mức độ ô nhiễm rác nhựa lớn trên thế giới và thuộc top 10 quốc
gia đang chịu ảnh hưởng nặng nề và rõ nét nhất của biến đổi khí hậu, những tác
động xấu từ rác thải nhựa. Theo Sở Công thương tỉnh Tuyên Quang (2018) ước
tính tại Việt Nam, hơn 60% trên tổng số 183 khu công nghiệp cả nước chưa có
hệ thống xử lý nước thải tập trung. Phần lớn lượng nước thải bị nhiễm dầu, hóa
chất, hóa phẩm... chưa được xử lý đều bị thải trực tiếp ra các sông, hồ tự nhiên.
Điển hình trường hợp sông Thị Vải bị ô nhiễm bởi hóa chất thải ra từ nhà máy
của công ty bột ngọt Vedan suốt 14 năm. Điều này trở thành gánh nặng cho nhà
nước trong việc đưa nền kinh tế phát triển bền vững.
Tỉnh Bình Dương là địa phương nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam, tỉnh có các lợi thế về vị trí địa lý như giáp với Tp. Hồ Chí Minh, Đồng
Nai, đồng thời cả Bà Rịa-Vũng Tàu, Long An và cũng là cửa ngõ của các tỉnh
khu vực Tây Nguyên… Đây là những khu vực có nền kinh tế phát triển đứng
đầu cả nước, luôn đứng đầu trong bảng xếp hạng về thu hút vốn đầu tư với cơ
sở hạ tầng hiện đại, phát triển đồng bộ cũng như kết nối với nhiều vùng kinh tế
trong nước và quốc tế. Tỉnh Bình Dương đã và đang phát triển nhiều khu công
nghiệp (48 KCN và cụm KCN), bên cạnh đó, toàn tỉnh hiện có 34.596 doanh 1
nghiệp trong nước và hơn 3.430 doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Đặc biệt,
với sự phát triển vượt bậc trong những năm qua, tỉnh Bình Dương có hệ thống
cơ sở hạ tầng phù hợp với mục tiêu phát triển xanh, bền vững của doanh nghiệp.
Tỉnh Bình Dương đã và đang trở thành nơi có nhiều đối tác lớn và các đối tác
tiềm năng cho việc mở rộng chuỗi cung ứng xanh.
Nhận thức rõ được vai trò và tầm quan trọng của quản trị chuỗi cung ứng
xanh. Nhiều doanh nghiệp tại Bình Dương đã không ngừng cải tiến, mở rộng
chuỗi cung ứng xanh của mình đặc biệt là quản trị hoạt động thu mua xanh
nhằm kiểm soát và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ ngay từ những khâu
đầu tiên và xem đây là hoạt động chủ đạo liên quan chặt chẽ đến sự thành công
của mình.Với mong muốn nghiên cứu thực trạng, cách thức tổ chức thực hiện
thu mua xanh của doanh nghiệp thông qua đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt
động thu mua trong chuỗi cung ứng xanh tại Công ty Cổ phần Thực phẩm
Dân Ôn – Chi nhánh Mỹ Phước 3”. Từ đó đóng góp một số giải pháp khắc
phục, tối ưu hóa quá trình thực hiện thu mua xanh của doanh nghiệp. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu thực tế và phân tích hoạt động thu mua tại doanh nghiệp.
Phân tích thực trạng tổ chức thu mua xanh tại công ty, đánh giá và đưa
ra những giải pháp nhằm giúp hoàn thiện hơn quy trình thực hiện lên kế hoạch
mua hàng, tìm kiếm nhà cung cấp mới, đánh giá nhà cung cấp và tối ưu hóa
hoạt động thu mua tại công ty.
