



















Preview text:
CHƯƠNG 7: THỦ TỤC HẢI QUAN HÀNG HÓA XNK THEO CÁC LOẠI HÌNH
Phần 1: Thủ tục hải quan theo loại hình gia công. 1.1
Hoạt động gia công a) Hình thức gia công
Gia công là hành vi thương mại, theo đó bên nhận gia công thực hiện việc gia công hàng hoá
theo yêu cầu, bằng nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để hưởng tiền gia công.
Hàng gia công là những sản phẩm được sản xuất thương mại theo hợp đồng gia công. Hàng gia
công có thể bao gồm mọi loại hàng hóa, trừ những mặt hàng bị cấm thương mại. Tuy nhiên,
hàng hóa gia công dành cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài chỉ được thực
hiện khi có sự cho phép từ cơ quan nhà nước và phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam. Nội dung gia công gồm: –
Sản xuất, chế biến, chế tác, sửa chữa, tái chế, –
Lắp ráp, phân loại, đóng gói hàng hóa theo yêu cầu và bằng nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công.
Có 2 hình thức gia công đó là:
Hàng hóa gia công ở nước ngoài: (Gia công xuất khẩu): Đây là hình thức mà các công ty sẽ
thuê một nhà máy ở nước ngoài để sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của họ. Công ty chủ quản sẽ
cung cấp thiết kế và yêu cầu kỹ thuật, còn nhà máy sẽ thực hiện sản xuất và thường là chịu
trách nhiệm về chất lượng.
và hàng hóa đặt gia công ở nước ngoài: (Gia công theo hợp đồng): Trong hình thức này, công ty
sẽ chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quy trình sản xuất của mình cho một nhà sản xuất khác ở
nước ngoài. Công ty thuê ngoài sẽ thực hiện sản xuất, lắp ráp hoặc thậm chí phân phối sản phẩm,
giúp tiết kiệm chi phí và tập trung vào các hoạt động cốt lõi. Cac cty Gia cong noi tieng:
Công ty Pouchen Đồng Nai – Gia công Nike Công ty Intel Tphcm – Gia công vi xử lý
Công ty Samsung Bắc Ninh – Gia công điện thoại di động b)
Chính sách quản lý
Để thống nhất chính sách quản lý, loại hình này đã được bổ sung vào Luật Hải quan 2014, cụ
thể là tại Luật Hải quan 2014 số 54/2014/Quốc Hội 13. Theo đó tại mục 4 về kiểm tra, giám sát
hải quan đối với hàng hóa NK để gia công, sản xuất hàng hóa XK (Điều 59 và 60) Luật Hải
quan đã quy định mang tính nguyên tắc về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan đối với loại hình này.
Cụ thể, Luật quy định về trách nhiệm của cơ quan Hải quan trong việc kiểm tra, giám sát hải
quan đối với hàng hóa NK để gia công, sản xuất hàng XK, bao gồm nguyên liệu, nhiên liệu, vật
tư NK để gia công, sản xuất hàng hóa XK của chế xuất, thương nhân gia công cho thương nhân
nước ngoài, thương nhân sản xuất hàng XK. Loại hàng hóa này chịu sự kiểm tra, giám sát hải
quan từ khi NK, trong quá trình sản xuất cho đến khi sản phẩm được xuất khẩu hoặc thay đổi mục đích sử dụng.
Bên cạnh đó, Luật cũng quy định cụ thể địa điểm lưu giữ hàng hoá, trách nhiệm của chủ hàng
trong việc quản lý, thống kê, lưu giữ chứng từ, sổ sách, số liệu hàng hóa đưa vào; thông báo cơ
sở gia công, sản xuất hàng hóa XK; thông báo định mức nguyên
liệu, vật tư chủ yếu NK; quy định rõ trách nhiệm của cơ quan Hải quan trong kiểm tra việc thực
hiện các quy định nêu trên.
Bên cạnh đó, Luật cũng quy định việc quyết toán nguyên phụ liệu được thực hiện theo nguyên
tắc nhập- xuất- tồn, cơ quan Hải quan thực hiện quản lý dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro
(tương tự như cơ quan thuế nội địa đang thực hiện quyết toán thuế). Đồng thời sẽ tăng cường
quản lý, kiểm soát hải quan thông qua các công việc như kiểm tra cơ sở sản xuất, năng lực sản
xuất, tình hình sử dụng nguyên vật liệu, kiểm tra hàng tồn kho. GIA CÔNG CHO QUÂN PHỤC c)
Chính sách thuế XK, thuế NK
Hàng hóa gia công sử dụng nguyên liệu trong nước:
Trường hợp sản phẩm gia công xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư trong nước có
thuế xuất khẩu thì khi xuất khẩu phải chịu thuế đối với phần trị giá nguyên liệu, vật tư trong
nước cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu theo thuế suất của nguyên liệu, vật tư.
