
















Preview text:
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐIỆN - ĐIỆN TỬ *****
Báo cáo bài tập lớn
HỆ THỐNG VIỄN THÔNG
Nguyên lý hoạt động của công nghệ OFDM trong hệ
thống thông tin vô tuyến Giảng viên hướng dẫn :
PGS. TS. Nguyễn Thành Chuyên Lớp : 163175 Sinh viên thực hiện : Đào Thanh Hảo 20223770 Nguyễn Đình Thái 20224138 Hà Nội, tháng 1 năm 2026
LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại công nghệ số phát triển vượt bậc hiện nay, nhu cầu về việc truyền tải
thông tin ngày càng tăng cao. Các hệ thống thông tin hiện nay cần đáp ứng về không
chỉ về tốc độ truyền tin mà còn về khối lượng thông tin có thể truyền và chất lượng
đầu ra của kênh truyền. Tuy nhiên, trong môi trường truyền thông tin vô tuyến luôn tồi
tại các vấn đề gây ảnh hưởng tới đường truyền như nhiễu hay suy hao đa đường gây
ảnh hưởng tới chất lượng tín hiệu và hiệu suất của hệ thống.
Kỹ thuật ghép kênh phân chia tần số trực giao (Orthogonal Frequency Division
Multiflexing – hay OFDM) là một kỹ thuật trong truyền thông vô tuyến nhằm khắc
phục những ảnh hưởng sảy ra trong quá trình truyền đi trong môi trường. Thông qua
việc chia băng thông thành nhiều sóng mang con trực giao, kỹ thuật này giúp giảm ảnh
hưởng của nhiễu đa đường, đồng thời tăng hiệu quả sử dụng băng thông. OFDM được
ứng dụng rất phổ biến trong công nghệ truyền thông hiện đại từ Wifi, LTE hay 4G, 5G.
Báo cáo này sẽ trình bày về cơ sở lý thuyết của công nghệ OFDM, cách nó vượt qua
được các rào cản trong quá trình truyền, quy trình điều chế - giải điều chế và những
vấn đề hạn chế hiện có của nó.
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn là PGS. TS. Nguyễn Thành Chuyên
đã hỗ trợ, chỉnh sửa, bảo ban trong suốt quá trình hoàn thiện báo cáo và hoàn thành
học phần Hệ Thống Viễn Thông.
Phân công công việc Họ và tên Mail Công việc Đào Thanh Hảo hao.dt223770@sis.hust.edu.vn Làm slide
Nguyễn Đình thai.nd224138@sis.hust.edu.vn Viết báo cáo Thái 2 Mục lục
Chương 1: Các khái niệm.............................................................................5
1.1. Tổng quan OFDM.............................................................................5
1.2. Kĩ thuật ghép kênh (Multiplexing)...................................................5
1.3. Kỹ thuật ghép kênh phân chia tần số (FDM)...................................6
1.4. Nhiễu đa đường (Multipath interference)........................................6
1.5. Tính trực giao giữa các sóng mang.................................................7
1.6. Tiền tố tuần hoàn (Cyclic prefix – CP)..............................................9
Chương II. Sơ đồ hệ thống OFDM...............................................................11
2.1. Sơ đồ tổng quan...............................................................................11
2.2. Phía phát (Transmitter)....................................................................11
2.3. Phía thu (Receiver)..........................................................................12
2.4. Ưu điểm, nhược điểm......................................................................13
Tổng kết.....................................................................................................14 3
Danh mục hình ảnh
Tổng quan hệ thống ghép kênh
Các carrier của FDM trong miền tần số Hệ thống FDM đầy đủ
Nguyên nhân gây ra nhiễu đa đường
Phổ tần số giữa các sóng mang trực giao
Cách nhiễu đa đường ảnh hưởng tới tín hiệu thu
Tín hiệu được chèn Cyclic prefix Hệ thống OFDM đầy đủ Khối DAC/RF
Chương 1: Các khái niệm
1.1. Tổng quan OFDM
OFDM, hay ghép kênh phân chia theo tần số trực giao, là một kỹ thuật được
giới thiệu lần đầu vào năm 1966 bởi R. W. Chang trong quá trình phát triển các
phương thức truyền tín hiệu trên nhiều sóng mang con. Trong suốt 20 năm sau đó,
cùng với sự phát triển của công nghệ và ứng dụng của biến đổi FFT/IFFT, OFDM
dần được cải tiến và ứng dụng sâu hơn vào công nghệ truyền tin hiện đại [1].
