3
LI M ĐẦU
Trong thời đi công ngh phát trin không ngng, vic áp dng các công
ngh tiên tiến vào quá trình vn hành và qun lý hàng hóa đã trthành xu hướng
không th ph nhn trong lĩnh vc logistics. , mt trong nhng DHL công ty logistic
hàng đu thế giới, không ch là mt ví d đin hình v hot đng outbound logistics
hiu qu mà còn là mt người tiên phong trong vic áp dng các ng dng công
ngh tiên tiến đ nâng cao kh năng qun lý và ti ưu hóa quá trình này.
Trong đ tài này, chúng ta s khám phá s ng dng ca công ngh trong hot
đã s dng, như h thng qun lý kho t đng, công ngh thc tế o AR, robotics .
Chúng ta cũng s xem xét nhng lợi ích đã đt được thông qua vic áp mà DHL
dng công ngh này, bao gm tăng cưng đ chính xác và tc đ, gim thiu li và
lãng phí, ci thin quy trình qun lý và tăng cưng tri nghim khách hàng.
Với vic là mt ví d đin hình v vic áp dng công ngh trong hot đng DHL
outbound logistics, chúng ta có th rút ra nhng bài hc và gợi ý cho các doanh
nghip khác v cách tn dng tim năng ca công ngh đ nâng cao hiu sut và
cnh tranh trong chui cung ng ca mình.
4
DANH M C S , B NG BI U, HÌNH NH Ơ ĐỒ
STT
Tên hình
Trang
1
Sơ đ a logistics đu vào và đ s kết hp c u ra
6
2
Các ch s t ăm 2022 ca DHLài chính n
11
3
Doanh thu năm 2022 theo vùng ca DHL
12
4
ch thc hot đng ca công ngh AR trong Vision Picking
14
5
DHLBot h tr phân loi hàng hoá
15
6
DHL AMR h tr chn hàng
16
7
Công ngh cm bin GSM Smart Sensor
17
8
T khoá DHL Packstation
18
9
Mu đa ch nhn bưu kin ti Packstation
19
10
Robot ARC h tr giao hàng chng cui
19
11
Cấu to ca robot ARC
20
12
Mô hình hot đng ca ARC trong giao hàng chng cui
20
5
MC L C
DANH SÁCH THÀNH VIÊN ............................................................................................. 2
LI M U ...................................................................................................................... 3 Đ
DANH M , B NG BI U, HÌNH NH .............................................................. 4 C SƠ Đ
MC L C ........................................................................................................................... 5
I. lý lu n: ................................................................................................................. 6 s
1. Khái ni m logistics .................................................................................................... 6
2. Vai trò c a Logistic ................................................................................................... 7
3. Khái ni m outbound logistics.................................................................................... 7
4. Quy trình Outbound Logistics:.................................................................................. 8
5. Các y u t m b o Outbound logistic thành công .............................................. 8 ế đ đ
II. T ng quan doanh nghi p: ............................................................................................ 10
1. Khái quát chung: .................................................................................................. 10
2. nh hình kinh doanh: .......................................................................................... 11
III. Th ng áp d ng công ngh vào ho ng Outbound Logistics c a DHL: .... 12 c tr t đ
1. T ng quan v Logistics c a DHL: ....................................................................... 12
2. Th ng áp d ng công ngh vào ho ng Outbound Logistics c a DHL: .... 13 c tr t đ
2.1. H th ng qu n lý kho hàng (WMS): ............................................................. 13
2.2. Công ngh AR: Pick-by-Vision: ................................................................... 13
2.3. Robotics: ........................................................................................................ 14
2.4. Công ngh c m bi n (Sensor Technology): .................................................. 16 ế
2.5. Giao hàng ch ng cu i: ................................................................................... 17
IV. i pháp: .......................................................................................... 21 Đánh giá & Gi
1. .............................................................................................................. 21 Đánh giá:
1.1. Ưu đim: ........................................................................................................ 21
1.2. Nhưc đim: .................................................................................................. 21
2. Gi i pháp: ............................................................................................................. 22
KT LU N ........................................................................................................................ 24
TÀI LIU THAM KH O ................................................................................................. 25
6
I. Cơ s lý lun:
1. Khái ni m logistics
Logistics là mt ngôn ng có ngu n g c Hy L p Logistikos ph n ánh môn
khoa h c nghiên c u tính quy lu t c a các ho ng cung m b o các y u t t t đ ng và đ ế
chc, v t ch t và k thu cho quá trình chính y c tiêu. t đ ếu đưc tiến hành đúng m
Đi u 233 Lut thương mi 2005 đã đưa ra khái ni m v dch v logistics như sau:
Dch v logistics là hot đng thương mi, theo đó thương nhân t chc thc hin mt
hoc nhi u công vi c bao g m nh n hàng, v n chuy t i n, lưu kho, lưu bãi, làm th c h
quan, các th t c gi y t u, giao khác, tư vn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hi
hàng ho c các d ch v n hàng hóa theo th a thu n v khác có liên quan đế ới khách hàng đ
hưởng thù lao.
Theo Hip h i các nhà chuyên nghi p v qu n tr chu i cung ng (Council of
Supply Chain Management Professionals - CSCMP), thì thu t ng này đư nh nghĩa c đ
khá đy đ như sau: Qu n tr logistics là mt phn ca qun tr chui cung ng bao gm
vic hoch đnh, th c hi n, ki m soát vi c v n chuy n và d tr hi u qu hàng hóa, d ch
v ng thông tin liên quan t ng yêu cũng như nh nơi xu ến nơi tiêu tht phát đ đ đáp
cu c a khách hàng. Ho ng c t đ a qun tr n bao g m qu logistics cơ b n tr v n t i
hàng hóa xu t và nh p, qu i tàu, kho bãi, nguyên v t li u, th n lý đ c hin đơn hàng,
thiết k m i logistics, qu n trế ng lư t n kho, ho ch đnh cung/c u, qu n tr nhà cung c p
dch v th ba. m t s m khác nhau, các ch m c đ c năng ca logistics cũng bao g
vic tìm ngu u vào, hon đ ch đnh s n xu ch v t, đóng gói, d khách hàng. Qu n tr
logistics là ch ng h p k t h p và t t c các hoc năng t ế i ưu hóa t t đng logistics cũng
như ph c năng khác như marketing, kinh doanh, si hp hot đng logistics vi các ch n
xut, tài chính, công ngh thông tin.
Liên hip qu c nh là ho t ng qu n lý quá trình đ nghĩa: Logistics đ lưu
chuyn nguyên v t li n xu t ra s n ph m cho t i tiêu u qua các khâu lưu kho, s ới tay ngư
dùng theo yêu c u c minh h k t h p c u vào và a khách hàng. th a s ế a logistics đ
đu ra trong sơ đ sau:
Hình 1. s k t h p c u ra (Ngu n: vegasco.vn)Sơ đ ế a logistics đu vào và đ
7
2. Vai trò ca Logistic
Liên k t các ho ng trong n n kinh t quế t đ ế c gia:
nhm k t n i ch t ch gi a chúng vế i nhau. N u nh ng ho ng này di n ra suôn s thì ế t đ
nó s khuy n khích s phát tri n c a ngành s n xu t và n u d ng l i thì nó s h n ế ế
chế i. gi a các khu v c s t ng tiêu c n toàn b s n thương m c và nư i, có tác đ c đế
xut và đ t đi sng. Vì vy khi hiu qu ca ho ng logistics trong nn kinh tế b nh
hư đưng. Nn kinh tế c ci thin mt phn s nâng cao hiu qu ca nn kinh tế xã hi.
Tăng cưng mi quan h ế kinh t khu vc:
tế. Đ a logistics đc bit, vai trò c i vi nn kinh tế và hi nhp vi s phát trin ca các
tp đoàn xuyên quc gia (TNCs), hot đng thương mi và đu tư được đ nh hơn bao y m
gi h t. Ngoài ra, các TNC này th c hi n m t h th ng h u c n toàn c m ế u cũng giúp đ
bo các ho ng s n xu t kinh doanh có hi u qu , h n ch và t ng ct đ ế i đa hóa nh hư a
thi gian, đa lý, đi i đếu kin t nhiên và xã h n sn xut hàng hóa.
Hin đi hóa chu i cung ng trong b i c nh kinh t sế :
và các công c phân tích th i gian th c. Chu i cung ng v t ch t c n ph i phát tri ng n đ
thi và ph i t đng hóa các nhi m v và tri n khai công ngh đ ra quy nh ph c t p. ết đ
Vit Nam đã chng kiến mt lot các v sáp nhp và liên doanh gia các nhà cung cp
dch v h u c n trong và ngoài nước cũng như các quan h ợp tác trong lĩnh v h c hu c n.
Nâng cao năng lc cnh tranh quc gia:
trin c a logistics có th h th p chi phí v n chuy n, h giá thành s n ph m và rút ng n
thời gian giao hàng, tăng cường năng lc giao hàng và đi đu trong các hot đng sn xu t,
bán hàng và phân ph i. Song song v i s phát tri n c a logistics là kh v n năng thu hút
đu tư, các nhà đu tư s ưu tiên hơn cho các quc gia có đi u kin phát trin tt, không
ch v h t ng, mà còn do m cơ s c đ phát tri n c ng logistics. a hot đ
3. Khái ni m outbound logistics
Thut ng c hi u ra là quá trình v n Outbound logistics đư u là logistics đ
chuyn, lưu tr i hàng hóa đế và phân ph n ca hàng, ngưi tiêu dùng cui cùng.
Quy trình này luôn đt ra m c tiêu là t u ra v c m, i ưu hóa trong giao đon đ đa đi
th i gian, doanh thu và chi phí logistics.Tuy nhiên, theo xu hư ng thuê ngoài
(outsourcing logistics) li giúp các doanh nghi p t p trung vào s n xu t, t p trung vào
hoàn thi n s n ph m ho t p trung vào m t s ho c ch t đng như bán hàng, marketing.
8
So v u vào ch n nhà cung c u ra c n ch n ngu n cung hay còn g i là i đ p thì đ
các kênh phân ph i phù h p, nh m x lý ngu n hàng t n kho m t cách h p lý và t i ưu
hóa các tùy ch n giao hàng. Các kênh phân ph i là các công ty và cá nhân cung c p s n
phm ho c d ch v i dùng cu i cùng. Ngu cho ngư n hàng t n kho c n x lý h p lý b ng
cách duy trì ngu p khi c n ch tình tr ng n hàng đ cung c n nhưng h ế ng hàng hóa hư h
hay l i th i.
4. Quy trình Outbound Logistics:
So với Inbound Logistics (Logistics đu vào) thì Outbound Logistics (Logistics đu
ra) li có quy trình hoàn toàn khác. Nếu như giai đon đu vào, quy trình thc hin ch
yếu là tìm kiếm, mua nguyên vt liu và lên kế hoch s dng cho hiu qu thì giai đon
sau li chú trng đến vic chn kênh phân phi, lưu kho và vn chuyn sn phm đến người
tiêu dùng cui cùng. Cụ th, quy trình hot đng ca Logistics đu ra được thc hin như
sau:
- B1: Đơn đt hàng (Customer Order): khách hàng đt hàng qua các kênh bán hàng
ca doanh nghip.