Hàng nhập khẩu gia công, xuất khẩu tại chỗ:
Nghị định 18/2021/NĐ-CP đã quy định rõ, sản phẩm gia công xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất
khẩu vào khu phi thuế quan, xuất khẩu tại chỗ cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam theo chỉ định
của bên đặt gia công. Trong đó, sản phẩm gia công xuất khẩu được miễn thuế xuất khẩu theo
quy định tại điểm này phải là sản phẩm được gia công từ toàn bộ hàng hóa xuất khẩu.
Đối với hàng nhập khẩu gia công, sản xuất xuất khẩu, người xuất khẩu tại chỗ phải thông báo
cho cơ quan Hải quan thông tin về tờ khai hải quan của sản phẩm nhập khẩu tại chỗ tương ứng đã
hoàn thành thủ tục nhập khẩu trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan sản phẩm xuất
khẩu tại chỗ để áp dụng chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, đảm bảo quản lý
chặt chẽ tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ.
Đối với hàng hóa xuất khẩu gia công theo loại hình khác:
Nếu người nộp thuế đăng ký loại hình khác thì phải nộp thuế theo quy định. Trường hợp người
nhập khẩu tại chỗ đã nộp thuế nhập khẩu hàng hóa để sản xuất, kinh doanh và đưa sản phẩm
nhập khẩu tại chỗ vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực tế đã xuất khẩu sản phẩm ra nước
ngoài hoặc vào khu phi thuế quan thì được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp theo quy định để phù
hợp với quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, đảm bảo
quyền lợi của doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ. d)
Hợp đồng gia công
Căn cứ theo Điềuqu3y9 đNịngh ịvđềịnHhợp69đ/2ồ0n1g8g/NiaĐ-CP công như sau:
Hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý
tương đương theo quy định của Luật thương mại và phải tối thiểu bao gồm các điều khoản sau: -
Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng và bên gia công trực tiếp. -
Tên, số lượng sản phẩm gia công. - Giá gia công. -
Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán. -
Danh mục, số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu và nguyên liệu, phụ
liệu, vật tư sản xuất trong nước (nếu có) để gia công; định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu,
vật tư; định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công. -
Danh mục và trị giá máy móc, thiết bị cho thuê, cho mượn hoặc tặng cho để phục vụ gia công (nếu có). -
Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩm và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị thuê,
mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa sau khi kết thúc hợp đồng gia công. -
Địa điểm và thời gian giao hàng. -
Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa. -
Thời hạn hiệu lực của hợp đồng. 1.2
Thủ tục hải quan hàng gia công
Gia công là hành vi thương mại, theo đó bên nhận gia công thực hiện việc gia công hàng
hoá theo yêu cầu, bằng nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để hưởng tiền gia công.
Thủ tục hàng hóa gia công gồm có 5 bước: Bước 1: Thông báo hợp đồng gia công
Bước 2: Thông báo định mức Bước 3: Nhập khẩu nguyên liệu Bước 4: Xuất khẩu thành phẩm
Bước 5: Thanh toán hợp đồng gia công
Để thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu hàng gia công, cần tuân thủ các quy định sau đây: -
Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội. -
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, quy định chi tiết và biện
pháp thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan. -
Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, quy định về thủ tục hải
quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu. -
Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC, quy định về thủ tục hải
quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. 2)
THỦ TỤC HẢI QUAN LOẠI HÌNH SẢN XUẤT XUẤT KHẨU 2.1
thủ tục hải quan đối với hàng nhập sản xuất xuất khẩu 2.1.1. Trình tự thực hiện:
Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá sản xuất xuất khẩu (SXXK) thực hiện tương tự như
quy trình cơ bản thủ tục hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Ngoài ra, đối với loại hình
này còn phải thực hiện các thủ tục sau: •
Xây dựng định mức thực tế để sản xuất sản phẩm xuất khẩu 1.
Định mức sử dụng nguyên liệu là lượng nguyên liệu cần thiết, thực tế sử dụng để sản
xuất một đơn vị sản phẩm; 2.
Định mức vật tư tiêu hao là lượng vật tư tiêu hao thực tế để sản xuất một đơn vị sản phẩm; 3.
Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu hoặc vật tư là lượng nguyên liệu hoặc vật tư thực tế
hao hụt bao gồm hao hụt tự nhiên, hao hụt do tạo thành phế liệu, phế phẩm tính theo tỷ lệ % so
với định mức thực tế sản xuất hoặc so với định mức sử dụng nguyên liệu hoặc định mức vật tư
tiêu hao. Trường hợp lượng phế liệu, phế phẩm đã tính vào định mức sử dụng hoặc định mức
vật tư tiêu hao thì không tính vào tỷ lệ hao hụt nguyên liệu hoặc vật tư.
