



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
LG303DV01 - QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CẢNG BIỂN Tên nhóm Nhóm 4 Cơ sở Nguyễn Văn Tráng
Họ và tên Sinh viên & IDs
Nguyễn Quang Tùng – MSSV 22110218
Phạm Thị Lan Tuyền – MSSV 22122580
Ngô Trương Phương Thuỳ - MSSV 22110098
Võ Thị Thiên Thanh – MSSV 22118600
Huỳnh Tấn Khoa – MSSV 22001051
Trần Thị Diễm Quỳnh – MSSV 22005654 Giảng viên Đặng Huỳnh Anh Duy Số từ
Chúng tôi xin khẳng định rằng, trong việc nộp tất cả các bài làm cho bài đánh giá này, tôi/chúng tôi
đã đọc kỹ, hiểu rõ và đồng ý tuân thủ các quy định và kỳ vọng được nêu trong quy tắc về tính trung
thực học thuật của trường Đại học Hoa Sen. 0
Biểu mẫu đóng góp của nhóm.
Tên của tất cả các thành viên trong nhóm, đánh giá mức độ hoàn thành trách nhiệm của mỗi thành
viên trong việc hoàn thành báo cáo đánh giá nhóm. Được nộp cùng với đánh giá của nhóm. Đánh
giá những thành viên trong nhóm khi không đáp ứng được mong đợi của nhóm. Các xếp hạng có thể có như sau: Mức độ Chuẩn bị Xuất sắc (5)
Kiên trì làm những gì mình phải làm, chuẩn
bị rất kỹ và hợp tác. Rất tốt (4)
Thường làm những gì mình phải làm, có sự
chuẩn bị chấp nhận được và hợp tác. Tốt (3)
Thường làm những việc phải làm, chuẩn bị tối thiểu và hợp tác. Ranh giới (2)
Đôi khi không có mặt hoặc không đóng góp
vào việc lập kế hoạch/báo cáo và thảo luận nhóm. Thiếu (1)
Liên tục không có mặt hoặc đóng góp vào
việc lập kế hoạch/báo cáo và thảo luận nhóm. Không đóng góp (0)
Không có sự tham gia nào cả. Ghi chú:
Những đánh giá này phải phản ánh mức độ tham gia, nỗ lực và tinh thần trách nhiệm của mỗi cá
nhân chứ không phải khả năng học tập của thành viên. Các thành viên trong nhóm có lý do chính
đáng để vắng mặt tham gia/các cuộc họp có thể bù đắp phần đóng góp còn thiếu của mình bằng
cách đóng góp nhiều hơn cho các nhiệm vụ khác. Việc xác định một quy trình công bằng là tùy
thuộc vào nhóm. Đánh giá như sau: 5 điểm - không bị trừ 4 điểm - trừ 10% 3 điểm - trừ 20% 2 điểm - trừ 40% 1 điểm - trừ 60%
0 điểm - không đóng góp, không điểm. Tên Rating Phân công công việc Nguyễn Quang Tùng 5
Kiên trì làm những gì mình phải làm, chuẩn bị rất kỹ và hợp tác. Phạm Thị Lan Tuyền 5
Kiên trì làm những gì mình phải làm, chuẩn bị rất kỹ và hợp tác. Ngô Trương Phương Thuỳ 5
Kiên trì làm những gì mình phải làm, chuẩn bị rất kỹ và hợp tác. Võ Thị Thiên Thanh 5
Kiên trì làm những gì mình phải làm, chuẩn bị rất kỹ và hợp tác. Huỳnh Tấn Khoa 5
Kiên trì làm những gì mình phải làm, chuẩn bị rất kỹ và hợp tác. Trần Thị Diễm Quỳnh 5
Kiên trì làm những gì mình phải làm, chuẩn bị rất kỹ và hợp tác. 2 TỔNG QUAN
Thuật ngữ “cảng xanh” dùng để chỉ sự phát triển và quản lý cảng biển bền vững, thân thiện với môi
trường. Để giảm thiểu tác động xấu đến môi trường và xã hội, mô hình này chú trọng việc lồng
ghép các tiêu chuẩn, giải pháp môi trường vào hoạt động khai thác cảng. Nhiều thành phần quan
trọng và thiết yếu đã được đưa vào quá trình hình thành và phát triển khái niệm cảng xanh, bao gồm
quản lý năng lượng thông qua mức tiêu thụ năng lượng được tối ưu hóa và tích hợp các nguồn năng
lượng tái tạo để giảm lượng khí thải. khí gây hiệu ứng nhà kính. Ngoài ra, bắt buộc phải xử lý rác
thải liên quan đến cảng, chẳng hạn như chất thải rắn và lỏng, bằng các phương pháp hiệu quả. Đồng
thời, xây dựng và quản lý cơ sở hạ tầng cảng như cầu cảng, bến bốc dỡ và các phương tiện vận tải
một cách tiết kiệm và bền vững. Tuy nhiên, việc tối ưu hóa lịch trình của tàu có thể làm giảm tác
động đến hệ sinh thái biển bằng cách giảm thiểu giao thông và tiếng ồn từ giao thông hàng hải. Để
đảm bảo cảng hoạt động bền vững và lành mạnh, điều bắt buộc là phải thực hiện đúng các yêu cầu
về bảo vệ môi trường và tuân thủ pháp luật hiện hành. Ngoài việc hạn chế những tác động xấu đến
môi trường, khái niệm “Cảng xanh” còn nhấn mạnh vào việc tạo ra giá trị cho cộng đồng, duy trì
môi trường kinh tế tích cực, cải thiện hiệu quả kinh tế và tạo cơ hội tăng trưởng bền vững. TÓM TẮT
Mô hình cảng xanh là một khái niệm nằm trong ngành Logistics và quản lý khai thác cảng biển với
mục đích tối ưu hoá các hoạt động của cảng và thân thiện hơn với môi trường. Trên phương diện
