



















Preview text:
MỤC LỤC
CHƯƠNG 7: THANH TOÁN ĐIỆN TỬ.........................................................................1
7.1. Tổng quan và phân loại..........................................................................................1
7.1.1. Khái niệm thanh toán.........................................................................................1
7.1.2. Khái niệm thanh toán điện tử.............................................................................1
7.1.3. Lợi ích và hạn chế của thanh toán điện tử......................................................... 3
7.1.4. Phân loại............................................................................................................ 5
7.1.5. Thực trạng thanh toán điện tử Việt Nam........................................................... 7
7.2. Quy trình thanh toán qua thẻ tín dụng.................................................................8
7.2.1. Khái niệm thẻ tín dụng và những điều cần biết khi sử dụng thẻ tín dụng......... 8
7.2.2. Cách thanh toán thẻ tín dụng............................................................................. 9
7.2.3. Lưu ý khi thanh toán bằng thẻ tín dụng...........................................................13
7.2.4. Điểm mạnh và hạn chế của việc sử dụng thẻ tín dụng.................................... 14
7.2.5. Những trường hợp không nên sử dụng thẻ tín dụng........................................15
7.3. Quy trình thanh toán dựa trên tài sản................................................................16
7.3.1. Thẻ ghi nợ (Debit Card).................................................................................. 16
7.3.2. Geldkarte......................................................................................................... 17
7.4. Các giải pháp thanh toán điện tử mới.................................................................19
7.4.1. eCash............................................................................................................... 19
7.4.2. Millicent...........................................................................................................21
7.4.3. PayWord và MicroMint................................................................................... 23
7.4.4. Thanh toán ngẫu nhiên (Random payment).................................................... 25
7.5. Giải pháp cho trang web có tính phí...................................................................25
7.5.1. Trang web tính phí...........................................................................................25
7.5.2. Vấn đề khi thanh toán điện tử cho trang Web tính phí.................................... 26
7.5.3. Giải pháp..........................................................................................................26
7.5.4. Cổng thanh toán điện tử...................................................................................29
7.5.5. Chữ ký điện tử................................................................................................. 32
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................... 36
CHƯƠNG 7: THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
7.1. Tổng quan và phân loại
7.1.1. Khái niệm thanh toán
Thanh toán là sự chuyển giao tài sản của một bên (người hoặc công ty, tổ chức) cho
bên kia, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ trong một giao dịch có
ràng buộc pháp lý. Thanh toán là nghĩa vụ bù trừ, bồi hoàn cho đối tác khi một chủ thể được
thụ hưởng một giá trị vật chất và tinh thần nào đó.
Các hình thức thanh toán chủ yếu:
- Thanh toán bằng hiện vật (hàng đổi hàng) - Thanh toán bằng tiền
- Thanh toán bằng nghĩa vụ, quyền
Phương thức thanh toán truyền thống là cách thức, phương pháp thực hiện nghĩa vụ về
tài sản, theo đó có thể thực hiện bằng hình thức trả bằng tiền mặt, séc, thanh toán qua ngân
hàng, thư tín dụng, thanh toán bằng vật hay có sự thỏa thuận của các bên.
7.1.2. Khái niệm thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử là các khoản thanh toán trong môi trường thương mại điện tử với
hình thức trao đổi tiền thông qua các phương tiện điện tử (Kaur và Pathak, 2015). Thanh
toán điện tử là một cách trả tiền điện tử cho hàng hóa hoặc dịch vụ khi mua sắm, thay vì sử
dụng tiền mặt hoặc séc, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Hệ thống thanh toán điện tử
thường được phân loại thành bốn loại: Thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, tiền điện tử, hệ thống micropayment (Maiyo, 2013).
Do đó, có thể hiểu khái niệm thanh toán điện tử như sau:
Theo nghĩa rộng: Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông qua các thông điệp
điện tử. Theo nghĩa hẹp: Thanh toán trong thương mại điện tử có thể hiểu là việc trả tiền và
nhận tiền hàng cho các hàng hóa và dịch vụ được mua bán trên Internet.
Các phương thức thanh toán trực tuyến phổ biến hiện nay bao gồm: Thẻ thanh toán,
Thẻ thông minh, Ví điện tử, Tiền điện tử, Thanh toán qua điện thoại di động, Thanh toán
điện tử tại các ki ốt bán hàng, Séc điện tử, Thẻ mua hàng, Thư tín dụng điện tử, Chuyển tiền
điện tử (EFT – Electronic Fund Transfering)
Trong các phương tiện thanh toán điện tử trên, thì thẻ thanh toán được coi là phương
tiện phổ biến nhất, đặc biệt là thẻ tín dụng do tính tiện lợi và phổ dụng của nó (nhất là tại
Mỹ và các nước phát triển). Ba loại thẻ thanh toán phổ biến gồm: thẻ tín dụng (credit card,
là thẻ cho phép chủ thẻ chỉ tiêu tới một hạn mức tín dụng nhất định), thẻ ghi nợ (debit card,
là thẻ chi tiêu dựa trên số dư tài khoản thẻ hay tài khoản tiền gửi) và thẻ mua hàng (charge
card, là thẻ cho phép chủ thẻ chỉ tiêu và tiến hành thanh toán các khoản chi tiêu đó định kỳ,
thường vào cuối tháng). Các nhà cung cấp thẻ nổi tiếng và được chấp nhận nhất hiện nay là
Visa, MasterCard, American Express Card và EuroPay.
