1
I.
GIỚI THIỆU CÔNG TY SAMSUNG
1.
Tổng Quan về Công Ty Samsung
1.1
Lịch sử hình thành phát triển của Samsung
Vào năm 1938, ông Lee Byung-chul bắt đầu xây dựng đế chế Samsung tại Hàn Quốc. Ban đầu,
công ty đi theo hướng xuất khẩu và bán lẻ. Vào năm 1947, Samsung mở rộng sang giao dịch
chứng khoán. Vào cuối những năm 60 (1970), Samsung bắt đầu trong ngành công nghiệp điện
tử, đây là bước đệm cho sự bứt phá của thương hiệu khi muốn vươn ra toàn cầu.
Hiện nay, Samsung một trong những hãng đi đầu trong các lĩnh vực sau:
-
Thiết Bị Điện Tử Tiêu Dùng: Samsung đang là một trong những ông hoàng trong việc
dẫn đầu sản xuất và cung cấp những thiết bị điện tử như điện thoại di động, máy tính
bảng,... các loại thiết bị gia dụng như máy lạnh, máy giặt,... đa dạng các mặt sản phẩm.
-
Thiết Bị Điện Tử Công Nghiệp Hệ Thống: Cung cấp các phần mềm công nghệ, điện tử
cho các doanh nghiệp tổ chức như máy chủ, bộ nhớ, cứng, màn hình hiển thị quản
lý dữ liệu.
-
Thiết Bị Semiconductor: Sản xuất các chip bán dẫn linh kiện điện tử.
-
Màn Hình Đèn LED: Sáng tạo ra màn hình LCD, OLED, LED cho các thiết bị điện tử
thường dùng như tivi, điện thoại, máy tính các ứng dụng khác; cung cấp đèn LED
các giải pháp chiếu sáng.
-
Dịch Vụ Phần Mềm: Cung cấp dịch vụ lưu trữ đám mây, OTT, ứng dụng di động
phần mềm máy tính.
-
Xe Hơi Điện: Sản xuất các thành phần điện tử, pin cho xe hơi điện thực hiện các
khoản phí cho việc nghiên cứu công nghệ xe tự lái và kết nối.
Năm 2008, Samsung bắt đầu xây dựng nhà máy Samsung Electronics Việt Nam (SEV) tại Bắc
Ninh, Việt Nam, một trong những dự án quan trọng của Samsung nhằm thúc đẩy lợi nhuận
đây.
1.2. Tầm Nhìn Sứ Mệnh của Samsung tại Việt Nam
Tầm Nhìn: "Tạo ra thế giới mới, vượt qua giới hạn thông qua các công nghệ đổi mới sản
phẩm chất lượng cao."
Sứ Mệnh: "Tận tâm mang lại sự hài lòng cho khách hàng, đảm bảo thành công cho cộng đồng
tạo ra giá trị cho cổ đông thông qua sự đổi mới và sáng tạo liên tục."
2.
Quy Hoạt Động tại Việt Nam
2.1.
Nguồn lực
Samsung quy hoạt động lớn tại Việt Nam, với hơn 160.000 nhân viên làm việc tại các nhà
máy lớn, trung tâm nghiên cứu, và văn phòng đại diện.
2
Nhà Máy Sản Xuất: Samsung nhiều nhà máy được đặt tại Việt Nam, chủ yếu sản xuất các
thiết bị điện tử và đồ gia dụng.
Văn Phòng Đại Diện: Samsung hai trụ sở chính tại Nội Thành phố Hồ Chí Minh, chịu
trách nhiệm quản lý và phát triển thương hiệu tại đây.
2.2.
Thị Phần
Tại Việt Nam, Samsung Electronics có 4 nhà máy chính: Samsung Electronics Vietnam (SEV -
Bắc Ninh), Samsung Electronics Vietnam Thainguyen (SEVT - Thái Nguyên), Samsung Display
Vietnam (SDV), Samsung Electronics HCMC CE Complex (SEHC).
3.
Báo Cáo Tài Chính Của Samsung Tại Việt Nam Giai Đoạn 2018-2019
3.1.
Giai Đoạn 2018-2019:
Hầu hết các công ty của Samsung tại Việt Nam đã đem về cho mình hơn 65,8 tỷ USD lợi
nhuận 4,3 tỷ USD trong 2019, giảm so với 67,1 tỷ USD doanh thu so với năm trước.
3.2.
Giai đoạn 2019-2020
Tại Việt Nam, bốn công ty của Samsung doanh thu 63,25 tỷ USD vào 2020, mặc tụt hơn
4% so với năm trước nhưng đem về lợi nhuận 3,8 tỷ USD. Điều này cho thấy rằng doanh thu
cũng thấp hơn so với mức 4,3 tỷ USD vào năm 2019, qua đó thấy được trong hai năm liên tiếp
thương hiệu đã chịu một khoản lỗ không đáng có.
Samsung Electronics Thái Nguyên (SEVT) ghi nhận doanh thu cao nhất trong số các công ty với
24 tỷ USD, giảm 15%, lợi nhuận đạt 1,8 tỷ USD. Tiếp theo Samsung Electronics Việt Nam
Bắc Ninh (SEV) với doanh thu 16,9 tỷ USD lợi nhuận 1,2 tỷ USD, cùng với Samsung Display
Vietnam (SDV) đạt doanh thu 16,3 tỷ USD và lợi nhuận 500 triệu USD.
Samsung Electronics Hồ Chí Minh (SEHC), một công ty con khác của Samsung tại Việt Nam,
ghi nhận doanh thu tăng 25,3% lên 5,3 tỷ USD lợi nhuận cũng tăng 25% lên 400 triệu USD.
Việt Nam tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong việc sản xuất, với doanh thu từ các công ty con tại
đây đóng góp 30% tổng doanh thu của Samsung trên toàn thế giới vào 2020, đạt 212 tỷ USD,
chiếm 11% lợi nhuận với mức 32,25 tỷ USD.
3.3.
Giai đoạn 2021
Trong giai đoạn xảy ra Covid-19 khiến bao nhiêu thương hiệu đứng chững lại thì Samsung Việt
Nam vẫn dấu hiệu trong việc tăng doanh thu 74.2 tỷ USD vào 2021, so với cùng kỳ 2020 thì
đã tăng hơn 14%. Vào cuối 2021, Samsung đã bước tiến nhảy vọt khi tổng vốn đầu lũy kế
đạt hơn 18 tỷ USD, tăng cao hơn 102% so với vốn được đầu tư vào 2020
II.
CÁC NHÂN TỐ THÚC ĐẨY SAMSUNG ĐẦU VÀO VIỆT NAM
1.
Tình hình kinh tế thế giới
Liên Hợp Quốc đã công bố “Báo cáo về tình hình triển vọng kinh tế 2015” vào 10/12/2014,
họ nói rằng kinh tế toàn cầu được dự báo sẽ phục hồi tiếp tục phát triển trong hai m tới, mặc
dù vẫn phải đối mặt với những tác động còn sót lại từ cuộc khủng hoảng tài chính, các vấn đề
chính trị toàn cầu, sự xuất hiện lại của dịch Ebola Tây Phi thể ngăn cản sự gia tăng này.
Năm 2014, kinh tế phục hồi chậm với tốc độ tăng trưởng ước tính khoảng 2,6%. Dự báo cho
năm 2015 và năm 2016 là ng lên lần lượt là 3,1% và 3,3%. Theo báo cáo của Hội nghị Liên
Hợp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD) công bố ngày 29/1, ước tính FDI toàn cầu
đạt 1.260 tỷ USD vào năm 2014. Trên toàn cầu, hoạt động đầu M&A đã sự gia ng đáng
kể.
Hình 1: Hoạt động đầu M&A toàn thế giới từ năm 2007 tới năm 2014
Tuy còn tồn tại nhiều chướng ngại, nhưng không vì thế mà nền kinh tế sẽ đi xuống mà còn từng
bước phục hồi. Do sự đa dạng hóa ngày càng tăng của nhu cầu tiêu dùngng hóa dịch vụ của
người dân, nhu cầu đầu tư FDI từ các TNCs vẫn rất lớn và có xu hướng gia tăng trong những
năm tới.
2.
Chính sách đầu nước ngoài (FDI) Hàn Quốc
Vào 2005, khi việc xuất khẩu trở nên nặng nề do giá đồng Won tăng, các quan chức cấp cao
của Hàn Quốc thay đổi các chính sách đầu tư cho quốc tế từ việc hút FDI vào trong nước sang
khuyến khích các doanh nghiệp các nhân đầu mạnh quốc gia trên toàn cầu bằng nhiều
biện pháp đẩy mạnh hỗ trợ đầu tư trực tiếp qua bốn hình thức sau:
1.
Đối với việc Xuất nhậpng hóa của hàng hóa (Korea Eximbank), các quan tại Hàn Quốc
luôn tích cực trong việc giúp đỡ đầu về mặt tài chính bao gồm việc cho vay lên đến 90% cho
tổng vốn đầu tư cho các công ty trung bình và nhỏ
2.
Các công ty Bảo hiểm Xut khẩu Nhà nước luôn đảm bảo tài khoản trực tiếp các giai đoạn
tiếp theo, cùng với các chính sách thuế các n bản kết giữa hai bên để tránh bị đánh thuế
hai lần và bảo vệ đầu tư
3
3.
Đối với việc phát triển các chiến lược về đầu tư, các quan chức cấp cao luôn chú trọng vào
và đầu tư Hàn Quốc (KOTRA), tập trung vào việc đưa ra các thông tin và thực hiện các chiến
lược đầu tư để hỗ trợ các doanh nghiệp trung bình và nhỏ.
Hình 2: Hàn Quốc đứng vị trí thứ 12 trong danh sách các quốc gia thu hút FDI lớn nhất
trên thế giới vào năm 2013. (đơn vị: tỷ USD)
3.
Việt Nam trở thành thị trường đầu của Hàn Quốc
Đã 26 năm từ khi dự án FDI, Hàn Quốc Việt Nam xác lập mối quan hệ ngoại giao đến nay
đã được 22 năm trở thành nhà đầu nước ngoài lớn nht tại Việt Nam về số tổng vốn đầu
lượng dự án. Từ số liệu của Cục Đầu ớc ngoài tính đến ngày 20/1/2015, Hàn Quốc hơn
4,100 dự án mới đăng tổng vốn đầu 37.43 tỷ USD tại hơn 50 tỉnh/thành phố trên toàn
quốc. Trong nh vực công nghiệp chế biến chế tạo đã hơn 2,510 dự án vốn đầu đăng
ký lên đến 24.03 tỷ USD, nâng vốn đầu tư của Hàn Quốc tại Việt Nam lên 64.2%.
4.
do Samsung chọn thị trường Việt Nam
Từ năm 1987 đến 1995, Samsung, đặc biệt là Samsung Electronics, đã có những bước đi mới
vượt bậc từ thị trường nội địa ra thế giới. Lee Kun Hee, lãnh đạo tập đoàn từ m 1987, đã đưa
ra những quyết định để thay đổi lại cấu kinh doanh, đưa Samsung Electronics trở thành một
trong những thương hiệu dẫn đầu trong lĩnh vực công nghệ. Những quyết định này đã giúp
Samsung lan rộng quy mô, địa bàn sản xuất đáng kể và xâm nhập vào thị trường đa quốc gia.
Vào đầu những năm 90, khi thị trường đối mặt với làn sóng mua bán, sáp nhập cạnh tranh gay
gắt, Samsung đã dồn lực vào việc nâng cao sản xuất và mở rộng ra thị trường đa quốc gia.
4
5
Samsung Electronics tăng cường đầu tìm hiểu thị trường tích lũy nguồn lực để bành trướng
sang các thị trường mới, không giới hạn ở trong nước hay thị trường khu vực mà hướng đến
tham vọng toàn cầu.
Trong giai đoạn này, Samsung Electronics đã thành lập nhiều nhà sản xuất máy móc tại các quốc
gia như Bồ Đào Nha, Nhật Bản, Mỹ nhiều vùng lãnh thổ khác. Đồng thời, trong bối cảnh cạnh
tranh khốc liệt về chất lượng và giá thành trên thị trường công nghệ, Samsung vấp phải trở ngại
với việcng cao, cải thiện chất lượng sản phẩm theo nguyên tắc "chất ợng trên hết" duy
trì sự cạnh tranh về giá thành. Năm 1995, sau khi thực hiện nghiên cứu tìm hiểu thị trường kỹ
lưỡng, Việt Nam được chọn là thị trường đầu tư mới và chính thức được Samsung Electronics
khai thác từ năm 1996.
5.
Việt Nam thị trường tiềm năng đối với Samsung
5.1.
Yếu tố kinh tế
Từ 1986 đến nay, Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã bắt đầu phát triển nền kinh tế thị trường
theo hướng xã hội chủ nghĩa. Chủ trương chiến lược này của Đảng Cộng sản Việt Nam đã dẫn
đến tái cấu trúc cơ chế kinh tế và xã hội của đất nước. Giai đoạn 1986-1990, GDP trung bình
tăng 3,9% mỗi năm, gấp hai lần so với thời kỳ trước đổi mới (1975-1986). Kỷ nguyên mới đã mở
ra, đánh dấu sự chuyển mình mạnh mẽ từ chế quản sang chế mới, thổi bùng sức sống
mới cho nền kinh tế, đưa đời sống người dân lên tầm cao mới giải phóng hoàn toàn tiềm năng
của lực lượng lao động. Vào cuối năm 1987, luật đầu tư doanh nghiệp nước ngoài đã được công
bố với nhiều ưu đãi, mở đường cho đầu tư thuận lợi hơn và thúc đẩy xuất khẩu.
Giai đoạn 1991-1995, đánh dấu sự chuyển mình ngoạn mục của nền kinh tế Việt Nam. Mỗi năm
tăng trưởng bình quân tăng 8,18% . Chuyển dịch cấu trúc kinh tế sang hướng công nghiệp và
dịch vụ. Sản xuất công nghiệp bình quân hàng năm tăng 13,3%. Các ngành công nghiệp lớn như
nhiên liệu (bao gồm dầu khí), điện năng, vật liệu xây dựng chế biến thực phẩm đã sự gia
tăng đáng kể. Lĩnh vực dịch vụ cũng phát triển mạnh, với tăng trưởng 80% so với năm 1990.
Trong lĩnh vực giao thông vận tải cũng tăng trưởng đáng kể: vận tải hóa tăng 62%, viễn thông
Việt Nam bứt phá, doanh thu bưu điện du lịch đồng loạt tăng trưởng ấn tượng. Nhu cầu tiêu
dùng tăng mạnh, thúc đẩy thị trường hàng hóa nội địa phát triển vượt bậc nâng cao số lượng,
chất lượng và sản phẩm ny càng đa dạng. Ngoài ra, cũng có những bước tiến lớn trong lĩnh
vực tài chính tiền tệ, đặc biệt trong việc kiềm chế lạm phát. Trong các năm này chỉ số giá
tiêu dùng và dịch vụ giảm đáng kể.
Dòng vốn đầu ng trưởng đột phá, tạo động lực mới cho nền kinh tế, làn sóng đầu mạnh
mẽ với nguồn vốn khổng lồ 18 tỷ USD hứa hẹn sẽ biến đổi diện mạo đất nước trong chặng
đường bứt phá tiếp theo. Trong đó, nhà nước góp 43%, hơn 30% đến từ các nhân nguồn
vốn từ nước ngoài 27%. Tính đến cuối năm 1995 dòng vốn đầu trực tiếp nước ngoài tăng
trưởng đột phá, vượt xa so với mục tiêu đề ra, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ nền kinh tế với số
vốn đăng hơn 19 tỷ USD. Công nghiệp bứt phá với tỷ trọng đầu cao, dẫn dắt tăng trưởng
kinh tế toàn diện, với hơn 60% là đầu tư chiều sâu.
6
Nền kinh tế Việt Nam miễn dịch tốt hơn so với nhiều quốc gia khác trước cú sốc kinh tế toàn
cầu, hạn chế tối đa tác động tiêu cực thu hút sự chú ý của các nhà đầu nói chung Samsung
nói riêng.
5.2.
Yếu tố chính tr
5.2.1
Chính trị Việt Nam ổn đnh
Chính trị đóng vai trò nền tảng trong việc định hình môi trường kinh tế, có ảnh hưởng sâu rộng
đến quyết định của các doanh nghiệp nước ngoài. Đã 38 năm kể từ khi tiến hành công cuộc Đổi
Mới, Việt Nam đã gặt hái được những thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội, khẳng định vị thế là
một quốc gia có môi trường kinh tế - chính trị ổn định trong khu vực và trên thế giới, đứng ở vị
trí hàng đầu tại Đông Nam Á trong báo cáo của Tổ chức tư vấn Rủi ro Kinh tế và Chính Trị
(PERC) tại Hong Kong. Việt Nam, với những ưu thế nổi bật về chính trị, đã trở thành điểm đến
hấp dẫn cho các nhà đầu tư quốc tế. Phó Tổng Giám đốc Công ty điện tử Samsung Vina đã đưa
ra những lý do chính khiến Samsung tiếp tục chọn Việt Nam là điểm đến đầu tư lý tưởng: Việt
Nam duy trì môi trường chính trị ổn định, an ninh trật tự được đảm bo, tạo điều kiện thuận lợi
cho hoạt động sản xuất kinh doanh lâu dài; tăng trưởng kinh tế ổn định, thu hút vốn đầu nước
ngoài, tạo ra môi trường kinh doanh năng động tiềm năng; chính sách pháp luật ràng, minh
bạch, tạo niềm tin cho nhà đầu tư; sự quan tâm, hỗ trợ từ chính phủ và chính quyền địa phương
thể hiện qua các chính sách ưu đãi, cơ sở hạ tầng được đầu tư phát triển, nguồn nhân lực được
đào tạo bài bản. Ngoài ra, không chỉ có nguồn lao động giá rẻ mà có thể kể đến một số yếu tố
khác như vị trí địa lý thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phù hợp và Việt Nam cũng ít gặp vấn đề
về đến tôn giáo và đa dạng sắc tộc.