toàn cầu, các cảng lớn nhất hiện nay hầu hết đều đã áp dụng mô hình cảng này. Riêng tại Thái Lan,
quốc gia này đang tiến hành dự án biến Cảng Laem Chabang, một trong các cảng lịch sử phát triển
lâu đời, trở thành một cảng xanh. Việc Cảng Laem Chabang trở thành một cảng xanh hoàn toàn sẽ
đáp ứng được mong muốn biến vùng biển phía Đông quốc gia này trở thành một trung tâm vận tải
mới của khu vực Đông Dương. Thông qua hình thức phối hợp đầu tư chung giữ khu vực công và tư,
Cảng vụ Thái Lan đã triển khai dự án phát triển cảng xanh Laem Chabang. Trong dự án này, cảng
vụ Thái Lan và các nhà điều hành cảng đã tiến hành áp dụng những công nghệ xanh vào trong quá
trình vận hành cảng. Theo kế hoạch, việc áp dụng các công nghệ này mang lại một chiều hướng tích
cực cho cảng, giúp tiết kiệm được nhiều chi phí, tối ưu hoá được các hoạt động trong cảng. Không
chỉ vậy, những tác động tích cực với môi trường thông qua việc triển khai mô hình này càng chứng
minh rằng đây là một hướng đi đúng đắn của các nhà vận hành cảng. Tuy nhiên, kể từ sau đại dịch
Covid, việc áp dụng mô hình đã có những bước khó khăn kèm theo đó do việc mở rộng mô hình
cảng lại cần phần lớn không gian mà việc chuẩn bị một diện tích lớn cho việc triển khai là điều
không hề dễ dàng. Mặc dù các vấn đề trên đã gây cản trở cho quá trình triển khai tuy nhiên với tình
hình hiện tại cho thấy bức tranh tổng thể về Cảng Laem Chabang Xanh vẫn đang đi đúng tiến độ
mà Cảng vụ quốc gia này mong muốn. Trong năm 2025, một cảng xanh sẽ chính thức hoàn thành
với hi vọng loại bỏ hoàn toàn lượng carbon và đảm bảo cung ứng hàng hóa trong cảng, tăng năng
suất và nâng cao chuỗi cung ứng Logistics. 4 MỤC LỤC
TỔNG QUAN. ............................................................................................................................... 3
TÓM TẮT ...................................................................................................................................... 4
MỤC LỤC. ..................................................................................................................................... 5
DANH MỤC HÌNH ẢNH. ............................................................................................................. 7
GIỚI THIỆU. .................................................................................................................................. 8
1. Giới thiệu về Cảng Laem Chabang. ........................................................................................ 8
1.1. Lịch sử xây dựng Cảng. ................................................................................................... 8
1.2. Vai Trò Của Cảng Laem Chabang.................................................................................... 8
1.2.1. Vị Trí Chiến Lược. .................................................................................................... 8
1.2.2. Vai Trò Kinh Tế. ...................................................................................................... 8
2. Đánh Giá Về Cảng Laem Chabang. ........................................................................................ 9
2.1. Thông lượng hàng hoá qua Cảng Laem Chabang. ........................................................... 9
2.2. Cở sở vật chất Cảng Laem Chabang. ............................................................................... 9
2.3. Mục Tiêu Phát Triển Của Cảng. ..................................................................................... 10
3. Mô Hình Cảng Xanh. ........................................................................................................... 10
3.1. Khái niệm. ..................................................................................................................... 10
3.2. Vai Trò Của Mô Hình Cảng Xanh. ................................................................................ 11
3.3. Lý do tại sao các Cảng lại nên áp dụng Mô Hình Cảng Xanh. ...................................... 11
4. Áp Dụng Mô Hình Cảng Xanh Tại Cảng Laem Chabang. ................................................... 11
4.1. Lý do tại sao Cảng Laem Chabang là Cảng Xanh. ....................................................... 11
