lOMoARcPSD| 58504431
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TRƯỜNG KINH
TẾ
BÀI BÁO CÁO
ĐỀ TÀI:
GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Phương
Lớp: KINH DOANH QUỐC TẾ
Tên thành viên nhóm 5:
Phan Huỳnh MAnh
Nguyễn Lê Ánh Dương
Thị Ngọc Ánh
Nguyễn Minh Hiếu
Phan Thị Kim Quyên
Sầm Phong Yến
Dương Anh Kiệt
lOMoARcPSD| 58504431
MỤC LỤC
1. TỔNG QUAN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ ................................................................................... 1
1.1. Khái niệm ................................................................................................................................... 1
1.1.1. Khái niệm chung về giao nhận (Freight Forwarding) ............................................................. 1
1.1.2. Khái niệm về dch vụ giao nhận (Freight Forwarding Service) ............................................... 1
1.1.3. Khái niệm về người giao nhận (Forwarder) ........................................................................... 1
1.2. Các chứng từ giao nhận hàng hóa ................................................................................................ 2
1.3. Cơ quan giao nhận ở Việt Nam .................................................................................................... 2
2. CÁC TUYẾN ĐƯỜNG VẬN TẢI ...................................................................................................... 3
2.1. Đường biển quốc tế là gì? ............................................................................................................ 3
2.1.1. Các tuyến đường biển quốc tế phổ biến của Việt Nam hiện nay: ............................................. 3
2.1.2. Các loại cảng biển: 4 loại ...................................................................................................... 4
2.2. Vận tải hàng hóa bằng hàng không .............................................................................................. 6
3. PHÂN LOẠI CÁC LOẠI HÌNH VẬN TẢI ........................................................................................ 7
3.1. Vận tải đường biển : ................................................................................................................... 7
3.1.1. Những loại hàng hóa thích hợp nhất để vận tải bằng đường biển: ........................................... 7
3.1.2. Những mặt hàng bị cấm khi vận tải bằng tải bằng đường biển ............................................... 8
3.2. Vận tải đường hàng không : ........................................................................................................ 8
3.2.1. Loại hàng hóa thích hợp nhất để vận tải đường hàng không ................................................... 9
3.2.2. Những mặt hàng bị cấm khi vận tải bằng đường hàng không: .............................................. 10
4. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI HÌNH VẬN CHUYỂN ........................................................... 11
4.1. Giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không ............................................................................. 11
4.1.1. Ưu điểm: ............................................................................................................................. 11
4.1.2. Nhược điểm:........................................................................................................................ 11
4.2. Giao nhận hàng hóa bằng đường biển ........................................................................................ 12
4.2.1. Ưu điểm: ............................................................................................................................ 12
4.2.2. Nhược điểm:....................................................................................................................... 12
5. NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU ........................................................ 12
5.1. Quy trình giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển ................................................ 12
5.1.1. Trình tự nghiệp vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu ............................................................. 12
5.1.2. Trình tự nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu ..................................................................... 15
5.2. QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG
KHÔNG ......................................................................................................................................... 19
5.2.1. Giao hàng xuất khẩu........................................................................................................... 19
lOMoARcPSD| 58504431
5.2.2 Nhận hàng nhập khẩu ......................................................................................................... 20
6. SO SÁNH GIAO NHẬN HÀNG HOÁ NỘI ĐỊA VÀ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP
KHẨU ............................................................................................................................................... 21
6.1. Phạm vi hoạt động .................................................................................................................... 21
6.2. Các văn bản pháp lý phải tuân theo ........................................................................................... 21
6.2.1. Nội địa ............................................................................................................................... 21
6.2.2. Quốc tế: ............................................................................................................................. 23
6.3. Các giai đoạn ............................................................................................................................ 23
6.4. Rủi ro ....................................................................................................................................... 23
6.5. Các loại chứng từ, giấy tờ .......................................................................................................... 24
6.6. Sự hiện diện của các bên có liên quan ........................................................................................ 24
7. ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (INCOTERMS) ................................................................. 25
7.1. Điều kiện Thương mại Quốc tế (incoterms) là gì? ....................................................................... 25
7.2. Mục đích và vai trò của Incoterms ............................................................................................. 25
7.2.1. Mục đích của Incoterms là gì? ............................................................................................. 25
7.2.2. Vai trò của Incoterms .......................................................................................................... 26
7.3. Incoterms không quy định các vấn đề nào? ................................................................................ 26
7.4. Lịch sử hình thành và thay đổi của các phiên bản Incoterms ...................................................... 27
lOMoARcPSD| 58504431
1. TỔNG QUAN VỀ GIAO NHẬN HÀNG H
1.1. Khái niệm
1.1.1. Khái niệm chung về giao nhận (Freight Forwarding)
Trong thời thế hiện nay khi thế giới không ngừng phát triển nhanh như vũ bão thì
việc vận chuyển hàng hóa ngày càng trở nên quan trọng bởi vì hàng hóa chính là phương
tiện để con người buôn bán trao đổi với nhau. Đặc biệt là những vùng sâu xa, hải đảo hay
thậm chí là những nước láng giềng đến các nước ở phương Tây xa xôi thì sự góp mặt của
vận chuyển hàng hóa lại càng không thể thiếu.
Giao nhận (Freight Forwarding) một khâu cực quan trọng trong lưu thông phân
phối. Bao gồm các công việc như vận chuyển, gom hàng, bốc xếp, lưu kho đóng gói
phân phối hàng hóa .Giao nhận hàng hóa hay giao nhận xuất nhập khẩu chính sự phối
hợp vận chuyển hàng từ địa điểm này đến địa điểm khác.
Các hoạt động vận chuyển sẽ thông qua một hay nhiều phương thức vận chuyển
khác nhau như : đường biển, đường bộ, đường sắt, đường hàng không,....
=> Nói một cách ngắn gọn, giao nhận chính tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục liên
quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa tnơi gửi hàng đến
nơi nhận hàng. Người giao nhận thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua
đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác
1.1.2. Khái niệm về dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding Service)
Theo quy tắc mẫu của FIATA (International Federation of Freight Forwarders
Associations): Dịch vụ giao nhận bất loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom
hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa kể cả vấn đề hải quan, tài chính,
mua bảo hiểm, thanh toán, thu nhập chứng từ liên quan đến hàng hóa.
1.1.3. Khái niệm về người giao nhận (Forwarder)
Người kinh doanh dịch giao nhận là người giao nhận (Forwarder): thể là chủ
hàng, chủ tàu, công ty xếp dỡ hàng, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất cứ người nào
có đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa.
Theo Luật Thương Mại Việt Nam thì người giao nhận được định nghĩa như sau:
người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa là thương nhân giấy chứng nhận kinh doanh
dịch vụ giao nhận hàng hóa.
Trước đây người giao nhận thường chm đại lý (Agent) thực hiện một số công
việc do các nhà xuất, nhập khẩu ủy thác như: xếp dỡ, lưu kho hàng hóa, làm thủ tục giấy
tờ, lo liệu vận tải nội địa, thủ tục thanh toán tiền hàng,... Tuy nhiên, cùng với sphát triển
lOMoARcPSD| 58504431
của thương mại quốc tế sự tiến bộ kỹ thuật trong ngành vận tải dịch vụ giao nhận
cũng được mở rộng hơn. Người giao nhận không chỉ làm các thủ tục hải quan, hoặc thuê
tàu mà còn cung cấp dịch vụ trọn gói về toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng hóa.
các nước khác nhau, người kinh doanh dịch vụ giao nhận được gọi với những tên
khác nhau như: “Đại hải quan” (Customs House Agent), “Môi giới hải quan” (Customs
Broker),“Đại thanh toán” (Clearing Agent), hay “Đại gửi hàng giao nhận”
(Shipping and Forwarding Agent) trong nhiều trường hợp người giao nhận đóng vai
trò “Người chuyên chở chính” (Principal Carrier);...
Công việc của người làm dịch vụ giao nhận đòi hỏi phải kiến thức rộng rãi về
nghiệp vụ ngoại thương, về luật pháp nhiều lĩnh vực khác liên quan như vận tải, bảo
hiểm, thanh toán quốc tế, thủ tục hải quan…
1.2. Các chứng từ giao nhận hàng hóa
Nếu bạn là một doanh nghiệp mới có ý định tham gia vào lĩnh vực xuất nhập khẩu
thì bạn phải nắm được đầy đbộ chứng từ giao nhận hàng a. Đây sở để người
mua có thể giao - nhận hàng một cách thuận lợi hoàn toàn hợp pháp, dưới đây là một
số chứng từ giao nhận hàng hóa quan trọng:
1. Hóa đơn thương mại
2. Hóa đơn cho hàng không thanh toán
3. Phiếu đóng gói
4. Vận đơn đường biển
5. Vận đơn đường hàng không
6. Giấy chứng nhận xuất xứ
7. Giấy chứng nhận chất lượng
8. Giấy chứng nhận kiểm dịch
9. Chứng từ bảo hiểm
10.Giấy chứng nhận hun trùng
11.Chứng từ đối với hóa chất, mỹ phẩm
1.3. Cơ quan giao nhận ở Việt Nam
Do sự phát triển mạnh mẽ của thị trường giao nhận Việt Nam, để bảo vệ quyền lợi
của các nhà giao nhận, Hiệp hội giao nhận khi Việt Nam (VIFFAS) đã được thành lập năm
1993.
Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam là một tổ chức xã hội nghề nghiệp và các cá
nhân hoạt động trong lĩnh vực giao hàng, nhận hàng, kho hàng tổ chức chuyên chở
hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam
Ngoài ra còn có các công ty đang cung cấp dịch vụ giao nhận hiện nay là:
lOMoARcPSD| 58504431
1. Công ty cổ phần Gemadept
2. Công ty cổ phần giao nhận và vận chuyển In Do Trần
3. Công ty cổ phần Transimex
4. Công ty cổ phần giao nhận vận tải Con Ong (Bee Logistics)
2. CÁC TUYẾN ĐƯỜNG VẬN TẢI
Các tuyến đường vận tải quốc tế của Việt Nam với các quốc gia trên thế giới rất đa
dạng, trải dài từ Châu Á sang đến châu Âu và cả Châu Mỹ.
2.1. Đường biển quốc tế là gì?
Đường biển quốc tế (hay còn gọi đường hàng hải quốc tế) thuật ngữ nói về
tuyến đường vận tải biển nối liền giữa quốc gia, khu vực hoặc các vùng với nhau. Các
tuyến đường biển có thể được hình thành bởi tự nhiên hoặc có scan thiệp của con người
(như kênh đào xuyên đại dương).
Đường hàng hải quốc tế vai trò quan trọng trong việc giao thương hàng hóa giữa
các nước trên thế giới, mở ra hội phát triển nhiều ngành nghề lĩnh vực mới, góp
phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng.
2.1.1. Các tuyến đường biển quốc tế phổ biến của Việt Nam hiện nay:
Lợi thế đường bờ biển dài, Việt Nam đã tận dụng ưu thế này để đẩy mạnh các hoạt
động xuất nhập khẩu hàng hóa thông qua các tuyến đường biển quốc tế. Hiện có 3 tuyến
đường hàng hải quốc tế tại Việt Nam như sau:
2.1.1.1. Tuyến đường biển từ Việt Nam sang châu Âu
Tuyến đường biển từ Việt Nam sang châu Âu là một tuyến đường rất dài, bao gồm
các chặng sau:
- Xuất phát từ biển Đông đến Singapore, đây một điểm tạm dừng để các
tàumua nhiên liệu giấy tờ cần thiết. Tiếp đến, tàu sẽ tiến vào quần đảo Malaysia, qua
Ấn Độ Dương để đi đến Biển Đỏ. Tàu tiếp tục đi theo hướng kênh đào Suez để đến vùng
Địa Trung Hải.
- Từ đây, tàu thể di chuyển đến các nước Pháp, Ý, Bulgaria… Hơn nữa, tàu
cóthể đi qua eo Ixtanbul vào cảng Costanza, Vacna, Odessa; eo Gibranta để đến các nước
Bắc Âu; kênh Kiel vào vùng biển Baltic để đến cảng các nước Đức, Phần Lan, Ba Lan,
Thụy Điển.
2.1.1.2. Tuyến đường biển từ Việt Nam sang Châu Mỹ
Từ Việt Nam sang châu Mỹ sẽ có 3 tuyến đường hàng hải quốc tế: a)
Tuyến đường đi qua kênh đào Suez:
lOMoARcPSD| 58504431
Độ dài quãng đường: 11.600 hải lý.
Tuyến đường bắt đầu t Việt Nam qua eo Singapore, Malacca đến phía Nam
Srilanka (Ấn Độ Dương), rồi vào Hồng Hải, qua kênh đào Suez, đi trên biển Địa Trung
Hải, qua eo Gibraltar và vượt Đại Tây Dương là đến châu Mỹ.
Tuyến đường biển này gần bờ nên thể xkịp thời nếu gặp phải sự cố. Tuy
nhiên, chi phí khi đi qua kênh đào Suez khá cao do phải đi qua các eo lượng tàu hoạt
động lớn. Thời gian từ tháng 6 – 9 thường có mưa, gió mạnh và bão lớn.
b) Tuyến đường qua mũi Hảo Vọng (Good Hope):
Độ dài quãng đường: 12.850 hải lý.
