





Preview text:
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐIỆN – ĐIỆN TỬ *************
BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ BẢN
MẠCH KHUẾCH ĐẠI ÂM TẦN
Sinh viên thực hiện: Cao Quý Hưởng – 20213963
Đào Cao Ngọc Ly – 20210559 Lớp: Điện tử 01 – K66
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thanh Xuyến Mã lớp: 726374 I.
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ, SƠ ĐỒ MẠCH IN
1) Sơ đồ nguyên lý
2) Sơ đồ mạch in II.
CẤU TẠO MẠCH ĐIỆN, TÁC DỤNG TỪNG LINH KIỆN
Đây là một mạch khuếch đại âm tần được sử dụng rất rộng rãi trong các thiết bị
điện tử. Mạch bao gồm:
- Đèn Q1 là đèn C828 làm nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu.
- Đèn Q2 là đèn A564 làm nhiệm vụ kích tín hiệu và đưa sang tần khuếch đại công suất.
- Tầng khuếch đại công suất gồm 2 loại đèn khác nhau: Q3 là C828, Q4 là
A564 mắc theo kiểu đẩy kéo song song, có tác dụng nâng cao công suất đưa tải ra.
- R1, R2 là điện trở định thiên của Q1, tạo U mở để làm việc.
- R3 là tải xoay chiều của Q1, điện trở hạn chế điện áp 1 chiều cung cấp cho collector.
- VR tạo ra hệ số khuếch đại của tầng khuếch đại.
- R5 là điện trở định thiên cho Q3, Q4 và tạo chênh lệch điện áp Q2, Q3.
- R4, R6 chống méo phi tuyến, hồi tiếp âm dòng điện về chân E của Q1. - R7 là tải xoay chiều. III.
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
1) Chế độ xoay chiều
- Tín hiệu vào dạng sin, biên độ 0.5V, tần số 1KHz được đưa vào cực B của
Q1 thông qua một tụ lọc. Tín hiệu ra lấy ở cực C, do đó đèn Q1 mắc theo kiểu E chung.
- Sau đó tín hiệu được lấy ra ở cực C của Q2 và chia làm hai đường, một
đường vào Bazo của đèn Q4. Tín hiệu ra được ghép với nhau tại cực E nối
chung của 2 đèn và được đưa ra tải qua tụ C4. Hai đèn Q3, Q4 được mắc theo kiểu C chung.
- Để đạt được điện áp ra có biên độ là 3.8V cần điều chỉnh VR giá trị khoảng
70 – 75 Ω, tuy nhiên khi đó tín hiệu ra bị méo ở hai đỉnh hình sin, để khắc
phục ta điều chỉnh R1, tức là ta đã điề chỉnh chế độ làm việc của Q1 làm cho tín hiệu hết méo.
2) Chế độ một chiều
- Đối với Q1: cực B nối với nguồn dương qua biến trở, cực C nối với dương
nguồn qua điện trở 220Ω, cực E nối với tụ xuống âm nguồn, do đó dòng
điện không trực tiếp đi xuống đất mà qua điện trở 560Ω đi sang đèn Q4, sau đó xuống đất.
- Đối với Q2: cực E được nối trực tiếp với nguồn, dòng bazo được lấy từ
dòng IC của Q1. Cực C nối bazo của đèn Q4.
- Đối với Q3: cực C nối trực tiếp với nguồn dương, dòng bazo lấy từ cực C
của Q2, cực E nối với chân cực E của Q3, cực C được nối trực tiếp xuống
đất, Q4 được mang dòng IC của Q2.
Bảng số liệu một chiều: UBE (V) UCE (V) UE – đất (V) Q1 0,7 2,4 1 Q2 0,7 4,6 9 Q3 0,16 4,7 4,3 Q4 0,65 4,2 4,25 Uvào = 0,08V Ura = 0,16V U ra
Hệ số khuếch đại âm tần k = = 0,16 = 2 U vào 0,08 Biểu đồ trên oxilo: IV. CÂU HỎI
Câu 1: Muốn tăng biên độ điều chỉnh linh kiện nào?
Muốn tăng biên độ ta cần điều chỉnh biến trở.
Câu 2: Khi đo đèn thuận, đèn ngược ra giá trị âm dương, giải thích?
Bản chất của các transitor là 2 điot ghép với nhau.
- Đối với transitor thuận (PNP) thì khi phân cực thuận cho UBE thì cực dương
sẽ đặt tại chân E còn cực âm sẽ đặt tại chân B
Khi đo UBE ta luôn thấy nó âm.
UCE cũng tương tự, ta cũng luôn có UCE âm.
- Đối với transitor ngược (NPN) thì khi phân cực thuận cho UBE thì cực
dương luôn đặt tại chân B còn cực âm sẽ đặt tại chân E Khi đo U
BE ta luôn thấy nó dương.
UCE cũng tương tự, ta cũng luôn có UCE dương.
Câu 3: UE – đất = 9V có phải điện áp 1 chiều không? (Theo sơ đồ nguyên lý)
Dòng 1 chiều qua Q2: cực E được nối tiếp với nguồn, dòng base được lấy IC của đèn Q1.
Cực C nối B của đèn Q4. U
E – đất là điện áp nguồn 1 chiều theo sơ đồ nguyên lý.