So sánh Thanh toán điện tử và thanh toán truyền thống
Thanh toán truyền thống
Thanh toán điện tử Định nghĩa
Thanh toán truyền thống là việc Thanh toán điện tử là thanh toán
thanh toán trực tiếp giữa người thông qua tài khoản hoặc một ví
mua và người bán, chủ yếu bằng điện tử trên không gian Internet, tiền mặt.
không cần trao đổi tiền mặt trực tiếp. Hình thức
Thanh toán truyền thống chủ yếu Thanh toán điện tử chủ yếu gồm
bằng hình thức trao đổi tiền mặt thanh toán bằng thẻ, cổng thanh giữa hai bên giao dịch.
toán, ví điện tử, dịch vụ Internet Banking, QR Code. Ưu điểm
Không mất phí giao dịch, hạn Thanh toán mọi lúc, mọi nơi,
chế thủ tục rườm rà, thanh toán nhanh chóng, tiện lợi. Không cần
nhanh gọn, đơn giản. Bảo mật cầm quá nhiều tiền mặt trong
thông tin cá nhân người dùng, người, hạn chế được rủi ro trộm
không cần chi trả các chi phí cắp. Có thể áp dụng các chương phát sinh khác.
trình khuyến mãi, tích điểm khi
Thủ tục thanh toán tiền mặt cũng mua sắm. Người dùng có thể dễ
rất đơn giản không cần nhiều dàng truy xuất thông tin lịch sử
thiết bị, ứng dụng khác.
giao dịch, nhờ đó quản lý tài chính tốt hơn.
Nhược điểm Thanh toán truyền thống gặp bất Dễ bị đánh cắp thông tin người
lợi về mặt địa lý, vì phải thực dùng, mất phí duy trì tài khoản,
hiện trực tiếp. Ngoài ra, việc sử phí giao dịch, cần có kết nối mạng
dụng tiền mặt cũng tồn tại nhiều mới có thể sử dụng (rất hạn chế
rủi ro như bị mất cắp, bị thất đối với những khu vực còn chưa
thoát, doanh nghiệp thanh toán phát triển)
COD nhưng khách không nhận hàng.
7.1.3. Lợi ích và hạn chế của thanh toán điện tử 7.1.3.1. Lợi ích:
- Hoàn thiện và phát triển TMĐT
Xét trên nhiều phương diện, thanh toán điện tử là nền tảng của các hệ thống TMĐT.
Sự khác biệt cơ bản giữa TMĐT với các ứng dụng khác cung cấp trên Internet chính là nhờ
khả năng thanh toán điện tử này. Do vậy, việc phát triển thanh toán điện tử sẽ hoàn thiện hóa
TMĐT, để TMĐT được theo đúng nghĩa của nó – các giao dịch hoàn toàn qua mạng, người
mua chỉ cần thao tác trên thiết bị điện tử của mình để mua hàng, các doanh nghiệp có những
hệ thống xử lý tiền số tự động. Một khi thanh toán trong TMĐT an toàn, tiện lợi, việc phát
triển TMĐT trên toàn cầu là một điều tất yếu với dân số đông đảo và không ngừng tăng của Internet.
- Không bị hạn chế, giới hạn bởi không gian, thời gian
Trong thanh toán trực tuyến với sự số hóa của đồng tiền giao dịch, giúp cho những
hoạt động thanh toán được diễn ra theo thời gian thực, bỏ qua những rào cản của không gian
và thời gian mà những hình thức trong thanh toán truyền thống chưa bao giờ có được.
- Tiết kiệm được thời gian, đơn giản hóa quá trình thanh toán
Lợi ích này đến với cả người mua và người bán, và cả những trung gian thanh toán.
Tất cả những bên tham gia đều tiết kiệm được thời gian và đơn giản hóa được quá trình
thanh toán. Điểm khác biệt lớn nhất so với thanh toán truyền thống là thanh toán điện tử loại
bỏ được hầu hết việc giao nhận giấy tờ, sử dụng chữ ký truyền thống cùng việc xem xét tiền
thật, tiền giả, thay vào đó là những phương pháp xác thực mới trên các thiết bị điện tử, sự
tiện lợi tối đa cho khách hàng sử dụng đồng thời giúp cho quá trình thanh toán diễn ra nhanh
chóng, dễ dàng và tiết kiệm thời gian.
- Tăng tốc độ chu chuyển tiền và tận dụng hiệu quả của đồng tiền
Đối với tiền số hóa thì tiền được chuyển từ tài khoản của người mua sang tài khoản
của người bán, hầu như ngay lập tức, người bán có thể nhận được và sử dụng. Tiền sẽ rất
nhanh chóng được tiêu dùng hoặc tái đầu từ và do đó làm tăng tốc độ chu chuyển của tiền.
- Tính an toàn cao đặc biệt là khi mua các sản phẩm có giá trị lớn
Đồng tiền là số hóa chính vì vậy cho phép người dùng có thể tiến hành thanh toán điện
tử mà không cần mang theo một lượng tiền mặt lớn, tính an toàn tăng cao.
- Mất phương tiện thanh toán nhưng vẫn giữ được tiền trong tài khoản
Khác với những phương thức thanh toán truyền thống khác, chủ thẻ thanh toán có thể
mất phương tiện thanh toán nhưng vẫn lưu trữ được tiền trong tài khoản nhờ việc sử dụng
những hình thức xác thực đặc biệt. 7.1.3.2. Hạn chế:
- Nguy cơ bị tiết lộ thông tin tài chính cá nhân
Nguy cơ bị tiết lộ thông tin cá nhân có thể xuất phát từ nhiều nguồn: CNTT ngày càng
phát triển, các hacker trình độ ngày càng cao, vì thế nếu không có phương thức đảm bảo an
toàn cho tài khoản thanh toán thì nguy cơ bị tiết lộ thông tin của người dùng là rất cao, điều
này tạo ra tâm lý hoang mang, lo lắng và hạn chế một số lượng người không nhỏ tham gia
vào hoạt động thanh toán điện tử. Thông tin tài khoản cá nhân của khách hàng cũng có thể
bị bên thứ ba, hoặc người bán tiết lộ; hoặc lừa đảo khách hàng chuyển tiền tới tài khoản của họ.
- Khó kiểm soát được việc chi tiêu trong thẻ tín dụng
Đối với khách hàng được sử dụng thẻ tín dụng, được chi tiêu trước, trả tiền sau,
thường không khống chế được sự chi tiêu của mình, khi nhận được sao kê của ngân hàng thì
thường là một số tiền lớn, vượt quá khả năng thanh toán cùng một lúc dẫn tới tạo ra cú sốc
về thấu chi thẻ tín dụng cho người dùng.
