















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
BÁO CÁO MÔN :
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ
HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
PHÂN TÍCH & THIẾT KẾ WEBSITE
QUẢN LÝ ĐẶT VÉ XEM PHIM ONLINE
NHÓM THỰC HIỆN : NHÓM 8 NG NH :
KHOA HỌC MÁY TÍNH
GIẢNG VIÊN :
PHẠM NGỌC BÍCH
H NỘI – 2025 Mục lục CHƯƠNG 1.
ĐẶT VẤN ĐỀ V ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP..............................3 1.1.
Lý do chọn đề tài.................................................................................................3 1.2.
Mục đích chọn đề tài...........................................................................................3 1.3.
Ứng dụng của đề tài.............................................................................................4 1.4.
Tổng quan về chức năng của hệ thống.................................................................4 1.5.
Đánh giá phần mềm hiện tại................................................................................5 CHƯƠNG 2.
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG.........................7 2.1.
Quy trình nghiệp vụ.............................................................................................7 2.2.
Quy tắc nghiệp vụ................................................................................................8 2.3.
Phân tích cấu trúc hệ thống..................................................................................9 CHƯƠNG 3.
SƠ ĐỒ USE CASE V ĐẶC TÁ USE CASE.................................12 3.1.
Sơ đồ use case...................................................................................................12 3.2.
Đặc tả use case..................................................................................................13 3.2.1.
Use case 1: khách hàng..............................................................................13 3.2.2.
Use case 2: bộ phận hỗ trợ & cskh online..................................................13 3.2.3.
Use case 3: bộ phận quản lý lịch chiếu.......................................................14 3.2.4.
Use case 4: bộ phận marketing online........................................................14 3.2.5.
Use case 5: bộ phận kĩ thuật hệ thống........................................................15 3.2.6.
Use case 6: bộ phận thanh toán..................................................................16
CHƯƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ V ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP
1.1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang phát triển mạnh mẽ
công nghệ thông tin đang dần phục vụ nhu cầu của con người trong mọi lĩnh vực của đ sống và xã hội.
Hiện nay mọi công việc trước đây được làm trên giấy tờ thì nó dần dần được tha
thế bởi các phần mềm hay các website nhằm mục đích dễ dàng cho người sử dụng v
thuận tiện hơn cho người quản lý, với sự phát triển của Internet như bây giờ, thì ngư
dùng có thể dễ dàng truy cập vào phần mềm để thực hiện các công việc khác nhau ở m
lúc, mọi nơi. Mà không cần trực tiếp đến tận nơi để đăng ký, giao dịch, mua hàng…
vậy việc tạo ra một phần mềm để phục vụ và đáp ứng nhu cầu của con người là một v
rất cần thiết, giúp nhanh chóng, thuận tiện và dễ dàng hơn nữa còn tiết kiệm được th
gian cũng như công sức trong thời đại công nghệ số này.
Hơn nữa, mọi nhu cầu về dịch vụ, thương mại mà trước đây chỉ giao dịch bằng ta
người dùng phải đến tận nơi để giao dịch hay đơn giản như việc mua vé xem phim, ngư
dùng phải đến tận nơi để có thể mua vé, phải xếp hàng chờ đợi đến lượt để được mua
khách hàng còn phải mất thời gian để đứng ở bảng tin để chọn phim, với nhu cầu đó
ngày nay tất cả đã được đơn giản hóa bằng vài thao tác kích chuột.
Vì những lý do trên, nên nhóm em đã chọn đề tài: “THIẾT KẾ WEBSITE QUẢN
LÝ ĐẶT VÉ XEM PHIM ONLINE” nhằm đáp ứng nhu cầu và đem lại sự thuận tiện cho mọi người.
1.2. Mục đích chọn đề tài
Trong bối cảnh công nghiệ 4.0, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý rạ
chiếu phim không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn mang đến trải nghiệm tốt hơn ch
khách hàng. Xu hướng đặt vé trực tuyến đã trở thành một nhu cầu thiết yếu, đặc bi trong thời đại số hóa.
Việc xây dựng một hệ thống quản lý đặt vé online có thể giúp các doanh nghiệp t
ưu hóa quy trình quản lý, nâng cao hiệu quả kinh doanh, đồng thời cung cấp cho khác
hàng dịch vụ tốt hơn. Điều này sẽ giúp đáp ứng nhu cầu của người dùng trong việc t
kiếm thông tin phim và đặt vé một cách nhanh chóng và tiện lợi.
