TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO KIẾN TẬP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. Hoàng Đàm Lương Thúy
SINH VIÊN THỰC HIỆN : Bùi Thị Tú Chinh
MÃ SINH VIÊN : 23051192
LỚP : QH-2023-E QTKD 6
Hà Nội – Tháng 6 năm 2025
2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 3
PHẦN I: TỔNG QUAN VCÔNG TY CỔ PHẦN 22 .............................................. 4
1.1. Giới thiệu ....................................................................................................................................... 4
1.2. Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức: .............................................................................................. 5
1.3. Chức năng và nhim vụ của các phòng ban: ................................................................................. 6
1.4. Các sản phẩm dịch vụ và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty: .......................................... 9
PHẦN II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TẠI CÔNG
TY .................................................................................................................................. 10
2.1. Phân tích sản phẩm lương khô .................................................................................................... 12
2.2. Thực trạng sản phẩm .................................................................................................................. 12
PHẦN III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................. 13
3.1. Thuận lợi ..................................................................................................................................... 13
3.2. Khó khăn ..................................................................................................................................... 14
3.3. Đề xuất giải pháp ........................................................................................................................ 15
3.4. Bài học rút ra: .............................................................................................................................. 16
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 18
3
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình hc tp, bên cnh vic tiếp thu kiến thc lý thuyết, vic tham
gia các chuyến đi kiến tp thc tế ti doanh nghip đóng vai trò vô cùng quan trọng.
Đây không ch là cơ hội đ em ng dng nhng lý thuyết đã học vào thc tế, mà còn
giúp em có cái nhìn sâu sắc hơn v môi trường làm vic, quy trình sn xut và cách
thc qun lý mt cách chuyên nghip.
Thông qua chuyến đi kiến tp ti Công ty C phn 22, em đã đưc tiếp cn trc
tiếp và tìm hiu k ng v quy trình sn xut ti nhà máy, cách thc vn hành các
dây chuyn công ngh hiện đại, và đặc bit là h thng qun lý chất lượng sn phm
nghiêm ngặt. Hơn thế na, em còn hiểu rõ hơn về vai trò và trách nhim ca mt
doanh nghip trong vic đm bo ngun thc phm an toàn, cht lưng cao, đặc bit là
phc v cho lc lượng vũ trang. Từ nhng quan sát và hc hỏi này, em đã rút ra nhiu
bài hc thc tin quý giá, không ch b sung kiến thc chuyên ngành mà còn giúp em
nâng cao nhn thc v trách nhim ngh nghip ca bản thân trong tương lai.
Chúng em xin gi li tri ân sâu sắc đến các thy cô trường Đi hc Kinh tế -
Đại hc Quc gia Hà Ni đã đồng hành cùng chúng em trong bui kiến tp Bài báo
cáo kiến tp này là kết qu ca quá trình em t giác quan sát, hc hi và trau di
không ngng. Em hiu rng mình vn còn nhiu điều cn hc hi và có th báo cáo
còn nhng thiếu sót. Vì vy, em kính mong quý thy cô và các bạn đón nhận, và nếu
có bt k góp ý quý báu nào, em xin chân thành cảm ơn để báo cáo ca em đưc hoàn
thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!
4
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 22
1.1. Giới thiệu:
Công ty C phn 22, trc thuc Tng cc Hu cn K thut, được hình thành
t ng chế biến thc phẩm 22 vào ngày 22/12/1970. Đến nay, Công ty đã phát trin
mnh m vi 4 xí nghip thành viên, 1 chi nhánh ti TP. H Chí Minh và 1 trường
mm non, khẳng đnh v thế vng chc trong ngành.
Hình 1: Tr s Công ty c phn 22 ti Long Biên
Công ty C phn 22 tp trung vào các ngành ngh sn xuất và kinh doanh đa
dng, t chế biến lương thực, thc phẩm đến sn xut các sn phẩm cơ, kim khí như
quân trang, dng c nhà ăn, nhà bếp, doanh c, dng c hun luyn và các sn phm
cơ khí xuất khu. Nhng sn phm này không ch phc v Quân đội mà còn đáp ứng
nhu cu ca th trưng dân sinh. Vi s mnh "Mang đến cho ngưi tiêu dùng nhng
sn phẩm ưu việt, tiện ích, an toàn, giàu dinh dưng", Công ty luôn n lc không
ngừng để nâng cao cht lưng sn phm.
Trong những năm gần đây, bên cạnh vic m rng th trưng cho các sn phm
truyn thống như bánh quy và lương khô, Công ty C phần 22 đã chú trng nghiên cu
và đổi mi công ngh sn xuất. Công ty ưu tiên sử dng nguyên liu t nhiên, an toàn,
5
d hp th để cho ra đi nhng sn phẩm lương khô cht lượng cao như Golfman,
Matcha Trà xanh, HappyLife, Dream Business. Đng thời, Công ty cũng tích cực
nghiên cu, ci tiến các sn phẩm cơ, kim khí tiện li, lưng dụng như Bếp du K20,
b Bếp du tiểu đội và H thng tm nóng cho nhà cao tng, góp phn trang b cho các
đơn vị Quân đội và chào bán ra th trưng bên ngoài.
1.2. Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức:
1.2.1: Lịch sử hình thành và các thành tích đạt được:
22/12/1970: ng chế biến thc phm 22 đưc thành lp. Những ngày đầu
thành lập, Xưởng đưc xây dng theo hình thc dã chiến, có 5 phân xưởng sn xut,
đặt dưi s lãnh đo ch huy trc tiếp của lãnh đạo ch huy Kho 205-Cc Quân nhu.
Năm 1973: ng tr thành Xí nghiệp 22 và được điu v trc thuc Cc
Quân nhu.
T năm 1987: Xí nghip 22 trc thuc Tng cc Hu cn.
22/4/1996: Th trưng B Quc phòng ban hành quyết đnh s 568/QĐ-QP đi
tên Xí nghip 22 thành Công ty 22 thuc Tng cc Hu cn.
Năm 1996: Ngày 11 tháng 6, theo Quyết đnh s 78/QĐ–H16 ca Tng cc
Hu cn, Xí nghip 24 thuc Cc Quân nhu chính thc đưc sáp nhp vào Công ty 22,
m rng quy mô hot động và năng lc sn xut ca Công ty.
Năm 2003: Ngày 15 tháng 9, Tng cc Hu cn tiếp tc ra Quyết định s
444/QĐ–H16, chuyn giao Xí nghip 198 Công ty 20 v trc thuc Công ty 22, cng
c hơn nữa tim lc và s đa dạng trong các lĩnh vực hot đng.
Năm 2007: Ngày 01 tháng 11, Công ty 22 chính thc chuyn mình thành công
ty c phn, đánh dấu mt bưc ngot ln trong mô hình qun lý và hot động, hướng
ti s chuyên nghip và minh bạch hơn.
Năm 2018: Ngày 24 tháng 5, c phiếu của Công ty được niêm yết giao dch
trên sàn Upcom vi mã chng khoán C22, khng định uy tín và minh bch trên th
trưng chng khoán, m ra cơ hội huy đng vốn và tăng cường giá tr doanh nghip.
Năm 2024: Ngày 24 tháng 01, B Quc phòng hp nht Tng cc Hu cn và
Tng cc K thut thành Tng cc Hu cn K thut. Theo đó, Công ty Cổ phn 22
6
hin nay hot đng trc thuc Tng cc Hu cn K thut, tiếp tc phát huy vai trò
quan trng trong chui cung ng và k thut ca quân đi.
Nhng n lc không ngng ngh của Công ty đã được ghi nhn bng nhiu
phần thưởng cao quý t Nhà nưc, B Quc phòng và các cp chính quyn, bao gm:
Huân chương Bo v T quc hạng Nhì, Huân chương Bảo v T quc hng Ba, nhiu
C thi đua, bằng khen, và giy khen t B Quc phòng, Tng cc và UBND Thành
ph Hà Ni. Đc bit, năm 2024, Công ty tiếp tc vinh d nhn C thi đua của Tng
cc, mt minh chng rõ nét cho s cng hiến bn b và cam kết nâng cao cht lưng
sn phm.