- Kiến thức và khả năng thực hiện của người dùng
Để có thể thực hiện giao dịch thanh toán, đòi hỏi người dùng phải có kiến thức và kỹ
năng nhất định, tuy nhiên trên thực thế có rất nhiều người dùng không thể thực hiện được
hoạt động thanh toán điện tử mặc dù họ có thể sở hữu những phương tiện thanh toán điện
tử. Bên cạnh đó, số lượng người dùng biết sử dụng thiết bị bảo mật, biết bảo quản mật mã
và không giao dịch với tổ chức cá nhân ko rõ danh tính còn rất hạn chế, điều này ngăn cản
sự phát triển của thanh toán điện tử. 7.1.4. Phân loại
● Theo các loại giao dịch thanh toán điện tử
- Thanh toán một lần: Tiền điện tử hoặc tiền trong tài khoản ngân hàng sẽ được
chuyển đến ngay cho người bán hoặc cung cấp dịch vụ.
- Thanh toán định kỳ: Khi người dùng đăng ký dịch vụ thì cứ định kỳ tiền sẽ được trả
tự động cho người bán hoặc cung cấp dịch vụ
- Thanh toán tự động: Dịch vụ thanh toán hoá đơn tự động của Ngân hàng. Bạn cần
đăng nhập vào tài khoản ngân hàng của bạn và xác nhận tài khoản người bán sẽ
được trả tự động qua ngân hàng sau bao nhiêu ngày hoặc định kỳ.
● Phân loại theo thời gian thực
- Thanh toán trực tuyến: Là tập con của thanh toán điện tử, có đầy đủ các đặc điểm
của thanh toán điện tử. Tuy nhiên nó ưu việt hơn do phá vỡ phạm vi không gian và thời gian thanh toán.
- Thanh toán ngoại tuyến: Là những phương thức thanh toán được diễn ra trên các
thiết bị điện tử khác như ATM, POS. Chuyển khoản điện tử tại ngân hàng hoặc qua ATM.
● Phân chia theo bản chất giao dịch
- Thanh toán trong TMĐT B2C: Là loại hình thanh toán được diễn ra giữa doanh
nghiệp và người tiêu dùng cuối cùng, phù hợp với những giao dịch vừa và nhỏ. Các
phương tiện thanh toán phổ biến như: thẻ thanh toán, ví điện tử.
- Thanh toán trong TMĐT B2B: Là loại hình thanh toán được diễn ra giữa doanh
nghiệp với doanh nghiệp khác, hoặc giữa doanh nghiệp với các tổ chức kinh doanh
khác nhau. Phù hợp với những giao dịch có giá trị và khối lượng lớn. Một số
phương tiện phổ biến như: chuyển khoản điện tử, séc điện tử.
● Phân chia theo cách thức tiếp nhận phương tiện thanh toán
- Thanh toán trên website/điện thoại: Là loại hình thanh toán độc lập diễn ra trên
website hoặc điện thoại. Quá trình thanh toán chỉ yêu cầu khai báo thông tin về
phương tiện thanh toán mà không cần bất kỳ sự xác nhận vật lý nào về phương tiện thanh toán đó.
- Thanh toán trên các phương tiện điện tử khác: Sử dụng các thiết bị điện tử như
ATM, POS để tiếp nhận, chuyển tải các thông tin về phương tiện thanh toán. Quá
trình thanh toán yêu cầu sự xác nhận vật lý các phương tiện thanh toán và có thể
bao gồm chữ ký xác nhận của chủ phương tiện thanh toán.
● Phân chia theo các phương tiện thanh toán
- Thẻ thanh toán (Thẻ tín dụng – credit card; Thẻ ghi nợ - debit card): là phương tiện
thanh toán phổ biến nhất trong TMĐT hiện nay. Các loại thẻ thường được sử dụng:
thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước.
- Ví điện tử (e-wallet): là một tài khoản điện tử được sử dụng để mua sắm trên các
website có tích hợp thanh toán điện tử. Có thể kết nối liên thông với một hệ thống
ngân hàng: chuyển tiền từ ví sang ngân hàng và ngược lại.
- Vi thanh toán điện tử (micropayment): là loại hình thanh toán được thực hiện đối
với các giao dịch dưới 10 đô la Mỹ.
- Chuyển khoản điện tử (electronic fund transfer): là nghiệp vụ chuyển tiền thanh
toán từ tài khoản này sang tài khoản khác có thể cùng hệ thống ngân hàng hoặc là
khác hệ thống ngân hàng.
- Séc điện tử (electronic cheque): là loại hình thanh toán kết hợp giữa tính hiệu quả,
thuận tiện, an toàn của các nghiệp vụ điện tử với các bước tiến hành của séc giấy
truyền thống. “Séc trực tuyến” hay còn được gọi là “séc điện tử” thực chất là một
loại “séc ảo”, nó cho phép người mua thanh toán bằng séc qua mạng Internet.
Người mua sẽ điền vào form (nó giống như một quyển séc được hiển thị trên màn
hình) các thông tin về ngân hàng của họ, ngày giao dịch và trị giá của giao dịch, sau
đó nhấn nút “send” để gửi đi.
- Thanh toán bằng xuất trình hóa đơn điện tử: đây không phải là loại hình thanh toán
độc lập. Tạo ra sự chủ động rất lớn cho người thanh toán, cho phép các khách hàng
có thể trình bày hóa đơn và xử lý thanh toán.
7.1.5. Thực trạng thanh toán điện tử Việt Nam
Theo Nghiên cứu Thái độ thanh toán của người tiêu dùng năm 2022 của Visa, tỉ lệ
người dùng Việt sử dụng thanh toán bằng thẻ hoặc ví điện tử đã tăng trên mọi nhóm độ tuổi so với năm 2021.
- 66% người dùng thanh toán thẻ trực tuyến, 70% thanh toán ví điện tử trực tuyến hoặc
trong ứng dụng – ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể so với mức 32% năm 2021.
- Tương tự, tỉ lệ thanh toán bằng mã QR gia tăng vượt bậc, với 61% (năm 2022) so với mức 35% (năm 2021).
- 90% người được khảo sát đã thực hiện giao dịch thanh toán không tiền mặt (năm
2022), tăng cao so với mức 77% (năm 2021) và 77% tin rằng họ có thể không dùng tiền mặt trong 3 ngày.
