



















Preview text:
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại công nghệ phát triển không ngừng, việc áp dụng các công
nghệ tiên tiến vào quá trình vận hành và quản lý hàng hóa đã trở thành xu hướng
không thể phủ nhận trong lĩnh vực logistics. DHL, một trong những công ty logistic
hàng đầu thế giới, không chỉ là một ví dụ điển hình về hoạt động outbound logistics
hiệu quả mà còn là một người tiên phong trong việc áp dụng các ứng dụng công
nghệ tiên tiến để nâng cao khả năng quản lý và tối ưu hóa quá trình này.
Trong đề tài này, chúng ta sẽ khám phá sự ứng dụng của công nghệ trong hoạt
động outbound logistics của DHL. Chúng ta sẽ tìm hiểu về các công nghệ mà DHL
đã sử dụng, như hệ thống quản lý kho tự động, công nghệ thực tế ảo AR, robotics… .
Chúng ta cũng sẽ xem xét những lợi ích mà DHL đã đạt được thông qua việc áp
dụng công nghệ này, bao gồm tăng cường độ chính xác và tốc độ, giảm thiểu lỗi và
lãng phí, cải thiện quy trình quản lý và tăng cường trải nghiệm khách hàng.
Với việc DHL là một ví dụ điển hình về việc áp dụng công nghệ trong hoạt động
outbound logistics, chúng ta có thể rút ra những bài học và gợi ý cho các doanh
nghiệp khác về cách tận dụng tiềm năng của công nghệ để nâng cao hiệu suất và
cạnh tranh trong chuỗi cung ứng của mình. 3
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH STT Tên hình Trang 1
Sơ đồ sự kết hợp của logistics đầu vào và đầu ra 6 2
Các chỉ số tài chính năm 2022 của DHL 11 3
Doanh thu năm 2022 theo vùng của DHL 12 4
Cách thức hoạt động của công nghệ AR trong Vision Picking 14 5
DHLBot hỗ trợ phân loại hàng hoá 15 6
DHL AMR hỗ trợ chọn hàng 16 7
Công nghệ cảm biển GSM Smart Sensor 17 8 Tủ khoá DHL Packstation 18 9
Mẫu địa chỉ nhận bưu kiện tại Packstation 19 10
Robot ARC hỗ trợ giao hàng chặng cuối 19 11 Cấu tạo của robot ARC 20 12
Mô hình hoạt động của ARC trong giao hàng chặng cuối 20 4
MỤC LỤC
DANH SÁCH THÀNH VIÊN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
LỜI MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
MỤC LỤC . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
I. Cơ sở lý luận: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1. Khái niệm logistics . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
2. Vai trò của Logistic . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
3. Khái niệm outbound logistics. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
4. Quy trình Outbound Logistics:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
5. Các yếu tố để đảm bảo Outbound logistic thành công . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
II. Tổng quan doanh nghiệp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1. Khái quát chung: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
2. Tình hình kinh doanh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11 III.
Thực trạng áp dụng công nghệ vào hoạt động Outbound Logistics của DHL: . . 12
1. Tổng quan về Logistics của DHL: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
2. Thực trạng áp dụng công nghệ vào hoạt động Outbound Logistics của DHL: . . 13
2.1. Hệ thống quản lý kho hàng (WMS): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
2.2. Công nghệ AR: Pick-by-Vision: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
2.3. Robotics: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
2.4. Công nghệ cảm biến (Sensor Technology): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16
2.5. Giao hàng chặng cuối: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17 IV.
Đánh giá & Giải pháp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
1. Đánh giá: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
1.1. Ưu điểm: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
1.2. Nhược điểm: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
2. Giải pháp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 22
KẾT LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25 5
I. Cơ sở lý luận:
1. Khái niệm logistics
Logistics là một ngôn ngữ có nguồn gốc Hy Lạp – Logistikos – phản ánh môn
khoa học nghiên cứu tính quy luật của các hoạt động cung ứng và đảm bảo các yếu tố tổ
chức, vật chất và kỹ thuật để cho quá trình chính yếu được tiến hành đúng mục tiêu.
Điều 233 Luật thương mại 2005 đã đưa ra khái niệm về dịch vụ logistics như sau:
“Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một
hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải
quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao
hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao.”
Theo Hiệp hội các nhà chuyên nghiệp về quản trị chuỗi cung ứng (Council of
Supply Chain Management Professionals - CSCMP), thì thuật ngữ này được định nghĩa
khá đầy đủ như sau: “Quản trị logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm
việc hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch
vụ cũng như những thông tin liên quan từ nơi xuất phát ế
đ n nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu
cầu của khách hàng. Hoạt động của quản trị logistics cơ bản bao gồm quản trị vận tải
hàng hóa xuất và nhập, quản lý đội tàu, kho bãi, nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng,
thiết kế mạng lưới logistics, quản trị tồn kho, hoạch định cung/cầu, quản trị nhà cung cấp
dịch vụ thứ ba. Ở một số mức độ khác nhau, các chức năng của logistics cũng bao gồm
việc tìm nguồn đầu vào, hoạch định sản xuất, đóng gói, dịch vụ khách hàng. Quản trị
logistics là chức năng tổng hợp kết hợp và tối ưu hóa tất cả các hoạt động logistics cũng
như phối hợp hoạt động logistics với các chức năng khác như marketing, kinh doanh, sản
xuất, tài chính, công nghệ thông tin.”