5.2.2
Luật pháp Việt Nam
Luật Đầu tư đóng vai trò then chốt trong việc thu hút đầu tư nước ngoài, đặc biệt là đối với các
tập đoàn đa quốc gia (TNC) như Samsung. Năm 2005 sau khi trải qua nhiều lần sửa đổi, với hệ
thống pháp luật đầu tư hoàn thiện, minh bạch, đã tạo dựng niềm tin và thu hút Samsung đầu tư
mạnh mẽ vào đất nước. Việc mở rộng các lĩnh vực đầu tư và đa dạng hóa các hình thức đầu tư
mang lại nhiều lợi ích cho nhà đầu tư, giúp họ tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn và gia tăng lợi
nhuận. Samsung từ lâu đã được biết đến tập đoàn đa quốc gia hàng đầu trong lĩnh vực điện tử
và điện gia dụng. Tuy nhiên, tại Việt Nam, Samsung không chỉ dừng lại ở mảng kinh doanh
truyền thống còn mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác như nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng, sân
bay Long Thành, nhà máy đóng tàu Cam Ranh, dự án Khu đô thị thông minh Th Thiêm, dự án
Khu du lịch sinh thái Côn Đảo,... đã mang lại nhiều lợi ích, tạo ra sự đa dạng toàn diện trong
chiến lược đầu tư của Samsung tại Việt Nam.
Việc điều chỉnh thời gian đăng dự án đầu từ 45 ngày xuống còn 15 ngày trong Luật Đầu
2005 mang lại lợi ích kép cho nhà đầu tư đó là tiết kiệm chi phí và thu lại cơ hội nhanh hơn. Dự
án nhà máy Samsung Thái Nguyên minh chứng tiêu biểu cho tốc độ "thần tốc" của thủ tục đầu
Việt Nam. Chỉ trong vòng 1 tháng, Samsung đã hoàn tất các thủ tục từ cấp chứng chỉ nhận đầu
tư đến khi bắt đầu thi công, tạo nên kỷ lục ấn tượng trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam. Dự án này với tổng giá trị đầu tư 3,2 tỷ USD, đã khẳng định hiệu quả hoạt động vượt trội
7
chỉ sau 20 ngày đi vào vận hành, xuất khẩu thành công hơn 90 triệu USD, minh chứng cho tiềm
năng to lớn và đóng góp quan trọng cho nền kinh tế Việt Nam.
Bên cạnh Luật Đầu tư 2005, các chính sách hỗ trợ đầu tư nước ngoài khác cũng có vai trò chủ
chốt trong việc thu hút nhà đầu tiềm năng đến Việt Nam. Trong đó, chính sách thuế được xem
một điểm nhấn, mang lại nhiều lợi ích cho nhà đầu tư. Đây yếu giúp Việt Nam ghi điểm để
Samsung chọn Việt Nam làm trung tâm sản xuất và đầu tư chiến lược, thay vì những "ông lớn"
khác trong khu vực như Indonesia, Trung Quốc, Ấn Độ,... So với mức thuế suất TNDN 22% ở
chính sân nhà của mình là Hàn Quốc thì tại Việt Nam, Samsung được hưởng mức thuế ưu đãi
đặc biệt. Theo đó, tập đoàn y không phải trả bất kỳ khoản thuế doanh nghiệp nào trong suốt 4
năm đầu tư và sau đó tỷ lệ thuế doanh nghiệp mà Samsung phải chịu chỉ là 5% trong 12 tới và
tăng thêm 5% trong 34 tiếp theo. Hai tỉnh Bắc Ninh và Thái Nguyên đã thể hiện cam kết mạnh
mẽ trong việc thu hút đầu tư của Samsung khi đồng ý áp dụng mức thuế TNDN ưu đãi kỷ lục
cho tập đoàn này. Theo đó, Samsung sẽ chỉ phải nộp thuế suất TNDN 10% trong suốt 30 năm
hoạt động tại hai tỉnh này, thêm vào đó miễn thuế TNDN 4 năm đầu trong 9 năm tiếp theo
được giảm 50% thuế. Những chính sách ưu đãi này đóng vai trò như "bàn đạp", giúp Samsung
gặt hái được những thành tựu to lớn, thành công vang dội của Samsung tại Việt Nam, với những
dự án "khủng" như nhà máy SEV Bắc Ninh và SEVT Thái Nguyên.
Chính sách ưu đãi đầu tư của Việt Nam đối với đầu tư nước ngoài có vai trò quan trọng trong
việc thúc đẩy sản xuất sản phẩm nội địa hóa đầu nước ngoài vai trò lớn việc làm kích
thích tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, như thể hiện qua việc kim ngạch đầu nước thúc đẩy
tăng trưởng GDP từ 9,3% (năm 1995) tăng lên 19,6% (năm 2017). Đã 21.456 doanh nghiệp
FDI hoạt động tại Việt Nam tính đến cuối năm 2017.
Dựa trên số liệu tổng hợp từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam trong giai
đoạn 2011-2017, một điểm sáng nổi bật là quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của khối này
luôn duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng. So với cùng kỳ năm ngoái, năm 2017 ghi nhận mức
trưởng ấn tượng là tăng 28% về doanh thu, 22% về tốc độ tăng trưởng của tài sản và 14% vốn
đầu tư của chủ sở hữu đã cho thấy lợi ích họ thu về trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các nhà đầu nước ngoài vai trò then chốt giúp thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu của khu vực
FDI, cũng góp phần đáng kể vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước (72,6% vào năm 2017).
Cùng với đó, theo thống kê trong giai đoạn 2012-2017, số thuế thu được từ các doanh nghiệp
FDI lên tới hàng trăm tỷ đồng, góp phần quan trọng vào nguồn thu ngân sách nhà nước.
Tuy nhiên, tốc độ thuế tăng TNDN từ khu vực này năm 2017 (7%) lại chậm hơn so với tốc độ
tăng lợi nhuận trước thuế (19,2%) lợi nhuận sau thuế (22,6%). Cho thấy vấn đề về tốc độ tăng
thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ khu vực doanh nghiệp FDI (FDI) chậm hơn so với tốc
độ tăng trưởng lợi nhuận của các doanh nghiệp này cần được quan tâm giải quyết để đảm bảo
thu hút FDI hiệu quả gia tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước. do chính cho điều này
do các doanh nghiệp FDI được hưởng nhiều ưu đãi về thuế TNDN khi đầu tư vào các lĩnh vực
ưu đãi.
Chính phủ Việt Nam đã đang nỗ lực hoàn thiện, điều chỉnh chính sách để tạo môi trường đầu
hấp dẫn, thu hút ngày càng nhiều nđầu tiềm năng. Từ năm 1987 đến nay, các chính ch
8
này được xây dựng triển khai theo hướng tập trung vào ba lĩnh vực chính: ưu đãi về thuế thu
nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu và tài chính đất đai. Nhờ môi trường thuận lợi này,
doanh nghiệp đầu tư nước ngoài có thể gia tăng đầu tư và sản xuất, góp phần thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu, đồng thời đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Quyết định số 29/2021/QĐ-TTg quy định 3 cấp ưu đãi đặc biệt về thuế thu nhập doanh nghiệp
(TNDN) như sau: Chính sách thuế TNDN được áp dụng theo ba mức ưu đãi khác nhau để hỗ trợ
các dự án đầu tư, từ đó thu hút thúc đẩy các doanh nghiệp FDI gia tăng sản xuất xuất khẩu.
Mức ưu đãi cao nhất là thuế 5% trong 37 năm cho các dự án trọng điểm quốc gia và công nghệ
cao, đồng thời miễn thuế TNDN trong nhiều năm đầu tiên để giảm gánh nặng tài chính đầu tư
ban đầu và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
5.3.
Yếu tố hội
Lợi thế về nguồn lao động một trong những yếu tố then chốt đã thúc đẩy Samsung chọn Việt
Nam để đầu tư. Việt Nam một quốc gia đông dân, theo số liệu thì năm 2015 Việt Nam có tới
91,5 triệu người, trong đó lực ợng lao động trẻ từ 15 tuổi trở lên chiếm gần 2/3 tổng số dân số.
Đặc biệt, Việt Nam hiện đang ở giai đoạn "dân số vàng", tức là có nhiều người lao động hơn so
với số người phụ thuộc. Điều này tạo ra một thị trường lao động lớn, thu hút đối với các nhà đu
tư, thêm vào đói mức lương lao động Việt Nam rất cạnh tranh so với các nước trong khu vực.
Theo tính toán, cả lương làm thêm giờ Samsung phải chi trả cho một công nhân Việt Nam chỉ
khoảng 353 USD mỗi tháng, tức chỉ bằng 1/10 so với lương của công nhân Hàn Quốc. Điều
này giải thích sao Samsung tuyển dụng tới 20.000 lao động Việt Nam cho các nhà máy khu
công nghiệp tại đây vào năm 2012, trong khi con số này ở nhà máy Gumi tại Hàn Quốc chỉ là
175 người. Lao động Việt Nam được đánh giá cao về sự thông minh linh hoạt, xu hướng
ngày càng được đào tạo chuyên môn tốt hơn. Trình độ lao động ngày càng nâng cao, điều này
làm cho Việt Nam trở thành một trong những nhân tố quan trọng thu hút đầu tư từ Samsung.
Việt Nam góp mặt trong các hiệp định đầu quan trọng đã làm tăng sự hấp dẫn củac nhà đầu
tư nước ngoài, đặc biệt là Samsung. Sự kiện này mở ra cánh cửa cho tự do hóa đầu tư, thu hút
dòng vốn đầu mạnh mẽ vào khu vực. Năm 2007, Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế
giới (WTO), đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong việc điều chỉnh thúc đẩy hoạt động đầu
quốc tế thông qua các hiệp định thương mại. Với những nỗ lực không ngừng, Việt Nam đã và
đang khẳng định vị thế của mình trong tiến trình toàn cầu hóa kinh tế, thể hiện qua sự tham gia
tích cực và hiệu quả vào các hoạt động hợp tác quốc tế.
III.
CHIẾN LƯỢC ĐẦU CỦA SAMSUNG TỪ NĂM 1996 TỚI NAY
1.
Ngành điện tử ngành mũi nhọn của Samsung tại thị trường Việt Nam
Việt Nam đã thu hút sự chú ý của Samsung, mặc dù công ty đã mở rộng đầu tư sang nhiều lĩnh
vực khác nhau nhưng vẫn tiếp tục là tên tuổi nổi bật nhất trong ngành điện tử tại Việt Nam đối
với quốc tế. Ngành công nghiệp điện tử là tâm điểm và là chủ chốt của Samsung tại Việt Nam.
Vào năm 1996, Samsung Electronics Co., Ltd kết hợp đồng với TIE để thành lập công ty điện
tử Samsung Vina tại thành phố Hồ Chí Minh
9
Khu tổ hợp công nghệ mới Thái Nguyên (SEVT) bước đầu tiếp theo, bắt đầu hoạt động từ
tháng 3/2014 với vốn đầu 3,2 tỷ USD (năm 2014), bao gồm công ty sản xuất điện thoại ( 2 tỷ
USD) và sản xuất vi mạch điện tử tử (1,2 tỷ USD). Tất cả ba công ty này tập trung vào sản
xuất và kinh doanh các sản phẩm điện tử dân dụng và gia dụng, với tổng vốn đầu tư gần 7 tỷ
USD.
Samsung cam kết chỉ sản xuất các sản phẩm chất lượng cao để đưa ra thị trường Việt Nam. Vào
thời điểm Samsung đầu vào Việt Nam, các sản phm của Nhật Bản đang được hưởng ưu thế
trong thị trường này. Mặc dù thị trường Việt Nam có xu hướng chuộng sản phẩm giá rẻ nhưng
Samsung nhận thấy người tiêu dùng Việt Nam ngày càng đề cao giá trị thương hiệu và chất
lượng sản phẩm. vậy, Samsung đã đưa ra chiến lược chuyển giao những mẫu sản phẩm mới
nhất phù hợp nhất với thị trường người tu dùng Việt Nam. Với mong muốn chinh phục thị
trường Việt Nam, họ đã thực hiện chiến lược đầu mạnh mẽ vào các hoạt động nghiên cứu thị
trường, đồng thời phát triển các sản phẩm phù hợp nhất với nhu cầu và sở thích của người tiêu
dùng Việt.
Áp dụng chiến lược nghiên cứu thị trường phát triển sn phẩm phù hợp, Samsung đã gặt hái
thành công vang dội với dòng tivi Super Horn. Sở hữu loa có công suất gấp 5 lần tivi thông
thường, Super Horn nhanh chóng chinh phục người tiêu dùng Việt Nam trở thành sản phẩm
được ưa chuộng nhất thị trường. Điều này đã giúp Samsung đạt được vị trí dẫn đầu trong thị
trường điện tử tại Việt Nam và mở ra nhiều cơ hội phát triển ở tương lai.
2.
Samsung cam kết chỉ sản xuất sản phẩm chất lượng tốt ra th trường Việt Nam
Khi Samsung đầu vào Việt Nam, các hãng điện tử Nhật Bản như Sony, Toshiba... đã sử dụng
lĩnh vực địa phương. Với quan nim rằng sản phẩm Nhật Bản mang lại cht lượng cao hơn so
với sản phẩm Hàn Quốc, dân số Việt Nam với thu nhập còn thấp nhưng lại ưa chuộng các sản
phẩm có thương hiệu mạnh mẽ, Samsung đã tìm thấy cơ hội in this field.
Nhằm đáp ứng nhu cầu người tu dùng Việt Nam, Samsung áp dụng chiến lược tập trung sn
xuất những mẫu sản phẩm mới nhất phù hợp nhất, không đưa vào thị trường những sản phẩm
cũ giá rẻ. Bắt đầu từ dây chuyền sản xuất tivi màu đầu tiên được thành lập vào năm 1996,
Samsung đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất tại Việt Nam. Hiện nay, tập đoàn sở hữu 5
dây chuyền sản xuất với tổng năng suất lên đến 1,5 triệu sản phẩm mỗi năm, bao gồm nhiều
dòng sản phẩm đa dạng như tivi, điện gia dụng, màn hình máy tính,...
Đồng thời, Samsung cũng dành nhiều nguồn lực để nghiên cứu thị trường và tìm kiếm các sản
phẩm phù hợp nhất với thị trường Việt Nam. Ví dụ, công ty đã phát triển sản phẩm tivi Super
Horn với loa công suất gấp năm lần so với các sản phẩm thông thường đã chinh phục được
thị trường Việt và góp phần quan trọng vào việc đưa Samsung trở thành thương hiệu tiên phong
trong thị trường điện tử tại Việt Nam.
3.
Samsung không ngừng đa dạng hóa sản phẩm
Samsung liên tục sản xuất, đa dạng hóa sn phẩm cải tiến khi xâm nhập vào Việt Nam. Từ ban
đầu, ch từ sản phẩm tivi màu cho đến nay công ty đã phát triển lên đến 7 dòng sản phẩm chủ lc
10
bao gồm: máy thu hình, sản phẩm nghệ nhìn, máy tính, thiết bị gia dụng, điện thoại di động, màn
hình và linh kiện máy tính , máy in laser và in màn hình.
Samsung không chỉ đa dạng hóa danh mục sản phẩm còn tiên phong trong đổi mới, mang đến
những sản phẩm đột phá, đáp ứng tối ưu nhu cầu và thị hiếu của người tu dùng. Họ đã giới
thiệu nhiều kiểu nổi bật như: điện thoại Galaxy S3, S4, S5, S6; Galaxy E3, E5, E7; Galaxy A3,
A5, A7; Galaxy Note Edge, Galaxy Note 4; các dòng tivi Plasma, TV Led, Smart TV, UHD TV,
UHD TV màn hình cong; và nhiều dòng điện thoại khác như i450, F400, M3510, P250...
Đặc biệt, Samsung đi đầu trong việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến nhất vào sản phẩm, tiêu
biểu giao diện ngườing Touchwiz độc quyền quy trình sản xuất vi mạch n dẫn thế giới
đầu tiên.
Với sự luôn đổi mới tôn giáo chỉ "Hãy thay đổi tất cả trừ vợ con cái của bạn" của giám đốc
tập đoàn Samsung - Lee Kun Hee, Samsung đã tạo ra bước tiến nổi bật tại thị trường Việt. Họ đã
xây dựng và duy trì thành công thương hiệu của mình trong lòng người tiêu dùng Việt Nam
thông qua việc cung cấp các sản phẩm đa dạng, chất lượng và đáp ứng nhu cầu của thị trường.
4.
Samsung đề cao hoạt động nghiên cứu thị trường phát triển nguồn nhân lực
Sau khi trải qua quá trình tìm kiếm kỹ lưỡng về mặt địa điểm, Samsung đã chọn đặt trung tâm
nghiên cứu phát triển tại tòa nhà PVI Tower, tọa lạc tại số 1 Phạm Văn Chí, phường Yên Hòa,
quận Cầu Giấy, Hà Nội. Việc chính thức đi vào hoạt động diễn ra vào tháng 11 năm 2013. PVI
Tower không ch thu hút nhà đầu bởi văn phòng hạng A sang trọng tiện nghi còn bởi hệ
thống tiện ích đa dạng, bao gồm khu tập gym hiện đại, nhà ăn cao cấp, phòng pha chế đẳng cấp
và khu vườn nghỉ êm dịu. Với diện tích rộng 10.000 m2 và kiến trúc hiện đại, PVI Tower hứa
hẹn mang đến môi trường làm việc tưởng cho các chuyên gia, đồng thời điểm đến tưởng
để tập trung nguồn lực phát triển thị trường tiềm năng châu Á.