3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng: thực trạng tổ chức thu mua xanh tại một doanh nghiệp sản xuất
Phạm vi nghiên cứu: Công ty Cổ Phần Thực phẩm Dân Ôn – Chi nhánh Mỹ Phước 3
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài được nghiên cứu bằng các phương pháp:
• Phương pháp tổng hợp, thu thập thông tin, dữ liệu thứ cấp: Là việc thu
thập những tài liệu, số liệu, hình ảnh chứng từ liên quan đến kết quả hoạt
động kinh doanh và hoạt động thu mua tại công ty CP Thực phẩm Dân
Ôn – Chi nhánh Mỹ Phước 3 bao gồm báo cáo tài chính, bộ chứng từ thu 2
mua, lưu đồ quy trình thu mua, quy trình đánh giá nhà cung cấp… Bên
cạnh đó, bài báo cáo còn thu thập tài liệu qua các sách báo và tài liệu
thuộc chuyên ngành chuỗi cung ứng nhằm làm cơ sở lý luận cho đề tài.
• Phương pháp thống kê, so sánh, mô tả: phân tích thực trạng thu mua, các
yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động mua hàng, chiến lược mua hàng và kinh
doanh của Công ty CP Thực phẩm Dân Ôn– Chi nhánh Mỹ Phước 3.
• Phương pháp phân tích, tổng hợp: phân tích đánh giá tổng hợp nhằm có
thể nhận định về tình hình hoạt động chung và nêu ra các ưu điểm, nhược
điểm trong công tác thu mua của công ty. Từ đó đánh giá hiệu quả hoạt
động của công ty trong thời điểm hiện tại và đề xuất các giải pháp nhằm
tối ưu hóa hoạt động thu mua. 5. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
Thông qua việc phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức thu mua xanh,
những ưu nhược điểm trong công tác thu mua xanh và đánh giá nhà cung cấp
của doanh nghiệp… Từ đó đề ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực thu mua xanh, tối ưu hóa chi phí, thời gian
sản xuất cũng như tối đa hóa lợi nhuận trong chuỗi cung ứng xanh tại Công ty
CP Thực phẩm Dân Ôn – Chi nhánh Mỹ Phước 3. 6. BỐ CỤC ĐỀ TÀI Phần mở đầu
Phần nội dung và kết quả nghiên cứu
• Chương 1: Cơ sở lý thuyết
• Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Công ty CP Thực phẩm Dân Ôn – Chi nhánh Mỹ Phước 3
• Chương 3: Hoạt động thu mua xanh tại doanh nghiệp
• Chương 4: Kiến nghị-Giải pháp Phần kết luận 3
PHẦN NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1. TỔNG QUAN VỀ THU MUA
1.1.1. Khái niệm thu mua (Procurement)
Thu mua (Procurement) là một hoạt động không thể thiếu trong chuỗi
các hoạt động của chuỗi cung ứng. Thu mua bao gồm các hoạt động lập kế
hoạch, xây dựng chiến lược và duy trì hoạt động mua hàng trong doanh nghiệp
một cách hợp lý. Hoạt động thu mua tiếp nhận thông tin từ bộ phận tìm nguồn
cung ứng nhằm thực hiện các nhu cầu bên trong tổ chức như đặt hàng, theo dõi
giao hàng, đo lường, xác nhận và ghi nhận dữ liệu về chất lượng và số lượng…
Hoạt động procurement nhắm đến đối tượng là nguyên vật liệu, trang
thiết bị phục vụ quá trình sản xuất hoặc những hàng hoá/dịch vụ cần thiết nhằm
duy trì hoạt động của doanh nghiệp như dịch vụ logistics. Như vậy có thể hiểu,
procurement tập trung vào nguồn cung ứng trong việc xây dựng, quản lý, tận
dụng chuỗi cung ứng để đảm bảo cung ứng nguồn đầu vào ổn định cho tổ chức.
