



















Preview text:
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ BẢN
BÁO CÁO 1: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC
Giảng viên hướng dẫn: Phan Văn Phương
Tào Văn Cường
Nguyễn Minh Đức
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Cường – 20236093
Ngày 07 tháng 03 năm 2025
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử và các phương pháp đo đạc Thực tập cơ bản – ET2021 LỜI NÓI ĐẦU Kính gửi thầy/cô,
Em xin được trình bày bài báo cáo về môn Thực tập cơ bản – ET2021 với nội dung tìm
hiểu về các linh kiện điện tử, các phương pháp đo đạc điện áp, điện trở bằng đồng hồ vạn
năng, cũng như cách sử dụng Oscilloscope. Đây là những kiến thức nền tảng quan trọng
giúp em và các bạn có thể tiếp cận và hiểu rõ hơn về lĩnh vực điện tử, một ngành học đang
ngày càng phát triển và ứng dụng rộng rãi trong đời sống.
Trong quá trình thực hiện bài báo cáo, em đã cố gắng tìm hiểu và tổng hợp các thông
tin từ tài liệu, sách vở cũng như những kiến thức thực hành được hướng dẫn trên lớp. Tuy
nhiên, do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, bài báo cáo không tránh khỏi những
thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo từ các thầy/cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy/cô đã dành thời gian đọc và đánh giá bài báo cáo của
em. Hy vọng rằng những nội dung trình bày trong bài sẽ đáp ứng được yêu cầu của môn
học và giúp em tích lũy thêm nhiều kiến thức bổ ích cho quá trình học tập sau này.
Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện, Nguyễn Ngọc Cường 1
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử và các phương pháp đo đạc Thực tập cơ bản – ET2021
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________ 2
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử và các phương pháp đo đạc Thực tập cơ bản – ET2021
MỤC LỤC
PHẦN I: Giới thiệu về linh kiện điện tử. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.1) Linh kiện thụ động. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.1.1) Điện trở . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.1.2) Tụ điện . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.1.3) Cuộn dây . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
1.2) Linh kiện tích cực. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1.2.1) Diode . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1.2.2) Transistor . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
PHẦN II: Kỹ thuật hàn thiếc và phương pháp hàn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16
PHẦN III: Kỹ thuật đo đạc điện tử . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
3.1) Đồng hồ vạn năng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
3.2) Osiloscope . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 19
3.2.1) Công dụng của các nút chỉnh trên máy hiện sóng: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 19
3.2.2) Một số ứng dụng của máy hiện sóng và cách tiến hành: . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
Lời Kết . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25 3
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử và các phương pháp đo đạc Thực tập cơ bản – ET2021
PHẦN I: Giới thiệu về linh kiện điện tử.
1.1) Linh kiện thụ động.
Linh kiện thụ động là những linh kiện điện tử không có khả năng khuếch đại tín
hiệu hoặc tạo ra năng lượng điện từ nguồn năng lượng bên ngoài. Chúng chỉ có thể
tiêu thụ, lưu trữ hoặc giải phóng năng lượng điện mà không thể tự tạo ra năng
lượng. Dưới đây là một số linh kiện thụ động phổ biến:
1.1.1) Điện trở
- Bản chất: Điện trở là một linh kiện điện tử thụ động có khả năng cản trở dòng điện
chạy qua nó. Điện trở được sử dụng để điều chỉnh dòng điện, giảm điện áp, bảo vệ
mạch điện, và nhiều ứng dụng khác trong điện tử.
- Các chất liệu không dẫn điện như nhựa, vải, giấy,… có điện trở lớn khoảng 10 . 16 Các
vật liệu dẫn điện như kim loại thì điện trở khoảng 10-8 . Đặc biệt điện trở bằng 0 đối với
các vật liệu siêu dẫn điện.
- Theo hệ đo lường quốc tế (SI) thì đơn vị đo của điện trở được gọn là Ohm có ký hiệu
là Ω. Đơn vị đo này được đặt theo tên của nhà vật lý đại tài người Đức – người đã phát biểu định luật Ohm.