Ngoài ra hệ thống cho phép khách hàng dễ dàng tra cứu lịch chiếu, thông tin phim
và đặt vé qua website. Đối với phía rạp, hệ thống giúp quản lý các thông tin như lị
chiếu, hệ thống ghế ngồi, và cập nhật danh sách phim dễ dàng và nhanh chóng.
1.3. Ứng dụng của đề tài
Vì kiến thức và những kỹ năng của nhóm em còn sự hạn chế thế nên em viết
phầm mềm quản lý có thể đáp ứng được một số nhu cầu cơ bản trong việc quản lý
phim, những chức năng như sau: chọn phim, xem lịch chiếu, đặt vé xem phim, đặt bắ nước…
Quản lý thông tin phim và suất chiếu: Phần mềm quản lý rạp chiếu phim cho phé
quản lý các thông tin về các bộ phim đang chiếu, lịch chiếu và thời gian chiếu. Việc qu
lý thông tin này giúp cho rạp chiếu phim có thể cập nhật thông tin nhanh chóng và chí
xác, giúp tăng sự hấp dẫn của khách hàng đến rạp chiếu phim.
Quản lý thông tin khách hàng: Phần mềm quản lý rạp chiếu phim cho phép quản l
thông tin khách hàng, bao gồm thông tin liên hệ và lịch sử mua vé. Việc quản lý thông
này giúp cho rạp chiếu phim có thể cải thiện chất lượng dịch vụ và đưa ra các chươ
trình khuyến mãi phù hợp để thu hút khách hàng.
Quản lý bán hàng: Phần mềm quản lý rạp chiếu phim cho phép quản lý và theo d
doanh số bán vé, hóa đơn và thanh toán. Việc quản lý bán hàng này giúp cho rạp chi
phim có thể đưa ra các chính sách giá cạnh tranh và quản lý kho hàng một cách hiệu qu
Quản lý hoạt động rạp chiếu phim: Phần mềm quản lý rạp chiếu phim cho phép
quản lý các hoạt động trong rạp chiếu phim, bao gồm quản lý nhân viên, quản lý thiết
và quản lý các hoạt động liên quan đến phục vụ khách hàng. Việc quản lý hoạt động n
giúp cho rạp chiếu phim có thể hoạt động một cách hiệu quả và tiết kiệm chi phí.
1.4. Tổng quan về chức năng của hệ thống
Chức năng dành cho người dùng (Khách hàng)
Đăng ký/Đăng nhập tài khoản: Người dùng có thể đăng ký tài khoản mới và
đăng nhập vào hệ thống để sử dụng.
Tra cứu thông tin phim: Xem danh sách các phim đang chiếu và sắp chiếu.
Xem chi tiết phim: tên phim, thể loại, thời lượng, đạo diễn, diễn viên, trailer, mô tả nội dung.
Đặt vé xem phim: Chọn rạp → chọn phim → chọn suất chiếu → chọn ghế →
xác nhận vé. Hiển thị sơ đồ ghế trực quan (ghế trống, ghế đã đặt, ghế VIP...).
Tính tổng tiền vé và hiển thị chi tiết giá vé.
Thanh toán trực tuyến: Hỗ trợ nhiều hình thức thanh toán (ví điện tử, thẻ ngân
hàng, QR code...). Gửi vé điện tử qua email hoặc ứng dụng (mã QR để quét khi đến rạp).
Quản lý tài khoản & lịch sử đặt vé: Xem lại lịch sử đặt vé. Hủy hoặc đổi vé.
Chức năng dành cho quản trị viên (Admin)
Quản lý phim: Thêm, sửa, xóa thông tin phim. Quản lý hình ảnh, trailer, mô tả.
Quản lý rạp & phòng chiếu: Thêm mới rạp chiếu, phòng chiếu, cấu hình sơ đồ ghế.
Quản lý lịch chiếu: Thiết lập lịch chiếu cho từng phim, từng phòng, từng khung giờ.
Quản lý vé và doanh thu: Theo dõi số lượng vé đã bán. Thống kê doanh thu
theo phim, rạp, ngày, tháng.
Chức năng dành cho kỹ thuật:
Quản lý phần mềm và phần cứng, bao gồm các máy tính, máy in, máy quét mã
vạch và các thiết bị kết nối mạng.
Quản lý hệ thống bảo mật và sao lưu dữ liệu.
Quản lý và bảo trì các thiết bị kỹ thuật của rạp phim: máy chiếu, hệ thống âm
thanh, ánh sáng, bảo mật.
Chức năng dành cho bộ phận chăm sóc khách hàng:
Quản lý các hoạt động liên quan đến chăm sóc và hỗ trợ khách hàng, bao gồm
hỗ trợ trực tuyến, hỗ trợ qua điện thoại và hỗ trợ tại quầy bán vé trong rạp
Quản lý các hoạt động liên quan đến phản hồi từ khách hàng và xử lý các
khiếu nại của khách hàng: Hỗ trợ khách hàng, Giải quyết khiếu nại, Tư vấn
khách hàng, Quản lý chương trình khách hàng.
