lOMoARcPSD| 58504431
Câu 2: Cục Hàng không Việt Nam (tên giao dịch quốc tế “Civil Aviation Authority of
Vietnam”) là cơ quan trực thuộc Bộ Giao thông vận tải.
Cục Hàng không Việt Nam thực hiện các chức năng sau:
+ Tham u giúp Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quản nhà nước về hàng không
dân dụng trong phạm vi cả nước;
+ Trực tiếp thực thi nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách hàng không theo quy định
của pháp luật và Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Câu 5-e: Các nội dung chủ yếu được điền vào vận đơn hàng không
Mặt trước của vận đơn bao gồm các cột mục để trống để người lập vận đơn điền những
thông tin cần thiết khi lập vận đơn. Theo mẫu tiêu chuẩn của IATA, những cột mục đó là:
Số vận đơn
Sân bay xuất phát
Tên và địa chỉ của người phát hành vận đơn
Tham chiếu tới các bản gốc
Tham chiếu tới các điều kiện của hợp đồng
Người chủ hàng
Người nhận hàng
Ðại lý của người chuyên chở
Tuyến đường
Thông tin thanh toán
Tiền tệ
Mã thanh toán cước
Cước phí và chi phí
Giá trị kê khai vận chuyển
Giá trị khai báo hải quan
Số tiền bảo hiểm
Thông tin làm hàng
Số kiện
Các chi phí khác
Cước và chi phí trả trước
Cước và chi phí trả sau
lOMoARcPSD| 58504431
Ô ký xác nhận của người gửi hàng
Ô dành cho người chuyên chở
Ô chỉ dành cho người chuyên chở ở nơi đến
Cước trả sau bằng đồng tiền ở nơi đến, chỉ dùng cho người chuyên chở Trong bộ
vận đơn gồm nhiều bản, chỉ có ba bản gốc và một số bản copy những quy định
về vận chuyển ở mặt sau.
Mặt sau của vận đơn hàng không bao gồm hai nội dung chính:
Thông báo liên quan đến trách nhiệm của người chuyên chở.
Tại mục này, người chuyên chở thông báo stiền lớn nhất họ phải bồi thường trong
trường hợp hàng hóa bị tổn thất trong quá trình chuyên chở, tức thông báo giới hạn
trách nhiệm của mình. Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở được quy địnhđây
là giới hạn được quy định trong các công ước, quy tắc quốc tế hoặc luật quốc gia về hàng
không dân dụng. Các điều kiện hợp đồng
Nội dung này bao gồm nhiều điều khoản khác nhau liên quan đến vận chuyển
hàng được ghi ở mặt trước. Các nội dung này thường là:
Các định nghĩa, như định nghĩa về người chuyên chở, định nghĩa vềcông ước
Vacsava 1929, định nghĩa về vận chuyển, điểm dừng thỏa thuận…
Thời hạn trách nhiệm chuyên chở của người chuyên chở hàng không.
Cơ sở trách nhiệm của người chuyên chở hàng không.
Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở hàng không.
Cước phí của hàng hóa chuyên chở.
Trọng lượng tính cước của hàng hóa chuyên chở.
Thời hạn thông báo tổn thất.
Thời hạn khiếu nại người chuyên chở.
Luật áp dụng
Câu 7: cách tính cước phí trong vận tải hàng không?
=> Tài liệu hướng dẫn học tập slide 22
Câu 13: phân biệt đặc điểm tàu chuyến và tàu chợ:
* Đặc điểm của tàu chuyến:
- Đối tượng chuyên chở của tàu chuyến: Tàu chuyến thường chuyên chở những loại
hàng khối lượng lớn, tính chất của hàng hóa chuyên chở tương đối thuần nhất thường
được chở đầy tàu.
lOMoARcPSD| 58504431
- Tàu vận chuyển:Tàu vận chuyển theo phương thức chuyến thường cấu tạomột
boong, nhiều hầm, miệng hầm rộng, có trọng tải lớn để thuận tiện cho việc bốc hàng.
- Điều kiện chuyên chở: Khác với tàu chợ, đối với tàu chuyến, điều kiệnchuyên chở,
cước phí chi phí xếp dỡ hàng lên xuống… đều được quy định cụ thể trong hợp đồng
thuê tàu do 2 bên người thuê và người cho thuê thỏa thuận.
- Cước phí: Cước tàu chuyến khác với cước u chợ, cước tàu chuyến thườngdo người
thuê và người cho thuê thỏa thuận đưa và hợp đồng, nó có thể bao gồm cả chi phí xếp dỡ
hoặc không tùy theo quy định. Cước tàu chuyến thường biến động hơn cước tàu chợ.
- Thị trường tàu chuyến: Thị trường tàu chuyến thường được người ta chia ralàm các thị
trường khu vực căn cứ và phạm vi hoạt động của tàu.
* Tàu chợ:
- Tàu chợ thường chở hàng hóa khối lượng nhỏ, các mặt hàng khô hoặchàng
bao bì. Và bắt buộc phải đóng vào containers.
- Cấu tạo của tàu chợ phức tạp hơn các loại tàu khác: Tàu đặc điểm nhiềuboong,
nhiều hầm hàng, nhiều miệng hầm (mỗi tàu từ 4-5 miệng hầm). Trọng tải trung bình
khoảng từ 10.000 – 20.000 tấn, tốc độ trung bình từ 17 – 20 miles và cần cẩu loại 2.5 7
tấn.
- Điều kiện chuyên chở do các hãng tàu quy định in sẵn trên vận đơn đườngbiển để
phát hành cho người gửi hàng.
- Theo phương thức thuê tàu chợ B/L không những điều chỉnh mối quan hệgiữa người
chuyên chở với người gửi hàng mà còn điều chỉnh mối quan hệ giữa người chuyên chở
người nhận hàng.
Câu 14: Phân biệt ng việc của Sale Forwarder Sale Hãng tàu? Giả sử Bạn
Sale của một công ty Forwarder, Bạn sẽ làm để làm để thực hiện tốt nhiệm vụ
của mình?
+ Giống nhau : Bạn m sale hãng tàu hay sale forwarder thì công việc chính cũng là tìm
kiếm khách hàng có nhu cầu xuất khẩu hoặc nhập khẩu và bán cước tàu.
+ Khác nhau :
Hãng tàu họ có sở hữu tàu do đó vị trí Sale hãng tàu chỉ bán cước của mộthãng tàu họ
đang làm, dụ : Sale hãng Maersk Line thì chỉ bán cước cho người nhu cầu book
lOMoARcPSD| 58504431
container đi qua Maersk. Khách hàng của họ forwarding hoặc direct shipper. Hầu như
NVKD hãng tàu chỉ m nhiệm vụ hàng xuất hoặc hàng nhập và đa phần là không làm thủ
tục hải quan cho khách hàng.
Sale Forwarder hay còn gọi là đại hãng tàu, thọ có quyền bán cước củatất cả hãng
tàu trên thị trường ( tùy thuộc vào mối quan hệ của họ !). bản chất forwarder không có
tàu, hãng tàu cho giá forwarder đi bán lại ớc này cho direct shipper. Công việc của
sale forwarder thì nặng nhọc hơn, có thể sale cả hàng xuất lẫn hàng nhập, làm thủ tục hải
quan cho khách hàng, hoặc làm cả trucking
Giả sử Bạn là Sale của một công ty Forwarder, Bạn sẽ làm để làm để thực hiện
tốt nhiệm vụ của mình?
- phải đáp ứng được những tiêu chuẩn bản của nhân viên bán hàng, giống như trong
các ngành khác. Nghĩa là, cũng phải những tố chất cần thiết: kiên trì, bền bỉ, nhạy
cảm (EQ cao)… tập trung, cải thiện các kỹ năng cần thiết như: gọi điện thoại, thuyết
trình, giao tiếp, nắm bắt tâm lý, giữ liên lạc với khách hàng, kỹ ng tìm kiếm khách
hàng, marketing, xuất nhập khẩu...
- người làm sales trong ngành nào thì phải am hiểu kiến thức của ngành đó, như vậy mới
tạo được lợi thế cạnh tranh, và thuyết phục được khách hàng. Muốn bán hàng cho khách
hàng cần dịch vụ forwarding, thì phải hiểu kiến thức chuyên môn của forwarding
những ngành liên quan như: xuất nhập khẩu, hải quan, vận tải biển/hàng không/bộ/ đa
phương thức …
- luôn cập nhật những thông tin nóng liên quan đến khách hàng, cũng như những thông
tin khách hàng quan tâm để những cuộc trò chuyện không bị nhàm chán mang lại
nhiều thông tin hữu ích dành cho họ.
- Chuẩn bcho mình một tâm tốt, một ý chí đủ mạnh để sẵn ng nghe khách hàng
hỏi, và từ chối. Câu 21: Giải pháp hạn chế rủi ro
- Cải thiện cơ sở vật chất phục vụ hoạt động gom hàngler
- Nâng cao nghiệp vụ của các bộ phận thực hiện gom hàng lẻ, tiết kiệmthời gian
- Củng cố hệ thống dịch vụ gom hàng lẻ và mở rộng hệ thống quản lý- Nâng cao khả
năng thích ứng với các thay đổi chính sách có liên quan đến hoạt động gom hàng lẻ
- Nắm rõ chính sách thu hút đầu tư nước ngoài và đầu cơ sở hạ tầngcho hoạt động
cảng biển
lOMoARcPSD| 58504431
- Nắm chính sách thtục hải quan liên qian đến hoạt động xuất khẩuhàng lẻ
và gom hàng lẻ
- Công khai các thông tin liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, quytrình làm thủ
tục hải quan và những thay đổi liên quan để cho người gửi hàng nếu có nhu cầu có
thể dễ dàng tiếp cận
Thủ tục gửi và nhận hàng hóa tại ga hàng hóa của sân bay
lOMoARcPSD| 58504431
lOMoARcPSD| 58504431
CÂU HỎI VẬN DỤNG
lOMoARcPSD| 58504431
I. BÀI TẬP TÍNH TOÁN
CBM= Dài x Rộng x Cao x Số lượng kiện = 3.6 x 1.4 x 2.4 x 1 = 12.096 CBM
Tổng trọng lượng: 1200Kgs = 1.2 tấn
1 tấn =
=> 1 tấn > 3 CBM nên là hàng nhẹ, tính theo CBM
Giá cước: 75 x 12.096 = 907.2 USD
CBM= Dài x Rộng x Cao x Số lượng kiện = 16.416 CBM
Tổng trọng lượng: 1000Kgs = 1 tấn
1 tấn =
=> 1 tấn > 3 CBM nên là hàng nhẹ, tính theo CBM
Giá cước: 80 x 16.416 = 1313.28 USD
Công thức trang 23 tài liệu hướng dẫn học tập
- Khối lượng thực tế (AW): 5 x 120 = 600kgs
- Khối lượng thể tích (DW): [5 x (80 x 60 x 30)] / 6000 = 120 kgs
=> Khối lượng thực tế lớn hơn nên sẽ được lấy làm khối lượng tính cước:
600kgs
=> Cước phí: 600 x 14 = 2400 USD
lOMoARcPSD| 58504431
- Khối lượng thực tế (AW): 2 x 15 = 30kgs
- Khối lượng thể tích (DW): [2 x (50 x 40 x 30)] / 6000 = 20 kgs
=> Khối lượng thực tế lớn hơn nên sẽ được lấy làm khối lượng tính cước:
30kgs
=> Cước phí: 30 x 14 = 120 USD II. VẬN
DỤNG LÝ THUYẾT
1. Giả sử bạn được công ty giao nhiệm vụ xuất khẩu 500kg tía sangthị trường
Nhật bằng đường hàng không theo điều kiện DAP (Incoterms 2020). Công ty bạn
Đà Lạt (Việt Nam), điểm đích là sân bay quốc tế Narita (Nhật Bản). Hãy cho biết
bạn làm những việc để thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác vận chuyển?
Hãy thể hiện các công việc phải làm dưới dạng sơ đồ.
lOMoARcPSD| 58504431
2. Hãy so sánh nghĩa vụ của người bán theo điều kiện CIF và FOB.
Giống nhau:
lOMoARcPSD| 58504431
Đều là 2 điều kiện được khuyến cáo sử khuyến cáo sử dụng cho hoạt động vận
tải đường thủy nội bộ, đường biển.
Là 2 điều kiện giao hàng được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.
Vị trí chuyển trách nhiệm và rủi ro đều tại cảng xếp hàng (cảng đi).
Trách nhiệm m thủ tục hải quan xuất khẩu sẽ thuộc về người bán (seller)
thủ tục nhập khẩu để lấy hàng sẽ thuộc về người mua (buyer).
Khác nhau:
CIF FOB
Điều kiện trong Tiền hàng, bảo hiểm, Giao hàng lên tàu
Incoterm cước tàu
Trách nhiệm vận tải Người bán phải tìm tàu Người bán không cần thuê tàu vận chuyển,
người mua thuê tàu, người mua có
không trách nhiệm trách nhiệm thuê tàu tìm tàu vận
chuyển
Bảo hiểm Người bán có trách Người bán không phải
nhiệm ký hợp đồng bảo mua bảo hiểm.
hiểm cho hàng xuất khẩu,
thường quy định hợp đồng bảo
hiểm tối thiểu 110% giá trị hàng
hóa.
Địa điểm cuối cùng đNgười bán (seller) mua Người bán (seller) giao kết thúc nghĩa
vụ hợp bảo hiểm cho lô hàng, vị hàng đến lan can tàu đồng trí chuyển rủi ro tại lan cảng
bốc hàng đã hết can tàu. Tuy nhiên vị trí trách nhiệm, rủi ro được cuối cùng để người
bán chuyển qua người mua hết trách nhiệm là tại (buyer). Người bán cảng dỡ hàng. Cấu
trúc không cần phải thuê tàu, tên gọi CIF + Cảng Đến không cần phải mua bảo
3. Giả sử bạn được công ty A (Việt Nam) giao nhiệm vụ xuất khẩu 02 container
hàng mây tre đan (40 feet) sang thị trường Singapore theo phương thức thuê tàu
chợ, điều kiện CIF (Incoterms, 2020). Biết rằng xưởng sản xuất của công ty A đặt ở
Bình Dương. Hãy cho biết bạn sẽ làm những gì liên quan đến nghiệp vụ thuê
hiểm.
Cấu trúc tên gọi
FOB + Cảng Xếp Hàng
lOMoARcPSD| 58504431
phương tiện vận tải để thực hiện tốt nhiệm vụ này? Hãy thể hiện các công việc phải
làm dưới dạng sơ đồ.
lOMoARcPSD| 58504431
lOMoARcPSD| 58504431
BÀI LÀM
4. Trách nhiệm người bán: người bán có trách nhiệm giao hàng đã thông quan
xuất khẩu an toàn trên boong tàu tại cảng xuất do người mua chỉ định. Để làm
được việc này người bán cần thực hiện các công việc sau: sản xuất đóng gói hàng
theo thoả thuận đã có trong hợp đồng, vận tải hàng từ kho tới cảng chỉ định, làm
thủ tục thông quan xuất khẩu, giao hàng lên tàu tại cảng xuất do người mua thuê,
chuẩn bị các chứng từ khác liên quan tới hàng theo yêu cầu từ người mua
Trách nhiệm người mua: người mua nhận hàng tại boong tàu tại cảng xuất, chịu
trách nhiệm ký hợp đồng vận tải quốc tế chở hàng từ cảng xuất tới cảng nhập, làm
thủ tục thông quan nhập khẩu, vận tải nội địa hàng từ cảng nhập về kho người
mua, tiến hành nhập kho tiêu thụ hàng hoá, người mua có thể tự mua bảo hiểm
cho hàng hoá nếu cảm thấy rủi ro trong quá trình vận tải( quốc tế và nội địa)
Người bán chịu mọi rủi ro về tổn thất hay mất mát đối với hàng hoá đến khi
hàng hoá được giao thành công lên trên boong tàu tại cảng xuất, trừ những trường
hợp mất mát hay hư hỏng đã được đề cập. Người mua sẽ tiếp nhận rủi ro từ khi
hàng được giao lên trên boong tàu
5a. Giao hàng đã thông quan xuất khẩu tới cảng nhập do người mua chỉ định. cụ
thể người bán sẽ làm các công việc sau sản xuất đóng gói hàng đúng với thỏa
thuận trong hợp đồng, chở hàng từ kho tới cảng xuất làm thủ tục thông quan xuất
khẩu ký hợp đồng vận tải quốc tế chở hàng từ cảng xuất tới cảng nhập được chỉ
định và có trách nhiệm mua bảo hiểm vận tải cho người thụ hưởng là người mua.
lOMoARcPSD| 58504431
CIF, incoterm 2020 người bán có trách nhiệm mua bảo hiểm ở mức cao nhất cho
người mua hưởng
- bên bán sẽ chịu trách nhiêm chi trả toàn bộ chi phí để đưa hàng lên  tàu, vân
chuyển hàng đến cảng dỡ, khai hải quan, làm bảo hiểm, nghĩa vụ  đóng thuế xuất
khẩu,...
- Rủi ro được chuyển giao từ bên bán sang bên mua khi toàn bô lô  hàng được
giao qua lan can tàu.
- Bên bán sẽ tiến hành ký hợp đồng bảo hiểm cho lô hàng, đồng thời cótrách
nhiêm chi trả kinh phí vậ n chuyển lô hàng đến cảng đích được chỉ  định
5b. Theo điều khoảng CIF công ty A đã vận chuyển hàng hóa đến tàu, xếp hàng
lên tàu và nhận được vận đơn hoàn hảo và đã hết trách nhiệm, công ty A có trách
nhiệm mua bảo hiểm cho lô hàng đến cảng đích được chỉ định và chịu chi trả toàn
bô chi phí vậ n chuyển trong quá trình vậ n  chuyển hàng đến cảng đích.
Còn công ty Z có trách nhiệm nhân hàng từ  bên bán ở cảng được chỉ định, và tiếp
nhân rủi ro sau khi hàng đã được  giao xuống boong tàu, và có trách nhiêm chi trả
đối với các khoản phí  phát sinh khi khi lô hàng được giao lên tàu. Ngoài ra, CTY
Z sẽ phải đóng thuế nhâp khẩu đồng thời làm thủ tục hải quan nhậ p khẩu cho lô 
hàng đó
5c. Vận đơn hoàn hảo đảm bảo hàng hóa được nhận và đặt trên tàu ở trong tình
trạng tốt và không có thiệt hại hoặc khiếm khuyết bên ngoài nào, bên ngoài vận
đơn hoàn hảo sẽ không có ghi chú của người vận chuyển về tình trạng xấu của
hàng hóa hoặc bao bì bị khuyết tật hay bị hư hỏng. Vận đơn hoàn hảo cũng đảm
bảo cho số lượng hàng hóa được đặt trên tàu trước khi hàng hóa thực sự được vận
chuyển.
Chính do rằng người nhận hàng không cách nào khác để xác minh
hàng trước khi chúng được chuyển đến, nên vận đơn hoàn hoả là cách duy nhất để
đảm bảo rằng hàng được giao đúng theo thỏa thuận ban đầu với người gửi hàng.
5d. Sai
5e. Người chịu tổn thất lô hàng chuối tươi là bên bảo hiểm
6. - Đầu tiên công ty phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, chứng từ cần thiết vhàng hoá
của mình và giao chúng cho bên cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng may mặc như
hợp đồng mua bán, hoá đơn đỏ, phiếu xuất kho, giấy chứng nhận nguồn gốc hàng
hoá (nếu hàng xuất - nhập khẩu),... - Mặt hàng vải vóc, hàng may mặc rất dễ bị
ẩm ướt. thế cần hết sức cẩn thận trong qtrình đóng gói hàng hoá. Nên báo cho
bên vận chuyển biết đlựa chọn phương tiện di chuyển phù hợp biện pháp
bảo vệ hàng hóa..
- Kiểm tra kỹ vquy cách đóng gói, số lượng, chất lượng hàng hoá maymặc trước
khi giao cho bên vận chuyển.
lOMoARcPSD| 58504431
- Nếu hàng hóa ít nhưng có giá trị cao công ty nên chọn vận chuyển bằng đường
hàng không. Còn đối với hàng hoá số lượng lớn thì nên chọn vận chuyển hàng bằng
đường bộ và cần có sự thoả thuận về thời gian giao nhận hàng và cước phí.
- Đối với những hàng giá trị lớn công cần chủ động mua bảo hiểm hàng hoá.
Điều đó sẽ hạn chế mức thiệt hại tối đa cho bạn nếu chẳng may xảy ra sự cố ngoài
ý muốn.
* Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để xuất khẩu hàng đi châu Âu
Invoice (hóa đơn thương mại).
Packing List (phiếu đóng gói hàng hóa).
Bill of Lading (vận đơn).
Certificate of Origin (C/O) (bắt buộc form EVFTA để được giảm thuế bên
EU). Tờ khai báo hải quan
7.
a. Hàng hóa là 30 xe hơi Huyndai 4 chỗ ngồi. Người bán đềnghị sau khi làm thủ
tục xuất khu, sẽ thuê phương ện vận tải, trớc phí vn tải tới Việt Nam.
Nhưng rủi ro được chuyển sang cho người mua sau khi hàng giao cho người
vận tải. => Điều kiện CPT
b. Hàng hóa là 20 tấn lê. Người bán đề nghị sau khi làm thủ tục xuất khẩu, giao
xếp xong hàng lên tàu là hết nghĩa vụ.
=> Điều kiện FOB
c. Hàng hóa là 20 tấn ớt tươi. Người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu, giao
xếp xong hàng lên boong tàu, thuê phương ện vận tải, trả ớc phí vn ti
mua bảo hiểm cho hàng hóa
=> Điều kiện CIF
8. Hãy lựa chọn điều kiện thương mại thích hợp khi biết nhà nhập khẩu ở TP.Hồ
Chí
Minh, ngưi bán ở thành phố Tokyo, Nhật Bản, nơi xuất hàng đi là sân bay Tokyo,
Nhật Bản. Hàng hóa là 05 thùng cá ngừ đông lạnh, chuyên chở bằng đường hàng
không. Người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho người vn
tải là hết nghĩa vụ.
lOMoARcPSD| 58504431
=> Điều kiện FCA
9. Nhà xuất khẩu ở TP.HCM, người mua hàng ở Bombay, Ấn Độ.y lựa chọn
điều kiện thương mại thích hợp. Biết:
a. Hàng hóa là 28.000 kg tỏi tươi, người bán sau khi đóng hàng vào container, làm
thủ tục xuất khẩu, thuê phương ện vn tải, trớc phí vận tải hàng hóa đến
cảng đích. Địa điểm chuyn rủi ro về hàng hóa được chuyn từ người bán sang
người mua sau khi hàng giao và xếp xong lên boong tàu ở ớc xuất khu.
=> Điều kiện CFR
b. Hàng hóa là cá basa đông lạnh – 20 tấn. Người mua đề nghị người bán thc
hiện
các công việc có liên quan đến vận tải và mua bảo hiểm cho hàng hóa. Rủi ro v
hàng hóa được chuyển t người bán sang người mua sau khi người bán giao
hàng cho người vận tải đầu ên tại nước xuất khu.
=> Điều kiện CIP

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58504431
Câu 2: Cục Hàng không Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là “Civil Aviation Authority of
Vietnam”) là cơ quan trực thuộc Bộ Giao thông vận tải.