Vì là đơn vị đo của điện trở nên Ohm sẽ tương đương với tỉ số giữa hiệu điện thế với
cường độ dòng điện. Một Ohm sẽ tương đương với Vol/ampe (V/A)
Các điện trở cũng có nhiều giá trị khác nhau gồm Milliohm (m Ω), Kilohm (k Ω), Megohm (M Ω) - Kí hiệu: R 4
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử và các phương pháp đo đạc Thực tập cơ bản – ET2021
- Một số hình ảnh của điện trở
- Cách đọc các giá trị của điện trở: 5
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử và các phương pháp đo đạc Thực tập cơ bản – ET2021
1.1.2) Tụ điện
- Tụ điện (capacitor) là một linh kiện điện tử thụ động cấu tạo bởi hai bản cực đặt song
song được ngăn cách bởi lớp điện môi, tụ điện có tính chất cách điện 1 chiều nhưng cho
dòng điện xoay chiều đi qua nhờ nguyên lý phóng nạp
- Điện dung, đơn vị và ký hiệu của tụ điện: Điện dung : Là đại lượng nói lên khả năng
tích điện trên hai bản cực của tụ điện, điện dung của tụ điện phụ thuộc vào diện tích bản
cực, vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữ hai bản cực theo công thức C = ξ . S / d
Trong đó C : là điện dung tụ điện , đơn vị là Fara (F)
ξ : Là hằng số điện môi của lớp cách điện.
d : là chiều dày của lớp cách điện.
S : là diện tích bản cực của tụ điện.
- Đơn vị là Fara (F) , 1Fara là rất lớn do đó trong thực tế thường dùng các đơn vị nhỏ
hơn như MicroFara (µF) , NanoFara (nF), PicoFara (pF).
1 Fara = 1.000.000 µ Fara = 1.000.000.000 n F = 1.000.000.000.000 p F 1 µ Fara = 1.000 n Fara 1 n Fara = 1.000 p Fara
- Các loại tụ điện thông dụng:
+ Tụ hóa hay còn gọi là tụ phân cực: là tụ có phân cực (-), (+) và luôn có hình trụ.
Trên thân tụ được thể hiện giá trị điện dung, điện dung thường từ 0,47 µF đến 4700 µF
+ Tụ gốm, tụ giấy, tụ mica, tụ kẹo, tụ cao áp, tụ sứ ( tụ không phân cực) là tụ
không phân cực và có hình dẹt, không phân biệt âm dương. Có trị số được ký hiệu
trên thân bằng ba số, điện dung của tụ thường khá nhỏ, chỉ khoảng 0,47 µF
+ Tụ xoay là tụ có thể xoay để thay đổi giá trị điện dung, tụ này thường được lắp
trong Radio để thay đổi tần số cộng hưởng khi ta dò đài.
+ Tụ Lithium ion có năng lượng cực cao dùng để tích điện 1 chiều 6
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử và các phương pháp đo đạc Thực tập cơ bản – ET2021
- Nguyên lý hoạt động của tụ điện
Tụ điện có khả năng tích trữ năng lượng dưới dạng năng lượng điện trường bằng
cách lưu trữ các electron, nó cũng có thể phóng ra các điện tích này để tạo thành dòng
điện. Đây chính là tính chất phóng nạp của tụ, nhờ có tính chất này mà tụ có khả năng dẫn điện xoay chiều.
Nếu điện áp của hai bản mạch không thay đổi đột ngột mà biến thiên theo thời gian
mà ta cắm nạp hoặc xả tụ rất dễ gây ra hiện tượng nổ có tia lửa điện do dòng điện
tăng vọt. Đây là nguyên lý nạp xả của tụ điện khá phổ biến.
- Công dụng của tụ điện:
+ Tác dụng của tụ điện được biết đến nhiều nhất là khả năng lưu trữ năng lượng
điện, lưu trữ điện tích hiệu quả. Nó được so sánh với khả năng lưu trữ như ắc-qui.