Trong công nghệ ghép kênh truyền phân chia tần số (FDM), vấn đề lớn nhất mà
nó gặp phải đó là hiệu suất sử dụng băng thông và nhiễu đa đường. Việc chia toàn
băng thông thành các dải tần nhỏ, hẹp hơn nhằm truyền nhiều tín hiệu khác nhau
trên một đường truyền duy nhất. Tuy nhiện, việc mỗi kênh thông tin này chiếm
dụng một phần của băng thông, kết hợp với sự xuất hiện của các guardband nhằm
ngăn cách các kênh, khiến cho hiệu quả sử dụng băng thông giảm. Việc băng thông
rộng cũng khiến cho FDM chống nhiễu đa đường kém, gây ra nhiễu xuyên kí hiệu
(ISI), méo tín hiệu và fading.
Đặc điểm chính của OFDM chính là nhờ vào tính trực giao giữa các sóng mang
con để “xếp chồng” chúng lên nhau, qua đó tăng hiệu suất sử dụng băng thông,
đồng thời chèn thêm các khoảng bảo vệ theo thời gian (Cyclic Prefix) giúp giảm
ảnh hưởng do nhiễu đa đường gây nên.
1.2. Kĩ thuật ghép kênh (Multiplexing)
Khi truyền đi kênh thông tin trên một đường truyền, việc chỉ truyền một kênh
thông tin lần lượt trên kênh truyền là không tối ưu dung lượng và tài nguyên của 4
kênh truyền. Nếu như băng thông của kênh thông tin truyền đi đủ nhỏ hơn băng
thông tổng của kênh truyền, việc truyền nhiều kênh cùng một lúc trên một kênh
truyền duy nhất là cần thiết để tối ưu tài nguyên [2].
Tổng quan hệ thống ghép kênh
Ghép kênh là kỹ thuật kết hợp nhiều tín hiệu hoặc luồng dữ liệu thành một tín
hiệu duy nhất để truyền đi trên một đường truyền chung. Tại đầu thu, các tín hiệu
này được tách ra để truyền tới nhiều đối tượng khác nhau. Kỹ thuật ghép kênh giúp
cho tài nguyên băng thông được sử dụng hiệu quả hơn và các tín hiệu tới những
người dùng khác nhau được truyền đi đồng thời.
1.3. Kỹ thuật ghép kênh phân chia tần số (FDM)
Trong kỹ thuật ghép kênh phân chia tần số trực giao, mỗi tín hiệu truyền đi
được mã hóa ở các sóng mang với tần số khác nhau. Các tín hiệu được mã hóa sau
đó được ghép lại thành một tín hiệu tổng hợp để truyền đi. Giá trị tần số của các
sóng mang phải phù hợp sao cho phổ các tín hiệu không bị chồng lấn lên nhau giữa
hai tín hiệu liền kề mà vẫn đủ gần để đảm bảo hiệu quả sử dụng băng thông [3].
Các carrier của FDM trong miền tần số
Tại phía thu, các tín hiệu này có thể được tách ra thông qua các bộ lọc tần số
thông dải (Bandpass filter), mỗi bộ lọc có một băng thông phù hợp cho từng tín hiệu truyền tới. 5
Hệ thống FDM đầy đủ
Tuy nhiên trên thực tế, các bộ lọc thường không phải hoàn hảo mà có độ dốc.
Để tránh thất thoát tín hiệu do phổ các tín hiệu đặt quá sát nhau khi đi qua bộ lọc, giữa
các tín hiệu được chèn thêm các dải tần bảo vệ (guardband).
Vai trò của guardband trong FDM là vô cùng quan trọng, bên cạnh việc phòng
tránh thất thoát tín hiệu do bộ lọc, các guardband còn tạo khoảng trống giúp các tín
hiệu không bị nhiễu do chồng lấn lên nhau trên đường truyền.
Có thể thấy, việc mỗi kênh thông tin chiếm một khoảng băng tần trên toàn băng
thông, cộng với các guardband chèn vào giữa mỗi hai kênh, dẫn đến tiêu tốn một
lượng tài nguyên băng thông không hề nhỏ.
