ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NỘI
TRƯỜNG ĐIỆN ĐIỆN TỬ
BÁO CÁO THỰC TẬP BẢN
BÁO CÁO 1: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC
Giảng viên hướng dẫn: Phan Văn Phương
Tào Văn Cường
Nguyễn Minh Đức
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Viết Trung - 202414417
Ngày 15 tháng 10 năm 2025
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử Thực tập bản ET2021
2
LỜI NÓI ĐẦU
Kính gửi thầy/cô,
Em xin phép được trình bày bài báo cáo môn Thực tập bản ET2021 với nội dung
tìm hiểu về các linh kiện điện tử, các phương pháp đo điện áp điện trở bằng đồng hồ vạ
năng, cách sử dụng máy hiện sóng (Oscilloscope). Đây những kiến thức nền tảng
quan trọng, giúp em các bạn sinh viên thể hiểu sâu hơn về lĩnh vực điện tử mộ
ngành học đang phát triển mạnh mẽ nhiều ứng dụng thực tiễn trong đời sống.
Trong quá trình thực hiện bài báo cáo, em đã cố gắng tìm hiểu, tổng hợp thông tin từ
tài liệu, sách vở cũng như những kiến thức thực hành được thầy/cô hướng dẫn trên lớp.
Tuy nhiên, do kiến thức kinh nghiệm còn hạn chế, bài báo cáo của em chắc chắn
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn từ thầy/cô
để em thể hoàn thiện bài báo cáo tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy/cô đã dành thời gian đọc đánh giá bài làm của
em. Hy vọng rằng nội dung bài báo cáo sẽ đáp ứng được yêu cầu của môn học giúp
em tích lũy thêm nhiều kiến thức bổ ích cho quá trình học tập nghiên cứu sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện,
Nguyễn Viết Trung
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử Thực tập bản ET2021
3
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử Thực tập bản ET2021
4
MỤC LỤC
PHẦN I: Giới thiệu về linh kiện điện t.......................................................................4
1.1) Linh kiện thụ động.............................................................................................5
1.1.1) Điện trở.........................................................................................................5
1.1.2) Tụ điện...........................................................................................................8
1.1.3) Cuộn y.....................................................................................................10
1.2) Linh kiện bán dẫn............................................................................................12
1.2.1) Diode.................................................................................................................12
1.2.2) Transistor...........................................................................................................15
PHẦN II: Kỹ thuật hàn thiếc phương pháp hàn..............................................17
PHẦN III: Kỹ thuật đo đạc điện tử..........................................................................18
3.1) Đồng hồ vạn năng...........................................................................................18
3.2) Osiloscope........................................................................................................20
3.2.1) Công dụng của các nút chính trên máy hiện sóng......................................
3.2.2) Một số ừng dụng của máy hiện sóng cách tiến hành............................
Lời Kết................................................................................................................................25
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử Thực tập bản ET2021
5
PHẦN I: Giới thiệu về linh kiện điện tử.
1.1) Linh kiện thụ động.
Linh kiện thụ động những linh kiện điện tử không khả năng khuếch đại tín
hiệu hoặc tạo ra năng lượng điện từ nguồn năng lượng bên ngoài. Chúng chỉ thể
tiêu thụ, lưu trữ hoặc giải phóng năng lượng điện không thể tự tạo ra năng
lượng. Dưới đây một số linh kiện thụ động phổ biến:
1.1.1) Điện trở
- Bản chất: một linh kiện điện tử thụ động khả năng cản trở dòng điệnĐiện trở
chạy qua nó. Điện trở được sử dụng để điều chỉnh dòng điện, giảm điện áp, bảo vệ
mạch điện, nhiều ứng dụng khác trong điện tử.
- Các chất liệu không dẫn điện như nhựa, vải, giấy,… điện trở lớn khoảng 10 . Các 16
vật liệu dẫn điện như kim loại thì điện trở khoảng 10 . Đặc biệt điện trở bằng 0 đối vớ-8
các vật liệu siêu dẫn điện.
- Theo hệ đo lường quốc tế (SI) thì đơn vị đo của điện trở được gọn Ohm hiệu
Ω. Đơn vị đo này được đặt theo tên của nhà vật đại tài người Đức người đã phá
biểu định luật Ohm.
đơn vị đo của điện trở nên Ohm sẽ tương đương với tỉ số giữa hiệu điện thế với
cường độ dòng điện. Một Ohm sẽ tương đương với Vol/ampe (V/A)
Các điện trở cũng nhiều giá trị khác nhau gồm Milliohm (m Ω), Kilohm (k Ω),
Megohm (M Ω)
- hiệu: R
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử Thực tập bản ET2021
6
- Một số hình ảnh của điện trở:
Biến trở vi chỉnh Biến trở
Điện trở
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử Thực tập bản ET2021
7
- Cách đọc các giá trị của điện trở:
-
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử Thực tập bản ET2021
8
1.1.2) Tụ điện
-Tụ điện (capacitor) một linh kiện điện tử thụ động cấu tạo bởi hai bản cực đặt song
song được ngăn cách bởi lớp điện môi, tụ điện tính chất cách điện 1 chiều nhưng cho
dòng điện xoay chiều đi qua nhờ nguyên phóng nạp
-Điện dung, đơn vị hiệu của tụ điện: Điện dung : đại lượng nói lên khả năng
tích điện trên hai bản cực của tụ điện, điện dung của tụ điện phụ thuộc vào diện tích bản
cực, vật liệu làm chất điện môi khoảng cách giữ hai bản cực theo công thức
C = ξ . S / d
Trong đó C : điện dung tụ điện , đơn vị Fara (F)
ξ : hằng số điện môi của lớp cách điện.
d : chiều dày của lớp cách điện.
S : diện tích bản cực của tụ điện.
- Đơn vị Fara (F) , 1Fara rất lớn do đó trong thực tế thường dùng các đơn vị nhỏ
hơn như MicroFara (µF) , NanoFara (nF), PicoFara (pF).