Với triết "doanh nghiệp nuôi dưỡng con người con người nguồn sống của doanh nghiệp",
Samsung thực hiện các chính sách nhằm xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp và nhân
văn, khuyến khích nhân viên sáng tạo và nhiệt huyết. Cụ thể, chương trình trao đổi kỹ sư và kỹ
thuật viên ra nước ngoài ứng dụng công cụ OTVR (Organization Talent Review Review) cho
công tác đào tạo và phát triển nhân tài. Samsung đang từng bước hiện thực hóa mục tiêu trở
thành "nơi làm việc tuyệt vời" và là một trong những điểm đến có môi trường làm việc lý tưởng
nhất tại Việt Nam.
5.
Tạo thương hiệu với chất lượng tiêu chuẩn hàng đầu:
Samsung Vina đã quyết định tạo dựng thương hiệu với tiêu chuẩn lấy làm chất ợng hàng đầu
bằng cách không đưa vào thị trường Việt Nam những sản phẩm cũ, giá rẻ. Thay vào đó, họ tập
trung chỉ chuyển giao những sản phẩm mới nhất phù hợp nhất với thị trường người Việt Nam.
Chiến lược này giúp Samsung luôn mang đến những sản phẩm có thiết kế đẹp mắt và tích hợp
những công nghệ, tính năng mới để thu hút khách hàng.
11
Vào năm 1996, để thúc đẩy chiến ợc phát triển sản phẩm chất lượng cao, Samsung đã bắt đầu
vấn mở rộng từ một dây xích sn xuất TV màu thành cáp dây khác nhau. Với sản lượng hàng
năm lên đến 1,5 triệu sản phẩm bao gồm nhiều dòng sản phẩm như tivi, điện gia dụng và màn
hình máy tính, Samsung Vina đã từng xây dựng lại giá trị thực tế của thương hiệu trong mắt
người tiêu dùng Việt Nam .
Samsung đã dành nhiều công sức để tìm hiểu và đáp ứng nhu cầu thị trường, đặc biệt là những
khách hàng khó tính, từ đó tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm và cạnh tranh hiệu quả với đối thủ,
mang về doanh thu và lợi nhuận ngày càng cao. Họ cũng đặc biệt quan tâm đến việc nâng dịch
vụ bảo hành nhằm gia tăng sự tin ởng của khách hàng, với hệ thống 50 trạm bảo hành trên toàn
quốc, 60 đại lý cấp 1 và hàng trăm đại lý cấp 2, 3 chuyên biệt , cùng với các trung tâm siêu tốc.
IV.
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ CỦA SAMSUNG TẠI
VIỆT NAM VÀO NĂM 2018-2022
1.
Kết quả hoạt động thiết bị điện tử của Samsung tại Việt Nam:
1.1.
Doanh thu
Với chiến lược chủ đạo vào các sản phẩm cao cấp đã giúp Samsung duy trì vị trí số một trong
ngành công nghiệp TV suốt 17 năm, với sản phẩm Neo QLED là minh chứng rõ nét nhất. Năm
2022, Samsung ghi nhận doanh số ấn tượng cho dòng TV QLED Neo QLED đã đạt doanh số
9,65 triệu chiếc, tổng cộng 35 triệu chiếc kể từ khi ra mắt năm 2017. Samsung cũng thống trị thị
trường TV màn hình lớn, với thị phần TV trên 75 inch và 80 inch lần lượt là 36,1% và 42,9%.
Trong phân khúc TV cao cấp giá trên 2.500 USD, Samsung chiếm 48,6% thị phần lớn nhất.
Bên cạnh đó, Samsung còn tiên phong trong việc giới thiệu các danh mục sản phẩm mới độc đáo
như dòng TV Lifestyle. Bắt đầu với thiết kế mang tính biểu tượng của The Serif vào năm 2016,
Samsung liên tục cải tiến sản phẩm với các thiết kế giúp nâng cao trải nghiệm người dùng như
The Frame, The Sero, The Terrace, The Premiere và The Freestyle.
Bộ phận mạng điện thoại di động của Samsung ng ghi nhận lợi nhuận hoạt động 3,82 nghìn
tỷ won (tương đương 3 tỷ USD) trên doanh thu 32,37 nghìn tỷ won (25,4 tỷ USD). Doanh số bán
hàng mạnh mẽ của dòng Galaxy S22 kể từ khi ra mắt trong quý đầu tiên đã thúc đẩy tăng trưởng
doanh thu của Samsung. Tăng trưởng lợi nhuận cũng đến từ nhu cầu đối với điện thoại thông
minh 5G, bao gồm cả dòng A mới, cũng như các thiết bị đeo và máy tính bảng như Galaxy Tab
S8.
Tuy nhiên, nhu cầu về TV đã giảm trong quý đầu tiên so với quý trước sau khi đạt đỉnh vào cuối
năm trong quý 4/2021. Samsung dự đoán rằng nhu cầu về TV sẽ tiếp tục giảm trong quý 2 do các
hoạt động ngoài trời gia tăng và tình hình bất ổn trong thị trường nguồn cung linh kiện.
Năm 2018, doanh thu từ thiết bị điện tử tiêu dùng của Samsung đạt khoảng 53 tỷ USD. Trong đó,
mảng điện thoại di động là đóng góp lớn nhất, tiếp theo là TV và thiết bị gia dụng.
12
Năm 2019, doanh thu từ thiết bị điện tử tiêu dùng giảm xuống còn khoảng 51 tỷ USD. Tuy
nhiên, bằng việc ra mắt nhiều sản phẩm mới, Samsung duy trì thị phần lớn trong cả thị trường
điện thoại di động và TV.
Năm 2020, doanh thu tiếp tục giảm xuống khoảng 48 tỷ USD do ảnh hưởng của đại dịch
COVID-19. Mặc nhu cầu tiêu dùng giảm, sự tăng trưởng trong mảng các thiết bị gia dụng đã
giúp giảm thiểu sự sụt giảm này.
Đến năm 2021, doanh thu từ thiết bị điện tử tiêu dùng của Samsung phục hồi mạnh mẽ, đt
khoảng 59 tỷ USD. Sự phục hồi này nh vào tiêu dùng tăng trưởng trở lại sau khi đại dịch kết
thúc, đặc biệt là với các sản phẩm điện thoại thông minh và TV cao cấp.
Năm 2022, Samsung tiếp tục đà ng trưởng với doanh thu từ thiết bị điện tử tiêu dùng đạt
khoảng 62 tỷ USD. Công ty mở rộng thị phần giới thiệu nhiều sản phẩm mới, đặc biệt trong
mảng điện thoại thông minh và thiết bị gia dụng.
1.2.
Lợi nhuận
Lợi nhuận từ lĩnh vực kinh doanh thiết bị điện tử của Samsung đóng vai trò quan trọng trong sự
thành công tổng thể của tập đoàn. lợi nhuận thể biến động theo thời gian bởi nhiều yếu tố,
Samsung vẫn tiềm năng tăng trưởng tốt trong dài hạn nhờ nhu cầu cao đối với sản phẩm điện
tử cao cấp, thị trường mới tiềm năng và chiến lược đổi mới sản phẩm hiệu quả.
Năm 2018, lợi nhuận từ Sản phẩm điện tử cho người tiêu dùng của Samsung đạt khoảng 10 tỷ
USD. Điểm nổi bật trong năm này mảng điện thoại di động, đặc biệt dòng Galaxy, đóng góp
lớn vào lợi nhuận.
Sang năm 2019, lợi nhuận giảm xuống còn khoảng 9 tỷ USD do sự cạnh tranh khốc liệt từ các
hãng điện thoại khác và nhu cầu thị trường bão hòa, ảnh hưởng đến biên lợi nhuận.
Năm 2020, lợi nhuận tiếp tục giảm xuống khoảng 8 tỷ USD do tác động của đại dịch COVID-19.
Mặc đối mặt với nhiều khó khăn, Samsung vẫn duy trì được lợi nhuận nhờ sự tăng cường nhu
cầu đối với thiết bị gia dụng và các sản phẩm công nghệ hỗ trợ làm việc từ xa.
Đến năm 2021, lợi nhuận từ thiết bị điện tử tiêu dùng của Samsung phục hồi mạnh mẽ, đạt
khoảng 12 tỷ USD. Thị trường nhu cầu tiêu dùng phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch, đặc biệt đối
với các sản phẩm điện thoại cao cấp và TV thông minh.
Năm 2022, Samsung tiếp tục tăng trưởng với lợi nhuận từ thiết bị điện tử tiêu dùng đạt khoảng
13 tỷ USD. Công ty đã giới thiệu nhiều sản phẩm mới tiếp tục giữ vững thị phần, đồng thời
tận dụng tối đa lợi thế về công nghệ và quy mô sản xuất.
Từ năm 2018 đến 2022, lợi nhuận của Samsung từ mảng thiết bị điện tử tiêu dùng có sự biến
động do ảnh hưởng của nhiều yếu tố thị trường toàn cầu. Mc gặp phải thách thức từ cạnh
tranh và đại dịch COVID-19, Samsung đã duy trì và cải thiện lợi nhuận qua các năm. Sự phục
hồi mạnh mẽ trong các năm 2021 2022 cho thấy khả năng thích ứng chiến lược kinh doanh
hiệu quả của Samsung. Đối với thị trường Việt Nam, Samsung cũng đạt được nhiều thành công
13
trong mảng thiết bị điện tử tiêu dùng, nhờ vào chiến lược đầu vào sản xuất, mở rộng mạng
lưới phân phối và đẩy mạnh các hoạt động marketing và dịch vụ khách hàng.
1.3.
Thị phần
Thị phần điện thoại di động của Samsung: cho thấy sự biến động quac năm, nhưng hãng vẫn
giữ vững vị trí dẫn đầu cả trên thị trường toàn cầu và tại Việt Nam.
Năm 2018, Samsung chiếm khoảng 20% thị phần điện thoại thông minh trên toàn cu. Tại Việt
Nam, Samsung nắm giữ vị trí dẫn đầu với thị phần dao động trong khoảng 35% đến 40%.
Năm 2019, thị phần toàn cầu của Samsung tăng nh lên khoảng 21%. Tại Việt Nam, hãng vẫn
duy trì được vị trí dẫn đầu với thị phần khoảng 38% đến 40%.
Năm 2020, thị phần toàn cầu của Samsung giảm nh còn khoảng 20.6%. Tại Việt Nam, thị phần
của hãng giảm xuống còn khoảng 30% đến 35%, do sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ như
Oppo và Xiaomi.
Năm 2021, thị phần toàn cầu của Samsung dao động từ 18% đến 22%. Tại Việt Nam, thị phần
của hãng phục hồi nhẹ, đạt khoảng 35% đến 38%, nh vào sự phục hồi kinh tế các chiến dịch
sản phẩm mới.
Đến năm 2022, thị phần toàn cầu của Samsung dao động từ 19% đến 23% tùy theo từng quý. Tại
Việt Nam, Samsung tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu với thị phần khoảng 35% đến 37%.
Nhìn chung, dù có sự biến động qua các năm, Samsung vẫn duy trì vị thế mạnh mẽ trên thị
trường điện thoại di động, đặc biệt tại Việt Nam. Hãng không chỉ thành công trong việc nắm
giữ thị phần lớn mà còn tiếp tục dẫn đầu nhờ vào các chiến lược sản phẩm và marketing hiệu
quả.
Thị phần TV của Samsung: đã cho thấy sự tăng trưởng ổn định qua các m, giúp ng duy trì vị
thế dẫn đầu trên thị trường toàn cầu cũng như tại Việt Nam.
Năm 2018, Samsung chiếm khoảng 29% đến 30% thị phần TV toàn cầu. Tại Việt Nam, hãng
nắm giữ thị phần lớn, dao động trong khoảng 35% đến 40%.
Năm 2019, thị phần toàn cầu của Samsung tăng lên khoảng 30%. Tại Việt Nam, thị phần của
hãng vẫn duy trì ổn định trong khoảng 35% đến 40%.
Năm 2020, thị phần toàn cầu của Samsung tiếp tục tăng lên khoảng 31%. Tại Việt Nam, hãng
tiếp tục giữ vững thị phần, dao động từ 36% đến 40%.
Năm 2021, thị phần toàn cầu của Samsung đạt khoảng 32%. Tại Việt Nam, thị phần của hãng
tăng lên, đạt khoảng 37% đến 41%.
Đến năm 2022, thị phần toàn cầu của Samsung dao động từ 32% đến 33%. Tại Việt Nam,
Samsung tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu với thị phần khoảng 38% đến 42%.
Nhìn chung, Samsung đã ln tục duy trì và củng cố thị phần của mình trong ngành công nghiệp
TV qua các năm. Đặc biệt, tại Việt Nam, hãng luôn giữ vững vị thế dẫn đầu với thị phần lớn, nhờ
14
vào các chiến lược sản phẩm tiếp thị hiệu quả. Điều này không chỉ khẳng định sự thành công
của Samsung trên thị trường TV mà còn cho thấy khả năng cạnh tranh mạnh mẽ và sự ưu việt
của các sản phẩm mà hãng mang đến cho người tiêu dùng.
1.4.
Nhận thức thương hiệu
Samsung là một trong những thương hiệu thiết bị điện tử nổi tiếng nhất thế giới, được biết đến
với nhận thức thương hiệu cao và danh tiếng tốt. Từ năm 2018 đến năm 2022, nhận thức về
thương hiệu của Samsung trong lĩnh vực thiết bị điện tử luôn mức cao. Hãng duy trì vị thế của
mình nhờ vào các yếu tố chính như:
1.
Sáng tạo và Đổi mới: Samsung luôn là người đi đầu trong việc giới thiệu các sản phẩm
tiên tiến. Những dòng sản phẩm nổi bật như Galaxy S Z series, TV QLED, các thiết
bị gia dụng thông minh đã tạo dấu ấn mạnh mẽ trên thị trường. Sự đổi mới liên tục này
giúp Samsung duy trì được lòng tin và lòng yêu mến của người tiêu dùng.
2.
Marketing Quảng bá: Samsung đã triển khai các chiến dịch quảng cáo mạnh mẽ trên
toàn cầu, đồng thời tài trợ cho nhiều sự kiện lớn. Những nỗ lực này không chỉ giúp
Samsung tiếp cận được một lượng lớn khách hàng tiềm năng còn củng cố độ uy tín
của thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng.
3.
Trách nhiệm Xã hội và Bền vững: Samsung cam kết mạnh mẽ với mục tiêu giảm phát
thải và bảo vệ môi trường. Hãng đặt mục tiêu đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050,
thể hiện trách nhiệm xã hội cao và cam kết đối với các vấn đề toàn cầu. Những nỗ lực
này không chỉ giúp Samsung xây dựng hình ảnh thương hiệu tích cực còn đóng góp
vào việc bảo vệ môi trường và phát triển cộng đồng.
1.5.
Các đóng góp của Samsung cho nền kinh tế Việt Nam
Samsung là một trong những công ty đa quốc gia hàng đầu và có ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền
kinh tế của Việt Nam. Trong giai đoạn 2018-2022, Samsung đã những đóng góp đáng kể cho
sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Cụ thể như sau:
1.
Kim ngạch xuất khẩu: Samsung là doanh nghiệp đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu tại
Việt Nam trong nhiều năm liên tiếp. Trong giai đoạn đó, tổng kim ngạch xuất khẩu của
Samsung từ Việt Nam đạt hơn 306 tỷ USD, đóng góp hơn 20% tổng kim ngạch xuất khẩu
của cả nước. Riêng năm 2022, kim ngạch xuất khẩu của Samsung đạt 65 tỷ USD, góp
phần quan trọng vào việc đưa kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam lần đầu tiên vượt qua
ngưỡng 700 tỷ USD.
2.
Thu hút đầu tư: Samsung đã đầu tư hơn 20 tỷ USDo Việt Nam, trở thành nhà đầu
nước ngoài lớn nhất tại đây. Các nhà máy của Samsung tại Việt Nam đã tạo rang trăm
nghìn việc làm cho người lao động, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và
nâng cao đời sống người dân. Ngoài ra, Samsung cũng đã thu hút nhiều nhà đầu tư vệ
tinh vào Việt Nam, tạo thành một chuỗi cung ứng hoàn chỉnh cho ngành công nghiệp điện
tử.
15
3.
Chuyển giao công nghệ: Samsung đã chuyển giao nhiều công nghệ tiên tiến cho Việt
Nam, góp phần nâng cao năng lực sản xuất trình độ kỹ thuật của người lao động. Hãng
cũng đã hợp tác với các trường đại học viện nghiên cứu tại Việt Nam để đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao cho ngành công nghiệp điện tử.
4.
Trách nhiệm hội: Samsung đã thực hiện nhiều chương trình hỗ trợ cộng đồng phát
triển xã hội tại Việt Nam, bao gồm hỗ trợ giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo và bảo vệ
môi trường. Hãng cũng đã đóng góp tích cực vào việc phòng chống dịch Covid-19 tại
Việt Nam.
5.
Nâng cao vị thế quốc gia: Nhờ những thành công của Samsung, Việt Nam đã trở thành
một trong những trung tâm sản xuất điện tử lớn nhất thế giới. Điều này đã giúp nâng cao
vị thế quốc gia của Việt Nam trên trường quốc tế thu hút thêm nhiều nhà đầu nước
ngoài.
1.6.
Sự hài lòng của khách hàng
Nhìn chung, mức độ hài lòng của khách hàng đối với các thiết bị điện tử của Samsung duy trì ổn
định trong giai đoạn 2018-2022. Samsung cần tiếp tục cải thiện chất lượng sản phẩm, thiết kế,
công nghệ, giá cả dịch vụ khách hàng để duy trì vị thế dẫn đầu thị trường nâng cao mức độ
hài lòng của khách hàng. Tuy nhiên, cũng một số biến động trong mức độ hài lòng của khách
hàng theo từng năm.
dụ, vào năm 2019, mức độ hài lòng của khách hàng đối với điện thoại thông minh Samsung
giảm nhẹ do sự cố liên quan đến pin của Galaxy Note 7. Ngược lại, vào năm 2021, mức độ hài
lòng của khách hàng đối với TV Samsung tăng cao nhờ sự ra mắt dòng TV QLED mới.