Định mức sử dụng nguyên liệu, định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, vật
tư được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan hải quan kiểm tra hoặc có yêu cầu giải
trình cách tính định mức, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, vật tư. •
Định mức tách nguyên liệu thành phần từ nguyên liệu ban đầu là lượng nguyên liệu
thành phần sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu được tách ra từ một nguyên liệu ban đầu. •
Trước khi thực hiện sản xuất, tổ chức, cá nhân phải xây dựng định mức sử dụng và
tỷ lệ hao hụt dự kiến đối với từng mã sản phẩm. Trong quá trình sản xuất nếu có thay đổi thì
phải xây dựng lại định mức thực tế, lưu giữ các chứng từ, tài liệu liên quan đến việc thay đổi định mức. •
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về tính chính xác
của định mức sử dụng, định mức tiêu hao, tỷ lệ hao hụt và sử dụng định mức vào đúng mục
đích gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2.1.2.
Thông báo cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy
móc, thiết bị và sản phẩm xuất khẩu
Trách nhiệm của tổ chcứ, cá nhân •
Thông báo cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu cho Chi cục Hải quan nơi dự kiến
làm thủ tục nhập khẩu theo quy định tại Điều 58 Thông tư 38/2015/TT- BTC (dưới đây viết tắt
là Chi cục Hải quan quản lý) thông qua Hệ thống theo mẫu
số 12/TB-CSSX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC.
Đối với trường hợp có yêu cầu hoàn thuế nêu tại điểm c.2, c.5 khoản 5 Điều
114 Thông tư 38/2015/TT-BTC thì tổ chức, cá nhân sản xuất hàng xuất khẩu phải thực hiện việc
thông báo cơ sở sản xuất trước khi nộp hồ sơ hoàn thuế, báo cáo quyết toán quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC; •
Trường hợp phát sinh việc lưu trữ nguyên liệu, vật tư, hàng hóa xuất khẩu ngoài cơ sở
sản xuất đã thông báo thì phải thông báo bổ sung thông tin địa điểm lưu giữ cho Chi cục Hải
quan quản lý theo mẫu số 12/TB-CSSX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT- BTC; •
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung kê khai trong văn bản thông báo cơ sở
gia công, sản xuất, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu; •
Tiếp nhận phản hồi của cơ quan hải quan để sửa đổi, bổ sung (nếu có) thông tin đã thông báo trên Hệ thống.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan: •
Tiếp nhận thông báo cơ sở sản xuất, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu; •
Trong thời hạn 02 giờ làm việc kể từ khi tiếp nhận văn bản thông báo, kiểm tra các tiêu
chí ghi trong văn bản thông báo; trường hợp tổ chức, cá nhân thể hiện chưa đầy đủ các tiêu chí
thì phản hồi thông tin trên Hệ thống để tổ chức, cá nhân biết sửa đổi, bổ sung; •
Thực hiện kiểm tra cơ sở sản xuất đối với trường hợp phải kiểm tra theo qui định
tại Điều 39 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Điều 57 Thông 38/2015/TT-BTC; •
Thực hiện kiểm tra địa điểm lưu giữ nguyên liệu, vật tư và hàng hoá xuất khẩu
ngoài cơ sở sản xuất trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân không
lưu giữ nguyên liệu, vật tư và sản phẩm xuất khẩu tại địa điểm đã thông báo với cơ quan hải quan. 2.1.3.
Kiểm tra cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu; năng lực sản xuất
Các trường hợp kiểm tra cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu; năng lực sản xuất: •
Tổ chức cá nhân lần đầu được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày đối với hàng
hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu; •
Trường hợp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 Nghị định số
08/2015/NĐ-CP, cụ thể: “b) Khi phát hiện có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân
không có cơ sở sản xuất hoặc nhập khẩu nguyên liệu, vật tư tăng, giảm bất thường
so với năng lực sản xuất.” Thủ tục kiểm tra •
Quyết định kiểm tra theo mẫu số 13/KTCSSX/GSQL phụ lục V ban hành
kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC được gửi trực tiếp hoặc bằng thư bảo đảm, fax cho
người khai hải quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 05
ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra; •
Việc kiểm tra được thực hiện sau 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết
định kiểm tra. Thời hạn kiểm tra không quá 05 ngày làm việc. Nội dung kiểm tra •
Kiểm tra địa chỉ cơ sở sản xuất: kiểm tra địa chỉ cơ sở sản xuất ghi trong văn bản
thông báo cơ sở sản xuất hoặc ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; •
Kiểm tra nhà xưởng, máy móc, thiết bị •
Kiểm tra chứng từ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp về nhà xưởng, mặt
bằng sản xuất; kho, bãi chứa nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị; •
Kiểm tra quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với máy
móc thiết bị, số lượng máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất hiện có tại cơ sở gia công, sản
xuất; kiểm tra tình trạng hoạt động, công suất của máy móc, thiết bị.