Tuy nhiên, ưu điểm lớn của tụ điện là lưu trữ mà không làm tiêu hao năng lượng điện.
+ Ngoài ra, công dụng tụ điện còn cho phép điện áp xoay chiều đi qua, giúp tụ điện
có thể dẫn điện như một điện trở đa năng. Đặc biệt khi tần số điện xoay chiều (điện
dung của tụ càng lớn) thì dung kháng càng nhỏ. Hỗ trợ đắc lực cho việc điện áp
được lưu thông qua tụ điện.
+ Hơn nữa, do nguyên lý hoạt động của tụ điện là khả năng nạp xả thông minh,
ngăn điện áp 1 chiều, cho điện áp xoay chiều lưu thông giúp truyền tí hiệu giữa các
tầng khuyếch đại có chênh lệch điện thế.
+ Tụ điện còn có vai trò lọc điện áp xoay chiều thành điện áp 1 chiều bằng phẳng
bằng cách loại bỏ pha âm.
- Một số hình ảnh của tụ điện 7
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử và các phương pháp đo đạc Thực tập cơ bản – ET2021
1.1.3) Cuộn dây
- Cuộn cảm (hay cuộn từ, cuộn từ cảm) là một loại linh kiện điện tử thụ động tạo từ
một dây dẫn điện với vài vòng quấn, sinh ra từ trường khi có dòng điện chạy qua. Cuộn
cảm có một độ tự cảm (hay từ dung) L đo bằng đơn vị Henry (H).
- Khác với tụ điện, cuộn cảm không phải là một thành phần quá quen thuộc trong các
mạch điện tử. Mặt khác, nó lại còn là một thành phần rất rắc rối trong mạch điện tử.
Cuộn cảm cũng có hai chân nhưng cả hai đều không phân cực. - Nguyên lý hoạt động:
Đối với dòng điện một chiều (DC), dòng điện có cường độ và chiều không đổi (tần
số bằng 0). Cuộn dây hoạt động như một điện trở có điện kháng gần bằng không hay
nói khác hơn cuộn dây nối đoản mạch. Dòng điện trên cuộn dây sinh ra một từ trường
(B) có cường độ và chiều không đổi.
Khi mắc điện xoay chiều (AC) với cuộn dây, dòng điện trên cuộn dây sinh ra một từ
trường (B) biến thiên và một điện trường (E) biến thiên, nhưng luôn vuông góc với từ
trường. Cảm kháng của cuộn dây phụ thuộc vào tần số của dòng xoay chiều.
Cuộn cảm L có đặc tính lọc nhiễu tốt cho các mạch nguồn DC có lẫn tạp nhiễu ở
các tần số khác nhau tùy vào đặc tính cụ thể của từng cuộn dây, giúp ổn định dòng, ứng
dụng trong các mạch lọc tần số. - Ký hiệu: 8
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử và các phương pháp đo đạc Thực tập cơ bản – ET2021
- Cảm kháng là đại lượng đặc trưng của cuộn từ. Cảm kháng sẽ cho ta biết khả năng
cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn từ. Công thức xác định cảm kháng sẽ như sau:
ZL = L.w = 2.π.f.L = (2.π.L)/ T
- Một số hình ảnh của cuộn cảm: 9
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử và các phương pháp đo đạc Thực tập cơ bản – ET2021
1.2) Linh kiện tích cực.
- Linh kiện tích cực là những linh kiện điện tử có khả năng khuếch đại tín hiệu, điều
khiển dòng điện hoặc tạo ra năng lượng điện từ nguồn năng lượng bên ngoài. Khác với
linh kiện thụ động, linh kiện tích cực có thể tác động tích cực vào mạch điện, giúp tăng
cường hoặc biến đổi tín hiệu. Dưới đây là một số linh kiện tích cực phổ biến: 1.2.1) Diode
- Diode là một linh kiện điện tử bán dẫn, được chế tạo từ hợp chất Silic, Bori và
Photpho. Ba nguyên tố này được pha trộn với nhau tạo thành hai lớp công dụng của đi
ốt bán dẫn loại N và loại P tiếp xúc với nhau. Một cực của Diode đấu với lớp N được
gọi là Katot, cực còn lại đấu với lớp P và được gọi là Anot. Đặc tính cơ bản nhất của
một Diode đó là chỉ cho phép dòng điện đi từ A tới K.