- B2: X lý đơn hàng (Order Processing): doanh nghip xác nhn đơn hàng, nhn s
lượng yêu cu, kim tra ngun hàng tn kho có đ đ đáp ng được đơn hàng hay
không.
- B3: Doanh nghip xác nhn đơn đt hàng, nhn s lượng sn phm được yêu cu.
Bổ sung đơn hàng (Replenishment): giai đon này, hàng tn kho d tr s chuyn
sang kho lưu tr chính, thay thế sn phm khách hàng đã mua. Quá trình này có th
kích hot sn xut nhiu hàng hóa hơn hoc phi đt hàng nguyên liu thô t nhà
cung cp đ duy trì mc tn kho n đnh.
- B4: Chọn hàng (Picking): nhân viên kho la chn hàng hóa t kho d tr đ hoàn
tt đơn hàng.
- B5: Đóng gói, ti và cht hàng (Packing, Staging & Loading): nhân viên đóng gói,
dán nhãn và lp h sơ theo yêu cu ni b và khách hàng. Sau đó, nhân viên tiến
hành cht hàng lên xe ti.
- B6: Vn chuyn và chng t (Shipping & Documenting): Đơn hàng rời kho được
vn chuyn cho các nhà phân phi hoc đi tác. Lúc này, h thng ca công ty s
ghi li lô hàng và gi thông tin chi tiết cho khách hàng theo dõi.
- B7: Giao hàng chng cui (Last Mile Delivery): đơn đt hàng vn chuyn t nhà
phân phi cho ngưi tiêu dùng cui cùng.
5. Các yếu t đ đm b o Outbound logistic thành công
Outbound Logistics đòi hi các doanh nghip khi thc hin phi tht t m, cn thn.
Bởi l, quá trình này bao gm nhiu bước khác nhau. Do đó, đ đm bo được Outbound
Logistics luôn din ra thun li, các doanh nghip cn đm bo đưc 3 yếu t sau:
9
Th nht: La chn kênh phân phi phù hp
c kênh phân phi có vai trò lưu tr, qung bá sn phm và sp xếp đ bán cho
khách hàng thay cho doanh nghip.Vì vy, đ ti ưu hóa doanh thu, chi phí thì doanh
nghip cn chn kênh phân phi phù hợp, có h thng Logistics tt và phc v đúng khách
hàng mc tiêu.
So với đu vào chn nhà cung cp thì đu ra cn chn ngun cung hay còn gi là
các kênh phân phi phù hợp. giai đon này, doanh nghip cn chn được ngun cung
hay kênh phân phi phù hợp. Bởi, chn được kênh phân phi phù hợp s giúp doanh nghip
x lý được ngun hàng tn kho mt cách hợp lý và ti ưu các tùy chn giao hàng hiu qu.
c kênh phân phi đây có th các công ty, cá nhân cung cp sn phm hoc
người tiêu dùng cui cùng. Đ x lý ngun hàng tn kho đúng cách, doanh nghip cn đm
bo có đ lượng hàng cung cp cho ngưi tiêu dùng khi cn, nhưng đng thi phi có bin
pháp đ hn chế hàng hóa lưu kho b hư hng và li thời phù hp.
Th hai: h thng lưu tr, qun lý hàng tn kho
Đ đm bo quá trình Outbound Logistics din ra trơn tru, doanh nghip cn phi
có h thng kho lưu tr và qun lý hàng tn kho phù hp đ tránh các ri ro sau:
+ Lượng hàng d tr quá nhiu mà không bán hết thì sn phm có th b hư hng
và li thời.
+ Lượng hàng d tr quá ít thì s không đáp ng được nhu cu khách hàng.
Vì vy, đ đm bo lượng lưu tr hàng hóa, các doanh nghip có th s dng d
liu lch s đ d đoán nhu cu và thông báo cho kênh phân phi. Ngoài ra, doanh nghip
cũng có th s dng h thng just in time (JIT), luôn sn sàng cho các đơn hàng, bt tay
vào sn xut, đt hàng nguyên vt liu và cung cp sn phm đúng, đ và kp thời.
Th ba: Ti ưu hoá hot đng giao hàng
Vn chuyn, giao hàng là mt phn quan trng ca Outbound Logistics. Vì vy,
vic ti ưu được hot đng vn chuyn s giúp doanh nghip tiết kim được thêm nhiu
chi phí. Theo đó, doanh nghip cn phi la chn cách giao hàng phù hợp với sn phm và
yêu cu ca đơn hàng. Hot đng vn chuyn đm bo tiết kim chi phí, giao nhn an toàn
và hàng được chuyn đến đúng đa đim trong thời gian quy đnh.
10
II. T ng quan doanh nghi p:
1. Khái quát chung:
1.1. Giới thiu:
DHL là công ty logistic hàng đu thế giới với đi ngũ hơn 600.000 nhân viên có
mt ti hơn 220 quc gia và vùng lãnh th và trung bình 1.668.000.000 bưu kin đưc vn
chuyn mi năm. DHL ni tiếng vì có kh năng cung cp dch v vn chuyn kin hàng
đến khp thế giới, đến các vùng như Iraq và Myanmar, hay các nước thuc khi CNXH
như Cuba và Bc Triu Tiên
Là thương hiu logistic ni tiếng trên thế giới, DHL hợp tác với nhiu khách hàng
lớn có th k đến như: Bell & Howell, Samsung, Caterpillar, Cole Vision, Gatorade, IBM,
John Deere, Rodenstock Lens, Satis Vacuum, Xerox, Wal-Mart, Honda, Nissan, Pepsi,
PPG, Procter & Gamble, SC Johnson, Shell, Sony, Unilever
Tm nhìn ca DHL là trthành bưu đin cho Đc và là công ty hu cn cho thế
giới. Mun trthành mt công ty hu cn mà mi người s quay trli chúng tôi s là -
la chn đu tiên ca h không ch bng cách giao hàng mà còn với tư cách là ch lao đng
hoc nhà đu tư.
Gn với s mnh:
+ Chúng tôi giúp khách hàng, nhân viên và nhà đu tư ca mình thành công
hơn na;
+ Chúng tôi luôn trân trng khi nhn đưc đánh giá cao;
+ Chúng tôi to điu kin và đơn gin hóa cuc sng ca khách hàng;
+ Góp phn làm cho thế giới ca chúng ta tt đp hơn
DHL luôn c gng phát trin, tp trung chú trng vào cht lượng sn phm đ đem đến cho
khách hàng nhng tri nghim ti ưu nht.
1.2. Lch s hình thành:
Tri qua hơn 50 năm hot đng, DHL đã có nhiu s thay đi:
- Năm 1969: DHL được thành lp bởi Adrian Dalsey, Larry Hillblom và Robert Lynn
- Năm 1971: DHL mrng mng lưới Express mt cách nhanh chóng và trthành
đi tác tin cy ca nhiu công ty
- Năm 1988: DHL xut hin ti Vit Nam và nhanh chóng trthành 1 trong nhng
hãng chuyn phát nhanh uy tín ti Vit Nam
- Năm 2001: Deutsche Post mua li phn lớn (51%) c phn ca DHL và 49% còn
li vào năm 2002. DHL mới được thành lp bng cách hợp nht DHL cũ, Danzas
và Securicor Omega Euro Express.
- Sau năm 2001, DHL tiến hành mrng kinh doanh bng vic thâu tóm các hãng
vn chuyn nhiu nơi trên thế giới
1.3. Dch v:
DHL chuyên cung cp các gói dch v vn chuyn có th k đến như
11
- DHL Express: Dch v chuyn phát nhanh quc tế, cho phép bn gi hàng hóa và
tài liu đến hơn 220 quc gia và vùng lãnh th trên toàn thế giới với tc đ nhanh
chóng.
- DHL Freight: Dch v vn ti đường b và đường st, đc bit là cho hàng hóa lớn
và nng, bao gm tùy chn vn chuyn đa phương thc.
- DHL Supply Chain: Qun lý chui cung ng, bao gm lưu kho, vn chuyn, và qun
lý hàng tn kho đ cung cp gii pháp logistics toàn din cho các doanh nghip.
- DHL Global Forwarding: Dch v vn chuyn hàng hóa quc tế đường hàng không,
đường bin, và đường st. Cung cp các gii pháp đa dng cho vn chuyn hàng
hóa.
- DHL eCommerce: Dch v vn chuyn và x lý đc bit dành cho thương mi đin
t, giúp các doanh nghip thc hin giao hàng tới khách hàng mt cách hiu qu.
- DHL Global Mail: Dch v vn chuyn thư t quc tế và gii pháp gi thư quc tế.
- DHL Parcel: Dch v vn chuyn hàng hóa nh và gi thư quc tế thường dành cho
khách hàng các nhn và doanh nghip nh
- DHL Supply Chain Solutions: Cung cp các gii pháp tùy chnh cho các ngành công
nghip khác nhau, như y tế, ô tô và năng lưng
2. Tình hình kinh doanh:
Tính đến thời đim hin nay, DHL đã ngày càng khng đnh được v thế ca mình
trên th trường logistic. Theo báo cáo tài chính ca DHL năm 2021, DHL đã đt được mc
doanh thu lên đến 81,747 t euro, tăng 22,5% so với năm 2020. Trong đó, lợi nhun trước
thuế ca doanh nghip (EBIT) rơi vào 7,978 triu euro, biên lợi nhun trước thuế xp x
9,7% doanh thu.
Tính đến cui năm 2022, DHL ghi nhn doanh thu lên đến 94,436 t euro, tăng 15,5%
so với năm 2021. Lợi nhun hot đng tăng 5,7% (tăng 324 t euros). Tuy nhiên, biên
EBIT toàn tp đoàn là 8,9%, trong khi vào năm 2021 là 9,8%.
Hình 2. Các ch ài chính n s t ăm 2022 ca DHL
12
Trong đó, th trường châu Á - Thái nh Dương ca DHL trong đó có Vit Nam đt
18,383 t euros.
Hình 3. Doanh thu n ùng c ăm 2022 theo v a DHL
III. Th c tr ng áp d ng công ngh vào ho ng Outbound Logistics c t đ a DHL:
1. T ng quan v Logistics c a DHL:
Quy trình logistics ca DHL là mt trong nhng mt trong nhng mng lưới phc
tp và hiu qu nht trên thế gii.
DHL cung cp nhiu dch v vn chuyn khác nhau, bao gm hàng không, đường
b, bin, và giao hàng nhanh (express), đáp ng nhu cu đa dng ca khách hàng.