1 Fara = 1.000.000 µ Fara = 1.000.000.000 n F = 1.000.000.000.000 p F
1 µ Fara = 1.000 n Fara
1 n Fara = 1.000 p Fara
- Các loại tụ điện thông dụng:
+ hay còn gọi : tụ phân cực (-), (+) luôn hình trTụ hóa tụ phân cực
Trên thân tụ được thể hiện giá trị điện dung, điện dung thường từ 0,47 µF đến 4700
µF
+ Tụ gốm, tụ giấy, tụ mica, tụ kẹo, tụ cao áp, tụ s ( tụ không phân cực)
không phân cực hình dẹt, không phân biệt âm dương. trị số được hiệu
trên thân bằng ba số, điện dung của tụ thường khá nhỏ, chỉ khoảng 0,47 µF
+ tụ thể xoay để thay đổi giá trị điện dung, tụ này thường được lắp Tụ xoay
trong Radio để thay đổi tần số cộng hưởng khi ta đài.
+ năng lượng cực cao dùng để tích điện 1 chiềuTụ Lithium ion
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử Thực tập bản ET2021
9
- Nguyên hoạt động của tụ điện
Tụ điện khả năng tích trữ năng lượng dưới dạng năng lượng điện trường bằng
cách lưu trữ các electron, cũng thể phóng ra các điện tích này để tạo thành dòng
điện. Đây chính tính chất phóng nạp của tụ, nhờ tính chất này tụ khả năn
dẫn điện xoay chiều.
Nếu điện áp của hai bản mạch không thay đổi đột ngột biến thiên theo thời
gian ta cắm nạp hoặc xả tụ rất dễ gây ra hiện tượng nổ tia lửa điện do dòng
điện tăng vọt. Đây nguyên nạp xả của tụ điện khá phổ biến.
- Công dụng của tụ điện:
+ Tác dụng của tụ điện được biết đến nhiều nhất khả năng lưu trữ năng lượng
điện, lưu trữ điện tích hiệu quả. được so sánh với khả năng lưu trữ như ắc-qui.
Tuy nhiên, ưu điểm lớn của tụ điện lưu trữ không làm tiêu hao năng lượng
điện.
+ Ngoài ra, công dụng tụ điện còn cho phép điện áp xoay chiều đi qua, giúp tụ điện
thể dẫn điện như một điện trở đa năng. Đặc biệt khi tần số điện xoay chiều (điện
dung của tụ càng lớn) thì dung kháng càng nhỏ. Hỗ trợ đắc lực cho việc điện áp
được lưu thông qua tụ điện.
+ Hơn nữa, do nguyên hoạt động của tụ điện khả năng nạp xả thông minh,
ngăn điện áp 1 chiều, cho điện áp xoay chiều lưu thông giúp truyền hiệu giữa các
tầng khuyếch đại chênh lệch điện thế.
+ Tụ điện còn vai trò lọc điện áp xoay chiều thành điện áp 1 chiều bằng phẳng
bằng cách loại bỏ pha âm.
- Một số hình ảnh của tụ điện
Tụ hóa dầu Tụ gốm
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử Thực tập bản ET2021
10
1.1.3) Cuộn dây
-Cuộn cảm (hay cuộn từ, cuộn từ cảm) một loại linh kiện điện tử thụ động tạo từ
một dây dẫn điện với vài vòng quấn, sinh ra từ trường khi dòng điện chạy qua. Cuộn
cảm một độ tự cảm (hay từ dung) L đo bằng đơn vị Henry (H).
- Khác với tụ điện, cuộn cảm không phải một thành phần quá quen thuộc trong các
mạch điện tử. Mặt khác, lại còn một thành phần rất rắc rối trong mạch điện tử.
Cuộn cảm cũng hai chân nhưng cả hai đều không phân cực.
- Nguyên hoạt động:
Đối với dòng điện một chiều (DC), dòng điện cường độ chiều không đổi (tần
số bằng 0). Cuộn dây hoạt động như một điện trở điện kháng gần bằng không hay
nói khác hơn cuộn dây nối đoản mạch. Dòng điện trên cuộn dây sinh ra một từ trường
(B) cường độ chiều không đổi.
Khi mắc điện xoay chiều (AC) với cuộn dây, dòng điện trên cuộn dây sinh ra một từ
trường (B) biến thiên một điện trường (E) biến thiên, nhưng luôn vuông góc với từ
trường. Cảm kháng của cuộn dây phụ thuộc vào tần số của dòng xoay chiều.
Cuộn cảm L đặc tính lọc nhiễu tốt cho các mạch nguồn DC lẫn tạp nhiễu
các tần số khác nhau tùy vào đặc tính cụ thể của từng cuộn dây, giúp ổn định dòng, ứng
dụng trong các mạch lọc tần số.
- hiệu:
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử Thực tập bản ET2021
11
-Cảm kháng đại lượng đặc trưng của cuộn từ. Cảm kháng sẽ cho ta biết khả năng
cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn từ. Công thức xác định cảm kháng sẽ như sau:
ZL = L.w = 2.π.f.L = (2.π.L)/ T
-Một số hình ảnh của cuộn cảm:
-
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử Thực tập bản ET2021
12
1.2) Linh kiện bán dẫn.
- những linh kiện điện tử khả năng khuếch đại tín hiệu, điều Linh kiện bán dẫn
khiển dòng điện hoặc tạo ra năng lượng điện từ nguồn năng lượng bên ngoài. Khác với
linh kiện thụ động, linh kiện bán dẫn thể tác động tích cực vào mạch điện, giúp tăng
cường hoặc biến đổi tín hiệu. Dưới đây một số linh kiện bán dẫn phổ biến:
1.2.1) Diode
- Diode một linh kiện điện tử bán dẫn, được chế tạo từ hợp chất Silic, Bori
Photpho. Ba nguyên tố này được pha trộn với nhau tạo thành hai lớp công dụng của đi
ốt bán dẫn loại N loại P tiếp xúc với nhau. Một cực của Diode đấu với lớp N được
gọi Katot, cực còn lại đấu với lớp P được gọi Anot. Đặc tính bản nhất của
một Diode đó chỉ cho phép dòng điện đi từ A tới K.