Tàu xuất phát từ Việt Nam, đi xuống Indonesia, cắt ngang qua eo Jakarta và đi qua
Ấn Độ Dương đến mũi Hảo Vọng (Nam Phi). Tàu tiếp tục băng qua Đại Tây Dương đến
Đông Mỹ hoặc Trung Mỹ.
tuyến đường hàng hải này không nhiều tàu thuyền nên chi phí thấp. Nhược
điểm của tuyến đường này là khá xa bờ nên khó khăn trong việc cập cảng nạp nhiên liệu
hoặc xử sự cố. Ngoài ra, thời tiết tuyến đường qua mũi Hảo Vọng thường sóng,
gió to, bão và lốc vào các thời gian trong năm.
c) Tuyến đường đi qua kênh Panama:
Độ dài quãng đường: 10.850 hải lý.
Tàu chạy từ Việt Nam qua Philippine, băng qua Thái Bình Dương đến kênh đào
Panama và phải vượt qua quả đồi cao 26m trên mực nước biển đến cảng ở Cuba hoặc các
nước Trung Mỹ. Đây tuyến đường biển ngắn nhất trong 3 tuyến, đường đi không quá
phức tạp, phí qua kênh rẻ và thời tiết quanh năm khá thuận lợi.
Nhược điểm của tuyến đường qua kênh Panama là dọc đường đi không có cảng để
đến nạp nhiên liệu hoặc giải quyết sự cố nên cần phải chuẩn bị thật kỹ trước khi xuất phát.
2.1.1.3. Tuyến đường biển Việt Nam – Hồng Kông – Nhật Bản
Thời tiết của biển Hồng Kông khá giống với Việt Nam các dòng hải lưu ổn định,
thủy triều đều, không ảnh hưởng đến việc di chuyển của tàu. Tuy nhiên, khi đi lên phía
Bắc sẽ chịu tác động của gió mùa Đông Bắc, xuất hiện mưa vào tháng 6 – 7, bão vào tháng
11 – tháng 3 năm sau và sương mù vào tháng 11 tháng 4 năm sau.
Vùng biển Nhật Bản cũng chịu ảnh hưởng từ gió mùa Đông Bắc, xuất hiện gió bão
vào tháng 8 – 9. Hơn nữa, biển Nhật Bản cũng bị tác động bởi hai dòng hải lưu và chế độ
nhật chiều với biên độ dao động 2m.
2.1.2. Các loại cảng biển: 4 loại
2.1.2.1. Cảng biển IA (cảng biển đặc biệt)
lOMoARcPSD| 58504431
Đây là hệ thống cảng biển có quy mô lớn phục vụ cho hoạt động phát triển kinh tế
– xã hội của cả nước hoặc liên vùng. Cảng IA đảm nhận chức năng trung chuyển quốc tế
nên được biết đến là cảng cửa ngõ quốc tế.
Tại Quyết định số: 70/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ năm 2013 nêu rõ,
hệ thống cảng biển IA gồm 3 cảng lớn là cảng Hải Phòng, cảng Khánh Hòa cảng
Vũng Tàu.
2.1.2.2. Cảng biển loại I
Đây hệ thống cảng biển quy lớn thường được sử dụng để phục vụ cho hoạt
động phát triển kinh tế – xã hội liên vùng hoặc cả nước.
Hệ thống cảng biển loại I gồm có: Cảng biển Quảng Ninh, cảng biển Nghi Sơn
(Thanh Hóa), cảng biển Nghệ An, cảng biển Tĩnh, cảng biển Thừa Thiên Huế, cảng
biển Đà Nẵng, Cảng biển Dung Quất (Quảng Ngãi), cảng biển Quy Nhơn (Bình Định),
cảng biển TPHCM, cảng biển Đồng Nai, cảng biển Cần Thơ.
2.1.2.3. Cảng biển loại II
Đây là hệ thống cảng biển quy mô vừa được sử dụng để phục vụ cho mục đích
phát triển hoạt động kinh tế, xã hội của một vùng.
Hệ thống cảng biển loại II gồm có: Cảng biển Hải Thịnh (Nam Định), cảng biển
Thái Bình, cảng biển Quảng Bình, cảng biển Quảng Trị, cảng biển Kỳ Hà (Quảng Nam),
cảng biển Vũng (Phú Yên), cảng biển (Ninh Thuận), cảng biển Bình Thuận,
cảng biển Bình Dương, cảng biển Tiền Giang, cảng biển Bến Tre, cảng biển Đồng Tháp,
cảng biển An Giang, cảng biển Vĩnh Long, cảng biển Năm Căn (Cà Mau), cảng biển Kiên
Giang, cảng biển Trà Vinh.
2.1.2.4. Cảng biển loại III
Đây cảng biển quy nhỏ nhất thường được sử dụng đphục vụ cho mục
đích phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.
Hiện nay, Việt Nam có 45 cảng biển lớn nhỏ các loại. Tuy nhiên, chỉ có 10 cảng có
khối lượng lưu thông hàng hóa mỗi ngày lớn. Điển hình có thể kể đến như:
- Cảng biển Hải Phòng:
Cảng Hải phòng được biết đến cảng biển cửa ngõ quốc tế, nơi ra vào của nhiều
chuyến hàng trong ngoài nước. Đây cũng cảng biển lưu lượng hàng hóa lưu thông
lớn nhất phía Bắc với năng lực xếp dỡ mỗi ngày rất lớn (cầu cảng 2.567m, diện tích
50.052m2, mỗi năm xếp dỡ 10 triệu tấn hàng).
- Cảng Vũng Tàu (Bà Rịa – Vũng Tàu):
Bên cạnh cảng Hải Phòng thì cảng Vũng Tàu cũng một trong những cảng biển
vận chuyển hàng hóa tại Việt Nam có khả năng xếp dỡ khối lượng hàng rất lớn. Nếu như
cảng Hải Phòng cảng biển lớn nhất phía Bắc thì cảng Vũng tàu cảng biển lớn nhất
lOMoARcPSD| 58504431
khu vực Đông Nam Bộ. Xây dựng thêm nhiều khu bến để đáp ứng hoạt động phát triển
kinh tế – xã hội cho cả nước. Hiện nay, tại cảng Vũng Tàu đang 4 khu bến là khu bến
Cái Mép, Sao Mai, Bến Đình; Khu bến Phú Mỹ, Mỹ Xuân; Khu bến sông Dinh; Khu bến
Đầm, Côn Đảo.
- Cảng Vân Phong (Khánh Hòa):
Cảng Vân Phong cảng biển thuộc vịnh Vân Phong của tỉnh Khánh Hòa. Đây
cảng biển nằm trong dự án xây dựng phát triển cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất Việt
Nam. Theo kế hoạch, cảng Vân Phong sẽ được đầu tư, nâng cấp để trở thành cảng trung
tâm để đảm bảo cho hoạt động vận tải đường biển quốc tế luôn thông suốt.
Hiện nay, tại cảng Vân Phong đang hai khu bến là khu bến Mỹ Giang nằm phía
Nam vịnh Vân Phong khu bến Dốc Lết, Ninh Thủy nằm phía Tây Nam vịnh Vân
Phong.
2.2. Vận tải hàng hóa bằng hàng không
Hiện nay, Việt Nam đang 2 hãng hàng không chuyên vận chuyển hàng hóa là:
Vietnam Airlines Cargo - công ty con trực thuộc Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam
(Vietnam Airlines) và Vietjet Cargo - công ty con trực thuộc hãng Vietjet Air.
Ngoài ra, 5 hãng hàng không dân dụng kết hợp vận chuyển hành khách vận
chuyển hàng hóa:
- Vietnam Airlines
- Vietjet Air
- Bamboo Airways
- Vietravel Airlines
- Pacific Airlines (tiền thân là Jestar Pacific)
Trong danh sách các hãng hàng không tại Việt Nam thì Vietjet Air chính ng
hàng không nhân đầu tiên tại Việt Nam. Hãng chuyên vận tải hàng không cả hành khách
lẫn hàng hóa công cộng thường xuyên (theo lịch trình và không theo lịch trình).
Bên cạnh đó, Việt Nam còn có các sân bay hàng không quốc tế như:
1. Sân bay quốc tế Nội Bài - Hà Nội
2. Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất - TPHCM
3. Sân bay quốc tế Cam Ranh - tỉnh Khánh Hòa
4. Sân bay quốc tế Đà Nẵng - Đà Nẵng
5. Sân bay quốc tế Phú Bài - tỉnh Thừa Thiên - Huế
6. Sân bay quốc tế Phú Quốc - tỉnh Kiên Giang
7. Sân bay quốc tế Vinh - tỉnh Nghệ An
8. Sân bay quốc tế Cần Thơ - Cần Thơ
lOMoARcPSD| 58504431
9. Sân bay quốc tế Chu Lai – tỉnh Quảng Nam
10. Sân bay Phù Cát - tỉnh Bình Định
11. Sân bay quốc tế Cát Bi - Hải Phòng
12. Sân bay quốc tế Liên Khương - tỉnh Lâm Đồng
3. PHÂN LOẠI CÁC LOẠI HÌNH VẬN TẢI
3.1. Vận tải đường biển :
Vận tải đường biển hình thức vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện di
chuyển trên sông, biển như tàu, thuyền, Vận tải đường biển ra đời khá sớm. Các loại
hàng chuyên chở trên tuyến đường dài nhưng không cần phải giao hàng nhanh chóng. Vận
chuyển đường biển hình thức chuyên chở hàng hóa chính trên Thế giới, chiếm 80%
tổng khối lượng hàng chuyên chở nên thích hợp để vận chuyển hàng có khối lượng lớn.
thể chuyên chở gần như tất cả mọi loại hàng hóa.Tuy vậy, hàng được vận
chuyển cũng phải lớn theo quy định tối thiểu của các đơn vị dịch vụ vận chuyển. Những
tàu có kích thước, tải trọng lớn đảm bảo chổ chứa cho những mặt hàng cồng kềnh. Còn
những hàng vừa và nhỏ sẽ được đóng thùng và xếp gọn ở một vị trí cố định trên tàu.
3.1.1. Những loại hàng hóa thích hợp nhất để vận tải bằng đường biển:
a) Hàng tiêu dùng: Chẳng hạn như đồ điện tử, quần áo, giày dép, đồ chơi, đồ gia
dụng và các sản phẩm thực phẩm đóng gói. Là những mặt hàng tốn ít diện tích, có tính bảo
quản lâu.
vậy trong quá trình vận chuyển dài ngày vẫn không ảnh hưởng đến chất lượng
hàng hóa. Bên cạnh đó, nhờ chiếm ít diện tích nên thể vận chuyển được số lượng hàng
hóa lớn, giúp tiết kiệm cả thời gian và kinh phí cho doanh nghiệp.
b) Hàng công nghiệp: Bao gồm máy móc, thiết bị công nghiệp, nguyên liệu thô,
vật liệu xây dựng. Tàu biển có khả năng chở hàng hóa công nghiệp với trọng lượng lớn
hơn so với các phương tiện vận chuyển khác như máy bay hay xe tải.
c) Sản phẩm nông nghiệp: Chẳng hạn như đường, gạo, cà phê, hạt tiêu và các
loại trái cây và rau quả. Đường biển cung cấp phương tiện vận chuyển an toàn cho các sản
phẩm nông nghiệp, đặc biệt quan trọng đối với các loại sản phẩm cần được bảo quản trong
thời gian dài.
d) Nguyên liệu thô: Các kim loại như sắt, thép, nhôm, đồng và các kim loại khác
cần thiết cho sản xuất.
e) Dầu mỏ và các sản phẩm liên quan: Dầu diesel, xăng, dầu nhờn và các sản
phẩm dầu mỏ khác.
lOMoARcPSD| 58504431
f) Hàng hóa có tính chất lý hóa: Dễ hút ẩm, các loại hàng hóa nguy hiểm như
hóa chất, dung dịch, các loại hàng dễ bay bụi như các loại bột
g) Thực phẩm đông lạnh: Thịt, hải sản, trái cây và rau quả đông lạnh. Là loại
hàng được cho là “kén chọn” hình thức vận chuyển nhất. Nếu vận chuyển quốc tế, chỉ có
thể dùng tàu để chuyên chở sẽ thuận tiện trong lúc di chuyển vì vận chuyển hàng đông lạnh
bằng đường biển cho phép sử dụng thiết bị lạnh chuyên dụng trên tàu, giữ cho hàng hóa
luôn ở nhiệt độ cần thiết trong suốt quá trình vận chuyển.