1.3. Chức năng và nhiệm vcủa các phòng ban:
1.3.1. Mô hình quản trị:
- Đại hội đồng cổ đông
- Hội đồng quản tr
- Ban kiểm soát
- Ban điều hành
1.3.2. Cơ cấu bộ máy quản lý:
Hình 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động Công ty cổ phần 22
Đại hi đng c đông (ĐHĐCĐ): ĐHĐCĐ cơ quan quyền lc cao nht ca
Công ty, nơi tt c các c đông có quyền tham dự. ĐHĐCĐ thường niên hp mi năm
mt lần để quyết đnh các vấn đề quan trng và bu ra Hội đồng qun tr (HĐQT) cùng
7
Ban Kim soát. Quyn và nhim v của ĐHĐCĐ được quy định chi tiết bi pháp lut
và điều l Công ty.
Hi đng qun tr (HĐQT): Do ĐHĐCĐ bầu ra, HĐQT là cơ quan quản tr
Công ty, nhân danh Công ty đ quyết đnh mi vấn đề liên quan đến mc đích và
quyn li ca Công ty (tr các vấn đề thuc thm quyn của ĐHĐCĐ). HĐQT có vai
trò định hướng chiến lược, xây dng kế hoch hot động hàng năm, đng thi ch đạo
và giám sát hot đng của Công ty thông qua Ban điu hành và các phòng nghip v.
Quyn và nhim v ca HĐQT được quy định bi pháp luật và điu l Công ty.
Ban Kim soát: Được Đại hi đng c đông (ĐHĐCĐ) bu ra, Ban Kim soát
đóng vai trò giám sát toàn bộ hoạt đng ca Hi đng qun tr (HĐQT), Ban Điu
hành và Công ty, đm bo tuân th đúng quy định và điều l.
Ban Điu hành: Ban Điều hành là cơ quan điu hành chính các hoạt động sn
xut kinh doanh ca Công ty, gm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc. Ban
này chu trách nhim trước HĐQT và hot động theo quy định ca Lut Doanh nghip
cùng Điu l Công ty.
Phòng Kế hoch TCSX: Phòng Kế hoch - TCSX là b phận tham mưu
chiến lược cho Ban Điu hành, ph trách xây dng kế hoch sn xuất kinh doanh, điều
độ sn xut, quản lý kho tàng, đảm bo vật tư nguyên liệu, và qun lý giá thành sn
phẩm. Phòng cũng thc hin các nhim v liên quan đến công tác quản lý lao động,
tiền lương, tuyển dụng, khen thưởng và xây dng h sơ thầu. Ngoài ra, Phòng còn
phi hp với các đơn v để chun b và trin khai d án.
Phòng Tài chính Kế toán: Phòng Tài chính Kế toán tham mưu cho Ban Điều
hành v qun lý tài chính kế toán, thu thp, phân tích và x lý thông tin s liu, phc
v yêu cu qun trị. Phòng đề xut gii pháp qun lý và s dng vốn, đồng thi thc
hin công tác hch toán toàn Công ty, phi hp với các đơn vị v đôn đốc thu hi công
n.
Phòng K thut: Phòng K thut h tr Ban Điều hành qun lý công tác k
thut trong Công ty. Phòng kim tra, kim soát cht lưng nguyên liệu đầu vào, bán
thành phm và thành phm. Phòng phi hp các xí nghip xây dựng định mc kinh tế
k thut, ci tiến sn phm, thiết kế công ngh và đảm bo v sinh an toàn thc phm.
8
Phòng còn qun lý h thng cht lưng ISO 9001-2015 và các hot đng s hu trí
tu.
Văn Phòng: Văn Phòng tham mưu cho Ban Điu hành v quản lý đất đai nhà
xưởng, công tác hành chính hu cn, văn thư lưu trữ, pháp chế, qun lý s dng
phương tiện, công tác quân y, thi đua, khen thưng và bo v an ninh trt tự. Văn
phòng phi hp với các cơ quan, xí nghiệp thc hin kim tra công tác VSATTP,
VSCN, PCCN.
Xí nghip 22: Xí nghip 22 là đơn vị trc tiếp sn xuất kinh doanh lương thực,
thc phẩm, có địa ch ti 40 Vũ Xuân Thiu, Phưng Phúc Li, Qun Long Biên, Hà
Ni.
Xí nghip 198: Xí nghip 198 tp trung sn xut các mt hàng doanh c, dng
c hun luyn, logo, biểu tượng, và k niệm chương. Đồng thi, Xí nghiệp cũng sản
xut, cung cp dng c gia đình và các sản phm kim khí ngành quân nhu. Đa ch ti
Xã Duyên Thái, Huyện Thường Tín, Hà Ni.
Xí nghiệp Thương mi & Dch v: Xí nghip Thương mại & Dch v có chc
năng kinh doanh thương mại và thương mi các mặt hàng đm bảo theo đúng quy định
pháp lut và Giy chng nhận Đăng ký kinh doanh của Công ty. Đơn vị này tiêu th
toàn b sn phm do Công ty sn xut, lắp đặt thiết b x lý nưc sạch, nước thi.
Ngoài ra, Xí nghip còn sn xut và tiêu th c uống đóng chai, đóng bình. Đa ch
ti 55 Vũ Xuân Thiều, Phường Phúc Li, Qun Long Biên, Hà Ni.
Chi nhánh Thành ph H Chí Minh: Chi nhánh Thành ph H Chí Minh
chu trách nhim phc v công tác tiêu th sn phm ca Công ty ti TP. H Chí Minh
và các tỉnh phía Nam. Địa ch tại 155 Đưng Nguyễn Oanh, Phưng 10, Qun
Vp, TP. H Chí Minh.
Trường mm non: Trưng mm non ca ng ty đảm nhn nhim v tiếp
nhn, giáo dc, và nuôi dy tr em t 3 đến 5 tui. Đa ch ti T 19, Phường Phúc
Li, Qun Long Biên, Hà Ni.
9
1.4. Các sản phẩm dịch vụ và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:
1.4.1. Các sản phẩm dịch vụ:
Xí nghip 22: Sn xuất kinh doanh lương thực, thc phm.
Xí nghip 198: Tp trung sn xut các mt hàng doanh c, dng c hun luyn,
logo, biểu tượng, và k niệm chương. Đồng thi, Xí nghiệp cũng sản xut, cung cp
dng c gia đình và các sản phm kim khí ngành quân nhu.
Xí nghiệp Thương mi & Dch v: Kinh doanh thương mại và thương mại các
mt hàng đm bảo theo đúng quy đnh pháp lut và Giy chng nhận Đăng ký kinh
doanh của Công ty. Đơn vị này tiêu th toàn b sn phm do Công ty sn xut, lp đặt
thiết b x lý nước sạch, nước thi. Ngoài ra, Xí nghip còn sn xut và tiêu th nước
uống đóng chai, đóng bình.
1.4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:
Hình 3: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Năm 2024, Công ty hot đng trong bi cnh kinh tế toàn cầu và trong nước đi
mt vi nhiu biến đng, thách thức khó lường. Tình hình thế gii phc tp vi cnh
tranh gay gt gia các quc gia, xung đt quân s leo thang (đc bit gia Nga và
Ukraine) đã tác động đến hòa bình và ổn định toàn cầu. Trong nước, thiên tai như hn
hán, bão lũ xảy ra nhiều nơi đã ảnh hưởng đáng kể đến đời sng và phát trin kinh tế
xã hi.
Đối vi Công ty C phần 22, năm 2024 đc bit khó khăn. “Cơn bão s 3” đã
gây thit hi nng n v người và tài sn mt s tnh phía Bc. Th trưng nguyên
vt liu biến động tăng cao, nguồn cung khan hiếm. Sản lượng đặt hàng sn xut sn
10
phm quc phòng gim, trong khi th trưng dân sinh chng kiến s cnh tranh khc
lit. Công tác khai thác, tìm kiếm việc làm cho các đơn vị gp nhiu tr ngi.
Ngoài ra, Công ty còn đi mt vi nhng vấn đề ni b như công nhân ở mt s
b phn ti Xí nghip 198 và Xí nghip 24 còn có biu hin cc b trong nhng tháng
đầu năm. Tuy nhiên, vi s đoàn kết, thng nht, ch động sáng to ca Hi đng
qun trị, Ban Điều hành cùng toàn th cán bộ, người lao động, Công ty đã nỗ lc khc
phc mọi khó khăn, sn sàng nhn và hoàn thành tt nhim v được giao, góp phn
gi vng ổn định đơn v và to nn tng phát trin bn vng.