Đánh giá của khách hàng thể khác nhau đối với từng vùng. Các khảo sát cho thấy khách hàng
ở Bắc Mỹ và Châu Âu thường có mức độ hài lòng cao hơn so với khách hàng ở các khu vực
khác. Điều này thể do sự khác biệt về văn hóa, mức giá sản phẩm chất lượng dịch vụ khách
hàng.
2.
Đánh giá hiệu quả hoạt động xâm nhập trực tiếp của Samsung vào Việt Nam
Samsung đã đạt được nhiều thành công trong quá trình xâm nhập vào thị trường Việt Nam từ
năm 2018 đến 2022. Tuy vậy, ngoài các lợi ích nổi bật, vẫn những hạn chế cần được khắc
phục để cải thiện hiệu quả hoạt động.
2.1
Ưu điểm
a.
Thành công về mặt doanh thu thị phần của Samsung tại Việt Nam
Samsung không chỉ doanh nghiệp kim ngạch xuất khẩu lớn nhất Việt Nam còn đóng vai
trò quan trọng trong việc nâng cao tổng kim ngạch xuất khẩu của đất nước lên mức kỷ lục, đóng
góp hơn 20% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước,vượt qua ngưỡng 700 tỷ USD vào năm
2022. Sản phẩm của Samsung chiếm thị phần lớn trong các phân khúc sản phẩm như điện thoại
thông minh, TV, máy giặt, tủ lạnh,... tại thị trường Việt Nam
b.
Tạo việc làm thu hút đầu
16
Samsung đã đầu hơn 20 tỷ USD cho Việt Nam, trở thành nhà đầu nước ngoài lớn nhất trong
lịch sử đất nước. Điều này không chỉ thể hiện cam kết sâu sắc của Samsung với sự phát triển
kinh tế của Việt Nam mà còn mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành công nghiệp điện tử và kinh tế
nói chung.
Những nhà máy hiện đại của Samsung tại Việt Nam đã tạo ra hàng trăm nghìn việc làm cho
người lao động. Điều này không chỉ giúp giải quyết vấn đề thất nghiệp còn góp phần thúc
đẩy sự phát triển kinh tế địa phương và nâng cao chất lượng đời sống của cộng đồng.
Samsung không chỉ dừng lại việc đầu sản xuất còn thu hút nhiều nhà đầu vệ tinh
vào Việt Nam, xây dựng một chuỗi cung ứng hoàn chỉnh cho ngành công nghiệp điện tử. Điều
này đảm bảo nguồn cung ứng liên tục và hiệu quả, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của
ngành và đóng góp vào việc nâng cao vị thế kinh tế của Việt Nam trên trường quốc tế.
c.
Chuyển giao công nghệ nâng cao năng lực sản xuất
Samsung đã tích cực chuyển giao nhiều công nghệ tiên tiến cho Việt Nam, từ đó góp phần quan
trọng vào việc nâng cao ng lực sản xuất trình độ kỹ thuật của người lao động. Việc áp dụng
các công nghệ này không chỉ giúp tăng cường hiu suất sản xuất mà còn thúc đẩy sự phát triển
bền vững của ngành công nghiệp điện tử tại Việt Nam
Đồng hành cùng sự phát triển, Samsung đã chủ động hợp tác chặt chẽ với các trường đại học
viện nghiên cứu tại Việt Nam. Qua đó, Samsung đảm bảo việc đào tạo nguồn nhân lực chất
lượng cao, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp điện tử. Những nỗ
lực này không chỉ giúp thúc đẩy sự phát triển chuyên môn còn đóng góp vào việc xây dựng
một cộng đồng công nghiệp vững mạnh và phát triển bền vững cho đất nước.
d.
Nâng cao vị thế quốc gia
Nhờ vào sự thành công vượt bậc của Samsung, Việt Nam đã khẳng định được vị thế một trong
những trung tâm sản xuất điện tử hàng đầu trên thế giới. Với việc hội nhập sâu rộng vào chuỗi
cung ứng toàn cầu, Samsung không chỉ đưa Việt Nam lên hàng đầu về sản xuất điện tử mà còn
tạo ra những tiêu chuẩn mới về chất lượng và hiệu suất sản xuất.
Sự đóng góp quan trọng này không chỉ giúp nâng cao uy tín quốc gia còn thu hút sự quan tâm
và đầu tư từ các nhà đầu tư quốc tế. Việc có mặt của Samsung tại Việt Nam không chỉ là một
chiến lược kinh doanh mà còn là một bước đi chiến lược, mang lại lợi ích lớn cho cả hai bên:
công ty và đất nước.
2.2
Nhược điểm
a.
Thách thức về Nội địa hóa Sản phẩm của Samsung tại Việt Nam
Mặc đã những tiến bộ về mặt sản xuất, tuy nhiên, tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm của Samsung
tại Việt Nam vẫn còn thấp chủ yếu tập trung vào các khâu lắp ráp gia công đơn giản. Điều
này dẫn đến việc nước này phụ thuộc quá nhiều vào nguồn nguyên vật liu và linh kiện nhập
khẩu, gây ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận và sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp
điện tử.
17
b.
Tác động đến môi trường
Hoạt động sản xuất của Samsung, mặc mang lại nhiều lợi ích kinh tế hội, nhưng cũng
thể gây ra ô nhiễm môi trường nếu không được quản chặt chẽ. Để đối phó với thách thức
này, Samsung cần đầu tư mạnh vào các giải pháp công nghệ thân thiện với môi trường.
c.
Mâu thuẫn trong lao động
Trong quá trình hoạt động, các nhà máy của Samsung tại Vit Nam đã ghi nhận một số vụ việc
mâu thuẫn lao động. Để giải quyết tình trạng này và cải thiện môi trường lao động, Samsung
cam kết nâng cao điều kiện làm việc và chế độ phúc lợi cho người lao động.
3.
Yếu tố tác động đến sự thành công của Samsung
3.1
Yếu tố nội tại
a.
Chiến lược Kinh doanh Sáng tạo Hiệu quả của Samsung
Đổi mới Sản phẩm:
Samsung không ngừng đầu tư mạnh mẽ vào nghiên cứu và phát triển (R&D) để liên tục tung ra
những sản phẩm mới thiết kế đột phá, tính năng tiên tiến công nghệ hiện đại. Các sản phẩm
nổi bật bao gồm dòng điện thoại thông minh Galaxy S và Z series, TV QLED và Neo QLED,
cùng với máy giặt AI và EcoBubble. Sự đổi mới này giúp Samsung duy trì vị thế dẫn đầu trong
ngành công nghệ và thu hút được sự quan tâm của người tiêu dùng.
Xây dựng Thương hiệu:
Samsung đã xây dựng một thương hiệu toàn cầu uy tín, nổi bật với cht lượng, độ tin cậy và sự
đổi mới. Chiến lược marketing bài bản, cùng với việc tài trợ cho các sự kiện th thao lớn hợp
tác với những ngôi sao nổi tiếng, đã giúp củng cố và nâng cao vị thế thương hiệu của Samsung
trên toàn thế giới.
Mở rộng Thị trường:
Samsung liên tục mở rộng thị trường sang các khu vực tiềm năng như Châu Á, Châu Phi Nam
Mỹ. Công ty cũng điều chỉnh sản phẩm và chiến lược marketing để phù hợp với nhu cầu và sở
thích của người tiêu dùng tại mỗi khu vực, đm bảo sự tăng trưởng bền vững và hiệu quả.
Quản Chuỗi Cung ứng:
Samsung sở hữu một chuỗi cung ứng toàn cầu tối ưu, đảm bảo nguồn cung nguyên vật liệu ổn
định chất lượng sản phẩm đồng đều. Công ty áp dụngc công nghệ tiên tiến như tự động hóa
trí tuệ nhân tạo để nâng cao hiệu quả hoạt động giảm thiểu chi phí, giúp duy trì lợi thế cạnh
tranh trên thị trường.
Quản trị Doanh nghiệp:
Samsung tuân thủ các nguyên tắc quản trị công ty minh bạch trách nhiệm, đảm bảo lợi ích
của cổ đông các bên liên quan. Ban lãnh đạo tài năng, giàu kinh nghiệm tầm nhìn chiến
lược dài hạn đã đưa ra những quyết định sáng suốt, góp phần đưa Samsung ngày càng phát triển
và khẳng định vị thế trên thị trường toàn cầu.
b.
Nguồn lực Tài chính
Doanh thu Lợi nhuận Cao:
Samsung là một trong những tập đoàn có doanh thu và lợi nhuận cao nhất thế giới. Trong giai
đoạn 2018-2022, Samsung duy trì tốc độ tăng trưởng đều đặn, tạo nền tảng tài chính vững chắc.
Điều này giúp tập đoàn có nguồn lực để đầu tư mạnh mẽ vào nghiên cứu và phát triển (R&D),
mở rộng thị trường và thực hiện các chiến lược kinh doanh hiệu quả.
Tỷ lệ Đòn bẩy Tài chính Thấp:
Samsung duy trì tỷ lệ đòn bẩy tài chính thấp, thể hiện khả năng thanh toán tốt và giảm thiểu rủi
ro tài chính. Nhờ vậy, Samsung dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng các nhà đầu tư,
tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng hoạt động kinh doanh và thực hiện các dự án lớn.
Dòng Tiền Dồi Dào:
Hoạt động kinh doanh hiệu quả của Samsung tạo ra dòng tiền dồi dào, giúp công ty tự chủ về tài
chính. Dòng tiền ổn định này cung cp nguồn lực để Samsung tái đầu tư, trả cổ tức cho cổ đông
và đạt được các mục tiêu chiến lược dài hạn.
c.
Nguồn lực Con người
Đội ngũ Nhân viên Đông đảo Trình độ:
Samsung sở hữu đội ngũ nhân viên đông đảo với trình độ chuyên môn cao, bao gồm các kỹ sư,
nhà nghiên cứu, nhà thiết kế chuyên viên marketing. Nguồn nhân lực chất lượng cao này đóng
vai trò quan trọng trong vic phát triển sản phẩm sáng tạo, thực hiện chiến lược marketing hiệu
quả và quản lý hoạt động kinh doanh bài bản.
Môi trường Làm việc Chuyên nghiệp:
Samsung xây dựng môi trường làm việc năng động, sáng tạo, đề cao tinh thần trách nhiệm và
khuyến khích học hỏi, phát triển. Chính sách đãi ngộ tốt chế độ phúc lợi hấp dẫn của Samsung
giúp thu hút và giữ chân nhân tài, đóng góp vào sự phát triển và thành công chung của tập đoàn.
d.
Công nghệ
Công nghệ Cốt lõi
Màn hình:
Samsung đứng đầu thị trường màn hình điện thoại thông minh nhờ công nghệ AMOLED, mang
lại hình nh sắc nét, màu sắc sống động tiết kiệm pin. Các dòng sản phẩm như Galaxy S Z
sử dụng màn hình AMOLED cao cấp, tiêu biểu cho chất lượng sự đột phá của Samsung trong
lĩnh vực này.
Chip xử :
Dòng chip Exynos do Samsung tự sản xuất cung cấp hiệu năng mạnh mẽ cho các thiết bị điện tử
của hãng. Một dụ nổi bật dòng Galaxy S22, được trang bị chip Exynos 2200, mang đến trải
nghiệm sử dụng mượt mà và hiệu quả.
Camera:
Samsung luôn đi đầu trong công nghệ camera, trang bị cho các thiết bị của mình nhiều ống kính,
cảm biến độ phân giải cao tính năng chụp ảnh thông minh. Điển hình Galaxy S22 Ultra, sở
18
hữu cụm camera sau 108MP với khả năng zoom quang học 10x, cho phép chụp ảnh chất lượng
cao và sắc nét.
Pin:
Samsung sử dụng pin Lithium-ion Lithium-polymer cho các thiết bị của mình, đảm bảo thời
lượng sử dụng lâu dài. dụ, dòng Galaxy M53 được trang bị pin 5000mAh, cho phép sử dụng
liên tục lên đến 2 ngày, mang lại sự tiện lợi và tin cậy cho người dùng.
Công nghệ Đột phá
Trí tuệ nhân tạo (AI):
Samsung tích hợp AI vào các thiết bị điện tử để mang đến trải nghiệm người dùng thông minh
hơn. Trợ ảo Bixby một dụ, hỗ trợ người dùng thực hiện các tác vụ một cách dễ ng
hiệu quả, nhờ khả năng học hỏi và thích ứng thông minh.
5G:
Samsung một trong những nhà sản xuất điện thoại thông minh đầu tiên ra mắt các thiết bị hỗ
trợ 5G. Dòng Galaxy S20 minh chứng cho sự tiên phong của Samsung trong công nghệ 5G,
mang đến tốc độ kết nối vượt trội và trải nghiệm người dùng tốt hơn.
Gập màn hình:
Samsung tiên phong trong công nghệ màn hình gập, mang lại trải nghiệm mới mẻ cho người
dùng. Các dòng sản phẩm như Galaxy Z Fold Z Flip đã trở thành biểu tượng của công nghệ
màn hình gập, kết hợp giữa thiết kế đột phá và tính năng tiện ích.
Kết nối vạn vật (IoT):
Samsung tạo ra hệ sinh thái IoT, kết nối các thiết bị điện tử của mình với nhau với các thiết bị
thông minh khác trong nhà. Nền tảng SmartThings của Samsung cho phép người dùng điều
khiển các thiết bị thông minh trong nhà một cách dễ dàng và hiệu quả, góp phần nâng cao chất
lượng cuộc sống và tạo ra một môi trường sống thông minh.
e.
Lợi thế về Thương hiệu
Vị thế toàn cầu:
Samsung nằm trong top những thương hiệu có giá trị nhất thế giới, xếp hạng thứ 5 trong danh
sách Interbrand Best Global Brands 2022. Thương hiệu này đạt mức độ nhận diện tới 93% theo
báo cáo của Statista năm 2022, cho thấy sự tin cậy và uy tín từ người tiêu dùng toàn cầu.
Hình ảnh thương hiệu cao cấp:
Samsung tạo dựng hình ảnh thương hiệu cao cấp, sang trọng và hiện đại thông qua thiết kế sản
phẩm tinh tế chất lượng vượt trội. Các chiến dịch marketing đẳng cấp cũng góp phần làm nổi
bật giá trị của thương hiệu này.
Tài trợ hợp tác chiến ợc:
Là nhà tài trợ chính thức cho các sự kiện thể thao lớn như Thế vận hội Olympic và Giải vô địch
bóng đá thế giới, Samsung thu hút sự chú ý của hàng tỷ người xem trên toàn cầu. Hãng cũng hợp
tác với nhiều ngôi sao nổi tiếng trong các chiến dịch marketing, từ đó tăng độ tin cậy hấp dẫn
khách hàng tiềm năng.
19
20
Niềm tin của khách hàng:
Samsung một lượng khách hàng trung thành cao, với tỷ lệ đạt 72% theo khảo sát của NetBase
Quid năm 2021, vượt qua tiêu chuẩn của ngành công nghiệp điện tử. Khách hàng của Samsung
không chỉ sẵn sàng mua các sản phẩm mới mà còn lan tỏa thương hiệu cho người khác.
Chương trình ưu đãi khách hàng thân thiết:
Samsung đưa ra chương trình Samsung Members để biểu dương gi chân khách hàng, với các
ưu đãi như giảm giá, dịch vụ hỗ trợ đặc biệt và tiếp cận sớm với sản phẩm mới, nhằm xây dựng
mối quan hệ vững chắc và đem lại sự hài lòng.
Dịch vụ khách hàng cht lượng:
Samsung cung cấp dịch vụ khách hàng tốt thông qua mạng lưới trung tâm bảo hành sửa chữa
rộng khắp, Dịch vụ hỗ trợ trực tuyến và tổng đài chăm sóc khách hàng của Samsung hoạt động
suốt 24 giờ mỗi ngày. Thương hiệu không ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ để mang lại sự hài
lòng cao nhất cho khách hàng.
3.2
Yếu tố ngoại tại
a.
Chính sách Chính ph
Chính sách thu hút đầu tư:
Các quốc gia triển khai các chính sách khuyến khích đầu nhằm thu hút các doanh nghiệp nước
ngoài, giúp Samsung tận dụng cơ hội này để phát triển các nhà máy mới và mở rộng thị trường.
Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu phát triển
Một số chính phủ triển khai các chính sách khuyến khích nghiên cứu phát triển cho các công
ty công nghệ cao, điều này giúp Samsung thúc đẩy hoạt động nghiên cứu phát triển một cách
mạnh mẽ. Nhờ vào những hỗ trợ này, Samsung có thể đổi mới và phát triển các sản phẩm đột
phá, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của thị trường duy trì vị thế dẫn đầu trong ngành
công nghiệp điện tử.
b.
Văn hóa tiêu ng
Cuộc khủng hoảng Covid-19:
Sự thay đổi thói quen tiêu dùng:
Đại dịch Covid-19 đã gây ra thay đổi đáng kể trong thói quen tiêu dùng, thúc đẩy nhu cầu sử
dụng các thiết bị điện tử để học tập, làm việc giải trí tại nhà. Tận dụng hội này, Samsung
đã nhanh chóng phát triển và tung ra thị trường các sản phẩm phù hợp với nhu cầu mới của
người tiêu dùng như máy tính bảng, màn hình máy tính và các thiết bị gia dụng thông minh.
Thách thức chuỗi cung cấp:
Đại dịch cũng gây ra nhiều gián đoạn trong chuỗi cung ứng toàn cầu, tác động đến quá trình sản
xuất kinh doanh của Samsung. Tuy nhiên, Samsung đã thực hiện các biện pháp ứng phó một
cách linh hoạt kịp thời, nhằm giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực này, đảm bảo nguồn cung
sản phẩm và duy trì hoạt động kinh doanh ổn định.