1.4. Nhiễu đa đường (Multipath interference)
Khi truyền thông tin vô tuyến trong môi trường, tín hiệu được truyền đi không
chỉ trên một con đường thẳng tới phía thu duy nhất mà có thể phản xạ với các vật cản
trên môi trường truyền. Điều này dẫn tới tín hiệu đến phía thu với nhiều con đường
khác nhau, với trễ và pha cũng khác nhau [4]. Hiện tượng này khiến cho các tín hiệu bị
chồng lấn lên nhau, gây ra nhiễu và hỏng thông tin. Đây chính là nguyên nhân gây ra nhiễu đa đường. 6
Nguyên nhân gây ra nhiễu đa đường
Một số ảnh hưởng của nhiễu đa đường có thể kể đến như:
Nhiễu liên ký tự (ISI): khi phía thu nhận được một ký tự được truyền đến
nhưng cũng đồng thời nhận được bản sao của một ký tự khác do đa
đường gây ra, các ký tự này bị chồng lấn lên nhau gây ra nhiễu, gây méo tín hiệu.
Fading đa đường: Các thành phần đa đường của tín hiệu với pha khác
nhau giao thoa với nhau tại phía thu, khiến cho các thành phần biên độ,
pha của tín hiệu lúc thì tăng cường, lúc thì triệt tiêu.
Do FDM chiếm dụng một lượng băng thông lớn, kéo theo thời gian truyền một
ký hiệu là rất ngắn, nhiễu đa đường sẽ gây ảnh hưởng lớn tới chất lượng của đường truyền.
1.5. Tính trực giao giữa các sóng mang
Đặc tính trực giao giữa các sóng mang con của OFDM là nền tảng cốt lõi nhằm
cải thiện các vấn đề liên quan đến tối ưu băng thông của kỹ thuật FDM. Nhờ vào yếu
tố này, hiệu quả sử dụng băng thông được cải thiện rõ rệt cũng như loại bỏ được hoàn
toàn ảnh hưởng của nhiễu liên sóng mang ICI.
Hai sóng mang được gọi là trực giao với nhau nếu tích phân trong một chu kỳ
ký hiệu của tích hai sóng mang đó bằng 0 [5], hay: T (1.1) ∫ sin (2 π f t k )∗sin ( 2 π f t m ) dt =0 0
Để đạt được điều này, giá trị tần số của mỗi sóng mang phải được chọn sao
cho đảm bảo khoảng cách giữa hai tần số liên tiếp nhau phải bằng số nguyên lần
nghịch đảo của chu kì ký hiệu: 1 Δf = (1.2) T
Khi đó, nếu nhìn vào phổ của các sóng mang trực giao này ở miền tần số, có thể
thấy tại các điểm mà một sóng mang đạt biên độ cực đại, các sóng mang khác sẽ có biên độ bằng 0. 7
Phổ tần số giữa các sóng mang trong hai phương pháp điều chế
Do đó, khi máy thu lấy mẫu tại đúng tần số trung tâm của một sóng mang con,
nó sẽ không thu được bất kỳ tín hiệu nào từ các sóng mang con liền kề. Điều này giúp
cho các tín hiệu khi giải điều chế không bị nhiễu mặc dù phổ của các tín hiệu bị chồng lấn.
Nhờ vào đặc tính trực giao này, các phổ xếp chồng lên nhau mà không sợ ảnh
hưởng do nhiễu liên sóng mang ICI gây ra, do vậy không cần tới sự có mặt của các
guardband, giúp cho hiệu quả sử dụng băng thông được cải thiện vô cùng đáng kể.
*Cách phía thu tách các sóng mang trực giao
Giả sử, ta có hai ký hiệu mag dữ liệu là X1 và
X ,2 các ký hiệu này được nhân với
hai sóng mang trực giao là S (t) 1
và S2(t) và cộng lại với nhau và đưa tới đường truyền để truyền đi: x(t) = X (1.3) 1*S (t) 1 + X2* S2(t)
Tại phía thu, để tách riêng X1 ra khỏi tín hiệu x(t), ta thực hiện nhân cả tín hiệu với S (t) 1
và tích phân chúng trong một chu kì tín hiệu: T T (1.4)
X1’ = ∫ x ( t)∗¿S 1(t)dt ¿ = ∫ ( X 1∗S 1(t)+X 2∗S2(t ) )∗¿ S1(t)dt ¿ 0 0
Do tính trực giao giữa hai sóng mang S1(t) và S2(t), thành phần tích phân của tích hai
sóng mang sẽ bằng 0, kết quả sau cùng còn lại là: T X (1.5) 1’ =X 1∗∫ S 12(t ) dt 0 8
Kết quả sau cùng còn lại ký hiệu cần tách ra là X1 và thành phần năng lượng của sóng
mang S1(t), nếu áp dụng tương tự với sóng mang S2(t) và x(t) cũng sẽ nhận được X2.