-Diode chỉ cho phép dòng điện đi từ cực Anot tới cực Katot, không cho phép
dòng điện đi theo hướng ngược lại.
- Một Diode tưởng sẽ một van điện điện một chiều không gây ra một sụt áp nào.
Thế nhưng, trong thực tế thì khi dòng điện chạy qua Diode, thì sẽ gây ra một sụt
áp giữa Anot Katot, một điện áp khoảng 0.2 1.4V tùy vào Diode.
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử Thực tập bản ET2021
13
-Dòng điện định mức chạy qua Diode Đây thông số đầu tiên bạn cần phải qua
tâm khi sử dụng Diode trong mạch điện. Mỗi một Diode chỉ cho phép một dòng điện tối
đa nào đó chạy qua. Dòng điện định mức này còn được gọi IF. Diode sẽ chết nếu như
mắc ac Diode trong mạch điện lớn hơn IF của nó.
-Điện áp ngược Khi phân cực ngược, Diode sẽ không cho dòng điện chạy qua nhưng
cũng đồng nghĩa phải chịu một điện áp ngược dồn vào giữa hai đầu Anot
Katot
- Phân loại Diode:
+ Công dụng của điốt chỉnh lưu: Thường hoạt động dải tần thấp, chịu được
dòng điện lớn áp ngược chịu đựng dưới 1000V. Những Diode này chủ yếu sử
dụng để chỉnh lưu dòng điện xoay chiều sang một chiều.
+ những Diode tần số đáp ứng cao từ vài chục kilo Hertz đến cảDiode xung:
Mega hertz. Những Diode này thường được sử dụng trong các bo nguồn xung, các
thiết bị điện tử tần số cao.
+ những đèn LED được sử dụng để làm đèn quảng cáo, đèn Diode phát quang:
chiếu sáng hay đèn báo hiệu…
+ Được sử dụng rất nhiều trong các mạch nguồn điện áp thấpDiode ổn áp zenner:
nhờ đặc tính ổn áp của chúng. Đây một loại Diode chức năng của điốt hoạt
động rất đặc biệt, bởi thể cho dòng điện chạy từ K sang A nếu như nguồn
điện áp lớn hơn điện áp ghim của nó. Khi dòng điện ngược chạy qua, thì sẽ
ghim lại một điện áp như thông số trên datasheet của nó.
- Ứng dụng của các Diode thực tế:
+ Sử dụng để chỉnh lưu dòng điện:
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử Thực tập bản ET2021
14
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử Thực tập bản ET2021
15
+ sau khi dòng điện đi qua Diode thì mỗi một Diode sẽ gâySử dụng để giảm áp:
ra một sụt áp trên nó. Trong một số trường hợp, người ta áp dụng đặc tính này để
giảm áp.
+Sử dụng để bảo vệ chống cắm nhầm cực
Rất nhiều thiết bị điện tử một chiều không cho phép cấp nguồn ngược cực. Nếu
như ngược cực thì thiết bị đấy sẽ hỏng ngay lập tức.
Để thể bảo vệ những thiết bị này được an toàn, người ta sẽ đấu thêm một
Diode trước khi bắt ra cực của thiết bị. Điều này sẽ khiến dòng điện chỉ cho phép
đi theo một chiều duy nhất. Khi đó, cấp nguồn ngược cực thì thiết bị vẫn
được an toàn.
- Một số hình ảnh thực tế của diode:
Transistor LED
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử Thực tập bản ET2021
16
1.2.2) Transistor
-Transistor (bóng bán dẫn) loại linh kiện bán dẫn chủ động thường được sử dụng
như một phần tử khuếch đại hoặc một khóa điện tử. Chúng nằm trong khối đơn vị
bản xây dựng nên cấu trúc mạch máy tính điện tử tất cả các thiết bị điện tử hiện đại
khác. Bởi tính nhanh chính xác của mình nên chúng được ứng dụng nhiều trong các
ứng dụng tương tự số. Từ những sản phẩm quen thuộc như điện thoại, TV, hay các
sản phẩm sử dụng bộ khuếch đại âm thanh, hình ảnh ta đều thấy được vai trò không
thể thiếu của transistor.
-Cấu tạo của Transistor:
Transistor gồm ba lớp bán dẫn ghép với nhau hình thành hai mối tiếp giáp P-N , nếu
ghép theo thứ tự PNP ta được Transistor thuận , nếu ghép theo thứ tự NPN ta được
Transistor ngược. về phương diện cấu tạo Transistor tương đương với hai Diode đấu
ngược chiều nhau.
Ba lớp bán dẫn được nối ra thành ba cực, lớp giữa gọi cực gốc hiện B
(Base), lớp bán dẫn B rất mỏng nồng độ tạp chất thấp.
Hai lớp bán dẫn bên ngoài được nối ra thành cực phát ( Emitter ) viết tắt E,
cực thu hay cực góp ( Collector ) viết tắt C, vùng bán dẫn E C cùng loại bán
dẫn (loại N hay P ) nhưng kích thước nồng độ tạp chất khác nhau nên không
hoán vị cho nhau được.