Lung hàng ca DHL là lung hàng ca khách hàng, ca người nhn, người mua
ch không phi là lung hàng ca DHL. Chính vì vy, hot đng Logistics ca DHL tp
trung ch yếu vào qun tr ngun hàng đã nhn ca khách hàng và x lý sao cho hàng hóa
được phân phi mt cách nhanh chóng, chính xác và đm bo an toàn nht.
và x lý hàng hóa trên khp thế giới. H thng này kết hợp công ngh thông tin tiên tiến
với các quy trình t đng, cho phép h qun lý và theo dõi hàng hóa t ngun gc đến đim
đến mt cách chính xác và hiu qu. Bên cnh đó, DHL cũng tp trung vào tích hợp chui
cung ng ca khách hàng đ ci thin qun lý hàng tn kho và gim thời gian giao hàng.
Đng thời, DHL đt s an toàn và bo đm cht lượng hàng đu trong vic vn chuyn
hàng hóa, tuân th các tiêu chun quc tế và cam kết mang li gii pháp logistics đáng tin
cy và hiu qu cho khách hàng trên toàn cu.
13
2. Th c tr ng áp d ng công ngh vào ho ng Outbound Logistics c t đ a DHL:
2.1. H th ng qu n lý kho hàng (WMS):
Hu hết các doanh nghip nh không gii trong vic qun lý kho hàng, đc bit là
theo dõi hàng tn kho. Qun lý kho hàng hin ti quá phc tp đ mà có th qun lý bng
quy trình th công hoc không có quy trình nào.
DHL đã áp dng thành công các phn mm qun lý kho hàng (IoT, WMS,...). H
thng qun lý kho ca h giám sát và kim soát tt c các s kin và hot đng liên quan
đến mi gói hàng và còn nhiu hơn thế. DHL s dng nhng đu đc không dây (wireless
readers) thu thp d liu t nhng pallets cha hàng mi khi nó đi vào trong kho, tng
hợp và gi đến phn mm qun lý kho WMS đ x lý. Điu này giúp tiết kim thi gian
đếm th công pallet vì s lượng pallet khá nhiu, ngăn nga thiếu ht hàng d tr hay dư
tha hàng tn kho. n cnh đó, máy nh gn cng vào được s dng đ phát hin thit
hi, bng cách quét ngang pallet đ phát hin nhng pallet không đt cht lượng. Nếu bt
k hàng hóa nào b tht lc, cm biến có th cnh báo người qun lý kho hàng đ theo
dõi v trí chính xác ca hàng và khc phc. Lượng hàng trong kho s luôn được t đng
cp nht đ kim soát chính xác hàng tn kho. Ngoài ra, nhphn mm Resilience 360
mà DHL phát trin, khách hàng có th hn chế được tht lc hàng hóa và gia tăng s bn
b ca các chui cung ng trước nhng nh hưởng t khách quan mang li.
2.2. Công ngh AR: Pick-by-Vision:
Trong logistics, AR rõ ràng nht là các h thng ti ưu hóa quá trình chn hàng
(picking). Đi đa s các nhà kho các nưc phát trin vn s dng phương pháp chn th
công trên giy. Nhưng bt k phương pháp da trên giy nào cũng chm chp và d b li.
Hơn na, vic chn hàng thường do các công nhân tm thời thc hin, nhng người thường
đòi hi đào to tn kém đ đm bo h có th chn hàng hiu qu và không có li.
Phn mm chn hàng da trên th giác cung cp kh năng nhn din đi tượng trong
thời gian thc, đc mã vch, điu hướng trong kho và tích hợp thông tin với H thng Qun
lý Kho hàng (Warehouse Management System WMS). Mt lợi ích quan trng ca vic
chn hàng da trên th giác là nó cung cp s trgiúp k thut s trc quan không cn
dùng tay cho ngưi lao đng trong quá trình vn hành chn hàng th công.
hàng và xem tuyến đường tt nht, gim thời gian di chuyn bng cách lp kế hoch đường
đi hiu qu. S dng kh năng quét mã vch t đng, phn mm nhn dng hình nh có
th kim tra xem nhân viên đã đến đúng đa đim hay chưa và hướng dn nhân viên nhanh
chóng xác đnh v trí đúng ca mt hàng trên k. Sau đó, nhân viên có th quét mt hàng
và đăng ký quy trình này đng thời trong WMS, cho phép kim kê hàng hóa theo thời gian
thc. Ngoài ra, các h thng như vy có th gim lượng thời gian cn thiết đ đnh hướng
và đào to nhân viên mới, cũng như xóa b mi rào cn ngôn ng với người lao đng nhp
cư.
14
Hình 4. Cách th ông ngh AR trong Vision Picking c hot đng ca c
Th nghim thc tế ca các h thng AR đã chng minh chúng mang li s ci tiến
đáng k trong năng sut vn hành kho. Ví d, vic xác nhn chn hàng liên tc có th làm
gim sai sót tới 40%. Mc dù t l li ca cách chn hàng s dng giy được các chuyên
gia ước tính rt thp, t l là 0,35% nhưng mi li tt nht phi được ngăn chn bởi vì
nó thường dn đến chi phí khc phc cao sau đó.
2.3. Robotics:
Robots phân loi hàng hóa
Trong bi cnh khi lượng vn chuyn ngày càng tăng, DHL Express, nhà cung cp
dch v chuyn phát nhanh quc tế hàng đu thế giới, đã trin khai DHLBot - mt cánh tay
robot đưc h tr bi trí tu nhân to (AI) có th giúp t đng phân loi bưu kin.
15
Hình 5. DHLBot h ân lo àng hoá tr ph i h
Theo đó, DHLBot s thay thế vic phân loi th công các bưu kin nh và cho phép
các trung tâm và ca khu x lý khi lưng ln hơn, đc bit là trong mùa cao đim, đng
thời tăng hiu sut hot đng tng th lên ít nht 40%. c robot này được trang b các cm
biến và h thng tránh va chm nh AI đ điu hướng.
DHL Express hợp tác với Dorabot, mt nhà cung cp gii pháp robot h trAI, đ
trin khai DHLBot, sau mt thí đim thành công đã cho thy s gia tăng đáng k v năng
sut phân loi bưu kin và cht lượng dch v. Điu này đc bit quan trng với s tăng
trưởng n đnh v lưng hàng hóa đưc chng kiến trên khp khu vc châu Á - Thái Bình
Dương.
Robotic Assisted Picking
- Automated guided vehicles:
Thế h đu tiên ca công ngh kho di đng t đng, được gi là xe dn đường t
đng (AGV), bt đu xác đnh li nhà kho vào cui thế k 20. AGV có th cm nhn thông
minh v môi trưng và vn chuyn các lô hàng, pallet hàng hóa, và container mt cách an
toàn và hiu qu. Nhưng AGV ph thuc vào đường ray hoc con đường được đánh du
và thường cn đến s giám sát ca con ngưi.
- Autonomous mobile robots:
Ngày nay, DHL đã áp dng thế h công ngh tiếp theo, được gi là Robot di đng
t tr (AMR). S dng trí tu nhân to, máy hc và công ngh cm biến nâng cao, AMR
có th đc lp hc hi môi trưng ca chúng, điu hướng xung quanh các chưng ngi vt
và liên lc với nhau đ đm bo an toàn và hiu qu ti đa.
16
Hình 6. DHL AMR h àng tr chn h
DHL đã hợp tác với Locus Robotics đ đưa ra các gii pháp t năm 2017. Thay vì
b giới hn các tuyến c đnh, AMR thay vào đó có th điu hướng linh hot bng cách
s dng bn đ, cho phép nó t lên kế hoch cho các tuyến đường ca riêng mình và di
chuyn nhanh chóng và hiu qu. Ngoài ra AMR cũng được trang b các cm biến và h
thng tránh chướng ngi vt được h trbởi AI đ điu hướng đến đim đến, đm bo an
toàn và hiu qu ti đa.
tăng s lượng mt hàng được chn mi gilên tới 180%, gim 80% thời gian đào to. DHL
d kiến s trin khai 5000 AMR trên khp các mng lưới kho hàng và trung tâm phân phi
vào cui năm 2023.
2.4. Công ngh c m bi n (Sensor Technology): ế
n cnh đó, DHL đã phát trin mt thiết b cm biến công ngh cao có tên là
GSM Smart Sensor. H thng này là mt phiên bn tiên tiến ca công ngh RFID Smart
Sensor. GSM Smart Sensor s ci thin vic giám sát các lô hàng có đ nhy cm cao,
đc bit là trong lĩnh vc khoa hc đời sng và chăm sóc sc khe. Cụ th thiết b này có
th đo nhit đ, đ m, chn đng, đ sáng và v trí, với các d liu được truy cp thông
qua mt giao din da trên web. Thiết b này được đóng gói bên trong mt lô hàng ca
DHL và có th gi thông tin v thời gian thc tới các cng truy cp web mà không cn
thiết phi ml hàng. H thng có th gi mail hoc tin nhn văn bn cnh báo nếu có
vn đ phát sinh trong quá trình vn chuyn, ví d như mt s thay đi v nhit đ hoc
mt bưu kin b msớm. Ngoài ra, thiết b GSM còn có th gi thông tin theo thời gian
thc h thng vin thông di đng ngay trên đường vn chuyn b hoc trên đường vn ti
17
bin.
Khi được s dng trong vn ti hàng không, h thng ăng ten GSM được t đng -
tt trước khi ct cánh đ không nh hưởng tới vic điu khin máy baythiết b vn tiếp
tc theo dõi các lô hàng, nhưng không gi d liu cho đến khi máy bay h cánh.
Hình 7. Công ngh art Sensor cm bin GSM Sm
2.5. Giao hàng ch ng cu i:
DHL Packstation:
Năm 2001, DHL đã giới thiu Packstation, cho phép thu thp bưu kin bt c lúc
nào, t khoá s dng IoT, đám mây và mã hoá. Phn mm kết ni người tiêu dùng, người
bán và người chuyn phát nhanh đ to ra mô hình t phc v 24h được theo dõi hoàn toàn
qua thiết b di đng.
hàng và nhn hàng. Nhng t khóa này đưc đt các v trí tp trung và thun tin, chng
hn như khu dân cư, tòa nhà văn phòng, trung tâm bán l và thm chí c các trung tâm giao
thông công cng. Khi khách hàng đt hàng trc tuyến, h có th chn đa đim t khóa bưu
kin gn đó làm tùy chn giao hàng. Khi gói hàng đến t khóa, khách hàng s nhn được
thông báo theo thời gian thc và mã hoc mã QR duy nht qua email hoc tin nhn văn
bn. Sau đó, h truy cp t khóa, nhp mã và ngăn được ch đnh cha gói hàng ca h s
t đng mkhóa.
Khách hàng không còn cn phi liên lc với nhân viên giao hàng trong quá trình
nhn bưu kin hoc sp xếp li lch trình ca h đ chgiao hàng đến, b qua nhng rc
ri ca bên này chđợi bên kia. Thay vào đó, h có th nhn mt gói hàng trên đường đi
làm, trong gi ngh trưa hoc bt k s sp xếp nào thun tin nht cho bn thân.