Điều này cho thấy xu hướng nói không với tiền mặt của người tiêu dùng, bằng chứng
là năm 2022, họ đã mang theo ít tiền mặt hơn và ít sử dụng tiền mặt để thanh toán. Hai lý do
phổ biến nhất khiến người dùng hạn chế mang tiền mặt là nguy cơ bị mất và nhiều doanh
nghiệp tạo điều kiện và áp dụng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
Tỉ lệ lựa chọn các phương thức thanh toán kỹ thuật số cũng ngày càng gia tăng. Theo
thông tin từ Nghiên cứu của PWC Việt Nam trong “Cách mạng thanh toán: Định hướng đến
2025 và tầm nhìn tương lai” cho thấy, 90% người tiêu dùng Việt quan tâm đến hình thức
ngân hàng số. Tiềm năng phát triển ngân hàng số tại Việt Nam là rất lớn, vì hiện chỉ có 30%
người trưởng thành sử dụng dịch vụ này. Khi giá trị thanh toán kỹ thuật số được dự đoán sẽ
tăng trưởng mạnh trong những năm tới, các doanh nghiệp đang đứng trước cơ hội đầy tiềm
năng để mở rộng dịch vụ kinh doanh ở thị trường trong nước.
7.2. Quy trình thanh toán qua thẻ tín dụng
7.2.1. Khái niệm thẻ tín dụng và những điều cần biết khi sử dụng thẻ tín dụng
7.2.1.1. Khái niệm thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng (Credit card) là một loại thẻ thanh toán được ngân hàng phát hành với
hạn mức tín dụng cụ thể để người dùng chi trả cho các chi phí mua sắm, giải trí, du lịch…
mà không cần phải cầm theo nhiều tiền mặt.
7.2.1.2. Những khái niệm cần biết khi sử dụng thẻ tín dụng
● Hạn mức tín dụng: Là giá trị tín dụng tối đa mà chủ thẻ được ngân hàng cho phép sử
dụng trong một chu kỳ tín dụng. Hạn mức tín dụng cao hay thấp sẽ tùy thuộc vào khả
năng tài chính và độ uy tín của chủ thẻ ngay tại thời điểm mở thẻ.
● Lãi suất tín dụng: Mức lãi suất được tính trên khoản nợ còn lại của chủ thẻ trong
trường hợp chủ thẻ không hoàn trả số tiền đúng hạn.
● Sao kê thẻ tín dụng: Là bảng thống kê và hệ thống chi tiết các giao dịch mà chủ thẻ đã
thực hiện giao dịch/thanh toán trong một khoảng thời gian quy định (kỳ sao kê).
● Thanh toán tối thiểu: Là số tiền ít nhất mà chủ thẻ cần thanh toán cho ngân hàng khi
đến kỳ hạn theo thông báo của sao kê thẻ tín dụng để không bị phạt phí trả chậm và
liệt vào danh sách nợ xấu.
● Trả nợ thẻ tín dụng: Chủ thẻ có thể trả nợ thẻ tín dụng bằng nhiều cách khác nhau,
như: thanh toán trên ứng dụng Mobile Banking hoặc Internet Banking, chuyển tiền từ
thẻ khác vào thẻ tín dụng, thanh toán trực tiếp tại quầy giao dịch của ngân hàng, liên
kết với thẻ khác và cài đặt tự động thanh toán...
7.2.1.3. Phân loại thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng (Thẻ Credit Card) sẽ được phân loại theo 4 hình thức sau:
● Theo hạng thẻ: Thông thường sẽ có 3 hạng thẻ là thẻ bạch kim, thẻ vàng, thẻ tiêu chuẩn.
● Theo chủ thể sử dụng: Gồm 2 loại là thẻ tín dụng cá nhân dành cho khách hàng cá
nhân và thẻ tín dụng doanh nghiệp dành cho các công ty, tổ chức
● Theo mục đích sử dụng: Thẻ tín dụng có thể được sử dụng với mục đích thanh toán
thông thường, cung cấp các dịch vụ tiện ích cho khách hàng như: thẻ tích điểm, thẻ
tích dặm, thẻ hoàn tiền…
● Theo phạm vi sử dụng: Gồm 2 loại, thẻ tín dụng nội địa và thẻ tín dụng quốc tế.
7.2.2. Cách thanh toán thẻ tín dụng a, Trực tiếp
Bước 1: Bạn mua sắm một món hàng bất kì và ra quầy tính tiền để thanh toán bằng thẻ tín dụng
Bước 2: Đưa thẻ tín dụng cho nhân viên thu ngân, ngân viên sẽ dùng thẻ của bạn quẹt lên
khe cà thẻ của máy POS. Máy sẽ tự động trừ tiền trong hạn mức thẻ tín dụng của bạn để
thanh toán cho món hàng bạn mua.
Bước 3: Thanh toán xong nhân viên thu ngân sẽ gửi bạn hóa đơn thanh toán. Bạn kiểm tra
lại thông tin trên hóa đơn và ký tên xác nhận.
Bước 4: Nhận lại thẻ tín dụng và hóa đơn từ nhân viên thu ngân của điểm bán hàng. b, Gián tiếp (online)
Bước 1: Lựa chọn hàng hóa trên trang thương mại điện tử hay website bán hàng của các thương hiệu.
Bước 2: Khi đặt hàng, website sẽ yêu cầu bạn nhập các thông tin cơ bản nếu như bạn chưa đăng ký thành viên gồm:
● Thông tin cá nhân như họ tên, địa chỉ giao hàng
● Phương thức giao hàng, thời gian giao hàng
● Phương thức thanh toán (chọn thanh toán bằng thẻ)
Bước 3: Kiểm tra thông tin đơn hàng để tránh sai sót.
Bước 4: Thực hiện thanh toán
Nếu thẻ tín dụng của bạn lần đầu thanh toán trên trang thương mại điện tử hay website
bán hàng, trên giao diện mua hàng sẽ yêu cầu bạn nhập những thông tin sau: ● Tên chủ thẻ ● Số thẻ ● Ngày hết hạn
Một vài thông tin khác tùy vào đơn vị phát hành thẻ
Bước 5: Xác nhận đặt hàng
Hệ thống sẽ gửi email đơn hàng cho bạn để xác nhận hoàn tất việc đặt hàng. Nếu như
chưa nhận được email bạn nên liên hệ ngay với đơn vị cung cấp để tránh thất lạc hàng hóa.