3.1.2. Những mặt hàng bị cấm khi vận tải bằng tải bằng đường biển
Hầu hết các hàng hóa đều thvận chuyển được bằng đường biển. Tuy nhiên cũng
một số loại hàng hóa không được phép vận chuyển bằng đường biển do các quy định
về vận chuyển hàng hóa bằng đường biển được quản lý bởi các tổ chức quốc tế như IMO
(Tổ chức Hàng hải Quốc tế) và các cơ quan quản lý vận tải của các quốc gia để đảm bảo
an toàn và bảo vệ môi trường:
a) Hàng hóa gây ô nhiễm: Các loại hàng hóa gây ô nhiễm môi trường như hóa
chất độc hại, chất rắn gây ô nhiễm và các loại chất thải nguy hại có thể bị hạn chế hoặc
không được vận chuyển bằng đường biển vì nguy cơ đe dọa đến môi trường biển.
b) Hàng hóa nguy hiểm: Các loại hàng hóa nguy hiểm như khí, các loại chất
nổ, vật liệu phóng xạ và hóa chất nguy hiểm khác thường không được phép vận chuyển
trên tàu biển vì nguy cơ an toàn.
c) Hàng hóa cấm: Các loại hàng hóa cấm theo quy định của pháp luật quốc tế hoặc
quốc gia, như hàng hóa bất hợp pháp hoặc hàng hóa vi phạm các quy định địa phương
không thể được vận chuyển bằng đường biển.
3.2. Vận tải đường hàng không :
Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không còn được hiểu đơn giản là sử dụng các
phương tiện máy bay để vận chuyển hàng hóa. Hàng hóa được đóng gói kĩ càng và cho
lên các máy bay chở hàng chuyên dụng hoặc buồng chở hàng của máy bay vận chuyển
hành khách. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự giao thương mở cửa giữa khu vực
các nước, hình thức vận chuyển này ngày càng trở nên phổ biến và chiếm ưu thế.
Không giống với vận tải bằng đường bộ, đường thuỷ hay đường sắt. Vận chuyển
tải hàng không sẽ có quy định cực kì khắc khe về an ninh và an toàn trong quá trình vận
chuyển.
lOMoARcPSD| 58504431
3.2.1. Loại hàng hóa thích hợp nhất để vận tải đường hàng không
a) Hàng hóa tổng hợp: Là những mặt hàng không thuộc danh mục hàng hóa đặc
biệt không yêu cầu bất kỳ biện pháp phòng ngừa bổ sung hoặc xử đặc biệt nào
trong quá trình vận chuyển hàng không. Những loại mặt hàng này là hàng bán lẻ và hầu
hết hàng tiêu dùng (ngoại trừ điện thoại di động, máy tính bảng máy tính xách tay),
hàng khô, phần cứng, hàng dệt,…
b) Hàng hóa đặc biệt: hàng hóa do tính chất, trọng lượng, ch thước
và/hoặc giá trị của chúng, thể các yêu cầu cụ thể bao gồm đóng gói, dán nhãn,
chứng từ và xử thông qua chuỗi vận chuyển. Dưới đây một số loại hàng hóa đặc
biệt:
- Động vật sống: Đa số động vật sống sẽ được vận chuyển bằng đường hàng không,
đối với động vật to lớn thì cần phải giấy phép. Do đường hàng không cung cấp
phương thức vận chuyển nhanh chóng, hệ thống quản môi trường trong các
khoang chuyên chở đường hàng không thường tốt hơn so với các phương pháp
vận chuyển khác. Điều này đặc biệt quan trọng đối với việc vận chuyển động vật
sống như cá, thú cưng hoặc động vật trưng bày. Từ việc giảm stress đến việc đảm
bảo an toàn ổn định cho động vật, thời gian vận chuyển nhanh chóng thể
giảm thiểu sự ảnh hưởng tiêu cực lên sức khỏe và tinh thần ca động vật.
- Hàng giá trị cao: Những mặt hàng có giá trị cao được vận chuyển bằng đường
hàng không như vàng, kim cương, kim loại quý hiếm, thiết bị điện tử, vật phẩm
dùng cho nghiên cứu. Bởi đường hàng không cung cấp tốc độ vận chuyển nhanh
hơn so với các phương thức vận chuyển khác như đường biển hoặc đường sắt.
Điều này đặc biệt quan trọng đối với các hàng hóa giá trị cao do việc vận
chuyển nhanh chóng giúp giảm thiểu thời gian tiếp xúc với rủi ro và tạo ra lợi ích
tài chính. Bên cạnh đó đường hàng không thường đảm bảo mức độ an toàn cao
đối với hàng hóa quý giá. Cơ sở hạ tầng quy trình an ninh chặt chẽ trong ngành
hàng không giúp đảm bảo rằng hàng hóa sđược bảo vệ trước rủi ro từ mất mát
thiệt hại. Không chỉ thế, môi trường vận chuyển qua đường hàng không thường
tạo điều kiện tốt cho việc givững toàn vẹn của hàng hóa. Điều này đặc biệt quan
trọng đối với các hàng hóa như hàng điện tử, sản phẩm y tế hoặc hàng hóa quý giá
khác mà yêu cầu mức độ bảo quản cao.
- Hàng hóa ngoại giao: Hàng a quan trọng của các bộ trưởng, đại sứ quán và cơ
quan lãnh sự sẽ được lưu trữ trong kho đặc biệt. Hệ thống an ninh kiểm soát
chất lượng trong ngành hàng không đảm bảo mức độ an toàn cao cho hàng hóa
ngoại giao, đặc biệt là đối với hàng hóa có giá trị cao hoặc có yêu cầu đặc biệt về
an toàn.
lOMoARcPSD| 58504431
- Hàng a dễ hỏng: Những loại hàng hóa tươi, dễ bhỏng như trái cây, rau củ,
thịt cá,… thì vận chuyển bằng đường hàng không được ưa chuộng hơn đường
hàng không được vận chuyển nhanh chóng, giúp giảm thiểu thời gian tiếp xúc và
đưa hàng hóa đến nơi đích một cách nhanh chóng. Việc giảm thiểu thời gian vận
chuyển thể giúp tránh được sự hư hỏng do thời gian tiếp xúc qlâu hoặc do
các yếu tố môi trường.
- Hàng hóa ẩm ướt: Hàng hóa ẩm ướt thường đề cập đến các loại hàng a có khả
năng bị ảnh hưởng bởi độ ẩm hoặc nước. Điều này có thể bao gồm các sản phẩm
nông sản như rau, củ, quả, cũng như các loại hàng hóa như gỗ, giấy, hoặc các sản
phẩm dễ bị hỏng khi tiếp xúc với độ ẩm. Để vận chuyển hàng hóa ẩm ướt một
cách an toàn và hiệu quả, cần các biện pháp đặc biệt để bảo vệ hàng hóa khỏi
ảnh hưởng của độ ẩm nước. Điều này thbao gồm việc sử dụng bao chống
nước, điều kiện lưu trữ hoặc vận chuyển đặc biệt, cũng như việc chọn lựa phương
pháp vận chuyển phù hợp như đường hàng không.
- Hàng hóa mùi: Tùy vào mức độ nặng mùi của hàng hóa đơn vị vận chuyển
sẽ quyết định chấp nhận hay không. Hệ thống quản môi trường trong c
khoang chuyên chở hàng hóa đường hàng không thường tốt hơn so với các phương
pháp vận chuyển khác. Điều này thể bao gồm điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm
lưu thông không khí để gicho mùi vị của hàng hóa được bảo quản tốt trong suốt
quá trình vận chuyển.
3.2.2. Những mặt hàng bị cấm khi vận tải bằng đường hàng không:
a) Những mặt hàng dễ gây cháy n: như bom, mìn, kíp nổ, pháo hoa, pháo bông,
pháo sáng, hay chất lỏng dễ cháy như cồn, rượu, sơn, xăng, dầu,...Việc vận chuyển các
chất nổ lên máy bay tiềm ẩn nguy cháy nổ rất lớn. Bởi khi lên cao, áp suất thấp kết
hợp với tốc độ bay và rung lắc sẽ tác động khiến các vật liệu dễ nổ hoạt động.
b) Những mặt hàng gây độc : Bên cạnh chất gây nổ thì những mặt hàng gây độc
và có khả năng chuyển hóa thành chất gây độc cũng bị các hãng cho vào danh sách “cấm
bay”. Những chất này bao gồm chất oxy hóa hữu vô cơ, chất độc, chất lây nhiễm
như thuốc trừ cỏ, trừ sâu, những đồ đạc bị kiểm tra phát hiện chứa các loại virus lây
bệnh cho con người hay động vật (cúm H5N1, virus corona,…). Ngoài ra, các hàng hóa
chứa chất phóng xạ trong thiết bị y tế, thiết bị khai thác dầu khí cũng là những mặt hàng
không được phép gửi qua đường hàng không.
Ngoài những mặt hàng đã được liệt kê phía trên thì các loại hàng có kích thước và
trọng tải lớn như xe máy, ô các chất thuộc danh mục cấm của Nhà nước như chất
gây nghiện, ma túy, văn hóa phẩm đồi trụy hay tài sản bảo mật quốc gia,… đều thuộc
danh sách “đen” của các hãng bay, không được phép vận chuyển.
lOMoARcPSD| 58504431
4. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI HÌNH VẬN CHUYỂN
4.1. Giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không
4.1.1. Ưu điểm:
- Vận chuyển toàn cầu: vận tải hàng không thể tiếp cận được tất cả các
khuvực trên thế giới, việc xuất khẩu bằng đường hàng không mở nhiều cánh cửa đến nhiều
nơi trên thế giới có nghĩa là phạm vi tiếp cận rộng lớn và bạn phục vụ được nhiều khách
hàng hơn.
- Giao hàng nhanh chóng: máy bay được xem phương tiện vận tải tốc độ
caonhất hiện nay. Việc vận chuyển trên không bằng máy bay cũng không bị cản trở về mặt
địa hình nên thể đến tay người nhận nhanh chóng. Điều này còn giúp giảm phí bảo
hiểm do thời gian vận chuyển ngắn hơn.
- Độ tin cậy cao: các công ty vận tải hàng không cung cấp dịch vụ đáng tin cậyhơn
bất kỳ phương tiện vận tải nào hiện có. Theo dữ liệu, ít hơn 15% trường hợp đến muộn
xảy ra thông qua vận tải hàng không. Hơn nữa, chỉ có 2% các chuyến bay theo lịch trình
đã bị hủy bỏ.
- Đảm bảo tính an toàn cho hàng hóa: việc vận chuyển hàng hóa quốc tế
bằngđường hàng không thể giảm được tình trạng hàng hóa bị hỏng do va chạm. Bên
cạnh đó còn giúp giảm thiểu tổn thất phát sinh do đổ vỡ, thất lạc hàng hay mất cắp.
4.1.2. Nhược điểm:
- Chi phí vận chuyển lớn: để đắp phần chi phí bảo dưỡng máy bay cũng
nhưđảm bảo chặt chẽ an toàn tối đa, các chuyến giao nhận hàng bằng đường hàng
không thường đòi hỏi chi phí lớn.
- Chịu ảnh hưởng của thời tiết: điều kiện thời tiết điều khó thể chắc chắn
vàdự đoán chính xác, do đó khi gặp vấn đề này, các chuyến bay có thể bị trì hoãn hoặc bị
hủy chuyến.
- Thủ tục phức tạp: nhằm đảm bảo an ninh, an toàn cho chuyến bay ng như
antoàn cho hàng hóa, hình thức vận tải hàng không thường có khá nhiều quy định và thủ
tục phức tạp.
- Giới hạn v kích thước trọng lượng: khoang chứa hàng hóa của máy
baykhông rộng lớn bằng tàu nên một số loại hàng hóa không thể được vận chuyển bằng
đường hàng không.
lOMoARcPSD| 58504431
4.2. Giao nhận hàng hóa bằng đường biển
4.2.1. Ưu điểm:
- Tiết kiệm chi phí: do chi phí bảo dưỡng của tàu thường thấp hơn chi phí
bảodưỡng của xe lửa hoặc máy bay nên việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển sẽ
giúp giảm bớt chi phí.
- Phù hợp để vận chuyển hàng hóa cồng kềnh: mỗi con tàu kích thước lớn
vàdài, khả năng chứa số lượng lớn các container nên chúng hoàn toàn thể chở các
mặt hàng có khối lượng lớn và không bị giới hạn số lượng như máy bay.
- Hiệu quả cao: vận chuyển đường biển thể đáp ứng với mọi đơn hàng. Đối
vớicác đơn hàng nhỏ lẻ sẽ được xếp chung với các hàng hóa khác để làm đầy 1 container;
các đơn hàng vừa hoặc lớn sẽ được đưa vào 1 hoặc nhiều container dựa trên số lượng.
- Tuyến đường vận chuyển thông thoáng, thoải mái giúp đảm bảo an toàn chohàng
hóa.
4.2.2. Nhược điểm:
- Giao hạn không nhanh chóng: do đa phần các loại tàu vận chuyển trên thế giớicó
tốc độ khá chậm nên việc giao nhận hàng hóa thường mất nhiều thời gian, điều này có thể
ảnh hưởng đến một số loại hàng hóa.
- Chịu ảnh hưởng của thời tiết: việc vận tải bằng tàu biển thể bị ảnh hưởng
vàgặp rủi ro nếu gặp phải điều kiện thời tiết xấu như giông bão mưa lớn.
- Hạn chế về sở hạ tầng: một số cảng biển trên thế giới chưa đủ điều kiện
đểđón các chuyến tàu lớn, dẫn đến khó khăn trong việc giao nhận hàng.
5. NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
5.1. Quy trình giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển
5.1.1. Trình tự nghiệp vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu
Yêu cầu:
- Chuẩn bị hàng đúng như hợp đồng hoặc L/C qui định.
