



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA
HỌC PHẦN: KINH TẾ VĨ MÔ
ĐỀ TÀI: “CUNG - CẦU VÀ BIẾN ĐỘNG GIÁ XĂNG Ở VIỆT NAM” Giảng viên:
PGS. TS. Đỗ Anh Tài
Th.S. Dương Thị Thanh Hương Lớp:
Lớp: Kinh tế vi mô - N08 Nhóm: Nhóm 1 Thành viên: Nguyễn Thiên Hà 23012956 Hoàng Thủy Tiên 23013839 Ngô Hà My 23013802
Nguyễn Đức Anh 251031312280 HÀ NỘI, 12/2025
BẢNG PHÂN CHIA CÔNG VIỆC Vai trò trong Mức độ hoàn STT Họ và tên MSV nhóm thành 1 Nguyễn Thiên Hà Trưở 23012956 ng nhóm 100% 2 Hoàng Thị Thủy Thành viên 100% 23013839 Tiên 3 Ngô Hà My 23013802 Thành viên 100% 4 Nguyễn Đức Anh 251031312280 Thành viên 90% 2 MỤC LỤC
BẢNG PHÂN CHIA CÔNG VIỆC..............................................................................3
MỤC LỤC .......................................................................................................................3
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................5
PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................................7
1. Lý do lựa chọn đề tài. ........................................................................................6
2. Mục tiêu nghiên cứu. .........................................................................................6
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ....................................................................6
4. Kết cấu nghiên cứu. ...........................................................................................7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................8
1.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu ...............................................................8
1.1.1. Các khái niệm cơ bản. .....................................................................................8
1.1.2. Nội dung nghiên cứu. ......................................................................................9
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng. ..................................................................................9
1.2. Phương pháp. ...............................................................................................10
1.2.1. Phương pháp định tính ...................................................................................10
1.2.2. Phương pháp định lượng................................................................................10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ XĂNG DẦU
TẠI VIỆT NAM ............................................................................................................11
2.1. Tổng quan về cơ chế hình thành giá xăng dầu. ............................................11
2.1.1. Tổng quan và cơ chế hình thành ....................................................................11
2.1.2. Các nhân tố tác động ảnh hướng tới giá xăng dầu ........................................11
2.2. Thực trạng nguồn cung xăng dầu thế giới ....................................................11
2.3. Thực trạng nguồn cung xăng dầu tại thị trường Việt Nam ..........................12
CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG PHÚC LỢI VÀ PHẢN ỨNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
........................................................................................................................................15
3.1. Biến động giá xăng dầu và tác động đến phúc lợi người tiêu dùng .............15 3
3.1.1. Các yếu tố kinh tế vi mô tác động đến giá xăng dầu .....................................15
3.1.2. Ảnh hưởng trực tiếp đến chi tiêu hằng ngày .................................................16
3.1.3. Ảnh hưởng gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa và dịch vụ ..........................17
3.2. Phản ứng của người tiêu dùng trước biến động giá xăng dầu ......................17
3.2.1. Phản ứng trong ngắn hạn ...............................................................................17
3.2.2. Thay đổi hành vi tiêu dùng trong dài hạn ......................................................17
3.3. Vai trò điều tiết và phản ứng của Chính phủ ...............................................18
3.4. Đánh giá chung ............................................................................................18
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................19
4.1. Đánh giá........................................................................................................19
4.2. Kiến nghị. .....................................................................................................19
4.2.1. Đối với nhà nước. ..........................................................................................19
4.2.2. Đối với người dân. .........................................................................................20
KẾT LUẬN ...................................................................................................................21
PHỤ LỤC ......................................................................................................................22
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................22 4 LỜI MỞ ĐẦU
Để hoàn thành tiểu luận môn Kinh tế vi mô, nhóm xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc
đến thầy Đỗ Anh Tài và cô Dương Thị Thanh Hương – giảng viên trực tiếp giảng dạy
học phần. Với sự tận tâm trong giảng dạy, phương pháp truyền đạt rõ ràng cùng những
hướng dẫn chi tiết về lý thuyết và cách vận dụng vào bài tập thực tiễn, thầy và cô đã
giúp nhóm hiểu sâu hơn các nội dung cốt lõi của Kinh tế vi mô, từ đó hoàn thành bài
tiểu luận đúng định hướng và yêu cầu học thuật.