Căng thẳng địa chính trị:

Preview text:

I. GIỚI THIỆU CÔNG TY SAMSUNG
1. Tổng Quan về Công Ty Samsung
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Samsung

Vào năm 1938, ông Lee Byung-chul bắt đầu xây dựng đế chế Samsung tại Hàn Quốc. Ban đầu,
công ty đi theo hướng xuất khẩu và bán lẻ. Vào năm 1947, Samsung mở rộng sang giao dịch
chứng khoán. Vào cuối những năm 60 (1970), Samsung bắt đầu trong ngành công nghiệp điện
tử, đây là bước đệm cho sự bứt phá của thương hiệu khi muốn vươn ra toàn cầu.
Hiện nay, Samsung là một trong những hãng đi đầu trong các lĩnh vực sau:
- Thiết Bị Điện Tử Tiêu Dùng: Samsung đang là một trong những ông hoàng trong việc
dẫn đầu sản xuất và cung cấp những thiết bị điện tử như điện thoại di động, máy tính
bảng,... và các loại thiết bị gia dụng như máy lạnh, máy giặt,... đa dạng các mặt sản phẩm.
- Thiết Bị Điện Tử Công Nghiệp và Hệ Thống: Cung cấp các phần mềm công nghệ, điện tử
cho các doanh nghiệp và tổ chức như máy chủ, bộ nhớ, ổ cứng, màn hình hiển thị và quản lý dữ liệu.
- Thiết Bị Semiconductor: Sản xuất các chip bán dẫn và linh kiện điện tử.
- Màn Hình và Đèn LED: Sáng tạo ra màn hình LCD, OLED, LED cho các thiết bị điện tử
thường dùng như tivi, điện thoại, máy tính và các ứng dụng khác; cung cấp đèn LED và
các giải pháp chiếu sáng.
- Dịch Vụ và Phần Mềm: Cung cấp dịch vụ lưu trữ đám mây, OTT, ứng dụng di động và phần mềm máy tính.
- Xe Hơi Điện: Sản xuất các thành phần điện tử, pin cho xe hơi điện và thực hiện các
khoản phí cho việc nghiên cứu công nghệ xe tự lái và kết nối.
Năm 2008, Samsung bắt đầu xây dựng nhà máy Samsung Electronics Việt Nam (SEV) tại Bắc
Ninh, Việt Nam, là một trong những dự án quan trọng của Samsung nhằm thúc đẩy lợi nhuận ở đây.
1.2. Tầm Nhìn và Sứ Mệnh của Samsung tại Việt Nam
Tầm Nhìn: "Tạo ra thế giới mới, vượt qua giới hạn thông qua các công nghệ đổi mới và sản phẩm chất lượng cao."
Sứ Mệnh: "Tận tâm mang lại sự hài lòng cho khách hàng, đảm bảo thành công cho cộng đồng và
tạo ra giá trị cho cổ đông thông qua sự đổi mới và sáng tạo liên tục."
2. Quy Mô Hoạt Động tại Việt Nam 2.1. Nguồn lực
Samsung có quy mô hoạt động lớn tại Việt Nam, với hơn 160.000 nhân viên làm việc tại các nhà
máy lớn, trung tâm nghiên cứu, và văn phòng đại diện. 1
Nhà Máy Sản Xuất: Samsung có nhiều nhà máy được đặt tại Việt Nam, chủ yếu sản xuất các
thiết bị điện tử và đồ gia dụng.
Văn Phòng Đại Diện: Samsung có hai trụ sở chính tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, chịu
trách nhiệm quản lý và phát triển thương hiệu tại đây. 2.2. Thị Phần
Tại Việt Nam, Samsung Electronics có 4 nhà máy chính: Samsung Electronics Vietnam (SEV -
Bắc Ninh), Samsung Electronics Vietnam Thainguyen (SEVT - Thái Nguyên), Samsung Display
Vietnam (SDV), Samsung Electronics HCMC CE Complex (SEHC).
3. Báo Cáo Tài Chính Của Samsung Tại Việt Nam Giai Đoạn 2018-2019 3.1. Giai Đoạn 2018-2019:
Hầu hết các công ty của Samsung tại Việt Nam đã đem về cho mình hơn 65,8 tỷ USD và lợi
nhuận 4,3 tỷ USD trong 2019, giảm so với 67,1 tỷ USD doanh thu so với năm trước.
3.2. Giai đoạn 2019-2020
Tại Việt Nam, bốn công ty của Samsung có doanh thu 63,25 tỷ USD vào 2020, mặc dù tụt hơn
4% so với năm trước nhưng đem về lợi nhuận 3,8 tỷ USD. Điều này cho thấy rằng doanh thu
cũng thấp hơn so với mức 4,3 tỷ USD vào năm 2019, qua đó thấy được trong hai năm liên tiếp
thương hiệu đã chịu một khoản lỗ không đáng có.
Samsung Electronics Thái Nguyên (SEVT) ghi nhận doanh thu cao nhất trong số các công ty với
24 tỷ USD, giảm 15%, và lợi nhuận đạt 1,8 tỷ USD. Tiếp theo là Samsung Electronics Việt Nam
Bắc Ninh (SEV) với doanh thu 16,9 tỷ USD và lợi nhuận 1,2 tỷ USD, cùng với Samsung Display
Vietnam (SDV) đạt doanh thu 16,3 tỷ USD và lợi nhuận 500 triệu USD.
Samsung Electronics Hồ Chí Minh (SEHC), một công ty con khác của Samsung tại Việt Nam,
ghi nhận doanh thu tăng 25,3% lên 5,3 tỷ USD và lợi nhuận cũng tăng 25% lên 400 triệu USD.
Việt Nam tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong việc sản xuất, với doanh thu từ các công ty con tại
đây đóng góp 30% tổng doanh thu của Samsung trên toàn thế giới vào 2020, đạt 212 tỷ USD, và
chiếm 11% lợi nhuận với mức 32,25 tỷ USD. 3.3. Giai đoạn 2021
Trong giai đoạn xảy ra Covid-19 khiến bao nhiêu thương hiệu đứng chững lại thì Samsung Việt
Nam vẫn có dấu hiệu trong việc tăng doanh thu 74.2 tỷ USD vào 2021, so với cùng kỳ 2020 thì
đã tăng hơn 14%. Vào cuối 2021, Samsung đã có bước tiến nhảy vọt khi tổng vốn đầu tư lũy kế
đạt hơn 18 tỷ USD, tăng cao hơn 102% so với vốn được đầu tư vào 2020
II. CÁC NHÂN TỐ THÚC ĐẨY SAMSUNG ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM
1. Tình hình kinh tế thế giới
Liên Hợp Quốc đã công bố “Báo cáo về tình hình và triển vọng kinh tế 2015” vào 10/12/2014,
họ nói rằng kinh tế toàn cầu được dự báo sẽ phục hồi và tiếp tục phát triển trong hai năm tới, mặc 2
dù vẫn phải đối mặt với những tác động còn sót lại từ cuộc khủng hoảng tài chính, các vấn đề
chính trị toàn cầu, và sự xuất hiện lại của dịch Ebola ở Tây Phi có thể ngăn cản sự gia tăng này.
Năm 2014, kinh tế phục hồi chậm với tốc độ tăng trưởng ước tính là khoảng 2,6%. Dự báo cho
năm 2015 và năm 2016 là tăng lên lần lượt là 3,1% và 3,3%. Theo báo cáo của Hội nghị Liên
Hợp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD) công bố ngày 29/1, ước tính FDI toàn cầu
đạt 1.260 tỷ USD vào năm 2014. Trên toàn cầu, hoạt động đầu tư M&A đã có sự gia tăng đáng kể.
Hình 1: Hoạt động đầu tư M&A toàn thế giới từ năm 2007 tới năm 2014
Tuy còn tồn tại nhiều chướng ngại, nhưng không vì thế mà nền kinh tế sẽ đi xuống mà còn từng
bước phục hồi. Do sự đa dạng hóa ngày càng tăng của nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ của
người dân, nhu cầu đầu tư FDI từ các TNCs vẫn rất lớn và có xu hướng gia tăng trong những năm tới.
2. Chính sách đầu tư nước ngoài (FDI) ở Hàn Quốc
Vào 2005, khi mà việc xuất khẩu trở nên nặng nề do giá đồng Won tăng, các quan chức cấp cao
của Hàn Quốc thay đổi các chính sách đầu tư cho quốc tế từ việc hút FDI vào trong nước sang
khuyến khích các doanh nghiệp và các cá nhân đầu tư mạnh ở quốc gia trên toàn cầu bằng nhiều
biện pháp đẩy mạnh hỗ trợ đầu tư trực tiếp qua bốn hình thức sau:
1. Đối với việc Xuất nhập hàng hóa của hàng hóa (Korea Eximbank), các cơ quan tại Hàn Quốc
luôn tích cực trong việc giúp đỡ đầu tư về mặt tài chính bao gồm việc cho vay lên đến 90% cho
tổng vốn đầu tư cho các công ty trung bình và nhỏ
2. Các công ty Bảo hiểm Xuất khẩu Nhà nước luôn đảm bảo tài khoản trực tiếp và các giai đoạn
tiếp theo, cùng với các chính sách thuế và các văn bản ký kết giữa hai bên để tránh bị đánh thuế
hai lần và bảo vệ đầu tư 3
3. Đối với việc phát triển các chiến lược về đầu tư, các quan chức cấp cao luôn chú trọng vào nó
và đầu tư Hàn Quốc (KOTRA), tập trung vào việc đưa ra các thông tin và thực hiện các chiến
lược đầu tư để hỗ trợ các doanh nghiệp trung bình và nhỏ.
Hình 2: Hàn Quốc đứng ở vị trí thứ 12 trong danh sách các quốc gia thu hút FDI lớn nhất
trên thế giới vào năm 2013. (đơn vị: tỷ USD)
3. Việt Nam trở thành thị trường đầu tư của Hàn Quốc
Đã 26 năm từ khi có dự án FDI, Hàn Quốc và Việt Nam xác lập mối quan hệ ngoại giao đến nay
đã được 22 năm và trở thành nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam về số tổng vốn đầu tư
và lượng dự án. Từ số liệu của Cục Đầu tư Nước ngoài tính đến ngày 20/1/2015, Hàn Quốc hơn
4,100 dự án mới và đăng ký tổng vốn đầu tư là 37.43 tỷ USD tại hơn 50 tỉnh/thành phố trên toàn
quốc. Trong lĩnh vực công nghiệp chế biến và chế tạo đã có hơn 2,510 dự án và vốn đầu tư đăng
ký lên đến 24.03 tỷ USD, nâng vốn đầu tư của Hàn Quốc tại Việt Nam lên 64.2%.
4. Lý do Samsung chọn thị trường Việt Nam
Từ năm 1987 đến 1995, Samsung, đặc biệt là Samsung Electronics, đã có những bước đi mới
vượt bậc từ thị trường nội địa ra thế giới. Lee Kun Hee, lãnh đạo tập đoàn từ năm 1987, đã đưa
ra những quyết định để thay đổi lại cơ cấu kinh doanh, đưa Samsung Electronics trở thành một
trong những thương hiệu dẫn đầu trong lĩnh vực công nghệ. Những quyết định này đã giúp
Samsung lan rộng quy mô, địa bàn sản xuất đáng kể và xâm nhập vào thị trường đa quốc gia.
Vào đầu những năm 90, khi thị trường đối mặt với làn sóng mua bán, sáp nhập và cạnh tranh gay
gắt, Samsung đã dồn lực vào việc nâng cao sản xuất và mở rộng ra thị trường đa quốc gia. 4
Samsung Electronics tăng cường đầu tư tìm hiểu thị trường và tích lũy nguồn lực để bành trướng
sang các thị trường mới, không giới hạn ở trong nước hay thị trường khu vực mà hướng đến tham vọng toàn cầu.
Trong giai đoạn này, Samsung Electronics đã thành lập nhiều nhà sản xuất máy móc tại các quốc
gia như Bồ Đào Nha, Nhật Bản, Mỹ và nhiều vùng lãnh thổ khác. Đồng thời, trong bối cảnh cạnh
tranh khốc liệt về chất lượng và giá thành trên thị trường công nghệ, Samsung vấp phải trở ngại
với việc nâng cao, cải thiện chất lượng sản phẩm theo nguyên tắc "chất lượng là trên hết" và duy
trì sự cạnh tranh về giá thành. Năm 1995, sau khi thực hiện nghiên cứu và tìm hiểu thị trường kỹ
lưỡng, Việt Nam được chọn là thị trường đầu tư mới và chính thức được Samsung Electronics khai thác từ năm 1996.
5. Việt Nam là thị trường tiềm năng đối với Samsung 5.1. Yếu tố kinh tế
Từ 1986 đến nay, Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã bắt đầu phát triển nền kinh tế thị trường
theo hướng xã hội chủ nghĩa. Chủ trương chiến lược này của Đảng Cộng sản Việt Nam đã dẫn
đến tái cấu trúc cơ chế kinh tế và xã hội của đất nước. Giai đoạn 1986-1990, GDP trung bình
tăng 3,9% mỗi năm, gấp hai lần so với thời kỳ trước đổi mới (1975-1986). Kỷ nguyên mới đã mở
ra, đánh dấu sự chuyển mình mạnh mẽ từ cơ chế quản lý cũ sang cơ chế mới, thổi bùng sức sống
mới cho nền kinh tế, đưa đời sống người dân lên tầm cao mới và giải phóng hoàn toàn tiềm năng
của lực lượng lao động. Vào cuối năm 1987, luật đầu tư doanh nghiệp nước ngoài đã được công
bố với nhiều ưu đãi, mở đường cho đầu tư thuận lợi hơn và thúc đẩy xuất khẩu.
Giai đoạn 1991-1995, đánh dấu sự chuyển mình ngoạn mục của nền kinh tế Việt Nam. Mỗi năm
tăng trưởng bình quân tăng 8,18% . Chuyển dịch cấu trúc kinh tế sang hướng công nghiệp và
dịch vụ. Sản xuất công nghiệp bình quân hàng năm tăng 13,3%. Các ngành công nghiệp lớn như
nhiên liệu (bao gồm dầu và khí), điện năng, vật liệu xây dựng và chế biến thực phẩm đã có sự gia
tăng đáng kể. Lĩnh vực dịch vụ cũng phát triển mạnh, với tăng trưởng 80% so với năm 1990.
Trong lĩnh vực giao thông vận tải cũng tăng trưởng đáng kể: vận tải hóa tăng 62%, viễn thông
Việt Nam bứt phá, doanh thu bưu điện và du lịch đồng loạt tăng trưởng ấn tượng. Nhu cầu tiêu
dùng tăng mạnh, thúc đẩy thị trường hàng hóa nội địa phát triển vượt bậc nâng cao số lượng,
chất lượng và sản phẩm ngày càng đa dạng. Ngoài ra, cũng có những bước tiến lớn trong lĩnh
vực tài chính và tiền tệ, đặc biệt là trong việc kiềm chế lạm phát. Trong các năm này chỉ số giá
tiêu dùng và dịch vụ giảm đáng kể.
Dòng vốn đầu tư tăng trưởng đột phá, tạo động lực mới cho nền kinh tế, làn sóng đầu tư mạnh
mẽ với nguồn vốn khổng lồ 18 tỷ USD hứa hẹn sẽ biến đổi diện mạo đất nước trong chặng
đường bứt phá tiếp theo. Trong đó, nhà nước góp 43%, hơn 30% đến từ các cá nhân và nguồn
vốn từ nước ngoài là 27%. Tính đến cuối năm 1995 dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng
trưởng đột phá, vượt xa so với mục tiêu đề ra, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ nền kinh tế với số
vốn đăng ký hơn 19 tỷ USD. Công nghiệp bứt phá với tỷ trọng đầu tư cao, dẫn dắt tăng trưởng
kinh tế toàn diện, với hơn 60% là đầu tư chiều sâu. 5
Nền kinh tế Việt Nam miễn dịch tốt hơn so với nhiều quốc gia khác trước cú sốc kinh tế toàn
cầu, hạn chế tối đa tác động tiêu cực thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư nói chung và Samsung nói riêng.
5.2. Yếu tố chính trị
5.2.1 Chính trị Việt Nam ổn định
Chính trị đóng vai trò nền tảng trong việc định hình môi trường kinh tế, có ảnh hưởng sâu rộng
đến quyết định của các doanh nghiệp nước ngoài. Đã 38 năm kể từ khi tiến hành công cuộc Đổi
Mới, Việt Nam đã gặt hái được những thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội, khẳng định vị thế là
một quốc gia có môi trường kinh tế - chính trị ổn định trong khu vực và trên thế giới, đứng ở vị
trí hàng đầu tại Đông Nam Á trong báo cáo của Tổ chức tư vấn Rủi ro Kinh tế và Chính Trị
(PERC) tại Hong Kong. Việt Nam, với những ưu thế nổi bật về chính trị, đã trở thành điểm đến
hấp dẫn cho các nhà đầu tư quốc tế. Phó Tổng Giám đốc Công ty điện tử Samsung Vina đã đưa
ra những lý do chính khiến Samsung tiếp tục chọn Việt Nam là điểm đến đầu tư lý tưởng: Việt
Nam duy trì môi trường chính trị ổn định, an ninh trật tự được đảm bảo, tạo điều kiện thuận lợi
cho hoạt động sản xuất kinh doanh lâu dài; tăng trưởng kinh tế ổn định, thu hút vốn đầu tư nước
ngoài, tạo ra môi trường kinh doanh năng động và tiềm năng; chính sách pháp luật rõ ràng, minh
bạch, tạo niềm tin cho nhà đầu tư; sự quan tâm, hỗ trợ từ chính phủ và chính quyền địa phương
thể hiện qua các chính sách ưu đãi, cơ sở hạ tầng được đầu tư phát triển, nguồn nhân lực được
đào tạo bài bản. Ngoài ra, không chỉ có nguồn lao động giá rẻ mà có thể kể đến một số yếu tố
khác như vị trí địa lý thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phù hợp và Việt Nam cũng ít gặp vấn đề
về đến tôn giáo và đa dạng sắc tộc.