Hình 7.1: Chu trình thanh toán qua thẻ tín dụng bằng hình thức gián tiếp
Hình 7.2: Chu trình giao dịch chung của 2 hình thức thanh toán c, Paypal
PayPal là một công ty độc lập, được thành lập vào năm 1998 và bị eBay, một công ty
đấu giá, mua lại vào năm 2002. PayPal là hệ thống thanh toán qua thẻ tín dụng. Khác với
việc sử dụng thẻ tín dụng trực tiếp như mô tả ở trên, PayPal cho phép thực hiện việc thanh
toán giữa các cá nhân với nhau. Là một công ty gốc Hoa Kỳ, trong một khoảng thời gian
dài, PayPal chỉ cung cấp dịch vụ cho các tài khoản bằng tiền đô la Mỹ, nhưng gân đây,
PayPal đã cung cấp dịch vụ cho cả các tài khoản bằng đồng tiền khác như Euro hay bảng Anh.
Để sử dụng PayPal, cần phải đăng ký tài khoản. PayPal sử dụng một phương tiện khá
đơn giản nhưng hiệu quả để bảo vệ chính mình khỏi sự lạm dụng thẻ tín dụng. Người đăng
ký mới sẽ nhập thông tin thẻ tín dụng của mình, nhưng chỉ có thể sử dụng PayPal khi tài
khoản của anh ta được kích hoạt.
PayPal sẽ ghi nợ một khoản nhỏ (thường là 1 USD) từ thẻ được nhập. Diễn giải về
khoản khấu nợ này trên thể sẽ chứa một con số. Người sử dụng sẽ gửi con số này tới cho
PayPal để kích hoạt tài khoản. Cách này khiến cho kẻ trộm rất khó đăng ký với PayPal, vì
thường chúng không được truy cập vào tài khoản của thẻ tín dụng. Nếu người sử dụng đăng
ký với PayPal, người đó có thể thực hiện giao dịch với các thành viên khác của PayPal.
Hình 7.3: Chu trình thanh toán qua PayPal d, SET
Giao dịch Điện tử Bảo mật (SET) là một tiêu chuẩn giao thức truyền thông để bảo mật
các giao dịch thẻ tín dụng qua các mạng, cụ thể là Internet. Bản thân SET không phải là một
hệ thống thanh toán, mà là một tập hợp các giao thức và định dạng bảo mật cho phép người
dùng sử dụng cơ sở hạ tầng thanh toán thẻ tín dụng hiện có trên một mạng mở theo cách an
toàn. Tuy nhiên, nó không tạo được sức hút trên thị trường. Visa hiện đang quảng bá chương trình Bảo mật 3-D.
Giao dịch điện tử an toàn (SET) là một hệ thống đảm bảo an toàn cho các giao dịch tài
chính trên Internet. Ban đầu nó được hỗ trợ bởi Mastercard, Visa, Microsoft, Netscape và
những người khác. Với SET, người dùng được cấp một ví điện tử (chứng chỉ kỹ thuật số) và
giao dịch được tiến hành và xác minh bằng cách sử dụng kết hợp chứng chỉ số và chữ ký số
giữa người mua, người bán và ngân hàng của người mua theo cách đảm bảo quyền riêng tư và bí mật
Nói chung hiện nay các ngân hàng đang thực hiện giao dịch thanh toán thẻ tín dụng
qua mạng đều tin tưởng vào hệ thống SET vì hệ thống này đảm bảo việc nhận dạng chính
xác các đối tác trả tiền và nhận tiền, đồng thời không cho phép người nhận tiền giải mã để
nắm được thông tin trong thẻ của người trả tiền, điều này giảm bớt nguy cơ bị trộm thông tin thẻ (pharming).
SET là một hệ thống thanh toán đảm bảo được các yêu cầu: xác nhận được các đối tác
tham gia giao dịch, không thể chối bỏ, thông tin thanh toán minh bạch và được bảo mật an
toàn, thực hiện thanh toán nhanh.
Tuy nhiên vì các chi tiết giao dịch và đối tác đều được lưu ít nhất là trên bộ phận kế
toán ngân hàng cho nên việc thanh toán không đảm bảo được bí mật, riêng tư cho người mua và người bán.
Hình 7.4: Chu trình thanh toán qua SET
7.2.3. Lưu ý khi thanh toán bằng thẻ tín dụng
a, Luôn luôn bảo mật thẻ tín dụng
Rất nhiều trường hợp thông báo mất tiền từ thẻ tín dụng do bị đánh cắp thông tin khi
thanh toán qua máy POS/EDC hoặc cây ATM. Tội phạm có thể lấy được thông tin chủ thẻ
tín dụng bằng những thủ đoạn vô cùng tinh vi mà người tiêu dùng không thể lường trước
được. Vì vậy, khi sử dụng thẻ tín dụng thanh toán khách hàng cần tuyệt đối cảnh giác.
Không đưa thẻ cho nhân viên (nếu đưa thẻ thanh toán không được để nhân viên rời khỏi tầm
mắt), không để lộ mã CVC/CVV.
b, Chú ý thanh toán dư nợ thẻ tín dụng
Khi thanh toán bằng thẻ tín dụng, thực chất bạn đang tiêu bằng số tiền đi vay trước của
ngân hàng. Vậy nên khi đến hạn thanh toán theo quy định của ngân hàng, bạn cần hoàn trả
đầy đủ số tiền đã chi tiêu để tránh bị tính lãi. Hiện nay, lãi suất thẻ tín dụng giao động
khoảng 20 - 30%/năm, chưa kể phí phạt trả chậm khoảng 4% nếu bạn không thanh toán dư nợ đúng hạn.