Nhóm cũng xin chân thành cảm ơn Đại học Phenikaa đã tạo điều kiện học tập thuận
lợi, xây dựng môi trường học thuật nghiêm túc và năng động, giúp sinh viên có cơ hội
tiếp cận, nghiên cứu và vận dụng kiến thức kinh tế vào các tình huống thực tế.
Bên cạnh đó, nhóm xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm, động
viên, hỗ trợ tinh thần cũng như tạo điều kiện thuận lợi để các thành viên trong nhóm
hoàn thành tốt quá trình học tập và thực hiện tiểu luận.
Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu và thực hiện bài tiểu luận với tinh thần nghiêm túc,
song do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế, bài làm không tránh khỏi những thiếu
sót. Nhóm rất mong nhận được sự góp ý và chỉ dẫn thêm từ thầy và cô để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn.
Nhóm xin chân thành cảm ơn! 5 PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài.
Trong nền kinh tế hiện đại, xăng dầu không chỉ là một loại hàng hóa thông thường mà
còn đóng vai trò là mạch máu của hệ thống sản xuất và đời sống xã hội. Với đặc tính là
hàng hóa chiến lược và đầu vào thiết yếu, mọi biến động của giá xăng đều tạo ra hiệu
ứng dây chuyền đến lạm phát và chi phí sinh hoạt của người dân. Trong bối cảnh năm
2025, thị trường xăng dầu thế giới chịu ảnh hưởng nặng nề bởi các cú sốc địa chính trị
và sự thay đổi trong chính sách cung ứng toàn cầu, dẫn đến những đợt điều chỉnh giá
phức tạp tại thị trường Việt Nam. Việc nghiên cứu đề tài “Cung – cầu và biến động giá
xăng ở Việt Nam” không chỉ giúp vận dụng các lý thuyết kinh tế vi mô cốt lõi như mô
hình Cung - Cầu, độ co giãn và phúc lợi xã hội mà còn giúp nhóm nghiên cứu có cái
nhìn sâu sắc hơn về cơ chế điều hành giá của Nhà nước trong bối cảnh thực tế đầy biến động
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Tiểu luận tập trung vào ba mục tiêu chính:
− Thứ nhất, làm rõ các cơ sở lý luận vi mô về cung - cầu và các nhân tố thúc đẩy
sự dịch chuyển của thị trường xăng dầu.
− Thứ hai, phân tích thực trạng biến động giá xăng tại Việt Nam trong năm 2025
thông qua việc nhận diện các cú sốc cung, sốc cầu và vai trò của các công cụ
điều tiết như Quỹ bình ổn giá.
− Cuối cùng, nghiên cứu hướng tới việc đánh giá tác động của biến động giá đến
phúc lợi của người tiêu dùng và đưa ra các khuyến nghị chính sách, chiến
lược tiêu dùng phù hợp cho sinh viên và cộng đồng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
− Không gian: Giá cả xăng dầu tại khu vực Việt Nam
− Thời gian: 1/1/2025- 18/12/2025 6
− Nội dung: Tập trung nghiên cứu về cung-cầu, biến động giá xăng dầu tại Việt
Nam từ đó suy ra được quy luật vận hành cung-cầu và cơ chế hình thành giá
cả dưới góc độ kinh tế vi mô.
4. Kết cấu nghiên cứu.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài nghiên cứu được chia làm 4 chương:
Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Và Phương Pháp Nghiên Cứu
Chương 2: Thực Trạng Và Phân Tích Biến Động Giá Xăng Dầu Tại Việt Nam
Chương 3: Tác Động Phúc Lợi Và Phản Ứng Của Người Tiêu Dùng.
Chương 4: Đánh Giá Và Kiến Nghị 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
− Vấn đề nghiên cứu: phân tích biến động của giá xăng dầu ảnh hưởng tới phản
ứng của người tiêu dùng
− Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu xăng dầu trong môn kinh tế vi mô là lý
thuyết cung – cầu và độ co giãn của thị trường, theo đó xăng dầu – với đặc
điểm nhu cầu thiết yếu, thiếu hàng thay thế gần và mang tính đầu vào cho
hầu hết các ngành – có độ co giãn giá thấp, khiến biến động giá tác động
mạnh tới lượng tiêu thụ, phân phối lợi ích giữa nhà sản xuất và người tiêu
dùng, và lạm phát trong nền kinh tế.