PHẦN II: PHÂN TÍCH THC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TẠI
CÔNG TY
2.1. Phân tích sản phẩm lương khô
2.1.1. Giới thiệu:
Công ty C phn 22 là mt trong những đơn v tiên phong ti Vit Nam trong
lĩnh vc sn xut thc phm công nghiệp, đặc bit là sn phẩm lương khô phc v
quân đội và dân s. Với hơn 40 năm hình thành và phát trin, Công ty C phần 22 đã
không ngừng đổi mi công nghệ, đa dạng hóa mẫu mã để đáp ứng nhu cu ngày càng
cao ca th trưng.
Dòng sn phm lương khô ca công ty hin nay gm nhiu loi, ni bt là:
Lương khô quân dụng (tiêu chun TCVN) phc v cho quân đội và lc lưng
vũ trang.
Lương khô dân dụng (dạng bánh dinh dưỡng) dành cho ngưi tiêu dùng ph
thông, học sinh, sinh viên, người lao động...
Lương khô cao năng lưng dùng trong các tình hung cu tr khn cp, phòng
chng thiên tai, dã ngoi…
Lương khô vị ngt, v mn với hương vị đa dng (sa, mè đen, da, socola, ht
sen, go lứt…) phù hp khu v người Vit.
2.1.2. Vai trò của sản phẩm:
Lương khô của Công ty C phn 22 không ch là mt sn phm thc phm
thông thưng mà còn có vai trò chiến lược trong nhiều lĩnh vực:
11
Đối với quân đội, lương khô là nguồn dinh dưng tin li, d bo qun, cung
cấp năng lượng nhanh chóng trong điu kin hành quân, hun luyn hoc công tác dài
ngày nơi không có điu kin nấu nưng.
Trong đi sng dân s, lương khô là thực phm tin ích cho các hoạt động dã
ngoi, du lch, hc sinh sinh viên, người lao động cn bữa ăn nhanh nhưng vẫn đầy
đủ dinh dưỡng.
Trong ng phó thiên tai, lương khô đóng vai trò như một loi lương thực d tr
thiết yếu. Vi hn s dụng dài và cách đóng gói an toàn, sản phm này thường được s
dng trong các hoạt động cu tr khn cp, phòng chng thiên tai, dch bnh.
V mặt dinh dưỡng, sn phm đưc nghiên cu để đảm bo t l hp lý gia
carbohydrate, chất béo và protein, đồng thi cung cấp năng lượng cao và không gây
ngy khi s dng lâu dài.
2.1.3. Cách tiếp cận thị trường của công ty:
Phát trin kênh phân phi đa dng: Sn phẩm được phân phi qua h thng siêu
th, ca hàng tin lợi, đại lý thc phm, cũng như các kênh online như website thương
mi đin t, gian hàng trên TikTok Shop
Hình 4: Website ca Công ty c phn 22
Kết hp vi KOLs, influencer: Công ty tp trung vào vic xây dng hình nh
sn phm cht lưng, an toàn, tin dng thông qua các chiến dch truyn thông cùng
các KOLs ni tiếng như Tiktoker Lê Anh Nuôi,
12
Tn dụng uy tín quân đi: Vi ngun gc t đơn vị thuc B Quc phòng, công
ty khai thác yếu t thực phẩm quân đội” như một li thế cnh tranh, gn lin vi hình
nh cht lưng k lut an toàn.
Đổi mi sn phm liên tc: Công ty không ngng ci tiến mu mã bao bì,
hương vị sn phẩm và tăng cường yếu t dinh dưỡng để phù hợp hơn với nhu cu tiêu
dùng hiện đại và quc tế hóa.
2.2. Thực trạng sản phẩm
2.2.1. Đánh giá của khách hàng
Sn phẩm lương khô ca Công ty C phn 22 nhận được s đón nhận tích cc
t nhiều đối tưng khách hàng:
Trong quân đi, sn phm vn gi vai trò là mt phn trong tiêu chun hu cn
cho các đơn v, chứng minh đ tin cy và hiu qu qua nhiều năm sử dng.
Trên th trưng dân s, sn phẩm lương khô của Công ty 22 ngày càng được ưa
chung bi gii trẻ, nhân viên văn phòng, học sinh, sinh viên nh tính tin dng, d ăn
và giá c hp lý.
Th trưng quc tế: Mt s sn phẩm lương khô đã được xut khu sang các
nước khu vực Đông Nam Á và Trung Đông trong các hợp đồng cung cp thc phm
khn cp và vin tr nhân đạo.
Trên nn tng online, các sn phẩm lương khô 22 được đánh giá tt bi khách
hàng trên các sàn thương mại đin t, thường xuyên nm trong top sn phm bán chy
trong danh mc thc phm d tr và ăn nhanh.
Phn hi ca ngưi tiêu dùng tập trung vào hai đim mạnh: độ tin li và đ
chc chn của bánh lương khô (không dễ v, d mang theo), cũng như cm giác no và
năng lượng cao sau khi s dng.
2.2.2. Vị trí so với các đối thủ
Công ty C phn 22 gi li thế v uy tín, ngun gốc quân đội, sn phm đưc
xem là "chính hãng lương khô".
So với các hãng tư nhân như Hu Nghị, Vinamit hay các cơ sở làm lương khô
handmade, sn phm của Công ty 22 có độ tin cậy cao hơn về chất lượng và kim đnh
an toàn.
13
Tuy nhiên, cần đổi mi mnh m hơn về marketing, bao bì và đa dng sn
phm để tiếp tc gi th phn trong bi cnh cnh tranh ngày càng cao.
PHẦN III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Thuận lợi
Trong quá trình kiến tập tại Công ty Cổ phần 22, đặc biệt khi tìm hiểu sâu về
dây chuyền sản xuất và phân phối sản phẩm lương khô, em nhận thấy có rất nhiều
thuận lợi cả từ phía nội tại doanh nghiệp lẫn bối cảnh thị trường. Những thuận lợi này
đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động sản xuất ổn định, phát triển thị
phần cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm lương khô.
3.1.1. Nền tảng truyền thống và uy tín từ quân đội
Công ty Cổ phần 22 có tiền thân là một đơn vị sản xuất phục vụ quân đội, do đó
sản phẩm lương khô của công ty vốn đã gắn liền với chất lượng nghiêm ngặt, độ tin
cậy cao và hình ảnh tích cực trong mắt người tiêu dùng. Đây là lợi thế lớn giúp sản
phẩm có được niềm tin, nhất là trong bối cảnh thị trường thực phẩm tiện lợi đang bị
hoài nghi về vấn đề vệ sinh và an toàn.
Ngoài ra, nhiều người tiêu dùng đặc biệt là thế hệ trung niên – có ấn tượng
tích cực với sản phẩm lương khô từ thời bao cấp hoặc thời nghĩa vụ quân sự, điều này
tạo ra một sự hoài niệm tích cực và ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng.
3.1.2. Cơ sở vật chất, dây chuyền sản xuất hiện đại
Các dây chuyền hiện đại với khả năng nén ép, đóng gói tự động giúp tăng năng
suất và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Công ty đã đầu tư hệ thống máy móc đạt
chuẩn ISO 22000, đảm bảo kiểm soát chất lượng đầu vào và đầu ra một cách chặt chẽ.
Nhờ đó, sản phẩm luôn đạt chất lượng đồng đều, thời hạn bảo quản dài và giảm thiểu
sai sót.
14
3.1.3. Sự linh hoạt trong đa dạng sản phẩm và kênh phân phối
Công ty Cổ phần 22 đã phát triển nhiều dòng lương khô khác nhau với khẩu vị
đa dạng như vị sữa, đậu xanh, cacao… giúp tiếp cận thị trường tốt hơn. Bên cạnh đó,
công ty không chỉ bán hàng qua các đại lý truyền thống mà còn mở rộng ra sàn thương
mại điện tử, mạng xã hội, giúp khách hàng dễ tiếp cận và đặt mua sản phẩm.