- Diode chỉ cho phép dòng điện đi từ cực Anot tới cực Katot, mà không cho phép dòng
điện đi theo hướng ngược lại.
- Một Diode lý tưởng sẽ là một van điện điện một chiều không gây ra một sụt áp nào.
Thế nhưng, trong thực tế thì khi có dòng điện chạy qua Diode, thì nó sẽ gây ra một sụt
áp giữa Anot và Katot, một điện áp khoảng 0.2 – 1.4V tùy vào Diode. 10
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử và các phương pháp đo đạc Thực tập cơ bản – ET2021
- Dòng điện định mức chạy qua Diode Đây là thông số đầu tiên mà bạn cần phải quan
tâm khi sử dụng Diode trong mạch điện. Mỗi một Diode chỉ cho phép một dòng điện tối
đa nào đó chạy qua. Dòng điện định mức này còn được gọi là IF. Diode sẽ chết nếu như
mắc ac Diode trong mạch điện lớn hơn IF của nó.
- Điện áp ngược Khi phân cực ngược, Diode sẽ không cho dòng điện chạy qua nhưng
cũng đồng nghĩa là nó phải chịu một điện áp ngược dồn vào giữa hai đầu Anot và Katot - Phân loại Diode:
+ Công dụng của điốt chỉnh lưu: Thường hoạt động ở dải tần thấp, chịu được
dòng điện lớn và có áp ngược chịu đựng dưới 1000V. Những Diode này chủ yếu sử
dụng để chỉnh lưu dòng điện xoay chiều sang một chiều.
+ Diode xung: Là những Diode có tần số đáp ứng cao từ vài chục kilo Hertz đến cả
Mega hertz. Những Diode này thường được sử dụng trong các bo nguồn xung, các
thiết bị điện tử có tần số cao.
+ Diode phát quang: Là những đèn LED được sử dụng để làm đèn quảng cáo, đèn
chiếu sáng hay đèn báo hiệu…
+ Diode ổn áp zenner: Được sử dụng rất nhiều trong các mạch nguồn điện áp thấp
nhờ đặc tính ổn áp của chúng. Đây là một loại Diode có chức năng của điốt hoạt
động rất đặc biệt, bởi nó có thể cho dòng điện chạy từ K sang A nếu như nguồn điện
áp lớn hơn điện áp ghim của nó. Khi có dòng điện ngược chạy qua, thì nó sẽ ghim
lại một điện áp như thông số trên datasheet của nó.
- Ứng dụng của các Diode thực tế:
+ Sử dụng để chỉnh lưu dòng điện: 11
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử và các phương pháp đo đạc Thực tập cơ bản – ET2021
+ Sử dụng để giảm áp: sau khi dòng điện đi qua Diode thì mỗi một Diode sẽ gây
ra một sụt áp trên nó. Trong một số trường hợp, người ta áp dụng đặc tính này để giảm áp.
+Sử dụng để bảo vệ chống cắm nhầm cực
Rất nhiều thiết bị điện tử một chiều không cho phép cấp nguồn ngược cực. Nếu
như ngược cực thì thiết bị đấy sẽ hỏng ngay lập tức.