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử Thực tập bản ET2021
17
- Các thông số kỹ thuật của Transistor:
+ dòng điện giới hạn của transistor, vượt qua dòng giới Dòng điện cực đại :
hạn này Transistor sẽ bị hỏng
+ điện áp giới hạn của transistor đặt vào cực CE , vượt qĐiện áp cực đại :
điện áp giới hạn này Transistor sẽ bị đánh thủng
+ : tần số giới hạn Transistor làm việc bình thường, vượt quá Tấn số cắt
tần số này thì độ khuyếch đại của Transistor bị giảm
+ : tỷ lệ biến đổi của dòng ICE lớn gấp bao nhiêu lần Hệ số khuyếch đại
IBE
+ : Khi hoat động Transistor tiêu tán một công xuất P =Công xuất cực đại
UCE . ICE nếu công xuất này vượt quá công xuất cực đại của Transistor thì
Transistor sẽ bị hỏng
- Ứng dụng thực tế của Transistor:
+ Tranzito được dùng trong các mạch khuếch đạKhuếch đại điện áp một chiều
một chiều (dc), khuếch đại tín hiệu (ac), mạch khuếch đại vi sai, các mạch khuếch
đại đặc biệt, mạch ổn áp…
+ Tín hiệu sử dụng trong mạch tín hiệu xoayKhuếch đại điện áp xoay chiều
chiều
+ Ứng dụng trong khuếch đại công suất cho hệ thống âm Khuếch đại công suất
thanh, hệ thống điều khiển. Mạch này thường làm việc với hiệu điện thế cao
dòng lớn
+ Ứng dụng trong điều khiển le chuyển Khuếch đại chuyển mạch công tắc
mạch. Thậm chí bản thân các BJT cũng một chuyển mạch
- Một số hình ảnh thực tế của Transistor:
Transistor
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử Thực tập bản ET2021
18
PHẦN II: Kỹ thuật hàn thiếc phương pháp hàn
Hàn thiếc kỹ thuật nối các linh kiện điện tử bằng cách sử dụng hợp kim thiếc chì (h
không chì) để tạo liên kết dẫn điện chắc chắn giữa các chân linh kiện bảng mạch PCB.
- Dụng cụ vật liệu hàn:
+ Mỏ hàn: Dùng để nung chảy thiếc (mỏ hàn xung, mỏ hàn nhiệt, mỏ hàn khò).
+ Thiếc hàn: Hợp kim (Sn-Pb hoặc Sn-Ag-Cu) nhiệt độ nóng chảy thấp.
+ Nhựa thông (Flux): Giúp thiếc bám dính tốt hơn, giảm oxi hóa.
- Các thuật hàn phổ biến:
+ Hàn tay (Hàn thủ công):
Phương pháp bản nhất, sử dụng mỏ hàn điện để làm nóng chảy thiếc gắn
linh kiện vào PCB.
1, Làm nóng mỏ hàn (~300-350°C).
2, Làm sạch chân linh kiện PCB bằng cồn hoặc nhựa thông.
3, Đặt mỏ hàn vào vị trí cần hàn (~1-2 giây).
4, Đưa thiếc vào giữa mối hàn để thiếc chảy đều.
5, Nhấc mỏ hàn ra để thiếc nguội tự nhiên (~2-3 giây).
+ Hàn khò
Dùng súng khò nhiệt kem hàn (solder paste) để hàn linh kiện dán (SMD).
1, Bôi kem hàn lên pad PCB.
2, Đặt linh kiện lên đúng vị trí.
3, Dùng súng khò (~250-300°C) làm chảy kem hàn.
4, Đợi mối hàn nguội.
Ưu điểm: Phù hợp với linh kiện SMD, tiết kiệm thời gian.
Nhược điểm: Cần súng khò chuyên dụng, dễ làm hỏng linh kiện nếu quá nhiệt.
+ Hàn sóng
Dùng trong sản xuất hàng loạt, PCB được đưa qua bể thiếc nóng chảy để hàn
đồng loạt
Ưu điểm: Hàn nhanh, chất lượng đồng đều.
Nhược điểm: Cần máy móc chuyên dụng, không phù hợp với sửa chữa.
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử Thực tập bản ET2021
19
PHẦN III: Kỹ thuật đo đạc điện tử
3.1) Đồng hồ vạn năng
- thiết bị đo lường điện nhiều chức năng. Khá nhỏ gọn Đồng hồ đo điện vạn năng
dùng cho đo kiểm tra mạch điện hoặc mạch điện tử. Đồng hồ vạn năng các chức năng
chính: Đo điện trở, đo điện áp DC, đo điện áp AC đo dòng điện, kiểm tra thông mạch
tiếp giáp bán dẫn. Một số đồng hồ vạn năng còn thể đo nhiệt độ. hai loại đồng hồ
vạn năng gồm: Vạn năng số Vạn năng kim (đồng hồ vạn năng chỉ kim).
- Cách sử dụng đồng hồ đo điện vạn năng:
+ Đo điện trở:
Bước 1: Để đồng hồ thang đo điện trở Ω.
Bước 2: Que đen cắm cổng chung COM. Que đỏ cắm vào cổng V/Ω.
Bước 3: Cắm que đo màu đen vào đầu COM. Que đo màu đỏ vào đầu (+)
Bước 4: Đặt 2 que đo vào 2 đầu điện trở (Đo song song). Chọn thang đo sao cho
khi đo điện trở cần xác định. Độ lệch của kim khoảng ½ thang đo.
Bước 5: Đo điện trở lại một lần nữa. Kết quả lần này chính xác.
Bước 6: Đọc kết quả trên màn hiển thị.
Lưu ý khi sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện trở
Không được đo điện trở trong mạch đang được cấp điện. vậy, trước khi đo điện
trở trong mạch hãy tắt nguồn trước.
Khi đo điện trở nhỏ (cỡ <10Ω) cần để cho que đo chân điện trở tiếp xúc tốt nếu
không kết quả không chính xác.
Nếu không muốn làm giảm kết quả đo thì khi đo điện trở lớn (cỡ > 10kΩ), tay
không được tiếp xúc đồng thời vào cả 2 que đo.
Không để đồng hồ thang đo điện trở đo điện áp dòng điện đồng hồ sẽ
hỏng ngay lập tức.
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử Thực tập bản ET2021
20
+ Đo tụ điện:
Khi thực hiện đo tụ điện, nếu tụ hóa thì dùng thang x1 Ohm hoặc thang x10
Ohm. Nếu tụ gốm thì dùng thang đo x1K Ohm hoặc 10K Ohm.
Phép đo được thực hiện với kết quả như sau:
Kim phóng nạp khi đo thì tụ C1 còn tốt.
Kim lên nhưng không về vị trí thì tụ C2 bị dò.
Kim đồng hồ lên vạch 0 Ohm không trở về thì tụ C3 bị chập.