được xác đnh trước, tài xế giao hàng có th ti ưu hóa tuyến đường ca h, gim thời gian
di chuyn trong các khu vc đô th tc nghn. Quá trình sp xếp này cũng làm gim kh
năng b lgiao hàng.
18
Ngoài ra, t khóa bưu kin đang to ra tác đng tích cc đến môi trường. Hợp nht
giao hàng làm gim s lượng phương tin giao hàng riêng l trên đường, dn đến gim
lượng khí thi carbon và tc nghn. Điu này phù hợp với s nhn mnh ngày càng tăng
v tính bn vng và thc hành kinh doanh có trách nhim trên các th trường bán l và tiêu
dùng.
Hin ti có khong 12000 t khoá Packstation Đc vi 4 kích c t:
- Package S: 64 x 38 x 8 cm
- Package M: 64 x 38 x 19 cm
- Package L: 64 x 38 x 41cm
- Package XL: 64 x 38 x 85 cm
Hình 8. T á DHL Packstation kho
Khách hàng có th truy cp website: dhl.de/packstation đ tìm Packstation gn v trí
ca mình và thc hin giao hàng hoc nhn hàng thông qua app Post&DHL
- ch nhn bưu kin ti Packstation:
+ Kích hot dch v Packstation: Bn cn có tài khon DHL và app Post&DHL
+ Nhp đa ch bưu kin: Nhp đa ch bưu kin đến mt Packstation theo mu
19
Hình 9. M u ki u đa ch n bư nh n ti Packstation
+ Nhn thông báo: Bạn s nhn được thông báo qua email và thông báo trong
ng dng Post&DHL ngay khi bưu kin đưc giao đến Packstation
+ Nhn bưu kin: Nhn bưu kin theo thời gian phù hợp với bn. DHL s gi
bưu kin ca bn trong ti đa chín ngày theo lch (7 ngày làm vic)
Autonomous Robot Carrier (ARC)
Năm 2022, DHL đã hợp tác với Clevon đ tiến hành th nghim robot ARC trong
giao hàng chng cui trên các tuyến đường vn chuyn ni gia ba văn phòng Tallinn,
Estonia.
ARC nng 530kg, lưng tiêu th năng lượng trong điu kin lý tưng là 42 W/h.
Hình 10. Robot ARC h àng ch tr giao h ng cui
20
Hình 11. C ARC u to ca robot
đến đim gp mt đưc ch đnh. Ti đây, nhân viên s chuyn bưu phm cho robot ca
Clevon, sau đó chúng s giao hàng chng cui. S kết hợp này giúp gim s km di chuyn
với hàng rng, gim thiu lãng phí ngun lc và tăng cường hot đng hiu qu. Cuc th
nghim vn tiếp tc và bài hc được chia s giúp đi tác đt được mô hình hiu qu nht
đ ti ưu hóa chi phí chng cui và nâng cao cht lượng dch v và tri nghim người
dùng.
Hình 12. Mô hình ho ARC trong giao hàng ch t đng ca ng cui
21
Sau 12 tháng th nghim, ARC đã mang li rt nhiu thành tu:
- 2000+ ngày hot đng
- 1200+ bưu kin đưc chuyn phát
- 4400+ miles (7000+ km) di chuyn bt k điu kin thời tiết
- 0 tai nn
IV. Đánh giá & Gi i pháp:
1. Đánh giá:
1.1. Ưu đim:
Th nht, h thng công ngh giúp tăng hiu sut và tính hiu qu:
DHL đã s dng nông ngh giúp ti ưu hoá quy trình logistics, làm gim thời gian
và công sc cn thiết cho vic vn chuyn hàng hoá và qun lý kho có th k đến như các
robot logistic h trtăng hiu sut hot đng lên đến 40%, các công ngh giao hàng chng
cui,...
Th hai, h thng công ngh giúp gim thiu sai sót và tăng đ chính xác:
Quá trình chn hàng, giao hàng ca DHL gn như hoàn toàn t đng nhs h tr
ca robot. Vic áp dng công ngh và máy móc giúp t đng hóa quy trình khiến các công
vic được thc hin d dàng hơn, tăng đ chính xác, tránh đưc các li đến t con người
Th ba, Minh bch thông tin theo thi gian thc:
Với công ngh Tracking Number, khách hàng và doanh nghip có kh năng theo
dõi v trí và tình trng ca hàng hoá trong thời gian thc, cung cp tính minh bch và tin
cy hơn. Chính điu này đã giúp khách hàng có tri nghim tt hơn do được nm quyn
ch đng nhn biết hàng hóa ca mình
Th tư, h thng áp dng toàn din, đa khía cnh
Trong sut quá trình thc hin hot đng Outbound logistic, DHL đã áp dng hàng
lot công ngh phc v xuyên sut quá trình này t qun lý kho, phân loi hàng đóng gói
đến giao hàng chng cui cho khách hàng. th thy, h thng công ngh ca DHL được
áp dng mt cách toàn din trên nhiu lĩnh vc, giai đon ca quá trình này.
1.2. Nhưc đim:
Th nht, vn dng nhiu công ngh tiên tiến, phc tp, DHL đt ra vn đ v s
tích hp và tương thích gia các công ngh:
c công ngh khác nhau có th không tương thích hoc khó tích hợp vi nhau, to
s phc tp trong quá trình trin khai. Phn lớn công ngh mà DHL đang áp dng được kết
hợp với nhiu công ty công ngh như Locus, Dorabot, Clevon,... nên có th dn tới trưng
hợp các công ngh, robot không tương thích hoc ít tương thích với nhau, dn đến khó
đng nht và khó kim soát. Vì vy, DHL nên có các gii pháp nhm tăng tính liên kết gia
các công ngh,...
Th hai, khó khăn trong quá trình áp dng công ngh đi vi nhân viên:
22
Vic áp dng các công ngh mới, phc tp đòi hi phi có kiến thc, chuyên môn,
điu này có th gây khó khăn cho nhân viên trong quá trình trin khai vào thc tế, cn có
các bin pháp kp thời đ nhân viên thích nghi được vi các công ngh mới. Dù áp dng
công ngh có th làm gim thiu thời gian, tăng hiu sut hot đng nhưng đi cùng vi nó,
doanh nghip cn tn nhiu ngun lc đ đào to nhân công cht lượng cao, am hiu v
công ngh và có kh năng thc hin, x lý các vn đ trong h thng. Điu này cũng đem
đến mt s thách thc không nh cho công ty.
Th ba, Công ngh b ph thuc vào các đi tác công ngh:
H thng công ngh ca DHL là kết qu ca s hợp tác với nhiu công ty công ngh
nên chưa th ch đng trong quá trình cp nht cũng như sa cha nếu phát sinh li. c
li h thng có th kéo dài, gây hu qu tiêu cc đến doanh nghip trong quá trình hot
đng nếu các bên đi tác công ngh không th kp thời sa các li phát sinh. Đng thời
vic hợp tác với nhiu đi tác công ngh cũng gây trngi cho công ty trong vic qun lý
h thng công ngh vì tính phc tp và không đng nht gia các h thng
Th tư, Các gii pháp công ngh mi ch đưc áp dng/ th nghim Đc hoc
các nưc Châu Âu ch chưa đưc ph biến tt c các quc gia
DHL mới ch trin khai các công ngh tiên tiến trên phm vi hp ca các nước
phát trin, chưa có s mrng trit đ đến nhiu khu vc. Điu này đã đem đến s không
đng b, thng nht trong h thng. Do đó, các quc gia đang phát trin, còn nhiu quy
trình chưa được t đng hóa đng thời chưa áp dng đy đ công ngh cao, nên nhiu công
vic vn phi s dng sc người là chính.
2. Gi i pháp:
Sau khi phân tích thc trng v hot đng outbound logistics ca DHL, nhóm nhn
thy doanh nghip vn còn mt vài đim yếu trong quá trình thc hin. Da trên đim yếu
đó, nhóm đ xut các gii pháp chính như sau:
Th nht, doanh nghip cn ti ưu hoá quá trình tích hp: Đm bo rng các công
ngh và h thng đã trin khai được tích hợp cht ch đ tránh s lng lo và đm bo tính
liên kết gia các b phn ca quy trình logistics. Cải thin tích hợp d liu và giao tiếp
gia các ng dng khác nhau
Th hai, thc hin đào to và phát trin nhân viên: Đm bo rng nhân viên được
đào to v vic s dng các công c và h thng đ ti ưu hoá hot đng logistics. n
cnh đó cũng cn xây dng các đi ngũ k thut đ x lý s c nhanh chóng, kp thi
Th ba, tăng cưng đu tư đ phát trin công ngh sang các nưc lân cn và m
rng ra toàn cu: Là mt tp đoàn lâu đời với lợi nhun luôn tăng trưởng qua mi năm,
năm 2022 đt 8,4 t euro thì vic đu tư vào phát trin các công ngh là hoàn toàn có kh
năng. Vic tăng cường phát trin công ngh giúp DHL có th đng b h thng mt cách
d dàng hơn, tăng năng sut x lý đơn hàng cũng như tăng tính chính xác, khc phc đưc
các li do con ngưi gây ra, t đó vn hành mt cách hiu qu hơn.

Preview text:

LI M ĐẦU
Trong thời đại công nghệ phát triển không ngừng, việc áp dụng các công
nghệ tiên tiến vào quá trình vận hành và quản lý hàng hóa đã trở thành xu hướng
không thể phủ nhận trong lĩnh vực logistics. DHL, một trong những công ty logistic
hàng đầu thế giới, không chỉ là một ví dụ điển hình về hoạt động outbound logistics
hiệu quả mà còn là một người tiên phong trong việc áp dụng các ứng dụng công
nghệ tiên tiến để nâng cao khả năng quản lý và tối ưu hóa quá trình này.
Trong đề tài này, chúng ta sẽ khám phá sự ứng dụng của công nghệ trong hoạt
động outbound logistics của DHL. Chúng ta sẽ tìm hiểu về các công nghệ mà DHL
đã sử dụng, như hệ thống quản lý kho tự động, công nghệ thực tế ảo AR, robotics… .
Chúng ta cũng sẽ xem xét những lợi ích mà DHL đã đạt được thông qua việc áp
dụng công nghệ này, bao gồm tăng cường độ chính xác và tốc độ, giảm thiểu lỗi và
lãng phí, cải thiện quy trình quản lý và tăng cường trải nghiệm khách hàng.