1.1.1. Các khái niệm cơ bản.
− Cung: là lượng hàng hoá mà người bán sẵn sàng và có thể bán ở các mức giá
khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không đổi.
− Cầu: là lượng hàng hóa mà người mua sẵn sàng và có khả năng mua tại các
mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, với điều kiện các
yếu tố khác không đổi.
− Lượng cầu: là lượng hàng hóa mà người mua sẵn sàng và có khả năng mua tại
một mức giá trong một thời điểm nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không đổi.
− Thị hiếu, sở thích: bất cứ điều gì gây ra sự thay đổi thị hiếu đối với một hàng
hóa sẽ làm tăng nhu cầu về hàng hóa đó và làm dịch chuyển đường cầu D sang phải.
− Kỳ vọng ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng.
− Thị trường là một nhóm người mua và bán một sản phẩm cụ thể.
− Cấu trúc thị trường: là một tập hợp các đặc tính của thị trường thể hiện môi
trường kinh tế mà các doanh nghiệp hoạt động trong đó. Cấu trúc của một thị
trường chi phối mức độ của quyền điều chỉnh giá của nhà quản lí doanh 8
nghiệp trong cả ngắn hạn lẫn dài hạn.(Theo Cấu trúc thị trường, Đại học Duy Tân)
− Sự Khan Hiếm & Lựa Chọn: Nguồn lực (lao động, vốn, tài nguyên) luôn hữu
hạn, trong khi nhu cầu con người là vô hạn, buộc các chủ thể phải lựa chọn sử
dụng nguồn lực sao cho hiệu quả nhất để tối đa hóa lợi ích hoặc lợi nhuận.
1.1.2. Nội dung nghiên cứu.
− Nghiên cứu giá xăng dầu tập trung phân tích cách biến động giá năng lượng
tác động đến hành vi tiêu dùng, chi phí sản xuất và lợi nhuận của doanh
nghiệp cá thể, qua đó làm rõ cơ chế điều tiết thị trường và phân bổ nguồn lực
ở cấp độ hộ gia đình và công ty.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng.
Các Nhân Tố Chính:
a. Cung và Cầu Toàn Cầu:
− Sản lượng dầu thô: Quyết định sản lượng của OPEC (Tổ chức các nước xuất
khẩu dầu mỏ) và các nhà sản xuất lớn có tác động trực tiếp đến nguồn cung.
− Nhu cầu tiêu thụ: Tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ (Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ) làm
tăng nhu cầu; các hiện tượng thời tiết (mùa hè đi lại nhiều) hoặc mùa đông
dùng nhiên liệu chuyên dụng cũng thay đổi nhu cầu.
b. Yếu Tố Chính Trị-Địa Chính Trị:
− Bất ổn khu vực: Xung đột, căng thẳng tại các vùng sản xuất dầu mỏ lớn
(Trung Đông, Nga) làm gián đoạn nguồn cung, đẩy giá lên cao.
c. Tỷ Giá Hối Đoái:
− Vì giao dịch nhập khẩu xăng dầu bằng USD, tỷ giá USD/V ND mạnh lên
(USD tăng giá) sẽ làm tăng giá xăng dầu trong nước khi quy đổi sang tiền Việt.
d. Chi Phí và Sản Xuất:
− Chi phí lọc dầu: Sản lượng lọc dầu hạn chế, chi phí vận hành và bảo trì nhà
máy lọc dầu ảnh hưởng tới giá sản phẩm cuối cùng (xăng, dầu). 9
− Chi phí vận chuyển: Chi phí vận chuyển dầu thô và sản phẩm đến tay người tiêu dùng.
e. Chính Sách và Quy Định:
− Chính sách thuế, phí: Các loại thuế, phí của Nhà nước có thể làm thay đổi giá bán lẻ.
− Quy định điều chỉnh giá: Nghị định quy định chu kỳ điều chỉnh giá xăng dầu
(ví dụ 10 ngày/lần tại Việt Nam) ảnh hưởng đến tần suất biến động giá.
f. Các Yếu Tố Khác:
− Dự trữ chiến lược: Lượng dự trữ dầu thô của các quốc gia.