Preview text:

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NỘI
TRƯỜNG ĐIỆN ĐIỆN TỬ
BÁO CÁO THỰC TẬP BẢN
BÁO CÁO 1: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC
Giảng viên hướng dẫn: Phan Văn Phương
Tào Văn Cường
Nguyễn Minh Đức
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Viết Trung - 202414417
Ngày 15 tháng 10 năm 2025
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử
Thực tập bản ET2021
LỜI NÓI ĐẦU Kính gửi thầy/cô,
Em xin phép được trình bày bài báo cáo môn Thực tập cơ bản – ET2021 với nội dung
tìm hiểu về các linh kiện điện tử, các phương pháp đo điện áp – điện trở bằng đồng hồ vạ
năng, và cách sử dụng máy hiện sóng (Oscilloscope). Đây là những kiến thức nền tảng
quan trọng, giúp em và các bạn sinh viên có thể hiểu sâu hơn về lĩnh vực điện tử – mộ
ngành học đang phát triển mạnh mẽ và có nhiều ứng dụng thực tiễn trong đời sống.
Trong quá trình thực hiện bài báo cáo, em đã cố gắng tìm hiểu, tổng hợp thông tin từ
tài liệu, sách vở cũng như những kiến thức thực hành được thầy/cô hướng dẫn trên lớp.
Tuy nhiên, do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, bài báo cáo của em chắc chắn
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn từ thầy/cô
để em có thể hoàn thiện bài báo cáo tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy/cô đã dành thời gian đọc và đánh giá bài làm của
em. Hy vọng rằng nội dung bài báo cáo sẽ đáp ứng được yêu cầu của môn học và giúp
em tích lũy thêm nhiều kiến thức bổ ích cho quá trình học tập và nghiên cứu sau này. Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện,
Nguyễn Viết Trung 2
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử
Thực tập bản ET2021
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 3
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử
Thực tập bản ET2021 MỤC LỤC
PHẦN I: Giới thiệu về linh kiện điện tử.......................................................................4 1.1)
Linh kiện thụ động.............................................................................................5 1.1.1)
Điện trở.........................................................................................................5 1.1.2)
Tụ điện...........................................................................................................8 1.1.3)
Cuộn dây.....................................................................................................10 1.2)
Linh kiện bán dẫn............................................................................................12
1.2.1) Diode.................................................................................................................12
1.2.2) Transistor...........................................................................................................15
PHẦN II: Kỹ thuật hàn thiếc phương pháp hàn..............................................17
PHẦN III: Kỹ thuật đo đạc điện tử..........................................................................18 3.1)
Đồng hồ vạn năng...........................................................................................18
3.2) Osiloscope........................................................................................................20
3.2.1) Công dụng của các nút chính trên máy hiện sóng......................................
3.2.2) Một số ừng dụng của máy hiện sóng và cách tiến hành............................
Lời Kết................................................................................................................................25 4
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử
Thực tập bản ET2021
PHẦN I: Giới thiệu về linh kiện điện tử.
1.1) Linh kiện thụ động.
Linh kiện thụ động là những linh kiện điện tử không có khả năng khuếch đại tín
hiệu hoặc tạo ra năng lượng điện từ nguồn năng lượng bên ngoài. Chúng chỉ có thể
tiêu thụ, lưu trữ hoặc giải phóng năng lượng điện mà không thể tự tạo ra năng
lượng. Dưới đây là một số linh kiện thụ động phổ biến: 1.1.1) Điện trở
- Bản chất: Điện trở là một linh kiện điện tử thụ động có khả năng cản trở dòng điện
chạy qua nó. Điện trở được sử dụng để điều chỉnh dòng điện, giảm điện áp, bảo vệ
mạch điện, và nhiều ứng dụng khác trong điện tử.
- Các chất liệu không dẫn điện như nhựa, vải, giấy,… có điện trở lớn khoảng 1016. Các
vật liệu dẫn điện như kim loại thì điện trở khoảng 10-8 . Đặc biệt điện trở bằng 0 đối vớ
các vật liệu siêu dẫn điện.
- Theo hệ đo lường quốc tế (SI) thì đơn vị đo của điện trở được gọn là Ohm có ký hiệu
là Ω. Đơn vị đo này được đặt theo tên của nhà vật lý đại tài người Đức – người đã phá biểu định luật Ohm.
Vì là đơn vị đo của điện trở nên Ohm sẽ tương đương với tỉ số giữa hiệu điện thế với
cường độ dòng điện. Một Ohm sẽ tương đương với Vol/ampe (V/A)
Các điện trở cũng có nhiều giá trị khác nhau gồm Milliohm (m Ω), Kilohm (k Ω), Megohm (M Ω) - Kí hiệu: R 5
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử
Thực tập bản ET2021
- Một số hình ảnh của điện trở: Biến trở vi chỉnh Biến trở Điện trở 6
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử
Thực tập bản ET2021
- Cách đọc các giá trị của điện trở: - 7
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử
Thực tập bản ET2021 1.1.2) Tụ điện
-Tụ điện (capacitor) là một linh kiện điện tử thụ động cấu tạo bởi hai bản cực đặt song
song được ngăn cách bởi lớp điện môi, tụ điện có tính chất cách điện 1 chiều nhưng cho
dòng điện xoay chiều đi qua nhờ nguyên lý phóng nạp
-Điện dung, đơn vị và ký hiệu của tụ điện: Điện dung : Là đại lượng nói lên khả năng
tích điện trên hai bản cực của tụ điện, điện dung của tụ điện phụ thuộc vào diện tích bản
cực, vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữ hai bản cực theo công thức C = ξ . S / d
Trong đó C : là điện dung tụ điện , đơn vị là Fara (F)
ξ : Là hằng số điện môi của lớp cách điện.
d : là chiều dày của lớp cách điện.
S : là diện tích bản cực của tụ điện.
- Đơn vị là Fara (F) , 1Fara là rất lớn do đó trong thực tế thường dùng các đơn vị nhỏ
hơn như MicroFara (µF) , NanoFara (nF), PicoFara (pF).