Thông thường ngân hàng sẽ miễn lãi tối đa 45 ngày cho chủ thẻ tín dụng (gồm 30 ngày
của chu kì sao kê và thêm 15 ngày ân hạn trả nợ). Bạn cần tận dụng thời gian được ân hạn
để hoàn thành việc trả nợ cho toàn bộ giao dịch được thực hiện trong 30 ngày của kì sao kê.
c, Không dùng thẻ tín dụng rút tiền mặt
Dù có tính năng rút tiền mặt nhưng chức năng chính của thẻ tín dụng là thanh toán.
Nên khi sử dụng thẻ tín dụng bạn không nên rút tiền mặt bởi mức phí giao dịch khá cao
(khoảng 4% số tiền rút, tối thiểu là 50.000 VND tùy từng ngân hàng). Chưa kể, khoản tiền
này sẽ được xem như khoản vay cá nhân với lãi suất 20 - 30%/năm ngay sau khi giao dịch rút tiền thành công.
7.2.4. Điểm mạnh và hạn chế của việc sử dụng thẻ tín dụng a, Điểm mạnh
Thẻ tín dụng được xem như một giải pháp tài chính mới cho người sử dụng bởi mang
lại nhiều lợi ích thiết thực như:
● Giảm áp lực tài chính: Giúp chủ thẻ thoải mái “chi tiêu trước, trả tiền sau”, có thể
tạm ứng một khoản ngân sách trong những trường hợp cần tiền gấp.
● Thanh toán tiện lợi: Đa số cửa hàng mua sắm, dịch vụ tại Việt Nam đều chấp nhận
thanh toán bằng thẻ tín dụng. Đặc biệt, khi sang nước ngoài, thanh toán quốc tế,
người dùng không cần mang theo quá nhiều tiền mặt mà chỉ cần một tấm thẻ nhỏ,
chuyển đổi ngoại tệ nhanh, thanh toán tiện lợi, an toàn.
● Quản lý chi tiêu dễ dàng: Mọi chi tiêu bằng thẻ tín dụng đều được ghi lại vào bảng
sao kê, nên chủ thẻ có thể dễ dàng kiểm tra lại và quản lý dòng tiền của mình.
● Hạn chế mất cắp tài chính: Trang bị công nghệ bảo mật 3D Secure, thông báo ngay
khi thấy phát sinh giao dịch chuyển/rút/thanh toán bất thường, giúp chủ thẻ dễ dàng
phát hiện giao dịch bất thường và nhanh chóng khóa tài khoản.
● Hưởng nhiều chính sách khuyến mãi: Thẻ tín dụng thường đi kèm với nhiều chương
trình khuyến mãi như tích điểm, hoàn tiền, ưu đãi giảm giá khi mua sắm. b, Hạn chế
Song song với những lợi ích mà thẻ tín dụng mang lại cũng tồn tại nhiều hạn chế mà
khách hàng cần lưu ý như sau:
● Phát sinh lãi khi trả chậm: Nếu thanh toán dư nợ không đúng kỳ hạn, khoản dư nợ
còn lại sẽ phát sinh phí phạt lên tới 5% và lãi suất lên tới 20 - 40%/năm tổng chi
tiêu đã sử dụng. Trường hợp xấu hơn, chủ thẻ có thể bị liệt vào danh sách nợ xấu, bị
hạn chế mở thẻ tín dụng hoặc vay tiền tại các ngân hàng khác.
● Mất phí khi rút tiền mặt: Phí rút tiền mặt của thẻ tín dụng thường rất cao, có thể lên
tới 4%/khoản giao dịch. Vì thế, chủ thẻ rút khoản tiền càng lớn thì phần tiền hao hụt càng nhiều.
● Rủi ro đánh cắp thông tin: Nếu khách hàng chẳng may bị mất thẻ tín dụng và không
kịp thời khóa thẻ, thông tin của chủ thẻ sẽ có thể bị rò rỉ, giả mạo để sử dụng vay
vốn hoặc kẻ cắp có thể đóng giả nhân viên ngân hàng để nhắn tin lừa tiền và tài sản.
● Dễ gây ra “ảo tưởng chi tiêu”: Vì tính tiện lợi và nhanh chóng khi thanh toán, chủ
thẻ không quản lý tốt tài chính có thể tiêu xài quá trớn, dẫn đến không thể trả được
khoản nợ đúng kỳ hạn, bị tính lãi và cộng dồn lên, ngày càng khó trả.
7.2.5. Những trường hợp không nên sử dụng thẻ tín dụng
● Rút tiền mặt: Mặc dù thẻ tín dụng có chức năng rút tiền mặt tại cây ATM. Tuy
nhiên, việc rút tiền từ thẻ tín dụng được khuyên là không nên vì ngay tại thời điểm
rút tiền bạn sẽ bị tính lãi suất, và thường mức lãi suất này rất cao.
● Thanh toán cho những giao dịch lớn: Những giao dịch lớn như mua xe ô tô, mua
nhà hoặc kinh doanh, bạn nên cân nhắc vay ngân hàng thay vì dùng thẻ tín dụng. Vì
những khoản tiền lớn như vậy, nếu bạn không thanh toán dư nợ trong thời gian miễn
lãi thì phải chịu lãi suất thẻ tín dụng có thể được xem là tương đối cao, bên cạnh đó
còn một khoản phí thanh toán chậm.
● Chưa quản lý tài chính cá nhân tốt: Khi mở thẻ tín dụng, bạn có thể đối mặt với
“cám dỗ” chi tiêu nhiều hơn số tiền mà bạn thực sự có. Do đó, trước khi mở thẻ,
hãy đảm bảo bạn đã có kỹ năng quản lý tài chính cá nhân tốt để vượt qua những
cám dỗ trong chi tiêu. Nếu không, sẽ dễ dẫn đến nợ tín dụng.
7.3. Quy trình thanh toán dựa trên tài sản
Với thủ tục dựa trên tài sản, trái ngược với thủ tục dựa trên thẻ tín dụng, một số tiền
nhất định sẽ được gửi trước vào tài khoản. Hóa đơn có thể được thanh toán bằng số tiền này.