Khi tiến hành kiểm tra, cơ quan hải quan kiểm tra các tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu
(trường hợp nhập khẩu); hoá đơn, chứng từ mua máy móc, thiết bị hoặc đối chiếu sổ kế toán để
xác định (trường hợp mua trong nước); hợp đồng thuê tài chính (trường hợp thuê tài chính);
hợp đồng thuê tài sản, nhà xưởng (trường hợp đi thuê). Đối với hợp đồng thuê tài chính, hợp
đồng thuê tài sản, nhà xưởng thì thời hạn hiệu lực của hợp đồng thuê bằng hoặc kéo dài hơn
thời hạn hiệu lực của hợp đồng xuất khẩu sản phẩm; 2.1.4.
Địa điểm làm thủ tục làm thủ tục hải quan
Đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để sản
xuất hàng hóa xuất khẩu: Tổ chức, cá nhân được lựa chọn làm thủ tục nhập khẩu tại 01 Chi cục Hải quan sau đây: •
Chi cục Hải quan nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh hoặc cơ sở sản xuất; •
Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc Chi cục Hải quan cảng xuất khẩu, nhập khẩu
hàng hóa được thành lập trong nội địa; •
Chi cục Hải quan quản lý hàng sản xuất xuất khẩu thuộc Cục Hải quan nơi có cơ
sở sản xuất hoặc nơi có cửa khẩu nhập. 2.1.5.
Kiểm tra tình hình sử dụng, tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc,
thiết bị và hàng hoá xuất khẩu
Các trường hợp kiểm tra •
Khi xác định tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng có dấu hiệu rủi ro đã nhập
khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu nhưng quá chu kỳ sản xuất không có sản phẩm xuất khẩu; •
Khi có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật
tư, máy móc, thiết bị hoặc xuất khẩu sản phẩm tăng, giảm bất thường so với năng lực sản xuất; •
Khi có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân bán nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết
bị, sản phẩm vào nội địa nhưng không khai hải quan; •
Khi phát hiện tổ chức, cá nhân kê khai sản phẩm xuất khẩu không đúng quy định
và không đúng thực tế. Nội dung kiểm tra •
Kiểm tra hồ sơ hải quan, hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế (đối với trường
hợp kết hợp kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế), báo cáo quyết toán, chứng từ kế toán, sổ
kế toán, chứng từ theo dõi nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập kho, xuất kho và các
chứng từ khác người khai hải quan phải lưu theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC; •
Kiểm tra định mức thực tế sản phẩm xuất khẩu và các chứng từ liên quan đến
việc xây dựng định mức; •
Kiểm tra tính phù hợp của sản phẩm xuất khẩu với nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu; •
Trường hợp qua kiểm tra các nội dung quy định tại điểm a, b, c khoản này mà cơ
quan hải quan phát hiện có dấu hiệu vi phạm nhưng chưa đủ cơ sở kết luận thì thực hiện: -
Kiểm tra nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị trên dây chuyền sản xuất; -
Kiểm tra số lượng hàng hóa còn tồn trong kho; -
Kiểm tra số lượng thành phẩm chưa xuất khẩu.
Thẩm quyền quyết định kiểm tra
Cục trưởng Cục Hải quan ban hành quyết định kiểm tra. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý
tổ chức thực hiện việc kiểm tra. Thời gian kiểm tra
Việc kiểm tra được thực hiện không quá 05 ngày làm việc tại cơ sở sản xuất, trụ
sở của tổ chức, cá nhân. Đối với trường hợp phức tạp, Cục trưởng Cục Hải quan ban hành
quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra nhưng không quá 05 ngày làm việc.
Trình tự, thủ tục kiểm tra •
Việc kiểm tra tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư hoặc kiểm tra tồn kho
nguyên liệu, vật tư tại trụ sở người khai hải quan thực hiện theo Quyết định của Cục trưởng
Cục Hải quan giao Chi cục Hải quan quản lý kiểm tra và gửi cho tổ chức, cá nhân biết trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và thực hiện kiểm tra chậm nhất trước 05 ngày làm việc kể từ ngày gửi quyết định; •
Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhiều cơ sở sản xuất thì thực hiện kiểm tra tình
hình sử dụng, tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hoá xuất khẩu tại tất cả
các cơ sở sản xuất để xác định số lượng hàng hóa tồn kho; •
Việc kiểm tra được thực hiện đúng đối tượng, đúng thời gian theo qui định,
không làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của tổ chức, cá nhân; •
Các nội dung kiểm tra được ghi nhận bằng các biên bản kiểm tra giữa đại diện có
thẩm quyền của tổ chức, cá nhân và đoàn kiểm tra.