Liên hiệp quốc định nghĩa: “Logistics là hoạt động quản lý quá trình lưu
chuyển nguyên vật liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra sản phẩm cho tới tay người tiêu
dùng theo yêu cầu của khách hàng.” Có thể minh họa sự kết hợp của logistics đầu vào và
đầu ra trong sơ đồ sau:
Hình 1. Sơ đồ sự kết hợp của logistics đầu vào và đầu ra (Nguồn: vegasco.vn) 6
2. Vai trò của Logistic
Liên kết các hoạt động trong nền kinh tế quốc gia:
Logistics là cơ sở của các hoạt động kinh tế của sản xuất, kinh doanh và phân phối
nhằm kết nối chặt chẽ giữa chúng với nhau. Nếu những hoạt động này diễn ra suôn sẻ thì
nó sẽ khuyến khích sự phát triển của ngành sản xuất và nếu dừng lại thì nó sẽ hạn
chế thương mại. giữa các khu vực và nước sở tại, có tác động tiêu cực đến toàn bộ sản
xuất và đời sống. Vì vậy khi hiệu quả của hoạt động logistics trong nền kinh tế bị ảnh
hưởng. Nền kinh tế được cải thiện một phần sẽ nâng cao hiệu quả của nền kinh tế xã hội.
Tăng cường mối quan hệ kinh tế khu vực:
Logistics là một trong những yếu tố tăng cường mối quan hệ trong nền kinh tế quốc
tế. Đặc biệt, vai trò của logistics đối với nền kinh tế và hội nhập với sự phát triển của các
tập đoàn xuyên quốc gia (TNCs), hoạt động thương mại và đầu tư được đẩy mạnh hơn bao
giờ hết. Ngoài ra, các TNC này thực hiện một hệ thống hậu cần toàn cầu cũng giúp đảm
bảo các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, hạn chế và tối đa hóa ảnh hưởng của
thời gian, địa lý, điều kiện tự nhiên và xã hội đến sản xuất hàng hóa.
Hiện đại hóa chuỗi cung ứng trong bối cảnh kinh tế số:
Đại dịch đã làm nổi bật nhu cầu về số hóa và công nghệ như robot di động tự động
và các công cụ phân tích thời gian thực. Chuỗi cung ứng vật chất cần phải phát triển đồng
thời và phải tự động hóa các nhiệm vụ và triển khai công nghệ để ra quyết định phức tạp.
Việt Nam đã chứng kiến một loạt các vụ sáp nhập và liên doanh giữa các nhà cung cấp
dịch vụ hậu cần trong và ngoài nước cũng như các quan hệ hợp tác trong lĩnh vực hậu cần.
Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia:
Hoạt động logistics hiệu quả giúp nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Sự phát
triển của logistics có thể hạ thấp chi phí vận chuyển, hạ giá thành sản phẩm và rút ngắn
thời gian giao hàng, tăng cường năng lực giao hàng và đi đầu trong các hoạt động sản xuất,
bán hàng và phân phối. Song song với sự phát triển của logistics là khả năng thu hút vốn
đầu tư, các nhà đầu tư sẽ ưu tiên hơn cho các quốc gia có điều kiện phát triển tốt, không
chỉ về cơ sở hạ tầng, mà còn do mức độ phát triển của hoạt động logistics.
3. Khái niệm outbound logistics
Thuật ngữ Outbound logistics được hiểu là logistics đầu ra là quá trình vận
chuyển, lưu trữ và phân phối hàng hóa đến cửa hàng, người tiêu dùng cuối cùng.
Quy trình này luôn đặt ra mục tiêu là tối ưu hóa trong giao đoạn đầu ra về cả địa điểm,
thời gian, doanh thu và chi phí logistics.Tuy nhiên, theo xu hướng thuê ngoài
(outsourcing logistics) lại giúp các doanh nghiệp tập trung vào sản xuất, tập trung vào
hoàn thiện sản phẩm hoặc chỉ tập trung vào một số hoạt động như bán hàng, marketing. 7
So với đầu vào chọn nhà cung cấp thì đầu ra cần chọn nguồn cung hay còn gọi là
các kênh phân phối phù hợp, nhằm xử lý nguồn hàng tồn kho một cách hợp lý và tối ưu
hóa các tùy chọn giao hàng. Các kênh phân phối là các công ty và cá nhân cung cấp sản
phẩm hoặc dịch vụ cho người dùng cuối cùng. Nguồn hàng tồn kho cần xử lý hợp lý bằng
cách duy trì nguồn hàng đủ cung cấp khi cần nhưng hạn chế tình trạng hàng hóa hư hỏng hay lỗi thời.
4. Quy trình Outbound Logistics:
So với Inbound Logistics (Logistics đầu vào) thì Outbound Logistics (Logistics đầu
ra) lại có quy trình hoàn toàn khác. Nếu như ở giai đoạn đầu vào, quy trình thực hiện chủ
yếu là tìm kiếm, mua nguyên vật liệu và lên kế hoạch sử dụng cho hiệu quả thì ở giai đoạn
sau lại chú trọng đến việc chọn kênh phân phối, lưu kho và vận chuyển sản phẩm đến người
tiêu dùng cuối cùng. Cụ thể, quy trình hoạt động của Logistics đầu ra được thực hiện như sau:
- B1: Đơn đặt hàng (Customer Order): khách hàng đặt hàng qua các kênh bán hàng của doanh nghiệp.
- B2: Xử lý đơn hàng (Order Processing): doanh nghiệp xác nhận đơn hàng, nhận số
lượng yêu cầu, kiểm tra nguồn hàng tồn kho có đủ để đáp ứng được đơn hàng hay không.
- B3: Doanh nghiệp xác nhận đơn đặt hàng, nhận số lượng sản phẩm được yêu cầu.
Bổ sung đơn hàng (Replenishment): ở giai đoạn này, hàng tồn kho dự trữ sẽ chuyển
sang kho lưu trữ chính, thay thế sản phẩm khách hàng đã mua. Quá trình này có thể
kích hoạt sản xuất nhiều hàng hóa hơn hoặc phải đặt hàng nguyên liệu thô từ nhà
cung cấp để duy trì mức tồn kho ổn định.