- Tổ chức giao hàng cho người vận tải nhanh chóng (Quickly-Q),
chính xác(Accurately-A), và kinh tế (Economic-E) giảm đến mức
thấp nhất những tổn thất của hàng hóa.
- Lập bộ chứng từ thanh toán phải: Đầy đủ (Sufficiency-S)
Hợp lệ (Lawful/Legal-L), và
Đúng thời gian (Exactly/Intime-E)
lOMoARcPSD| 58504431
- Chuyển giao nhanh cho ngân hàng để thu hồi tiền hàng5.1.1.1.
Chuẩn bị hàng để giao cho người vận tải Cần dựa vào hợp đồng
hoặc L/C để chuẩn bị hàng về: a) Khối lượng hàng cụ thể
1. Tên hàng: Phải phù hợp với Hợp đồng hoặc L/C.
2. Số lượng: kiểm tra số dung sai, đơn vị tính (trọng lượng), hàng thay thế…
3. Chất lượng: Cần dựa theo qui cách tiêu chuẩn (Specification), hoặc theo mẫu
(Sample) để kiểm tra phải được cấp các loại giấy chứng nhận về chất lượng (Certificate
of Quality), kiểm dịch thực vật (Phytosanitary), động vật (Veterinary),… Cần lưu ý:
- Không nên giao hàng tốt hơn hợp đồng hoặc L/C qui định
- Nếu chất lượng không đảm bảo cần phải kịp thời tái chế hoặc thay thế
hàng kháccùng loại để đảm bảo uy tín với khách hàng.
4. Bao bì: Yêu cầu phải đảm bảo đúng qui cách, mới hay dùng lại đều phải đạt
được 3 chữ “P”:
- Bảo vệ (Protection)
- Bảo quản được hàng (Preservation)
- Trình bày đẹp (Presentation)
Ngoài ra cần lưu ý đến việc ai là người cung cấp bao bì và vật liệu chèn lót…
5. Ký mã hiệu:
Phải đảm bảo đúng yêu cầu của hợp đồng, ràng, chính xác, không phai…thuận
tiện cho việc vận chuyển, xếp dỡ và giao nhận an toàn cho hàng hóa.
Thường có 3 loại ký mã hiệu:
- Ký mã hiệu tiêu chuẩn (Standardization)
- hiệu thông tin (Information): Luật IMO (International
MaritimeOrganization) qui định thống nhất những ký hiệu thông tin như “d
vỡ”, “tránh ẩm ướt”,
“Để theo hướng mũi tên”…
- Ký mã hiệu hàng nguy hiểm độc hại (Dangerous and harmful) b) Chuẩn
bị các chứng từ hàng hóa
Tùy theo yêu cầu của mỗi loại hợp đồng, hoặc L/C để lập các chứng từ hàng hóa
sao cho phù hợp. Thông thường một bộ chứng từ hàng xuất khẩu gồm:
- Export Licence Giấy phép xuất khẩu (Tùy theo đối tượng mặt hàng
xuấtkhẩu và theo qui chế điều hành xuất nhập khẩu trong từng giai đoạn cụ
thể để áp dụng)
- Bill of Landing (B/L) – Vận đơn
- Commercial and/or Consular Invoice – Hoá đơn thương mại
- Packing List – Phiếu đóng gói hàng hoá
lOMoARcPSD| 58504431
- Export Declaration – Tờ khai xuất khẩu
- Sale of Contract/ Purchase and/or L/C – Hợp đồng/Thư tín dụng
- Certificate of Origin (C/O) – Giấy chứng nhận xuất xứ
- Certificate of Quality – Giấy chứng nhận chất lượng
- Certificate of Quantity/Weigh Giấy chứng nhận số lượng/trọng lượng -
Certificate of Measurement – Giấy chứng nhận dung tích (tàu biển)
- Certificate of Phytosanitary and/or Veterinary… - Chứng thư kiểm dịch
Muốn được cấp giấy chứng nhận này, doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải làm
đơn ghi những yêu cầu, địa điểm, thời gian kiểm dịch,… Sau khi kiểm dịch
xong, Giấy chứng nhận sẽ được gửi đến nhà doanh nghiệp, để đính kèm vào
hồ sơ xuất nhập khẩu.
5.1.1.2. Giao hàng cho người vận tải
- Làm thủ tục cho hàng hóa được thông quan
- Giao hàng cho người vận tải
a) Đối với hàng xuất khẩu phải lưu kho bãi cảng
Đối với loại hàng này việc giao hàng gồm hai bước:
Bước 1: Giao hàng xuất khẩu cho cảng
- Chủ hàng hợp đồng lưu kho, bảo quản hàng hóa với cảng- Trước khi giao
hàng, phải giao cho cảng các giấy tờ: + Cargolist – bảng liệt kê hàng hóa
+ Export License – giấy phép xuất khẩu (nếu có)
+ Shipping order – Lệnh xếp hàng
+ Shipping note (Thông báo xếp hàng do hãng tàu cấp)
- Giao hàng vào kho cảng, nhận phiếu nhập khoBước 2: Cảng giao hàng xuất
khẩu cho tàu
- Chủ hàng phải hoàn tất các thủ tục như: kiểm nghiệm, kiểm dịch (nếu ),
hảiquan.
- Báo ETA cho cảng, chấp nhận NOR (nếu là tàu chuyến)
- Giao Cargoplan cho cảng
- Tổ chức xếp và giao hàng cho tàu: Khi giao xong một lô hoặc toàn tàu, phải lấy
“Clean Mate’s Receipt để trên cơ sở đó lập B/L”
b) Đối với hàng không phải lưu kho bãi tại cảng:
Hàng hóa do chủ hàng vận chuyển từ các nơi trong nước đxuất khẩu, thể đtại
các kho riêng của mình giao trực tiếp cho tàu. (Các bước giao nhận cũng giống n
đối với hàng qua cảng)
c) Đối với hàng xut khẩu đóng trong container
FCL/FCL
lOMoARcPSD| 58504431
- Người gửi hàng điền vào Booking note rồi giao cho đại diện hãng tàu để xin
kýcùng với bản danh mục hàng xuất khẩu (Cargolist).
- Hãng tàu ký Booking note, và cấp lệnh giao vỏ container để chủ hàng mượn.
- Người gửi hàng đưa container rỗng về kho của mình, đóng hàng vào,
kiểmnghiệm, kiểm dịch (nếu có), làm thủ tục Hải quan và niêm phong kẹp chì.
- Giao hàng cho tàu tại CY qui định, trước khi hết thời gian qui định
(ClosingTime) của từng chuyến tàu (thường là 8 tiếng trước khi bắt đầu xếp hàng) và
lấy Clean Mates Receipt để lập B/L.
- Hàng được xếp lên tàu, người gửi hàng mang Mate’s Receipt đổi lấy B/L
(nếuxuất khẩu theo FOB, CFR, CIF).
LCL/LCL
- Người gửi hàng mang hàng đến giao cho người vận tải tại CFS qui định
lấyHB/L (House B/L).
- Người chuyên chở hoặc người gom hàng đóng các hàng lẻ đó vào
containersau khi đã kiểm hóa và niêm phong kẹp chì.
- Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến.
5.1.1.3 Lập bộ chứng từ để thanh toán
- Sau khi giao hàng xong mỗi một hàng cho tàu, NGN phải lấy “Mate’sReceipt”
do thuyền phó (Chief Officer) cấp.
- Mua bảo hiểm cho hàng hóa nếu bán CIF hoặc CIP.
- Căn cứ vào Hợp đồng hoặc L/C, trên sở của Mate’s Receipt để lập bộ vậnđơn
yêu cầu thuyền trưởng hoặc đại của tàu ký. Cùng các chứng từ khác lập thành
một bộ chứng từ phù hợp với Hợp đồng hoặc L/C chuyển giao nhanh tới Ngân hàng
trong thời hạn hiệu lực của L/C nhằm nhanh chóng thu hồi tiền hàng.
- Chậm nhất trong vòng 3 ngày kể từ ngày giao hàng xong cho người vận tải,bằng
phương tiện nhanh nhất phải thông báo kết quả giao hàng cho người mua kịp mua bảo
hiểm cho hàng hóa, nếu bán hàng theo các điều kiện FOB, FCA, CFR…
5.1.1.4 Quyết toán
- Thanh toán các chi phí liên quan đến quá trình giao nhận như: chi phí bảoquản,
lưu kho, bốc xếp, vận chuyển…
- Thanh toán tiền thưởng phạt xếp dỡ (nếu có).
- Theo dõi kết quả nhận hàng của người mua, giải quyết khiếu nại về hàng hóa(nếu
có).
5.1.2. Trình tự nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu
Yêu cầu
lOMoARcPSD| 58504431
- Tổ chức dỡ hàng nhanh để giải phóng tàu nhằm giảm bớt tiền phạt do dỡ
hàngchậm.
- Nhận hàng quyết toán với tàu đầy đủ (Sufficiency), chính xác(Accurately).
- Phát hiện kịp thời những tổn thất của hàng hóa lập đầy đủ các giấy tờ hợp
lệ,kịp thời gian để khiếu nại các bên liên quan. 5.1.2.1 Chuẩn bị để nhận ng - Khai
thác chứng từ.
- Mua bảo hiểm cho hàng hóa ngay sau khi nhận được thông báo giao hàng
củangười bán (nếu mua FOB, CFR, FCA..). - Lập phương án giao nhận hàng.
- Chuẩn bị kho bãi, phương tiện, công nhân bốc xếp…
- Thông báo bằng lệnh giao hàng (D/O) để các chủ hàng nội địa kịp làm thủ
tụcgiao nhận tay ba ngay dưới cần cẩu ở cảng.
5.1.2.2 Tổ chức dỡ và nhận hàng từ người vận tải
a) Hàng không lưu kho, bãi tại cảng:
Trong trường hợp này, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác đứng ra giao
nhận trực tiếp với tàu.
- Để có thể tiến hành dỡ hàng, 24 giờ trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu, chủ hàngphải
trao cho cảng một số chứng từ:
+ Bản lược khai hàng hóa (2 bản).
+ Sơ đồ xếp hàng (2 bản).
+ Chi tiết hầm hàng (2 bản).
+ Hàng quá khổ, quá nặng (nếu có)
- Chủ hàng xuất trình vận đơn gốc cho đại diện của hàng tàu.
- Trực tiếp nhận hàng từ tàu lập các chứng từ cần thiết trong quá trình nhận hàng
như:
+ Biên bản giám định hầm tàu (lập trước khi dỡ hàng) nhằm quy trách nhiệm cho
tàu về những tổn thất xảy ra sau này.
+ Biên bản dỡ hàng (COR) đối với tổn thất rõ rệt.
+ Thư dự kháng (LOR) đối với tổn thất không rõ rệt.
+ Bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC).
+ Biên bản giám định.
+ Giấy chứng nhận hàng thiếu (do đại lý hàng hải lập).
- Khi dỡ hàng ra khỏi tàu, chủ hàng có thể đưa về kho riêng để mời hải quan kiểm
hóa. Nếu hàng không có niêm phong cặp chì phải mời hải quan áp tải về kho.
- Làm thủ tục hải quan.
- Chuyên chở về kho hoặc phân phối hàng hóa.
lOMoARcPSD| 58504431
b) Hàng phải lưu kho bãi tại cảng
Cảng nhận hàng từ tàu:
- Dỡ hàng và nhận hàng từ tàu (do cảng làm)
- Lập các giấy tờ cần thiết trong qtrình giao nhận (Cán bộ giao nhận phải
cùngcảng lập)
- Đưa hàng về kho bãi cảng
Cảng giao hàng cho chủ hàng:
- Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng phải mang vận đơn gốc, giấy
giớithiệu đến hãng tàu để làm lệnh giao hàng (D/O – Delivery Order). Hãng tàu hoặc đại
lí giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng
- Chủ hàng nộp phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai
- Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng Invoice và Packing list đếnvăn
phòng quản lý tàu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng (tại đây lưu 1 bản D/O)
- Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho.
Bộ phận này giữ 1 D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng.
- Làm thủ tục hải quan qua các bước sau:
+ Xuất trình nộp các giấy tờ:
Tờ khai hàng NK
Giấy phép nhập khẩu
Bản kê chi tiết
Lệnh giao hàng của người vận tải
Hợp đồng mua bán ngoại thương
Một bản chính và một bản sao vận đơn
Giấy chứng nhận xuất xứ
Giấy chứng nhận phẩm chất hoặc kiểm dịch nếu có
Hóa đơn thương mại
……….
+ Hải quan kiểm tra chứng từ.
+ Kiểm tra hàng hóa.
+ Tính và thông báo thuế.
+ Chủ hàng nhận vào giấy thông báo thuế (có thể nộp thuế trong vòng 30
ngày) và xin chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan.