Quy trình thu mua (Procurement) gồm các hoạt động:
• Lên kế hoạch thu mua (Planning)
• Tìm kiếm nguồn cung ứng (Sourcing)
• Lựa chọn nhà cung cấp (Supplier Selection)
• Đàm phán về các điều kiện trong hợp đồng (Negotiation)
• Ký kết hợp đồng và Chuyển giao hoạt động (Transaction and Contract management)
• Đo lường và đánh giá hiệu quả của nhà cung cấp (Supplier Performance Management)
• Duy trì và đảm bảo ổn định của hoạt động cung ứng (Supplier Sustainability Issues)
1.1.2. Khái niệm mua hàng (Purchasing)
Theo Monczka và các cộng sự (2016), mua hàng là một nhóm chức năng
mua hàng hóa và dịch vụ. Nhóm mua hàng thực hiện nhiều hoạt động để đảm
bảo tối đa hóa giá trị của tổ chức. Các công việc mua hàng bao gồm xác định
và lựa chọn nhà cung cấp; mua, đàm phán và ký kết hợp đồng; nghiên cứu thị 4
trường cung ứng; đo lường và cải tiến nhà cung cấp; phát triển hệ thống mua
hàng. Mua hàng được coi là thực hiện “5 Rights”: đạt đúng chất lượng (right
quality), đúng số lượng (right quanity), đúng thời điểm (right time), đúng giá
(right price), đúng nguồn (right source) [9].
Như vậy, mua hàng (Purchasing) là một phần thuộc Procurement, thuật
ngữ Purchasing thường được sử dụng với tầng ngữ nghĩa hẹp hơn. Purchasing
đơn giản là hoạt động thuần tuý mua một loại hàng hoá và dịch vụ, nhận hàng
và thanh toán. Cho nên Purchasing chủ yếu giới hạn trong chức năng giao dịch.
Hoạt động mua hàng được xem là hiệu quả khi đảm bảo được các yếu tố: chi
phí thấp, thời gian cung ứng nhanh, chất lượng chuỗi cung ứng được cải thiện.
Một quy trình mua hàng cơ bản bao gồm:
• Nhận yêu cầu mua hàng
• Tạo và phân phối đơn đặt hàng
• Nhận sản phẩm/dịch vụ
• Đảm bảo chất lượng của đầu vào
• Xây dựng kế hoạch thanh toán cho nhà cung cấp
1.1.3. Khái niệm tìm nguồn cung ứng (Sourcing)
Theo van Weele (2010), Tìm nguồn cung ứng: “Tìm kiếm, lựa chọn, ký
hợp đồng và quản lý nguồn cung ứng tốt nhất có thể trên cơ sở toàn cầu”.
Sourcing bao gồm công việc Đặc điểm kỹ thuật (xác định các đặc điểm kỹ thuật
của hàng hóa hoặc dịch vụ cần thiết), Lựa chọn (chọn nhà cung cấp và xác định
quy trình, thủ tục) và Ký kết hợp đồng (thiết lập các thỏa thuận trong hợp đồng pháp lý) [9].
Có thể hiểu, tìm nguồn cung ứng (Sourcing) là giai đoạn đầu tiên trong
chuỗi Procurement. Sourcing tập trung vào những hoạt động đầu vào như tìm
kiếm và đánh giá hiệu quả nhà cung cấp để tiến tới thoả thuận. Hoạt động
Sourcing quan tâm đến việc chọn đúng nguồn hàng với những tiêu chí mà
doanh nghiệp yêu cầu như chi phí, số lượng, chất lượng, thời gian, địa điểm và
tính chiến lược trong việc hợp tác lâu dài với nhà cung cấp.
Ngoài ra hoạt động Sourcing sử dụng dữ liệu từ bộ phận Procurement
nhằm quản lý các mối quan hệ với nhà cung cấp và xem xét việc tiếp tục hay
chấm dứt các mối quan hệ với nhà cung cấp dựa trên cách thức hoạt động của
nhà cung cấp theo thời gian. Việc tìm kiếm nhà cung cấp mang tính chiến lược
rất cao, bộ phận Sourcing luôn cân nhắc trong việc cân bằng giữa chi phí và 5
chất lượng sản phẩm cũng như lợi ích của doanh nghiệp. Chi tiêu cho đầu vào
càng ít, thì tỷ suất lợi nhuận cho doanh nghiệp càng cao [9].