1 Fara = 1.000.000 µ Fara = 1.000.000.000 n F = 1.000.000.000.000 p F 1 µ Fara = 1.000 n Fara 1 n Fara = 1.000 p Fara
- Các loại tụ điện thông dụng:
+ Tụ hóa hay còn gọi là tụ phân cực: là tụ có phân cực (-), (+) và luôn có hình tr
Trên thân tụ được thể hiện giá trị điện dung, điện dung thường từ 0,47 µF đến 4700 µF
+ Tụ gốm, tụ giấy, tụ mica, tụ kẹo, tụ cao áp, tụ sứ ( tụ không phân cực)
không phân cực và có hình dẹt, không phân biệt âm dương. Có trị số được ký hiệu
trên thân bằng ba số, điện dung của tụ thường khá nhỏ, chỉ khoảng 0,47 µF
+ Tụ xoay là tụ có thể xoay để thay đổi giá trị điện dung, tụ này thường được lắp
trong Radio để thay đổi tần số cộng hưởng khi ta dò đài.
+ Tụ Lithium ion có năng lượng cực cao dùng để tích điện 1 chiều 8
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử
Thực tập bản ET2021
- Nguyên lý hoạt động của tụ điện
Tụ điện có khả năng tích trữ năng lượng dưới dạng năng lượng điện trường bằng
cách lưu trữ các electron, nó cũng có thể phóng ra các điện tích này để tạo thành dòng
điện. Đây chính là tính chất phóng nạp của tụ, nhờ có tính chất này mà tụ có khả năn dẫn điện xoay chiều.
Nếu điện áp của hai bản mạch không thay đổi đột ngột mà biến thiên theo thời
gian mà ta cắm nạp hoặc xả tụ rất dễ gây ra hiện tượng nổ có tia lửa điện do dòng
điện tăng vọt. Đây là nguyên lý nạp xả của tụ điện khá phổ biến.
- Công dụng của tụ điện:
+ Tác dụng của tụ điện được biết đến nhiều nhất là khả năng lưu trữ năng lượng
điện, lưu trữ điện tích hiệu quả. Nó được so sánh với khả năng lưu trữ như ắc-qui.
Tuy nhiên, ưu điểm lớn của tụ điện là lưu trữ mà không làm tiêu hao năng lượng điện.
+ Ngoài ra, công dụng tụ điện còn cho phép điện áp xoay chiều đi qua, giúp tụ điện
có thể dẫn điện như một điện trở đa năng. Đặc biệt khi tần số điện xoay chiều (điện
dung của tụ càng lớn) thì dung kháng càng nhỏ. Hỗ trợ đắc lực cho việc điện áp
được lưu thông qua tụ điện.
+ Hơn nữa, do nguyên lý hoạt động của tụ điện là khả năng nạp xả thông minh,
ngăn điện áp 1 chiều, cho điện áp xoay chiều lưu thông giúp truyền tí hiệu giữa các
tầng khuyếch đại có chênh lệch điện thế.
+ Tụ điện còn có vai trò lọc điện áp xoay chiều thành điện áp 1 chiều bằng phẳng
bằng cách loại bỏ pha âm.
- Một số hình ảnh của tụ điện Tụ hóa dầu Tụ gốm 9
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử
Thực tập bản ET2021 1.1.3) Cuộn dây
-Cuộn cảm (hay cuộn từ, cuộn từ cảm) là một loại linh kiện điện tử thụ động tạo từ
một dây dẫn điện với vài vòng quấn, sinh ra từ trường khi có dòng điện chạy qua. Cuộn
cảm có một độ tự cảm (hay từ dung) L đo bằng đơn vị Henry (H).
- Khác với tụ điện, cuộn cảm không phải là một thành phần quá quen thuộc trong các
mạch điện tử. Mặt khác, nó lại còn là một thành phần rất rắc rối trong mạch điện tử.
Cuộn cảm cũng có hai chân nhưng cả hai đều không phân cực. - Nguyên lý hoạt động:
Đối với dòng điện một chiều (DC), dòng điện có cường độ và chiều không đổi (tần
số bằng 0). Cuộn dây hoạt động như một điện trở có điện kháng gần bằng không hay
nói khác hơn cuộn dây nối đoản mạch. Dòng điện trên cuộn dây sinh ra một từ trường
(B) có cường độ và chiều không đổi.
Khi mắc điện xoay chiều (AC) với cuộn dây, dòng điện trên cuộn dây sinh ra một từ
trường (B) biến thiên và một điện trường (E) biến thiên, nhưng luôn vuông góc với từ
trường. Cảm kháng của cuộn dây phụ thuộc vào tần số của dòng xoay chiều.
Cuộn cảm L có đặc tính lọc nhiễu tốt cho các mạch nguồn DC có lẫn tạp nhiễu ở
các tần số khác nhau tùy vào đặc tính cụ thể của từng cuộn dây, giúp ổn định dòng, ứng
dụng trong các mạch lọc tần số. - Ký hiệu: 10
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử
Thực tập bản ET2021
-Cảm kháng là đại lượng đặc trưng của cuộn từ. Cảm kháng sẽ cho ta biết khả năng
cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn từ. Công thức xác định cảm kháng sẽ như sau:
ZL = L.w = 2.π.f.L = (2.π.L)/ T
-Một số hình ảnh của cuộn cảm: - 11
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử
Thực tập bản ET2021
1.2) Linh kiện bán dẫn.
- Linh kiện bán dẫn là những linh kiện điện tử có khả năng khuếch đại tín hiệu, điều
khiển dòng điện hoặc tạo ra năng lượng điện từ nguồn năng lượng bên ngoài. Khác với
linh kiện thụ động, linh kiện bán dẫn có thể tác động tích cực vào mạch điện, giúp tăng
cường hoặc biến đổi tín hiệu. Dưới đây là một số linh kiện bán dẫn phổ biến: 1.2.1) Diode
- Diode là một linh kiện điện tử bán dẫn, được chế tạo từ hợp chất Silic, Bori và
Photpho. Ba nguyên tố này được pha trộn với nhau tạo thành hai lớp công dụng của đi
ốt bán dẫn loại N và loại P tiếp xúc với nhau. Một cực của Diode đấu với lớp N được
gọi là Katot, cực còn lại đấu với lớp P và được gọi là Anot. Đặc tính cơ bản nhất của
một Diode đó là chỉ cho phép dòng điện đi từ A tới K.
