TOÁN
CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
BẢNG NHÂN 2 (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Thành lập bảng nhân 2.
2. Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 2.
3. Vận dụng bảng nhân 2, tính nhẩm.
4. Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập. Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế. duy lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hóa toán học.
5. Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm, ham học. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Biết yêu
quý bạn bè, giúp đỡ bạn bè trong học tập.
6. Tích hợp toán học vào cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, bài giảng Powerpoint.
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
YCCĐ: Tạo tâm thế hứng thú cho
HS từng bước cho HS làm quen
với bài học mới.
- GV tổ chức cho học sinh chơi:
Nhanh như chớp
- GV phổ biến luật chơi: HS trả lời
nhanh các các câu hỏi liên quan đến
phép cộng, phép nhân,...
- GV nhận xét, từ đó dẫn dắt HS vào
tìm hiểu i
mới. Bảng nhân 2 (T1)
B. Bài học và thực hành (27 phút)
YCCĐ: Đạt YC 1, 2, 3, 4, 5, 6.
Hoạt động 1: Thành lập bảng nhân 2
- GV đặt vấn đề: Nếu ta lập một bảng
nhân và học thuộc thì sẽ biết ngay kết quả,
không cần đếm, không cần tính tổng.
GV chiếu bảng nhân 2 chưa hoàn
chnh.
- HS lắng nghe
- HS tham gia chơi
- HS nghe GV giới thiệu bài mới
- HS chú ý lắng nghe.
- HS quan sát
- GV chỉ vào phép tính 2 x 4 và hỏi:
+ 2 được lấy mấy lần?
+ Hãy thể hiện 2 được lấy 4 lần
GV yêu cầu học sinh thể hiện 2 được lấy 4
lần, học sinh có nhiều cách để thể hiện.
+ Chẳng hạn trên ô vuông hay trên que
tính.
- Vậy 2 x 4 bằng mấy?
- GV hướng dẫn HS lần lượt tính:
2 × 1 = 2
2 × 2 = 4
2 × 3 = 6
- GV yêu cầu HS mỗi nhóm đôi tìm
kết quả cuả phép nhân trong bảng
GV gọi các nhóm thông báo kết quả,
một vài nhóm trình bày cách tính, GV
hoàn thiện bảng nhân.
- GV yêu cầu hs nhận xét bảng nhân 2:
+ Các thừa số thứ nhất trong bảng nhân
là mấy?
+ Các thừa số thứ hai trong bảng nhân là
mấy? Đó là những số nào?
+ Tích của mỗi phép nhân, trong bảng
nhân 2 là mấy?
- GV cho HS học thuộc các tích 2 x 1 = 2,
2 x 5 = 10, 2 x 10 = 20.
- GV giới thiệu, cách dựa vào ba tích trên
để có kết quả các tích khác.
Ví dụ : 2 x 9 =?
20 – 2 = 18 2 x 9 = 18
- GV yêu cu học sinh đọc bảng nhân 2
- GV cho HS thực hành một số
trường hợp khác nhau qua trò chơi:
Ai nhớ nhanh
+ GV che một s kết quả rồi che một
số thừa số thứ hai, HS đọc để khôi
- HS trả lời.
2 được lấy 4 lần :
- HS thực hiện.
Ta có : 2+2+2+2 = 8
- HS trả lời 2 x 4 = 8
- HS chú ý lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện từng nhóm trình bày,nhóm khác
nhận xét.
- HS trả lời.
+ Các thừa số thứ nhất trong bảng nhân
2.
+ Các thừa số thứ hai trong bảng nhân là:
từ 1 đến 10.
+ Là các số đếm thêm 2 ,từ 2 đến 20.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- 1- 2 HS đọc - HS đọc đồng thanh ( 3
phút học thuộc)
- HS tham gia chơi và học thuộc bảng
nhân 2
- HS đọc theo chỉ dẫn của GV.
phục
Hoạt động 2: Thực nh
Bài 1: Số?
GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét.
Bài 2: Đ bn c pp nh nhân
trong bảng
- GV hướng dẫn mẫu, yêu cầu HS
nhận biết việc cần làm
Ví dụ:
2 x 7 = ? 2 x 9 = ?
10 + 2 + 2 = 14 20 – 2 = 18
2 x 7 = 14 2 x 9 = 18
- GV yêu cầu HS nhóm 4 thực hiện,
đố nhau các phép tính trong bảng,
thể nói theo nhiều cách khác nhau
(theo mẫu)
C. Hoạt động tiếp nối (2 phút)
YCCĐ: Củng cố những kiến thức đã
học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
- GV mời 1 2 em đọc thuộc bảng
nhân 2 .
Về nhà đọc lại cho thuộc và làm VBT
- HS đọc yêu cầu bài 1
- HS làm bài cá nhân.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát mẫu nhận biết
- HS thực hiện theo nhóm 4
- HS thực hành
- HS đc

Preview text:

TOÁN

CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA

BẢNG NHÂN 2 (2 TIẾT)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Thành lập bảng nhân 2.

2. Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 2.

3. Vận dụng bảng nhân 2, tính nhẩm.

4. Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học.

5. Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm, ham học. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Biết yêu quý bạn bè, giúp đỡ bạn bè trong học tập.

6. Tích hợp toán học vào cuộc sống

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

- Giáo án, bài giảng Powerpoint.

2. Đối với học sinh

- SGK, VBT, bảng con.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. Hoạt động khởi động (5 phút)

YCCĐ: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước cho HS làm quen với bài học mới.

- GV tổ chức cho học sinh chơi: Nhanh như chớp

- GV phổ biến luật chơi: HS trả lời nhanh các các câu hỏi liên quan đến phép cộng, phép nhân,...

    • GV nhận xét, từ đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài

mới. Bảng nhân 2 (T1)

B. Bài học và thực hành (27 phút)

YCCĐ: Đạt YC 1, 2, 3, 4, 5, 6.

Hoạt động 1: Thành lập bảng nhân 2

- GV đặt vấn đề: Nếu ta lập một bảng nhân và học thuộc thì sẽ biết ngay kết quả, không cần đếm, không cần tính tổng.

GV chiếu bảng nhân 2 chưa hoàn chỉnh.

    • GV chỉ vào phép tính 2 x 4 và hỏi:

+ 2 được lấy mấy lần?

+ Hãy thể hiện 2 được lấy 4 lần

GV yêu cầu học sinh thể hiện 2 được lấy 4 lần, học sinh có nhiều cách để thể hiện.

+ Chẳng hạn trên ô vuông hay trên que tính.

  • Vậy 2 x 4 bằng mấy?
  • GV hướng dẫn HS lần lượt tính:
  • 2 × 1 = 2
  • 2 × 2 = 4
  • 2 × 3 = 6
  • GV yêu cầu HS mỗi nhóm đôi tìm kết quả cuả phép nhân trong bảng

GV gọi các nhóm thông báo kết quả, một vài nhóm trình bày cách tính, GV hoàn thiện bảng nhân.

- GV yêu cầu hs nhận xét bảng nhân 2:

+ Các thừa số thứ nhất trong bảng nhân là mấy?

+ Các thừa số thứ hai trong bảng nhân là

mấy? Đó là những số nào?

+ Tích của mỗi phép nhân, trong bảng nhân 2 là mấy?

- GV cho HS học thuộc các tích 2 x 1 = 2, 2 x 5 = 10, 2 x 10 = 20.

- GV giới thiệu, cách dựa vào ba tích trên để có kết quả các tích khác.

Ví dụ : 2 x 9 =?

20 – 2 = 18 2 x 9 = 18

- GV yêu cầu học sinh đọc bảng nhân 2

  • GV cho HS thực hành một số trường hợp khác nhau qua trò chơi: Ai nhớ nhanh

+ GV che một số kết quả rồi che một số thừa số thứ hai, HS đọc để khôi phục

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: Số?

GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp.

- GV nhận xét.

Bài 2: Đố bạn các phép tính nhân trong bảng

  • GV hướng dẫn mẫu, yêu cầu HS nhận biết việc cần làm

Ví dụ:

2 x 7 = ? 2 x 9 = ?

10 + 2 + 2 = 14 20 – 2 = 18

2 x 7 = 14 2 x 9 = 18

  • GV yêu cầu HS nhóm 4 thực hiện, đố nhau các phép tính trong bảng, có thể nói theo nhiều cách khác nhau (theo mẫu)
    1. Hoạt động tiếp nối (2 phút)

YCCĐ: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

    • GV mời 1 – 2 em đọc thuộc bảng nhân 2 .

Về nhà đọc lại cho thuộc và làm VBT

- HS lắng nghe

- HS tham gia chơi

  • HS nghe GV giới thiệu bài mới

- HS chú ý lắng nghe.

- HS quan sát

- HS trả lời.

2 được lấy 4 lần :

- HS thực hiện.

Ta có : 2+2+2+2 = 8

  • HS trả lời 2 x 4 = 8

- HS chú ý lắng nghe.

- HS thảo luận nhóm đôi.

- Đại diện từng nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét.

- HS trả lời.

+ Các thừa số thứ nhất trong bảng nhân là 2.

+ Các thừa số thứ hai trong bảng nhân là: từ 1 đến 10.

+ Là các số đếm thêm 2 ,từ 2 đến 20.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

  • 1- 2 HS đọc - HS đọc đồng thanh ( 3 phút học thuộc)
  • HS tham gia chơi và học thuộc bảng nhân 2

- HS đọc theo chỉ dẫn của GV.

- HS đọc yêu cầu bài 1

- HS làm bài cá nhân.

- HS chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe.

  • HS quan sát mẫu nhận biết
  • HS thực hiện theo nhóm 4
  • HS thực hành
  • HS đọc