Các công việc trong công tác Sourcing bao gồm:
• Yêu cầu báo giá cho các sản phẩm (phát sinh thêm nhu cầu) của doanh nghiệp
• Thu thập thông tin nhà cung cấp
• Cập nhật thông tin nhà cung cấp lên hệ thống quản lý nhà cung cấp (hoặc
dữ liệu lưu trữ của công ty)
• Phân tích rủi ro nhà cung cấp
• Đàm phán và thỏa thuận các điều kiện hợp đồng
• Xác định số lượng đặt hàng tối thiểu, số lượng đóng gói tiêu chuẩn, thông số chất lượng…
1.1.4. Mối quan hệ giữa Procurement-Purchasing-Sourcing
Khái niệm Procurement là khái niệm chung nhất và hoàn thiện nhất, bao
trùm lên hai khái niệm Purchasing và Sourcing và cả 3 khái niệm đều là những
hoạt động quan trọng trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp. Tuy nhiên, tùy
vào quy mô và tính chất của từng doanh nghiệp, từng ngành hàng mà
Purchasing, Sourcing hay Procurement không có sự tách biệt, 3 khái niệm
thường được gộp chung và được hiểu là hoạt động mua hàng.
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa Procurement-Purchasing-Sourcing
Nguồn: Sinh viên thực hiện
VAI TRÒ CỦA THU MUA TRONG CHUỖI CUNG ỨNG
Hoạt động thu mua tạo tiền đề cho hoạt động kinh doanh. Các doanh
nghiệp muốn đưa sản phẩm/dịch vụ ra thị trường thì phải có tiền đề tức là phải
có yếu tố đầu vào. Các yếu tố đầu vào chính là hàng hoá, nguyên nhiên vật liệu,
dịch vụ… của doanh nghiệp. Theo Monczka và các cộng sự (2016), thu mua 6
có vai trò quan trọng trong hoạt động chuỗi cung ứng. Thu mua giúp Tăng giá
trị và tiết kiệm, Xây dựng mối quan hệ và thúc đẩy đổi mới, Cải thiện chất
lượng và danh tiếng, Giảm thời gian đưa ra thị trường, Quản lý rủi ro nhà cung
cấp, Tạo tác động kinh tế, Góp phần tạo lợi thế cạnh tranh [9].
1.2.1. Tăng giá trị và tiết kiệm
Khi các doanh nghiệp cạnh tranh nhằm tăng giá trị khách hàng bằng cách
cải thiện hiệu suất, nhiều doanh nghiệp đang chuyển sự chú ý của họ sang quản
lý mua hàng và cung ứng. Theo Monczka và các cộng sự (2016), gần 45% tổng
doanh thu của một doanh nghiệp được chi cho các nhà cung cấp để mua nguyên
vật liệu và dịch vụ. Có thể thấy được rằng các nhà cung cấp đã tác động rất lớn
đến tổng chi phí của một doanh nghiệp. Đồng thời, nhiều tính năng đi vào sản
phẩm cuối cùng bắt nguồn từ các nhà cung cấp. Từ đó có thể khẳng định, nguồn
cung ứng là một phần quan trọng của chuỗi cung ứng. Khả năng của nhà cung
cấp có thể giúp phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ cuối cùng của nhà sản xuất,
tăng giá trị của họ cho khách hàng cuối cùng.
Trong lĩnh vực sản xuất, tỷ lệ mua hàng trên doanh số bán hàng trung
bình là 55%. Điều này có nghĩa là với mỗi đồng doanh thu kiếm từ việc bán
hàng hóa và dịch vụ, hơn một nửa sẽ được thanh toán lại cho các nhà cung cấp.