5.2.2 Luật pháp Việt Nam
Luật Đầu tư đóng vai trò then chốt trong việc thu hút đầu tư nước ngoài, đặc biệt là đối với các
tập đoàn đa quốc gia (TNC) như Samsung. Năm 2005 sau khi trải qua nhiều lần sửa đổi, với hệ
thống pháp luật đầu tư hoàn thiện, minh bạch, đã tạo dựng niềm tin và thu hút Samsung đầu tư
mạnh mẽ vào đất nước. Việc mở rộng các lĩnh vực đầu tư và đa dạng hóa các hình thức đầu tư
mang lại nhiều lợi ích cho nhà đầu tư, giúp họ tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn và gia tăng lợi
nhuận. Samsung từ lâu đã được biết đến là tập đoàn đa quốc gia hàng đầu trong lĩnh vực điện tử
và điện gia dụng. Tuy nhiên, tại Việt Nam, Samsung không chỉ dừng lại ở mảng kinh doanh
truyền thống mà còn mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác như nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng, sân
bay Long Thành, nhà máy đóng tàu Cam Ranh, dự án Khu đô thị thông minh Thủ Thiêm, dự án
Khu du lịch sinh thái Côn Đảo,... đã mang lại nhiều lợi ích, tạo ra sự đa dạng và toàn diện trong
chiến lược đầu tư của Samsung tại Việt Nam.
Việc điều chỉnh thời gian đăng ký dự án đầu tư từ 45 ngày xuống còn 15 ngày trong Luật Đầu tư
2005 mang lại lợi ích kép cho nhà đầu tư đó là tiết kiệm chi phí và thu lại cơ hội nhanh hơn. Dự
án nhà máy Samsung Thái Nguyên là minh chứng tiêu biểu cho tốc độ "thần tốc" của thủ tục đầu
tư Việt Nam. Chỉ trong vòng 1 tháng, Samsung đã hoàn tất các thủ tục từ cấp chứng chỉ nhận đầu
tư đến khi bắt đầu thi công, tạo nên kỷ lục ấn tượng trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam. Dự án này với tổng giá trị đầu tư 3,2 tỷ USD, đã khẳng định hiệu quả hoạt động vượt trội 6
chỉ sau 20 ngày đi vào vận hành, xuất khẩu thành công hơn 90 triệu USD, minh chứng cho tiềm
năng to lớn và đóng góp quan trọng cho nền kinh tế Việt Nam.
Bên cạnh Luật Đầu tư 2005, các chính sách hỗ trợ đầu tư nước ngoài khác cũng có vai trò chủ
chốt trong việc thu hút nhà đầu tư tiềm năng đến Việt Nam. Trong đó, chính sách thuế được xem
là một điểm nhấn, mang lại nhiều lợi ích cho nhà đầu tư. Đây là yếu giúp Việt Nam ghi điểm để
Samsung chọn Việt Nam làm trung tâm sản xuất và đầu tư chiến lược, thay vì những "ông lớn"
khác trong khu vực như Indonesia, Trung Quốc, Ấn Độ,... So với mức thuế suất TNDN 22% ở
chính sân nhà của mình là Hàn Quốc thì tại Việt Nam, Samsung được hưởng mức thuế ưu đãi
đặc biệt. Theo đó, tập đoàn này không phải trả bất kỳ khoản thuế doanh nghiệp nào trong suốt 4
năm đầu tư và sau đó tỷ lệ thuế doanh nghiệp mà Samsung phải chịu chỉ là 5% trong 12 tới và
tăng thêm 5% trong 34 tiếp theo. Hai tỉnh Bắc Ninh và Thái Nguyên đã thể hiện cam kết mạnh
mẽ trong việc thu hút đầu tư của Samsung khi đồng ý áp dụng mức thuế TNDN ưu đãi kỷ lục
cho tập đoàn này. Theo đó, Samsung sẽ chỉ phải nộp thuế suất TNDN 10% trong suốt 30 năm
hoạt động tại hai tỉnh này, thêm vào đó là miễn thuế TNDN 4 năm đầu và trong 9 năm tiếp theo
được giảm 50% thuế. Những chính sách ưu đãi này đóng vai trò như "bàn đạp", giúp Samsung
gặt hái được những thành tựu to lớn, thành công vang dội của Samsung tại Việt Nam, với những
dự án "khủng" như nhà máy SEV Bắc Ninh và SEVT Thái Nguyên.
Chính sách ưu đãi đầu tư của Việt Nam đối với đầu tư nước ngoài có vai trò quan trọng trong
việc thúc đẩy sản xuất sản phẩm nội địa hóa và đầu tư nước ngoài có vai trò lớn việc làm kích
thích tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, như thể hiện qua việc kim ngạch đầu tư nước thúc đẩy
tăng trưởng GDP từ 9,3% (năm 1995) tăng lên 19,6% (năm 2017). Đã có 21.456 doanh nghiệp
FDI hoạt động tại Việt Nam tính đến cuối năm 2017.
Dựa trên số liệu tổng hợp từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam trong giai
đoạn 2011-2017, một điểm sáng nổi bật là quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của khối này
luôn duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng. So với cùng kỳ năm ngoái, năm 2017 ghi nhận mức
trưởng ấn tượng là tăng 28% về doanh thu, 22% về tốc độ tăng trưởng của tài sản và 14% vốn
đầu tư của chủ sở hữu đã cho thấy lợi ích họ thu về trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các nhà đầu tư nước ngoài có vai trò then chốt giúp thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu của khu vực
FDI, cũng góp phần đáng kể vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước (72,6% vào năm 2017).
Cùng với đó, theo thống kê trong giai đoạn 2012-2017, số thuế thu được từ các doanh nghiệp
FDI lên tới hàng trăm tỷ đồng, góp phần quan trọng vào nguồn thu ngân sách nhà nước.
Tuy nhiên, tốc độ thuế tăng TNDN từ khu vực này năm 2017 (7%) lại chậm hơn so với tốc độ
tăng lợi nhuận trước thuế (19,2%) và lợi nhuận sau thuế (22,6%). Cho thấy vấn đề về tốc độ tăng
thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ khu vực doanh nghiệp FDI (FDI) chậm hơn so với tốc
độ tăng trưởng lợi nhuận của các doanh nghiệp này cần được quan tâm và giải quyết để đảm bảo
thu hút FDI hiệu quả và gia tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Lý do chính cho điều này là
do các doanh nghiệp FDI được hưởng nhiều ưu đãi về thuế TNDN khi đầu tư vào các lĩnh vực ưu đãi.
Chính phủ Việt Nam đã và đang nỗ lực hoàn thiện, điều chỉnh chính sách để tạo môi trường đầu
tư hấp dẫn, thu hút ngày càng nhiều nhà đầu tư tiềm năng. Từ năm 1987 đến nay, các chính sách 7
này được xây dựng và triển khai theo hướng tập trung vào ba lĩnh vực chính: ưu đãi về thuế thu
nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu và tài chính đất đai. Nhờ môi trường thuận lợi này,
doanh nghiệp đầu tư nước ngoài có thể gia tăng đầu tư và sản xuất, góp phần thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu, đồng thời đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Quyết định số 29/2021/QĐ-TTg quy định 3 cấp ưu đãi đặc biệt về thuế thu nhập doanh nghiệp
(TNDN) như sau: Chính sách thuế TNDN được áp dụng theo ba mức ưu đãi khác nhau để hỗ trợ
các dự án đầu tư, từ đó thu hút và thúc đẩy các doanh nghiệp FDI gia tăng sản xuất và xuất khẩu.
Mức ưu đãi cao nhất là thuế 5% trong 37 năm cho các dự án trọng điểm quốc gia và công nghệ
cao, đồng thời miễn thuế TNDN trong nhiều năm đầu tiên để giảm gánh nặng tài chính đầu tư
ban đầu và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
5.3. Yếu tố xã hội
Lợi thế về nguồn lao động là một trong những yếu tố then chốt đã thúc đẩy Samsung chọn Việt
Nam để đầu tư. Việt Nam là một quốc gia đông dân, theo số liệu thì năm 2015 Việt Nam có tới
91,5 triệu người, trong đó lực lượng lao động trẻ từ 15 tuổi trở lên chiếm gần 2/3 tổng số dân số.
Đặc biệt, Việt Nam hiện đang ở giai đoạn "dân số vàng", tức là có nhiều người lao động hơn so
với số người phụ thuộc. Điều này tạo ra một thị trường lao động lớn, thu hút đối với các nhà đầu
tư, thêm vào đói mức lương lao động Việt Nam rất cạnh tranh so với các nước trong khu vực.
Theo tính toán, cả lương và làm thêm giờ Samsung phải chi trả cho một công nhân Việt Nam chỉ
khoảng 353 USD mỗi tháng, tức là chỉ bằng 1/10 so với lương của công nhân Hàn Quốc. Điều
này giải thích vì sao Samsung tuyển dụng tới 20.000 lao động Việt Nam cho các nhà máy và khu
công nghiệp tại đây vào năm 2012, trong khi con số này ở nhà máy Gumi tại Hàn Quốc chỉ là
175 người. Lao động Việt Nam được đánh giá cao về sự thông minh và linh hoạt, và có xu hướng
ngày càng được đào tạo chuyên môn tốt hơn. Trình độ lao động ngày càng nâng cao, điều này
làm cho Việt Nam trở thành một trong những nhân tố quan trọng thu hút đầu tư từ Samsung.
Việt Nam góp mặt trong các hiệp định đầu tư quan trọng đã làm tăng sự hấp dẫn của các nhà đầu
tư nước ngoài, đặc biệt là Samsung. Sự kiện này mở ra cánh cửa cho tự do hóa đầu tư, thu hút
dòng vốn đầu tư mạnh mẽ vào khu vực. Năm 2007, Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế
giới (WTO), đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong việc điều chỉnh và thúc đẩy hoạt động đầu tư
quốc tế thông qua các hiệp định thương mại. Với những nỗ lực không ngừng, Việt Nam đã và
đang khẳng định vị thế của mình trong tiến trình toàn cầu hóa kinh tế, thể hiện qua sự tham gia
tích cực và hiệu quả vào các hoạt động hợp tác quốc tế.
III. CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ CỦA SAMSUNG TỪ NĂM 1996 TỚI NAY
1. Ngành điện tử là ngành mũi nhọn của Samsung tại thị trường Việt Nam
Việt Nam đã thu hút sự chú ý của Samsung, mặc dù công ty đã mở rộng đầu tư sang nhiều lĩnh
vực khác nhau nhưng vẫn tiếp tục là tên tuổi nổi bật nhất trong ngành điện tử tại Việt Nam đối
với quốc tế. Ngành công nghiệp điện tử là tâm điểm và là chủ chốt của Samsung tại Việt Nam.
Vào năm 1996, Samsung Electronics Co., Ltd ký kết hợp đồng với TIE để thành lập công ty điện
tử Samsung Vina tại thành phố Hồ Chí Minh 8
Khu tổ hợp công nghệ mới Thái Nguyên (SEVT) là bước đầu tư tiếp theo, bắt đầu hoạt động từ
tháng 3/2014 với vốn đầu tư 3,2 tỷ USD (năm 2014), bao gồm công ty sản xuất điện thoại ( 2 tỷ
USD) và sản xuất vi mạch và điện tử tử (1,2 tỷ USD). Tất cả ba công ty này tập trung vào sản
xuất và kinh doanh các sản phẩm điện tử dân dụng và gia dụng, với tổng vốn đầu tư gần 7 tỷ USD.
Samsung cam kết chỉ sản xuất các sản phẩm chất lượng cao để đưa ra thị trường Việt Nam. Vào
thời điểm Samsung đầu tư vào Việt Nam, các sản phẩm của Nhật Bản đang được hưởng ưu thế
trong thị trường này. Mặc dù thị trường Việt Nam có xu hướng chuộng sản phẩm giá rẻ nhưng
Samsung nhận thấy người tiêu dùng Việt Nam ngày càng đề cao giá trị thương hiệu và chất
lượng sản phẩm. Vì vậy, Samsung đã đưa ra chiến lược chuyển giao những mẫu sản phẩm mới
nhất và phù hợp nhất với thị trường người tiêu dùng Việt Nam. Với mong muốn chinh phục thị
trường Việt Nam, họ đã thực hiện chiến lược đầu tư mạnh mẽ vào các hoạt động nghiên cứu thị
trường, đồng thời phát triển các sản phẩm phù hợp nhất với nhu cầu và sở thích của người tiêu dùng Việt.
Áp dụng chiến lược nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm phù hợp, Samsung đã gặt hái
thành công vang dội với dòng tivi Super Horn. Sở hữu loa có công suất gấp 5 lần tivi thông
thường, Super Horn nhanh chóng chinh phục người tiêu dùng Việt Nam và trở thành sản phẩm
được ưa chuộng nhất thị trường. Điều này đã giúp Samsung đạt được vị trí dẫn đầu trong thị
trường điện tử tại Việt Nam và mở ra nhiều cơ hội phát triển ở tương lai.
2. Samsung cam kết chỉ sản xuất sản phẩm chất lượng tốt ra thị trường Việt Nam
Khi Samsung đầu tư vào Việt Nam, các hãng điện tử Nhật Bản như Sony, Toshiba... đã sử dụng
lĩnh vực địa phương. Với quan niệm rằng sản phẩm Nhật Bản mang lại chất lượng cao hơn so
với sản phẩm Hàn Quốc, và dân số Việt Nam với thu nhập còn thấp nhưng lại ưa chuộng các sản
phẩm có thương hiệu mạnh mẽ, Samsung đã tìm thấy cơ hội in this field.
Nhằm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng Việt Nam, Samsung áp dụng chiến lược tập trung sản
xuất những mẫu sản phẩm mới nhất và phù hợp nhất, không đưa vào thị trường những sản phẩm
cũ giá rẻ. Bắt đầu từ dây chuyền sản xuất tivi màu đầu tiên được thành lập vào năm 1996,
Samsung đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất tại Việt Nam. Hiện nay, tập đoàn sở hữu 5
dây chuyền sản xuất với tổng năng suất lên đến 1,5 triệu sản phẩm mỗi năm, bao gồm nhiều
dòng sản phẩm đa dạng như tivi, điện gia dụng, màn hình máy tính,...
Đồng thời, Samsung cũng dành nhiều nguồn lực để nghiên cứu thị trường và tìm kiếm các sản
phẩm phù hợp nhất với thị trường Việt Nam. Ví dụ, công ty đã phát triển sản phẩm tivi Super
Horn với loa có công suất gấp năm lần so với các sản phẩm thông thường và đã chinh phục được
thị trường Việt và góp phần quan trọng vào việc đưa Samsung trở thành thương hiệu tiên phong
trong thị trường điện tử tại Việt Nam.
3. Samsung không ngừng đa dạng hóa sản phẩm
Samsung liên tục sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm và cải tiến khi xâm nhập vào Việt Nam. Từ ban
đầu, chỉ từ sản phẩm tivi màu cho đến nay công ty đã phát triển lên đến 7 dòng sản phẩm chủ lực 9
bao gồm: máy thu hình, sản phẩm nghệ nhìn, máy tính, thiết bị gia dụng, điện thoại di động, màn
hình và linh kiện máy tính , máy in laser và in màn hình.
Samsung không chỉ đa dạng hóa danh mục sản phẩm mà còn tiên phong trong đổi mới, mang đến
những sản phẩm đột phá, đáp ứng tối ưu nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng. Họ đã giới
thiệu nhiều kiểu nổi bật như: điện thoại Galaxy S3, S4, S5, S6; Galaxy E3, E5, E7; Galaxy A3,
A5, A7; Galaxy Note Edge, Galaxy Note 4; các dòng tivi Plasma, TV Led, Smart TV, UHD TV,
UHD TV màn hình cong; và nhiều dòng điện thoại khác như i450, F400, M3510, P250...
Đặc biệt, Samsung đi đầu trong việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến nhất vào sản phẩm, tiêu
biểu là giao diện người dùng Touchwiz độc quyền và quy trình sản xuất vi mạch bán dẫn thế giới đầu tiên.
Với sự luôn đổi mới và tôn giáo chỉ "Hãy thay đổi tất cả trừ vợ và con cái của bạn" của giám đốc
tập đoàn Samsung - Lee Kun Hee, Samsung đã tạo ra bước tiến nổi bật tại thị trường Việt. Họ đã
xây dựng và duy trì thành công thương hiệu của mình trong lòng người tiêu dùng Việt Nam
thông qua việc cung cấp các sản phẩm đa dạng, chất lượng và đáp ứng nhu cầu của thị trường.
4. Samsung đề cao hoạt động nghiên cứu thị trường và phát triển nguồn nhân lực
Sau khi trải qua quá trình tìm kiếm kỹ lưỡng về mặt địa điểm, Samsung đã chọn đặt trung tâm
nghiên cứu và phát triển tại tòa nhà PVI Tower, tọa lạc tại số 1 Phạm Văn Chí, phường Yên Hòa,
quận Cầu Giấy, Hà Nội. Việc chính thức đi vào hoạt động diễn ra vào tháng 11 năm 2013. PVI
Tower không chỉ thu hút nhà đầu tư bởi văn phòng hạng A sang trọng và tiện nghi mà còn bởi hệ
thống tiện ích đa dạng, bao gồm khu tập gym hiện đại, nhà ăn cao cấp, phòng pha chế đẳng cấp
và khu vườn nghỉ êm dịu. Với diện tích rộng 10.000 m2 và kiến trúc hiện đại, PVI Tower hứa
hẹn mang đến môi trường làm việc lý tưởng cho các chuyên gia, đồng thời là điểm đến lý tưởng
để tập trung nguồn lực phát triển thị trường tiềm năng châu Á.