Để có thể bảo vệ những thiết bị này được an toàn, người ta sẽ đấu thêm một
Diode trước khi bắt ra cực của thiết bị. Điều này sẽ khiến dòng điện chỉ cho phép đi
theo một chiều duy nhất. Khi đó, dù có cấp nguồn ngược cực thì thiết bị vẫn được an toàn. 12
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử và các phương pháp đo đạc Thực tập cơ bản – ET2021
- Một số hình ảnh thực tế của diode: 1.2.2) Transistor
- Transistor (bóng bán dẫn) là loại linh kiện bán dẫn chủ động thường được sử dụng
như một phần tử khuếch đại hoặc một khóa điện tử. Chúng nằm trong khối đơn vị cơ
bản xây dựng nên cấu trúc mạch máy tính điện tử và tất cả các thiết bị điện tử hiện đại
khác. Bởi tính nhanh và chính xác của mình nên chúng được ứng dụng nhiều trong các
ứng dụng tương tự và số. Từ những sản phẩm quen thuộc như điện thoại, TV, hay các
sản phẩm có sử dụng bộ khuếch đại âm thanh, hình ảnh ta đều thấy được vai trò không
thể thiếu của transistor.
- Cấu tạo của Transistor:
Transistor gồm ba lớp bán dẫn ghép với nhau hình thành hai mối tiếp giáp P-N , nếu
ghép theo thứ tự PNP ta được Transistor thuận , nếu ghép theo thứ tự NPN ta được
Transistor ngược. về phương diện cấu tạo Transistor tương đương với hai Diode đấu ngược chiều nhau . 13
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử và các phương pháp đo đạc Thực tập cơ bản – ET2021
Ba lớp bán dẫn được nối ra thành ba cực , lớp giữa gọi là cực gốc ký hiệu là B ( Base
), lớp bán dẫn B rất mỏng và có nồng độ tạp chất thấp.
Hai lớp bán dẫn bên ngoài được nối ra thành cực phát ( Emitter ) viết tắt là E, và
cực thu hay cực góp ( Collector ) viết tắt là C, vùng bán dẫn E và C có cùng loại bán
dẫn (loại N hay P ) nhưng có kích thước và nồng độ tạp chất khác nhau nên không hoán vị cho nhau được.
- Các thông số kỹ thuật của Transistor:
+ Dòng điện cực đại : Là dòng điện giới hạn của transistor, vượt qua dòng
giới hạn này Transistor sẽ bị hỏng
+ Điện áp cực đại : Là điện áp giới hạn của transistor đặt vào cực CE , vượt
qua điện áp giới hạn này Transistor sẽ bị đánh thủng
+ Tấn số cắt : Là tần số giới hạn mà Transistor làm việc bình thường, vượt
quá tần số này thì độ khuyếch đại của Transistor bị giảm
+ Hệ số khuyếch đại : Là tỷ lệ biến đổi của dòng ICE lớn gấp bao nhiêu lần dòng IBE
+ Công xuất cực đại : Khi hoat động Transistor tiêu tán một công xuất P =
UCE . ICE nếu công xuất này vượt quá công xuất cực đại của Transistor thì Transistor sẽ bị hỏng
- Ứng dụng thực tế của Transistor: 14
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử và các phương pháp đo đạc Thực tập cơ bản – ET2021
+ Khuếch đại điện áp một chiều Tranzito được dùng trong các mạch khuếch
đại một chiều (dc), khuếch đại tín hiệu (ac), mạch khuếch đại vi sai, các mạch
khuếch đại đặc biệt, mạch ổn áp…
+ Khuếch đại điện áp xoay chiều Tín hiệu sử dụng trong mạch là tín hiệu xoay chiều
+ Khuếch đại công suất Ứng dụng trong khuếch đại công suất cho hệ thống
âm thanh, hệ thống điều khiển. Mạch này thường làm việc với hiệu điện thế cao và dòng lớn
+ Khuếch đại chuyển mạch công tắc Ứng dụng trong điều khiển rơ le
chuyển mạch. Thậm chí bản thân các BJT cũng là một chuyển mạch
- Một số hình ảnh thực tế của Transistor: 15
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử và các phương pháp đo đạc Thực tập cơ bản – ET2021
PHẦN II: Kỹ thuật hàn thiếc và phương pháp hàn
Hàn thiếc là kỹ thuật nối các linh kiện điện tử bằng cách sử dụng hợp kim thiếc và chì
(hoặc không chì) để tạo liên kết dẫn điện chắc chắn giữa các chân linh kiện và bảng mạch PCB.
- Dụng cụ và vật liệu hàn :
+ Mỏ hàn: Dùng để nung chảy thiếc (mỏ hàn xung, mỏ hàn nhiệt, mỏ hàn khò).
+ Thiếc hàn: Hợp kim (Sn-Pb hoặc Sn-Ag-Cu) có nhiệt độ nóng chảy thấp.
+ Nhựa thông (Flux): Giúp thiếc bám dính tốt hơn, giảm oxi hóa.
- Các kĩ thuật hàn phổ biến:
+ Hàn tay (Hàn thủ công):
Phương pháp cơ bản nhất, sử dụng mỏ hàn điện để làm nóng chảy thiếc và gắn linh kiện vào PCB.
1 , Làm nóng mỏ hàn (~300-350°C).
2 , Làm sạch chân linh kiện và PCB bằng cồn hoặc nhựa thông.
3 , Đặt mỏ hàn vào vị trí cần hàn (~1-2 giây).
4 , Đưa thiếc vào giữa mối hàn để thiếc chảy đều.
5 , Nhấc mỏ hàn ra và để thiếc nguội tự nhiên (~2-3 giây). + Hàn khò
Dùng súng khò nhiệt và kem hàn (solder paste) để hàn linh kiện dán (SMD).
1 , Bôi kem hàn lên pad PCB.
2 , Đặt linh kiện lên đúng vị trí.
3 , Dùng súng khò (~250-300°C) làm chảy kem hàn.
4 , Đợi mối hàn nguội.
Ưu điểm: Phù hợp với linh kiện SMD, tiết kiệm thời gian.
Nhược điểm: Cần súng khò chuyên dụng, dễ làm hỏng linh kiện nếu quá nhiệt. 16
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử và các phương pháp đo đạc Thực tập cơ bản – ET2021 + Hàn sóng
Dùng trong sản xuất hàng loạt, PCB được đưa qua bể thiếc nóng chảy để hàn đồng loạt
Ưu điểm: Hàn nhanh, chất lượng đồng đều.
Nhược điểm: Cần máy móc chuyên dụng, không phù hợp với sửa chữa.
PHẦN III: Kỹ thuật đo đạc điện tử
3.1) Đồng hồ vạn năng
- Đồng hồ đo điện vạn năng là thiết bị đo lường điện có nhiều chức năng. Khá nhỏ gọn
dùng cho đo kiểm tra mạch điện hoặc mạch điện tử. Đồng hồ vạn năng có các chức năng
chính: Đo điện trở, đo điện áp DC, đo điện áp AC và đo dòng điện, kiểm tra thông mạch
và tiếp giáp bán dẫn. Một số đồng hồ vạn năng còn có thể đo nhiệt độ. Có hai loại đồng hồ
vạn năng gồm: Vạn năng số và Vạn năng kim (đồng hồ vạn năng chỉ kim).
- Cách sử dụng đồng hồ đo điện vạn năng:
+ Đo điện trở:
Bước 1: Để đồng hồ ở thang đo điện trở Ω.
Bước 2: Que đen cắm cổng chung COM. Que đỏ cắm vào cổng V/Ω.
Bước 3: Cắm que đo màu đen vào đầu COM. Que đo màu đỏ vào đầu (+)
Bước 4: Đặt 2 que đo vào 2 đầu điện trở (Đo song song). Chọn thang đo sao cho
khi đo điện trở cần xác định. Độ lệch của kim ở khoảng ½ thang đo.
Bước 5: Đo điện trở lại một lần nữa. Kết quả lần này là chính xác.
Bước 6: Đọc kết quả trên màn hiển thị.
Lưu ý khi sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện trở
• Không được đo điện trở trong mạch đang được cấp điện. Vì vậy, trước khi đo điện
trở trong mạch hãy tắt nguồn trước.