7.3.1. Thẻ ghi nợ (Debit Card)
Thẻ Debit hay còn được gọi bằng cái tên thẻ ghi nợ trên thị trường, đây là dòng thẻ
thanh toán do ngân hàng phát hành dùng để thực hiện các giao dịch rút tiền mặt tại ATM,
thanh toán giao dịch mua sắm tại siêu thị, cửa hàng, nhà hàng qua máy POS, thanh toán các
hóa đơn trực tuyến, chuyển khoản tại cây ATM hoặc ứng dụng ngân hàng.
Debit Card sẽ được liên kết với tài khoản ngân hàng. Để sử dụng thẻ Debit, bạn cần nạp
tiền vào tài khoản ngân hàng. Khác với Credit Card là bạn được “mượn” tiền của ngân hàng
để sử dụng thì với Debit Card, bạn có bao nhiêu tiền sẽ được dùng bấy nhiêu.
Ưu điểm khi sử dụng Thẻ ghi nợ ●
An toàn, bảo mật cao hơn so với cất giữ tiền mặt ●
Nhỏ gọn, dễ bảo quản: Thay vì cầm nhiều tiền trong người, chỉ với một chiếc thẻ
ngân hàng, người dùng có thể thanh toán hóa đơn từ vài triệu cho đến vài chục triệu. ●
Hưởng lãi suất từ số tiền có trong thẻ: Ngoài việc dùng để thanh toán, hiện nay rất
nhiều ngân hàng còn trả lãi cho người dùng theo lãi suất gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
Nhược điểm khi sử dụng thẻ ghi nợ: ●
Phải nạp tiền trước mới được sử dụng: Thẻ ghi nợ không có tính năng chi tiêu trước,
trả tiền sau như thẻ tín dụng, do đó nếu không có tiền trong tài khoản thì không thể
sử dụng thẻ ghi nợ để thanh toán. ●
Không thể chi tiêu vượt quá số tiền trong thẻ. 7.3.2. Geldkarte
Vào cuối năm 1996, ngành ngân hàng Đức đã giới thiệu loại thẻ ngân hàng mới, được
gọi là GeldKarte, cho tất cả khách hàng của họ. Geldkarte là thẻ lưu trữ giá trị hoặc hệ thống
tiền điện tử được sử dụng ở Đức. Geldkarte là phương thức thanh toán trả trước có thể được
sử dụng để thanh toán số tiền nhỏ tại một số địa điểm như máy bán hàng tự động và thanh
toán vé giao thông công cộng hoặc vé đậu xe.
Khách hàng có thể nạp tối đa 200 Euro vào thẻ ghi nợ của mình để sau đó thanh toán số
tiền nhỏ, mà thanh toán bằng thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng thường không được chấp nhận.
Thẻ rút tiền mặt còn được dùng để kiểm tra độ tuổi ở máy bán thuốc lá. Tuổi của chủ thẻ
được lưu trữ trên chip. Thuốc lá chỉ có thể được mua nếu người giữ ít nhất 16 tuổi.
Hình 7.5: Quy trình thanh toán trong mua bán trực tuyến với Geldkarte
Khách hàng gửi đơn hàng điện tử tới đại lý (bước 1) và nhận hóa đơn điện tử từ đại lý
này (bước 2). Việc thanh toán được bắt đầu bằng việc khách hàng đưa Geldkarte của mình
vào máy đọc thẻ (bước 3), sau đó thẻ khách hàng và đại lý sẽ tự nhận dạng (bước 4). Đầu
đọc thẻ hiển thị tên người bán, tên cửa hàng trực tuyến cũng như số tiền cần thanh toán
(bước 5). Sau khi xác nhận từ khách hàng, việc thanh toán sẽ được bắt đầu (bước 6). Đại lý
nhận được tin nhắn xác nhận thanh toán thành công (bước 7) và sau đó có thể giao sản phẩm.
Ngoài các khoản thanh toán một lần, các khoản thanh toán gia tăng cũng có thể được
thực hiện bằng Geldkarte. Cũng giống như thẻ điện thoại, một khoản tiền nhỏ sẽ được trừ
vào một thời điểm nhất định. Do đó, các dịch vụ thanh toán trực tuyến phụ thuộc vào thời
gian có thể được thực hiện.
Ưu điểm của Geldkarte
Ưu điểm chính của Geldkarte là tổn thất trong trường hợp bị trộm tương đối thấp, vì
chỉ có thể nạp số tiền lên tới 200 euro vào chip. Các bên thứ ba không thể truy cập tài khoản
qua thẻ tín dụng vì các phương thức thanh toán riêng biệt.
Ngoài ra, sử dụng Geldkarte còn có một số lợi ích khác: ●
Không còn phải tìm kiếm tiền lẻ phù hợp tại máy tính tiền hoặc máy bán vé ●
Quá trình thanh toán nhanh chóng vì không cần nhập mã PIN và chữ ký nữa ●
Việc thanh toán số tiền nhỏ được thực hiện cho các nhà bán lẻ với chi phí thấp hơn ●
Không có phí cho người dùng
Nhược điểm của Geldkarte: ●
Không có bất kỳ lựa chọn nào để chuyển số tiền trong thẻ trở lại tài khoản séc ●
Người dùng có rất ít cơ hội để kiểm tra chi tiêu hoặc tín dụng còn lại của họ. ●
Khách hàng không nhận được bất kỳ lãi suất nào đối với khoản tín dụng. ●
Nếu thẻ bị mất, ai tìm được có thể tiêu số tiền còn lại ●
Chỉ một số công ty và nhà bán lẻ chấp nhận phương thức thanh toán này ●
Chỉ có thể thanh toán ở Đức
7.4. Các giải pháp thanh toán điện tử mới
Các giải pháp thanh toán điện tử mới của những năm 1980, những phương pháp này là
nền móng cho các thanh toán điện tử hiện đại dù không còn được phổ biến và ưa chuộng ngày nay. 7.4.1. eCash
eCash (tiền điện tử) do công ty DigiCash phát triển. Đó là hệ thống thanh toán tương
đương với tiền xu, kết hợp ưu thế của tiền mặt với ưu thế của giao dịch thanh toán điện tử.
Với eCash, không có sự phân biệt giữa người mua và bên bán; mỗi người sử dụng đều sở
hữu một chiếc ví điện tử giống nhau. “Tiền xu điện tử” được ký gửi sẵn trong ví này. Khi
người sử dụng thanh toán một khoản nào đó, tiền xu từ ví của anh ta sẽ được chuyển sang một chiếc ví khác.