Cục Hàng không Việt Nam thực hiện các chức năng sau:
+ Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quản lý nhà nước về hàng không
dân dụng trong phạm vi cả nước;
+ Trực tiếp thực thi nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách hàng không theo quy định
của pháp luật và Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Câu 5-e: Các nội dung chủ yếu được điền vào vận đơn hàng không
Mặt trước của vận đơn bao gồm các cột mục để trống để người lập vận đơn điền những
thông tin cần thiết khi lập vận đơn. Theo mẫu tiêu chuẩn của IATA, những cột mục đó là: • Số vận đơn • Sân bay xuất phát •
Tên và địa chỉ của người phát hành vận đơn •
Tham chiếu tới các bản gốc •
Tham chiếu tới các điều kiện của hợp đồng • Người chủ hàng • Người nhận hàng •
Ðại lý của người chuyên chở • Tuyến đường • Thông tin thanh toán • Tiền tệ • Mã thanh toán cước • Cước phí và chi phí •
Giá trị kê khai vận chuyển •
Giá trị khai báo hải quan • Số tiền bảo hiểm • Thông tin làm hàng • Số kiện • Các chi phí khác •
Cước và chi phí trả trước •
Cước và chi phí trả sau lOMoAR cPSD| 58504431 •
Ô ký xác nhận của người gửi hàng •
Ô dành cho người chuyên chở •
Ô chỉ dành cho người chuyên chở ở nơi đến •
Cước trả sau bằng đồng tiền ở nơi đến, chỉ dùng cho người chuyên chở Trong bộ
vận đơn gồm nhiều bản, chỉ có ba bản gốc và một số bản copy có những quy định
về vận chuyển ở mặt sau.
Mặt sau của vận đơn hàng không bao gồm hai nội dung chính:
Thông báo liên quan đến trách nhiệm của người chuyên chở.
Tại mục này, người chuyên chở thông báo số tiền lớn nhất mà họ phải bồi thường trong
trường hợp hàng hóa bị tổn thất trong quá trình chuyên chở, tức là thông báo giới hạn
trách nhiệm của mình. Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở được quy định ở đây
là giới hạn được quy định trong các công ước, quy tắc quốc tế hoặc luật quốc gia về hàng
không dân dụng. Các điều kiện hợp đồng
Nội dung này bao gồm nhiều điều khoản khác nhau liên quan đến vận chuyển lô
hàng được ghi ở mặt trước. Các nội dung này thường là: •
Các định nghĩa, như định nghĩa về người chuyên chở, định nghĩa vềcông ước
Vacsava 1929, định nghĩa về vận chuyển, điểm dừng thỏa thuận… •
Thời hạn trách nhiệm chuyên chở của người chuyên chở hàng không. •
Cơ sở trách nhiệm của người chuyên chở hàng không. •
Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở hàng không. •
Cước phí của hàng hóa chuyên chở. •
Trọng lượng tính cước của hàng hóa chuyên chở. •
Thời hạn thông báo tổn thất. •
Thời hạn khiếu nại người chuyên chở. • Luật áp dụng
Câu 7: cách tính cước phí trong vận tải hàng không?
=> Tài liệu hướng dẫn học tập slide 22
Câu 13: phân biệt đặc điểm tàu chuyến và tàu chợ:
* Đặc điểm của tàu chuyến:
- Đối tượng chuyên chở của tàu chuyến: Tàu chuyến thường chuyên chở những loại
hàng có khối lượng lớn, tính chất của hàng hóa chuyên chở tương đối thuần nhất và thường được chở đầy tàu. lOMoAR cPSD| 58504431
- Tàu vận chuyển:Tàu vận chuyển theo phương thức chuyến thường có cấu tạomột
boong, nhiều hầm, miệng hầm rộng, có trọng tải lớn để thuận tiện cho việc bốc hàng.
- Điều kiện chuyên chở: Khác với tàu chợ, đối với tàu chuyến, điều kiệnchuyên chở,
cước phí và chi phí xếp dỡ hàng lên xuống… đều được quy định cụ thể trong hợp đồng
thuê tàu do 2 bên người thuê và người cho thuê thỏa thuận.
- Cước phí: Cước tàu chuyến khác với cước tàu chợ, cước tàu chuyến thườngdo người
thuê và người cho thuê thỏa thuận đưa và hợp đồng, nó có thể bao gồm cả chi phí xếp dỡ
hoặc không tùy theo quy định. Cước tàu chuyến thường biến động hơn cước tàu chợ.
- Thị trường tàu chuyến: Thị trường tàu chuyến thường được người ta chia ralàm các thị
trường khu vực căn cứ và phạm vi hoạt động của tàu. * Tàu chợ:
- Tàu chợ thường chở hàng hóa có khối lượng nhỏ, là các mặt hàng khô hoặchàng có
bao bì. Và bắt buộc phải đóng vào containers.
- Cấu tạo của tàu chợ phức tạp hơn các loại tàu khác: Tàu có đặc điểm nhiềuboong,
nhiều hầm hàng, nhiều miệng hầm (mỗi tàu có từ 4-5 miệng hầm). Trọng tải trung bình
khoảng từ 10.000 – 20.000 tấn, tốc độ trung bình từ 17 – 20 miles và cần cẩu loại 2.5 – 7 tấn.
- Điều kiện chuyên chở do các hãng tàu quy định và in sẵn trên vận đơn đườngbiển để
phát hành cho người gửi hàng.
- Theo phương thức thuê tàu chợ B/L không những điều chỉnh mối quan hệgiữa người
chuyên chở với người gửi hàng mà còn điều chỉnh mối quan hệ giữa người chuyên chở và người nhận hàng.
Câu 14: Phân biệt công việc của Sale Forwarder và Sale Hãng tàu? Giả sử Bạn là
Sale của một công ty Forwarder, Bạn sẽ làm gì để làm gì để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình?