- Sau khi hải quan xác nhận “hoàn thành thủ tục hải quan” chủ hàng thể mangra
khỏi cảng và chở về kho riêng.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58504431
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TRƯỜNG KINH TẾ BÀI BÁO CÁO ĐỀ TÀI:
GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Phương
Lớp: KINH DOANH QUỐC TẾ
Tên thành viên nhóm 5: Phan Huỳnh Mỹ Anh Nguyễn Lê Ánh Dương Lê Thị Ngọc Ánh Nguyễn Minh Hiếu Phan Thị Kim Quyên Sầm Phong Yến Dương Anh Kiệt lOMoAR cPSD| 58504431 MỤC LỤC
1. TỔNG QUAN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ ................................................................................... 1
1.1. Khái niệm ................................................................................................................................... 1
1.1.1. Khái niệm chung về giao nhận (Freight Forwarding) ............................................................. 1
1.1.2. Khái niệm về dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding Service) ............................................... 1
1.1.3. Khái niệm về người giao nhận (Forwarder) ........................................................................... 1
1.2. Các chứng từ giao nhận hàng hóa ................................................................................................ 2
1.3. Cơ quan giao nhận ở Việt Nam .................................................................................................... 2
2. CÁC TUYẾN ĐƯỜNG VẬN TẢI ...................................................................................................... 3
2.1. Đường biển quốc tế là gì? ............................................................................................................ 3
2.1.1. Các tuyến đường biển quốc tế phổ biến của Việt Nam hiện nay: ............................................. 3
2.1.2. Các loại cảng biển: 4 loại ...................................................................................................... 4
2.2. Vận tải hàng hóa bằng hàng không .............................................................................................. 6
3. PHÂN LOẠI CÁC LOẠI HÌNH VẬN TẢI ........................................................................................ 7
3.1. Vận tải đường biển : ................................................................................................................... 7
3.1.1. Những loại hàng hóa thích hợp nhất để vận tải bằng đường biển: ........................................... 7
3.1.2. Những mặt hàng bị cấm khi vận tải bằng tải bằng đường biển ............................................... 8
3.2. Vận tải đường hàng không : ........................................................................................................ 8
3.2.1. Loại hàng hóa thích hợp nhất để vận tải đường hàng không ................................................... 9
3.2.2. Những mặt hàng bị cấm khi vận tải bằng đường hàng không: .............................................. 10
4. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI HÌNH VẬN CHUYỂN ........................................................... 11
4.1. Giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không ............................................................................. 11
4.1.1. Ưu điểm: ............................................................................................................................. 11
4.1.2. Nhược điểm:........................................................................................................................ 11
4.2. Giao nhận hàng hóa bằng đường biển ........................................................................................ 12
4.2.1. Ưu điểm: ............................................................................................................................ 12
4.2.2. Nhược điểm:....................................................................................................................... 12
5. NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU ........................................................ 12
5.1. Quy trình giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển ................................................ 12
5.1.1. Trình tự nghiệp vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu ............................................................. 12
5.1.2. Trình tự nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu ..................................................................... 15
5.2. QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG
KHÔNG ......................................................................................................................................... 19
5.2.1. Giao hàng xuất khẩu........................................................................................................... 19 lOMoAR cPSD| 58504431
5.2.2 Nhận hàng nhập khẩu ......................................................................................................... 20
6. SO SÁNH GIAO NHẬN HÀNG HOÁ NỘI ĐỊA VÀ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP
KHẨU ............................................................................................................................................... 21
6.1. Phạm vi hoạt động .................................................................................................................... 21
6.2. Các văn bản pháp lý phải tuân theo ........................................................................................... 21
6.2.1. Nội địa ............................................................................................................................... 21
6.2.2. Quốc tế: ............................................................................................................................. 23
6.3. Các giai đoạn ............................................................................................................................ 23
6.4. Rủi ro ....................................................................................................................................... 23
6.5. Các loại chứng từ, giấy tờ .......................................................................................................... 24
6.6. Sự hiện diện của các bên có liên quan ........................................................................................ 24
7. ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (INCOTERMS) ................................................................. 25
7.1. Điều kiện Thương mại Quốc tế (incoterms) là gì? ....................................................................... 25
7.2. Mục đích và vai trò của Incoterms ............................................................................................. 25
7.2.1. Mục đích của Incoterms là gì? ............................................................................................. 25
7.2.2. Vai trò của Incoterms .......................................................................................................... 26
7.3. Incoterms không quy định các vấn đề nào? ................................................................................ 26
7.4. Lịch sử hình thành và thay đổi của các phiên bản Incoterms ...................................................... 27 lOMoAR cPSD| 58504431
1. TỔNG QUAN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ 1.1. Khái niệm
1.1.1. Khái niệm chung về giao nhận (Freight Forwarding)
Trong thời thế hiện nay khi thế giới không ngừng phát triển nhanh như vũ bão thì
việc vận chuyển hàng hóa ngày càng trở nên quan trọng bởi vì hàng hóa chính là phương
tiện để con người buôn bán trao đổi với nhau. Đặc biệt là những vùng sâu xa, hải đảo hay
thậm chí là những nước láng giềng đến các nước ở phương Tây xa xôi thì sự góp mặt của
vận chuyển hàng hóa lại càng không thể thiếu.
Giao nhận (Freight Forwarding) là một khâu cực kì quan trọng trong lưu thông phân
phối. Bao gồm các công việc như vận chuyển, gom hàng, bốc xếp, lưu kho đóng gói và
phân phối hàng hóa .Giao nhận hàng hóa hay giao nhận xuất nhập khẩu chính là sự phối
hợp vận chuyển hàng từ địa điểm này đến địa điểm khác.
Các hoạt động vận chuyển sẽ thông qua một hay nhiều phương thức vận chuyển
khác nhau như : đường biển, đường bộ, đường sắt, đường hàng không,....
=> Nói một cách ngắn gọn, giao nhận chính là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên
quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đến
nơi nhận hàng. Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua
đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác
1.1.2. Khái niệm về dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding Service)
Theo quy tắc mẫu của FIATA (International Federation of Freight Forwarders
Associations): Dịch vụ giao nhận là bất kì loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom
hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa kể cả vấn đề hải quan, tài chính,
mua bảo hiểm, thanh toán, thu nhập chứng từ liên quan đến hàng hóa.
1.1.3. Khái niệm về người giao nhận (Forwarder)
Người kinh doanh dịch giao nhận là người giao nhận (Forwarder): có thể là chủ
hàng, chủ tàu, công ty xếp dỡ hàng, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất cứ người nào
có đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa.
Theo Luật Thương Mại Việt Nam thì người giao nhận được định nghĩa như sau:
người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa là thương nhân có giấy chứng nhận kinh doanh
dịch vụ giao nhận hàng hóa.
Trước đây người giao nhận thường chỉ làm đại lý (Agent) thực hiện một số công
việc do các nhà xuất, nhập khẩu ủy thác như: xếp dỡ, lưu kho hàng hóa, làm thủ tục giấy
tờ, lo liệu vận tải nội địa, thủ tục thanh toán tiền hàng,... Tuy nhiên, cùng với sự phát triển lOMoAR cPSD| 58504431
của thương mại quốc tế và sự tiến bộ kỹ thuật trong ngành vận tải và dịch vụ giao nhận
cũng được mở rộng hơn. Người giao nhận không chỉ làm các thủ tục hải quan, hoặc thuê
tàu mà còn cung cấp dịch vụ trọn gói về toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng hóa.
Ở các nước khác nhau, người kinh doanh dịch vụ giao nhận được gọi với những tên
khác nhau như: “Đại lý hải quan” (Customs House Agent), “Môi giới hải quan” (Customs
Broker),“Đại lý thanh toán” (Clearing Agent), hay “Đại lý gửi hàng và giao nhận”
(Shipping and Forwarding Agent) và trong nhiều trường hợp người giao nhận đóng vai
trò “Người chuyên chở chính” (Principal Carrier);...
Công việc của người làm dịch vụ giao nhận đòi hỏi phải có kiến thức rộng rãi về
nghiệp vụ ngoại thương, về luật pháp và nhiều lĩnh vực khác có liên quan như vận tải, bảo
hiểm, thanh toán quốc tế, thủ tục hải quan…
1.2. Các chứng từ giao nhận hàng hóa
Nếu bạn là một doanh nghiệp mới có ý định tham gia vào lĩnh vực xuất nhập khẩu
thì bạn phải nắm được đầy đủ bộ chứng từ giao nhận hàng hóa. Đây là cơ sở để người
mua có thể giao - nhận hàng một cách thuận lợi và hoàn toàn hợp pháp, dưới đây là một
số chứng từ giao nhận hàng hóa quan trọng: 1. Hóa đơn thương mại
2. Hóa đơn cho hàng không thanh toán 3. Phiếu đóng gói
4. Vận đơn đường biển
5. Vận đơn đường hàng không
6. Giấy chứng nhận xuất xứ
7. Giấy chứng nhận chất lượng
8. Giấy chứng nhận kiểm dịch 9. Chứng từ bảo hiểm
10.Giấy chứng nhận hun trùng
11.Chứng từ đối với hóa chất, mỹ phẩm
1.3. Cơ quan giao nhận ở Việt Nam
Do sự phát triển mạnh mẽ của thị trường giao nhận Việt Nam, để bảo vệ quyền lợi
của các nhà giao nhận, Hiệp hội giao nhận khi Việt Nam (VIFFAS) đã được thành lập năm 1993.
Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam là một tổ chức xã hội nghề nghiệp và các cá
nhân hoạt động trong lĩnh vực giao hàng, nhận hàng, kho hàng và tổ chức chuyên chở
hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam
Ngoài ra còn có các công ty đang cung cấp dịch vụ giao nhận hiện nay là: lOMoAR cPSD| 58504431
1. Công ty cổ phần Gemadept
2. Công ty cổ phần giao nhận và vận chuyển In Do Trần
3. Công ty cổ phần Transimex
4. Công ty cổ phần giao nhận vận tải Con Ong (Bee Logistics)
2. CÁC TUYẾN ĐƯỜNG VẬN TẢI
Các tuyến đường vận tải quốc tế của Việt Nam với các quốc gia trên thế giới rất đa
dạng, trải dài từ Châu Á sang đến châu Âu và cả Châu Mỹ.
2.1. Đường biển quốc tế là gì?
Đường biển quốc tế (hay còn gọi là đường hàng hải quốc tế) là thuật ngữ nói về
tuyến đường vận tải biển nối liền giữa quốc gia, khu vực hoặc các vùng với nhau. Các
tuyến đường biển có thể được hình thành bởi tự nhiên hoặc có sự can thiệp của con người
(như kênh đào xuyên đại dương).
Đường hàng hải quốc tế có vai trò quan trọng trong việc giao thương hàng hóa giữa
các nước trên thế giới, mở ra cơ hội phát triển nhiều ngành nghề và lĩnh vực mới, góp
phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng.
2.1.1. Các tuyến đường biển quốc tế phổ biến của Việt Nam hiện nay:
Lợi thế đường bờ biển dài, Việt Nam đã tận dụng ưu thế này để đẩy mạnh các hoạt
động xuất nhập khẩu hàng hóa thông qua các tuyến đường biển quốc tế. Hiện có 3 tuyến
đường hàng hải quốc tế tại Việt Nam như sau:
2.1.1.1. Tuyến đường biển từ Việt Nam sang châu Âu
Tuyến đường biển từ Việt Nam sang châu Âu là một tuyến đường rất dài, bao gồm các chặng sau:
- Xuất phát từ biển Đông và đến Singapore, đây là một điểm tạm dừng để các
tàumua nhiên liệu và giấy tờ cần thiết. Tiếp đến, tàu sẽ tiến vào quần đảo Malaysia, qua
Ấn Độ Dương để đi đến Biển Đỏ. Tàu tiếp tục đi theo hướng kênh đào Suez để đến vùng Địa Trung Hải.
- Từ đây, tàu có thể di chuyển đến các nước Pháp, Ý, Bulgaria… Hơn nữa, tàu
cóthể đi qua eo Ixtanbul vào cảng Costanza, Vacna, Odessa; eo Gibranta để đến các nước
Bắc Âu; kênh Kiel vào vùng biển Baltic để đến cảng các nước Đức, Phần Lan, Ba Lan, Thụy Điển.
2.1.1.2. Tuyến đường biển từ Việt Nam sang Châu Mỹ
Từ Việt Nam sang châu Mỹ sẽ có 3 tuyến đường hàng hải quốc tế: a)
Tuyến đường đi qua kênh đào Suez:
lOMoAR cPSD| 58504431
Độ dài quãng đường: 11.600 hải lý.
Tuyến đường bắt đầu từ Việt Nam qua eo Singapore, Malacca đến phía Nam
Srilanka (Ấn Độ Dương), rồi vào Hồng Hải, qua kênh đào Suez, đi trên biển Địa Trung
Hải, qua eo Gibraltar và vượt Đại Tây Dương là đến châu Mỹ.
Tuyến đường biển này gần bờ nên có thể xử lý kịp thời nếu gặp phải sự cố. Tuy
nhiên, chi phí khi đi qua kênh đào Suez khá cao do phải đi qua các eo có lượng tàu hoạt
động lớn. Thời gian từ tháng 6 – 9 thường có mưa, gió mạnh và bão lớn.
b) Tuyến đường qua mũi Hảo Vọng (Good Hope):
Độ dài quãng đường: 12.850 hải lý.