-Diode chỉ cho phép dòng điện đi từ cực Anot tới cực Katot, mà không cho phép
dòng điện đi theo hướng ngược lại.
- Một Diode lý tưởng sẽ là một van điện điện một chiều không gây ra một sụt áp nào.
Thế nhưng, trong thực tế thì khi có dòng điện chạy qua Diode, thì nó sẽ gây ra một sụt
áp giữa Anot và Katot, một điện áp khoảng 0.2 – 1.4V tùy vào Diode. 12
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử
Thực tập bản ET2021
-Dòng điện định mức chạy qua Diode Đây là thông số đầu tiên mà bạn cần phải qua
tâm khi sử dụng Diode trong mạch điện. Mỗi một Diode chỉ cho phép một dòng điện tối
đa nào đó chạy qua. Dòng điện định mức này còn được gọi là IF. Diode sẽ chết nếu như
mắc ac Diode trong mạch điện lớn hơn IF của nó.
-Điện áp ngược Khi phân cực ngược, Diode sẽ không cho dòng điện chạy qua nhưng
cũng đồng nghĩa là nó phải chịu một điện áp ngược dồn vào giữa hai đầu Anot và Katot - Phân loại Diode:
+ Công dụng của điốt chỉnh lưu: Thường hoạt động ở dải tần thấp, chịu được
dòng điện lớn và có áp ngược chịu đựng dưới 1000V. Những Diode này chủ yếu sử
dụng để chỉnh lưu dòng điện xoay chiều sang một chiều.
+ Diode xung: Là những Diode có tần số đáp ứng cao từ vài chục kilo Hertz đến cả
Mega hertz. Những Diode này thường được sử dụng trong các bo nguồn xung, các
thiết bị điện tử có tần số cao.
+ Diode phát quang: Là những đèn LED được sử dụng để làm đèn quảng cáo, đèn
chiếu sáng hay đèn báo hiệu…
+ Diode ổn áp zenner: Được sử dụng rất nhiều trong các mạch nguồn điện áp thấp
nhờ đặc tính ổn áp của chúng. Đây là một loại Diode có chức năng của điốt hoạt
động rất đặc biệt, bởi nó có thể cho dòng điện chạy từ K sang A nếu như nguồn
điện áp lớn hơn điện áp ghim của nó. Khi có dòng điện ngược chạy qua, thì nó sẽ
ghim lại một điện áp như thông số trên datasheet của nó.
- Ứng dụng của các Diode thực tế:
+ Sử dụng để chỉnh lưu dòng điện: 13
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử
Thực tập bản ET2021 14
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử
Thực tập bản ET2021
+ Sử dụng để giảm áp: sau khi dòng điện đi qua Diode thì mỗi một Diode sẽ gây
ra một sụt áp trên nó. Trong một số trường hợp, người ta áp dụng đặc tính này để giảm áp.
+Sử dụng để bảo vệ chống cắm nhầm cực
Rất nhiều thiết bị điện tử một chiều không cho phép cấp nguồn ngược cực. Nếu
như ngược cực thì thiết bị đấy sẽ hỏng ngay lập tức.
Để có thể bảo vệ những thiết bị này được an toàn, người ta sẽ đấu thêm một
Diode trước khi bắt ra cực của thiết bị. Điều này sẽ khiến dòng điện chỉ cho phép
đi theo một chiều duy nhất. Khi đó, dù có cấp nguồn ngược cực thì thiết bị vẫn được an toàn.
- Một số hình ảnh thực tế của diode: Transistor LED 15
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử
Thực tập bản ET2021 1.2.2) Transistor
-Transistor (bóng bán dẫn) là loại linh kiện bán dẫn chủ động thường được sử dụng
như một phần tử khuếch đại hoặc một khóa điện tử. Chúng nằm trong khối đơn vị cơ
bản xây dựng nên cấu trúc mạch máy tính điện tử và tất cả các thiết bị điện tử hiện đại
khác. Bởi tính nhanh và chính xác của mình nên chúng được ứng dụng nhiều trong các
ứng dụng tương tự và số. Từ những sản phẩm quen thuộc như điện thoại, TV, hay các
sản phẩm có sử dụng bộ khuếch đại âm thanh, hình ảnh ta đều thấy được vai trò không
thể thiếu của transistor.
-Cấu tạo của Transistor:
Transistor gồm ba lớp bán dẫn ghép với nhau hình thành hai mối tiếp giáp P-N , nếu
ghép theo thứ tự PNP ta được Transistor thuận , nếu ghép theo thứ tự NPN ta được
Transistor ngược. về phương diện cấu tạo Transistor tương đương với hai Diode đấu ngược chiều nhau.
Ba lớp bán dẫn được nối ra thành ba cực, lớp giữa gọi là cực gốc ký hiện là B
(Base), lớp bán dẫn B rất mỏng và có nồng độ tạp chất thấp.