Thời hạn ban hành kết quả kiểm tra tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết
bị và hàng hoá xuất khẩu •
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại trụ sở của
tổ chức, cá nhân, Chi cục Hải quan thực hiện kiểm tra gửi dự thảo kết luận kiểm tra cho tổ
chức, cá nhân (bằng fax hoặc thư đảm bảo); •
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo kết luận, tổ chức, cá
nhân phải hoàn thành việc giải trình bằng văn bản; •
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn giải trình dự thảo
kết luận nhưng tổ chức, cá nhân không thực hiện giải trình hoặc cơ quan hải quan chấp nhận giải
trình, Cục trưởng cục Hải quan thực hiện ban hành kết luận kiểm tra; •
Đối với trường hợp phức tạp chưa đủ cơ sở kết luận, Cục trưởng cục
Hải quan có thể tham vấn ý kiến về chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền. Chậm nhất là 15
ngày kể từ ngày nhận được văn bản ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, Cục trưởng Cục Hải
quan ban hành kết luận kiểm tra.
Xử lý kết quả kiểm tra •
Trường hợp kiểm tra xác định việc sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết
bị nhập khẩu phù hợp với sản phẩm sản xuất xuất khẩu, phù hợp với thông tin thông báo cơ sở
sản xuất, năng lực sản xuất; kiểm tra xác định thông tin, chứng từ, tài liệu, số lượng hàng hóa
còn tồn (trong kho, trên dây chuyền sản xuất, bán thành phẩm, thành phẩm dở dang…) phù hợp
với chứng từ kế toán, sổ kế toán, phù hợp với hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức,
cá nhân thì chấp nhận số liệu cung cấp, ban hành kết luận kiểm tra và cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống •
Trường hợp kiểm tra xác định việc sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết
bị nhập khẩu không phù hợp với sản phẩm sản xuất xuất khẩu, không phù hợp với thông tin
thông báo cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất; kiểm tra xác định thông tin, chứng từ, tài liệu, số
lượng hàng hóa còn tồn (trong kho, trên dây chuyền sản xuất, bán thành phẩm, thành phẩm
dở dang…) không phù hợp với chứng từ kế toán, sổ kế toán, không phù hợp với hồ sơ hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình. •
Trường hợp cơ quan hải quan chấp nhận nội dung giải trình của tổ chức, cá
nhân thì thực hiện theo quy định •
Trường hợp cơ quan hải quan không chấp nhận nội dung giải trình
của tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp tổ chức, cá nhân không giải trình thì cơ quan căn cứ quy
định pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan và hồ sơ hiện có để quyết định xử lý về thuế và
xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định xử
lý theo quy định pháp luật. 2.1.6. Báo cáo quyết toán
Thời hạn nộp báo cáo quyết toán
Định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính,
người khai hải quan nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết
bị và hàng hoá xuất khẩu trong năm tài chính cho cơ quan hải quan.
Địa điểm nộp báo cáo quyết toán
Tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu theo quy định tại Điều 58 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân • Nộp báo cáo quyết toán
Nộp báo cáo quyết toán theo nguyên tắc tổng trị giá nhập – xuất – tồn kho nguyên liệu,
vật tư, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh theo mẫu số 15/BCQT- NVL/GSQL Phụ lục V
ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC cho cơ quan hải quan thông qua Hệ thống. Báo cáo
quyết toán phải phù hợp với chứng từ hạch toán kế toán của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất ra sản
phẩm sau đó bán sản phẩm cho tổ chức, cá nhân khác để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu
thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu và tổ chức, cá nhân xuất khẩu phải báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều này; •
Lập và lưu trữ sổ chi tiết nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo các quy định của
Bộ Tài chính về chế độ kế toán, kiểm toán, trong đó ghi rõ số tờ khai hàng hóa nhập khẩu nguyên liệu, vật tư •
Lập và lưu trữ sổ chi tiết sản phẩm xuất kho để xuất khẩu theo các quy định của
Bộ Tài chính về chế độ kế toán, kiểm toán, trong đó xác định rõ xuất khẩu theo số hợp đồng, đơn hàng •
Lập và lưu trữ chứng từ liên quan đến việc xử lý phế liệu, phế phẩm •
Xuất trình toàn bộ hồ sơ, chứng từ kế toán liên quan đến nguyên
liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu và sản phẩm xuất khẩu khi cơ quan hải quan kiểm tra
tại trụ sở doanh nghiệp.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan •
Tiếp nhận báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết
bị nhập khẩu do người khai hải quan nộp; •
Kiểm tra báo cáo quyết toán: •
Các trường hợp kiểm tra báo cáo quyết toán: •
Báo cáo quyết toán của tổ chức, cá nhân nộp lần đầu; •
Báo cáo quyết toán có sự chênh lệch bất thường về số liệu so với Hệ thống của cơ quan hải quan; •
Kiểm tra sau khi ra quyết định hoàn thuế, không thu thuế tại trụ sở người nộp thuế; •
Kiểm tra báo cáo quyết toán trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro, đánh giá tuân
thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân.