4.2. Phương Án Tiến Hành. .................................................................................................. 12
4.3. Các giải pháp đang dự định triển khai. .......................................................................... 15
4.4. Thách thức. .................................................................................................................... 17
4.5. Định hướng phát triển. ................................................................................................... 18
KẾT LUẬN. ................................................................................................................................. 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO. ........................................................................................................... 20 6 DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1. Ảnh quy hoạch Cảng Laem Chabang (Nguồn: Laemchabang International RO-RO
Terminal Limited, 2013). .............................................................................................................. 10
Hình 2. Cần cẩu điện được sử dụng ở cảng Laem Chabang (Nguồn: Sahathaiterminal. (n.d.). ). 13
Hình 3. Xe điện không người lái “Qomolo” đang được nghiên cứu (Nguồn: Busandtruckmedia,
2023). ........................................................................................................................................... 16
Hình 4. Kết nối đường sắt trong cảng (Nguồn: Logistics-manager, 2023). .................................. 17
Hình 5. Định hướng phát triển của cảng Laem Changbang (Nguồn: Energynewscenter, 2023). 18 GIỚI THIỆU
1. Giới thiệu về Cảng Laem Chabang
1.1. Lịch sử xây dựng Cảng
Cảng Laem Chabang là cảng có lịch sử lâu đời nhất ở Thái Lan thuộc sở hữu của Cảng vụ Thái Lan
và được các doanh nghiệp tư nhân thuê để quản lý từ năm 1991. Cảng được bắt đầu xây dựng năm
1948 cho đến lần hoạt động cầu cảng đầu tiên vào năm 1991 (Sumalee Sukdanont, 2011). Quá trình
xây dựng kéo dài 43 năm gồm hai giai đoạn. Giai đoạn đầu tiên nhằm nghiên cứu để xác định vị trí
và địa điểm cho bến tàu kéo dài 33 năm (1952-1985), với sự tham gia nghiên cứu từ các cơ quan
chính phủ và 4 công ty tư vấn. Giai đoạn thứ hai được tiến hàng sau khi nhóm PASS Consortium
hoàn thành thiết kế vào ngày 30 tháng 6 năm 1985. Việc xây dựng được tiếp tục vào ngày 25 tháng
12 năm 1987 và kéo dài 48 tháng (Sumalee Sukdanont, 2011). Sau đó, bến tàu đa năng đầu tiên
được đưa vào hoạt động vào ngày 21/01/1991. Về vị trí, cảng Laem Chabang nằm ở vĩ độ 13°05'
Bắc, kinh độ 100°53' Đông thuộc huyện Si Racha, tỉnh Chonburi, cách Bangkok khoảng 110 km (Sumalee Sukdanont, 2011).
1.2. Vai Trò Của Cảng Laem Chabang
1.2.1. Vị Trí Chiến Lược
Cảng Laem Chabang được đánh giá là cảng có vị trí chiến lược tốt trong khu vực. Cảng nằm tại các
điểm tham chiếu quan trọng trên các tuyến thương mại hàng hải toàn cầu, được bao quanh bởi các
khu công nghiệp và đặc khu kinh tế của Thái Lan, Hành lang Kinh Tế phía Đông (EEC), một trong
những trung tâm sản xuất công nghiệp lớn của Châu Á (Finn, 2021). 1.2.2. Vai Trò Kinh Tế
Cảng Laem Chabang được xem như một cửa ngõ toàn cầu thúc đẩy phát triển nền kinh tế Thái Lan .
Ngoại trừ các cảng gateway tại Trung Quốc, Cảng Laem Chabang được đánh giá là cảng cửa ngõ
lớn thứ ba toàn cầu năm 2020. Trong năm này, ban quản lý cảng ghi nhận thông lượng container đạt
7,642 triệu TEU trong đó thông lượng container xuất khẩu là 3,811 triệu TEU (Finn, 2021). 8
2. Đánh Giá Về Cảng Laem Chabang
2.1. Thông lượng hàng hoá qua Cảng Laem Chabang
Cảng Laem Chabang hiện là cảng container quan trọng ở Thái Lan với công suất xử lý 11,1 triệu
TEU/năm, hỗ trợ xuất nhập khẩu 1,95 triệu ô tô/năm... So sánh với dự báo về lượng container dự
kiến tăng trong thời gian tới, người ta thấy rằng hiện nay, sản lượng container qua cảng Laem
Chabang là 8 triệu TEU/năm và sẽ tăng lên hơn 10 triệu TEU/năm vào năm 2025 (Dự án phát triển
cảng Laem Chabang giai đoạn 3, 2019). Với thông lượng hàng hoá mỗi năm đều có dấu hiệu tăng
trường cùng với vị trí về chiến lược tốt, đây là minh chức cho việc Chính Phủ quốc gia này muốn
đầu tư tăng trưởng phát triển cảng nước sâu Laem Chabang.