− Thị trường tài chính: Sự đầu cơ, giao dịch hợp đồng tương lai dầu thô làm tăng biến động giá.
− Nhiên liệu thay thế: Sự phát triển của xe điện, năng lượng tái tạo có thể ảnh
hưởng dài hạn đến nhu cầu dầu mỏ. 1.2. Phương pháp.
1.2.1. Phương pháp định tính
− Phân tích chính sách: khảo sát cách chính phủ điều hành giá
− Case study: so sánh cách các quốc gia khác nhau điều hành giá xăng
1.2.2. Phương pháp định lượng
− Hồi quy tuyến tính: xác định mức độ ảnh hưởng của giá dầu thô thế giới đến giá bán lẻ trong nước
− Mô hình truyền dẫn giá: kiểm tra độ trễ và tốc độ điều chỉnh giá
− Phân tích chuỗi thời gian: dự báo giá xăng dựa trên dữ liệu lịch sử 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ XĂNG DẦU TẠI VIỆT NAM
2.1. Tổng quan về cơ chế hình thành giá xăng dầu.
2.1.1. Tổng quan và cơ chế hình thành
Xăng dầu là hàng hóa đặc biệt, vận hành theo quy luật cung – cầu nhưng chịu tác động
mạnh bởi các cú sốc thị trường. Hiện nay, thị trường xăng dầu dần trở thành thị trường
phi điều tiết và mang tính chất cạnh tranh hoàn hảo. Giá xăng dầu không chỉ hình thành
từ thị trường sản phẩm thực mà còn chịu ảnh hưởng sâu sắc từ thị trường sản phẩm
phái sinh, nơi các công cụ tài chính tác động trực tiếp đến biến động giá toàn cầu
2.1.2. Các nhân tố tác động ảnh hướng tới giá xăng dầu
Giá xăng dầu có các đặc điểm khác biệt hơn so với giá cả của các hoàng hóa khác.
Ngoài cung - cầu còn có nhiều nhân tố có thể ảnh hưởng tới giá xăng dầu như: Điều
kiện thời tiết, hỏa hoạn, hỗn loạn địa- chính trị (xung đột vũ trang, chiến tranh), thay
đổi chiến lược năng lượng của các nước, quyết định của OPEC, bình luận của các nhà
lãnh đạo các quốc gia, báo cáo về xăng dầu của các nhà phân tích, vấn đề vận chuyển
hàng hải, sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật,...
2.2. Thực trạng nguồn cung xăng dầu thế giới
Năm 2025 là một năm đầy biến động với thị trường dầu mỏ thế giới. Nửa năm 2025,
giá thô tăng cao đạt mức cao nhất trên năm 79,59 USD/thùng chủ yếu do lo ngại căng
thẳng địa chính trị tại Trung Đông (liên quan đến Iran) và xung đột Nga – Ukraine làm
gia tăng rủi ro gián đoạn nguồn cung. Tâm lý phòng ngừa rủi ro của thị trường đã đẩy
giá dầu lên mức cao nhất trong năm; và có xu hướng giảm vào giữa năm ở mức 58,41
USD/thùng (giảm 21,18 USD/thùng tương đương 26,61%). Trong tháng 7, giá dầu thô
tăng đột ngột do ảnh hưởng của chiến tranh Iran - Israel, Iran từng đe dọa đóng Eo biển
Hormuz – tuyến vận chuyển gần 20% dầu thô toàn cầu, khiến thị trường lo ngại gián
đoạn nguồn cung. Tuy nhiên, nguồn cung thực tế từ Iran vẫn chảy dù chịu trừng phạt,
và đường ống – tuyến hàng hải quan trọng này vẫn hoạt động. Điều này làm tác động
tăng giá chỉ là ngắn hạn, mang tính tâm lý thay vì thay đổi cung cầu cơ bản. Chính vì 11
thế và thời gian cuối năm, giá dầu sụt giảm đạt mức thấp nhất trong năm 55,23 USD/ thùng
Sơ đồ 1: Biến động giá dầu thô WTI thế giới.