Vì vậy thu mua là một lĩnh vực chính để tiết kiệm chi phí. Tiết kiệm chi phí
cũng bao gồm tránh chi phí và chủ động đáp ứng các yêu cầu tăng giá của nhà cung cấp [9].
1.2.2. Xây dựng các mối quan hệ và thúc đẩy đổi mới
Tiết kiệm có nhiều hình thức khác nhau như cách tiếp cận truyền thống
là mặc cả mạnh để được giảm giá. Một cách tiếp cận mới hơn là xây dựng mối
quan hệ với các nhà cung cấp để cùng loại bỏ chi phí ra khỏi sản phẩm hoặc
dịch vụ và mong muốn các nhà cung cấp đóng góp những ý tưởng đổi mới để
liên tục gia tăng giá trị cho các sản phẩm và dịch vụ của công ty [9].
Theo David H. Cummins, giám đốc nhà cung cấp cấp cao, tìm nguồn
cung ứng chiến lược cho Shell Global Projects U.S. ở Houston, cho biết giá trị
của nhà cung cấp được tìm kiếm thông qua những cuộc trò chuyện không liên
quan đến cuộc giao dịch của doanh nghiệp. Tức là khi doanh nghiệp và đối tác
cùng nhau trò chuyện sâu sắc về lợi ích chung, doanh nghiệp có thể khám phá
ra được những giá trị tiềm ẩn mà đối tác mang lại. 7
Để các mối quan hệ này hoạt động, cả người mua và nhà cung cấp phải
thỏa thuận với nhau các khoản hoàn vốn có thể chấp nhận được từ các khoản
đầu tư của họ để mỗi bên nhận được lợi ích tích cực. Nếu mục đích chiến lược
của nhà cung cấp là trở thành đối tác được lựa chọn, thì họ cần cung cấp cơ sở
hạ tầng kỹ thuật cần thiết để hỗ trợ người mua. Từ đó bầu không khí tin tưởng
sẽ xuất hiện giữa các bên tạo tiền đề cho các ý tưởng đổi mới [9].
1.2.3. Cải thiện chất lượng và danh tiếng
Quản trị thu mua cũng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm và
dịch vụ. Trong nhiều trường hợp, các doanh nghiệp đang tìm cách tăng tỷ lệ
các hàng hóa và dịch vụ thuê ngoài nhằm tập trung vào các lĩnh vực chuyên
môn và năng lực của riêng doanh nghiệp. Chất lượng hàng hóa/dịch vụ được
mua vào có tác động trực tiếp vào sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường.
Điều này càng làm tăng tầm quan trọng của mối quan hệ giữa việc thu mua,
nhà cung cấp bên ngoài và chất lượng. Một khi chất lượng của hàng hóa/dịch
vụ của doanh nghiệp được cải thiện, danh tiếng của doanh nghiệp sẽ ngày càng
dược củng cố và nâng cao [9].
1.2.4. Giảm thời gian đưa ra thị trường
Thu mua đóng vai trò là đầu mối liên lạc giữa nhà cung cấp và doanh
nghiệp, nhà cung cấp cũng có thể giúp doanh nghiệp cải thiện thiết kế sản phẩm
và quy trình. Theo Monczka và các cộng sự (2016), các công ty có sự tham gia
của nhà cung cấp sớm, so với các công ty không có nhà cung cấp, đạt được mức
cải thiện trung bình 20% về chi phí nguyên vật liệu, chất lượng nguyên vật liệu
và thời gian phát triển sản phẩm. Các nhóm phát triển sản phẩm có sự can thiệp
của các nhà cung cấp sẽ nhận được nhiều đề xuất cải tiến hơn từ các nhà cung
cấp so với các nhóm không có nhà cung cấp. Do đó, việc liên hệ với các nhà
cung cấp sớm trong quá trình thiết kế là một cách để việc mua hàng có thể bắt
đầu gia tăng giá trị mới và góp phần tăng khả năng cạnh tranh.