Đối với doanh nghiệp ưu tiên, việc kiểm tra báo cáo quyết toán thực hiện theo
quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục
xuất khẩu nhập khẩu hàng hóa đối với doanh nghiệp. •
Trường hợp tại thời điểm kiểm tra báo cáo quyết toán phát sinh việc
kiểm tra trước khi ra quyết định hoàn thuế, không thu thuế tại trụ sở người nộp thuế, Cục trưởng
Cục Hải quan quyết định kiểm tra báo cáo quyết toán kết hợp kiểm tra hoàn thuế, không thu thuế; •
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục và xử lý kết quả kiểm tra thực hiện theo
thẩm quyền, trình tự, thủ tục kiểm tra tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị
tại trụ sở người khai hải quan quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 59 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
Trường hợp kiểm tra báo cáo quyết toán kết hợp việc kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế
đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu tại trụ sở người khai hải quan,
ngoài trình tự, thủ tục kiểm tra theo quy định tại Điều 59 Thông tư 38/2015/TT-BTC, cơ quan
hải quan phải thực hiện kiểm tra và kết luận về tính chính xác, trung thực của hồ sơ hoàn thuế,
không thu thuế và việc đáp ứng các điều kiện quy định về các trường hợp được hoàn thuế,
không thu thuế của tổ chức, cá nhân. Cách thức thực hiện
Việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định
của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan.
Trường hợp hàng hóa được phân vào luồng vàng hoặc luồng đỏ: thực hiện theo phương thức thủ công.
Thành phần, số lượng hồ sơ: – Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu.
+ Các chứng từ đi kèm tờ khai (dạng điện tử hoặc văn bản giấy): theo quy định tại Điều 24 Luật Hải quan. –
Số lượng hồ sơ: 01 bản giấy hoặc điện tử. Thời hạn giải quyết: –
Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức
kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác xuất. –
Chậm nhất 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức
kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng.
Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng mà lô hàng xuất khẩu,
nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn
nhưng không quá 08 giờ làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Thương nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: –
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Tiếp nhận, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai, đăng ký và phân luồng tờ khai: Tổng cục Hải
quan, Cục Hải quan tỉnh thành phố;
+ Kiểm tra hồ sơ giấy, kiểm tra thực tế hàng hóa: Chi cục Hải quan –
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Chi cục Hải quan –
Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
+ Tiếp nhận, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai, đăng ký và phân luồng tờ khai: Tổng cục Hải
quan, Cục Hải quan tỉnh thành phố;
+ Kiểm tra hồ sơ giấy, kiểm tra thực tế hàng hóa: Chi cục Hải quan –
Cơ quan phối hợp (nếu có)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Quyết định thông quan.
Lệ phí: 20.000đ theo Thông tư số 172/2010/TT-BTC.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: –
Tờ khai hàng hóa xuất khẩu (mẫu HQ/2015/XK); –
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (mẫu HQ/2015/NK); –
Phụ lục tờ khai hàng hoá xuất khẩu (mẫu HQ/2015-PLXK); –
Phụ lục tờ khai hàng hoá nhập khẩu (mẫu HQ/2015-PLNK) Theo Phụ lục 6 Thông tư 38/2015/TT-BTC Tờ khai hàng hoá xuất khẩu , nguồn
https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Images/Original/2022/05/28/to-khai-hai-quan- xk_2805203822.png Tờ khai hàng hoá nhập khẩu, nguồn:
https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Images/Original/2022/05/28/to-khai-hai-quan- xk_2805203822.png
Clip hướng dẫn khai tờ Chi tiết CÁCH KHAI TỜ KHAI NHẬP LOẠI HÌNH SẢN
XUẤT XUẤT KHẨU E31 khai: 2.2.
Nhập hàng để Sản xuất Xuất khẩu 2.2.1.
Xác định định mức sử dụng nguyên liệu và vật tư:
oĐịnh mức sử dụng nguyên liệu: Lượng nguyên liệu cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
oĐịnh mức vật tư tiêu hao: Lượng vật tư tiêu hao thực tế cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
oTỷ lệ hao hụt nguyên liệu và vật tư: Lượng hao hụt thực tế (bao gồm hao hụt tự nhiên và hao
hụt do tạo thành phế liệu/phế phẩm), tính theo tỷ lệ % so với định mức thực tế sản xuất hoặc
so với định mức sử dụng nguyên liệu hoặc định mức vật tư tiêu hao.
Lưu ý: Nếu phế liệu/phế phẩm đã được tính vào định mức sử dụng hoặc định mức vật tư tiêu
hao, thì không tính vào tỷ lệ hao hụt. 2.2.2.