• Khi đo điện trở nhỏ (cỡ <10Ω) cần để cho que đo và chân điện trở tiếp xúc tốt nếu
không kết quả không chính xác. 17
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử và các phương pháp đo đạc Thực tập cơ bản – ET2021
• Nếu không muốn làm giảm kết quả đo thì khi đo điện trở lớn (cỡ > 10kΩ), tay
không được tiếp xúc đồng thời vào cả 2 que đo.
• Không để đồng hồ ở thang đo điện trở mà đo điện áp và dòng điện – đồng hồ sẽ
hỏng ngay lập tức. + Đo tụ điện:
Khi thực hiện đo tụ điện, nếu là tụ hóa thì dùng thang x1 Ohm hoặc thang x10
Ohm. Nếu là tụ gốm thì dùng thang đo x1K Ohm hoặc 10K Ohm.
Phép đo được thực hiện với kết quả như sau:
• Kim phóng nạp khi đo thì tụ C1 còn tốt.
• Kim lên nhưng không về vị trí cũ thì tụ C2 bị dò.
• Kim đồng hồ lên vạch 0 Ohm và không trở về thì tụ C3 bị chập. 18
Báo cáo 1: Linh kiện điện tử và các phương pháp đo đạc Thực tập cơ bản – ET2021 3.2) Osiloscope
- Máy hiện sóng (Oscilloscope) là một dụng cụ đo trực quan trợ lực hữu ích sửa chữa
nghiên cứu điện tử, máy hiện sóng có khả năng hiển thị các dạng tín hiệu, xung lên màn
hình một cách trực quan mà đồng hồ không thể hiển thị được, hơn nữa có những khu vực
tín hiệu chỉ thể hiện dưới dạng xung, đồng hồ đo volt không thể phát hiện được ở đó có
tồn tại hay không mà chỉ có máy hiện sóng mới thể hiện được.
3.2.1) Công dụng của các nút chỉnh trên máy hiện sóng:
1. POWER: Tắt mở nguồn cung cấp cho Oscillocope (P.ON/P.OFF).
2. INTENSITY: Điều chỉnh độ sáng tia quét.
3. TRACE ROTATION: Chỉnh vệt sáng về vị trí nằm ngang (khi vệt sáng bị nghiêng).
4. FOCUS: Điều chỉnh độ nét của tia sáng.
5. COMP. TEST (Component Test): Dùng để kiểm tra linh kiện (tụ, điện trở…).
6. COMP TEST JACK: Dùng để nối mass khi thử.
7. GND: Mass của máy nối với sườn máy/linh kiện.
8. CAL (2VPP): Cung cấp dạng sóng vuông chuẩn 2Vpp, tần số 1KHz dùng để
kiểm tra độ chính xác về biên độ cũng như tần số của máy hiện sóng trước khi sử
dụng, ngoài ra còn dùng để kiểm tra lại sự méo do đầu que đo (probe) gây ra. Tùy
theo loại máy mà tần số và biên độ sóng vuông chuẩn đưa ra có thể khác nhau.
9. BEAM FIND: Ấn nút này, vệt sáng sẽ xuất hiện ở tâm màn hình không bị ảnh
hưởng của các núm khác, mục đích dùng để định vị tia sáng.
10. POSITION: Dùng để điều chỉnh vị trí tia sáng của kênh A theo chiều dọc.
11. 1M𝛺, 25PF (jack): Jack này dùng để cấp tín hiệu cho channel (A). Nó cũng là
ngõ vào hàng ngang trong chế độ hoạt động X-Y.
12. VOLTS/DIV = Volt/divider = điện áp/1 ô chia.
Chỉnh từng nấc để thay đổi độ cao của tín hiệu vào thích hợp cho việc đọc giá trị
volt đỉnh – đỉnh (Vpp Peak to Peak Voltage) trên màn hình. Giá trị đọc trên một thang đo là Vpp/ô chia.
13. VAR PULL X5 MAG: (đồng trục với Volt/div) chỉnh liên tục để thay đổi độ cao
của dạng tín hiệu trong giới hạn 1/3 trị số đặt bởi núm Volt/div. Khi vặn tối đa theo 19