2.2. Cở sở vật chất Cảng Laem Chabang
Cảng hiện có hai lưu vực neo đậu hình chữ U. Lưu vực số 1 rộng 450 mét, dài 1.600 mét, với độ
sâu 14 mét, đê chắn sóng dài 1.300 mét có thể tiếp nhận tàu cỡ Panamax, với 11 bến, bao gồm 6
bến nhóm A và 5 bến nhóm B. Lưu vực số 2 rộng 500 mét, dài 1.800 mét, với độ sâu 16 mét, đê
chắn sóng dài 1.900 mét có thể tiếp nhận tàu Post Panamax, với 4 bến nhóm C và 3 bến nhóm D
(Sumalee Sukdanont, 2011). Tổng cộng, cảng có 11 bến container, trong đó 5 bến ở lưu vực 1 và 6
bến ở lưu vực 2. Tổng chiều dài mặt trước bến cảng là 1.600 mét, với khả năng chứa container lên
đến 3,2 triệu TEU mỗi bến mỗi năm cho lưu vực 1, và 3,4 triệu TEU mỗi năm cho lưu vực 2. Tổng
công suất của cảng Laem Chabang là 10 triệu TEU mỗi năm (Sumalee Sukdanont, 2011).
Về số lượng bến cảng, hiện tại cảng có tất cả 18 bến, gồm các bến A, B, C, D và 3 bến nữa được
quản lý và khai thác bởi các công ty tư nhân. Các công ty này bao gồm Hutchison Ports (Thailand),
LCB Group, LCIT Group, Laem Chabang Cruise Center, Kho bãi Ao Thai, Miền Đông, và T.I.P.S.
Các công ty này quản lý và khai thác từng bến cụ thể, như Terminal A2, Terminal A3, C1, C2, D1,
D2, D3, C0, B1, A0, B5, C3, A1, A4, và B3. Công ty ESCO quản lý của LCB Container Terminal 1
tại B1 (Sumalee Sukdanont, 2011).
Hình 1. Ảnh quy hoạch Cảng Laem Chabang.
(Nguồn: Laemchabang International RO-RO Terminal Limited, 2013)
2.3. Mục Tiêu Phát Triển Của Cảng
Với mục tiêu phát triển vùng biển phía Đông thành trung tâm giao thông vận tải của khu vực Đông
Dương, liên kết với Trung Quốc và Ấn Độ, là điểm chiến lược quan trọng trong việc vận chuyển
hàng hóa. Chính vì vậy, Cảng vụ Thái Lan đã triển khai Dự án Phát triển Cảng Laem Chabang dưới
hình thức đầu tư chung giữa khu vực công và tư nhân, cả trong và ngoài nước thuộc dự án hợp tác
theo hình thức đối tác chiến lược. 3. Mô Hình Cảng Xanh 3.1. Khái niệm
Cảng xanh là cảng khai thác tập trung phát triển dựa trên tiêu chí về tăng trưởng kinh tế xanh theo
một kế hoạch dài hạn, đáp ứng được những nhu cầu hiện tại và tương lai với các đánh giá tiêu chí
về cam kết bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng sạch, nâng cao việc giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm
môi trường từ việc kinh doanh cảng biển (Krungthai, 2023). 10
3.2. Vai Trò Của Mô Hình Cảng Xanh
Cảng xanh liên kết với các dự án và chính sách để giảm thiểu tác động tiêu cực nhằm mục đích bảo
vệ môi trường. Để nâng cao hiệu suất năng lượng, cảng xanh tập trung vào việc sử dụng nguồn
năng lượng tái tạo và giảm lượng năng lượng tiêu thụ, thúc đẩy sự bền vững và giảm năng lượng
nhà kính. Ngoài ra mô hình cảng xanh còn giúpkhí giảm lượng nước tiêu thụ, tối ưu hóa sử dụng
nước và xử lý nước thải. Không chỉ vậy, mô hình này có tác động tích cực đến cộng đồng xung
quanh thông qua cơ hội việc làm, cải thiện môi trường sống và tăng cường quan hệ cộng đồng (Krungthai, 2023).
Về hiệu quả năng lượng, mục tiêu của cảng xanh là giảm tiêu thụ năng lượng và tăng sử dụng
nguồn năng lượng tái tạo, kết hợp sử dụng điện từ năng lượng mặt trời và giảm lượng chất thải.
Trong công nghệ xanh và vận chuyển cảng, mô hình này thông qua công nghệ như IoT (Internet of
Things) và trí tuệ nhân tạo được tích hợp để tối ưu hóa quá trình vận chuyển và giảm lượng thất
thoát, sử dụng phương tiện như tàu chạy bằng năng lượng tái tạo (Krungthai, 2023).