Việc chuyển tiền xu điện tử đã tạo ra những khó khăn về việc bảo vệ chống sao chép
tương tự như trong các thủ tục thanh toán dựa trên tài sản đã nói ở trên. Tuy nhiên, thẻ thông
minh không được sử dụng cho eCash; thay vào đó, eCash sử dụng một thủ tục với chữ ký
điện tử. Đây là một dạng chữ ký ẩn nhằm xác định danh tính trong thủ tục thanh toán.
Người sử dụng eCash sẽ tạo ra đồng xu của chính anh ta và ký nhận chúng với ngân hàng
đại diện cho mình (xem hình 7.5, bước 1 và 2). Giả sử rằng ngân hàng chấp nhận số tiền xu
đó, số tiền này sẽ được người chủ tài khoản rút ra với số lượng phù hợp cho việc thanh toán.
Tiền xu sẽ có giá trị (khoảng 0,01 đơn vị tiền tệ) và có số sêri.
Hình 7.6: Quy trình thanh toán với eCash
Ví điện tử của người sử dụng tạo số sêri riêng một cách ngẫu nhiên. Số này sẽ được
mã hóa và gửi cùng với thông tin thanh toán cho ngân hàng. Ngân hàng sẽ đánh dấu chuỗi
số đã mã hóa. Với mỗi giá trị tiền xu, nó sử dụng một chữ ký riêng cho phép giá trị số tiền
xu sẽ được nhận diện khi thanh toán. Cùng với giá trị và số sêri, số phiên bản và ngày hết
hạn cũng sẽ được lưu trên đồng xu điện tử. Đồng xu đã được đánh dấu sẽ được gửi lại ví của
người sử dụng. Tuy nhiên, ngân hàng sẽ lưu ý (trong cơ sở dữ liệu) là đồng xu đó đã được
phân phối. Sau đó, người sử dụng sẽ loại bỏ việc mã hóa số sêri.
Khi một khách hàng muốn mua một sản phẩm và thanh toán với eCash (bước 3 và 4),
anh ta sẽ gửi những đồng xu của mình tới ví điện tử của bên bán (bước 5). Những đồng xu
này sẽ được chuyển về máy chủ eCash (bước 6) để kiểm tra xem liệu chúng đã được tiêu
hay chưa. Nếu số tiền xu này là hợp lệ (bước 7), bên bán sẽ cung cấp hàng hóa cho người
mua (bước 8), và đồng thời tăng số tiền trong tài khoản của anh ta hoặc chuyển đổi chúng
thành loại tiền xu mới (bước 9 và 10)
eCash đã bị các ngân hàng (Deutsche Bank, Mark Twain Bank, USA, và một số ngân
hàng khác) từ chối sau một thời gian thử nghiệm ngắn do khách hàng không chấp nhận sử
dụng chúng. Một phần là do thiếu những yêu cầu tiên quyết để sử dụng eCash, trong đó bao
gồm cả yêu cầu đăng ký với máy chủ và cài đặt phần mềm cho ví điện tử. Một vấn đề khác
nữa là do sự phức tạp khi máy chủ eCash khi kiểm tra về tính xác thực của tiền xu.
eCash có thể hiểu là loại tiền mã hóa đời đầu, tuy không được phổ biến rộng rãi vào
những năm 1980, nhưng hiện nay các hình thức thanh toán điện tử có cùng công thức như
Bitcoin và các loại tiền điện tử dựa trên blockchain đã trở nên rất phổ biến. Một trong
những ưu điểm của eCash là khả năng bảo vệ quyền riêng tư của người dùng. Thông tin cá
nhân không được tiết lộ trong quá trình giao dịch, điều này giúp người dùng cảm thấy an
tâm hơn khi thực hiện các giao dịch trực tuyến. 7.4.2. Millicent
Digital Equipment Corporation đã phát triển giải pháp Millicent dựa trên coupons điện
tử. Millicent là một dạng hệ thống thu tiền, tương tự như việc vận hành các đồng xèng chơi
trò chơi ở sòng bạc. Như tên gọi của nó, đây là một giải pháp vi thanh toán hay thanh toán
nhỏ. Khách hàng mua một xèng điện tử từ người môi giới, được gọi là thẻ Millicent
(Millicent scrip). Sau đó, anh ta có thể sử dụng để mua sản phẩm của bên bán hàng. Bên bán
thu lại mã số thẻ này và đổi cho người môi giới để nhận tiền.
Mục đích của Millicent là giảm chi phí giao dịch để tạo sự hấp dẫn trong vi thanh toán.
Năm 1998, kiểm nghiệm trên thị trường đã chỉ ra rằng những giao dịch chỉ với 0,2 xu cũng
vẫn có lợi nhuận. Tuy nhiên, Millicent không được sử dụng. Để có thể sử dụng Millicent,
khách hàng cần phải có một ví ảo. Ví ảo này sẽ được tích hợp với trang web. Bên bán sử
dụng phần mềm Millicent trên máy chủ web. Khi khách hàng muốn có sản phẩm và trả bằng
phương thức thanh toán của Millicent, trước hết, anh ta phải mua mã số thẻ tương ứng từ
người môi giới (xem hình 7.6, bước 1 và 2). Vì mã số thẻ này không thể mua một cách
thường xuyên, nên việc thanh toán cho những giải pháp thanh toán lớn vẫn có thể thực hiện
được. Mỗi thẻ sở hữu một số sêri duy nhất vì vậy việc thanh toán nhiều lần có thể thực hiện được.
Khi thanh toán, một mã số thẻ của người môi giới được trao đổi với thẻ của bên bán,
cái này đã được khách hàng thỏa thuận trước với người môi giới (bước 3 và 4). Sau đó,
người mua sẽ trả tiền cho sản phẩm bằng cách chuyển những tấm thẻ này cho bên bán (bước
5). Bên bán cung cấp sản phẩm (bước 6) và tập trung toàn bộ mã số thẻ mà anh ta nhận
được, và định kỳ đổi chúng với người môi giới (bước 7 và 8).