Với triết lý "doanh nghiệp nuôi dưỡng con người và con người là nguồn sống của doanh nghiệp",
Samsung thực hiện các chính sách nhằm xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp và nhân
văn, khuyến khích nhân viên sáng tạo và nhiệt huyết. Cụ thể, chương trình trao đổi kỹ sư và kỹ
thuật viên ra nước ngoài và ứng dụng công cụ OTVR (Organization Talent Review Review) cho
công tác đào tạo và phát triển nhân tài. Samsung đang từng bước hiện thực hóa mục tiêu trở
thành "nơi làm việc tuyệt vời" và là một trong những điểm đến có môi trường làm việc lý tưởng nhất tại Việt Nam.
5. Tạo thương hiệu với chất lượng tiêu chuẩn là hàng đầu:
Samsung Vina đã quyết định tạo dựng thương hiệu với tiêu chuẩn là lấy làm chất lượng hàng đầu
bằng cách không đưa vào thị trường Việt Nam những sản phẩm cũ, giá rẻ. Thay vào đó, họ tập
trung chỉ chuyển giao những sản phẩm mới nhất và phù hợp nhất với thị trường người Việt Nam.
Chiến lược này giúp Samsung luôn mang đến những sản phẩm có thiết kế đẹp mắt và tích hợp
những công nghệ, tính năng mới để thu hút khách hàng. 10
Vào năm 1996, để thúc đẩy chiến lược phát triển sản phẩm chất lượng cao, Samsung đã bắt đầu
tư vấn mở rộng từ một dây xích sản xuất TV màu thành cáp dây khác nhau. Với sản lượng hàng
năm lên đến 1,5 triệu sản phẩm bao gồm nhiều dòng sản phẩm như tivi, điện gia dụng và màn
hình máy tính, Samsung Vina đã từng xây dựng lại giá trị thực tế của thương hiệu trong mắt
người tiêu dùng Việt Nam .
Samsung đã dành nhiều công sức để tìm hiểu và đáp ứng nhu cầu thị trường, đặc biệt là những
khách hàng khó tính, từ đó tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm và cạnh tranh hiệu quả với đối thủ,
mang về doanh thu và lợi nhuận ngày càng cao. Họ cũng đặc biệt quan tâm đến việc nâng dịch
vụ bảo hành nhằm gia tăng sự tin tưởng của khách hàng, với hệ thống 50 trạm bảo hành trên toàn
quốc, 60 đại lý cấp 1 và hàng trăm đại lý cấp 2, 3 chuyên biệt , cùng với các trung tâm siêu tốc.
IV. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ CỦA SAMSUNG TẠI
VIỆT NAM VÀO NĂM 2018-2022
1. Kết quả hoạt động thiết bị điện tử của Samsung tại Việt Nam: 1.1.
Doanh thu
Với chiến lược chủ đạo vào các sản phẩm cao cấp đã giúp Samsung duy trì vị trí số một trong
ngành công nghiệp TV suốt 17 năm, với sản phẩm Neo QLED là minh chứng rõ nét nhất. Năm
2022, Samsung ghi nhận doanh số ấn tượng cho dòng TV QLED và Neo QLED đã đạt doanh số
9,65 triệu chiếc, tổng cộng 35 triệu chiếc kể từ khi ra mắt năm 2017. Samsung cũng thống trị thị
trường TV màn hình lớn, với thị phần TV trên 75 inch và 80 inch lần lượt là 36,1% và 42,9%.
Trong phân khúc TV cao cấp có giá trên 2.500 USD, Samsung chiếm 48,6% thị phần lớn nhất.
Bên cạnh đó, Samsung còn tiên phong trong việc giới thiệu các danh mục sản phẩm mới độc đáo
như dòng TV Lifestyle. Bắt đầu với thiết kế mang tính biểu tượng của The Serif vào năm 2016,
Samsung liên tục cải tiến sản phẩm với các thiết kế giúp nâng cao trải nghiệm người dùng như
The Frame, The Sero, The Terrace, The Premiere và The Freestyle.
Bộ phận mạng và điện thoại di động của Samsung cũng ghi nhận lợi nhuận hoạt động 3,82 nghìn
tỷ won (tương đương 3 tỷ USD) trên doanh thu 32,37 nghìn tỷ won (25,4 tỷ USD). Doanh số bán
hàng mạnh mẽ của dòng Galaxy S22 kể từ khi ra mắt trong quý đầu tiên đã thúc đẩy tăng trưởng
doanh thu của Samsung. Tăng trưởng lợi nhuận cũng đến từ nhu cầu đối với điện thoại thông
minh 5G, bao gồm cả dòng A mới, cũng như các thiết bị đeo và máy tính bảng như Galaxy Tab S8.
Tuy nhiên, nhu cầu về TV đã giảm trong quý đầu tiên so với quý trước sau khi đạt đỉnh vào cuối
năm trong quý 4/2021. Samsung dự đoán rằng nhu cầu về TV sẽ tiếp tục giảm trong quý 2 do các
hoạt động ngoài trời gia tăng và tình hình bất ổn trong thị trường nguồn cung linh kiện.
Năm 2018, doanh thu từ thiết bị điện tử tiêu dùng của Samsung đạt khoảng 53 tỷ USD. Trong đó,
mảng điện thoại di động là đóng góp lớn nhất, tiếp theo là TV và thiết bị gia dụng. 11
Năm 2019, doanh thu từ thiết bị điện tử tiêu dùng giảm xuống còn khoảng 51 tỷ USD. Tuy
nhiên, bằng việc ra mắt nhiều sản phẩm mới, Samsung duy trì thị phần lớn trong cả thị trường
điện thoại di động và TV.
Năm 2020, doanh thu tiếp tục giảm xuống khoảng 48 tỷ USD do ảnh hưởng của đại dịch
COVID-19. Mặc dù nhu cầu tiêu dùng giảm, sự tăng trưởng trong mảng các thiết bị gia dụng đã
giúp giảm thiểu sự sụt giảm này.
Đến năm 2021, doanh thu từ thiết bị điện tử tiêu dùng của Samsung phục hồi mạnh mẽ, đạt
khoảng 59 tỷ USD. Sự phục hồi này nhờ vào tiêu dùng tăng trưởng trở lại sau khi đại dịch kết
thúc, đặc biệt là với các sản phẩm điện thoại thông minh và TV cao cấp.
Năm 2022, Samsung tiếp tục đà tăng trưởng với doanh thu từ thiết bị điện tử tiêu dùng đạt
khoảng 62 tỷ USD. Công ty mở rộng thị phần và giới thiệu nhiều sản phẩm mới, đặc biệt là trong
mảng điện thoại thông minh và thiết bị gia dụng. 1.2. Lợi nhuận
Lợi nhuận từ lĩnh vực kinh doanh thiết bị điện tử của Samsung đóng vai trò quan trọng trong sự
thành công tổng thể của tập đoàn. Dù lợi nhuận có thể biến động theo thời gian bởi nhiều yếu tố,
Samsung vẫn có tiềm năng tăng trưởng tốt trong dài hạn nhờ nhu cầu cao đối với sản phẩm điện
tử cao cấp, thị trường mới tiềm năng và chiến lược đổi mới sản phẩm hiệu quả.
Năm 2018, lợi nhuận từ Sản phẩm điện tử cho người tiêu dùng của Samsung đạt khoảng 10 tỷ
USD. Điểm nổi bật trong năm này là mảng điện thoại di động, đặc biệt là dòng Galaxy, đóng góp lớn vào lợi nhuận.
Sang năm 2019, lợi nhuận giảm xuống còn khoảng 9 tỷ USD do sự cạnh tranh khốc liệt từ các
hãng điện thoại khác và nhu cầu thị trường bão hòa, ảnh hưởng đến biên lợi nhuận.
Năm 2020, lợi nhuận tiếp tục giảm xuống khoảng 8 tỷ USD do tác động của đại dịch COVID-19.
Mặc dù đối mặt với nhiều khó khăn, Samsung vẫn duy trì được lợi nhuận nhờ sự tăng cường nhu
cầu đối với thiết bị gia dụng và các sản phẩm công nghệ hỗ trợ làm việc từ xa.
Đến năm 2021, lợi nhuận từ thiết bị điện tử tiêu dùng của Samsung phục hồi mạnh mẽ, đạt
khoảng 12 tỷ USD. Thị trường nhu cầu tiêu dùng phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch, đặc biệt là đối
với các sản phẩm điện thoại cao cấp và TV thông minh.
Năm 2022, Samsung tiếp tục tăng trưởng với lợi nhuận từ thiết bị điện tử tiêu dùng đạt khoảng
13 tỷ USD. Công ty đã giới thiệu nhiều sản phẩm mới và tiếp tục giữ vững thị phần, đồng thời
tận dụng tối đa lợi thế về công nghệ và quy mô sản xuất.
Từ năm 2018 đến 2022, lợi nhuận của Samsung từ mảng thiết bị điện tử tiêu dùng có sự biến
động do ảnh hưởng của nhiều yếu tố thị trường và toàn cầu. Mặc dù gặp phải thách thức từ cạnh
tranh và đại dịch COVID-19, Samsung đã duy trì và cải thiện lợi nhuận qua các năm. Sự phục
hồi mạnh mẽ trong các năm 2021 và 2022 cho thấy khả năng thích ứng và chiến lược kinh doanh
hiệu quả của Samsung. Đối với thị trường Việt Nam, Samsung cũng đạt được nhiều thành công 12
trong mảng thiết bị điện tử tiêu dùng, nhờ vào chiến lược đầu tư vào sản xuất, mở rộng mạng
lưới phân phối và đẩy mạnh các hoạt động marketing và dịch vụ khách hàng. 1.3. Thị phần
Thị phần điện thoại di động của Samsung: cho thấy sự biến động qua các năm, nhưng hãng vẫn
giữ vững vị trí dẫn đầu cả trên thị trường toàn cầu và tại Việt Nam.
Năm 2018, Samsung chiếm khoảng 20% thị phần điện thoại thông minh trên toàn cầu. Tại Việt
Nam, Samsung nắm giữ vị trí dẫn đầu với thị phần dao động trong khoảng 35% đến 40%.
Năm 2019, thị phần toàn cầu của Samsung tăng nhẹ lên khoảng 21%. Tại Việt Nam, hãng vẫn
duy trì được vị trí dẫn đầu với thị phần khoảng 38% đến 40%.
Năm 2020, thị phần toàn cầu của Samsung giảm nhẹ còn khoảng 20.6%. Tại Việt Nam, thị phần
của hãng giảm xuống còn khoảng 30% đến 35%, do sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ như Oppo và Xiaomi.
Năm 2021, thị phần toàn cầu của Samsung dao động từ 18% đến 22%. Tại Việt Nam, thị phần
của hãng phục hồi nhẹ, đạt khoảng 35% đến 38%, nhờ vào sự phục hồi kinh tế và các chiến dịch sản phẩm mới.
Đến năm 2022, thị phần toàn cầu của Samsung dao động từ 19% đến 23% tùy theo từng quý. Tại
Việt Nam, Samsung tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu với thị phần khoảng 35% đến 37%.
Nhìn chung, dù có sự biến động qua các năm, Samsung vẫn duy trì vị thế mạnh mẽ trên thị
trường điện thoại di động, đặc biệt là tại Việt Nam. Hãng không chỉ thành công trong việc nắm
giữ thị phần lớn mà còn tiếp tục dẫn đầu nhờ vào các chiến lược sản phẩm và marketing hiệu quả.
Thị phần TV của Samsung: đã cho thấy sự tăng trưởng ổn định qua các năm, giúp hãng duy trì vị
thế dẫn đầu trên thị trường toàn cầu cũng như tại Việt Nam.
Năm 2018, Samsung chiếm khoảng 29% đến 30% thị phần TV toàn cầu. Tại Việt Nam, hãng
nắm giữ thị phần lớn, dao động trong khoảng 35% đến 40%.
Năm 2019, thị phần toàn cầu của Samsung tăng lên khoảng 30%. Tại Việt Nam, thị phần của
hãng vẫn duy trì ổn định trong khoảng 35% đến 40%.
Năm 2020, thị phần toàn cầu của Samsung tiếp tục tăng lên khoảng 31%. Tại Việt Nam, hãng
tiếp tục giữ vững thị phần, dao động từ 36% đến 40%.
Năm 2021, thị phần toàn cầu của Samsung đạt khoảng 32%. Tại Việt Nam, thị phần của hãng
tăng lên, đạt khoảng 37% đến 41%.
Đến năm 2022, thị phần toàn cầu của Samsung dao động từ 32% đến 33%. Tại Việt Nam,
Samsung tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu với thị phần khoảng 38% đến 42%.
Nhìn chung, Samsung đã liên tục duy trì và củng cố thị phần của mình trong ngành công nghiệp
TV qua các năm. Đặc biệt, tại Việt Nam, hãng luôn giữ vững vị thế dẫn đầu với thị phần lớn, nhờ 13
vào các chiến lược sản phẩm và tiếp thị hiệu quả. Điều này không chỉ khẳng định sự thành công
của Samsung trên thị trường TV mà còn cho thấy khả năng cạnh tranh mạnh mẽ và sự ưu việt
của các sản phẩm mà hãng mang đến cho người tiêu dùng. 1.4.
Nhận thức thương hiệu
Samsung là một trong những thương hiệu thiết bị điện tử nổi tiếng nhất thế giới, được biết đến
với nhận thức thương hiệu cao và danh tiếng tốt. Từ năm 2018 đến năm 2022, nhận thức về
thương hiệu của Samsung trong lĩnh vực thiết bị điện tử luôn ở mức cao. Hãng duy trì vị thế của
mình nhờ vào các yếu tố chính như:
1. Sáng tạo và Đổi mới: Samsung luôn là người đi đầu trong việc giới thiệu các sản phẩm
tiên tiến. Những dòng sản phẩm nổi bật như Galaxy S và Z series, TV QLED, và các thiết
bị gia dụng thông minh đã tạo dấu ấn mạnh mẽ trên thị trường. Sự đổi mới liên tục này
giúp Samsung duy trì được lòng tin và lòng yêu mến của người tiêu dùng.
2. Marketing và Quảng bá: Samsung đã triển khai các chiến dịch quảng cáo mạnh mẽ trên
toàn cầu, đồng thời tài trợ cho nhiều sự kiện lớn. Những nỗ lực này không chỉ giúp
Samsung tiếp cận được một lượng lớn khách hàng tiềm năng mà còn củng cố độ uy tín
của thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng.
3. Trách nhiệm Xã hội và Bền vững: Samsung cam kết mạnh mẽ với mục tiêu giảm phát
thải và bảo vệ môi trường. Hãng đặt mục tiêu đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050,
thể hiện trách nhiệm xã hội cao và cam kết đối với các vấn đề toàn cầu. Những nỗ lực
này không chỉ giúp Samsung xây dựng hình ảnh thương hiệu tích cực mà còn đóng góp
vào việc bảo vệ môi trường và phát triển cộng đồng. 1.5.
Các đóng góp của Samsung cho nền kinh tế Việt Nam
Samsung là một trong những công ty đa quốc gia hàng đầu và có ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền
kinh tế của Việt Nam. Trong giai đoạn 2018-2022, Samsung đã có những đóng góp đáng kể cho
sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Cụ thể như sau:
1. Kim ngạch xuất khẩu: Samsung là doanh nghiệp đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu tại
Việt Nam trong nhiều năm liên tiếp. Trong giai đoạn đó, tổng kim ngạch xuất khẩu của
Samsung từ Việt Nam đạt hơn 306 tỷ USD, đóng góp hơn 20% tổng kim ngạch xuất khẩu
của cả nước. Riêng năm 2022, kim ngạch xuất khẩu của Samsung đạt 65 tỷ USD, góp
phần quan trọng vào việc đưa kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam lần đầu tiên vượt qua ngưỡng 700 tỷ USD.
2. Thu hút đầu tư: Samsung đã đầu tư hơn 20 tỷ USD vào Việt Nam, trở thành nhà đầu tư
nước ngoài lớn nhất tại đây. Các nhà máy của Samsung tại Việt Nam đã tạo ra hàng trăm
nghìn việc làm cho người lao động, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và
nâng cao đời sống người dân. Ngoài ra, Samsung cũng đã thu hút nhiều nhà đầu tư vệ
tinh vào Việt Nam, tạo thành một chuỗi cung ứng hoàn chỉnh cho ngành công nghiệp điện tử. 14
3. Chuyển giao công nghệ: Samsung đã chuyển giao nhiều công nghệ tiên tiến cho Việt
Nam, góp phần nâng cao năng lực sản xuất và trình độ kỹ thuật của người lao động. Hãng
cũng đã hợp tác với các trường đại học và viện nghiên cứu tại Việt Nam để đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao cho ngành công nghiệp điện tử.
4. Trách nhiệm xã hội: Samsung đã thực hiện nhiều chương trình hỗ trợ cộng đồng và phát
triển xã hội tại Việt Nam, bao gồm hỗ trợ giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo và bảo vệ
môi trường. Hãng cũng đã đóng góp tích cực vào việc phòng chống dịch Covid-19 tại Việt Nam.
5. Nâng cao vị thế quốc gia: Nhờ những thành công của Samsung, Việt Nam đã trở thành
một trong những trung tâm sản xuất điện tử lớn nhất thế giới. Điều này đã giúp nâng cao
vị thế quốc gia của Việt Nam trên trường quốc tế và thu hút thêm nhiều nhà đầu tư nước ngoài. 1.6.
Sự hài lòng của khách hàng
Nhìn chung, mức độ hài lòng của khách hàng đối với các thiết bị điện tử của Samsung duy trì ổn
định trong giai đoạn 2018-2022. Samsung cần tiếp tục cải thiện chất lượng sản phẩm, thiết kế,
công nghệ, giá cả và dịch vụ khách hàng để duy trì vị thế dẫn đầu thị trường và nâng cao mức độ
hài lòng của khách hàng. Tuy nhiên, cũng có một số biến động trong mức độ hài lòng của khách hàng theo từng năm.