3.3. Lý do tại sao các cảng lại nên áp dụng mô hình cảng xanh
Trong một nghiên cứu cho rằng, ngành vận tải biển phải chịu trách nhiệm cho ¼ ô nhiễm nito của
thế giới. Lượng khí thải này được tạo ra bởi hai nguồn chính là hoạt động vận tải của tàu và hoạt
động của Cảng. Thông qua một loạt các phản ứng hoá học, người ta đã phát hiện ra SO2 và NOx
được chuyển đổi thành các hạt mịn, sol khí sunfat và nitrat gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức
khoẻ con người và đã có khoảng 400.000 ca tử vong sớm mỗi năm trên toàn thế giới. Bên cạnh đó,
xu hướng nóng lên toàn cầu do ngày càng khiến lượng băng ở hai cực tan dần làm tăng mực nước
biển gây ảnh hưởng đến các quốc gia có độ cao so với mực nước biển thấp (Roka, 2021). Việc áp
dụng mô hình cảng xanh đang là xu thế mới hiện nay, không chỉ giảm được lượng khí thải ra môi
trường giải quyết được vấn nạn về sức khoẻ và khí h mà còn đang được ước tính sẽ đem lại các lợi ích về chi phí.
4. Áp Dụng Mô Hình Cảng Xanh Tại Cảng Laem Chabang
4.1. Lý do tại sao cảng Laem Chabang là cảng xanh
Trong một nghiên cứu cho thấy, một số nguồn ô nhiễm như ô nhiễm nước, chất thải, chất rắn đều
đến từ các hoạt động cảng. Trong năm 2015, Cảng vụ Thái Lan công bố Báo cáo thường niên mới
nhất đưa ra kết luận các hoạt động cảng hiện tại của quốc gia này đang ảnh hưởng đến môi trường.
Qua đó, Cảng vụ Thái Lan đưa ra quyết định chuyển đổi cảng Laem Chabang trở thành cảng xanh
đầu tiên, mang hi vọng loại bỏ ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường thiên nhiên (Teerawattana, 2019, #).
4.2. Phương án tiến hành
Cảng Laem Chabang tiến hành sử dụng năng lượng sạch và hệ thống quản lý năng lượng hiệu quả
nhằm mục đích xây dựng dự án cảng xanh sẽ bắt đầu xây dựng vào cuối năm 2023 và sẽ bắt đầu
hoạt động vào năm 2025. Ban quản lý và đầu tư của cảng đã tiến hành áp dụng công nghệ xanh ở
nhiều lĩnh vực, nhằm mục đích loại bỏ các tác nhân gây hại đến môi trường và mong muốn đem lại
lợi ích về chi phí. Đầu tiên, việc tiêu thụ năng lượng điện đối với các thiết bị cơ khí được sử dụng
trong cảng như cần cẩu điện, toa xe điện, robot tự động; Thứ hai, sử dụng bình ắc quy cho xe tải
điện và phát triển công nghệ mới là hoán đổi ác quy; Thứ ba là sử dụng năng lượng sạch như năng
lượng mặt trời, trong đó bao gồm cả loại năng lượng mới đang được nghiên cứu hydro; thứ tư là
thay đổi hệ thống giao thông từ xe tải cụ thể là nhiều tàu và thuyền hơn; thứ năm là sử dụng IT
Intelligence System để quản lý năng lượng và lưu lượng trong cảng; thứ sáu là quản lý chất thải và tái chế nước.
Đầu tiên là chuyển đổi các thiết bị cơ khí sang thiết bị điện. Hiện nay, việc vận chuyển hàng hóa
trong khu vực cảng Laem Chabang chủ yếu được thực hiện bằng xe tải động cơ đốt trong chạy bằng
diesel. Mỗi tháng có đến 350.000-370.000 xe ra vào cảng (Báo Thairath, 2022); Ước tính nếu
chuyển sang sử dụng xe tải điện ở cảng Laem Chabang thì sẽ có khoảng 10% tương đương 1000
xe/ngày giúp làm tiết kiệm 800 triệu baht chi phí nhiên liệu, giảm lãng phí lượng diesel 50 triệu
lít/năm (chi phí xăng so với chi phí điện để sạc) trung bình lên tới 50% và tiết kiệm chi phí bảo trì
hơn so với xe tải chạy bằng động cơ diesel vì xe tải điện không tốn chi phí bảo dưỡng dầu, nhớt
động cơ. Chi phí thay ắc quy chỉ bằng khoảng 60% giá xe tải điện có tuổi thọ 8 năm hoặc 800.000
km và chi phí thay thế, sửa chữa hoặc thay thế động cơ chỉ bằng khoảng 60% chi phí thay ắc quy
400.000-500.000 baht, tuổi thọ 10 năm, trong khi xe tải thông thường có chi phí bảo dưỡng dầu
nhớt cho động cơ 6 tháng một lần hoặc 20.000 km như thay dầu máy, lọc nhớt,... Ngoài ra, sự thay
đổi sẽ giảm lượng khí thải carbon dioxide tới 48.000 tấn tương đương mỗi năm trồng 8,5 triệu cây
xanh (Krungthai” Chỉ Ra Kế Hoạch Nâng Cấp Laem Chabang Thành Cảng Xanh, Tạo Cơ Hội Cho