2.3. Thực trạng nguồn cung xăng dầu tại thị trường Việt Nam
Theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP, hệ thống phân phối xăng dầu Việt Nam được phân
cấp thành 5 tầng các quản lý chặt chẽ từ cao đến thấp. Cụ thể, cả nước hiện có khoảng
83 thương nhân đầu mối thực hiện xuất nhập khẩu, cung ứng hàng cho 320 thương
nhân phân phối, hệ thống hạ tầng gồm các tổng đại lý, đại lý và mạng lưới gần 17.000
cửa hàng bán lẻ khắp cả nước. Tuy nhiên, thị trường vẫn mang tính tập trung cao khi
hai doanh nghiệp nhà nước là Petrolimex và PV Oil nắm giữ hơn 70% thị phần, các
doanh nghiệp khác như Saigon Petro, Thalexim và Mipec chia sẻ phần thị phần còn lại.
Do đây là mặt hàng chiến lược ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế nên Chính phủ đã giao
Bộ Công thương và Bộ Tài chính phối hợp điều tiết thông qua cơ chế áp giá trần bán lẻ trên toàn quốc. 12
Sơ đồ 2: Giá xăng RON95 giai đoạn 1/2025-18/12/2025
Nhìn chung, giá xăng dầu trong năm 2025 đầy biến động. Cụ thể, đầu năm vào tháng
1-2, giá xăng tăng mạnh giao động từ 20.500 - ~22.000 đồng/lít đối với xăng RON 95.
Sau đó giảm dần về ~ 19.500 đồng/lít và tăng mạnh vào tháng 4 ~21.500 đồng/lít. Giá
xăng ở mức thấp nhất trong lần giảm giá cuối cùng vào 17/4/2025 là 18,850 đồng/ lít,
so với giá xăng tại thời điểm cao nhất trong tháng 7 là 22.000 đồng/lít, tăng tới 3.150
đồng/ lít tương đương 14,3%.
Sơ đồ 3: Giá dầu thô, dầu Diesel giai đoạn 1/2025-18/12/2025
Ngoài giá xăng giảm liên tiếp, giá dầu hỏa, dầu diesel cũng theo đà giảm, cụ thể dầu
hỏa giảm 9 lần (giá thấp nhất 16.800 đồng/lít cao nhất 20.280 đồng/lít tăng 3.480 13
đồng/lít tương đương 17,16%); dầu diesel giảm 10 lần (giá thấp nhất 16.800 đồng/lít
cao nhất 20.190 đồng/lít giảm 3.390 đồng/lít tương đương 16,79%). 14
CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG PHÚC LỢI VÀ PHẢN ỨNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
3.1. Biến động giá xăng dầu và tác động đến phúc lợi người tiêu dùng
3.1.1. Các yếu tố kinh tế vi mô tác động đến giá xăng dầu
Thứ nhất, cú sốc cung và cầu là nguyên nhân quan trọng gây ra các đợt biến động giá
xăng dầu trong năm 2025. Về phía cung, việc Nga kéo dài lệnh cấm xuất khẩu xăng
đến hết năm 2025 trong bối cảnh năng lực lọc dầu nội địa suy giảm do các cuộc tấn
công UAV đã khiến nguồn cung xăng dầu toàn cầu bị thu hẹp. Theo lý thuyết kinh tế vi
mô, cú sốc cung tiêu cực này làm đường cung dịch chuyển sang trái (từ S sang S'), dẫn
đến lượng cung giảm tại mọi mức giá và đẩy giá cân bằng lên cao.
Sơ đồ 4: Sự dịch chuyển của đường cung
Cụ thể, như sơ đồ 4 ta thấy, tại mức giá P0, lượng cung đã sụt giảm từ Q0 xuống Q1,
tạo ra sự khan hiếm và đẩy giá dầu Brent tăng lên mức đỉnh khoảng 79,59 USD/thùng,
tạo áp lực trực tiếp lên giá xăng dầu trong nước.