Ví dụ, vào năm 2019, mức độ hài lòng của khách hàng đối với điện thoại thông minh Samsung
giảm nhẹ do sự cố liên quan đến pin của Galaxy Note 7. Ngược lại, vào năm 2021, mức độ hài
lòng của khách hàng đối với TV Samsung tăng cao nhờ sự ra mắt dòng TV QLED mới.
Đánh giá của khách hàng có thể khác nhau đối với từng vùng. Các khảo sát cho thấy khách hàng
ở Bắc Mỹ và Châu Âu thường có mức độ hài lòng cao hơn so với khách hàng ở các khu vực
khác. Điều này có thể do sự khác biệt về văn hóa, mức giá sản phẩm và chất lượng dịch vụ khách hàng.
2. Đánh giá hiệu quả hoạt động xâm nhập trực tiếp của Samsung vào Việt Nam
Samsung đã đạt được nhiều thành công trong quá trình xâm nhập vào thị trường Việt Nam từ
năm 2018 đến 2022. Tuy vậy, ngoài các lợi ích nổi bật, vẫn có những hạn chế cần được khắc
phục để cải thiện hiệu quả hoạt động. 2.1 Ưu điểm
a. Thành công về mặt doanh thu và thị phần của Samsung tại Việt Nam
Samsung không chỉ là doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất Việt Nam mà còn đóng vai
trò quan trọng trong việc nâng cao tổng kim ngạch xuất khẩu của đất nước lên mức kỷ lục, đóng
góp hơn 20% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước,vượt qua ngưỡng 700 tỷ USD vào năm
2022. Sản phẩm của Samsung chiếm thị phần lớn trong các phân khúc sản phẩm như điện thoại
thông minh, TV, máy giặt, tủ lạnh,... tại thị trường Việt Nam
b. Tạo việc làm và thu hút đầu tư 15
Samsung đã đầu tư hơn 20 tỷ USD cho Việt Nam, trở thành nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất trong
lịch sử đất nước. Điều này không chỉ thể hiện cam kết sâu sắc của Samsung với sự phát triển
kinh tế của Việt Nam mà còn mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành công nghiệp điện tử và kinh tế nói chung.
Những nhà máy hiện đại của Samsung tại Việt Nam đã tạo ra hàng trăm nghìn việc làm cho
người lao động. Điều này không chỉ giúp giải quyết vấn đề thất nghiệp mà còn góp phần thúc
đẩy sự phát triển kinh tế địa phương và nâng cao chất lượng đời sống của cộng đồng.
Samsung không chỉ dừng lại ở việc đầu tư và sản xuất mà còn thu hút nhiều nhà đầu tư vệ tinh
vào Việt Nam, xây dựng một chuỗi cung ứng hoàn chỉnh cho ngành công nghiệp điện tử. Điều
này đảm bảo nguồn cung ứng liên tục và hiệu quả, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của
ngành và đóng góp vào việc nâng cao vị thế kinh tế của Việt Nam trên trường quốc tế.
c. Chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực sản xuất
Samsung đã tích cực chuyển giao nhiều công nghệ tiên tiến cho Việt Nam, từ đó góp phần quan
trọng vào việc nâng cao năng lực sản xuất và trình độ kỹ thuật của người lao động. Việc áp dụng
các công nghệ này không chỉ giúp tăng cường hiệu suất sản xuất mà còn thúc đẩy sự phát triển
bền vững của ngành công nghiệp điện tử tại Việt Nam
Đồng hành cùng sự phát triển, Samsung đã chủ động hợp tác chặt chẽ với các trường đại học và
viện nghiên cứu tại Việt Nam. Qua đó, Samsung đảm bảo việc đào tạo nguồn nhân lực chất
lượng cao, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp điện tử. Những nỗ
lực này không chỉ giúp thúc đẩy sự phát triển chuyên môn mà còn đóng góp vào việc xây dựng
một cộng đồng công nghiệp vững mạnh và phát triển bền vững cho đất nước.
d. Nâng cao vị thế quốc gia
Nhờ vào sự thành công vượt bậc của Samsung, Việt Nam đã khẳng định được vị thế là một trong
những trung tâm sản xuất điện tử hàng đầu trên thế giới. Với việc hội nhập sâu rộng vào chuỗi
cung ứng toàn cầu, Samsung không chỉ đưa Việt Nam lên hàng đầu về sản xuất điện tử mà còn
tạo ra những tiêu chuẩn mới về chất lượng và hiệu suất sản xuất.
Sự đóng góp quan trọng này không chỉ giúp nâng cao uy tín quốc gia mà còn thu hút sự quan tâm
và đầu tư từ các nhà đầu tư quốc tế. Việc có mặt của Samsung tại Việt Nam không chỉ là một
chiến lược kinh doanh mà còn là một bước đi chiến lược, mang lại lợi ích lớn cho cả hai bên: công ty và đất nước. 2.2 Nhược điểm
a. Thách thức về Nội địa hóa Sản phẩm của Samsung tại Việt Nam
Mặc dù đã có những tiến bộ về mặt sản xuất, tuy nhiên, tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm của Samsung
tại Việt Nam vẫn còn thấp và chủ yếu tập trung vào các khâu lắp ráp và gia công đơn giản. Điều
này dẫn đến việc nước này phụ thuộc quá nhiều vào nguồn nguyên vật liệu và linh kiện nhập
khẩu, gây ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận và sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp điện tử. 16
b. Tác động đến môi trường
Hoạt động sản xuất của Samsung, mặc dù mang lại nhiều lợi ích kinh tế và xã hội, nhưng cũng
có thể gây ra ô nhiễm môi trường nếu không được quản lý chặt chẽ. Để đối phó với thách thức
này, Samsung cần đầu tư mạnh vào các giải pháp công nghệ thân thiện với môi trường.
c. Mâu thuẫn trong lao động
Trong quá trình hoạt động, các nhà máy của Samsung tại Việt Nam đã ghi nhận một số vụ việc
mâu thuẫn lao động. Để giải quyết tình trạng này và cải thiện môi trường lao động, Samsung
cam kết nâng cao điều kiện làm việc và chế độ phúc lợi cho người lao động.
3. Yếu tố tác động đến sự thành công của Samsung
3.1 Yếu tố nội tại

a. Chiến lược Kinh doanh Sáng tạo và Hiệu quả của Samsung Đổi mới Sản phẩm:
Samsung không ngừng đầu tư mạnh mẽ vào nghiên cứu và phát triển (R&D) để liên tục tung ra
những sản phẩm mới có thiết kế đột phá, tính năng tiên tiến và công nghệ hiện đại. Các sản phẩm
nổi bật bao gồm dòng điện thoại thông minh Galaxy S và Z series, TV QLED và Neo QLED,
cùng với máy giặt AI và EcoBubble. Sự đổi mới này giúp Samsung duy trì vị thế dẫn đầu trong
ngành công nghệ và thu hút được sự quan tâm của người tiêu dùng. Xây dựng Thương hiệu:
Samsung đã xây dựng một thương hiệu toàn cầu uy tín, nổi bật với chất lượng, độ tin cậy và sự
đổi mới. Chiến lược marketing bài bản, cùng với việc tài trợ cho các sự kiện thể thao lớn và hợp
tác với những ngôi sao nổi tiếng, đã giúp củng cố và nâng cao vị thế thương hiệu của Samsung trên toàn thế giới. Mở rộng Thị trường:
Samsung liên tục mở rộng thị trường sang các khu vực tiềm năng như Châu Á, Châu Phi và Nam
Mỹ. Công ty cũng điều chỉnh sản phẩm và chiến lược marketing để phù hợp với nhu cầu và sở
thích của người tiêu dùng tại mỗi khu vực, đảm bảo sự tăng trưởng bền vững và hiệu quả.
Quản lý Chuỗi Cung ứng:
Samsung sở hữu một chuỗi cung ứng toàn cầu tối ưu, đảm bảo nguồn cung nguyên vật liệu ổn
định và chất lượng sản phẩm đồng đều. Công ty áp dụng các công nghệ tiên tiến như tự động hóa
và trí tuệ nhân tạo để nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu chi phí, giúp duy trì lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Quản trị Doanh nghiệp:
Samsung tuân thủ các nguyên tắc quản trị công ty minh bạch và có trách nhiệm, đảm bảo lợi ích
của cổ đông và các bên liên quan. Ban lãnh đạo tài năng, giàu kinh nghiệm và có tầm nhìn chiến
lược dài hạn đã đưa ra những quyết định sáng suốt, góp phần đưa Samsung ngày càng phát triển
và khẳng định vị thế trên thị trường toàn cầu.
b. Nguồn lực Tài chính 17
Doanh thu và Lợi nhuận Cao:
Samsung là một trong những tập đoàn có doanh thu và lợi nhuận cao nhất thế giới. Trong giai
đoạn 2018-2022, Samsung duy trì tốc độ tăng trưởng đều đặn, tạo nền tảng tài chính vững chắc.
Điều này giúp tập đoàn có nguồn lực để đầu tư mạnh mẽ vào nghiên cứu và phát triển (R&D),
mở rộng thị trường và thực hiện các chiến lược kinh doanh hiệu quả.
Tỷ lệ Đòn bẩy Tài chính Thấp:
Samsung duy trì tỷ lệ đòn bẩy tài chính thấp, thể hiện khả năng thanh toán tốt và giảm thiểu rủi
ro tài chính. Nhờ vậy, Samsung dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng và các nhà đầu tư,
tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng hoạt động kinh doanh và thực hiện các dự án lớn. Dòng Tiền Dồi Dào:
Hoạt động kinh doanh hiệu quả của Samsung tạo ra dòng tiền dồi dào, giúp công ty tự chủ về tài
chính. Dòng tiền ổn định này cung cấp nguồn lực để Samsung tái đầu tư, trả cổ tức cho cổ đông
và đạt được các mục tiêu chiến lược dài hạn.
c. Nguồn lực Con người
Đội ngũ Nhân viên Đông đảo và Có Trình độ:
Samsung sở hữu đội ngũ nhân viên đông đảo với trình độ chuyên môn cao, bao gồm các kỹ sư,
nhà nghiên cứu, nhà thiết kế và chuyên viên marketing. Nguồn nhân lực chất lượng cao này đóng
vai trò quan trọng trong việc phát triển sản phẩm sáng tạo, thực hiện chiến lược marketing hiệu
quả và quản lý hoạt động kinh doanh bài bản.
Môi trường Làm việc Chuyên nghiệp:
Samsung xây dựng môi trường làm việc năng động, sáng tạo, đề cao tinh thần trách nhiệm và
khuyến khích học hỏi, phát triển. Chính sách đãi ngộ tốt và chế độ phúc lợi hấp dẫn của Samsung
giúp thu hút và giữ chân nhân tài, đóng góp vào sự phát triển và thành công chung của tập đoàn. d. Công nghệ Công nghệ Cốt lõi Màn hình:
Samsung đứng đầu thị trường màn hình điện thoại thông minh nhờ công nghệ AMOLED, mang
lại hình ảnh sắc nét, màu sắc sống động và tiết kiệm pin. Các dòng sản phẩm như Galaxy S và Z
sử dụng màn hình AMOLED cao cấp, tiêu biểu cho chất lượng và sự đột phá của Samsung trong lĩnh vực này. Chip xử lý:
Dòng chip Exynos do Samsung tự sản xuất cung cấp hiệu năng mạnh mẽ cho các thiết bị điện tử
của hãng. Một ví dụ nổi bật là dòng Galaxy S22, được trang bị chip Exynos 2200, mang đến trải
nghiệm sử dụng mượt mà và hiệu quả. Camera:
Samsung luôn đi đầu trong công nghệ camera, trang bị cho các thiết bị của mình nhiều ống kính,
cảm biến độ phân giải cao và tính năng chụp ảnh thông minh. Điển hình là Galaxy S22 Ultra, sở 18
hữu cụm camera sau 108MP với khả năng zoom quang học 10x, cho phép chụp ảnh chất lượng cao và sắc nét. Pin:
Samsung sử dụng pin Lithium-ion và Lithium-polymer cho các thiết bị của mình, đảm bảo thời
lượng sử dụng lâu dài. Ví dụ, dòng Galaxy M53 được trang bị pin 5000mAh, cho phép sử dụng
liên tục lên đến 2 ngày, mang lại sự tiện lợi và tin cậy cho người dùng. Công nghệ Đột phá Trí tuệ nhân tạo (AI):
Samsung tích hợp AI vào các thiết bị điện tử để mang đến trải nghiệm người dùng thông minh
hơn. Trợ lý ảo Bixby là một ví dụ, hỗ trợ người dùng thực hiện các tác vụ một cách dễ dàng và
hiệu quả, nhờ khả năng học hỏi và thích ứng thông minh. 5G:
Samsung là một trong những nhà sản xuất điện thoại thông minh đầu tiên ra mắt các thiết bị hỗ
trợ 5G. Dòng Galaxy S20 là minh chứng cho sự tiên phong của Samsung trong công nghệ 5G,
mang đến tốc độ kết nối vượt trội và trải nghiệm người dùng tốt hơn. Gập màn hình:
Samsung tiên phong trong công nghệ màn hình gập, mang lại trải nghiệm mới mẻ cho người
dùng. Các dòng sản phẩm như Galaxy Z Fold và Z Flip đã trở thành biểu tượng của công nghệ
màn hình gập, kết hợp giữa thiết kế đột phá và tính năng tiện ích.
Kết nối vạn vật (IoT):
Samsung tạo ra hệ sinh thái IoT, kết nối các thiết bị điện tử của mình với nhau và với các thiết bị
thông minh khác trong nhà. Nền tảng SmartThings của Samsung cho phép người dùng điều
khiển các thiết bị thông minh trong nhà một cách dễ dàng và hiệu quả, góp phần nâng cao chất
lượng cuộc sống và tạo ra một môi trường sống thông minh.
e. Lợi thế về Thương hiệu Vị thế toàn cầu:
Samsung nằm trong top những thương hiệu có giá trị nhất thế giới, xếp hạng thứ 5 trong danh
sách Interbrand Best Global Brands 2022. Thương hiệu này đạt mức độ nhận diện tới 93% theo
báo cáo của Statista năm 2022, cho thấy sự tin cậy và uy tín từ người tiêu dùng toàn cầu.
Hình ảnh thương hiệu cao cấp:
Samsung tạo dựng hình ảnh thương hiệu cao cấp, sang trọng và hiện đại thông qua thiết kế sản
phẩm tinh tế và chất lượng vượt trội. Các chiến dịch marketing đẳng cấp cũng góp phần làm nổi
bật giá trị của thương hiệu này.
Tài trợ và hợp tác chiến lược:
Là nhà tài trợ chính thức cho các sự kiện thể thao lớn như Thế vận hội Olympic và Giải vô địch
bóng đá thế giới, Samsung thu hút sự chú ý của hàng tỷ người xem trên toàn cầu. Hãng cũng hợp
tác với nhiều ngôi sao nổi tiếng trong các chiến dịch marketing, từ đó tăng độ tin cậy và hấp dẫn khách hàng tiềm năng. 19
Niềm tin của khách hàng:
Samsung có một lượng khách hàng trung thành cao, với tỷ lệ đạt 72% theo khảo sát của NetBase
Quid năm 2021, vượt qua tiêu chuẩn của ngành công nghiệp điện tử. Khách hàng của Samsung
không chỉ sẵn sàng mua các sản phẩm mới mà còn lan tỏa thương hiệu cho người khác.
Chương trình ưu đãi khách hàng thân thiết:
Samsung đưa ra chương trình Samsung Members để biểu dương và giữ chân khách hàng, với các
ưu đãi như giảm giá, dịch vụ hỗ trợ đặc biệt và tiếp cận sớm với sản phẩm mới, nhằm xây dựng
mối quan hệ vững chắc và đem lại sự hài lòng.
Dịch vụ khách hàng chất lượng:
Samsung cung cấp dịch vụ khách hàng tốt thông qua mạng lưới trung tâm bảo hành và sửa chữa
rộng khắp, Dịch vụ hỗ trợ trực tuyến và tổng đài chăm sóc khách hàng của Samsung hoạt động
suốt 24 giờ mỗi ngày. Thương hiệu không ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ để mang lại sự hài
lòng cao nhất cho khách hàng.
3.2 Yếu tố ngoại tại
a. Chính sách Chính phủ
Chính sách thu hút đầu tư:
Các quốc gia triển khai các chính sách khuyến khích đầu tư nhằm thu hút các doanh nghiệp nước
ngoài, giúp Samsung tận dụng cơ hội này để phát triển các nhà máy mới và mở rộng thị trường.
Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển
Một số chính phủ triển khai các chính sách khuyến khích nghiên cứu và phát triển cho các công
ty công nghệ cao, điều này giúp Samsung thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và phát triển một cách
mạnh mẽ. Nhờ vào những hỗ trợ này, Samsung có thể đổi mới và phát triển các sản phẩm đột
phá, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của thị trường và duy trì vị thế dẫn đầu trong ngành công nghiệp điện tử.
b. Văn hóa tiêu dùng
Cuộc khủng hoảng Covid-19:
Sự thay đổi thói quen tiêu dùng:
Đại dịch Covid-19 đã gây ra thay đổi đáng kể trong thói quen tiêu dùng, thúc đẩy nhu cầu sử
dụng các thiết bị điện tử để học tập, làm việc và giải trí tại nhà. Tận dụng cơ hội này, Samsung
đã nhanh chóng phát triển và tung ra thị trường các sản phẩm phù hợp với nhu cầu mới của
người tiêu dùng như máy tính bảng, màn hình máy tính và các thiết bị gia dụng thông minh.
Thách thức chuỗi cung cấp:
Đại dịch cũng gây ra nhiều gián đoạn trong chuỗi cung ứng toàn cầu, tác động đến quá trình sản
xuất và kinh doanh của Samsung. Tuy nhiên, Samsung đã thực hiện các biện pháp ứng phó một
cách linh hoạt và kịp thời, nhằm giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực này, đảm bảo nguồn cung
sản phẩm và duy trì hoạt động kinh doanh ổn định.
Căng thẳng địa chính trị: 20