Phương trình (1.3) còn có thể được viết lại thành: N−1 j 2 πk t x(t) = ∑ X T (1.6) k∗e 0
Đây chính là phương trình của biến đổi Fourier ngược rời rạc (IDFT) trên N ký hiệu
[6]. Như vậy có thể sử dụng trực tiếp biến đổi Fourier nhanh (FFT – thuật toán tăng
tốc độ tính toán so với DFT) tại phía thu để tách các sóng mang trực giao và biến đổi
Fourier ngược (IFFT) ở phía phát để cộng các sóng mang đã điều chế lại, giúp tiết
kiệm lượng tài nguyên xây dựng hệ thống truyền tin rất nhiều.
1.6. Tiền tố tuần hoàn (Cyclic prefix – CP)
Thành phần Cyclic prefix được thêm vào các symbol OFDM nhằm giảm thiểu ảnh
hưởng do nhiễu đa đường gây nên bằng cách dùng chúng như những tấm “bia đỡ đạn”
khi các thành phần đa đường tới đầu thu sau chồng lấn vào các symbol trên đường thẳng.
Giả sử tại đầu thu nhận tín hiệu truyền thẳng là 2 symbol OFDM như hình, nó cũng
đồng thời nhận được tín hiệu do phản xạ đa đường bị trễ pha so với tín hiệu truyền
thẳng. Tại vùng biểu thị bởi mũi tên đỏ, phần đuôi của ký hiệu 1 của tín hiệu phản xạ
bị chồng lấn với phần đầu ký hiệu 2 của tín hiệu truyền thẳng, dẫn đến ký hiệu 2 bị
nhiễu, đây chính là nhiễu liên ký hiệu ISI
Cách nhiễu đa đường ảnh hưởng tới tín hiệu thu
Khi chèm thêm cyclic prefix, ảnh hưởng của tín hiệu do phản xạ đa đường chỉ tác
động tới vùng được chèm thêm (màu vàng), bản thân ký hiệu sẽ không bị ảnh hưởng.
Có thể thấy khi vùng cyclic prefix càng rộng, khả năng ISI ảnh hưởng tới chất lượng đường truyền càng kém. 9
Tín hiệu được chèn Cyclic prefix
Phần cyclic prefix được chèn thêm được lấy bằng cách copy một phần đuôi của
symbol và gắn ngược lên đầu, nguyên nhân là để khi loại bỏ cyclic prefix, toàn bộ
thông tin trong một ký hiệu vẫn được vẹn toàn, chỉ bị dịch vòng đi một đoạn bằng với
phần được thêm vào, giúp giữ tính tuần hoàn để FFT tách các sóng mang cũng như
duy trì tính trực giao giữa các sóng mang.
Độ dài của CP cần phải đảm bảo lớn hơn độ trễ cực đại của kênh đa đường. Thông 1 1
thường, CP sẽ được chọn bằng tới
tổng độ dài một symbol, tương đương 6% tới 4 16
25%. Nếu CP càng lớn, ảnh hưởng của ISI lên hệ thống càng giảm, nhưng hiệu suất sử
dụng băng thông cũng giảm theo.
Ảnh hưởng của Cyclic prefix lên kênh đa đường 10
Đồ thị trên thể hiện mức độ ảnh hưởng của độ lớn CP lên hệ thống OFDM, được mô
phỏng trên kênh truyền chịu ảnh hưởng của rayleigh đa đường và nhiễu trắng [7]: E
o CP = 0: Khi tỉ số năng lượng trên bit trên mật độ công suất nhiễu ( b ) tăng lên, N 0
tỉ lệ lỗi bit (BER) thay đổi rất chậm, gần như nằm ngang. Chứng tỏ hệ thống
đang chịu ảnh hưởng mạnh từ nhiễu. E
o CP = 4: BER có giảm đi tại b cao, nhưng đồ thị vẫn nằm ngang, hệ thống vẫn N 0
chịu ảnh hưởng của nhiễu đa đường. E
o CP = 16: BER suy giảm nhanh khi tăng b , cho thấy lỗi tại phía thu đã giảm, N 0
hệ thống hoạt động ổn định hơn.