1.2.5. Quản trị rủi ro nhà cung cấp
Khi doanh nghiệp đặt hàng với nhà cung cấp, rủi ro tiềm ẩn sẽ phát sinh.
Rủi ro có thể phát sinh từ việc nhỏ như giao hàng trễ hoặc lớn hơn như mất
toàn bộ hàng hóa do nhà cung cấp phá sản hoặc thiên tai. Chất lượng kém có
thể gây ra tác động lớn cho một tổ chức nhưng chất lượng kém chỉ là một mối
đe dọa về nguồn cung; những vấn đề khác bao gồm thiên tai, bất ổn tài chính, 8
vấn đề vận hành, chậm trễ vận chuyển... Những rủi ro này được phóng đại bởi
các chiến lược tìm nguồn cung ứng nhằm nhấn mạnh đến nguồn cung ứng toàn
cầu, tìm nguồn cung ứng duy nhất và hàng tồn kho JIT. Ví dụ có thể kể đến
như trận sóng thần năm 2011 tấn công Nhật Bản đã khiến Honda và Toyota bị
thiếu nguồn cung trong nhiều tháng và thiệt hại hàng triệu đô la doanh thu. Các
nhà quản lý cung cấp lũy tiến phải liên tục theo dõi rủi ro cơ sở cung ứng và
phát triển các kế hoạch kinh doanh liên tục để giảm thiểu những rủi ro [9].
1.2.6. Tạo tác động kinh tế
Hoạt động thu mua giúp doanh nghiệp có nguồn đầu vào nhằm phục vụ
hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp kinh doanh
hiệu quả, doanh thu của nghiệp sẽ đóng góp không nhỏ vào GDP quốc gia. Từ
đó nền kinh tế sẽ có những chuyển biến tích cực. Báo cáo ISM về Kinh doanh
là một trong những báo cáo về hoạt động kinh tế được theo sát chặt chẽ nhất.
Cuộc khảo sát hàng tháng này đối với các nhà quản lý mua hàng trong cả lĩnh
vực sản xuất và phi sản xuất được ngành tài chính giám sát chặt chẽ và kết quả
của cả hai báo cáo đều có khả năng tác động đến thị trường tài chính. Vì vậy,
người mua tổ chức được xem như một nhóm có sức mạnh đáng kể.
1.2.7. Góp phần tạo lợi thế cạnh tranh
Theo Monczka và các cộng sự (2016), việc tập trung vào việc mua hàng
hiệu quả đã trở thành một cách quan trọng để đạt được lợi thế cạnh tranh. Một
dấu hiệu cho thấy địa vị, danh tiếng và sự công nhận được nâng cao này là mức
lương cao hơn được trả cho các chuyên gia thu mua. Cuộc khảo sát tiền lương
gần đây nhất của tạp chí Inside Supply Management cho thấy thu nhập trung
bình hàng năm là 103.793 USD. Theo khảo sát của VietnamWork (3/2023),
mức lương trung bình của vị trí nhân viên thu mua đạt 581 USD/tháng, ở vị trí
giám đốc và cấp cao hơn đạt 2.095 USD/tháng.
Khi doanh nghiệp có một đội ngũ thu mua có chuyên môn cao, họ sẽ góp
phần tối ưu hoạt thu mua của doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp có thể tiết
kiệm một phần chi phí nhằm phát triển các hoạt động khác như phát triển sản
phẩm, marketing… Bên cạnh đó việc thu mua nguồn đầu vào chất lượng giúp
doanh nghiệp có thể tạo những sản phẩm/dịch vụ chất lượng. Qua đó doanh
nghiệp có thể củng cố lợi thết cạnh tranh. 9