Tàu xuất phát từ Việt Nam, đi xuống Indonesia, cắt ngang qua eo Jakarta và đi qua
Ấn Độ Dương đến mũi Hảo Vọng (Nam Phi). Tàu tiếp tục băng qua Đại Tây Dương đến
Đông Mỹ hoặc Trung Mỹ.
Vì tuyến đường hàng hải này không có nhiều tàu thuyền nên có chi phí thấp. Nhược
điểm của tuyến đường này là khá xa bờ nên khó khăn trong việc cập cảng nạp nhiên liệu
hoặc xử lý sự cố. Ngoài ra, thời tiết ở tuyến đường qua mũi Hảo Vọng thường có sóng,
gió to, bão và lốc vào các thời gian trong năm.
c) Tuyến đường đi qua kênh Panama:
Độ dài quãng đường: 10.850 hải lý.
Tàu chạy từ Việt Nam qua Philippine, băng qua Thái Bình Dương đến kênh đào
Panama và phải vượt qua quả đồi cao 26m trên mực nước biển đến cảng ở Cuba hoặc các
nước Trung Mỹ. Đây là tuyến đường biển ngắn nhất trong 3 tuyến, đường đi không quá
phức tạp, phí qua kênh rẻ và thời tiết quanh năm khá thuận lợi.
Nhược điểm của tuyến đường qua kênh Panama là dọc đường đi không có cảng để
đến nạp nhiên liệu hoặc giải quyết sự cố nên cần phải chuẩn bị thật kỹ trước khi xuất phát.
2.1.1.3. Tuyến đường biển Việt Nam – Hồng Kông – Nhật Bản
Thời tiết của biển Hồng Kông khá giống với Việt Nam có các dòng hải lưu ổn định,
thủy triều đều, không ảnh hưởng đến việc di chuyển của tàu. Tuy nhiên, khi đi lên phía
Bắc sẽ chịu tác động của gió mùa Đông Bắc, xuất hiện mưa vào tháng 6 – 7, bão vào tháng
11 – tháng 3 năm sau và sương mù vào tháng 11 – tháng 4 năm sau.
Vùng biển Nhật Bản cũng chịu ảnh hưởng từ gió mùa Đông Bắc, xuất hiện gió bão
vào tháng 8 – 9. Hơn nữa, biển Nhật Bản cũng bị tác động bởi hai dòng hải lưu và chế độ
nhật chiều với biên độ dao động 2m.
2.1.2. Các loại cảng biển: 4 loại
2.1.2.1. Cảng biển IA (cảng biển đặc biệt)
lOMoAR cPSD| 58504431
Đây là hệ thống cảng biển có quy mô lớn phục vụ cho hoạt động phát triển kinh tế
– xã hội của cả nước hoặc liên vùng. Cảng IA đảm nhận chức năng trung chuyển quốc tế
nên được biết đến là cảng cửa ngõ quốc tế.
Tại Quyết định số: 70/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ năm 2013 nêu rõ,
hệ thống cảng biển IA gồm có 3 cảng lớn là cảng Hải Phòng, cảng Khánh Hòa và cảng Vũng Tàu.
2.1.2.2. Cảng biển loại I
Đây là hệ thống cảng biển có quy mô lớn thường được sử dụng để phục vụ cho hoạt
động phát triển kinh tế – xã hội liên vùng hoặc cả nước.
Hệ thống cảng biển loại I gồm có: Cảng biển Quảng Ninh, cảng biển Nghi Sơn
(Thanh Hóa), cảng biển Nghệ An, cảng biển Hà Tĩnh, cảng biển Thừa Thiên Huế, cảng
biển Đà Nẵng, Cảng biển Dung Quất (Quảng Ngãi), cảng biển Quy Nhơn (Bình Định),
cảng biển TPHCM, cảng biển Đồng Nai, cảng biển Cần Thơ.
2.1.2.3. Cảng biển loại II
Đây là hệ thống cảng biển có quy mô vừa được sử dụng để phục vụ cho mục đích
phát triển hoạt động kinh tế, xã hội của một vùng.
Hệ thống cảng biển loại II gồm có: Cảng biển Hải Thịnh (Nam Định), cảng biển
Thái Bình, cảng biển Quảng Bình, cảng biển Quảng Trị, cảng biển Kỳ Hà (Quảng Nam),
cảng biển Vũng Rô (Phú Yên), cảng biển Cà Ná (Ninh Thuận), cảng biển Bình Thuận,
cảng biển Bình Dương, cảng biển Tiền Giang, cảng biển Bến Tre, cảng biển Đồng Tháp,
cảng biển An Giang, cảng biển Vĩnh Long, cảng biển Năm Căn (Cà Mau), cảng biển Kiên
Giang, cảng biển Trà Vinh.
2.1.2.4. Cảng biển loại III
Đây là cảng biển có quy mô nhỏ nhất thường được sử dụng để phục vụ cho mục
đích phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.
Hiện nay, Việt Nam có 45 cảng biển lớn nhỏ các loại. Tuy nhiên, chỉ có 10 cảng có
khối lượng lưu thông hàng hóa mỗi ngày lớn. Điển hình có thể kể đến như:
- Cảng biển Hải Phòng:
Cảng Hải phòng được biết đến là cảng biển cửa ngõ quốc tế, nơi ra vào của nhiều
chuyến hàng trong và ngoài nước. Đây cũng là cảng biển có lưu lượng hàng hóa lưu thông
lớn nhất phía Bắc với năng lực xếp dỡ mỗi ngày rất lớn (cầu cảng 2.567m, diện tích
50.052m2, mỗi năm xếp dỡ 10 triệu tấn hàng).
- Cảng Vũng Tàu (Bà Rịa – Vũng Tàu):
Bên cạnh cảng Hải Phòng thì cảng Vũng Tàu cũng là một trong những cảng biển
vận chuyển hàng hóa tại Việt Nam có khả năng xếp dỡ khối lượng hàng rất lớn. Nếu như
cảng Hải Phòng là cảng biển lớn nhất phía Bắc thì cảng Vũng tàu là cảng biển lớn nhất lOMoAR cPSD| 58504431
khu vực Đông Nam Bộ. Xây dựng thêm nhiều khu bến để đáp ứng hoạt động phát triển
kinh tế – xã hội cho cả nước. Hiện nay, tại cảng Vũng Tàu đang có 4 khu bến là khu bến
Cái Mép, Sao Mai, Bến Đình; Khu bến Phú Mỹ, Mỹ Xuân; Khu bến sông Dinh; Khu bến Đầm, Côn Đảo.
- Cảng Vân Phong (Khánh Hòa):
Cảng Vân Phong là cảng biển thuộc vịnh Vân Phong của tỉnh Khánh Hòa. Đây là
cảng biển nằm trong dự án xây dựng và phát triển cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất Việt
Nam. Theo kế hoạch, cảng Vân Phong sẽ được đầu tư, nâng cấp để trở thành cảng trung
tâm để đảm bảo cho hoạt động vận tải đường biển quốc tế luôn thông suốt.
Hiện nay, tại cảng Vân Phong đang có hai khu bến là khu bến Mỹ Giang nằm ở phía
Nam vịnh Vân Phong và khu bến Dốc Lết, Ninh Thủy nằm ở phía Tây Nam vịnh Vân Phong.
2.2. Vận tải hàng hóa bằng hàng không
Hiện nay, Việt Nam đang có 2 hãng hàng không chuyên vận chuyển hàng hóa là:
Vietnam Airlines Cargo - công ty con trực thuộc Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam
(Vietnam Airlines) và Vietjet Cargo - công ty con trực thuộc hãng Vietjet Air.
Ngoài ra, có 5 hãng hàng không dân dụng kết hợp vận chuyển hành khách và vận chuyển hàng hóa: - Vietnam Airlines - Vietjet Air - Bamboo Airways - Vietravel Airlines
- Pacific Airlines (tiền thân là Jestar Pacific)
Trong danh sách các hãng hàng không tại Việt Nam thì Vietjet Air chính là hãng
hàng không tư nhân đầu tiên tại Việt Nam. Hãng chuyên vận tải hàng không cả hành khách
lẫn hàng hóa công cộng thường xuyên (theo lịch trình và không theo lịch trình).
Bên cạnh đó, Việt Nam còn có các sân bay hàng không quốc tế như:
1. Sân bay quốc tế Nội Bài - Hà Nội
2. Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất - TPHCM
3. Sân bay quốc tế Cam Ranh - tỉnh Khánh Hòa
4. Sân bay quốc tế Đà Nẵng - Đà Nẵng
5. Sân bay quốc tế Phú Bài - tỉnh Thừa Thiên - Huế
6. Sân bay quốc tế Phú Quốc - tỉnh Kiên Giang
7. Sân bay quốc tế Vinh - tỉnh Nghệ An
8. Sân bay quốc tế Cần Thơ - Cần Thơ lOMoAR cPSD| 58504431
9. Sân bay quốc tế Chu Lai – tỉnh Quảng Nam
10. Sân bay Phù Cát - tỉnh Bình Định
11. Sân bay quốc tế Cát Bi - Hải Phòng
12. Sân bay quốc tế Liên Khương - tỉnh Lâm Đồng
3. PHÂN LOẠI CÁC LOẠI HÌNH VẬN TẢI
3.1. Vận tải đường biển :
Vận tải đường biển là hình thức vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện di
chuyển trên sông, biển như tàu, thuyền, … Vận tải đường biển ra đời khá sớm. Các loại
hàng chuyên chở trên tuyến đường dài nhưng không cần phải giao hàng nhanh chóng. Vận
chuyển đường biển là hình thức chuyên chở hàng hóa chính trên Thế giới, chiếm 80%
tổng khối lượng hàng chuyên chở nên thích hợp để vận chuyển hàng có khối lượng lớn.
Có thể chuyên chở gần như tất cả mọi loại hàng hóa.Tuy vậy, lô hàng được vận
chuyển cũng phải lớn theo quy định tối thiểu của các đơn vị dịch vụ vận chuyển. Những
tàu có kích thước, tải trọng lớn đảm bảo chổ chứa cho những mặt hàng cồng kềnh. Còn
những hàng vừa và nhỏ sẽ được đóng thùng và xếp gọn ở một vị trí cố định trên tàu.
3.1.1. Những loại hàng hóa thích hợp nhất để vận tải bằng đường biển: a)
Hàng tiêu dùng: Chẳng hạn như đồ điện tử, quần áo, giày dép, đồ chơi, đồ gia
dụng và các sản phẩm thực phẩm đóng gói. Là những mặt hàng tốn ít diện tích, có tính bảo quản lâu.
Vì vậy trong quá trình vận chuyển dù dài ngày vẫn không ảnh hưởng đến chất lượng
hàng hóa. Bên cạnh đó, nhờ chiếm ít diện tích nên có thể vận chuyển được số lượng hàng
hóa lớn, giúp tiết kiệm cả thời gian và kinh phí cho doanh nghiệp. b)
Hàng công nghiệp: Bao gồm máy móc, thiết bị công nghiệp, nguyên liệu thô,
vật liệu xây dựng. Tàu biển có khả năng chở hàng hóa công nghiệp với trọng lượng lớn
hơn so với các phương tiện vận chuyển khác như máy bay hay xe tải. c)
Sản phẩm nông nghiệp: Chẳng hạn như đường, gạo, cà phê, hạt tiêu và các
loại trái cây và rau quả. Đường biển cung cấp phương tiện vận chuyển an toàn cho các sản
phẩm nông nghiệp, đặc biệt quan trọng đối với các loại sản phẩm cần được bảo quản trong thời gian dài. d)
Nguyên liệu thô: Các kim loại như sắt, thép, nhôm, đồng và các kim loại khác
cần thiết cho sản xuất. e)
Dầu mỏ và các sản phẩm liên quan: Dầu diesel, xăng, dầu nhờn và các sản phẩm dầu mỏ khác. lOMoAR cPSD| 58504431 f)
Hàng hóa có tính chất lý hóa: Dễ hút ẩm, các loại hàng hóa nguy hiểm như
hóa chất, dung dịch, các loại hàng dễ bay bụi như các loại bột… g)
Thực phẩm đông lạnh: Thịt, hải sản, trái cây và rau quả đông lạnh. Là loại
hàng được cho là “kén chọn” hình thức vận chuyển nhất. Nếu vận chuyển quốc tế, chỉ có
thể dùng tàu để chuyên chở sẽ thuận tiện trong lúc di chuyển vì vận chuyển hàng đông lạnh
bằng đường biển cho phép sử dụng thiết bị lạnh chuyên dụng trên tàu, giữ cho hàng hóa
luôn ở nhiệt độ cần thiết trong suốt quá trình vận chuyển.