Với việc DHL là một ví dụ điển hình về việc áp dụng công nghệ trong hoạt động
outbound logistics, chúng ta có thể rút ra những bài học và gợi ý cho các doanh
nghiệp khác về cách tận dụng tiềm năng của công nghệ để nâng cao hiệu suất và
cạnh tranh trong chuỗi cung ứng của mình. 3
DANH MC SƠ ĐỒ, BNG BIU, HÌNH NH STT Tên hình Trang 1
Sơ đồ sự kết hợp của logistics đầu vào và đầu ra 6 2
Các chỉ số tài chính năm 2022 của DHL 11 3
Doanh thu năm 2022 theo vùng của DHL 12 4
Cách thức hoạt động của công nghệ AR trong Vision Picking 14 5
DHLBot hỗ trợ phân loại hàng hoá 15 6
DHL AMR hỗ trợ chọn hàng 16 7
Công nghệ cảm biển GSM Smart Sensor 17 8 Tủ khoá DHL Packstation 18 9
Mẫu địa chỉ nhận bưu kiện tại Packstation 19 10
Robot ARC hỗ trợ giao hàng chặng cuối 19 11 Cấu tạo của robot ARC 20 12
Mô hình hoạt động của ARC trong giao hàng chặng cuối 20 4
MC LC
DANH SÁCH THÀNH VIÊN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
LỜI MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
MỤC LỤC . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
I. Cơ sở lý luận: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1. Khái niệm logistics . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
2. Vai trò của Logistic . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
3. Khái niệm outbound logistics. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
4. Quy trình Outbound Logistics:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
5. Các yếu tố để đảm bảo Outbound logistic thành công . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
II. Tổng quan doanh nghiệp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1. Khái quát chung: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
2. Tình hình kinh doanh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11 III.
Thực trạng áp dụng công nghệ vào hoạt động Outbound Logistics của DHL: . . 12
1. Tổng quan về Logistics của DHL: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
2. Thực trạng áp dụng công nghệ vào hoạt động Outbound Logistics của DHL: . . 13
2.1. Hệ thống quản lý kho hàng (WMS): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
2.2. Công nghệ AR: Pick-by-Vision: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
2.3. Robotics: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
2.4. Công nghệ cảm biến (Sensor Technology): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16
2.5. Giao hàng chặng cuối: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17 IV.
Đánh giá & Giải pháp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
1. Đánh giá: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
1.1. Ưu điểm: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
1.2. Nhược điểm: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
2. Giải pháp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 22
KẾT LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25 5
I. Cơ sở lý lun:
1. Khái nim logistics
Logistics là một ngôn ngữ có nguồn gốc Hy Lạp – Logistikos – phản ánh môn
khoa học nghiên cứu tính quy luật của các hoạt động cung ứng và đảm bảo các yếu tố tổ
chức, vật chất và kỹ thuật để cho quá trình chính yếu được tiến hành đúng mục tiêu.
Điều 233 Luật thương mại 2005 đã đưa ra khái niệm về dịch vụ logistics như sau:
“Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một
hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải
quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao
hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao.”
Theo Hiệp hội các nhà chuyên nghiệp về quản trị chuỗi cung ứng (Council of
Supply Chain Management Professionals - CSCMP), thì thuật ngữ này được định nghĩa
khá đầy đủ như sau: “Quản trị logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm
việc hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch
vụ cũng như những thông tin liên quan từ nơi xuất phát ế
đ n nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu
cầu của khách hàng. Hoạt động của quản trị logistics cơ bản bao gồm quản trị vận tải
hàng hóa xuất và nhập, quản lý đội tàu, kho bãi, nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng,
thiết kế mạng lưới logistics, quản trị tồn kho, hoạch định cung/cầu, quản trị nhà cung cấp
dịch vụ thứ ba. Ở một số mức độ khác nhau, các chức năng của logistics cũng bao gồm
việc tìm nguồn đầu vào, hoạch định sản xuất, đóng gói, dịch vụ khách hàng. Quản trị
logistics là chức năng tổng hợp kết hợp và tối ưu hóa tất cả các hoạt động logistics cũng
như phối hợp hoạt động logistics với các chức năng khác như marketing, kinh doanh, sản
xuất, tài chính, công nghệ thông tin.”
Liên hiệp quốc định nghĩa: “Logistics là hoạt động quản lý quá trình lưu
chuyển nguyên vật liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra sản phẩm cho tới tay người tiêu
dùng theo yêu cầu của khách hàng.” Có thể minh họa sự kết hợp của logistics đầu vào và
đầu ra trong sơ đồ sau:
Hình 1. Sơ đồ s kết hp của logistics đầu vào và đầu ra (Ngun: vegasco.vn) 6
2. Vai trò ca Logistic
Liên kết các hoạt động trong nn kinh tế quc gia:
Logistics là cơ sở của các hoạt động kinh tế của sản xuất, kinh doanh và phân phối
nhằm kết nối chặt chẽ giữa chúng với nhau. Nếu những hoạt động này diễn ra suôn sẻ thì
nó sẽ khuyến khích sự phát triển của ngành sản xuất và nếu dừng lại thì nó sẽ hạn
chế thương mại. giữa các khu vực và nước sở tại, có tác động tiêu cực đến toàn bộ sản
xuất và đời sống. Vì vậy khi hiệu quả của hoạt động logistics trong nền kinh tế bị ảnh
hưởng. Nền kinh tế được cải thiện một phần sẽ nâng cao hiệu quả của nền kinh tế xã hội.
Tăng cường mi quan h kinh tế khu vc:
Logistics là một trong những yếu tố tăng cường mối quan hệ trong nền kinh tế quốc
tế. Đặc biệt, vai trò của logistics đối với nền kinh tế và hội nhập với sự phát triển của các
tập đoàn xuyên quốc gia (TNCs), hoạt động thương mại và đầu tư được đẩy mạnh hơn bao
giờ hết. Ngoài ra, các TNC này thực hiện một hệ thống hậu cần toàn cầu cũng giúp đảm
bảo các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, hạn chế và tối đa hóa ảnh hưởng của
thời gian, địa lý, điều kiện tự nhiên và xã hội đến sản xuất hàng hóa.
Hiện đại hóa chui cung ng trong bi cnh kinh tế s:
Đại dịch đã làm nổi bật nhu cầu về số hóa và công nghệ như robot di động tự động
và các công cụ phân tích thời gian thực. Chuỗi cung ứng vật chất cần phải phát triển đồng
thời và phải tự động hóa các nhiệm vụ và triển khai công nghệ để ra quyết định phức tạp.
Việt Nam đã chứng kiến một loạt các vụ sáp nhập và liên doanh giữa các nhà cung cấp
dịch vụ hậu cần trong và ngoài nước cũng như các quan hệ hợp tác trong lĩnh vực hậu cần.
Nâng cao năng lực cnh tranh quc gia:
Hoạt động logistics hiệu quả giúp nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Sự phát
triển của logistics có thể hạ thấp chi phí vận chuyển, hạ giá thành sản phẩm và rút ngắn
thời gian giao hàng, tăng cường năng lực giao hàng và đi đầu trong các hoạt động sản xuất,
bán hàng và phân phối. Song song với sự phát triển của logistics là khả năng thu hút vốn
đầu tư, các nhà đầu tư sẽ ưu tiên hơn cho các quốc gia có điều kiện phát triển tốt, không
chỉ về cơ sở hạ tầng, mà còn do mức độ phát triển của hoạt động logistics.
3. Khái nim outbound logistics
Thuật ngữ Outbound logistics được hiểu là logistics đầu ra là quá trình vận
chuyển, lưu trữ và phân phối hàng hóa đến cửa hàng, người tiêu dùng cuối cùng.
Quy trình này luôn đặt ra mục tiêu là tối ưu hóa trong giao đoạn đầu ra về cả địa điểm,
thời gian, doanh thu và chi phí logistics.Tuy nhiên, theo xu hướng thuê ngoài
(outsourcing logistics) lại giúp các doanh nghiệp tập trung vào sản xuất, tập trung vào
hoàn thiện sản phẩm hoặc chỉ tập trung vào một số hoạt động như bán hàng, marketing. 7
So với đầu vào chọn nhà cung cấp thì đầu ra cần chọn nguồn cung hay còn gọi là
các kênh phân phối phù hợp, nhằm xử lý nguồn hàng tồn kho một cách hợp lý và tối ưu
hóa các tùy chọn giao hàng. Các kênh phân phối là các công ty và cá nhân cung cấp sản
phẩm hoặc dịch vụ cho người dùng cuối cùng. Nguồn hàng tồn kho cần xử lý hợp lý bằng
cách duy trì nguồn hàng đủ cung cấp khi cần nhưng hạn chế tình trạng hàng hóa hư hỏng hay lỗi thời.
4. Quy trình Outbound Logistics:
So với Inbound Logistics (Logistics đầu vào) thì Outbound Logistics (Logistics đầu
ra) lại có quy trình hoàn toàn khác. Nếu như ở giai đoạn đầu vào, quy trình thực hiện chủ
yếu là tìm kiếm, mua nguyên vật liệu và lên kế hoạch sử dụng cho hiệu quả thì ở giai đoạn
sau lại chú trọng đến việc chọn kênh phân phối, lưu kho và vận chuyển sản phẩm đến người
tiêu dùng cuối cùng. Cụ thể, quy trình hoạt động của Logistics đầu ra được thực hiện như sau:
- B1: Đơn đặt hàng (Customer Order): khách hàng đặt hàng qua các kênh bán hàng của doanh nghiệp.
- B2: Xử lý đơn hàng (Order Processing): doanh nghiệp xác nhận đơn hàng, nhận số
lượng yêu cầu, kiểm tra nguồn hàng tồn kho có đủ để đáp ứng được đơn hàng hay không.
- B3: Doanh nghiệp xác nhận đơn đặt hàng, nhận số lượng sản phẩm được yêu cầu.
Bổ sung đơn hàng (Replenishment): ở giai đoạn này, hàng tồn kho dự trữ sẽ chuyển
sang kho lưu trữ chính, thay thế sản phẩm khách hàng đã mua. Quá trình này có thể
kích hoạt sản xuất nhiều hàng hóa hơn hoặc phải đặt hàng nguyên liệu thô từ nhà
cung cấp để duy trì mức tồn kho ổn định.
- B4: Chọn hàng (Picking): nhân viên kho lựa chọn hàng hóa từ kho dự trữ để hoàn tất đơn hàng.
- B5: Đóng gói, tải và chất hàng (Packing, Staging & Loading): nhân viên đóng gói,
dán nhãn và lập hồ sơ theo yêu cầu nội bộ và khách hàng. Sau đó, nhân viên tiến
hành chất hàng lên xe tải.
- B6: Vận chuyển và chứng từ (Shipping & Documenting): Đơn hàng rời kho được
vận chuyển cho các nhà phân phối hoặc đối tác. Lúc này, hệ thống của công ty sẽ
ghi lại lô hàng và gửi thông tin chi tiết cho khách hàng theo dõi.
- B7: Giao hàng chặng cuối (Last Mile Delivery): đơn đặt hàng vận chuyển từ nhà
phân phối cho người tiêu dùng cuối cùng.
5. Các yếu t để đảm bo Outbound logistic thành công
Outbound Logistics đòi hỏi các doanh nghiệp khi thực hiện phải thật tỉ mỉ, cẩn thận.