Ở chiều ngược lại, cú sốc cầu mang tính chu kỳ cũng góp phần làm giá xăng tăng trong
những thời điểm nhất định. Nhu cầu đi lại tăng cao vào dịp Tết Nguyên đán 2025 và
cao điểm du lịch hè (tháng 7/2025) đã làm cầu xăng dầu tăng mạnh trong ngắn hạn. Hệ
quả là giá xăng RON 95 trong nước có thời điểm tăng tới 14,3%, gây áp lực lớn lên chi
tiêu của người tiêu dùng. 15
Thứ hai, yếu tố kỳ vọng giá đóng vai trò không nhỏ trong việc khuếch đại biến động
giá. Trước thông tin căng thẳng địa chính trị Iran – Israel và nguy cơ gián đoạn nguồn
cung dầu toàn cầu, một bộ phận người tiêu dùng tại các đô thị lớn như Hà Nội đã xuất
hiện hành vi mua xăng tích trữ. Dưới góc độ vi mô, khi người tiêu dùng kỳ vọng giá
tương lai tăng, đường cầu hiện tại dịch chuyển sang phải, làm giá tăng ngay cả khi
cung – cầu thực tế chưa thay đổi đáng kể. Điều này không chỉ gây áp lực giá tức thời
mà còn tiềm ẩn rủi ro về an toàn cháy nổ.
Thứ ba, độ trễ trong điều chỉnh giá cũng ảnh hưởng đến phúc lợi người tiêu dùng. Mặc
dù Nghị định 80/2023/NĐ-CP đã rút ngắn chu kỳ điều hành giá xuống còn 7 ngày/lần,
giá xăng dầu trong nước vẫn không thể phản ánh tức thời các biến động từng giờ của
thị trường thế giới. Độ trễ này giúp ổn định tâm lý trong giai đoạn giá tăng mạnh,
nhưng lại khiến người tiêu dùng chưa được hưởng lợi ngay khi giá dầu thô toàn cầu giảm sâu.
3.1.2. Ảnh hưởng trực tiếp đến chi tiêu hằng ngày
Trong đời sống thường nhật, chi phí xăng dầu gắn liền với nhu cầu đi lại, làm việc và
sinh hoạt của người dân. Khi giá xăng tăng, chi phí này tăng gần như ngay lập tức, đặc
biệt đối với các hộ gia đình sử dụng phương tiện cá nhân thường xuyên.
Đối với nhóm thu nhập trung bình và thấp, chi phí xăng dầu chiếm tỷ trọng đáng kể
trong tổng chi tiêu. Các đợt tăng giá xăng đầu năm và giữa năm 2025 đã buộc nhiều hộ
gia đình phải cắt giảm các khoản chi không thiết yếu như giải trí, mua sắm hoặc ăn
uống ngoài gia đình. Điều này làm giảm mức sống thực tế và kéo theo sự suy giảm phúc lợi tiêu dùng.
Ngược lại, khi giá xăng giảm sâu – điển hình như kỳ điều hành ngày 18/12/2025, giá
xăng RON 95 giảm 462 đồng/lít – thặng dư người tiêu dùng được cải thiện rõ rệt. Việc
tiết kiệm chi phí nhiên liệu giúp hộ gia đình và doanh nghiệp giảm bớt áp lực tài chính,
qua đó nâng cao phúc lợi kinh tế trong ngắn hạn. 16
3.1.3. Ảnh hưởng gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa và dịch vụ
Tác động của giá xăng dầu không chỉ dừng lại ở chi phí đi lại mà còn lan tỏa sang giá
cả hàng hóa và dịch vụ thông qua kênh chi phí vận chuyển. Khi giá xăng tăng, chi phí
logistics tăng theo, buộc doanh nghiệp phải điều chỉnh giá bán để bù đắp chi phí.
Thực tế cho thấy, sau các đợt tăng giá xăng, giá thực phẩm, hàng tiêu dùng thiết yếu và
dịch vụ vận tải thường có xu hướng tăng. Điều này khiến người tiêu dùng phải chi trả
nhiều hơn cho cùng một lượng hàng hóa, làm giảm lợi ích tiêu dùng ngay cả khi họ
không trực tiếp sử dụng nhiều xăng dầu.
3.2. Phản ứng của người tiêu dùng trước biến động giá xăng dầu
3.2.1. Phản ứng trong ngắn hạn
Trong ngắn hạn, người tiêu dùng thường phản ứng bằng cách tiết kiệm chi phí đi lại:
hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân, kết hợp nhiều công việc trong một chuyến đi
hoặc lựa chọn các phương tiện tiết kiệm nhiên liệu hơn.