Chức năng dành cho bộ phận Marketing:
Quản lý các hoạt động quảng cáo, khuyến mãi và truyền thông để thu hút
khách hàng đến rạp xem phim.
Quản lý các mối quan hệ với các đối tác, bao gồm các nhà phát hành phim và
các đối tác bán vé khác.
1.5. Đánh giá phần mềm hiện tại
Phần mềm hiện tại chỉ đạt được những yêu cầu một cách đơn giản thực hiện mộ
cách không nhanh chóng quá trình lưu thông tin diễn ra còn chậm và tính chính xác chư cao
Quá trình tìm kiếm thông còn chậm vì rạp phim phải thực hiện việc tra cứu
Thực hiện công việc nhập kho cần quá nhiều người nhưng chất lượng vẫn chưa
được đảm bảo, vẫn có những sai sót
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
2.1. Quy trình nghiệp vụ
Quy trình tra cứu và chọn phim:
Người dùng truy cập hệ thống và đăng ký/ đăng nhập.
Hệ thống hiển thị danh sách phim “đang chiếu” và “sắp chiếu”.
Người dùng lọc phim theo thể loại, thời gian, rạp.
Hệ thống hiển thị chi tiết phim (thời lượng, trailer, nội dung, đánh giá…).
Người dùng chọn suất chiếu mong muốn. Quy trình đặt vé:
Người dùng chọn suất chiếu.
Hệ thống hiển thị sơ đồ ghế.
Người dùng chọn ghế (ghế trống).
Hệ thống tạm giữ ghế trong một khoảng thời gian (ví dụ 10 phút).
Người dùng xác nhận đặt vé và chuyển sang bước thanh toán.
Hệ thống kiểm tra điều kiện: ghế vẫn còn trống, suất chiếu còn thời gian đặt vé.
Chuyển sang quy trình thanh toán.
Quy trình thanh toán và xác nhận vé:
Người dùng chọn hình thức thanh toán (thẻ, QR, ví điện tử…).
Hệ thống gửi yêu cầu thanh toán đến cổng thanh toán.
Cổng thanh toán phản hồi trạng thái (thành công / thất bại).
Nếu thành công → hệ thống phát hành vé điện tử (mã QR).
Nếu thất bại → hệ thống hủy giữ ghế, gửi thông báo lỗi.
Quy trình nhận vé và vào rạp:
Hệ thống gửi vé điện tử có mã QR.
Người dùng đến rạp, quét mã QR tại cổng vào.
Nhân viên hoặc hệ thống kiểm tra mã vé.
Nếu hợp lệ → cho phép vào rạp.
Nếu không hợp lệ (đã dùng hoặc hủy) → từ chối
Quy trình hủy vé / hoàn vé (nếu có):
Người dùng chọn “Lịch sử đặt vé” → chọn vé cần hủy.
Hệ thống kiểm tra điều kiện (còn ≥ 2 giờ trước suất chiếu).
Nếu hợp lệ → hệ thống gửi yêu cầu hoàn tiền về cổng thanh toán.
Sau khi hoàn tất → ghế được mở lại, vé đổi sang trạng thái “đã hủy”.
Hệ thống gửi email xác nhận hoàn vé.
Quy trình quản lý nội bộ (Admin / Rạp chiếu):
Đăng nhập hệ thống quản trị.
Thêm / sửa / xóa thông tin phim.
Tạo hoặc cập nhật lịch chiếu.
Theo dõi số lượng vé đã bán, vé trống.
Xuất báo cáo doanh thu theo ngày, phim, rạp.
2.2. Quy tắc nghiệp vụ
Hệ thống quản lý đặt vé xem phim online sẽ có một số quy tắc nghiệp vụ quan trọ
nhằm đảm bảo tính chính xác, an toàn, và bảo mật trong quá trình thực hiện các nghiệ
vụ liên quan. Dưới đây là một số quy tắc nghiệp vụ tiêu biểu:
Quy tắc về phim và lịch chiếu:
Phim phải có lịch chiếu hợp lệ: Mỗi phim chỉ được tạo lịch chiếu trong thời
gian phim được phát hành (ví dụ: từ ngày khởi chiếu đến ngày kết thúc).
Cập nhật phim sắp chiếu: Phim “sắp chiếu” chỉ được phép đặt vé trước khi
phim chính thức khởi chiếu. Quy tắc về đặt vé:
Vé chỉ được đặt khi ghế còn trống: Người dùng không thể chọn ghế đã có
người khác đặt trước (hệ thống cập nhật theo thời gian thực).