Hai lớp bán dẫn bên ngoài được nối ra thành cực phát ( Emitter ) viết tắt là E, và
cực thu hay cực góp ( Collector ) viết tắt là C, vùng bán dẫn E và C có cùng loại bán
dẫn (loại N hay P ) nhưng có kích thước và nồng độ tạp chất khác nhau nên không hoán vị cho nhau được. 16
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử
Thực tập bản ET2021
- Các thông số kỹ thuật của Transistor:
+ Dòng điện cực đại : Là dòng điện giới hạn của transistor, vượt qua dòng giới
hạn này Transistor sẽ bị hỏng
+ Điện áp cực đại : Là điện áp giới hạn của transistor đặt vào cực CE , vượt q
điện áp giới hạn này Transistor sẽ bị đánh thủng
+ Tấn số cắt : Là tần số giới hạn mà Transistor làm việc bình thường, vượt quá
tần số này thì độ khuyếch đại của Transistor bị giảm
+ Hệ số khuyếch đại : Là tỷ lệ biến đổi của dòng ICE lớn gấp bao nhiêu lần dò IBE
+ Công xuất cực đại : Khi hoat động Transistor tiêu tán một công xuất P =
UCE . ICE nếu công xuất này vượt quá công xuất cực đại của Transistor thì Transistor sẽ bị hỏng
- Ứng dụng thực tế của Transistor:
+ Khuếch đại điện áp một chiều Tranzito được dùng trong các mạch khuếch đạ
một chiều (dc), khuếch đại tín hiệu (ac), mạch khuếch đại vi sai, các mạch khuếch
đại đặc biệt, mạch ổn áp…
+ Khuếch đại điện áp xoay chiều Tín hiệu sử dụng trong mạch là tín hiệu xoay chiều
+ Khuếch đại công suất Ứng dụng trong khuếch đại công suất cho hệ thống âm
thanh, hệ thống điều khiển. Mạch này thường làm việc với hiệu điện thế cao và dòng lớn
+ Khuếch đại chuyển mạch công tắc Ứng dụng trong điều khiển rơ le chuyển
mạch. Thậm chí bản thân các BJT cũng là một chuyển mạch
- Một số hình ảnh thực tế của Transistor: Transistor 17
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử
Thực tập bản ET2021
PHẦN II: Kỹ thuật hàn thiếc phương pháp hàn
Hàn thiếc là kỹ thuật nối các linh kiện điện tử bằng cách sử dụng hợp kim thiếc và chì (h
không chì) để tạo liên kết dẫn điện chắc chắn giữa các chân linh kiện và bảng mạch PCB.
- Dụng cụ vật liệu hàn:
+ Mỏ hàn: Dùng để nung chảy thiếc (mỏ hàn xung, mỏ hàn nhiệt, mỏ hàn khò).
+ Thiếc hàn: Hợp kim (Sn-Pb hoặc Sn-Ag-Cu) có nhiệt độ nóng chảy thấp.
+ Nhựa thông (Flux): Giúp thiếc bám dính tốt hơn, giảm oxi hóa.
- Các thuật hàn phổ biến:
+ Hàn tay (Hàn thủ công):
Phương pháp cơ bản nhất, sử dụng mỏ hàn điện để làm nóng chảy thiếc và gắn linh kiện vào PCB.
1, Làm nóng mỏ hàn (~300-350°C).
2, Làm sạch chân linh kiện và PCB bằng cồn hoặc nhựa thông.
3, Đặt mỏ hàn vào vị trí cần hàn (~1-2 giây).
4, Đưa thiếc vào giữa mối hàn để thiếc chảy đều.
5, Nhấc mỏ hàn ra và để thiếc nguội tự nhiên (~2-3 giây). + Hàn khò
Dùng súng khò nhiệt và kem hàn (solder paste) để hàn linh kiện dán (SMD).
1, Bôi kem hàn lên pad PCB.
2, Đặt linh kiện lên đúng vị trí.
3, Dùng súng khò (~250-300°C) làm chảy kem hàn. 4, Đợi mối hàn nguội.
Ưu điểm: Phù hợp với linh kiện SMD, tiết kiệm thời gian.
Nhược điểm: Cần súng khò chuyên dụng, dễ làm hỏng linh kiện nếu quá nhiệt. + Hàn sóng
Dùng trong sản xuất hàng loạt, PCB được đưa qua bể thiếc nóng chảy để hàn đồng loạt
Ưu điểm: Hàn nhanh, chất lượng đồng đều.
Nhược điểm: Cần máy móc chuyên dụng, không phù hợp với sửa chữa. 18
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử
Thực tập bản ET2021
PHẦN III: Kỹ thuật đo đạc điện tử
3.1) Đồng hồ vạn năng
- Đồng hồ đo điện vạn năng là thiết bị đo lường điện có nhiều chức năng. Khá nhỏ gọn
dùng cho đo kiểm tra mạch điện hoặc mạch điện tử. Đồng hồ vạn năng có các chức năng
chính: Đo điện trở, đo điện áp DC, đo điện áp AC và đo dòng điện, kiểm tra thông mạch
và tiếp giáp bán dẫn. Một số đồng hồ vạn năng còn có thể đo nhiệt độ. Có hai loại đồng hồ
vạn năng gồm: Vạn năng số và Vạn năng kim (đồng hồ vạn năng chỉ kim).
- Cách sử dụng đồng hồ đo điện vạn năng:
+ Đo điện trở:
Bước 1: Để đồng hồ ở thang đo điện trở Ω.
Bước 2: Que đen cắm cổng chung COM. Que đỏ cắm vào cổng V/Ω.
Bước 3: Cắm que đo màu đen vào đầu COM. Que đo màu đỏ vào đầu (+)
Bước 4: Đặt 2 que đo vào 2 đầu điện trở (Đo song song). Chọn thang đo sao cho
khi đo điện trở cần xác định. Độ lệch của kim ở khoảng ½ thang đo.
Bước 5: Đo điện trở lại một lần nữa. Kết quả lần này là chính xác.
Bước 6: Đọc kết quả trên màn hiển thị.
Lưu ý khi sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện trở
Không được đo điện trở trong mạch đang được cấp điện. vậy, trước khi đo điện
trở trong mạch hãy tắt nguồn trước.
Khi đo điện trở nhỏ (cỡ <10Ω) cần để cho que đo chân điện trở tiếp xúc tốt nếu
không kết quả không chính xác.
Nếu không muốn làm giảm kết quả đo thì khi đo điện trở lớn (cỡ > 10kΩ), tay
không được tiếp xúc đồng thời vào cả 2 que đo.
Không để đồng hồ thang đo điện trở đo điện áp dòng điện đồng hồ sẽ
hỏng ngay lập tức. 19
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử
Thực tập bản ET2021 + Đo tụ điện:
Khi thực hiện đo tụ điện, nếu là tụ hóa thì dùng thang x1 Ohm hoặc thang x10
Ohm. Nếu là tụ gốm thì dùng thang đo x1K Ohm hoặc 10K Ohm.
Phép đo được thực hiện với kết quả như sau:
• Kim phóng nạp khi đo thì tụ C1 còn tốt.
• Kim lên nhưng không về vị trí cũ thì tụ C2 bị dò.
• Kim đồng hồ lên vạch 0 Ohm và không trở về thì tụ C3 bị chập. 20