3.2. Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi, trong quá trình kiến tập và quan sát thực tế, em nhận
thấy một số khó khăn đang ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần
22, đặc biệt là với dòng sản phẩm lương khô.
3.2.1. Cạnh tranh khốc liệt từ thị trường tư nhân
Hiện nay, nhiều doanh nghiệp tư nhân đã tham gia sản xuất và phân phối sản
phẩm tương tự, với mẫu mã bao bì đẹp hơn, hương vị đa dạng hơn. Một số thương
hiệu như Hữu Nghị, Hải Hà, Vinamit… đã tung ra các loại bánh khô, bánh năng lượng
cạnh tranh trực tiếp với lương khô của công ty. Những thương hiệu này có ngân sách
marketing lớn, hệ thống phân phối rộng, đặc biệt có sự linh hoạt trong định vị hình ảnh
sản phẩm dành cho giới trẻ điều mà Công ty 22 còn khá hạn chế.
3.2.2. Hạn chế trong truyền thông và xây dựng thương hiệu
Sản phẩm lương khô của Công ty Cổ phần 22 có chất lượng tốt, uy tín cao,
nhưng lại chưa được truyền thông đúng cách đến người tiêu dùng hiện đại. Bao bì sản
phẩm vẫn còn mang tính truyền thống, chưa bắt mắt và thiếu yếu tố sáng tạo để thu hút
giới trẻ. Ngoài ra, chiến lược quảng bá qua các kênh truyền thông số còn yếu, dẫn đến
việc sản phẩm dù tốt nhưng không được biết đến rộng rãi.
3.2.3. Tính mùa vụ và giới hạn về đối tượng tiêu dùng
Dù lương khô là sản phẩm tiện lợi, nhưng người tiêu dùng vẫn xem đó là thực
phẩm phụ, không phải nhu yếu phẩm hằng ngày. Vì vậy, doanh số thường chỉ tăng
mạnh vào các thời điểm như mùa mưa bão, dịch bệnh, nghỉ lễ hoặc các đợt quân đội
15
huấn luyện dài ngày. Việc sản phẩm không có tính tiêu thụ đều quanh năm khiến
doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc dự đoán nhu cầu và lập kế hoạch sản xuất.
3.2.4. Khó khăn trong xuất khẩu
Mặc dù công ty có mong muốn đẩy mạnh xuất khẩu lương khô, nhưng gặp
nhiều rào cản về thủ tục kiểm định thực phẩm, yêu cầu về chất lượng và giấy phép từ
các thị trường khó tính. Thêm vào đó, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công
ty Cổ phần 22 nói riêng vẫn chưa có kinh nghiệm mạnh về xây dựng kênh phân phối
quốc tế.
3.3. Đề xuất giải pháp
Từ việc phân tích các thuận lợi và khó khăn nêu trên, em mạnh dạn đề xuất một
số giải pháp để Công ty Cổ phần 22 có thể tận dụng lợi thế, khắc phục hạn chế và phát
triển bền vững dòng sản phẩm lương khô trong tương lai.
3.3.1 Tăng cường truyền thông và đổi mới thương hiệu
Đầu tư vào thiết kế bao bì bắt mắt, phù hợp xu hướng thị trường hiện đại.
Sử dụng mạng xã hội như Facebook, TikTok, YouTube để tạo nội dung quảng
bá sản phẩm gắn với hình ảnh “lương khô quân đội mạnh mẽ và tiện lợi”.
Tổ chức các chiến dịch marketing gắn với các hoạt động cộng đồng như “Tháng
thanh niên”, “Hành trình xanh”, “Đồng hành cùng sĩ tử”.
3.3.2. Đa dạng hóa sản phẩm
Phát triển các phiên bản "healthy": ít đường, bổ sung chất xơ, protein thực vật
để thu hút khách hàng quan tâm đến sức khỏe.
Kết hợp với sữa, ngũ cốc hoặc trái cây sấy để tạo thành combo tiện lợi.
Phát triển lương khô ăn liền dạng thanh năng lượng, phù hợp với thị trường
quốc tế.
16
3.3.3. Mở rộng thị trường tiêu dùng
Tìm kiếm đối tác phân phối tại siêu thị lớn như VinMart, Co.opmart.
Kết hợp với các đơn vị du lịch, trường học, doanh trại quân đội để xây dựng các
kênh tiêu thụ ổn định.
Tận dụng các hội chợ quốc tế, chương trình xúc tiến thương mại để đưa sản
phẩm ra thị trường nước ngoài.
3.3.4. Nâng cao năng lực sản xuất và kiểm soát chất lượng
Ứng dụng công nghệ số trong quản lý chất lượng và tồn kho.
Tăng cường đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhân viên vận hành dây
chuyền sản xuất.
Thiết lập quy trình kiểm định nghiêm ngặt hơn theo tiêu chuẩn quốc tế
(HACCP, ISO 22000) để phục vụ xuất khẩu.
3.4. Bài học rút ra
Quá trình kiến tập tại Công ty Cổ phần 22 đã mang đến cho em nhiều bài học
quý báu, không chỉ trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm mà còn trong cách tổ chức, quản
trị và tiếp cận thị trường của một doanh nghiệp gắn liền với truyền thống quân đội.
Một số bài học tiêu biểu bao gồm:
3.4.1. Giá trị của truyền thống trong sản phẩm hiện đại
Thông qua sản phẩm lương khô, em hiểu rằng yếu tố truyền thống có thể trở
thành lợi thế cạnh tranh mạnh nếu biết cách phát huy. Tinh thần kỷ luật, trách nhiệm
và chính xác trong sản xuất của doanh nghiệp quân đội là điều mà các công ty dân sự
nên học hỏi.
3.4.2 Tư duy đổi mới là yếu tố sống còn
17
Mặc dù có nền tảng tốt, nhưng nếu không đổi mới sản phẩm, cách tiếp cận thị
trường và truyền thông thương hiệu, doanh nghiệp sẽ khó giữ vững thị phần trong môi
trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
3.4.3 Vai trò của kỹ năng quan sát, phân tích và làm việc nhóm
Trong thời gian kiến tập, em đã rèn luyện được kỹ năng quan sát quy trình, tiếp
nhận thông tin từ nhiều phòng ban, và cùng bạn nhóm xây dựng bản đánh giá thực tế.
Đây là hành trang quan trọng cho công việc sau này.
3.4.4. Ý thức trách nhiệm với nghề nghiệp
Qua những buổi làm việc trực tiếp tại nhà máy, em hiểu rõ hơn về sự nghiêm
túc, trách nhiệm trong sản xuất thực phẩm lĩnh vực liên quan đến sức khỏe con
người. Điều này giúp em nâng cao đạo đức nghề nghiệp và xác định rõ định hướng
phấn đấu trong tương lai.
18
KT LUN
Qua quá trình kiến tp ti Công ty C phần 22, em đã có cơ hội quý báu để tiếp
cận môi trường làm vic thc tế, b sung và cng c kiến thức chuyên ngành đã học.
Em nhn thy Công ty C phn 22 là mt đơn vị b dày lch s phát trin vng chc
(gần 55 năm), với cơ cu t chc cht ch và đa dạng các lĩnh vực sn xut kinh
doanh, t chế biến lương thực, thc phm đến sn xuất cơ khí, phục v c quân đội và
th trưng dân sinh.
Nhng tri nghim thc tế v quy trình sn xut, qun lý cht lượng và đặc bit
là trách nhim ca doanh nghiệp đối vi sn phm đã mang li cho em nhng bài hc
vô giá. Em không ch nm vững hơn về kiến thc chuyên môn mà còn có cái nhìn sâu
sắc hơn về môi nghim làm vic chuyên nghip, giúp em định hướng rõ ràng hơn cho
con đưng s nghip ca mình trong tương lai.
Em xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ phần 22 đã tạo điều kiện cho em đưc
hc hi và tri nghim thc tế, cũng như sự hướng dn tn tình ca các cán b, nhân
viên Công ty. Đây là nn tng vng chc giúp em t tin hơn trên con đường phát trin
s nghip sau này.

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH BÁO CÁO KIẾN TẬP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. Hoàng Đàm Lương Thúy
SINH VIÊN THỰC HIỆN : Bùi Thị Tú Chinh
MÃ SINH VIÊN : 23051192
LỚP : QH-2023-E QTKD 6
Hà Nội – Tháng 6 năm 2025 2 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 3
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 22 .............................................. 4
1.1. Giới thiệu ....................................................................................................................................... 4
1.2. Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức: .............................................................................................. 5
1.3. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban: ................................................................................. 6
1.4. Các sản phẩm dịch vụ và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty: .......................................... 9
PHẦN II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TẠI CÔNG
TY .................................................................................................................................. 10

2.1. Phân tích sản phẩm lương khô .................................................................................................... 12
2.2. Thực trạng sản phẩm .................................................................................................................. 12
PHẦN III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................. 13
3.1. Thuận lợi ..................................................................................................................................... 13
3.2. Khó khăn ..................................................................................................................................... 14
3.3. Đề xuất giải pháp ........................................................................................................................ 15
3.4. Bài học rút ra: .............................................................................................................................. 16
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 18 3 LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình học tập, bên cạnh việc tiếp thu kiến thức lý thuyết, việc tham
gia các chuyến đi kiến tập thực tế tại doanh nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng.
Đây không chỉ là cơ hội để em ứng dụng những lý thuyết đã học vào thực tế, mà còn
giúp em có cái nhìn sâu sắc hơn về môi trường làm việc, quy trình sản xuất và cách
thức quản lý một cách chuyên nghiệp.
Thông qua chuyến đi kiến tập tại Công ty Cổ phần 22, em đã được tiếp cận trực
tiếp và tìm hiểu kỹ lưỡng về quy trình sản xuất tại nhà máy, cách thức vận hành các
dây chuyền công nghệ hiện đại, và đặc biệt là hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm
nghiêm ngặt. Hơn thế nữa, em còn hiểu rõ hơn về vai trò và trách nhiệm của một
doanh nghiệp trong việc đảm bảo nguồn thực phẩm an toàn, chất lượng cao, đặc biệt là
phục vụ cho lực lượng vũ trang. Từ những quan sát và học hỏi này, em đã rút ra nhiều
bài học thực tiễn quý giá, không chỉ bổ sung kiến thức chuyên ngành mà còn giúp em
nâng cao nhận thức về trách nhiệm nghề nghiệp của bản thân trong tương lai.
Chúng em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến các thầy cô trường Đại học Kinh tế -
Đại học Quốc gia Hà Nội đã đồng hành cùng chúng em trong buổi kiến tập Bài báo
cáo kiến tập này là kết quả của quá trình em tự giác quan sát, học hỏi và trau dồi
không ngừng. Em hiểu rằng mình vẫn còn nhiều điều cần học hỏi và có thể báo cáo
còn những thiếu sót. Vì vậy, em kính mong quý thầy cô và các bạn đón nhận, và nếu
có bất kỳ góp ý quý báu nào, em xin chân thành cảm ơn để báo cáo của em được hoàn thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn! 4
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 22 1.1. Giới thiệu:
Công ty Cổ phần 22, trực thuộc Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật, được hình thành
từ Xưởng chế biến thực phẩm 22 vào ngày 22/12/1970. Đến nay, Công ty đã phát triển
mạnh mẽ với 4 xí nghiệp thành viên, 1 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh và 1 trường
mầm non, khẳng định vị thế vững chắc trong ngành.
Hình 1: Trụ sở Công ty cổ phần 22 tại Long Biên
Công ty Cổ phần 22 tập trung vào các ngành nghề sản xuất và kinh doanh đa
dạng, từ chế biến lương thực, thực phẩm đến sản xuất các sản phẩm cơ, kim khí như
quân trang, dụng cụ nhà ăn, nhà bếp, doanh cụ, dụng cụ huấn luyện và các sản phẩm
cơ khí xuất khẩu. Những sản phẩm này không chỉ phục vụ Quân đội mà còn đáp ứng
nhu cầu của thị trường dân sinh. Với sứ mệnh "Mang đến cho người tiêu dùng những
sản phẩm ưu việt, tiện ích, an toàn, giàu dinh dưỡng", Công ty luôn nỗ lực không
ngừng để nâng cao chất lượng sản phẩm.
Trong những năm gần đây, bên cạnh việc mở rộng thị trường cho các sản phẩm
truyền thống như bánh quy và lương khô, Công ty Cổ phần 22 đã chú trọng nghiên cứu
và đổi mới công nghệ sản xuất. Công ty ưu tiên sử dụng nguyên liệu tự nhiên, an toàn, 5
dễ hấp thụ để cho ra đời những sản phẩm lương khô chất lượng cao như Golfman,
Matcha Trà xanh, HappyLife, Dream Business. Đồng thời, Công ty cũng tích cực
nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm cơ, kim khí tiện lợi, lưỡng dụng như Bếp dầu K20,
bộ Bếp dầu tiểu đội và Hệ thống tắm nóng cho nhà cao tầng, góp phần trang bị cho các
đơn vị Quân đội và chào bán ra thị trường bên ngoài. 1.2.
Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức:
1.2.1: Lịch sử hình thành và các thành tích đạt được:
22/12/1970: Xưởng chế biến thực phẩm 22 được thành lập. Những ngày đầu
thành lập, Xưởng được xây dựng theo hình thức dã chiến, có 5 phân xưởng sản xuất,
đặt dưới sự lãnh đạo chỉ huy trực tiếp của lãnh đạo chỉ huy Kho 205-Cục Quân nhu.
Năm 1973: Xưởng trở thành Xí nghiệp 22 và được điều về trực thuộc Cục Quân nhu.
Từ năm 1987: Xí nghiệp 22 trực thuộc Tổng cục Hậu cần.
22/4/1996: Thủ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quyết định số 568/QĐ-QP đổi
tên Xí nghiệp 22 thành Công ty 22 thuộc Tổng cục Hậu cần.
Năm 1996: Ngày 11 tháng 6, theo Quyết định số 78/QĐ–H16 của Tổng cục
Hậu cần, Xí nghiệp 24 thuộc Cục Quân nhu chính thức được sáp nhập vào Công ty 22,
mở rộng quy mô hoạt động và năng lực sản xuất của Công ty.
Năm 2003: Ngày 15 tháng 9, Tổng cục Hậu cần tiếp tục ra Quyết định số
444/QĐ–H16, chuyển giao Xí nghiệp 198 – Công ty 20 về trực thuộc Công ty 22, củng
cố hơn nữa tiềm lực và sự đa dạng trong các lĩnh vực hoạt động.
Năm 2007: Ngày 01 tháng 11, Công ty 22 chính thức chuyển mình thành công
ty cổ phần, đánh dấu một bước ngoặt lớn trong mô hình quản lý và hoạt động, hướng
tới sự chuyên nghiệp và minh bạch hơn.
Năm 2018: Ngày 24 tháng 5, cổ phiếu của Công ty được niêm yết giao dịch
trên sàn Upcom với mã chứng khoán C22, khẳng định uy tín và minh bạch trên thị
trường chứng khoán, mở ra cơ hội huy động vốn và tăng cường giá trị doanh nghiệp.
Năm 2024: Ngày 24 tháng 01, Bộ Quốc phòng hợp nhất Tổng cục Hậu cần và
Tổng cục Kỹ thuật thành Tổng cục Hậu cần Kỹ thuật. Theo đó, Công ty Cổ phần 22 6
hiện nay hoạt động trực thuộc Tổng cục Hậu cần Kỹ thuật, tiếp tục phát huy vai trò
quan trọng trong chuỗi cung ứng và kỹ thuật của quân đội.
Những nỗ lực không ngừng nghỉ của Công ty đã được ghi nhận bằng nhiều
phần thưởng cao quý từ Nhà nước, Bộ Quốc phòng và các cấp chính quyền, bao gồm:
Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba, nhiều
Cờ thi đua, bằng khen, và giấy khen từ Bộ Quốc phòng, Tổng cục và UBND Thành
phố Hà Nội. Đặc biệt, năm 2024, Công ty tiếp tục vinh dự nhận Cờ thi đua của Tổng
cục, một minh chứng rõ nét cho sự cống hiến bền bỉ và cam kết nâng cao chất lượng sản phẩm. 1.3.
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
1.3.1. Mô hình quản trị:
- Đại hội đồng cổ đông - Hội đồng quản trị - Ban kiểm soát - Ban điều hành
1.3.2. Cơ cấu bộ máy quản lý:
Hình 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động Công ty cổ phần 22
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): ĐHĐCĐ là cơ quan quyền lực cao nhất của
Công ty, nơi tất cả các cổ đông có quyền tham dự. ĐHĐCĐ thường niên họp mỗi năm
một lần để quyết định các vấn đề quan trọng và bầu ra Hội đồng quản trị (HĐQT) cùng 7
Ban Kiểm soát. Quyền và nhiệm vụ của ĐHĐCĐ được quy định chi tiết bởi pháp luật và điều lệ Công ty.
Hội đồng quản trị (HĐQT): Do ĐHĐCĐ bầu ra, HĐQT là cơ quan quản trị
Công ty, nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và
quyền lợi của Công ty (trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ). HĐQT có vai
trò định hướng chiến lược, xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm, đồng thời chỉ đạo
và giám sát hoạt động của Công ty thông qua Ban điều hành và các phòng nghiệp vụ.
Quyền và nhiệm vụ của HĐQT được quy định bởi pháp luật và điều lệ Công ty.
Ban Kiểm soát: Được Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) bầu ra, Ban Kiểm soát
đóng vai trò giám sát toàn bộ hoạt động của Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban Điều
hành và Công ty, đảm bảo tuân thủ đúng quy định và điều lệ.
Ban Điều hành: Ban Điều hành là cơ quan điều hành chính các hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty, gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc. Ban
này chịu trách nhiệm trước HĐQT và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp
cùng Điều lệ Công ty.
Phòng Kế hoạch – TCSX: Phòng Kế hoạch - TCSX là bộ phận tham mưu
chiến lược cho Ban Điều hành, phụ trách xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, điều
độ sản xuất, quản lý kho tàng, đảm bảo vật tư nguyên liệu, và quản lý giá thành sản
phẩm. Phòng cũng thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác quản lý lao động,
tiền lương, tuyển dụng, khen thưởng và xây dựng hồ sơ thầu. Ngoài ra, Phòng còn
phối hợp với các đơn vị để chuẩn bị và triển khai dự án.
Phòng Tài chính Kế toán: Phòng Tài chính Kế toán tham mưu cho Ban Điều
hành về quản lý tài chính kế toán, thu thập, phân tích và xử lý thông tin số liệu, phục
vụ yêu cầu quản trị. Phòng đề xuất giải pháp quản lý và sử dụng vốn, đồng thời thực
hiện công tác hạch toán toàn Công ty, phối hợp với các đơn vị về đôn đốc thu hồi công nợ.
Phòng Kỹ thuật: Phòng Kỹ thuật hỗ trợ Ban Điều hành quản lý công tác kỹ
thuật trong Công ty. Phòng kiểm tra, kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, bán
thành phẩm và thành phẩm. Phòng phối hợp các xí nghiệp xây dựng định mức kinh tế
kỹ thuật, cải tiến sản phẩm, thiết kế công nghệ và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. 8
Phòng còn quản lý hệ thống chất lượng ISO 9001-2015 và các hoạt động sở hữu trí tuệ.
Văn Phòng: Văn Phòng tham mưu cho Ban Điều hành về quản lý đất đai nhà
xưởng, công tác hành chính hậu cần, văn thư lưu trữ, pháp chế, quản lý sử dụng
phương tiện, công tác quân y, thi đua, khen thưởng và bảo vệ an ninh trật tự. Văn
phòng phối hợp với các cơ quan, xí nghiệp thực hiện kiểm tra công tác VSATTP, VSCN, PCCN.
Xí nghiệp 22: Xí nghiệp 22 là đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh lương thực,
thực phẩm, có địa chỉ tại 40 Vũ Xuân Thiều, Phường Phúc Lợi, Quận Long Biên, Hà Nội.
Xí nghiệp 198: Xí nghiệp 198 tập trung sản xuất các mặt hàng doanh cụ, dụng
cụ huấn luyện, logo, biểu tượng, và kỷ niệm chương. Đồng thời, Xí nghiệp cũng sản
xuất, cung cấp dụng cụ gia đình và các sản phẩm kim khí ngành quân nhu. Địa chỉ tại
Xã Duyên Thái, Huyện Thường Tín, Hà Nội.
Xí nghiệp Thương mại & Dịch vụ: Xí nghiệp Thương mại & Dịch vụ có chức
năng kinh doanh thương mại và thương mại các mặt hàng đảm bảo theo đúng quy định
pháp luật và Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh của Công ty. Đơn vị này tiêu thụ
toàn bộ sản phẩm do Công ty sản xuất, lắp đặt thiết bị xử lý nước sạch, nước thải.
Ngoài ra, Xí nghiệp còn sản xuất và tiêu thụ nước uống đóng chai, đóng bình. Địa chỉ
tại 55 Vũ Xuân Thiều, Phường Phúc Lợi, Quận Long Biên, Hà Nội.
Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
chịu trách nhiệm phục vụ công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty tại TP. Hồ Chí Minh
và các tỉnh phía Nam. Địa chỉ tại 155 Đường Nguyễn Oanh, Phường 10, Quận Gò
Vấp, TP. Hồ Chí Minh.
Trường mầm non: Trường mầm non của Công ty đảm nhận nhiệm vụ tiếp
nhận, giáo dục, và nuôi dạy trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Địa chỉ tại Tổ 19, Phường Phúc
Lợi, Quận Long Biên, Hà Nội. 9 1.4.
Các sản phẩm dịch vụ và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:
1.4.1. Các sản phẩm dịch vụ:
Xí nghiệp 22: Sản xuất kinh doanh lương thực, thực phẩm.
Xí nghiệp 198: Tập trung sản xuất các mặt hàng doanh cụ, dụng cụ huấn luyện,
logo, biểu tượng, và kỷ niệm chương. Đồng thời, Xí nghiệp cũng sản xuất, cung cấp
dụng cụ gia đình và các sản phẩm kim khí ngành quân nhu.
Xí nghiệp Thương mại & Dịch vụ: Kinh doanh thương mại và thương mại các
mặt hàng đảm bảo theo đúng quy định pháp luật và Giấy chứng nhận Đăng ký kinh
doanh của Công ty. Đơn vị này tiêu thụ toàn bộ sản phẩm do Công ty sản xuất, lắp đặt
thiết bị xử lý nước sạch, nước thải. Ngoài ra, Xí nghiệp còn sản xuất và tiêu thụ nước
uống đóng chai, đóng bình.
1.4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:
Hình 3: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Năm 2024, Công ty hoạt động trong bối cảnh kinh tế toàn cầu và trong nước đối
mặt với nhiều biến động, thách thức khó lường. Tình hình thế giới phức tạp với cạnh
tranh gay gắt giữa các quốc gia, xung đột quân sự leo thang (đặc biệt giữa Nga và
Ukraine) đã tác động đến hòa bình và ổn định toàn cầu. Trong nước, thiên tai như hạn
hán, bão lũ xảy ra ở nhiều nơi đã ảnh hưởng đáng kể đến đời sống và phát triển kinh tế – xã hội.
Đối với Công ty Cổ phần 22, năm 2024 đặc biệt khó khăn. “Cơn bão số 3” đã
gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản ở một số tỉnh phía Bắc. Thị trường nguyên
vật liệu biến động tăng cao, nguồn cung khan hiếm. Sản lượng đặt hàng sản xuất sản 10
phẩm quốc phòng giảm, trong khi thị trường dân sinh chứng kiến sự cạnh tranh khốc
liệt. Công tác khai thác, tìm kiếm việc làm cho các đơn vị gặp nhiều trở ngại.
Ngoài ra, Công ty còn đối mặt với những vấn đề nội bộ như công nhân ở một số
bộ phận tại Xí nghiệp 198 và Xí nghiệp 24 còn có biểu hiện cục bộ trong những tháng
đầu năm. Tuy nhiên, với sự đoàn kết, thống nhất, chủ động sáng tạo của Hội đồng
quản trị, Ban Điều hành cùng toàn thể cán bộ, người lao động, Công ty đã nỗ lực khắc
phục mọi khó khăn, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần
giữ vững ổn định đơn vị và tạo nền tảng phát triển bền vững.
PHẦN II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TẠI CÔNG TY
2.1. Phân tích sản phẩm lương khô 2.1.1. Giới thiệu:
Công ty Cổ phần 22 là một trong những đơn vị tiên phong tại Việt Nam trong
lĩnh vực sản xuất thực phẩm công nghiệp, đặc biệt là sản phẩm lương khô phục vụ
quân đội và dân sự. Với hơn 40 năm hình thành và phát triển, Công ty Cổ phần 22 đã
không ngừng đổi mới công nghệ, đa dạng hóa mẫu mã để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
Dòng sản phẩm lương khô của công ty hiện nay gồm nhiều loại, nổi bật là:
Lương khô quân dụng (tiêu chuẩn TCVN) phục vụ cho quân đội và lực lượng vũ trang.
Lương khô dân dụng (dạng bánh dinh dưỡng) dành cho người tiêu dùng phổ
thông, học sinh, sinh viên, người lao động...
Lương khô cao năng lượng dùng trong các tình huống cứu trợ khẩn cấp, phòng
chống thiên tai, dã ngoại…
Lương khô vị ngọt, vị mặn với hương vị đa dạng (sữa, mè đen, dừa, socola, hạt
sen, gạo lứt…) phù hợp khẩu vị người Việt.
2.1.2. Vai trò của sản phẩm:
Lương khô của Công ty Cổ phần 22 không chỉ là một sản phẩm thực phẩm
thông thường mà còn có vai trò chiến lược trong nhiều lĩnh vực: 11
Đối với quân đội, lương khô là nguồn dinh dưỡng tiện lợi, dễ bảo quản, cung
cấp năng lượng nhanh chóng trong điều kiện hành quân, huấn luyện hoặc công tác dài
ngày ở nơi không có điều kiện nấu nướng.
Trong đời sống dân sự, lương khô là thực phẩm tiện ích cho các hoạt động dã
ngoại, du lịch, học sinh – sinh viên, người lao động cần bữa ăn nhanh nhưng vẫn đầy đủ dinh dưỡng.
Trong ứng phó thiên tai, lương khô đóng vai trò như một loại lương thực dự trữ
thiết yếu. Với hạn sử dụng dài và cách đóng gói an toàn, sản phẩm này thường được sử
dụng trong các hoạt động cứu trợ khẩn cấp, phòng chống thiên tai, dịch bệnh.
Về mặt dinh dưỡng, sản phẩm được nghiên cứu để đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa
carbohydrate, chất béo và protein, đồng thời cung cấp năng lượng cao và không gây
ngấy khi sử dụng lâu dài.
2.1.3. Cách tiếp cận thị trường của công ty:
Phát triển kênh phân phối đa dạng: Sản phẩm được phân phối qua hệ thống siêu
thị, cửa hàng tiện lợi, đại lý thực phẩm, cũng như các kênh online như website thương
mại điện tử, gian hàng trên TikTok Shop…
Hình 4: Website của Công ty cổ phần 22
Kết hợp với KOLs, influencer: Công ty tập trung vào việc xây dựng hình ảnh
sản phẩm chất lượng, an toàn, tiện dụng thông qua các chiến dịch truyền thông cùng
các KOLs nổi tiếng như Tiktoker Lê Anh Nuôi,… 12
Tận dụng uy tín quân đội: Với nguồn gốc từ đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, công
ty khai thác yếu tố “thực phẩm quân đội” như một lợi thế cạnh tranh, gắn liền với hình
ảnh chất lượng – kỷ luật – an toàn.
Đổi mới sản phẩm liên tục: Công ty không ngừng cải tiến mẫu mã bao bì,
hương vị sản phẩm và tăng cường yếu tố dinh dưỡng để phù hợp hơn với nhu cầu tiêu
dùng hiện đại và quốc tế hóa.
2.2. Thực trạng sản phẩm
2.2.1. Đánh giá của khách hàng
Sản phẩm lương khô của Công ty Cổ phần 22 nhận được sự đón nhận tích cực
từ nhiều đối tượng khách hàng:
Trong quân đội, sản phẩm vẫn giữ vai trò là một phần trong tiêu chuẩn hậu cần
cho các đơn vị, chứng minh độ tin cậy và hiệu quả qua nhiều năm sử dụng.
Trên thị trường dân sự, sản phẩm lương khô của Công ty 22 ngày càng được ưa
chuộng bởi giới trẻ, nhân viên văn phòng, học sinh, sinh viên nhờ tính tiện dụng, dễ ăn và giá cả hợp lý.
Thị trường quốc tế: Một số sản phẩm lương khô đã được xuất khẩu sang các
nước khu vực Đông Nam Á và Trung Đông trong các hợp đồng cung cấp thực phẩm
khẩn cấp và viện trợ nhân đạo.
Trên nền tảng online, các sản phẩm lương khô 22 được đánh giá tốt bởi khách
hàng trên các sàn thương mại điện tử, thường xuyên nằm trong top sản phẩm bán chạy
trong danh mục thực phẩm dự trữ và ăn nhanh.
Phản hồi của người tiêu dùng tập trung vào hai điểm mạnh: độ tiện lợi và độ
chắc chắn của bánh lương khô (không dễ vỡ, dễ mang theo), cũng như cảm giác no và
năng lượng cao sau khi sử dụng.
2.2.2. Vị trí so với các đối thủ
Công ty Cổ phần 22 giữ lợi thế về uy tín, nguồn gốc quân đội, sản phẩm được
xem là "chính hãng lương khô".
So với các hãng tư nhân như Hữu Nghị, Vinamit hay các cơ sở làm lương khô
handmade, sản phẩm của Công ty 22 có độ tin cậy cao hơn về chất lượng và kiểm định an toàn. 13
Tuy nhiên, cần đổi mới mạnh mẽ hơn về marketing, bao bì và đa dạng sản
phẩm để tiếp tục giữ thị phần trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng cao.
PHẦN III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1. Thuận lợi
Trong quá trình kiến tập tại Công ty Cổ phần 22, đặc biệt khi tìm hiểu sâu về
dây chuyền sản xuất và phân phối sản phẩm lương khô, em nhận thấy có rất nhiều
thuận lợi cả từ phía nội tại doanh nghiệp lẫn bối cảnh thị trường. Những thuận lợi này
đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động sản xuất ổn định, phát triển thị
phần cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm lương khô.
3.1.1. Nền tảng truyền thống và uy tín từ quân đội
Công ty Cổ phần 22 có tiền thân là một đơn vị sản xuất phục vụ quân đội, do đó
sản phẩm lương khô của công ty vốn đã gắn liền với chất lượng nghiêm ngặt, độ tin
cậy cao và hình ảnh tích cực trong mắt người tiêu dùng. Đây là lợi thế lớn giúp sản
phẩm có được niềm tin, nhất là trong bối cảnh thị trường thực phẩm tiện lợi đang bị
hoài nghi về vấn đề vệ sinh và an toàn.
Ngoài ra, nhiều người tiêu dùng – đặc biệt là thế hệ trung niên – có ấn tượng
tích cực với sản phẩm lương khô từ thời bao cấp hoặc thời nghĩa vụ quân sự, điều này
tạo ra một sự hoài niệm tích cực và ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng.
3.1.2. Cơ sở vật chất, dây chuyền sản xuất hiện đại
Các dây chuyền hiện đại với khả năng nén ép, đóng gói tự động giúp tăng năng
suất và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Công ty đã đầu tư hệ thống máy móc đạt
chuẩn ISO 22000, đảm bảo kiểm soát chất lượng đầu vào và đầu ra một cách chặt chẽ.
Nhờ đó, sản phẩm luôn đạt chất lượng đồng đều, thời hạn bảo quản dài và giảm thiểu sai sót. 14
3.1.3. Sự linh hoạt trong đa dạng sản phẩm và kênh phân phối
Công ty Cổ phần 22 đã phát triển nhiều dòng lương khô khác nhau với khẩu vị
đa dạng như vị sữa, đậu xanh, cacao… giúp tiếp cận thị trường tốt hơn. Bên cạnh đó,
công ty không chỉ bán hàng qua các đại lý truyền thống mà còn mở rộng ra sàn thương
mại điện tử, mạng xã hội, giúp khách hàng dễ tiếp cận và đặt mua sản phẩm. 3.2. Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi, trong quá trình kiến tập và quan sát thực tế, em nhận
thấy một số khó khăn đang ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần
22, đặc biệt là với dòng sản phẩm lương khô.
3.2.1. Cạnh tranh khốc liệt từ thị trường tư nhân
Hiện nay, nhiều doanh nghiệp tư nhân đã tham gia sản xuất và phân phối sản
phẩm tương tự, với mẫu mã bao bì đẹp hơn, hương vị đa dạng hơn. Một số thương
hiệu như Hữu Nghị, Hải Hà, Vinamit… đã tung ra các loại bánh khô, bánh năng lượng
cạnh tranh trực tiếp với lương khô của công ty. Những thương hiệu này có ngân sách
marketing lớn, hệ thống phân phối rộng, đặc biệt có sự linh hoạt trong định vị hình ảnh
sản phẩm dành cho giới trẻ – điều mà Công ty 22 còn khá hạn chế.
3.2.2. Hạn chế trong truyền thông và xây dựng thương hiệu
Sản phẩm lương khô của Công ty Cổ phần 22 có chất lượng tốt, uy tín cao,
nhưng lại chưa được truyền thông đúng cách đến người tiêu dùng hiện đại. Bao bì sản
phẩm vẫn còn mang tính truyền thống, chưa bắt mắt và thiếu yếu tố sáng tạo để thu hút
giới trẻ. Ngoài ra, chiến lược quảng bá qua các kênh truyền thông số còn yếu, dẫn đến
việc sản phẩm dù tốt nhưng không được biết đến rộng rãi.
3.2.3. Tính mùa vụ và giới hạn về đối tượng tiêu dùng
Dù lương khô là sản phẩm tiện lợi, nhưng người tiêu dùng vẫn xem đó là thực
phẩm phụ, không phải nhu yếu phẩm hằng ngày. Vì vậy, doanh số thường chỉ tăng
mạnh vào các thời điểm như mùa mưa bão, dịch bệnh, nghỉ lễ hoặc các đợt quân đội 15
huấn luyện dài ngày. Việc sản phẩm không có tính tiêu thụ đều quanh năm khiến
doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc dự đoán nhu cầu và lập kế hoạch sản xuất.
3.2.4. Khó khăn trong xuất khẩu
Mặc dù công ty có mong muốn đẩy mạnh xuất khẩu lương khô, nhưng gặp
nhiều rào cản về thủ tục kiểm định thực phẩm, yêu cầu về chất lượng và giấy phép từ
các thị trường khó tính. Thêm vào đó, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công
ty Cổ phần 22 nói riêng vẫn chưa có kinh nghiệm mạnh về xây dựng kênh phân phối quốc tế.
3.3. Đề xuất giải pháp
Từ việc phân tích các thuận lợi và khó khăn nêu trên, em mạnh dạn đề xuất một
số giải pháp để Công ty Cổ phần 22 có thể tận dụng lợi thế, khắc phục hạn chế và phát
triển bền vững dòng sản phẩm lương khô trong tương lai.
3.3.1 Tăng cường truyền thông và đổi mới thương hiệu
Đầu tư vào thiết kế bao bì bắt mắt, phù hợp xu hướng thị trường hiện đại.
Sử dụng mạng xã hội như Facebook, TikTok, YouTube để tạo nội dung quảng
bá sản phẩm gắn với hình ảnh “lương khô quân đội – mạnh mẽ và tiện lợi”.
Tổ chức các chiến dịch marketing gắn với các hoạt động cộng đồng như “Tháng
thanh niên”, “Hành trình xanh”, “Đồng hành cùng sĩ tử”.
3.3.2. Đa dạng hóa sản phẩm
Phát triển các phiên bản "healthy": ít đường, bổ sung chất xơ, protein thực vật
để thu hút khách hàng quan tâm đến sức khỏe.
Kết hợp với sữa, ngũ cốc hoặc trái cây sấy để tạo thành combo tiện lợi.
Phát triển lương khô ăn liền dạng thanh năng lượng, phù hợp với thị trường quốc tế. 16
3.3.3. Mở rộng thị trường tiêu dùng
Tìm kiếm đối tác phân phối tại siêu thị lớn như VinMart, Co.opmart.
Kết hợp với các đơn vị du lịch, trường học, doanh trại quân đội để xây dựng các
kênh tiêu thụ ổn định.
Tận dụng các hội chợ quốc tế, chương trình xúc tiến thương mại để đưa sản
phẩm ra thị trường nước ngoài.
3.3.4. Nâng cao năng lực sản xuất và kiểm soát chất lượng
Ứng dụng công nghệ số trong quản lý chất lượng và tồn kho.
Tăng cường đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhân viên vận hành dây chuyền sản xuất.
Thiết lập quy trình kiểm định nghiêm ngặt hơn theo tiêu chuẩn quốc tế
(HACCP, ISO 22000) để phục vụ xuất khẩu.
3.4. Bài học rút ra
Quá trình kiến tập tại Công ty Cổ phần 22 đã mang đến cho em nhiều bài học
quý báu, không chỉ trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm mà còn trong cách tổ chức, quản
trị và tiếp cận thị trường của một doanh nghiệp gắn liền với truyền thống quân đội.
Một số bài học tiêu biểu bao gồm:
3.4.1. Giá trị của truyền thống trong sản phẩm hiện đại
Thông qua sản phẩm lương khô, em hiểu rằng yếu tố truyền thống có thể trở
thành lợi thế cạnh tranh mạnh nếu biết cách phát huy. Tinh thần kỷ luật, trách nhiệm
và chính xác trong sản xuất của doanh nghiệp quân đội là điều mà các công ty dân sự nên học hỏi.
3.4.2 Tư duy đổi mới là yếu tố sống còn 17
Mặc dù có nền tảng tốt, nhưng nếu không đổi mới sản phẩm, cách tiếp cận thị
trường và truyền thông thương hiệu, doanh nghiệp sẽ khó giữ vững thị phần trong môi
trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
3.4.3 Vai trò của kỹ năng quan sát, phân tích và làm việc nhóm
Trong thời gian kiến tập, em đã rèn luyện được kỹ năng quan sát quy trình, tiếp
nhận thông tin từ nhiều phòng ban, và cùng bạn nhóm xây dựng bản đánh giá thực tế.
Đây là hành trang quan trọng cho công việc sau này.
3.4.4. Ý thức trách nhiệm với nghề nghiệp
Qua những buổi làm việc trực tiếp tại nhà máy, em hiểu rõ hơn về sự nghiêm
túc, trách nhiệm trong sản xuất thực phẩm – lĩnh vực liên quan đến sức khỏe con
người. Điều này giúp em nâng cao đạo đức nghề nghiệp và xác định rõ định hướng
phấn đấu trong tương lai. 18 KẾT LUẬN
Qua quá trình kiến tập tại Công ty Cổ phần 22, em đã có cơ hội quý báu để tiếp
cận môi trường làm việc thực tế, bổ sung và củng cố kiến thức chuyên ngành đã học.
Em nhận thấy Công ty Cổ phần 22 là một đơn vị có bề dày lịch sử phát triển vững chắc
(gần 55 năm), với cơ cấu tổ chức chặt chẽ và đa dạng các lĩnh vực sản xuất kinh
doanh, từ chế biến lương thực, thực phẩm đến sản xuất cơ khí, phục vụ cả quân đội và thị trường dân sinh.
Những trải nghiệm thực tế về quy trình sản xuất, quản lý chất lượng và đặc biệt
là trách nhiệm của doanh nghiệp đối với sản phẩm đã mang lại cho em những bài học
vô giá. Em không chỉ nắm vững hơn về kiến thức chuyên môn mà còn có cái nhìn sâu
sắc hơn về môi nghiệm làm việc chuyên nghiệp, giúp em định hướng rõ ràng hơn cho
con đường sự nghiệp của mình trong tương lai.
Em xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ phần 22 đã tạo điều kiện cho em được
học hỏi và trải nghiệm thực tế, cũng như sự hướng dẫn tận tình của các cán bộ, nhân
viên Công ty. Đây là nền tảng vững chắc giúp em tự tin hơn trên con đường phát triển sự nghiệp sau này.