+ Giống nhau : Bạn làm sale hãng tàu hay sale forwarder thì công việc chính cũng là tìm
kiếm khách hàng có nhu cầu xuất khẩu hoặc nhập khẩu và bán cước tàu. + Khác nhau :
– Hãng tàu họ có sở hữu tàu do đó vị trí Sale hãng tàu chỉ bán cước của mộthãng tàu họ
đang làm, ví dụ : Sale hãng Maersk Line thì chỉ bán cước cho người có nhu cầu book lOMoAR cPSD| 58504431
container đi qua Maersk. Khách hàng của họ là forwarding hoặc direct shipper. Hầu như
NVKD hãng tàu chỉ làm nhiệm vụ hàng xuất hoặc hàng nhập và đa phần là không làm thủ
tục hải quan cho khách hàng.
– Sale Forwarder hay còn gọi là đại lý hãng tàu, thì họ có quyền bán cước củatất cả hãng
tàu trên thị trường ( tùy thuộc vào mối quan hệ của họ !). Vì bản chất forwarder không có
tàu, hãng tàu cho giá và forwarder đi bán lại cước này cho direct shipper. Công việc của
sale forwarder thì nặng nhọc hơn, có thể sale cả hàng xuất lẫn hàng nhập, làm thủ tục hải
quan cho khách hàng, hoặc làm cả trucking…
Giả sử Bạn là Sale của một công ty Forwarder, Bạn sẽ làm gì để làm gì để thực hiện
tốt nhiệm vụ của mình?
- phải đáp ứng được những tiêu chuẩn cơ bản của nhân viên bán hàng, giống như trong
các ngành khác. Nghĩa là, cũng phải có những tố chất cần thiết: kiên trì, bền bỉ, nhạy
cảm (EQ cao)… và tập trung, cải thiện các kỹ năng cần thiết như: gọi điện thoại, thuyết
trình, giao tiếp, nắm bắt tâm lý, giữ liên lạc với khách hàng, kỹ năng tìm kiếm khách
hàng, marketing, xuất nhập khẩu...
- người làm sales trong ngành nào thì phải am hiểu kiến thức của ngành đó, như vậy mới
tạo được lợi thế cạnh tranh, và thuyết phục được khách hàng. Muốn bán hàng cho khách
hàng cần dịch vụ forwarding, thì phải hiểu kiến thức chuyên môn của forwarding và
những ngành liên quan như: xuất nhập khẩu, hải quan, vận tải biển/hàng không/bộ/ đa phương thức …
- luôn cập nhật những thông tin nóng liên quan đến khách hàng, cũng như những thông
tin khách hàng quan tâm để những cuộc trò chuyện không bị nhàm chán và mang lại
nhiều thông tin hữu ích dành cho họ.
- Chuẩn bị cho mình một tâm lý tốt, một ý chí đủ mạnh để sẵn sàng nghe khách hàng
hỏi, và từ chối. Câu 21: Giải pháp hạn chế rủi ro
- Cải thiện cơ sở vật chất phục vụ hoạt động gom hàngler
- Nâng cao nghiệp vụ của các bộ phận thực hiện gom hàng lẻ, tiết kiệmthời gian
- Củng cố hệ thống dịch vụ gom hàng lẻ và mở rộng hệ thống quản lý- Nâng cao khả
năng thích ứng với các thay đổi chính sách có liên quan đến hoạt động gom hàng lẻ
- Nắm rõ chính sách thu hút đầu tư nước ngoài và đầu tư cơ sở hạ tầngcho hoạt động cảng biển lOMoAR cPSD| 58504431
- Nắm rõ chính sách thủ tục hải quan có liên qian đến hoạt động xuất khẩuhàng lẻ và gom hàng lẻ
- Công khai các thông tin liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, quytrình làm thủ
tục hải quan và những thay đổi liên quan để cho người gửi hàng nếu có nhu cầu có
thể dễ dàng tiếp cận
Thủ tục gửi và nhận hàng hóa tại ga hàng hóa của sân bay lOMoAR cPSD| 58504431 lOMoAR cPSD| 58504431 CÂU HỎI VẬN DỤNG lOMoAR cPSD| 58504431 I. BÀI TẬP TÍNH TOÁN
CBM= Dài x Rộng x Cao x Số lượng kiện = 3.6 x 1.4 x 2.4 x 1 = 12.096 CBM
Tổng trọng lượng: 1200Kgs = 1.2 tấn 1 tấn =
=> 1 tấn > 3 CBM nên là hàng nhẹ, tính theo CBM
Giá cước: 75 x 12.096 = 907.2 USD
CBM= Dài x Rộng x Cao x Số lượng kiện = 16.416 CBM
Tổng trọng lượng: 1000Kgs = 1 tấn 1 tấn =
=> 1 tấn > 3 CBM nên là hàng nhẹ, tính theo CBM
Giá cước: 80 x 16.416 = 1313.28 USD
Công thức trang 23 tài liệu hướng dẫn học tập
- Khối lượng thực tế (AW): 5 x 120 = 600kgs
- Khối lượng thể tích (DW): [5 x (80 x 60 x 30)] / 6000 = 120 kgs
=> Khối lượng thực tế lớn hơn nên sẽ được lấy làm khối lượng tính cước: 600kgs
=> Cước phí: 600 x 14 = 2400 USD lOMoAR cPSD| 58504431
- Khối lượng thực tế (AW): 2 x 15 = 30kgs
- Khối lượng thể tích (DW): [2 x (50 x 40 x 30)] / 6000 = 20 kgs
=> Khối lượng thực tế lớn hơn nên sẽ được lấy làm khối lượng tính cước: 30kgs
=> Cước phí: 30 x 14 = 120 USD II. VẬN DỤNG LÝ THUYẾT
1. Giả sử bạn được công ty giao nhiệm vụ xuất khẩu 500kg lá tía tô sangthị trường
Nhật bằng đường hàng không theo điều kiện DAP (Incoterms 2020). Công ty bạn
ở Đà Lạt (Việt Nam), điểm đích là sân bay quốc tế Narita (Nhật Bản). Hãy cho biết
bạn làm những việc gì để thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác vận chuyển?