Bên cạnh đó, yếu tố tâm lý và kỳ vọng cũng khiến hành vi tiêu dùng thay đổi. Trước
những thông tin bất lợi về thị trường dầu mỏ thế giới, một số người dân có xu hướng
đổ xăng nhiều hơn bình thường do lo ngại giá sẽ tiếp tục tăng. Dù nhu cầu thực tế
không đổi, hành vi này vẫn góp phần làm cầu ngắn hạn tăng, gây biến động giá cục bộ.
3.2.2. Thay đổi hành vi tiêu dùng trong dài hạn
Về dài hạn, biến động giá xăng dầu trở thành động lực thúc đẩy người tiêu dùng giảm
phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch. Khảo sát năm 2025 cho thấy 78% người tiêu dùng
Việt Nam mong muốn chuyển sang sử dụng xe điện, phản ánh xu hướng tiêu dùng thay thế ngày càng rõ rệt.
Một số địa phương lớn như TP.HCM đã đề xuất lộ trình chuyển đổi 400.000 xe máy
xăng của tài xế công nghệ sang xe điện, giúp mỗi tài xế tiết kiệm từ 1 – 1,3 triệu
đồng/tháng chi phí nhiên liệu và bảo dưỡng. Đây là minh chứng cho việc giá xăng dầu
không chỉ ảnh hưởng đến chi tiêu trước mắt mà còn định hình các quyết định tiêu dùng
và đầu tư trong tương lai. 17
3.3. Vai trò điều tiết và phản ứng của Chính phủ
Nhà nước đóng vai trò là "người bảo vệ phúc lợi" thông qua các công cụ điều tiết linh hoạt trong năm 2025:
− Chính sách thuế: Chính phủ duy trì giảm thuế bảo vệ môi trường đối với xăng
ở mức 2.000 đồng/lít và dầu diesel 1.000 đồng/lít xuyên suốt năm 2025
(theo Nghị quyết 60/2024/UBTVQH15). Đây là công cụ hữu hiệu nhất để
"giảm chấn" cú sốc giá cho người dân.
− Quỹ Bình ổn giá (BOG): Mặc dù số dư Quỹ tính đến cuối tháng 9/2025 còn
hơn 5.617 tỷ đồng, nhưng Nhà nước hầu như không trích lập và không chi
sử dụng Quỹ trong hầu hết các kỳ điều hành năm 2025. Phản ứng này nhằm
hướng tới việc đưa giá xăng dầu vận hành theo quy luật thị trường, tránh tạo
kẽ hở trục lợi và minh bạch hóa tài chính.
− Giám sát thị trường: Bộ Công Thương phối hợp cùng các lực lượng chức
năng tăng cường kiểm tra đột xuất, xử phạt nghiêm các hành vi găm hàng
(ví dụ xử phạt một doanh nghiệp tại Ninh Bình 90 triệu đồng).
− Dự trữ quốc gia: Chính phủ đã phê duyệt đề án nâng mức dự trữ xăng dầu
quốc gia lên 75-80 ngày nhập ròng vào năm 2030 nhằm đảm bảo an ninh
năng lượng trong mọi tình huống. 3.4. Đánh giá chung
Nhìn chung, biến động giá xăng dầu trong năm 2025 đã tác động rõ rệt đến phúc lợi và
hành vi tiêu dùng của người dân Việt Nam. Giá xăng tăng làm gia tăng chi phí sinh
hoạt và tạo áp lực lên mặt bằng giá cả, trong khi các giai đoạn giảm giá chỉ mang lại lợi
ích trong ngắn hạn do tồn tại độ trễ điều chỉnh.
Các biện pháp điều tiết của Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc giảm bớt tác
động tiêu cực của biến động giá. Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế vẫn phụ thuộc
nhiều vào xăng dầu, việc thúc đẩy các giải pháp dài hạn nhằm giảm phụ thuộc vào
nhiên liệu truyền thống là hướng đi cần thiết để nâng cao phúc lợi xã hội trong tương lai. 18
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ 4.1. Đánh giá
− Về cơ chế điều hành: Việc rút ngắn chu kỳ điều hành giá xuống 7 ngày/lần
(theo Nghị định 80/2023/NĐ-CP) đã giúp giá xăng dầu trong nước phản ánh
sát thực tế biến động của thị trường thế giới. Điều này giảm bớt tình trạng
"lệch pha" quá lớn giữa giá nhập khẩu và giá bán lẻ, giúp các doanh nghiệp
đầu mối chủ động hơn trong kế hoạch kinh doanh.