Bởi lẽ, quá trình này bao gồm nhiều bước khác nhau. Do đó, để đảm bảo được Outbound
Logistics luôn diễn ra thuận lợi, các doanh nghiệp cần đảm bảo được 3 yếu tố sau: 8
Thứ nhất: Lựa chọn kênh phân phối phù hợp
Các kênh phân phối có vai trò lưu trữ, quảng bá sản phẩm và sắp xếp để bán cho
khách hàng thay cho doanh nghiệp.Vì vậy, để tối ưu hóa doanh thu, chi phí thì doanh
nghiệp cần chọn kênh phân phối phù hợp, có hệ thống Logistics tốt và phục vụ đúng khách hàng mục tiêu.
So với đầu vào chọn nhà cung cấp thì đầu ra cần chọn nguồn cung hay còn gọi là
các kênh phân phối phù hợp. Ở giai đoạn này, doanh nghiệp cần chọn được nguồn cung
hay kênh phân phối phù hợp. Bởi, chọn được kênh phân phối phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp
xử lý được nguồn hàng tồn kho một cách hợp lý và tối ưu các tùy chọn giao hàng hiệu quả.
Các kênh phân phối ở đây có thể các công ty, cá nhân cung cấp sản phẩm hoặc
người tiêu dùng cuối cùng. Để xử lý nguồn hàng tồn kho đúng cách, doanh nghiệp cần đảm
bảo có đủ lượng hàng cung cấp cho người tiêu dùng khi cần, nhưng đồng thời phải có biện
pháp để hạn chế hàng hóa lưu kho bị hư hỏng và lỗi thời phù hợp.
Thứ hai: Có hệ thống lưu trữ, quản lý hàng tồn kho
Để đảm bảo quá trình Outbound Logistics diễn ra trơn tru, doanh nghiệp cần phải
có hệ thống kho lưu trữ và quản lý hàng tồn kho phù hợp để tránh các rủi ro sau:
+ Lượng hàng dự trữ quá nhiều mà không bán hết thì sản phẩm có thể bị hư hỏng và lỗi thời.
+ Lượng hàng dự trữ quá ít thì sẽ không đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
Vì vậy, để đảm bảo lượng lưu trữ hàng hóa, các doanh nghiệp có thể sử dụng dữ
liệu lịch sử để dự đoán nhu cầu và thông báo cho kênh phân phối. Ngoài ra, doanh nghiệp
cũng có thể sử dụng hệ thống “just in time” (JIT), luôn sẵn sàng cho các đơn hàng, bắt tay
vào sản xuất, đặt hàng nguyên vật liệu và cung cấp sản phẩm đúng, đủ và kịp thời.
Thứ ba: Tối ưu hoá hoạt động giao hàng
Vận chuyển, giao hàng là một phần quan trọng của Outbound Logistics. Vì vậy,
việc tối ưu được hoạt động vận chuyển sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được thêm nhiều
chi phí. Theo đó, doanh nghiệp cần phải lựa chọn cách giao hàng phù hợp với sản phẩm và
yêu cầu của đơn hàng. Hoạt động vận chuyển đảm bảo tiết kiệm chi phí, giao nhận an toàn
và hàng được chuyển đến đúng địa điểm trong thời gian quy định. 9
II. Tng quan doanh nghip: 1. Khái quát chung: 1.1. Giới thiệu:
DHL là công ty logistic hàng đầu thế giới với đội ngũ hơn 600.000 nhân viên có
mặt tại hơn 220 quốc gia và vùng lãnh thổ và trung bình 1.668.000.000 bưu kiện được vận
chuyển mỗi năm. DHL nổi tiếng vì có khả năng cung cấp dịch vụ vận chuyển kiện hàng
đến khắp thế giới, đến các vùng như Iraq và Myanmar, hay các nước thuộc khối CNXH
như Cuba và Bắc Triều Tiên
Là thương hiệu logistic nổi tiếng trên thế giới, DHL hợp tác với nhiều khách hàng
lớn có thể kể đến như: Bell & Howell, Samsung, Caterpillar, Cole Vision, Gatorade, IBM,
John Deere, Rodenstock Lens, Satis Vacuum, Xerox, Wal-Mart, Honda, Nissan, Pepsi,
PPG, Procter & Gamble, SC Johnson, Shell, Sony, Unilever…
Tầm nhìn của DHL là trở thành bưu điện cho Đức và là công ty hậu cần cho thế
giới. Muốn trở thành một công ty hậu cần mà mọi người sẽ quay trở lại - chúng tôi sẽ là
lựa chọn đầu tiên của họ không chỉ bằng cách giao hàng mà còn với tư cách là chủ lao động hoặc nhà đầu tư. Gắn với sứ mệnh:
+ Chúng tôi giúp khách hàng, nhân viên và nhà đầu tư của mình thành công hơn nữa;
+ Chúng tôi luôn trân trọng khi nhận được đánh giá cao;
+ Chúng tôi tạo điều kiện và đơn giản hóa cuộc sống của khách hàng;
+ Góp phần làm cho thế giới của chúng ta tốt đẹp hơn
DHL luôn cố gắng phát triển, tập trung chú trọng vào chất lượng sản phẩm để đem đến cho
khách hàng những trải nghiệm tối ưu nhất.
1.2. Lịch sử hình thành:
Trải qua hơn 50 năm hoạt động, DHL đã có nhiều sự thay đổi:
- Năm 1969: DHL được thành lập bởi Adrian Dalsey, Larry Hillblom và Robert Lynn
- Năm 1971: DHL mở rộng mạng lưới Express một cách nhanh chóng và trở thành
đối tác tin cậy của nhiều công ty
- Năm 1988: DHL xuất hiện tại Việt Nam và nhanh chóng trở thành 1 trong những
hãng chuyển phát nhanh uy tín tại Việt Nam
- Năm 2001: Deutsche Post mua lại phần lớn (51%) cổ phần của DHL và 49% còn
lại vào năm 2002. DHL mới được thành lập bằng cách hợp nhất DHL cũ, Danzas
và Securicor Omega Euro Express.
- Sau năm 2001, DHL tiến hành mở rộng kinh doanh bằng việc thâu tóm các hãng
vận chuyển ở nhiều nơi trên thế giới 1.3. Dịch vụ:
DHL chuyên cung cấp các gói dịch vụ vận chuyển có thể kể đến như 10
- DHL Express: Dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế, cho phép bạn gửi hàng hóa và
tài liệu đến hơn 220 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới với tốc độ nhanh chóng.
- DHL Freight: Dịch vụ vận tải đường bộ và đường sắt, đặc biệt là cho hàng hóa lớn
và nặng, bao gồm tùy chọn vận chuyển đa phương thức.
- DHL Supply Chain: Quản lý chuỗi cung ứng, bao gồm lưu kho, vận chuyển, và quản
lý hàng tồn kho để cung cấp giải pháp logistics toàn diện cho các doanh nghiệp.
- DHL Global Forwarding: Dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế đường hàng không,
đường biển, và đường sắt. Cung cấp các giải pháp đa dạng cho vận chuyển hàng hóa.
- DHL eCommerce: Dịch vụ vận chuyển và xử lý đặc biệt dành cho thương mại điện
tử, giúp các doanh nghiệp thực hiện giao hàng tới khách hàng một cách hiệu quả.
- DHL Global Mail: Dịch vụ vận chuyển thư từ quốc tế và giải pháp gửi thư quốc tế.
- DHL Parcel: Dịch vụ vận chuyển hàng hóa nhẹ và gửi thư quốc tế thường dành cho
khách hàng các nhận và doanh nghiệp nhỏ
- DHL Supply Chain Solutions: Cung cấp các giải pháp tùy chỉnh cho các ngành công
nghiệp khác nhau, như y tế, ô tô và năng lượng
2. Tình hình kinh doanh:
Tính đến thời điểm hiện nay, DHL đã ngày càng khẳng định được vị thế của mình
trên thị trường logistic. Theo báo cáo tài chính của DHL năm 2021, DHL đã đạt được mức
doanh thu lên đến 81,747 tỷ euro, tăng 22,5% so với năm 2020. Trong đó, lợi nhuận trước
thuế của doanh nghiệp (EBIT) rơi vào 7,978 triệu euro, biên lợi nhuận trước thuế xấp xỉ 9,7% doanh thu.
Tính đến cuối năm 2022, DHL ghi nhận doanh thu lên đến 94,436 tỷ euro, tăng 15,5%
so với năm 2021. Lợi nhuận hoạt động tăng 5,7% (tăng 324 tỷ euros). Tuy nhiên, biên
EBIT toàn tập đoàn là 8,9%, trong khi vào năm 2021 là 9,8%.
Hình 2. Các chỉ số tài chính năm 2022 của DHL 11
Trong đó, thị trường châu Á - Thái Bình Dương của DHL trong đó có Việt Nam đạt 18,383 tỷ euros.
Hình 3. Doanh thu năm 2022 theo vùng của DHL
III. Thc trng áp dng công ngh vào hoạt động Outbound Logistics ca DHL:
1. Tng quan v Logistics ca DHL:
Quy trình logistics của DHL là một trong những một trong những mạng lưới phức
tạp và hiệu quả nhất trên thế giới.
DHL cung cấp nhiều dịch vụ vận chuyển khác nhau, bao gồm hàng không, đường
bộ, biển, và giao hàng nhanh (express), đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Luồng hàng của DHL là luồng hàng của khách hàng, của người nhận, người mua
chứ không phải là luồng hàng của DHL. Chính vì vậy, hoạt động Logistics của DHL tập
trung chủ yếu vào quản trị nguồn hàng đã nhận của khách hàng và xử lý sao cho hàng hóa
được phân phối một cách nhanh chóng, chính xác và đảm bảo an toàn nhất.
DHL đã xây dựng một mạng lưới phức tạp bao gồm hàng ngàn trung tâm phân phối
và xử lý hàng hóa trên khắp thế giới. Hệ thống này kết hợp công nghệ thông tin tiên tiến
với các quy trình tự động, cho phép họ quản lý và theo dõi hàng hóa từ nguồn gốc đến điểm
đến một cách chính xác và hiệu quả. Bên cạnh đó, DHL cũng tập trung vào tích hợp chuỗi
cung ứng của khách hàng để cải thiện quản lý hàng tồn kho và giảm thời gian giao hàng.
Đồng thời, DHL đặt sự an toàn và bảo đảm chất lượng hàng đầu trong việc vận chuyển
hàng hóa, tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế và cam kết mang lại giải pháp logistics đáng tin
cậy và hiệu quả cho khách hàng trên toàn cầu. 12
2. Thc trng áp dng công ngh vào hoạt động Outbound Logistics ca DHL:
2.1. H thng qun lý kho hàng (WMS):
Hầu hết các doanh nghiệp nhỏ không giỏi trong việc quản lý kho hàng, đặc biệt là
theo dõi hàng tồn kho. Quản lý kho hàng hiện tại quá phức tạp để mà có thể quản lý bằng
quy trình thủ công hoặc không có quy trình nào.