Hãy thể hiện các công việc phải làm dưới dạng sơ đồ. lOMoAR cPSD| 58504431
2. Hãy so sánh nghĩa vụ của người bán theo điều kiện CIF và FOB. Giống nhau: lOMoAR cPSD| 58504431
• Đều là 2 điều kiện được khuyến cáo sử khuyến cáo sử dụng cho hoạt động vận
tải đường thủy nội bộ, đường biển.
• Là 2 điều kiện giao hàng được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.
• Vị trí chuyển trách nhiệm và rủi ro đều tại cảng xếp hàng (cảng đi).
• Trách nhiệm làm thủ tục hải quan xuất khẩu sẽ thuộc về người bán (seller) và
thủ tục nhập khẩu để lấy hàng sẽ thuộc về người mua (buyer). Khác nhau: CIF FOB Điều kiện trong Tiền hàng, bảo hiểm, Giao hàng lên tàu Incoterm cước tàu
Trách nhiệm vận tải Người bán phải tìm tàu Người bán không cần thuê tàu vận chuyển,
người mua thuê tàu, người mua có
không có trách nhiệm trách nhiệm thuê tàu tìm tàu vận chuyển Bảo hiểm Người bán có trách Người bán không phải
nhiệm ký hợp đồng bảo mua bảo hiểm.
hiểm cho lô hàng xuất khẩu,
thường quy định hợp đồng bảo
hiểm tối thiểu 110% giá trị hàng hóa.
Địa điểm cuối cùng để Người bán (seller) mua Người bán (seller) giao kết thúc nghĩa
vụ hợp bảo hiểm cho lô hàng, vị hàng đến lan can tàu đồng trí chuyển rủi ro tại lan cảng
bốc hàng là đã hết can tàu. Tuy nhiên vị trí trách nhiệm, rủi ro được cuối cùng để người
bán chuyển qua người mua hết trách nhiệm là tại (buyer). Người bán cảng dỡ hàng. Cấu
trúc không cần phải thuê tàu, tên gọi CIF + Cảng Đến không cần phải mua bảo
hiểm. Cấu trúc tên gọi FOB + Cảng Xếp Hàng
3. Giả sử bạn được công ty A (Việt Nam) giao nhiệm vụ xuất khẩu 02 container
hàng mây tre đan (40 feet) sang thị trường Singapore theo phương thức thuê tàu
chợ, điều kiện CIF (Incoterms, 2020). Biết rằng xưởng sản xuất của công ty A đặt ở
Bình Dương. Hãy cho biết bạn sẽ làm những gì liên quan đến nghiệp vụ thuê lOMoAR cPSD| 58504431
phương tiện vận tải để thực hiện tốt nhiệm vụ này? Hãy thể hiện các công việc phải
làm dưới dạng sơ đồ. lOMoAR cPSD| 58504431 lOMoAR cPSD| 58504431 BÀI LÀM
4. Trách nhiệm người bán: người bán có trách nhiệm giao hàng đã thông quan
xuất khẩu an toàn trên boong tàu tại cảng xuất do người mua chỉ định. Để làm
được việc này người bán cần thực hiện các công việc sau: sản xuất đóng gói hàng
theo thoả thuận đã có trong hợp đồng, vận tải hàng từ kho tới cảng chỉ định, làm
thủ tục thông quan xuất khẩu, giao hàng lên tàu tại cảng xuất do người mua thuê,
chuẩn bị các chứng từ khác liên quan tới hàng theo yêu cầu từ người mua
Trách nhiệm người mua: người mua nhận hàng tại boong tàu tại cảng xuất, chịu
trách nhiệm ký hợp đồng vận tải quốc tế chở hàng từ cảng xuất tới cảng nhập, làm
thủ tục thông quan nhập khẩu, vận tải nội địa hàng từ cảng nhập về kho người
mua, tiến hành nhập kho tiêu thụ hàng hoá, người mua có thể tự mua bảo hiểm
cho hàng hoá nếu cảm thấy rủi ro trong quá trình vận tải( quốc tế và nội địa)
Người bán chịu mọi rủi ro về tổn thất hay mất mát đối với hàng hoá đến khi
hàng hoá được giao thành công lên trên boong tàu tại cảng xuất, trừ những trường
hợp mất mát hay hư hỏng đã được đề cập. Người mua sẽ tiếp nhận rủi ro từ khi
hàng được giao lên trên boong tàu
5a. Giao hàng đã thông quan xuất khẩu tới cảng nhập do người mua chỉ định. cụ
thể người bán sẽ làm các công việc sau sản xuất đóng gói hàng đúng với thỏa
thuận trong hợp đồng, chở hàng từ kho tới cảng xuất làm thủ tục thông quan xuất
khẩu ký hợp đồng vận tải quốc tế chở hàng từ cảng xuất tới cảng nhập được chỉ
định và có trách nhiệm mua bảo hiểm vận tải cho người thụ hưởng là người mua. lOMoAR cPSD| 58504431
CIF, incoterm 2020 người bán có trách nhiệm mua bảo hiểm ở mức cao nhất cho người mua hưởng
- bên bán sẽ chịu trách nhiêm chi trả toàn bộ chi phí để đưa hàng lên ̣ tàu, vân
chuyển hàng đến cảng dỡ, khai hải quan, làm bảo hiểm, nghĩa vụ ̣ đóng thuế xuất khẩu,...
- Rủi ro được chuyển giao từ bên bán sang bên mua khi toàn bô lô ̣ hàng được giao qua lan can tàu.
- Bên bán sẽ tiến hành ký hợp đồng bảo hiểm cho lô hàng, đồng thời cótrách
nhiêm chi trả kinh phí vậ n chuyển lô hàng đến cảng đích được chỉ ̣ định
5b. Theo điều khoảng CIF công ty A đã vận chuyển hàng hóa đến tàu, xếp hàng
lên tàu và nhận được vận đơn hoàn hảo và đã hết trách nhiệm, công ty A có trách
nhiệm mua bảo hiểm cho lô hàng đến cảng đích được chỉ định và chịu chi trả toàn
bô chi phí vậ n chuyển trong quá trình vậ
n ̣ chuyển hàng đến cảng đích.
Còn công ty Z có trách nhiệm nhân hàng từ ̣ bên bán ở cảng được chỉ định, và tiếp
nhân rủi ro sau khi hàng đã được ̣ giao xuống boong tàu, và có trách nhiêm chi trả
đối với các khoản phí ̣ phát sinh khi khi lô hàng được giao lên tàu. Ngoài ra, CTY
Z sẽ phải đóng thuế nhâp khẩu đồng thời làm thủ tục hải quan nhậ p khẩu cho lô ̣ hàng đó
5c. Vận đơn hoàn hảo đảm bảo hàng hóa được nhận và đặt trên tàu ở trong tình
trạng tốt và không có thiệt hại hoặc khiếm khuyết bên ngoài nào, bên ngoài vận
đơn hoàn hảo sẽ không có ghi chú của người vận chuyển về tình trạng xấu của
hàng hóa hoặc bao bì bị khuyết tật hay bị hư hỏng. Vận đơn hoàn hảo cũng đảm
bảo cho số lượng hàng hóa được đặt trên tàu trước khi hàng hóa thực sự được vận chuyển.
Chính vì lý do rằng người nhận hàng không có cách nào khác để xác minh lô
hàng trước khi chúng được chuyển đến, nên vận đơn hoàn hoả là cách duy nhất để
đảm bảo rằng hàng được giao đúng theo thỏa thuận ban đầu với người gửi hàng. 5d. Sai
5e. Người chịu tổn thất lô hàng chuối tươi là bên bảo hiểm
6. - Đầu tiên công ty phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, chứng từ cần thiết về hàng hoá
của mình và giao chúng cho bên cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng may mặc như
hợp đồng mua bán, hoá đơn đỏ, phiếu xuất kho, giấy chứng nhận nguồn gốc hàng
hoá (nếu là hàng xuất - nhập khẩu),... - Mặt hàng vải vóc, hàng may mặc rất dễ bị
ẩm ướt. Vì thế cần hết sức cẩn thận trong quá trình đóng gói hàng hoá. Nên báo cho
bên vận chuyển biết để lựa chọn phương tiện di chuyển phù hợp và có biện pháp bảo vệ hàng hóa..
- Kiểm tra kỹ về quy cách đóng gói, số lượng, chất lượng hàng hoá maymặc trước
khi giao cho bên vận chuyển. lOMoAR cPSD| 58504431
- Nếu hàng hóa ít nhưng có giá trị cao công ty nên chọn vận chuyển bằng đường
hàng không. Còn đối với hàng hoá số lượng lớn thì nên chọn vận chuyển hàng bằng
đường bộ và cần có sự thoả thuận về thời gian giao nhận hàng và cước phí.
- Đối với những lô hàng có giá trị lớn công cần chủ động mua bảo hiểm hàng hoá.
Điều đó sẽ hạn chế mức thiệt hại tối đa cho bạn nếu chẳng may xảy ra sự cố ngoài ý muốn.
* Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để xuất khẩu hàng đi châu Âu •
Invoice (hóa đơn thương mại). •
Packing List (phiếu đóng gói hàng hóa). • Bill of Lading (vận đơn). •
Certificate of Origin (C/O) (bắt buộc form EVFTA để được giảm thuế bên
EU). Tờ khai báo hải quan 7.
a. Hàng hóa là 30 xe hơi Huyndai 4 chỗ ngồi. Người bán đềnghị sau khi làm thủ
tục xuất khẩu, sẽ thuê phương tiện vận tải, trả cước phí vận tải tới Việt Nam.
Nhưng rủi ro được chuyển sang cho người mua sau khi hàng giao cho người
vận tải. => Điều kiện CPT
b. Hàng hóa là 20 tấn lê. Người bán đề nghị sau khi làm thủ tục xuất khẩu, giao
xếp xong hàng lên tàu là hết nghĩa vụ.
=> Điều kiện FOB
c. Hàng hóa là 20 tấn ớt tươi. Người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu, giao
xếp xong hàng lên boong tàu, thuê phương tiện vận tải, trả cước phí vận tải
và mua bảo hiểm cho hàng hóa
=> Điều kiện CIF
8. Hãy lựa chọn điều kiện thương mại thích hợp khi biết nhà nhập khẩu ở TP.Hồ Chí
Minh, người bán ở thành phố Tokyo, Nhật Bản, nơi xuất hàng đi là sân bay Tokyo,
Nhật Bản. Hàng hóa là 05 thùng cá ngừ đông lạnh, chuyên chở bằng đường hàng
không. Người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho người vận tải là hết nghĩa vụ. lOMoAR cPSD| 58504431
=> Điều kiện FCA
9. Nhà xuất khẩu ở TP.HCM, người mua hàng ở Bombay, Ấn Độ. Hãy lựa chọn
điều kiện thương mại thích hợp. Biết:
a. Hàng hóa là 28.000 kg tỏi tươi, người bán sau khi đóng hàng vào container, làm
thủ tục xuất khẩu, thuê phương tiện vận tải, trả cước phí vận tải hàng hóa đến
cảng đích. Địa điểm chuyển rủi ro về hàng hóa được chuyển từ người bán sang
người mua sau khi hàng giao và xếp xong lên boong tàu ở nước xuất khẩu.
=> Điều kiện CFR
b. Hàng hóa là cá basa đông lạnh – 20 tấn. Người mua đề nghị người bán thực hiện
các công việc có liên quan đến vận tải và mua bảo hiểm cho hàng hóa. Rủi ro về
hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua sau khi người bán giao
hàng cho người vận tải đầu tiên tại nước xuất khẩu.
=> Điều kiện CIP