- B4: Chọn hàng (Picking): nhân viên kho lựa chọn hàng hóa từ kho dự trữ để hoàn tất đơn hàng.
- B5: Đóng gói, tải và chất hàng (Packing, Staging & Loading): nhân viên đóng gói,
dán nhãn và lập hồ sơ theo yêu cầu nội bộ và khách hàng. Sau đó, nhân viên tiến
hành chất hàng lên xe tải.
- B6: Vận chuyển và chứng từ (Shipping & Documenting): Đơn hàng rời kho được
vận chuyển cho các nhà phân phối hoặc đối tác. Lúc này, hệ thống của công ty sẽ
ghi lại lô hàng và gửi thông tin chi tiết cho khách hàng theo dõi.
- B7: Giao hàng chặng cuối (Last Mile Delivery): đơn đặt hàng vận chuyển từ nhà
phân phối cho người tiêu dùng cuối cùng.
5. Các yếu tố để đảm bảo Outbound logistic thành công
Outbound Logistics đòi hỏi các doanh nghiệp khi thực hiện phải thật tỉ mỉ, cẩn thận.
Bởi lẽ, quá trình này bao gồm nhiều bước khác nhau. Do đó, để đảm bảo được Outbound
Logistics luôn diễn ra thuận lợi, các doanh nghiệp cần đảm bảo được 3 yếu tố sau: 8
Thứ nhất: Lựa chọn kênh phân phối phù hợp
Các kênh phân phối có vai trò lưu trữ, quảng bá sản phẩm và sắp xếp để bán cho
khách hàng thay cho doanh nghiệp.Vì vậy, để tối ưu hóa doanh thu, chi phí thì doanh
nghiệp cần chọn kênh phân phối phù hợp, có hệ thống Logistics tốt và phục vụ đúng khách hàng mục tiêu.
So với đầu vào chọn nhà cung cấp thì đầu ra cần chọn nguồn cung hay còn gọi là
các kênh phân phối phù hợp. Ở giai đoạn này, doanh nghiệp cần chọn được nguồn cung
hay kênh phân phối phù hợp. Bởi, chọn được kênh phân phối phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp
xử lý được nguồn hàng tồn kho một cách hợp lý và tối ưu các tùy chọn giao hàng hiệu quả.
Các kênh phân phối ở đây có thể các công ty, cá nhân cung cấp sản phẩm hoặc
người tiêu dùng cuối cùng. Để xử lý nguồn hàng tồn kho đúng cách, doanh nghiệp cần đảm
bảo có đủ lượng hàng cung cấp cho người tiêu dùng khi cần, nhưng đồng thời phải có biện
pháp để hạn chế hàng hóa lưu kho bị hư hỏng và lỗi thời phù hợp.
Thứ hai: Có hệ thống lưu trữ, quản lý hàng tồn kho
Để đảm bảo quá trình Outbound Logistics diễn ra trơn tru, doanh nghiệp cần phải
có hệ thống kho lưu trữ và quản lý hàng tồn kho phù hợp để tránh các rủi ro sau:
+ Lượng hàng dự trữ quá nhiều mà không bán hết thì sản phẩm có thể bị hư hỏng và lỗi thời.
+ Lượng hàng dự trữ quá ít thì sẽ không đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
Vì vậy, để đảm bảo lượng lưu trữ hàng hóa, các doanh nghiệp có thể sử dụng dữ
liệu lịch sử để dự đoán nhu cầu và thông báo cho kênh phân phối. Ngoài ra, doanh nghiệp
cũng có thể sử dụng hệ thống “just in time” (JIT), luôn sẵn sàng cho các đơn hàng, bắt tay
vào sản xuất, đặt hàng nguyên vật liệu và cung cấp sản phẩm đúng, đủ và kịp thời.
Thứ ba: Tối ưu hoá hoạt động giao hàng
Vận chuyển, giao hàng là một phần quan trọng của Outbound Logistics. Vì vậy,
việc tối ưu được hoạt động vận chuyển sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được thêm nhiều
chi phí. Theo đó, doanh nghiệp cần phải lựa chọn cách giao hàng phù hợp với sản phẩm và
yêu cầu của đơn hàng. Hoạt động vận chuyển đảm bảo tiết kiệm chi phí, giao nhận an toàn
và hàng được chuyển đến đúng địa điểm trong thời gian quy định. 9
II. Tổng quan doanh nghiệp: 1. Khái quát chung: 1.1. Giới thiệu:
DHL là công ty logistic hàng đầu thế giới với đội ngũ hơn 600.000 nhân viên có
mặt tại hơn 220 quốc gia và vùng lãnh thổ và trung bình 1.668.000.000 bưu kiện được vận
chuyển mỗi năm. DHL nổi tiếng vì có khả năng cung cấp dịch vụ vận chuyển kiện hàng
đến khắp thế giới, đến các vùng như Iraq và Myanmar, hay các nước thuộc khối CNXH
như Cuba và Bắc Triều Tiên
Là thương hiệu logistic nổi tiếng trên thế giới, DHL hợp tác với nhiều khách hàng
lớn có thể kể đến như: Bell & Howell, Samsung, Caterpillar, Cole Vision, Gatorade, IBM,
John Deere, Rodenstock Lens, Satis Vacuum, Xerox, Wal-Mart, Honda, Nissan, Pepsi,
PPG, Procter & Gamble, SC Johnson, Shell, Sony, Unilever…
Tầm nhìn của DHL là trở thành bưu điện cho Đức và là công ty hậu cần cho thế
giới. Muốn trở thành một công ty hậu cần mà mọi người sẽ quay trở lại - chúng tôi sẽ là
lựa chọn đầu tiên của họ không chỉ bằng cách giao hàng mà còn với tư cách là chủ lao động hoặc nhà đầu tư. Gắn với sứ mệnh:
+ Chúng tôi giúp khách hàng, nhân viên và nhà đầu tư của mình thành công hơn nữa;
+ Chúng tôi luôn trân trọng khi nhận được đánh giá cao;
+ Chúng tôi tạo điều kiện và đơn giản hóa cuộc sống của khách hàng;
+ Góp phần làm cho thế giới của chúng ta tốt đẹp hơn
DHL luôn cố gắng phát triển, tập trung chú trọng vào chất lượng sản phẩm để đem đến cho
khách hàng những trải nghiệm tối ưu nhất.