3.1.2. Những mặt hàng bị cấm khi vận tải bằng tải bằng đường biển
Hầu hết các hàng hóa đều có thể vận chuyển được bằng đường biển. Tuy nhiên cũng
có một số loại hàng hóa không được phép vận chuyển bằng đường biển do các quy định
về vận chuyển hàng hóa bằng đường biển được quản lý bởi các tổ chức quốc tế như IMO
(Tổ chức Hàng hải Quốc tế) và các cơ quan quản lý vận tải của các quốc gia để đảm bảo
an toàn và bảo vệ môi trường:
a) Hàng hóa gây ô nhiễm: Các loại hàng hóa gây ô nhiễm môi trường như hóa
chất độc hại, chất rắn gây ô nhiễm và các loại chất thải nguy hại có thể bị hạn chế hoặc
không được vận chuyển bằng đường biển vì nguy cơ đe dọa đến môi trường biển.
b) Hàng hóa nguy hiểm: Các loại hàng hóa nguy hiểm như vũ khí, các loại chất
nổ, vật liệu phóng xạ và hóa chất nguy hiểm khác thường không được phép vận chuyển
trên tàu biển vì nguy cơ an toàn.
c) Hàng hóa cấm: Các loại hàng hóa cấm theo quy định của pháp luật quốc tế hoặc
quốc gia, như hàng hóa bất hợp pháp hoặc hàng hóa vi phạm các quy định địa phương
không thể được vận chuyển bằng đường biển.
3.2. Vận tải đường hàng không :
Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không còn được hiểu đơn giản là sử dụng các
phương tiện máy bay để vận chuyển hàng hóa. Hàng hóa được đóng gói kĩ càng và cho
lên các máy bay chở hàng chuyên dụng hoặc buồng chở hàng của máy bay vận chuyển
hành khách. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự giao thương mở cửa giữa khu vực
các nước, hình thức vận chuyển này ngày càng trở nên phổ biến và chiếm ưu thế.
Không giống với vận tải bằng đường bộ, đường thuỷ hay đường sắt. Vận chuyển
tải hàng không sẽ có quy định cực kì khắc khe về an ninh và an toàn trong quá trình vận chuyển. lOMoAR cPSD| 58504431
3.2.1. Loại hàng hóa thích hợp nhất để vận tải đường hàng không
a) Hàng hóa tổng hợp: Là những mặt hàng không thuộc danh mục hàng hóa đặc
biệt và không yêu cầu bất kỳ biện pháp phòng ngừa bổ sung hoặc xử lý đặc biệt nào
trong quá trình vận chuyển hàng không. Những loại mặt hàng này là hàng bán lẻ và hầu
hết hàng tiêu dùng (ngoại trừ điện thoại di động, máy tính bảng và máy tính xách tay),
hàng khô, phần cứng, hàng dệt,…
b) Hàng hóa đặc biệt: Là hàng hóa mà do tính chất, trọng lượng, kích thước
và/hoặc giá trị của chúng, có thể có các yêu cầu cụ thể bao gồm đóng gói, dán nhãn,
chứng từ và xử lý thông qua chuỗi vận chuyển. Dưới đây là một số loại hàng hóa đặc biệt:
- Động vật sống: Đa số động vật sống sẽ được vận chuyển bằng đường hàng không,
đối với động vật to lớn thì cần phải có giấy phép. Do đường hàng không cung cấp
phương thức vận chuyển nhanh chóng, hệ thống quản lý môi trường trong các
khoang chuyên chở đường hàng không thường tốt hơn so với các phương pháp
vận chuyển khác. Điều này đặc biệt quan trọng đối với việc vận chuyển động vật
sống như cá, thú cưng hoặc động vật trưng bày. Từ việc giảm stress đến việc đảm
bảo an toàn và ổn định cho động vật, thời gian vận chuyển nhanh chóng có thể
giảm thiểu sự ảnh hưởng tiêu cực lên sức khỏe và tinh thần của động vật.
- Hàng có giá trị cao: Những mặt hàng có giá trị cao được vận chuyển bằng đường
hàng không như vàng, kim cương, kim loại quý hiếm, thiết bị điện tử, vật phẩm
dùng cho nghiên cứu. Bởi vì đường hàng không cung cấp tốc độ vận chuyển nhanh
hơn so với các phương thức vận chuyển khác như đường biển hoặc đường sắt.
Điều này đặc biệt quan trọng đối với các hàng hóa có giá trị cao do việc vận
chuyển nhanh chóng giúp giảm thiểu thời gian tiếp xúc với rủi ro và tạo ra lợi ích
tài chính. Bên cạnh đó đường hàng không thường đảm bảo mức độ an toàn cao
đối với hàng hóa quý giá. Cơ sở hạ tầng và quy trình an ninh chặt chẽ trong ngành
hàng không giúp đảm bảo rằng hàng hóa sẽ được bảo vệ trước rủi ro từ mất mát
và thiệt hại. Không chỉ thế, môi trường vận chuyển qua đường hàng không thường
tạo điều kiện tốt cho việc giữ vững toàn vẹn của hàng hóa. Điều này đặc biệt quan
trọng đối với các hàng hóa như hàng điện tử, sản phẩm y tế hoặc hàng hóa quý giá
khác mà yêu cầu mức độ bảo quản cao.
- Hàng hóa ngoại giao: Hàng hóa quan trọng của các bộ trưởng, đại sứ quán và cơ
quan lãnh sự sẽ được lưu trữ trong kho đặc biệt. Hệ thống an ninh và kiểm soát
chất lượng trong ngành hàng không đảm bảo mức độ an toàn cao cho hàng hóa
ngoại giao, đặc biệt là đối với hàng hóa có giá trị cao hoặc có yêu cầu đặc biệt về an toàn. lOMoAR cPSD| 58504431
- Hàng hóa dễ hỏng: Những loại hàng hóa tươi, dễ bị hỏng như trái cây, rau củ,
thịt cá,… thì vận chuyển bằng đường hàng không được ưa chuộng hơn vì đường
hàng không được vận chuyển nhanh chóng, giúp giảm thiểu thời gian tiếp xúc và
đưa hàng hóa đến nơi đích một cách nhanh chóng. Việc giảm thiểu thời gian vận
chuyển có thể giúp tránh được sự hư hỏng do thời gian tiếp xúc quá lâu hoặc do
các yếu tố môi trường.
- Hàng hóa ẩm ướt: Hàng hóa ẩm ướt thường đề cập đến các loại hàng hóa có khả
năng bị ảnh hưởng bởi độ ẩm hoặc nước. Điều này có thể bao gồm các sản phẩm
nông sản như rau, củ, quả, cũng như các loại hàng hóa như gỗ, giấy, hoặc các sản
phẩm dễ bị hỏng khi tiếp xúc với độ ẩm. Để vận chuyển hàng hóa ẩm ướt một
cách an toàn và hiệu quả, cần có các biện pháp đặc biệt để bảo vệ hàng hóa khỏi
ảnh hưởng của độ ẩm và nước. Điều này có thể bao gồm việc sử dụng bao bì chống
nước, điều kiện lưu trữ hoặc vận chuyển đặc biệt, cũng như việc chọn lựa phương
pháp vận chuyển phù hợp như đường hàng không.
- Hàng hóa có mùi: Tùy vào mức độ nặng mùi của hàng hóa mà đơn vị vận chuyển
sẽ quyết định có chấp nhận hay không. Hệ thống quản lý môi trường trong các
khoang chuyên chở hàng hóa đường hàng không thường tốt hơn so với các phương
pháp vận chuyển khác. Điều này có thể bao gồm điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm và
lưu thông không khí để giữ cho mùi vị của hàng hóa được bảo quản tốt trong suốt quá trình vận chuyển.
3.2.2. Những mặt hàng bị cấm khi vận tải bằng đường hàng không:
a) Những mặt hàng dễ gây cháy nổ: như bom, mìn, kíp nổ, pháo hoa, pháo bông,
pháo sáng, hay chất lỏng dễ cháy như cồn, rượu, sơn, xăng, dầu,...Việc vận chuyển các
chất nổ lên máy bay tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ rất lớn. Bởi khi lên cao, áp suất thấp kết
hợp với tốc độ bay và rung lắc sẽ tác động khiến các vật liệu dễ nổ hoạt động.
b) Những mặt hàng gây độc : Bên cạnh chất gây nổ thì những mặt hàng gây độc
và có khả năng chuyển hóa thành chất gây độc cũng bị các hãng cho vào danh sách “cấm
bay”. Những chất này bao gồm chất oxy hóa hữu cơ và vô cơ, chất độc, chất lây nhiễm
như thuốc trừ cỏ, trừ sâu, những đồ đạc bị kiểm tra và phát hiện chứa các loại virus lây
bệnh cho con người hay động vật (cúm H5N1, virus corona,…). Ngoài ra, các hàng hóa
chứa chất phóng xạ trong thiết bị y tế, thiết bị khai thác dầu khí cũng là những mặt hàng
không được phép gửi qua đường hàng không.
Ngoài những mặt hàng đã được liệt kê phía trên thì các loại hàng có kích thước và
trọng tải lớn như xe máy, ô tô và các chất thuộc danh mục cấm của Nhà nước như chất
gây nghiện, ma túy, văn hóa phẩm đồi trụy hay tài sản bảo mật quốc gia,… đều thuộc
danh sách “đen” của các hãng bay, không được phép vận chuyển. lOMoAR cPSD| 58504431
4. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI HÌNH VẬN CHUYỂN
4.1. Giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không 4.1.1. Ưu điểm:
- Vận chuyển toàn cầu: vận tải hàng không có thể tiếp cận được ở tất cả các
khuvực trên thế giới, việc xuất khẩu bằng đường hàng không mở nhiều cánh cửa đến nhiều
nơi trên thế giới có nghĩa là phạm vi tiếp cận rộng lớn và bạn phục vụ được nhiều khách hàng hơn.
- Giao hàng nhanh chóng: máy bay được xem là phương tiện vận tải có tốc độ
caonhất hiện nay. Việc vận chuyển trên không bằng máy bay cũng không bị cản trở về mặt
địa hình nên có thể đến tay người nhận nhanh chóng. Điều này còn giúp giảm phí bảo
hiểm do thời gian vận chuyển ngắn hơn.
- Độ tin cậy cao: các công ty vận tải hàng không cung cấp dịch vụ đáng tin cậyhơn
bất kỳ phương tiện vận tải nào hiện có. Theo dữ liệu, ít hơn 15% trường hợp đến muộn
xảy ra thông qua vận tải hàng không. Hơn nữa, chỉ có 2% các chuyến bay theo lịch trình đã bị hủy bỏ.
- Đảm bảo tính an toàn cho hàng hóa: việc vận chuyển hàng hóa quốc tế
bằngđường hàng không có thể giảm được tình trạng hàng hóa bị hư hỏng do va chạm. Bên
cạnh đó còn giúp giảm thiểu tổn thất phát sinh do đổ vỡ, thất lạc hàng hay mất cắp. 4.1.2. Nhược điểm:
- Chi phí vận chuyển lớn: để bù đắp phần chi phí bảo dưỡng máy bay cũng
nhưđảm bảo chặt chẽ và an toàn tối đa, các chuyến giao nhận hàng bằng đường hàng
không thường đòi hỏi chi phí lớn.
- Chịu ảnh hưởng của thời tiết: điều kiện thời tiết là điều khó có thể chắc chắn
vàdự đoán chính xác, do đó khi gặp vấn đề này, các chuyến bay có thể bị trì hoãn hoặc bị hủy chuyến.
- Thủ tục phức tạp: nhằm đảm bảo an ninh, an toàn cho chuyến bay cũng như
antoàn cho hàng hóa, hình thức vận tải hàng không thường có khá nhiều quy định và thủ tục phức tạp.
- Giới hạn về kích thước và trọng lượng: vì khoang chứa hàng hóa của máy
baykhông rộng lớn bằng tàu nên một số loại hàng hóa không thể được vận chuyển bằng đường hàng không. lOMoAR cPSD| 58504431
4.2. Giao nhận hàng hóa bằng đường biển 4.2.1. Ưu điểm:
- Tiết kiệm chi phí: do chi phí bảo dưỡng của tàu thường thấp hơn chi phí
bảodưỡng của xe lửa hoặc máy bay nên việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển sẽ giúp giảm bớt chi phí.
- Phù hợp để vận chuyển hàng hóa cồng kềnh: vì mỗi con tàu có kích thước lớn
vàdài, có khả năng chứa số lượng lớn các container nên chúng hoàn toàn có thể chở các
mặt hàng có khối lượng lớn và không bị giới hạn số lượng như máy bay.
- Hiệu quả cao: vận chuyển đường biển có thể đáp ứng với mọi đơn hàng. Đối
vớicác đơn hàng nhỏ lẻ sẽ được xếp chung với các hàng hóa khác để làm đầy 1 container;
các đơn hàng vừa hoặc lớn sẽ được đưa vào 1 hoặc nhiều container dựa trên số lượng.
- Tuyến đường vận chuyển thông thoáng, thoải mái giúp đảm bảo an toàn chohàng hóa. 4.2.2. Nhược điểm:
- Giao hạn không nhanh chóng: do đa phần các loại tàu vận chuyển trên thế giớicó
tốc độ khá chậm nên việc giao nhận hàng hóa thường mất nhiều thời gian, điều này có thể
ảnh hưởng đến một số loại hàng hóa.
- Chịu ảnh hưởng của thời tiết: việc vận tải bằng tàu biển có thể bị ảnh hưởng
vàgặp rủi ro nếu gặp phải điều kiện thời tiết xấu như giông bão mưa lớn.
- Hạn chế về cơ sở hạ tầng: một số cảng biển trên thế giới chưa có đủ điều kiện
đểđón các chuyến tàu lớn, dẫn đến khó khăn trong việc giao nhận hàng.
5. NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
5.1. Quy trình giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển
5.1.1. Trình tự nghiệp vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu Yêu cầu:
- Chuẩn bị hàng đúng như hợp đồng hoặc L/C qui định.
- Tổ chức giao hàng cho người vận tải nhanh chóng (Quickly-Q),
chính xác(Accurately-A), và kinh tế (Economic-E) giảm đến mức
thấp nhất những tổn thất của hàng hóa.
- Lập bộ chứng từ thanh toán phải: Đầy đủ (Sufficiency-S)
• Hợp lệ (Lawful/Legal-L), và
• Đúng thời gian (Exactly/Intime-E) lOMoAR cPSD| 58504431
- Chuyển giao nhanh cho ngân hàng để thu hồi tiền hàng5.1.1.1.
Chuẩn bị hàng để giao cho người vận tải Cần dựa vào hợp đồng
hoặc L/C để chuẩn bị hàng về: a) Khối lượng hàng cụ thể
1. Tên hàng: Phải phù hợp với Hợp đồng hoặc L/C.
2. Số lượng: kiểm tra số dung sai, đơn vị tính (trọng lượng), hàng thay thế…
3. Chất lượng: Cần dựa theo qui cách tiêu chuẩn (Specification), hoặc theo mẫu
(Sample) để kiểm tra và phải được cấp các loại giấy chứng nhận về chất lượng (Certificate
of Quality), kiểm dịch thực vật (Phytosanitary), động vật (Veterinary),… Cần lưu ý: -
Không nên giao hàng tốt hơn hợp đồng hoặc L/C qui định -
Nếu chất lượng không đảm bảo cần phải kịp thời tái chế hoặc thay thế
hàng kháccùng loại để đảm bảo uy tín với khách hàng.
4. Bao bì: Yêu cầu phải đảm bảo đúng qui cách, dù mới hay dùng lại đều phải đạt được 3 chữ “P”: - Bảo vệ (Protection)
- Bảo quản được hàng (Preservation)
- Trình bày đẹp (Presentation)
Ngoài ra cần lưu ý đến việc ai là người cung cấp bao bì và vật liệu chèn lót… 5. Ký mã hiệu:
Phải đảm bảo đúng yêu cầu của hợp đồng, rõ ràng, chính xác, không phai…thuận
tiện cho việc vận chuyển, xếp dỡ và giao nhận an toàn cho hàng hóa.
Thường có 3 loại ký mã hiệu:
- Ký mã hiệu tiêu chuẩn (Standardization)
- Ký mã hiệu thông tin (Information): Luật IMO (International
MaritimeOrganization) qui định thống nhất những ký hiệu thông tin như “dễ
vỡ”, “tránh ẩm ướt”,
“Để theo hướng mũi tên”…
- Ký mã hiệu hàng nguy hiểm độc hại (Dangerous and harmful) b) Chuẩn
bị các chứng từ hàng hóa

Tùy theo yêu cầu của mỗi loại hợp đồng, hoặc L/C để lập các chứng từ hàng hóa
sao cho phù hợp. Thông thường một bộ chứng từ hàng xuất khẩu gồm:
- Export Licence – Giấy phép xuất khẩu (Tùy theo đối tượng mặt hàng
xuấtkhẩu và theo qui chế điều hành xuất nhập khẩu trong từng giai đoạn cụ thể để áp dụng)
- Bill of Landing (B/L) – Vận đơn
- Commercial and/or Consular Invoice – Hoá đơn thương mại
- Packing List – Phiếu đóng gói hàng hoá lOMoAR cPSD| 58504431
- Export Declaration – Tờ khai xuất khẩu
- Sale of Contract/ Purchase and/or L/C – Hợp đồng/Thư tín dụng
- Certificate of Origin (C/O) – Giấy chứng nhận xuất xứ
- Certificate of Quality – Giấy chứng nhận chất lượng
- Certificate of Quantity/Weigh – Giấy chứng nhận số lượng/trọng lượng -
Certificate of Measurement – Giấy chứng nhận dung tích (tàu biển)
- Certificate of Phytosanitary and/or Veterinary… - Chứng thư kiểm dịch
Muốn được cấp giấy chứng nhận này, doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải làm
đơn ghi những yêu cầu, địa điểm, thời gian kiểm dịch,… Sau khi kiểm dịch
xong, Giấy chứng nhận sẽ được gửi đến nhà doanh nghiệp, để đính kèm vào
hồ sơ xuất nhập khẩu.
5.1.1.2. Giao hàng cho người vận tải
- Làm thủ tục cho hàng hóa được thông quan
- Giao hàng cho người vận tải
a) Đối với hàng xuất khẩu phải lưu kho bãi cảng
Đối với loại hàng này việc giao hàng gồm hai bước:
Bước 1: Giao hàng xuất khẩu cho cảng
- Chủ hàng ký hợp đồng lưu kho, bảo quản hàng hóa với cảng- Trước khi giao
hàng, phải giao cho cảng các giấy tờ: + Cargolist – bảng liệt kê hàng hóa
+ Export License – giấy phép xuất khẩu (nếu có)
+ Shipping order – Lệnh xếp hàng
+ Shipping note (Thông báo xếp hàng do hãng tàu cấp)
- Giao hàng vào kho cảng, nhận phiếu nhập khoBước 2: Cảng giao hàng xuất khẩu cho tàu
- Chủ hàng phải hoàn tất các thủ tục như: kiểm nghiệm, kiểm dịch (nếu có), hảiquan.
- Báo ETA cho cảng, chấp nhận NOR (nếu là tàu chuyến) - Giao Cargoplan cho cảng
- Tổ chức xếp và giao hàng cho tàu: Khi giao xong một lô hoặc toàn tàu, phải lấy
“Clean Mate’s Receipt để trên cơ sở đó lập B/L”
b) Đối với hàng không phải lưu kho bãi tại cảng:
Hàng hóa do chủ hàng vận chuyển từ các nơi trong nước để xuất khẩu, có thể để tại
các kho riêng của mình giao trực tiếp cho tàu. (Các bước giao nhận cũng giống như
đối với hàng qua cảng)
c) Đối với hàng xuất khẩu đóng trong container FCL/FCL lOMoAR cPSD| 58504431
- Người gửi hàng điền vào Booking note rồi giao cho đại diện hãng tàu để xin
kýcùng với bản danh mục hàng xuất khẩu (Cargolist).
- Hãng tàu ký Booking note, và cấp lệnh giao vỏ container để chủ hàng mượn.
- Người gửi hàng đưa container rỗng về kho của mình, đóng hàng vào,
kiểmnghiệm, kiểm dịch (nếu có), làm thủ tục Hải quan và niêm phong kẹp chì.
- Giao hàng cho tàu tại CY qui định, trước khi hết thời gian qui định
(ClosingTime) của từng chuyến tàu (thường là 8 tiếng trước khi bắt đầu xếp hàng) và
lấy Clean Mate’s Receipt để lập B/L.
- Hàng được xếp lên tàu, người gửi hàng mang Mate’s Receipt đổi lấy B/L
(nếuxuất khẩu theo FOB, CFR, CIF). LCL/LCL
- Người gửi hàng mang hàng đến giao cho người vận tải tại CFS qui định và lấyHB/L (House B/L).
- Người chuyên chở hoặc người gom hàng đóng các lô hàng lẻ đó vào
containersau khi đã kiểm hóa và niêm phong kẹp chì.
- Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến.
5.1.1.3 Lập bộ chứng từ để thanh toán
- Sau khi giao hàng xong mỗi một lô hàng cho tàu, NGN phải lấy “Mate’sReceipt”
do thuyền phó (Chief Officer) cấp.
- Mua bảo hiểm cho hàng hóa nếu bán CIF hoặc CIP.
- Căn cứ vào Hợp đồng hoặc L/C, trên cơ sở của Mate’s Receipt để lập bộ vậnđơn
và yêu cầu thuyền trưởng hoặc đại lý của tàu ký. Cùng các chứng từ khác lập thành
một bộ chứng từ phù hợp với Hợp đồng hoặc L/C chuyển giao nhanh tới Ngân hàng
trong thời hạn hiệu lực của L/C nhằm nhanh chóng thu hồi tiền hàng.
- Chậm nhất trong vòng 3 ngày kể từ ngày giao hàng xong cho người vận tải,bằng
phương tiện nhanh nhất phải thông báo kết quả giao hàng cho người mua kịp mua bảo
hiểm cho hàng hóa, nếu bán hàng theo các điều kiện FOB, FCA, CFR…
5.1.1.4 Quyết toán
- Thanh toán các chi phí liên quan đến quá trình giao nhận như: chi phí bảoquản,
lưu kho, bốc xếp, vận chuyển…
- Thanh toán tiền thưởng phạt xếp dỡ (nếu có).
- Theo dõi kết quả nhận hàng của người mua, giải quyết khiếu nại về hàng hóa(nếu có).
5.1.2. Trình tự nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu Yêu cầu lOMoAR cPSD| 58504431
- Tổ chức dỡ hàng nhanh để giải phóng tàu nhằm giảm bớt tiền phạt do dỡ hàngchậm.
- Nhận hàng và quyết toán với tàu đầy đủ (Sufficiency), và chính xác(Accurately).
- Phát hiện kịp thời những tổn thất của hàng hóa và lập đầy đủ các giấy tờ hợp
lệ,kịp thời gian để khiếu nại các bên có liên quan. 5.1.2.1 Chuẩn bị để nhận hàng - Khai thác chứng từ.
- Mua bảo hiểm cho hàng hóa ngay sau khi nhận được thông báo giao hàng
củangười bán (nếu mua FOB, CFR, FCA..). - Lập phương án giao nhận hàng.
- Chuẩn bị kho bãi, phương tiện, công nhân bốc xếp…
- Thông báo bằng lệnh giao hàng (D/O) để các chủ hàng nội địa kịp làm thủ
tụcgiao nhận tay ba ngay dưới cần cẩu ở cảng.
5.1.2.2 Tổ chức dỡ và nhận hàng từ người vận tải
a) Hàng không lưu kho, bãi tại cảng:
Trong trường hợp này, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác đứng ra giao
nhận trực tiếp với tàu.
- Để có thể tiến hành dỡ hàng, 24 giờ trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu, chủ hàngphải
trao cho cảng một số chứng từ:
+ Bản lược khai hàng hóa (2 bản).
+ Sơ đồ xếp hàng (2 bản).
+ Chi tiết hầm hàng (2 bản).
+ Hàng quá khổ, quá nặng (nếu có)
- Chủ hàng xuất trình vận đơn gốc cho đại diện của hàng tàu.
- Trực tiếp nhận hàng từ tàu và lập các chứng từ cần thiết trong quá trình nhận hàng như:
+ Biên bản giám định hầm tàu (lập trước khi dỡ hàng) nhằm quy trách nhiệm cho
tàu về những tổn thất xảy ra sau này.
+ Biên bản dỡ hàng (COR) đối với tổn thất rõ rệt.
+ Thư dự kháng (LOR) đối với tổn thất không rõ rệt.
+ Bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC). + Biên bản giám định.
+ Giấy chứng nhận hàng thiếu (do đại lý hàng hải lập).
- Khi dỡ hàng ra khỏi tàu, chủ hàng có thể đưa về kho riêng để mời hải quan kiểm
hóa. Nếu hàng không có niêm phong cặp chì phải mời hải quan áp tải về kho.
- Làm thủ tục hải quan.
- Chuyên chở về kho hoặc phân phối hàng hóa. lOMoAR cPSD| 58504431
b) Hàng phải lưu kho bãi tại cảng
Cảng nhận hàng từ tàu:
- Dỡ hàng và nhận hàng từ tàu (do cảng làm)
- Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận (Cán bộ giao nhận phải cùngcảng lập)
- Đưa hàng về kho bãi cảng
Cảng giao hàng cho chủ hàng:
- Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng phải mang vận đơn gốc, giấy
giớithiệu đến hãng tàu để làm lệnh giao hàng (D/O – Delivery Order). Hãng tàu hoặc đại
lí giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng
- Chủ hàng nộp phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai
- Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng Invoice và Packing list đếnvăn
phòng quản lý tàu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng (tại đây lưu 1 bản D/O)
- Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho.
Bộ phận này giữ 1 D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng.
- Làm thủ tục hải quan qua các bước sau:
+ Xuất trình và nộp các giấy tờ: Tờ khai hàng NK
• Giấy phép nhập khẩu • Bản kê chi tiết
• Lệnh giao hàng của người vận tải
• Hợp đồng mua bán ngoại thương
• Một bản chính và một bản sao vận đơn
• Giấy chứng nhận xuất xứ
• Giấy chứng nhận phẩm chất hoặc kiểm dịch nếu có • Hóa đơn thương mại ……….
+ Hải quan kiểm tra chứng từ. + Kiểm tra hàng hóa.
+ Tính và thông báo thuế.
+ Chủ hàng ký nhận vào giấy thông báo thuế (có thể nộp thuế trong vòng 30
ngày) và xin chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan.
- Sau khi hải quan xác nhận “hoàn thành thủ tục hải quan” chủ hàng có thể mangra
khỏi cảng và chở về kho riêng.