− Về tính hiệu quả của công cụ điều tiết: Chính sách duy trì giảm thuế bảo vệ
môi trường là "điểm sáng" giúp ổn định tâm lý thị trường. Tuy nhiên, việc
phụ thuộc vào các sắc thuế cho thấy biên độ điều chỉnh giá của Việt Nam
vẫn còn bị động trước các cú sốc địa chính trị toàn cầu (như xung đột Iran- Israel).
− Về cấu trúc thị trường: Thị trường vẫn mang đặc điểm của độc quyền nhóm
(Oligopoly) với sự chi phối của các doanh nghiệp nhà nước lớn. Mặc dù có
sự tham gia của các thương nhân phân phối tư nhân, nhưng tính cạnh tranh
về giá chưa thực sự mạnh mẽ do cơ chế giá trần vẫn đang được áp dụng để
bảo vệ người tiêu dùng.
− Về phản ứng xã hội: Phúc lợi người tiêu dùng bị ảnh hưởng trực tiếp và nhanh
chóng bởi giá xăng dầu do độ co giãn của cầu theo giá trong ngắn hạn là
tương đối nhỏ (người dân vẫn phải đi lại bằng phương tiện cá nhân). Tuy
nhiên, xu hướng chuyển dịch sang xe điện cho thấy một sự thay đổi dài hạn trong tư duy tiêu dùng. 4.2. Kiến nghị.
4.2.1. Đối với nhà nước.
Để đảm bảo an ninh năng lượng và ổn định kinh tế vĩ mô, Nhà nước cần thực hiện các giải pháp sau: 19
− Hoàn thiện cơ chế thị trường: Tiếp tục lộ trình để giá xăng dầu vận hành
hoàn toàn theo quy luật cung - cầu, giảm dần sự can thiệp hành chính vào
việc định giá để khuyến khích các doanh nghiệp cạnh tranh về chất lượng dịch vụ và giá bán.
− Nâng cao năng lực dự trữ quốc gia: Cần đẩy nhanh tiến độ đề án nâng mức
dự trữ xăng dầu. Việc có một lượng dự trữ chiến lược đủ lớn sẽ giúp đường
cung không bị dịch chuyển đột ngột sang trái khi có chiến tranh hoặc hỏa
hoạn quốc tế, từ đó giữ giá ổn định.
− Đa dạng hóa nguồn cung nhập khẩu: Giảm sự phụ thuộc vào một vài khu
vực bất ổn bằng cách mở rộng đối tác nhập khẩu từ các khu vực như Mỹ, Úc
hoặc các nước ASEAN khác.
− Thúc đẩy hạ tầng năng lượng xanh: Cần có thêm các gói ưu đãi thuế cho
doanh nghiệp sản xuất xe điện và xây dựng trạm sạc công cộng. Điều này
giúp dịch chuyển đường cầu xăng dầu sang trái về dài hạn, giảm áp lực lên
nhập khẩu nhiên liệu hóa thạch.
4.2.2. Đối với người dân.
Người tiêu dùng cần chủ động thích ứng để bảo vệ phúc lợi cá nhân trước các biến động khó lường:
− Thay đổi thói quen di chuyển: Ưu tiên sử dụng phương tiện giao thông công
cộng (xe buýt, tàu điện trên cao) hoặc các phương tiện tiết kiệm nhiên liệu.
Việc này không chỉ giảm chi tiêu cá nhân mà còn giảm tổng cầu xã hội, giúp hạ nhiệt áp lực giá.
− Tiêu dùng thông minh và tránh tâm lý đám đông: Không nên thực hiện
hành vi mua tích trữ xăng dầu tại nhà khi có thông tin biến động giá vì vừa
gây nguy hiểm cháy nổ, vừa tạo ra "cầu ảo" khiến giá tăng cục bộ tại các đô thị.
− Cập nhật thông tin thị trường: Theo dõi sát các kỳ điều hành giá của Bộ
Công Thương để có kế hoạch chi tiêu phù hợp. 20