Sự có mặt của cyclic prefix sẽ làm tăng số lượng băng thông cần dùng để truyền đi tín
hiệu, nhưng đó là cái giá nhỏ cần phải trả nhằm đảm bảo chất lượng tổng thể của toàn bộ kênh truyền. 11
Chương II. Sơ đồ hệ thống OFDM
2.1. Sơ đồ tổng quan
Sơ đồ luồng dữ liệu của một hệ thống truyền thông vô tuyến cơ bản gồm những thành phần chính sau:
Hệ thống OFDM đầy đủ
Sơ đồ thể hiện từng bước mà các dữ liệu cần đi qua ở cả hai phía phát và thu để đến
với đối tượng nhận dữ liệu. Vai trò của từng khối sẽ được đề cập đến sau đây.
2.2. Phía phát (Transmitter)
*Chuyển đổi nối tiếp/song song (S/P)
S/P: Tách dòng dữ liệu nối tiếp thành nhiều luồng dữ liệu song song
P/S: ghép các luồng dữ liệu song song lại thành một dòng dữ liệu duy nhất để chuẩn bị đưa vào đường truyền * QAM Mapping
Nhóm các dòng dữ liệu ở dạng bit lại và ánh xạ chúng thành các biểu thức. Các biểu
thức này mang theo thông tin để điều chế các sóng mang.
Các phương thức điều chế sẽ tùy vào người thiết kế của hệ thống. Có thể là 4-QAM,
16QAM, …, 256QAM. Các phương thức điều chế bậc thấp sẽ giảm tốc độ truyền,
nhưng tăng khả năng chống nhiễu. Các phương thức điều chế bậc cao sẽ tăng tốc độ
truyền lên, nhưng kéo theo là khả năng chống nhiễu giảm đi và tăng mức yêu cầu về đầu tư phần cứng. *Chèn Pilot
Khi truyền tín hiệu trên thực tế, phía đầu thu cần phải có được đáp ứng tần số của sóng
mang, hay tác động của kênh truyền lên sóng mang, nhằm khôi phục dữ liệu. Đáp ứng
tần số của kênh truyền tại sóng mang thứ k có thể được xác định bằng biểu thức: 12 Hk = Yk/Xk Với Yk là
ký hiệu đã thu nhận được. Để có được H kthì phải biết được X ,k đây lại chính
là thông tin mà phía phát được phát đi và phía thu cần khôi phục.
Các pilot được thêm vào sau khi điều chế để đáp ứng yêu cầu trên. Pilot là các ký hiệu
Xpilot đã được phía thu biết trước và được phía phát thêm vào một số vị trí nhất định
trong thông tin. Khi nhận được Ypilot, phía thu có thể xác định được Hpilot, qua đó ước
lượng được đáp ứng tần số của toàn bộ kênh truyền
*Biến đổi IFFT
Khối IFFT biến các dữ liệu từ miền tần số sang miền thời gian, đồng thời đảm bảo các
sóng mang con trực giao với nhau. Cụ thể về nguyên lý hoạt động của khối này đã
được trình bày cụ thể hơn ở mục 1.5.
*Chèn Cyclic prefix
Các cyclic prefix được chêm vào đầu các symbol, vai trò của khối này đã được làm rõ trong mục 1.6. *DAC/RF Khối DAC/RF
Tại khối này, dữ liệu phức được tách ra thành 2 giá trị thực và ảo riêng biệt, dữ
liệu này được chuyển đổi sang dạng tương tự nhờ vào bộ chuyển đổi Analog - Digital
Converter (ADC). Tín hiệu sau đó được nhân với một giá trị tần số fc giúp nâng tần số
của tín hiệu từ băng tần cơ sở lên băng tần của hệ thống vô tuyến. Cuối cùng được cộng lại và truyền đi.
2.3. Phía thu (Receiver)
Các bước của phía đầu thu về cơ bản giống hệt với phía phát, chỉ ngược lại về trình tự
thực hiện, chỉ có thêm sự có mặt của hai khối sau đây
*Ước lượng kênh
Nhờ vào các pilot được chêm vào những vị trí cố định đã biết, bộ ước lượng kênh sẽ
xác định được đáp ứng tầm số tại những điểm này, từ đó đưa ra ảnh hưởng của kênh truyền lên tín hiệu 13
*Cân bằng kênh
Bộ cân bằng kênh thực hiện khôi phục các tín hiệu bị biến dạng nhờ những đáp ứng
tần số đã có được ở bước ước lượng kênh bằng thông qua biểu thức: Xk = Yk/Hk (Zero-Forcing)
Bên cạnh đó, bộ cân bằng kênh còn đưa các điểm tín hiệu về đúng chòm sao, giúp
giảm lỗi khi đưa vào giải điều chế.
2.4. Ưu điểm, nhược điểm Ưu điểm:
Hiệu suất sử dụng phổ được tăng lên vô cùng đáng kể, tiết kiệm lượng băng
thông lớn so với kỹ thuật FDM.