Lưu trữ và xuất trình định mức:
oĐịnh mức sử dụng nguyên liệu, vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt phải được lưu tại doanh nghiệp.
oDoanh nghiệp cần xuất trình các tài liệu liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra hoặc giải trình. 2.2.3.
Xác định định mức tách nguyên liệu thành phần:
oXác định lượng nguyên liệu thành phần sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu từ nguyên liệu ban đầu. 2.2.4.
Cập nhật định mức:
oTrước khi sản xuất, tổ chức, cá nhân phải xây dựng định mức sử dụng và tỷ lệ hao hụt dự kiến cho từng mã sản phẩm.
oNếu có thay đổi trong quá trình sản xuất, phải cập nhật định mức thực tế
và lưu giữ chứng từ, tài liệu liên quan đến việc thay đổi. 2.2.5.
Trách nhiệm của người đại diện pháp luật:
oNgười đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về tính chính xác của định
mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt.
oĐảm bảo định mức được sử dụng đúng mục đích gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
oTrường hợp vi phạm, tổ chức, cá nhân sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3.
THỦ TỤC HẢI QUAN LOẠI HÌNH TẠM NHẬP TÁI XUẤT 3.1.
Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng tạm nhập tái xuất:
Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc khu vực đặc biệt tại
lãnh thổ Việt Nam (khu vực hải quan riêng) vào Việt Nam trên cơ sở hợp đồng mua bán hàng
hoá ngoại thương, phải làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính
hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam mà không qua gia công chế biến
Bản chất của tạm nhập tái xuất là hoạt động mua và bán hàng hóa. Vậy nên, kinh doanh tạm
nhập tái xuất được thực hiện dựa trên cơ sở hợp đồng mua hàng và hợp đồng bán hàng, được ký
giữa thương nhân ở Việt Nam và thương nhân ở các nước xuất khẩu.
Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng tạm nhập tái xuất gồm có 3 bước: Bước 1: Tạm nhập hàng hóa
Bước 2: Tái xuất hàng hóa
Bước 3: Thanh khoản tờ khai tạm nhập tái xuất sau khi hàng hóa được tái xuất hết. 3.2.
Chi tiết các bước thực hiện thủ tục hải quan tạm nhập tái xuất:
Chi tiết hồ sơ tạm nhập - tái xuất hàng hóa bao gồm:
Bước 1: Nhập khẩu hàng hóa theo loại hình tạm nhập – tái xuất. •
Địa điểm làm thủ tục hải quan:
Thủ tục hải quan tạm nhập hàng hoá được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi lưu giữ hàng hóa tạm nhập; • Khai hải quan tạm nhập:
Người khai hải quan thực hiện khai hải quan đối với hàng hóa tạm nhập trên tờ khai hải quan
theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTC ngày 08/02/2012 của Bộ Tài chính,
các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan nộp cho cơ quan hải quan để đăng ký tờ khai hải quan tạm nhập.
Cơ quan Hải quan tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ khai hải quan, kiểm tra hồ
sơ, hàng hóa và thông quan; thu thuế, phí và lệ phí hải quan; đóng dấu đã làm thủ tục hải quan;
trả tờ khai cho người khai hải quan.
Trường hợp hàng hóa được giao cho người khai hải quan mang về kho bãi để lưu giữ thì tiến
hành lập biên bản bàn giao, niêm phong hàng hóa giao cho người khai hải quan tự vận chuyển và bảo quản
Thời hạn tạm nhập: 60 ngày.
Bước 2: Xuất khẩu hàng hóa theo loại hình tạm nhập – tái xuất. •
Địa điểm làm thủ tục hải quan:
Thủ tục hải quan tái xuất được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập hoặc Chi cục
Hải quan cửa khẩu tái xuất. Riêng hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất thuộc loại hình kinh
doanh có điều kiện theo quy định của Chính phủ thì phải làm thủ tục hải quan tái xuất tại Chi
cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập. • Khai hải quan tái xuất:
Người khai hải quan thực hiện khai hải quan đối với hàng hóa tái xuất trên tờ khai hải quan theo
mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTC ngày 08/02/2012 của Bộ Tài chính, các
chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan nộp cho cơ quan hải quan để đăng ký tờ khai hải quan tái xuất.
Cơ quan Hải quan tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ khai hải quan, kiểm tra hồ
sơ, hàng hóa và thông quan. Thu thuế, phí và lệ phí hải quan; đóng dấu đã làm thủ tục hải quan;
giám sát việc tái xuất hàng hóa và xác nhận vào tờ khai hải quan; trả tờ khai cho người khai hải quan.
Trường hợp hàng hóa được tái xuất tại cửa khẩu khác cửa khẩu đăng ký tờ khai, Chi cục Hải
quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện lập biên bản bàn giao, niêm phong hồ sơ hải quan và hàng
hóa giao cho người khai hải quan tự bảo quản và vận chuyển đến Hải quan cửa khẩu tái xuất.
Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất tiếp nhận hồ sơ, hàng hóa, kiểm tra và xác nhận vào biên bản
bàn giao; giám sát việc tái xuất hàng hóa và xác nhận vào tờ khai hải quan; trả tờ khai cho người khai hải quan.
Bước 3: Thanh khoản tờ khai tạm nhập – tái xuất sau khi hàng hóa được tái xuất hết.
Một số lưu ý khi làm thủ tục hải quan •
Doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu ở cửa khẩu nào thì xuất khẩu ở cửa khẩu đó. •
Hàng hoá tạm nhập có thể được chia thành nhiều lô hàng để tái xuất. •
Hàng hóa tạm nhập phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan •
Chi cục Hải quan làm thủ tục tạm nhập hàng hoá chịu trách nhiệm thanh khoản tờ khai tạm nhập. 4.
Thủ tục hàng xuất nhập khẩu tại chỗ
Thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ là trường hợp hàng hóa được sản xuất phục vụ cho một
thương nhân nước ngoài, nhưng hàng hóa sẽ được giao hàng tại Việt Nam cho một đơn vị
theo chỉ định của thương nhân nước ngoài, thông thường là tại khu phi thuế quan. 4.1.
Các loại hàng xuất nhập khẩu tại chỗ •
Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế
liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công. •
Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan. •
Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài
không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng
hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam. 4.2.
Trách nhiệm của người xuất nhập khẩu tại chỗ; 4.2.1.
Trách nhiệm của người xuất khẩu •
Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó ghi rõ
vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục
hải quan nhập khẩu và ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu
phải khai như sau: #&XKTC hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy. •
Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định. •
Thông báo việc đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu để người nhập khẩu thực hiện
thủ tục nhập khẩu và giao hàng hóa cho người nhập khẩu. •
Tiếp nhận thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan từ người
nhập khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo. 4.2.2.
Trách nhiệm của người nhập khẩu: •
Khai thông tin tờ khai hải quan nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó ghi rõ số
tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp” như sau:
#&NKTC#& số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy; •
Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định; •
Ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ thì thông báo việc đã hoàn thành thủ
tục cho người xuất khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo; •
Chỉ được đưa hàng hóa vào sản xuất, tiêu thụ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan. 4.2.3.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu: -
Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Chương II Thông tư 38/2015/TT-BTC. -
Theo dõi những tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng
chưa thực hiện thủ tục nhập khẩu tại chỗ và thông báo cho Chi cục Hải quan nơi dự kiến làm
thủ tục nhập khẩu để quản lý, theo dõi, đôn đốc người nhập khẩu tại chỗ thực hiện thủ tục hải quan. 4.2.4.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu: -
Tiếp nhận, kiểm tra theo kết quả phân luồng của Hệ thống. Trường hợp phải kiểm tra thực tế
hàng hóa, nếu hàng hóa đã được kiểm tra thực tế tại Chi cục Hải quan xuất khẩu thì Chi cục Hải
quan nơi làm thủ tục nhập khẩu không phải kiểm tra thực tế hàng hóa. -
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài
thì hàng tháng tổng hợp và lập danh sách các tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ đã được thông
quan theo mẫu số 01/TB- XNKTC/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC
gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân nhập khẩu tại chỗ. -
Phối hợp với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu để đôn đốc người nhập khẩu tại
chỗ hoàn thành thủ tục hải quan.
Ngoài ra, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu, người
nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan. 4.3.
Thành phần hồ sơ hải quan hàng xuất nhập tại chỗ 4.3.1.
Hồ sơ hải quan hàng xuất khẩu tại chỗ
Bộ hồ sơ giống với thủ tục xuất khẩu bình thường, quy định tại Điều 16 thông tư số
38/2015/TT-BTC (có sửa đổi bổ sung tại thông tư 39/2018/TT-BTC) bao gồm:
+ Tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ
+ Hóa đơn thương mại hoặc các loại chứng từ tương đương
+ Giấy phép xuất khẩu hoặc giấy tờ tương đương cho phép xuất khẩu
+ Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành
+ Hồ sơ chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa: 01 bản chụp
đối với lần đầu làm thủ tục xuất khẩu + Hợp đồng ủy thác
+ Các giấy tờ khác theo quy định đối hàng xuất khẩu (trừ vận tải đơn – B/L) 4.3.2.
Hồ sơ hải quan hàng nhập khẩu tại chỗ
+ Tờ khai Hải quan điện tử theo các tiêu chí thông tư quy định tại mẫu 01 phụ lục II ban hành kèm thông tư số 38/2015/TT-BTC.
Nếu thực hiện tờ khai giấy thì dựa vào mẫu HQ/2015/NK: 2 bản chính