DHL đã áp dụng thành công các phần mềm quản lý kho hàng (IoT, WMS,...). Hệ
thống quản lý kho của họ giám sát và kiểm soát tất cả các sự kiện và hoạt động liên quan
đến mỗi gói hàng và còn nhiều hơn thế. DHL sử dụng những đầu đọc không dây (wireless
readers) thu thập dữ liệu từ những pallets chứa hàng mỗi khi nó đi vào trong kho, tổng
hợp và gửi đến phần mềm quản lý kho WMS để xử lý. Điều này giúp tiết kiệm thời gian
đếm thủ công pallet vì số lượng pallet khá nhiều, ngăn ngừa thiếu hụt hàng dự trữ hay dư
thừa hàng tồn kho. Bên cạnh đó, máy ảnh gắn ở cổng vào được sử dụng để phát hiện thiệt
hại, bằng cách quét ngang pallet để phát hiện những pallet không đạt chất lượng. Nếu bất
kỳ hàng hóa nào bị thất lạc, cảm biến có thể cảnh báo người quản lý kho hàng để theo
dõi vị trí chính xác của hàng và khắc phục. Lượng hàng trong kho sẽ luôn được tự động
cập nhật để kiểm soát chính xác hàng tồn kho. Ngoài ra, nhờ phần mềm “Resilience 360”
mà DHL phát triển, khách hàng có thể hạn chế được thất lạc hàng hóa và gia tăng sự bền
bỉ của các chuỗi cung ứng trước những ảnh hưởng từ khách quan mang lại.
2.2. Công ngh AR: Pick-by-Vision:
Trong logistics, AR rõ ràng nhất là các hệ thống tối ưu hóa quá trình chọn hàng
(picking). Đại đa số các nhà kho ở các nước phát triển vẫn sử dụng phương pháp chọn thủ
công trên giấy. Nhưng bất kỳ phương pháp dựa trên giấy nào cũng chậm chạp và dễ bị lỗi.
Hơn nữa, việc chọn hàng thường do các công nhân tạm thời thực hiện, những người thường
đòi hỏi đào tạo tốn kém để đảm bảo họ có thể chọn hàng hiệu quả và không có lỗi.
Phần mềm chọn hàng dựa trên thị giác cung cấp khả năng nhận diện đối tượng trong
thời gian thực, đọc mã vạch, điều hướng trong kho và tích hợp thông tin với Hệ thống Quản
lý Kho hàng (Warehouse Management System – WMS). Một lợi ích quan trọng của việc
chọn hàng dựa trên thị giác là nó cung cấp sự trợ giúp kỹ thuật số trực quan không cần
dùng tay cho người lao động trong quá trình vận hành chọn hàng thủ công.
Bằng cách sử dụng công nghệ AR, mỗi công nhân có thể nhìn thấy danh sách chọn
hàng và xem tuyến đường tốt nhất, giảm thời gian di chuyển bằng cách lập kế hoạch đường
đi hiệu quả. Sử dụng khả năng quét mã vạch tự động, phần mềm nhận dạng hình ảnh có
thể kiểm tra xem nhân viên đã đến đúng địa điểm hay chưa và hướng dẫn nhân viên nhanh
chóng xác định vị trí đúng của mặt hàng trên kệ. Sau đó, nhân viên có thể quét mặt hàng
và đăng ký quy trình này đồng thời trong WMS, cho phép kiểm kê hàng hóa theo thời gian
thực. Ngoài ra, các hệ thống như vậy có thể giảm lượng thời gian cần thiết để định hướng
và đào tạo nhân viên mới, cũng như xóa bỏ mọi rào cản ngôn ngữ với người lao động nhập cư. 13
Hình 4. Cách thức hoạt động của công nghAR trong Vision Picking
Thử nghiệm thực tế của các hệ thống AR đã chứng minh chúng mang lại sự cải tiến
đáng kể trong năng suất vận hành kho. Ví dụ, việc xác nhận chọn hàng liên tục có thể làm
giảm sai sót tới 40%. Mặc dù tỷ lệ lỗi của cách chọn hàng sử dụng giấy được các chuyên
gia ước tính rất thấp, tỷ lệ là 0,35% – nhưng mỗi lỗi tốt nhất phải được ngăn chặn bởi vì
nó thường dẫn đến chi phí khắc phục cao sau đó. 2.3. Robotics:
● Robots phân loại hàng hóa
Trong bối cảnh khối lượng vận chuyển ngày càng tăng, DHL Express, nhà cung cấp
dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế hàng đầu thế giới, đã triển khai DHLBot - một cánh tay
robot được hỗ trợ bởi trí tuệ nhân tạo (AI) có thể giúp tự động phân loại bưu kiện. 14
Hình 5. DHLBot hỗ trợ phân loại hàng hoá
Theo đó, DHLBot sẽ thay thế việc phân loại thủ công các bưu kiện nhỏ và cho phép
các trung tâm và cửa khẩu xử lý khối lượng lớn hơn, đặc biệt là trong mùa cao điểm, đồng
thời tăng hiệu suất hoạt động tổng thể lên ít nhất 40%. Các robot này được trang bị các cảm
biến và hệ thống tránh va chạm nhờ AI để điều hướng.
DHL Express hợp tác với Dorabot, một nhà cung cấp giải pháp robot hỗ trợ AI, để
triển khai DHLBot, sau một thí điểm thành công đã cho thấy sự gia tăng đáng kể về năng
suất phân loại bưu kiện và chất lượng dịch vụ. Điều này đặc biệt quan trọng với sự tăng
trưởng ổn định về lượng hàng hóa được chứng kiến trên khắp khu vực châu Á - Thái Bình Dương. ● Robotic Assisted Picking - Automated guided vehicles:
Thế hệ đầu tiên của công nghệ kho di động tự động, được gọi là xe dẫn đường tự
động (AGV), bắt đầu xác định lại nhà kho vào cuối thế kỷ 20. AGV có thể cảm nhận thông
minh về môi trường và vận chuyển các lô hàng, pallet hàng hóa, và container một cách an
toàn và hiệu quả. Nhưng AGV phụ thuộc vào đường ray hoặc con đường được đánh dấu
và thường cần đến sự giám sát của con người. - Autonomous mobile robots:
Ngày nay, DHL đã áp dụng thế hệ công nghệ tiếp theo, được gọi là Robot di động
tự trị (AMR). Sử dụng trí tuệ nhân tạo, máy học và công nghệ cảm biến nâng cao, AMR
có thể độc lập học hỏi môi trường của chúng, điều hướng xung quanh các chướng ngại vật
và liên lạc với nhau để đảm bảo an toàn và hiệu quả tối đa. 15
Hình 6. DHL AMR hỗ trợ chọn hàng
DHL đã hợp tác với Locus Robotics để đưa ra các giải pháp từ năm 2017. Thay vì
bị giới hạn ở các tuyến cố định, AMR thay vào đó có thể điều hướng linh hoạt bằng cách
sử dụng bản đồ, cho phép nó tự lên kế hoạch cho các tuyến đường của riêng mình và di
chuyển nhanh chóng và hiệu quả. Ngoài ra AMR cũng được trang bị các cảm biến và hệ
thống tránh chướng ngại vật được hỗ trợ bởi AI để điều hướng đến điểm đến, đảm bảo an
toàn và hiệu quả tối đa.
Locus AMR giúp cải thiện năng suất và giảm tỷ lệ lỗi, giảm thời gian vận chuyển,
tăng số lượng mặt hàng được chọn mỗi giờ lên tới 180%, giảm 80% thời gian đào tạo. DHL
dự kiến sẽ triển khai 5000 AMR trên khắp các mạng lưới kho hàng và trung tâm phân phối vào cuối năm 2023.
2.4. Công ngh cm biến (Sensor Technology):
Bên cạnh đó, DHL đã phát triển một thiết bị cảm biến công nghệ cao có tên là
GSM Smart Sensor. Hệ thống này là một phiên bản tiên tiến của công nghệ RFID Smart
Sensor. GSM Smart Sensor sẽ cải thiện việc giám sát các lô hàng có độ nhạy cảm cao,
đặc biệt là trong lĩnh vực khoa học đời sống và chăm sóc sức khỏe. Cụ thể thiết bị này có
thể đo nhiệt độ, độ ẩm, chấn động, độ sáng và vị trí, với các dữ liệu được truy cập thông
qua một giao diện dựa trên web. Thiết bị này được đóng gói bên trong một lô hàng của
DHL và có thể gửi thông tin về thời gian thực tới các cổng truy cập web mà không cần
thiết phải mở lộ hàng. Hệ thống có thể gửi mail hoặc tin nhắn văn bản cảnh báo nếu có
vấn đề phát sinh trong quá trình vận chuyển, ví dụ như một sự thay đổi về nhiệt độ hoặc
một bưu kiện bị mở sớm. Ngoài ra, thiết bị GSM còn có thể gửi thông tin theo thời gian
thực hệ thống viễn thông di động ngay trên đường vận chuyển bộ hoặc trên đường vận tải 16 biển.
Khi được sử dụng trong vận tải hàng không, hệ thống ăng-ten GSM được tự động
tắt trước khi cất cánh để không ảnh hưởng tới việc điều khiển máy bay–thiết bị vẫn tiếp
tục theo dõi các lô hàng, nhưng không gửi dữ liệu cho đến khi máy bay hạ cánh.
Hình 7. Công nghệ cảm biển GSM Smart Sensor
2.5. Giao hàng chng cui: DHL Packstation:
Năm 2001, DHL đã giới thiệu Packstation, cho phép thu thập bưu kiện bất cứ lúc
nào, tủ khoá sử dụng IoT, đám mây và mã hoá. Phần mềm kết nối người tiêu dùng, người
bán và người chuyển phát nhanh để tạo ra mô hình tự phục vụ 24h được theo dõi hoàn toàn qua thiết bị di động.
Tủ khóa bưu kiện là đơn vị lưu trữ an toàn được thiết kế để đơn giản hóa việc giao
hàng và nhận hàng. Những tủ khóa này được đặt ở các vị trí tập trung và thuận tiện, chẳng
hạn như khu dân cư, tòa nhà văn phòng, trung tâm bán lẻ và thậm chí cả các trung tâm giao
thông công cộng. Khi khách hàng đặt hàng trực tuyến, họ có thể chọn địa điểm tủ khóa bưu
kiện gần đó làm tùy chọn giao hàng. Khi gói hàng đến tủ khóa, khách hàng sẽ nhận được
thông báo theo thời gian thực và mã hoặc mã QR duy nhất qua email hoặc tin nhắn văn
bản. Sau đó, họ truy cập tủ khóa, nhập mã và ngăn được chỉ định chứa gói hàng của họ sẽ tự động mở khóa.