1.2. Lịch sử hình thành:
Trải qua hơn 50 năm hoạt động, DHL đã có nhiều sự thay đổi:
- Năm 1969: DHL được thành lập bởi Adrian Dalsey, Larry Hillblom và Robert Lynn
- Năm 1971: DHL mở rộng mạng lưới Express một cách nhanh chóng và trở thành
đối tác tin cậy của nhiều công ty
- Năm 1988: DHL xuất hiện tại Việt Nam và nhanh chóng trở thành 1 trong những
hãng chuyển phát nhanh uy tín tại Việt Nam
- Năm 2001: Deutsche Post mua lại phần lớn (51%) cổ phần của DHL và 49% còn
lại vào năm 2002. DHL mới được thành lập bằng cách hợp nhất DHL cũ, Danzas
và Securicor Omega Euro Express.
- Sau năm 2001, DHL tiến hành mở rộng kinh doanh bằng việc thâu tóm các hãng
vận chuyển ở nhiều nơi trên thế giới 1.3. Dịch vụ:
DHL chuyên cung cấp các gói dịch vụ vận chuyển có thể kể đến như 10
- DHL Express: Dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế, cho phép bạn gửi hàng hóa và
tài liệu đến hơn 220 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới với tốc độ nhanh chóng.
- DHL Freight: Dịch vụ vận tải đường bộ và đường sắt, đặc biệt là cho hàng hóa lớn
và nặng, bao gồm tùy chọn vận chuyển đa phương thức.
- DHL Supply Chain: Quản lý chuỗi cung ứng, bao gồm lưu kho, vận chuyển, và quản
lý hàng tồn kho để cung cấp giải pháp logistics toàn diện cho các doanh nghiệp.
- DHL Global Forwarding: Dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế đường hàng không,
đường biển, và đường sắt. Cung cấp các giải pháp đa dạng cho vận chuyển hàng hóa.
- DHL eCommerce: Dịch vụ vận chuyển và xử lý đặc biệt dành cho thương mại điện
tử, giúp các doanh nghiệp thực hiện giao hàng tới khách hàng một cách hiệu quả.
- DHL Global Mail: Dịch vụ vận chuyển thư từ quốc tế và giải pháp gửi thư quốc tế.
- DHL Parcel: Dịch vụ vận chuyển hàng hóa nhẹ và gửi thư quốc tế thường dành cho
khách hàng các nhận và doanh nghiệp nhỏ
- DHL Supply Chain Solutions: Cung cấp các giải pháp tùy chỉnh cho các ngành công
nghiệp khác nhau, như y tế, ô tô và năng lượng
2. Tình hình kinh doanh:
Tính đến thời điểm hiện nay, DHL đã ngày càng khẳng định được vị thế của mình
trên thị trường logistic. Theo báo cáo tài chính của DHL năm 2021, DHL đã đạt được mức
doanh thu lên đến 81,747 tỷ euro, tăng 22,5% so với năm 2020. Trong đó, lợi nhuận trước
thuế của doanh nghiệp (EBIT) rơi vào 7,978 triệu euro, biên lợi nhuận trước thuế xấp xỉ 9,7% doanh thu.
Tính đến cuối năm 2022, DHL ghi nhận doanh thu lên đến 94,436 tỷ euro, tăng 15,5%
so với năm 2021. Lợi nhuận hoạt động tăng 5,7% (tăng 324 tỷ euros). Tuy nhiên, biên
EBIT toàn tập đoàn là 8,9%, trong khi vào năm 2021 là 9,8%.
Hình 2. Các chỉ số tài chính năm 2022 của DHL 11
Trong đó, thị trường châu Á - Thái Bình Dương của DHL trong đó có Việt Nam đạt 18,383 tỷ euros.
Hình 3. Doanh thu năm 2022 theo vùng của DHL
III. Thực trạng áp dụng công nghệ vào hoạt động Outbound Logistics của DHL:
1. Tổng quan về Logistics của DHL:
Quy trình logistics của DHL là một trong những một trong những mạng lưới phức
tạp và hiệu quả nhất trên thế giới.
DHL cung cấp nhiều dịch vụ vận chuyển khác nhau, bao gồm hàng không, đường
bộ, biển, và giao hàng nhanh (express), đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Luồng hàng của DHL là luồng hàng của khách hàng, của người nhận, người mua
chứ không phải là luồng hàng của DHL. Chính vì vậy, hoạt động Logistics của DHL tập
trung chủ yếu vào quản trị nguồn hàng đã nhận của khách hàng và xử lý sao cho hàng hóa
được phân phối một cách nhanh chóng, chính xác và đảm bảo an toàn nhất.
DHL đã xây dựng một mạng lưới phức tạp bao gồm hàng ngàn trung tâm phân phối
và xử lý hàng hóa trên khắp thế giới. Hệ thống này kết hợp công nghệ thông tin tiên tiến
với các quy trình tự động, cho phép họ quản lý và theo dõi hàng hóa từ nguồn gốc đến điểm
đến một cách chính xác và hiệu quả. Bên cạnh đó, DHL cũng tập trung vào tích hợp chuỗi
cung ứng của khách hàng để cải thiện quản lý hàng tồn kho và giảm thời gian giao hàng.
Đồng thời, DHL đặt sự an toàn và bảo đảm chất lượng hàng đầu trong việc vận chuyển
hàng hóa, tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế và cam kết mang lại giải pháp logistics đáng tin
cậy và hiệu quả cho khách hàng trên toàn cầu. 12
2. Thực trạng áp dụng công nghệ vào hoạt động Outbound Logistics của DHL:
2.1. Hệ thống quản lý kho hàng (WMS):
Hầu hết các doanh nghiệp nhỏ không giỏi trong việc quản lý kho hàng, đặc biệt là
theo dõi hàng tồn kho. Quản lý kho hàng hiện tại quá phức tạp để mà có thể quản lý bằng
quy trình thủ công hoặc không có quy trình nào.
DHL đã áp dụng thành công các phần mềm quản lý kho hàng (IoT, WMS,...). Hệ
thống quản lý kho của họ giám sát và kiểm soát tất cả các sự kiện và hoạt động liên quan
đến mỗi gói hàng và còn nhiều hơn thế. DHL sử dụng những đầu đọc không dây (wireless
readers) thu thập dữ liệu từ những pallets chứa hàng mỗi khi nó đi vào trong kho, tổng
hợp và gửi đến phần mềm quản lý kho WMS để xử lý. Điều này giúp tiết kiệm thời gian
đếm thủ công pallet vì số lượng pallet khá nhiều, ngăn ngừa thiếu hụt hàng dự trữ hay dư
thừa hàng tồn kho. Bên cạnh đó, máy ảnh gắn ở cổng vào được sử dụng để phát hiện thiệt
hại, bằng cách quét ngang pallet để phát hiện những pallet không đạt chất lượng. Nếu bất
kỳ hàng hóa nào bị thất lạc, cảm biến có thể cảnh báo người quản lý kho hàng để theo
dõi vị trí chính xác của hàng và khắc phục. Lượng hàng trong kho sẽ luôn được tự động
cập nhật để kiểm soát chính xác hàng tồn kho. Ngoài ra, nhờ phần mềm “Resilience 360”
mà DHL phát triển, khách hàng có thể hạn chế được thất lạc hàng hóa và gia tăng sự bền
bỉ của các chuỗi cung ứng trước những ảnh hưởng từ khách quan mang lại.
2.2. Công nghệ AR: Pick-by-Vision:
Trong logistics, AR rõ ràng nhất là các hệ thống tối ưu hóa quá trình chọn hàng
(picking). Đại đa số các nhà kho ở các nước phát triển vẫn sử dụng phương pháp chọn thủ
công trên giấy. Nhưng bất kỳ phương pháp dựa trên giấy nào cũng chậm chạp và dễ bị lỗi.
Hơn nữa, việc chọn hàng thường do các công nhân tạm thời thực hiện, những người thường
đòi hỏi đào tạo tốn kém để đảm bảo họ có thể chọn hàng hiệu quả và không có lỗi.
Phần mềm chọn hàng dựa trên thị giác cung cấp khả năng nhận diện đối tượng trong
thời gian thực, đọc mã vạch, điều hướng trong kho và tích hợp thông tin với Hệ thống Quản
lý Kho hàng (Warehouse Management System – WMS). Một lợi ích quan trọng của việc
chọn hàng dựa trên thị giác là nó cung cấp sự trợ giúp kỹ thuật số trực quan không cần
dùng tay cho người lao động trong quá trình vận hành chọn hàng thủ công.
Bằng cách sử dụng công nghệ AR, mỗi công nhân có thể nhìn thấy danh sách chọn
hàng và xem tuyến đường tốt nhất, giảm thời gian di chuyển bằng cách lập kế hoạch đường
đi hiệu quả. Sử dụng khả năng quét mã vạch tự động, phần mềm nhận dạng hình ảnh có
thể kiểm tra xem nhân viên đã đến đúng địa điểm hay chưa và hướng dẫn nhân viên nhanh
chóng xác định vị trí đúng của mặt hàng trên kệ. Sau đó, nhân viên có thể quét mặt hàng
và đăng ký quy trình này đồng thời trong WMS, cho phép kiểm kê hàng hóa theo thời gian
thực. Ngoài ra, các hệ thống như vậy có thể giảm lượng thời gian cần thiết để định hướng
và đào tạo nhân viên mới, cũng như xóa bỏ mọi rào cản ngôn ngữ với người lao động nhập cư. 13
Hình 4. Cách thức hoạt động của công nghệ AR trong Vision Picking
Thử nghiệm thực tế của các hệ thống AR đã chứng minh chúng mang lại sự cải tiến
đáng kể trong năng suất vận hành kho. Ví dụ, việc xác nhận chọn hàng liên tục có thể làm
giảm sai sót tới 40%. Mặc dù tỷ lệ lỗi của cách chọn hàng sử dụng giấy được các chuyên
gia ước tính rất thấp, tỷ lệ là 0,35% – nhưng mỗi lỗi tốt nhất phải được ngăn chặn bởi vì
nó thường dẫn đến chi phí khắc phục cao sau đó. 2.3. Robotics:
● Robots phân loại hàng hóa
Trong bối cảnh khối lượng vận chuyển ngày càng tăng, DHL Express, nhà cung cấp
dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế hàng đầu thế giới, đã triển khai DHLBot - một cánh tay
robot được hỗ trợ bởi trí tuệ nhân tạo (AI) có thể giúp tự động phân loại bưu kiện. 14
Hình 5. DHLBot hỗ trợ phân loại hàng hoá
Theo đó, DHLBot sẽ thay thế việc phân loại thủ công các bưu kiện nhỏ và cho phép
các trung tâm và cửa khẩu xử lý khối lượng lớn hơn, đặc biệt là trong mùa cao điểm, đồng
thời tăng hiệu suất hoạt động tổng thể lên ít nhất 40%. Các robot này được trang bị các cảm
biến và hệ thống tránh va chạm nhờ AI để điều hướng.
DHL Express hợp tác với Dorabot, một nhà cung cấp giải pháp robot hỗ trợ AI, để
triển khai DHLBot, sau một thí điểm thành công đã cho thấy sự gia tăng đáng kể về năng
suất phân loại bưu kiện và chất lượng dịch vụ. Điều này đặc biệt quan trọng với sự tăng
trưởng ổn định về lượng hàng hóa được chứng kiến trên khắp khu vực châu Á - Thái Bình Dương. ● Robotic Assisted Picking - Automated guided vehicles:
Thế hệ đầu tiên của công nghệ kho di động tự động, được gọi là xe dẫn đường tự
động (AGV), bắt đầu xác định lại nhà kho vào cuối thế kỷ 20. AGV có thể cảm nhận thông
minh về môi trường và vận chuyển các lô hàng, pallet hàng hóa, và container một cách an
toàn và hiệu quả. Nhưng AGV phụ thuộc vào đường ray hoặc con đường được đánh dấu
và thường cần đến sự giám sát của con người. - Autonomous mobile robots:
Ngày nay, DHL đã áp dụng thế hệ công nghệ tiếp theo, được gọi là Robot di động
tự trị (AMR). Sử dụng trí tuệ nhân tạo, máy học và công nghệ cảm biến nâng cao, AMR
có thể độc lập học hỏi môi trường của chúng, điều hướng xung quanh các chướng ngại vật
và liên lạc với nhau để đảm bảo an toàn và hiệu quả tối đa. 15
Hình 6. DHL AMR hỗ trợ chọn hàng
DHL đã hợp tác với Locus Robotics để đưa ra các giải pháp từ năm 2017. Thay vì
bị giới hạn ở các tuyến cố định, AMR thay vào đó có thể điều hướng linh hoạt bằng cách
sử dụng bản đồ, cho phép nó tự lên kế hoạch cho các tuyến đường của riêng mình và di
chuyển nhanh chóng và hiệu quả. Ngoài ra AMR cũng được trang bị các cảm biến và hệ
thống tránh chướng ngại vật được hỗ trợ bởi AI để điều hướng đến điểm đến, đảm bảo an
toàn và hiệu quả tối đa.
Locus AMR giúp cải thiện năng suất và giảm tỷ lệ lỗi, giảm thời gian vận chuyển,
tăng số lượng mặt hàng được chọn mỗi giờ lên tới 180%, giảm 80% thời gian đào tạo. DHL
dự kiến sẽ triển khai 5000 AMR trên khắp các mạng lưới kho hàng và trung tâm phân phối vào cuối năm 2023.
2.4. Công nghệ cảm biến (Sensor Technology):
Bên cạnh đó, DHL đã phát triển một thiết bị cảm biến công nghệ cao có tên là
GSM Smart Sensor. Hệ thống này là một phiên bản tiên tiến của công nghệ RFID Smart
Sensor. GSM Smart Sensor sẽ cải thiện việc giám sát các lô hàng có độ nhạy cảm cao,
đặc biệt là trong lĩnh vực khoa học đời sống và chăm sóc sức khỏe. Cụ thể thiết bị này có
thể đo nhiệt độ, độ ẩm, chấn động, độ sáng và vị trí, với các dữ liệu được truy cập thông
qua một giao diện dựa trên web. Thiết bị này được đóng gói bên trong một lô hàng của
DHL và có thể gửi thông tin về thời gian thực tới các cổng truy cập web mà không cần
thiết phải mở lộ hàng. Hệ thống có thể gửi mail hoặc tin nhắn văn bản cảnh báo nếu có
vấn đề phát sinh trong quá trình vận chuyển, ví dụ như một sự thay đổi về nhiệt độ hoặc
một bưu kiện bị mở sớm. Ngoài ra, thiết bị GSM còn có thể gửi thông tin theo thời gian
thực hệ thống viễn thông di động ngay trên đường vận chuyển bộ hoặc trên đường vận tải 16 biển.
Khi được sử dụng trong vận tải hàng không, hệ thống ăng-ten GSM được tự động
tắt trước khi cất cánh để không ảnh hưởng tới việc điều khiển máy bay–thiết bị vẫn tiếp
tục theo dõi các lô hàng, nhưng không gửi dữ liệu cho đến khi máy bay hạ cánh.
Hình 7. Công nghệ cảm biển GSM Smart Sensor
2.5. Giao hàng chặng cuối: ● DHL Packstation:
Năm 2001, DHL đã giới thiệu Packstation, cho phép thu thập bưu kiện bất cứ lúc
nào, tủ khoá sử dụng IoT, đám mây và mã hoá. Phần mềm kết nối người tiêu dùng, người
bán và người chuyển phát nhanh để tạo ra mô hình tự phục vụ 24h được theo dõi hoàn toàn qua thiết bị di động.
Tủ khóa bưu kiện là đơn vị lưu trữ an toàn được thiết kế để đơn giản hóa việc giao
hàng và nhận hàng. Những tủ khóa này được đặt ở các vị trí tập trung và thuận tiện, chẳng
hạn như khu dân cư, tòa nhà văn phòng, trung tâm bán lẻ và thậm chí cả các trung tâm giao
thông công cộng. Khi khách hàng đặt hàng trực tuyến, họ có thể chọn địa điểm tủ khóa bưu
kiện gần đó làm tùy chọn giao hàng. Khi gói hàng đến tủ khóa, khách hàng sẽ nhận được
thông báo theo thời gian thực và mã hoặc mã QR duy nhất qua email hoặc tin nhắn văn
bản. Sau đó, họ truy cập tủ khóa, nhập mã và ngăn được chỉ định chứa gói hàng của họ sẽ tự động mở khóa.
Khách hàng không còn cần phải liên lạc với nhân viên giao hàng trong quá trình
nhận bưu kiện hoặc sắp xếp lại lịch trình của họ để chờ giao hàng đến, bỏ qua những rắc
rối của bên này chờ đợi bên kia. Thay vào đó, họ có thể nhận một gói hàng trên đường đi
làm, trong giờ nghỉ trưa hoặc bất kỳ sự sắp xếp nào thuận tiện nhất cho bản thân.
Tủ khóa bưu kiện cũng đang nâng cao hiệu quả hoạt động. Với các vị trí tủ khóa
được xác định trước, tài xế giao hàng có thể tối ưu hóa tuyến đường của họ, giảm thời gian
di chuyển trong các khu vực đô thị tắc nghẽn. Quá trình sắp xếp này cũng làm giảm khả năng bỏ lỡ giao hàng. 17
Ngoài ra, tủ khóa bưu kiện đang tạo ra tác động tích cực đến môi trường. Hợp nhất
giao hàng làm giảm số lượng phương tiện giao hàng riêng lẻ trên đường, dẫn đến giảm
lượng khí thải carbon và tắc nghẽn. Điều này phù hợp với sự nhấn mạnh ngày càng tăng
về tính bền vững và thực hành kinh doanh có trách nhiệm trên các thị trường bán lẻ và tiêu dùng.
Hiện tại có khoảng 12000 tủ khoá Packstation ở Đức với 4 kích cỡ tủ: - Package S: 64 x 38 x 8 cm - Package M: 64 x 38 x 19 cm - Package L: 64 x 38 x 41cm - Package XL: 64 x 38 x 85 cm
Hình 8. Tủ khoá DHL Packstation
Khách hàng có thể truy cập website: dhl.de/packstation để tìm Packstation gần vị trí
của mình và thực hiện giao hàng hoặc nhận hàng thông qua app Post&DHL
- Cách nhận bưu kiện tại Packstation:
+ Kích hoạt dịch vụ Packstation: Bạn cần có tài khoản DHL và app Post&DHL
+ Nhập địa chỉ bưu kiện: Nhập địa chỉ bưu kiện đến một Packstation theo mẫu 18
Hình 9. Mẫu địa chỉ nhận bưu kiện tại Packstation
+ Nhận thông báo: Bạn sẽ nhận được thông báo qua email và thông báo trong
ứng dụng Post&DHL ngay khi bưu kiện được giao đến Packstation
+ Nhận bưu kiện: Nhận bưu kiện theo thời gian phù hợp với bạn. DHL sẽ giữ
bưu kiện của bạn trong tối đa chín ngày theo lịch (7 ngày làm việc)
● Autonomous Robot Carrier (ARC)
Năm 2022, DHL đã hợp tác với Clevon để tiến hành thử nghiệm robot ARC trong
giao hàng chặng cuối trên các tuyến đường vận chuyển nối giữa ba văn phòng ở Tallinn, Estonia.
ARC nặng 530kg, lượng tiêu thụ năng lượng trong điều kiện lý tưởng là 42 W/h.
Hình 10. Robot ARC hỗ trợ giao hàng chặng cuối 19
Hình 11. Cấu tạo của robot ARC
Xe tải của DHL sẽ thực hiện giao hàng chặng giữa và vận chuyển bưu kiện từ kho
đến điểm gặp mặt được chỉ định. Tại đây, nhân viên sẽ chuyển bưu phẩm cho robot của
Clevon, sau đó chúng sẽ giao hàng chặng cuối. Sự kết hợp này giúp giảm số km di chuyển
với hàng rỗng, giảm thiểu lãng phí nguồn lực và tăng cường hoạt động hiệu quả. Cuộc thử
nghiệm vẫn tiếp tục và bài học được chia sẻ giúp đối tác đạt được mô hình hiệu quả nhất
để tối ưu hóa chi phí ở chặng cuối và nâng cao chất lượng dịch vụ và trải nghiệm người dùng.
Hình 12. Mô hình hoạt động của ARC trong giao hàng chặng cuối 20
Sau 12 tháng thử nghiệm, ARC đã mang lại rất nhiều thành tựu: - 2000+ ngày hoạt động
- 1200+ bưu kiện được chuyển phát
- 4400+ miles (7000+ km) di chuyển bất kể điều kiện thời tiết - 0 tai nạn
IV. Đánh giá & Giải pháp:
1. Đánh giá: 1.1. Ưu điểm:
Thứ nhất, hệ thống công nghệ giúp tăng hiệu suất và tính hiệu quả:
DHL đã sử dụng nông nghệ giúp tối ưu hoá quy trình logistics, làm giảm thời gian
và công sức cần thiết cho việc vận chuyển hàng hoá và quản lý kho có thể kể đến như các
robot logistic hỗ trợ tăng hiệu suất hoạt động lên đến 40%, các công nghệ giao hàng chặng cuối,...
Thứ hai, hệ thống công nghệ giúp giảm thiểu sai sót và tăng độ chính xác:
Quá trình chọn hàng, giao hàng của DHL gần như hoàn toàn tự động nhờ sự hỗ trợ
của robot. Việc áp dụng công nghệ và máy móc giúp tự động hóa quy trình khiến các công
việc được thực hiện dễ dàng hơn, tăng độ chính xác, tránh được các lỗi đến từ con người
Thứ ba, Minh bạch thông tin theo thời gian thực:
Với công nghệ Tracking Number, khách hàng và doanh nghiệp có khả năng theo
dõi vị trí và tình trạng của hàng hoá trong thời gian thực, cung cấp tính minh bạch và tin
cậy hơn. Chính điều này đã giúp khách hàng có trải nghiệm tốt hơn do được nắm quyền
chủ động nhận biết hàng hóa của mình
Thứ tư, hệ thống áp dụng toàn diện, đa khía cạnh
Trong suốt quá trình thực hiện hoạt động Outbound logistic, DHL đã áp dụng hàng
loạt công nghệ phục vụ xuyên suốt quá trình này từ quản lý kho, phân loại hàng đóng gói
đến giao hàng chặng cuối cho khách hàng. Có thể thấy, hệ thống công nghệ của DHL được
áp dụng một cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, giai đoạn của quá trình này.
1.2. Nhược điểm:
Thứ nhất, vận dụng nhiều công nghệ tiên tiến, phức tạp, DHL đặt ra vấn đề về sự
tích hợp và tương thích giữa các công nghệ:
Các công nghệ khác nhau có thể không tương thích hoặc khó tích hợp với nhau, tạo
sự phức tạp trong quá trình triển khai. Phần lớn công nghệ mà DHL đang áp dụng được kết
hợp với nhiều công ty công nghệ như Locus, Dorabot, Clevon,... nên có thể dẫn tới trường
hợp các công nghệ, robot không tương thích hoặc ít tương thích với nhau, dẫn đến khó
đồng nhất và khó kiểm soát. Vì vậy, DHL nên có các giải pháp nhằm tăng tính liên kết giữa các công nghệ,...
Thứ hai, khó khăn trong quá trình áp dụng công nghệ đối với nhân viên: 21
Việc áp dụng các công nghệ mới, phức tạp đòi hỏi phải có kiến thức, chuyên môn,
điều này có thể gây khó khăn cho nhân viên trong quá trình triển khai vào thực tế, cần có
các biện pháp kịp thời để nhân viên thích nghi được với các công nghệ mới. Dù áp dụng
công nghệ có thể làm giảm thiểu thời gian, tăng hiệu suất hoạt động nhưng đi cùng với nó,
doanh nghiệp cần tốn nhiều nguồn lực để đào tạo nhân công chất lượng cao, am hiểu về
công nghệ và có khả năng thực hiện, xử lý các vấn đề trong hệ thống. Điều này cũng đem
đến một số thách thức không nhỏ cho công ty.
Thứ ba, Công nghệ bị phụ thuộc vào các đối tác công nghệ:
Hệ thống công nghệ của DHL là kết quả của sự hợp tác với nhiều công ty công nghệ
nên chưa thể chủ động trong quá trình cập nhật cũng như sửa chữa nếu phát sinh lỗi. Các
lỗi hệ thống có thể kéo dài, gây hậu quả tiêu cực đến doanh nghiệp trong quá trình hoạt
động nếu các bên đối tác công nghệ không thể kịp thời sửa các lỗi phát sinh. Đồng thời
việc hợp tác với nhiều đối tác công nghệ cũng gây trở ngại cho công ty trong việc quản lý
hệ thống công nghệ vì tính phức tạp và không đồng nhất giữa các hệ thống
Thứ tư, Các giải pháp công nghệ mới chỉ được áp dụng/ thử nghiệm ở Đức hoặc ở
các nước Châu Âu chứ chưa được phổ biến ở tất cả các quốc gia
DHL mới chỉ triển khai các công nghệ tiên tiến ở trên phạm vi hẹp của các nước
phát triển, chưa có sự mở rộng triệt để đến nhiều khu vực. Điều này đã đem đến sự không
đồng bộ, thống nhất trong hệ thống. Do đó, ở các quốc gia đang phát triển, còn nhiều quy
trình chưa được tự động hóa đồng thời chưa áp dụng đầy đủ công nghệ cao, nên nhiều công
việc vẫn phải sử dụng sức người là chính.
2. Giải pháp:
Sau khi phân tích thực trạng về hoạt động outbound logistics của DHL, nhóm nhận
thấy doanh nghiệp vẫn còn một vài điểm yếu trong quá trình thực hiện. Dựa trên điểm yếu
đó, nhóm đề xuất các giải pháp chính như sau:
Thứ nhất, doanh nghiệp cần tối ưu hoá quá trình tích hợp: Đảm bảo rằng các công
nghệ và hệ thống đã triển khai được tích hợp chặt chẽ để tránh sự lỏng lẻo và đảm bảo tính
liên kết giữa các bộ phận của quy trình logistics. Cải thiện tích hợp dữ liệu và giao tiếp
giữa các ứng dụng khác nhau
Thứ hai, thực hiện đào tạo và phát triển nhân viên: Đảm bảo rằng nhân viên được
đào tạo về việc sử dụng các công cụ và hệ thống để tối ưu hoá hoạt động logistics. Bên
cạnh đó cũng cần xây dựng các đội ngũ kỹ thuật để xử lý sự cố nhanh chóng, kịp thời
Thứ ba, tăng cường đầu tư để phát triển công nghệ sang các nước lân cận và mở
rộng ra toàn cầu: Là một tập đoàn lâu đời với lợi nhuận luôn tăng trưởng qua mỗi năm,
năm 2022 đạt 8,4 tỷ euro thì việc đầu tư vào phát triển các công nghệ là hoàn toàn có khả
năng. Việc tăng cường phát triển công nghệ giúp DHL có thể đồng bộ hệ thống một cách
dễ dàng hơn, tăng năng suất xử lý đơn hàng cũng như tăng tính chính xác, khắc phục được
các lỗi do con người gây ra, từ đó vận hành một cách hiệu quả hơn. 22