3 Doanh Nghiệp: “Xe Tải đIện – đIện Mặt Trời – Vận Tải đườNg Sắt” Tạo Ra Doanh Thu Hàng Tỷ Baht Mỗi Năm., 2023).
Về phía các doanh nghiệp khai thác cảng, họ đang bắt đầu chuyển sang sử dụng nhiều xe tải điện
hơn như Công ty TNHH Hutchison Port (Thái Lan) 15 chiếc, Công ty TNHH TPIS 1 chiếc
(Praornpit Katchwattana, 2023). Về bên phía cảng Laem Chabang mua sắm chiếc xe đầu kéo chạy 12
điện đầu tiên từ công ty TNHH NEX POint Public để bốc xếp hàng hóa trong cảng. Bên cạnh đó,
Cảng Laem Chabang cũng đã triển khai các công cụ tự động hoá bao gồm: Hệ thống cung cấp điện
(Ủi nguội) và hệ thống cảng điện tử (e-Port), Cẩu xếp tự động, cẩu trục, cần cẩu điện.
Hình 2. Cần cẩu điện được sử dụng ở cảng Laem Chabang.
(Nguồn: Sahathaiterminal. (n.d.). )
Sự thay đổi thứ hai là việc thay thế bình ắc quy cho xe tải điện và phát triển công nghệ hoán đổi
pin. Công nghệ này cho phép các xe tải chạy bằng bình ắc quy thay thế pin đã cạn kiệt bằng pin đã
sạc đầy. Bằng cơ chế hoạt động của trạm đổi pin chủ yếu sử dụng robot hoặc tự động hóa trong quá
trình thay pin đã sử dụng và đang đợi sạc để lắp một bộ pin mới vào. Đối với những pin đã qua sử
dụng sẽ được tái chế và đưa vào quá trình nén sạc pin. Công nghệ thay pin giúp giảm thiểu khoảng
60% chi phí của một chiếc xe tải điện thay đổi 8 năm một lần hoặc 800.000 km (Krungthai” Chỉ Ra
Kế Hoạch Nâng Cấp Laem Chabang Thành Cảng Xanh, Tạo Cơ Hội Cho 3 Doanh Nghiệp: “Xe
Tải đIện – đIện Mặt Trời – Vận Tải đườNg Sắt” Tạo Ra Doanh Thu Hàng Tỷ Baht Mỗi Năm.,
2023). Do đó, Krungthai COMPASS ước tính rằng nếu Cảng Laem Chabang đầu tư trạm đổi pin sẽ
tăng hiệu quả vận chuyển bằng xe tải điện vì công nghệ đổi pin có nhiều ưu điểm hơn so với sạc
cắm, đặc biệt cho xe tải hạng nặng có khoảng cách và thời gian di chuyển cao.
Thứ ba, để cảng Laem Chabang có thể trở thành một cảng xanh đạt chuẩn thì việc sử dụng các
nguồn năng lượng sạch, có thể tái sử dụng được là một trong các yếu tố quan trọng. Theo dự báo
của Điện Lực Khu Vực, năng lực sản xuất điện từ năng lượng mặt trời có thể giảm lượng khí nhà
kính do Cảng Laem Chabang tạo ra khoảng 500 tấn carbon dioxide một năm. Năng lượng mặt trời
là phương thức sử dụng những tấm pin có khả năng hấp thụ năng lượng mặt trời được lắp đặt trong
cảng nhằm giảm việc sử dụng năng lượng điện quá mức gây ra tình trạng thiếu hụt điện và tác hại
đến môi trường. Dự kiến nhu cầu sử dụng điện từ năng lượng mặt trời tại cảng sẽ tăng từ 8,5 triệu
đơn vị điện năm 2025 lên 26,9 triệu đơn vị điện vào năm 2036 (Krungthai” Chỉ Ra Kế Hoạch Nâng
Cấp Laem Chabang Thành Cảng Xanh, Tạo Cơ Hội Cho 3 Doanh Nghiệp: “Xe Tải đIện – đIện
Mặt Trời – Vận Tải đườNg Sắt” Tạo Ra Doanh Thu Hàng Tỷ Baht Mỗi Năm., 2023).
Thứ tư, Cảng Laem Chabang tập trung sử dụng công nghệ thông minh để quản lý năng lượng và
giao thông trong cảng. Cảng đã phát triển hệ thống xếp hàng xe tải phiên bản 2 với mục tiêu rằng hệ
thống này sẽ quản lý 100% xe tải ra vào trong Cảng nhằm giải quyết vấn đề giao thông và các khu vực lân cận.
SCADA power management: SCADA là một hệ thống được sử dụng nhằm mục đích giám sát thu
thập và xử lý dữ liệu theo thời gian thực và đồng thời tương tác với các thiết bị cảm biến thông qua
phần mềm giao diện người-máy. Ngoài ra, hệ thống còn ghi lại các sự kiện diễn ra vào một tệp nhật
ký để theo dõi từng hành động, nhằm nâng cao tính an toàn và hiệu quả của hoạt động cảng, đảm
bảo mọi thứ diễn ra suôn sẻ và không có thiết bị nào hoạt động ngoài giới hạn quy định.
Tiếp theo việc ứng dụng công còn giúp giảm số lượng giấy tiêu thụ mỗi ngày nhờ vào Hệ thống
cổng điện tử. Hệ thống này cung cấp mạng dữ liệu tốc độ cao giữa các Cục Hải quan, Cảng Laem
Chabang và các cổng khác. Trong đó, còn có cung cấp dịch vụ hệ thống kiểm tra hàng hóa tại các
trạm kiểm tra sản phẩm. Hệ thống sẽ liên kết thông tin về sản phẩm cũng như các hình thức vận tải
khác nhau bao gồm đường bộ, tàu thủy và đường sắt cùng với các cơ quan liên quan như hãng tàu, nhà khai thác cảng.
Bên cạnh đó, Cảng còn có hệ thống OCR được cài đặt để tự động quét dữ liệu trên container. Giảm
lỗi trong việc cung cấp dữ liệu Ngoài ra còn có sự nâng cấp cho hệ thống vượt xe tải. Với hệ thống
ra vào điện tử (E-gate) và hệ thống thu phí xe điện tử (E-toll). Khi áp dụng công nghệ số tại cảng
giúp cho việc quản lý trở nên hiệu quả hơn và có thể được sử dụng làm cơ sở dữ liệu lớn quan trọng
để phát triển hệ thống cảng thông minh, thúc đẩy sử dụng dữ liệu hiệu quả và tăng tính linh hoạt 14
trong quản lý container giúp giảm chi phí hậu cần tiếp tục phát triển thành cơ sở dữ liệu vận tải cho
Cảng Laem Chabang và Khu vực phía Đông.
Cuối cùng, là quản lý chất thải và tái chế nước. Với hệ thống tái chế nước mưa cảng Laem
Chabang đã triển khai hệ thống điều khiển tập trung để quản lý hệ thống bơm nước từ bồn chứa
nước mưa dưới lòng đất. Nó có hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu được tiêu chuẩn hóa và sử dụng trạm
điều khiển trung tâm để điều khiển các lượng nước được sử dụng vào các hoạt động sử dụng nước
trong cảng bởi mô hình thủy động lực để quy hoạch và sử dụng tài nguyên nước hợp lý. Tất cả
những điều này nhằm đảm bảo hiệu quả tối đa trong việc quản lý nước và quản lý mạng lưới đường
ống dẫn nước của cảng.
4.3. Các giải pháp đang dự định triển khai
Ngoài việc cảng vụ đã áp dụng các công nghệ xanh trong khu vực cảng, họ cũng đang thử nghiệm
và sắp công bố một số ứng dụng công nghệ mới nhằm cải thiện việc điều động công nhân và vận
chuyển hàng hóa giữa khu vực cảng và tàu.
Thứ nhất, Electric Vehicle Truck EV, đây là một loại xe tải điện được chạy bằng nhiên liệu điện có
mức độ khí thải thấp, trong vận chuyển hàng hóa, giảm lãng phí diesel, tiết kiệm nhiên liệu và giảm
lượng khí thải CO2. Việc này sẽ giảm tới 50 triệu lít diesel/năm, tiết kiệm khoảng 800 triệu baht chi
phí nhiên liệu hàng năm, và giảm 48.000 tấn khí thải CO2/năm, tương đương với việc trồng 6 triệu
cây xanh. Ngoài ra, cảng Laem Chabang cũng thử nghiệm xe tải không người lái tại Nhà ga D với
công nghệ xe tải không người lái 'Qomolo' hay còn gọi là 'Q-Trucks' đang trong quá trình phát triển
dự án Hành lang kinh tế phía Đông (EEC) phát triển hơn, nâng cao hiệu quả và an toàn trong hoạt
động cảng. Bên cạnh đó, năng lượng Hydro đang được nghiên cứu để sản xuất Hydro xanh, một
loại năng lượng sạch không phát thải carbon dioxide trong quá trình sản xuất, thông qua việc hợp
tác giữa PTT, Acqua Power của Ả Rập Saudi và Cơ quan Phát điện Thái Lan (EGAT), với công
suất 225 trăm nghìn tấn/năm (báo Energy New Center, 2023).
Hình 3. Xe điện không người lái “Qomolo” đang được nghiên cứu.
(Nguồn: Busandtruckmedia, 2023)
Thứ hai là chuyển đổi phương thức vận tải container sang hệ thống đường sắt nhằm nâng cao hiệu
quả của việc vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt. Điều này đang được triển khai tại cảng, trong đó
kế hoạch phát triển trung tâm điều hành vận chuyển đường sắt ‘Single Rail Transfer Operator’
(SRTO) được đề xuất để giải quyết vấn đề ùn tắc giao thông trong cảng. Việc này dự kiến sẽ tăng
công suất tiếp nhận container từ 4 triệu TEU/năm lên 6 triệu TEU/năm, giảm chi phí vận chuyển và
lượng khí thải CO2, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt giữa các
tỉnh trong Thái Lan và với các quốc gia khác. Việc kết nối các cảng và hệ thống đường sắt cũng
đang mở ra cơ hội giao thương quốc tế, ví dụ như việc mở tuyến tàu cao tốc từ Viêng Chăn (Lào)
đến Côn Minh (Trung Quốc) thông qua việc tăng cường đường sắt trong khu vực (báo Logistics- manager, 2023). 16
Hình 4. Kết nối đường sắt trong cảng.
(Nguồn: Logistics-manager, 2023)
Cuối cùng thông qua việc nghiên cứu sử dụng năng lượng tuabin từ quạt, cảng tập trung vào chính
sách trung hòa carbon vào năm 2065 bằng việc sử dụng nhiên liệu sạch. Họ đang tiến hành nghiên
cứu để áp dụng nguồn năng lượng từ quạt đáp ứng yêu cầu của khách hàng vận chuyển hàng hải,
nhằm giảm lượng khí thải carbon tương tự như cảng Rotterdam (Hà Lan). Để đạt được mục tiêu
này, Cảng Laem Chabang đã hợp tác với Cảng Rotterdam để được tư vấn và thực hiện thiết kế cảng
xanh trong tương lai (báo Energy New Center, 2023). 4.4. Thách thức
Dựa trên kế hoạch thì tiến độ triển khai cảng xanh đã bị trì hoãn lại do hai yếu tố chủ yếu: do ảnh
hướng của dịch Covid và hơn hết là do việc thu hồi đất để chuẩn bị mặt bằng còn gặp nhiều vấn đề.
Trước đó, PAT chia sẻ tiến độ vẫn liên tục bị trì hoãn. Bởi nó đã bị ảnh hưởng bởi sự lây lan của
dịch bệnh Covid-19. Điều này khiến nhà thầu không thể vào khu vực thi công. Kriengkrai
Chaisiriwongsuk Giám đốc Cảng vụ Thái Lan (PAT) tiết lộ, bức tranh tổng thể về công trình xây
dựng của chính phủ hiện đang bị chậm hơn so với kế hoạch thực tế, nhưng PAT ước tính sẽ có thể
đẩy nhanh tiến độ cho các nhà thầu và sẽ có thể giao không gian cho nhóm liên doanh trong tháng
11 năm 2023 theo thỏa thuận đã ký với nhau. Tại thời điểm này, người ta vẫn ước tính Dự án Cảng
Laem Chabang, đoạn Cảng F sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng theo kế hoạch vào năm 2025.
4.5. Định hướng phát triển
Năm 2025, một dự án cảng xanh hoàn thành với mục tiêu loại bỏ hoàn toàn lượng carbon. Công
nghệ xanh đang được áp dụng để tạo ra biến đổi tích cực trong khí hậu, giảm hydrocacbon và tăng
lượng oxy trong không khí. Sau khi hoàn thành, dự án cần đảm bảo cung ứng hàng hóa trong cảng,
tăng năng suất và nâng cao chuỗi cung ứng Logistics. Công nghệ mới có thể giúp các hãng tàu giảm
lượng khí thải CO2, sử dụng nguyên liệu tự nhiên thay thế (báo Energy New Center, 2023).
Cảng Laem Chabang đặt mục tiêu trở thành "Cảng Xanh" tiên phong trên toàn cầu, mong muốn
định hình mô hình này để các cảng khác có thể phát triển theo hướng bảo vệ môi trường. Cảng này
đang áp dụng các thiết bị xanh để giảm lượng khí thải và hạn chế sử dụng tài nguyên không tái tạo
như xăng, dầu, và dầu khí. Điều này nhấn mạnh vào xu hướng chung về bảo vệ môi trường và tiềm
năng mở rộng của mô hình này cho các cảng trên toàn thế giới.
Hình 5. Định hướng phát triển của cảng Laem Changbang.
(Nguồn: Energynewscenter, 2023) KẾT LUẬN
Cảng Laem Chabang đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng thông qua triển khai mô hình "Cảng
Xanh". Trước đó, các nhà vận hành đã hoàn thành công tác xây dựng cơ sở vật chất mới bao gồm
việc xây dựng thêm 10 bến container và cung cấp dịch vụ quản lý vận chuyển hàng hóa, kho bãi, và 18
các dịch vụ khác kèm theo đó là mở rộng 6 bến container và phát triển các dịch vụ khác như Trạm
kiểm tra và nạp container, cũng như kết nối với các đường cao tốc quốc gia. Hiện tại, Cơ quan Cảng
vẫn đang tiếp tục mục tiêu "Cảng Xanh" bằng việc sử dụng năng lượng sạch và quản lý năng lượng
hiệu quả, hướng đến hoàn thành và hoạt động vào năm 2025. Cảng Laem Chabang mong muốn trở
thành "Cảng Xanh" đầu tiên trên thế giới bằng cách áp dụng thiết bị xanh để giảm thiểu tác động
tiêu cực đối với môi trường.