Khách hàng không còn cần phải liên lạc với nhân viên giao hàng trong quá trình
nhận bưu kiện hoặc sắp xếp lại lịch trình của họ để chờ giao hàng đến, bỏ qua những rắc
rối của bên này chờ đợi bên kia. Thay vào đó, họ có thể nhận một gói hàng trên đường đi
làm, trong giờ nghỉ trưa hoặc bất kỳ sự sắp xếp nào thuận tiện nhất cho bản thân.
Tủ khóa bưu kiện cũng đang nâng cao hiệu quả hoạt động. Với các vị trí tủ khóa
được xác định trước, tài xế giao hàng có thể tối ưu hóa tuyến đường của họ, giảm thời gian
di chuyển trong các khu vực đô thị tắc nghẽn. Quá trình sắp xếp này cũng làm giảm khả năng bỏ lỡ giao hàng. 17
Ngoài ra, tủ khóa bưu kiện đang tạo ra tác động tích cực đến môi trường. Hợp nhất
giao hàng làm giảm số lượng phương tiện giao hàng riêng lẻ trên đường, dẫn đến giảm
lượng khí thải carbon và tắc nghẽn. Điều này phù hợp với sự nhấn mạnh ngày càng tăng
về tính bền vững và thực hành kinh doanh có trách nhiệm trên các thị trường bán lẻ và tiêu dùng.
Hiện tại có khoảng 12000 tủ khoá Packstation ở Đức với 4 kích cỡ tủ: - Package S: 64 x 38 x 8 cm - Package M: 64 x 38 x 19 cm - Package L: 64 x 38 x 41cm - Package XL: 64 x 38 x 85 cm
Hình 8. Tủ khoá DHL Packstation
Khách hàng có thể truy cập website: dhl.de/packstation để tìm Packstation gần vị trí
của mình và thực hiện giao hàng hoặc nhận hàng thông qua app Post&DHL
- Cách nhận bưu kiện tại Packstation:
+ Kích hoạt dịch vụ Packstation: Bạn cần có tài khoản DHL và app Post&DHL
+ Nhập địa chỉ bưu kiện: Nhập địa chỉ bưu kiện đến một Packstation theo mẫu 18
Hình 9. Mẫu địa chỉ nhận bưu kiện tại Packstation
+ Nhận thông báo: Bạn sẽ nhận được thông báo qua email và thông báo trong
ứng dụng Post&DHL ngay khi bưu kiện được giao đến Packstation
+ Nhận bưu kiện: Nhận bưu kiện theo thời gian phù hợp với bạn. DHL sẽ giữ
bưu kiện của bạn trong tối đa chín ngày theo lịch (7 ngày làm việc)
Autonomous Robot Carrier (ARC)
Năm 2022, DHL đã hợp tác với Clevon để tiến hành thử nghiệm robot ARC trong
giao hàng chặng cuối trên các tuyến đường vận chuyển nối giữa ba văn phòng ở Tallinn, Estonia.
ARC nặng 530kg, lượng tiêu thụ năng lượng trong điều kiện lý tưởng là 42 W/h.
Hình 10. Robot ARC hỗ trợ giao hàng chặng cuối 19
Hình 11. Cấu tạo của robot ARC
Xe tải của DHL sẽ thực hiện giao hàng chặng giữa và vận chuyển bưu kiện từ kho
đến điểm gặp mặt được chỉ định. Tại đây, nhân viên sẽ chuyển bưu phẩm cho robot của
Clevon, sau đó chúng sẽ giao hàng chặng cuối. Sự kết hợp này giúp giảm số km di chuyển
với hàng rỗng, giảm thiểu lãng phí nguồn lực và tăng cường hoạt động hiệu quả. Cuộc thử
nghiệm vẫn tiếp tục và bài học được chia sẻ giúp đối tác đạt được mô hình hiệu quả nhất
để tối ưu hóa chi phí ở chặng cuối và nâng cao chất lượng dịch vụ và trải nghiệm người dùng.
Hình 12. Mô hình hoạt động của ARC trong giao hàng chặng cuối 20
Sau 12 tháng thử nghiệm, ARC đã mang lại rất nhiều thành tựu: - 2000+ ngày hoạt động
- 1200+ bưu kiện được chuyển phát
- 4400+ miles (7000+ km) di chuyển bất kể điều kiện thời tiết - 0 tai nạn
IV. Đánh giá & Gii pháp:
1. Đánh giá: 1.1. Ưu điểm:
Thứ nhất, hệ thống công nghệ giúp tăng hiệu suất và tính hiệu quả:
DHL đã sử dụng nông nghệ giúp tối ưu hoá quy trình logistics, làm giảm thời gian
và công sức cần thiết cho việc vận chuyển hàng hoá và quản lý kho có thể kể đến như các
robot logistic hỗ trợ tăng hiệu suất hoạt động lên đến 40%, các công nghệ giao hàng chặng cuối,...
Thứ hai, hệ thống công nghệ giúp giảm thiểu sai sót và tăng độ chính xác:
Quá trình chọn hàng, giao hàng của DHL gần như hoàn toàn tự động nhờ sự hỗ trợ
của robot. Việc áp dụng công nghệ và máy móc giúp tự động hóa quy trình khiến các công
việc được thực hiện dễ dàng hơn, tăng độ chính xác, tránh được các lỗi đến từ con người
Thứ ba, Minh bạch thông tin theo thời gian thực:
Với công nghệ Tracking Number, khách hàng và doanh nghiệp có khả năng theo
dõi vị trí và tình trạng của hàng hoá trong thời gian thực, cung cấp tính minh bạch và tin
cậy hơn. Chính điều này đã giúp khách hàng có trải nghiệm tốt hơn do được nắm quyền
chủ động nhận biết hàng hóa của mình
Thứ tư, hệ thống áp dụng toàn diện, đa khía cạnh
Trong suốt quá trình thực hiện hoạt động Outbound logistic, DHL đã áp dụng hàng
loạt công nghệ phục vụ xuyên suốt quá trình này từ quản lý kho, phân loại hàng đóng gói
đến giao hàng chặng cuối cho khách hàng. Có thể thấy, hệ thống công nghệ của DHL được
áp dụng một cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, giai đoạn của quá trình này.
1.2. Nhược điểm:
Thứ nhất, vận dụng nhiều công nghệ tiên tiến, phức tạp, DHL đặt ra vấn đề về sự
tích hợp và tương thích giữa các công nghệ:
Các công nghệ khác nhau có thể không tương thích hoặc khó tích hợp với nhau, tạo
sự phức tạp trong quá trình triển khai. Phần lớn công nghệ mà DHL đang áp dụng được kết
hợp với nhiều công ty công nghệ như Locus, Dorabot, Clevon,... nên có thể dẫn tới trường
hợp các công nghệ, robot không tương thích hoặc ít tương thích với nhau, dẫn đến khó
đồng nhất và khó kiểm soát. Vì vậy, DHL nên có các giải pháp nhằm tăng tính liên kết giữa các công nghệ,...
Thứ hai, khó khăn trong quá trình áp dụng công nghệ đối với nhân viên: 21
Việc áp dụng các công nghệ mới, phức tạp đòi hỏi phải có kiến thức, chuyên môn,
điều này có thể gây khó khăn cho nhân viên trong quá trình triển khai vào thực tế, cần có
các biện pháp kịp thời để nhân viên thích nghi được với các công nghệ mới. Dù áp dụng
công nghệ có thể làm giảm thiểu thời gian, tăng hiệu suất hoạt động nhưng đi cùng với nó,
doanh nghiệp cần tốn nhiều nguồn lực để đào tạo nhân công chất lượng cao, am hiểu về
công nghệ và có khả năng thực hiện, xử lý các vấn đề trong hệ thống. Điều này cũng đem
đến một số thách thức không nhỏ cho công ty.
Thứ ba, Công nghệ bị phụ thuộc vào các đối tác công nghệ:
Hệ thống công nghệ của DHL là kết quả của sự hợp tác với nhiều công ty công nghệ
nên chưa thể chủ động trong quá trình cập nhật cũng như sửa chữa nếu phát sinh lỗi. Các
lỗi hệ thống có thể kéo dài, gây hậu quả tiêu cực đến doanh nghiệp trong quá trình hoạt
động nếu các bên đối tác công nghệ không thể kịp thời sửa các lỗi phát sinh. Đồng thời
việc hợp tác với nhiều đối tác công nghệ cũng gây trở ngại cho công ty trong việc quản lý
hệ thống công nghệ vì tính phức tạp và không đồng nhất giữa các hệ thống
Thứ tư, Các giải pháp công nghệ mới chỉ được áp dụng/ thử nghiệm ở Đức hoặc ở
các nước Châu Âu chứ chưa được phổ biến ở tất cả các quốc gia
DHL mới chỉ triển khai các công nghệ tiên tiến ở trên phạm vi hẹp của các nước
phát triển, chưa có sự mở rộng triệt để đến nhiều khu vực. Điều này đã đem đến sự không
đồng bộ, thống nhất trong hệ thống. Do đó, ở các quốc gia đang phát triển, còn nhiều quy
trình chưa được tự động hóa đồng thời chưa áp dụng đầy đủ công nghệ cao, nên nhiều công
việc vẫn phải sử dụng sức người là chính.
2. Gii pháp:
Sau khi phân tích thực trạng về hoạt động outbound logistics của DHL, nhóm nhận
thấy doanh nghiệp vẫn còn một vài điểm yếu trong quá trình thực hiện. Dựa trên điểm yếu
đó, nhóm đề xuất các giải pháp chính như sau:
Thứ nhất, doanh nghiệp cần tối ưu hoá quá trình tích hợp: Đảm bảo rằng các công
nghệ và hệ thống đã triển khai được tích hợp chặt chẽ để tránh sự lỏng lẻo và đảm bảo tính
liên kết giữa các bộ phận của quy trình logistics. Cải thiện tích hợp dữ liệu và giao tiếp
giữa các ứng dụng khác nhau
Thứ hai, thực hiện đào tạo và phát triển nhân viên: Đảm bảo rằng nhân viên được
đào tạo về việc sử dụng các công cụ và hệ thống để tối ưu hoá hoạt động logistics. Bên
cạnh đó cũng cần xây dựng các đội ngũ kỹ thuật để xử lý sự cố nhanh chóng, kịp thời
Thứ ba, tăng cường đầu tư để phát triển công nghệ sang các nước lân cận và mở
rộng ra toàn cầu: Là một tập đoàn lâu đời với lợi nhuận luôn tăng trưởng qua mỗi năm,
năm 2022 đạt 8,4 tỷ euro thì việc đầu tư vào phát triển các công nghệ là hoàn toàn có khả
năng. Việc tăng cường phát triển công nghệ giúp DHL có thể đồng bộ hệ thống một cách
dễ dàng hơn, tăng năng suất xử lý đơn hàng cũng như tăng tính chính xác, khắc phục được
các lỗi do con người gây ra, từ đó vận hành một cách hiệu quả hơn. 22