Sự thông minh trong việc tận dụng những phần có sẵn để thiết kế cyclic prefix,
cũng như ứng dụng biến đổi IFFT thay cho các bộ tạo sóng phức tạp, giúp cho
chi phí cần thiết cho thiết kế hệ thống cũng giảm đi nhiều lần. Nhược điểm:
Một ký hiệu OFDM là tổng của nhiều sóng sin, khi chúng công pha đồng thời
dẫn tới biên độ tức thời tăng mạnh, kéo theo đó là công suất đỉnh lớn hơn nhiều
lần công suất trung bình. Điều này khiến hệ thống cần có bộ khuếch đại công
suất cực đắt tiền để tránh bị méo tín hiệu.
OFDM phụ thuộc rất lớn vào tính trực giao giữa các sóng mang, điều này kéo
theo hệ thống dễ nhạy cảm khi tần số bị sai lệch. Khi tần số bị sai lệch, tính trực
giao sẽ mất đi, dẫn tới nhiễu liên sóng mang ICI 14 Tổng kết
OFDM là một kỹ thuật ghép kênh trong truyền thông hiện đại, sinh ra với mục
tiêu tối ưu hiệu quả sử dụng băng thông và giải quyết những tác nhân do nhiễu đa
đường gây ra. Nền tảng kỹ thuật của OFDM nằm ở việc tận dụng yếu tố trực giao giữa
các sóng mang con, cho phép chúng chồng lấn phổ tần lên nhau mà vẫn đảm bảo ở
phía thu có thể khôi phục dữ liệu. Bên cạnh đó, hệ thống OFDM cũng sử dụng các
công cụ thông minh như biến đổi FFT trong quá trình điều chế sóng mang, mang lại
lợi ích tiết kiệm chi phí xây dựng hệ thống truyền tin. Tuy vẫn còn một số nhược điểm,
OFDM vẫn sẽ là nền tảng công nghệ cốt lõi cho hệ thống thông tin vô tuyến hiện đại. 15 Tài liệu tham khảo [1]
S. B. Weinstein, "The history of orthogonal frequency-division
multiplexing [History of Communications]," in IEEE Communications
Magazine, vol. 47, no. 11, pp. 26-35, November 2009, doi:
10.1109/MCOM.2009.5307460., The history of orthogonal frequency-
division multiplexing [History of Communications]. [2]
GeeksForGeeks, "Types of Multiplexing in Data Communications,"
[Online]. Available: https://www.geeksforgeeks.org/computer-
networks/types-of-multiplexing-in-data-communications/. [3]
A. A. Electronic, "Frequency Division Multiplexing (FDM) Explained,"
[Online]. Available: https://www.allaboutelectronics.org/frequency-
division-multiplexing-fdm-explained/. [4]
Braasch, M.S. (2017). Multipath. In: Teunissen, P.J., Montenbruck, O.
(eds) Springer Handbook of Global Navigation Satellite Systems.
Springer Handbooks. Springer, Cham. https://doi.org/10.1007/978-3- 319-42928-1_15, Multipath. [5]
Wikidepia, Orthogonal Frequency Division Multiplexing. [6]
S. a. D. C. Iain Explains Signals, Orthogonal Frequency Division Multiplexing (OFDM). [7]
W. Henkel, G. Taubock, P. Odling, P. O. Borjesson and N. Petersson,
"The cyclic prefix of OFDM/DMT - an analysis," 2002 International
Zurich Seminar on Broadband Communications Access - Transmission -
Networking (Cat. No.02TH8599), Zurich, Switzerland, 20, The cyclic
prefix of OFDM/DMT - an analysis.
[8] Mini-circuit, "The Basics of Orthogonal Frequency-Division Multiplexing
(OFDM)," [Online]. Available: https://blog.minicircuits.com/the-basics-
of-orthogonal-frequency-division-multiplexing-ofdm/. [9]
M. A. D. PALEKAR, Ofdm System Using FFT and LFFT. [10
WirelessExplained, What is OFDM?. ] [11
L. Cimini, "Analysis and Simulation of a Digital Mobile Channel Using
] Orthogonal Frequency Division Multiplexing," in IEEE Transactions on
Communications, vol. 33, no. 7, pp. 665-675, July 1985, doi:
10.1109/TCOM.1985.1096357., Analysis and Simulation of a Digital 16
Mobile Channel Using Orthogonal Frequency Division Multiplexing. 17