Giới hạn thời gian giữ ghế: Khi người dùng chọn ghế, hệ thống tạm giữ trong
5–10 phút; nếu không thanh toán, ghế tự động mở lại.
Hủy vé có điều kiện: Vé chỉ có thể hủy trước giờ chiếu tối thiểu 2 giờ (hoặc theo chính sách rạp).
Một tài khoản không thể đặt trùng vé cùng phim, cùng suất chiếu, cùng ghế. Quy tắc về thanh toán:
Xác nhận thanh toán trước khi tạo vé: Hệ thống chỉ phát hành vé sau khi nhận
được phản hồi “thành công” từ cổng thanh toán.
Giao dịch thất bại không giữ ghế: Nếu giao dịch thanh toán bị lỗi, ghế sẽ được
mở lại để người khác đặt.
Quy tắc về người dùng và tài khoản:
Người dùng phải đăng nhập để đặt vé: Hệ thống yêu cầu người dùng đăng
nhập để lưu lịch sử, thông tin vé.
Mỗi tài khoản có thể lưu tối đa X vé đang chờ thanh toán: Giới hạn số lượng giao dịch chưa hoàn tất.
Thông tin cá nhân được bảo mật: Không hiển thị thông tin thanh toán hoặc email công khai.
Quy tắc về báo cáo và thống kê:
Doanh thu được tổng hợp tự động: Hệ thống tổng hợp vé đã thanh toán theo
ngày, rạp, phim. (Dành cho quản lý)
Dữ liệu vé đã hủy vẫn lưu để thống kê: Không xóa dữ liệu hủy vé mà chỉ gắn
trạng thái “đã hủy”.
Quy tắc kỹ thuật và bảo mật:
Đồng bộ dữ liệu thời gian thực: Thông tin ghế, vé, và thanh toán phải được
đồng bộ giữa web, app và hệ thống rạp. (Bộ phận IT)
Mã vé là duy nhất: Mỗi vé phát hành có mã QR riêng, không trùng lặp.
Giới hạn quyền truy cập theo vai trò: Người dùng, nhân viên, quản trị có quyền hạn khác nhau.
Những quy tắc nghiệp vụ này giúp hệ thống hoạt động trơn tru và tuân thủ quy địn
đồng thời đảm bảo quyền lợi và sự an toàn cho người dùng trong quá trình đặt vé onlin
2.3. Phân tích cấu trúc hệ thống
Dựa trên quy trình nghiệp vụ và các chức năng của hệ thống đặt vé, các lớp kh niệm sẽ bao gồm:
Khách hàng: Là người dùng đăng ký và đăng nhập vào hệ thống để xem thông
tin phim, chọn suất chiếu, đặt vé, thanh toán và xem vé đã mua.
Quản trị viên: Quản lý toàn bộ hệ thống, bao gồm thêm/sửa/xóa phim, suất chiếu,
rạp, tài khoản người dùng và báo cáo doanh thu.
Phim: Chứa thông tin chi tiết về phim như tên phim, thể loại, thời lượng, mô tả, diễn viên và hình ảnh.
Suất chiếu: Là lịch chiếu cụ thể của từng phim tại một rạp, bao gồm ngày giờ
chiếu, phòng chiếu và số ghế còn trống.
Rạp chiếu / Phòng chiếu: Là nơi diễn ra các suất chiếu, có thông tin về số lượng
ghế, vị trí và trang thiết bị.
Vé xem phim: Là vé được hệ thống tạo ra khi khách hàng đặt vé thành công,
gồm thông tin phim, suất chiếu, số ghế và mã đặt chỗ.
Ghế ngồi: Đại diện cho từng vị trí trong phòng chiếu, có trạng thái trống, đã đặt hoặc đã bán.
Hóa đơn / Thanh toán: Là hóa đơn được tạo sau khi khách hàng thanh toán vé,
ghi nhận thông tin giao dịch và phương thức thanh toán.
CHƯƠNG 3. SƠ ĐỒ USE CASE V ĐẶC TÁ USE CASE
3.1. Sơ đồ use case
3.2. Đặc tả use case
3.2.1. Use case 1: khách hàng
3.2.2. Use case 2: bộ phận hỗ trợ & cskh online
3.2.3. Use case 3: bộ phận quản lý lịch chiếu
3.2.4. Use case 4: bộ phận marketing online
3.2.5. Use case 5: bộ phận kĩ thuật hệ thống
3.2.6. Use case 6: bộ phận thanh toán Trong bối cảnh công nghệ 4.0, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý