lOMoARcPSD| 58493804
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 7
MSSV
Tên
Phần trăm đóng góp
(%)
B2206461
Giã Thị Kim Ngân
100
B2206473
Huỳnh Lê Kiều Trinh
100
B2206493
Dương Anh Kiệt
100
B2206494
Nhan Lâm
100
B2301000
Võ Điền Ngân Đan
100
lOMoARcPSD| 58493804
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo này, cả nhóm xin gửi lời cảm ơn đến cô Lê Ngọc Thanh
Tâm đã tạo cơ hội cho nhóm em được học tập, rèn luyện tích lũy kiến thức, kỹ năng. Cô
đã tận tình chỉ dẫn, theo dõi đưa ra những lời khuyên bổ ích giúp nhóm em giải quyết
được các vấn đề gặp phải một cách tốt nhất.
Do kiến thức của cả nhóm còn hạn chế thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung
bài khó tránh những thiếu sót. Nhóm rất mong nhận sự góp ý, chỉ dạy thêm từ Cô.
Cuối cng, cả nhóm xin chúc cô Tâm nhiều sức khỏe và luôn thuận lợi trong công
viêc.
Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI ........................................................................ 1
1.1. GIỚI THIỆU ......................................................................................................... 1
1.1.1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
1.1.2. Cơ sở khoa học và thực tiễn .......................................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................................. 3
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ......................................................................................... 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................. 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................... 3
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................................... 3
1.4.1. Giới hạn không gian ...................................................................................... 3
1.4.2. Giới hạn thời gian .......................................................................................... 3
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 4
lOMoARcPSD| 58493804
Trang
1.5. CẤU TRÚC ĐỀ TÀI ............................................................................................ 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 4
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................................... 4
2.1.1. Tổng quan về Phân tích hoạt động kinh doanh ............................................. 4
2.2. CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU .... 6
QUẢ KINH DOANH .................................................................................................. 6
2.2.1. Môi trường vĩ mô .......................................................................................... 7
2.2.2. Môi trường Vi mô .......................................................................................... 8
2.3 Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh ............................................... 9
2.4 CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CHÍNH ...................................................................... 10
2.4.1 Tỷ số về khả năng thanh toán ....................................................................... 10
2.4.2 Tỷ số quản lý tài sản ..................................................................................... 10
2.4.3 Tỷ số về nguồn vốn ...................................................................................... 11
2.4.4 Tỷ số về khả năng sinh lời ............................................................................ 12
2.4.5 Phương trình Dupont .................................................................................... 12
CHƯƠNG 3 PHẦN CH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦNTÔN
ĐÔNG Á ........................................................................................................................ 14
3.1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP .................................................................. 14
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ................................................................... 14
3.1.2 Địa chỉ trụ sở ................................................................................................ 14
3.1.3 Vốn điều lệ ................................................................................................... 15
3.1.4 Người đại diện pháp luật của công ty........................................................... 15
3.1.5 Lĩnh vực kinh doanh .................................................................................... 15
3.1.6 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp .......................................................................... 15
3.1.7 Ngành Kim loại và Khai khoáng .................................................................. 16
3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN ................. 17
3.2.1 Phân tích tình hình doanh thu ....................................................................... 17
3.2.2 Phân tích tình hình chi phí............................................................................ 22
3.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận ....................................................................... 29
3.3 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ CƠ BẢN ................................................................. 32
lOMoARcPSD| 58493804
3.3.1 Tỷ số về khả năng thanh toán ....................................................................... 32
3.3.2 Tỷ số quản lý tài sản ..................................................................................... 34
3.3.3. Tỷ số về nguồn vốn ..................................................................................... 38
3.3.4. Tỷ số về khả năng sinh lời ........................................................................... 42
3.3.5 Phương trình Dupont .................................................................................... 42
3.4 TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ, MA TRẬN SWOT ........................................... 44
3.4.1 Tình hình kinh tế vĩ mô ................................................................................ 44
3.4.2 Ma trận SWOT ............................................................................................. 46
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ................................................ 48
4.1 KẾT LUẬN ......................................................................................................... 48
4.2 GIẢI PHÁP.......................................................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 50
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 Danh sách một số doanh nghiệp trong ngành Kim loại và Khai khoáng 2024
.....................................................................................................................................17
Bảng 3.2 Doanh thu theo thành phần của CTCP Tôn Đông Á giai đoạn 2022-2024...18
Bảng 3.3: Tổng doanh thu CTCP Tôn Đông Á và CTCP Thép Nam Kim và toàn ngành
.....................................................................................................................................20
Bảng 3.4 Tình hình chung sử dụng chi phí của CTCP Tôn Đông Á giai đoạn 2022-
2024.............................................................................................................................22
Bảng 3.5 Tình hình chi phí, giá trị sản lượng, doanh thu của Tôn Đông Á giai đoạn
2022-2024....................................................................................................................25
Bảng 3.6: Hiệu suất sử dụng chi phí của Tôn Đông Á giai đoạn 2022-2024...............26
Bảng 3.7: Biến động chi phí điều chỉnh theo kết quả sản xuất kinh doanh của Tôn
Đông Á giai đoạn 2022-2024.......................................................................................27
Bảng 3.8 Tình hình chung lợi nhuận của CTCP Tôn Đông Á giai đoạn 2022-2024....28
Bảng 3.9: Tỷ số về khả năng thanh toán của CTCP Tôn Đông Á giai đoạn 2022-2024
.....................................................................................................................................30
Bảng 3.10: Tỷ số về khả năng thanh toán của CTCP Tôn Đông Á giai đoạn 2022-2024
.....................................................................................................................................31
lOMoARcPSD| 58493804
Trang
Bảng 3.11: Tỷ số quản lý tài sản của CTCP Tôn Đông Á giai đoạn 2022-2024..........32
Bảng 3.12: Tỷ số quản tài sản của CTCP Tôn Đông Á, CTCP Thép Nam Kim
ngành Kim loại Khai khoáng giai đoạn 2022-2024.................................................34
Bảng 3.13: Tỷ số về nguồn vốn của CTCP Tôn Đông Á giai đoạn 2022-2024............35
Bảng 3.14: Chênh lệch của một số chỉ tiêu về tài chính của CTCP Tôn Đông Á giai đoạn
2022-2024...........................................................................................................36
Bảng 3.15: Tỷ số về nguồn vốn của CTCP Tôn Đông Á giai đoạn 2022-2024............37
Bảng 3.16: Tỷ số về nguồn vốn của CTCP Tôn Đông Á, CTCP Thép Nam Kim ngành
Kim loại và Khai khoáng giai đoạn 2022-2024.................................................37
Bảng 3.17 Tỷ số về khnăng sinh lời của Tôn Đông Á, Thép Nam Kim ngành Kim
loại và Khai khoáng giai đoạn 2022-2024....................................................................38
lOMoARcPSD| 58493804
DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ phương trình Dupont mở rộng của CTCP Tôn Đông Á......................39
Hình 3.2 Sơ đồ phương trình Dupont mở rộng của CTCP Thép Nam Kim.................40
Hình 3.3 Sơ đồ phương trình Dupont mở rộng của ngành Kim loại và khai khoáng...40
lOMoARcPSD| 58493804
Trang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HRC : Thép cuộn cán nóng
FED : Ngân hàng Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ
EU : Liên minh Châu Âu
ROE : Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
ROA : Tỷ số lợi nhuận trên tài sản
ROE : Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
ROS : Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
DT : Doanh thu
CP : Chi phí
LNST : Lợi nhuận sau thuế
LNTT : Lợi nhuận trước thuế
VCSH : Vốn chủ sở hữu NVL :
Nguyên vật liệu
lOMoARcPSD| 58493804
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1. GIỚI THIỆU
1.1.1. Lý do chọn đề tài
Tôn một trong những vật liệu bằng kim loại quan trọng trong ngành xây dựng,
cũng như trong các ngành công nghiệp. Với vai trò thiết thực phục vụ cho các công
trình từ dân dụng, chuyên dụng đến các công trình sở hạ tầng. thể nói, kinh tế
càng phát triển thì tôn vẫn một sự hiện diện nhất định, không những thiên giảm còn
chiều hướng tăng n do nhu cầu xây dựng, sử dụng cho sở hạ tầng, chính thế
thị trường tôn khá sôi động trong những năm gần đây. Tuy nhiên việc đối mặt với
các khó khăn, bất lợi như giá cả nguyên liệu đầu vào, sự du nhập của các loại tôn đến từ
các quốc gia khác làm tăng tính cạnh tranh, cũng như việc xuất khẩu sang các quốc
gia khác, bên cạnh còn những yếu tố xu hướng của từng thời điểm, công nghệ đổi
mới liên tục và hơn hết đó là chất lượng sản phẩm phải được đảm bảo.
Chính những biến động, khó khăn đã diễn ra thì việc phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh có một vai trò vô cng quan trọng, thiết thực và nó rất cần thiết đối với
các doanh nghiệp sản xuất cũng như kinh doanh mặt hàng tôn. việc đánh giá, dự
đoán được xu thế, phán đoán đúng tình hình hoạt động giúp doanh nghiệp thể xác
định được các yếu tố tiềm tàng, ngoại lại tác động, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh,
từ đó mang đến hiệu quả kinh doanh và xác định được chiến lược, định hướng ph hợp
để thể tối ưu hoá chi phí nâng cao lợi nhuận. Đồng thời thể nhận diện được,
nắm bắt được cơ hội phòng tránh rủi ro trong thị trường tôn, đặc biệt trong bối cảnh
không chỉ riêng thị trường trong nước còn ngoài nước đang gặp nhiều biến động.
Tiếp đến là đưa ra quyết định đúng đắn về việc là nên đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất,
kinh doanh hay không nhu cầu về khả năng đổi mới công nghệ sản xuất để tiếng
nói hơn trong ngành.
Bắt nguồn từ nhu cầu cũng như mong muốn được tìm hiểu sâu hơn về các khía
cạnh phân ch hoạt động kinh doanh ngành tôn thể đưa ra các giải pháp hữu ích
cho doanh nghiệp, nên nhóm đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động kinh doanh Công ty
Cổ phần Tôn Đông Á” để làm đề tài báo của mình.
1.1.2. Cơ sở khoa học và thực tiễn
1.1.2.1. Cơ sở khoa học
Dựa trên những kiến thức đã được giảng dạy, để đánh giá được một doanh nghiệp
hoạt động kinh doanh hiệu quả hay không, chúng ta phải xem xét đến vấn đề lợi
nhuận cuối kỳ kinh doanh của doanh nghiệp đó.
Ta có công thức sau:
Lợinhuận=DoanhthuChi phí
lOMoARcPSD| 58493804
Sau đó ta dng phương pháp so sánh để đối chiếu được lợi nhuận thực tế của năm
trước năm liền kề nhằm đánh giá tổng quan được tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của
doanh nghiệp.
Mục tiêu của việc dng phương pháp so sánh trong phân tích hoạt động kinh doanh
là xác định biến tuyệt đối và biến tương đối đối.
Trong đó:
Biến động tuyệt đối: biến được xác định dựa trên việc so sánh hai giá trị chỉ
tiêu giữa hai giai đoạn, bao gồm cả kỳ phân tích và kỳ gốc (so sánh số liệu phân tích với
số liệu ban đầu).
Biến động ơng đối: biến kết quả của việc so sánh số liệu thực tế với số liệu
ban đầu đã được điều chỉnh theo hsố chỉ tiêu liên quan theo hướng xác định quy
của chỉ tiêu phân tích.
Mặt khác, để có thể có cái nhìn tổng quan và đánh giá mức độ hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, người ta cũng xem xét đến nhiều chỉ tiêu tài chính khác,
trong đó có chỉ tiêu khả năng sinh lợi nhuận được yếu tố được quan tâm nhiều nhất. Các
chỉ số này được các chuyên gia tài chính, các nhà đầu tư cũng các các nhà phân phối tài
chính các quan quản Nhà Nước đặc biệt quan tâm. Khả năng sinh lời chính
cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2.2. Cơ sở thực tiễn
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một trong những yếu tố đo lường mức độ thành
công của doanh nghiệp trong việc phân bổ nguồn lực cho các hoạt động trong quá trình
kinh doanh.
Do đó, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là cơ sở để các nhà quản
đưa ra quyết định, cũng như để các nhà đầu bên cho vay cân nhắc việc đầu
hay không. Trong bối cảnh thị trường ngày càng sự cạnh tranh gay gắt, các nhà
lãnh đạo cần đưa ra được quyết định, chiến lược cạnh tranh ph hợp nhằm mục tiêu cao
nhất đó là lợi nhuận tối đa. Chính vì lý do này mà doanh nghiệp cần xác định rõ hướng
đi trong đầu tư để phân bổ nguồn lực tài chính, nhân lực một cách hợp lý nhất.
Và để đạt được những yêu cầu đó, bản thân doanh nghiệp cần nắm rõ các yếu tố
khách quan, chủ quan, mức độ tác động cũng như xu hướng tác động của từng yếu t
đến kết quả hoạt động kinh doanh. Cũng chính điều này đã chỉ ra rằng chỉ có thể thực
hiện được thông qua việc phân tích hoạt động kinh doanh thông qua báo cáo tài chính
của doanh nghiệp.
Trong nội tại của một doanh nghiệp thì tất cả các hoạt động đều tính liên kết
một cách chặt chẽ với nhau. thế khi phân tích hoạt động kinh doanh của một
doanh nghiệp, chúng ta sẽ giúp doanh nghiệp có cái bức tranh tổng thể mà từ đó có thể
lOMoARcPSD| 58493804
nhận định u sắc n về những khía cạnh trong quá trình hoạt động thực tiễn của doanh
nghiệp. Đồng thời việc phân tích cũng sẽ giúp xác định rõ được những điểm mạnh, điểm
yếu trong công tác quản lý, từ đó thể đề xuất được các biện pháp khắc phục, cải
thiện. Đồng thời, thông qua việc phân tích, doanh nghiệp thnhận ra được tiềm năng,
con đường mới trên thị trường và xây dựng được chiến lược tận dụng tối đa mọi nguồn
lực để đạt được những thành công lớn.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu và phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tôn Đông Á trong
3 năm từ 2022 đến 2024. Qua đó, giúp công ty nhận ra được điểm mạnh, điểm yếu, cũng
như đưa ra được các đánh giá, nhận xét đề xuất được một số biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả tài chính của công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để có thể cụ thể hóa mục tiêu tổng quát, đề tài sẽ đưa ra 03 mục tiêu cụ thể:
- Phân tích doanh thu, chi phí lợi nhuận của Công ty Cổ phần Tôn Đông Á từ
năm 2022 đến 2024.
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tôn Đông Á thông
qua một số chỉ số tài chính như doanh thu, chi phí và một số chỉ tài chính cơ bản
khác.
- Đề xuất các biện pháp cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh trong tương lai.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát từ các mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đề tài đặt ra các câu hỏi nghiên cứu
sau:
- Tình hình hoạt động kinh doanh của ng ty Cổ phần Tôn Đông Á hiện tại ra
sao?
- Những biện pháp nào thể được đề xuất nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trong tương lai?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Giới hạn không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Tôn Đông Á.
1.4.2. Giới hạn thời gian
Dữ liệu sử dụng trong quá trình phân tích được thu thập từ năm 2022 đến 2024. Số
liệu được lấy từ báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Tôn Đông Á và thông
tin từ một số cổng thông tin điện tử như DNSE, Người Quan Sát để đánh giá tình hình
tài chính của công ty và xu hướng phát triển trong tương lai.
lOMoARcPSD| 58493804
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Tôn
Đông Á. Do giới hạn của đề tài sự hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm cho
nên đề tài chỉ tập trung phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tôn Đông
Á thông qua việc phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ số tài chính.
1.5. CẤU TRÚC ĐỀ TÀI
Nghiên cứu này được chia thành 4 chương:
Chương 1. Tổng quan về đề tài
Chương này trình các phần chính nhằm khái quát nghiên cứu, bao gồm lý do chọn
đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương này triển khai các cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu được sử dụng
để đạt được kết quả nghiên cứu.
Chương 3. Phân tích hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Tôn Đông Á
Chương này cung cấp đầy đủ thông tin về Công ty Cổ phần Tôn Đông Á, bao gồm
lịch sửnh thành, cấu tổ chức, tình hình kinh doanh, những thuận lợi, khó khăn
định hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp.
Chương 4. Kết luận và đề xuất giải pháp
Chương này tóm tắt kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp, khuyến nghị
nhằm giúp ban lãnh đạo và cơ quan quản lý định hướng phát triển hiệu quả cho Công ty
Cổ phần Tôn Đông Á trong thời gian tới.
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1. Tổng quan về Phân tích hoạt động kinh doanh
2.1.1.1. Khái niệm Phân tích hoạt động kinh doanh
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới hiện nay, thì tình hình chung của nền kinh tế
nước ta đã chuyển đổi để ph hợp với thế giới bằng cách chuyển đổi từ chế bao cấp
lạc hậu sang cơ chế thị trường. Sự thay đổi tích cực này đã mang lại tác động mạnh mẽ
đến cả nền kinh tế của một quốc gia. cũng để thể duy trì cũng như sự phát triển
hoạt động kinh doanh thì các doanh nghiệp trước hết cần phải hoạt động hiệu quả.
Hiệu quả sản xuất xảy ra khi hội không thtăng sản lượng của một loại hàng
hóa mà không làm giảm sản lượng của loại hàng hóa khác. Một nền kinh tế hiệu quả là
nền kinh tế hoạt động tại giới hạn năng lực sản xuất của (Samuelson & Nordhaus,
1992). Với quan điểm này đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân bổ nguồn lực
lOMoARcPSD| 58493804
trong sản xuất kinh tế. Từ đó việc sử dụng có hiệu quả giữa các nguồn lực đã góp phần
đảm bảo rằng tất các đầu vào sẵn có được tận dụng tối đa, đạt mức hiệu quả cao nhất về
mặt lý thuyết mà một nền kinh tế có thể đạt được. Nhưng vấn đề để đạt được đến mức
tối ưu như thế, doanh nghiệp cần sự chuẩn bị cũng như bước dự báo ra quyết
định đầu sản xuất dựa trên nhu cầu thực tế của thị trường, điều này không phải lúc
nào cũng có thể thực hiện được.
Nhiều chuyên gia cũng như quản cho rằng hiệu quả của hoạt động kinh doanh
được xác định bởi tỷ lệ giữa kết quả được với một lượng chi phí bỏ ra. Hiệu quả được
xác định bằng cách lấy kết quả đạt được chia cho chi phí kinh doanh (Nguyễn Năng
Phúc, 2013). Quan điểm trên được nhiều nhà kinh tế học quản trị doanh nghiệp trên
thế giới áp dụng. Tương tự có quan điểm cho rằng hiệu quả là kết quả thu được từ hoạt
động kinh tế, từ doanh thu của việc tiêu thụ ng hóa (Smith, 1776). Như vậy có thể kết
luận rằng, hiệu quả hoạt động kinh doanh gắn liền với các chỉ số phản ánh kết quả hoạt
động kinh doanh, thể bị ảnh hưởng bởi chi phí gia tăng khi mở rộng sử dụng các
nguồn lực sản xuất. Nếu cng một kết quả thể đạt được với hai mức chi phí khác
nhau, thì theo quan điểm này, phương án mức chi phí thấp hơn sđược ưu tiên lựa
chọn.
Theo Đỗ Hoàng Toàn (1994), hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu tổng hợp về mặt
kinh tế - hội nhằm lựa chọn phương án hoặc quyết định trong quá trình hoạt động
thực tiễn trên mọi lĩnh vực kinh doanh trong mọi thời điểm. Mọi quyết định phải
hướng đến giải pháp tối ưu nhất trong điều kiện cho phép, với phương án thực hiện được
tính toán kỹ lưỡng dựa trên các quy luật khách quan của từng điều kiện cụ thể.
Từ góc độ kinh tế, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thể được định nghĩa
như sau: Hiệu quả kinh doanh một phạm tr kinh tế phản ánh mức độ sử dụng các
nguồn lực bao gồm lao động, máy móc, thiết bị, vốn các yếu tố khác để đạt được mục
tiêu đã đề ra. Mức đsử dụng các nguồn lực thể được đánh giá thông qua kết quả
đầu ra, và từ đó được chúng ta biết được mức độ lãng phí của từng nguồn lực. Hiệu quả
kinh doanh có thể được diễn đạt bằng công thức tổng quát sau:
K
H= C
Trong đó:
H: Hiệu quả kinh doanh
K: Kết quả đạt được
C: Chi phí nguồn lực cần thiết để đạt được kết quả đó
lOMoARcPSD| 58493804
2.1.1.2. Đối tượng của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Đối tượng chính của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh kết qukinh doanh
của doanh nghiệp. Nội dung của phân tích tài chính quá trình định lượng các yếu tố
ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, bao gồm cả quá trình cung ứng, sản xuất, tiêu thụ
mua bán hàng hoá trong các ngành sản xuất, thương mại và dịch vụ.
Mục đích chính của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xem xét cả
kết quả cũng như cả quá trình nh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
từ đó tổng hợp thành quy luật để dự đoán xu hướng trong tương lai.
2.1.1.3. Mục tiêu của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Mục đích chính diễn giải ý nghĩa về mặt số liệu của cả quá trình cũng như kết
quả kinh doanh trong quá khứ để từ đó thể định hướng hoạt động của doanh
nghiệp trong tương lai.
Nhiệm vụ cụ thể của việc phân tích hoạt động kinh doanh bao gồm:
- So sánh kết quả thực hiện với kế hoạch, với tình hình trước đó, hoặc với các
doanh nghiệp cng ngành, cng quy mô và các chỉ số trung bình của thị trường.
- Xác định các yếu tố bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng đến
việc thực hiện kế hoạch.
- Đánh giá hiệu quả của các kế hoạch kinh doanh hiện tại các dự án đầu dài
hạn
- Lập báo cáo phân tích, giải thích và đề xuất các biện pháp quản lý.
2.1.1.4. Vai trò của việc cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một công cụ quan trọng giúp nhà quản lý thực hiện nhiệm
vụ quản trị doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần gì, muốn huy động gì và sử dụng tối ưu các
nguồn lực sẵn có để có thể đạt được mục tiêu đã đề ra.
Mục tiêu chung của doanh nghiệp tối đa hoá lợi nhuận thông qua việc sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp phải áp dụng nhiều
phương pháp cũng như các công cụ khác nhau. việc được sự tính toán hiệu quả
kinh doanh không chỉ giúp các nhà quản trị có thể kiểm soát đánh giá được mức độ
hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn xác định các yếu tố ảnh hưởng đến
doanh nghiệp, từ đó đxuất các biện pháp điều chỉnh nhằm giảm chi phí tăng lợi
nhuận.
2.2. CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU
QUẢ KINH DOANH
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo
Nguyễn Ngọc Huyền (2018), các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh
lOMoARcPSD| 58493804
nghiệp có thể chia thành hai nhóm: nhóm các yếu tố ảnh hưởng n ngoài doanh nghiệp
và nhóm các yếu tố ảnh hưởng bên trong doanh nghiệp.
2.2.1. Môi trường vĩ
2.2.1.1. Yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế chính bao gồm: Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất
ngân hàng, chính sách tiền tệ, tỷ lệ việc làm và thất nghiệp sức ảnh hưởng lớn đến
hoạt động kinh doanh.
Ngoài ra, sự ổn định kinh tế, bao gồm ổn định tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ
kiểm soát lạm phát, ưu tiên hàng đầu của doanh nghiệp chúng ảnh hưởng trực
tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh.
2.2.1.2. Yếu tố chính trị và pháp luật
Các yếu tchính trị ngày càng có tác động lớn đến hoạt động kinh doanh. Doanh
nghiệp bắt buộc phải tuân thủ các quy định luật định liên quan đến công nghệ,
tuyển dụng, vay vốn, an toàn lao động, giá cả, quảng cáo, vị trí nhà máy, môi trường.
Đồng thời, các chính sách của chính phủ thể tạo ra hội hoặc ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh.
Sự ổn định chính trị cũng tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động sản xuất
kinh doanh. Một nền kinh tế vững sẽ sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu chính đáng của
hội sẽ mang lại niềm tin thu hút các nhà đầu trong ngoài ớc. Trong một
hội có nền chính trị ổn định, doanh nhân được đảm bảo về an ninh đầu tư, quyền sở hữu
tài sản, và sẵn sàng đầu tư vào các dự án dài hạn.
2.2.1.3. Yếu tố văn hoá - xã hội
Bất một doanh nghiệp nào cũng vậy, trước khi tham gia qtrình hoạt động kinh
doanh của mình cũng phát bước phân tích sâu rộng các yếu tố chiến lược để nhằm
xác định rủi ro có thể xảy ra. Khi một hoặc nhiều yếu tố thay đổi, chúng không chỉ ảnh
hưởng đến doanh nghiệp như xu hướng nhân khẩu học, giá trị chất lượng giải trí, tiêu
chuẩn đạo đức xã hội và lối sống, thái độ sống, cộng đồng kinh doanh và lực lượng lao
động còn xu hướng thay đổi hoặc quá trình biến đổi diễn ra chậm, do đó chúng
dễ bị nhầm lẫn, chồng chéo rất khó nhận diện.
Khái niệm văn hoá một sự tổng hợp các giá trị của một cộng đồng hoặc một tổ
chức cụ thể, thể xác định từng nhóm, từng thành phần trong môi trường văn
hóa cụ thể. các yếu tố quan trọng bao gồm cả phong tục tập quán, lối sống tôn
giáo. Đây được coi là những “rào cản” đối với quá trình hoạt động thương mại của một
doanh nghiệp. Đồng thời thói quen tiêu dng, mua sắm của người tiêu dng cũng ảnh
hưởng không nhỏ đến nhu cầu của của thị trường, bởi lẽ ngay cả khi sản phẩm chất
lOMoARcPSD| 58493804
lượng tốt nhưng không ph hợp với thị hiếu của người tiêu dng thì doanh nghiệp cũng
không thể tiêu thụ lượng sản phẩm đó dẫn đến tồn kho một lượng khổng lồ.
2.2.1.4. Yếu tố tự nhiên
Các yếu tố tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên, môi trường hệ sinh thái…
Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên ảnh hưởng mang tính quyết định đến việc kinh doanh
đã được các doanh nghiệp nhận ra từ lâu. Tuy nhiên, cho đến nay việc bảo vệ môi trường
tự nhiên vẫn chưa thực sự nhận được sự quan tâm đầy đủ.
Cng với đó là sự quan tâm sâu sắc của các nhà hoạch định chính sách ngày càng
gia tăng do công chúng, người dân ngày càng chú ý đến chất ợng của môi trường tự
nhiên. Các vấn đề mang tính toàn cầu nô nhiễm môi trường, sản phẩm m chất
lượng, lãng phí nguồn tài nguyên có hạn cng với nhu cầu của nhân loại ngày càng cao
trong khi nguồn cung không kịp đáp ứng để khiến cả doanh nghiệp và người tiêu dng
phải thay đổi quyết định kinh doanh các hoạt động tiêu dng, mua sắm các hoạt
động có liên quan.
2.2.1.5. Yếu tố công nghệ
Mảng khoa học công nghệ một phần trong số các yếu tố được nhắc đến nhưng
lại tác động mạnh mẽ yếu tnày cực kỳ quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến
môi trường kinh doanh của bản thân doanh nghiệp. Mỗi một công nghệ đổi mới sẽ thay
thế cái cũ. Đồng thời mọi tiến bộ khoa học và công nghệ là “con dao hai lưỡi”, nó sẽ
mặt tích cực và tiêu cực, hệ quả của nó vô cng to lớn, không chỉ trong một thời gian cụ
thể mà là một thời gian dài và không thể dự đoán trước được.
Cng với sự xuất hiện của các công nghệ hiện đại thể tạo những ớc đệm hoặc
là rủi ro cho bản thân doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần có sự đề phòng,
sự quan tâm sâu sắc, nghiên cứu kỹ các công nghệ mới thế khiến cho sản phẩm của
mình bị thua thiệt, tụt hậu, lỗi thời một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
2.2.2. Môi trường Vi mô
2.2.2.1. Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh trong ngành bao gồm các doanh nghiệp sẵn các doanh
nghiệp tiềm năng có khả năng tham gia vào ngành trong tương lai. Số lượng đối thủ sẽ
ngày càng tăng lên và sự cạnh tranh sẽ ngày càng gay gắt hơn, đặc biệt là những đối thủ
có sức cạnh tranh quy mô lớn, mức độ cạnh tranh sẽ ngày càng khốc liệt hơn.
Cng với đó việc hiểu đối thủ cạnh tranh cũng mức ý nghĩa quan trọng đối
với doanh nghiệp. Các đối thủ quyết định bản chất mức độ cạnh tranh trong ngành,
cũng như các chiến lược giành lợi thế. Do đó, việc phân tích đối thủ cạnh tranh giúp
doanh nghiệp xây dựng chiến lược ph hợp duy trì hồ theo dõi đối thủ với các
thông tin quan trọng thu thập hợp pháp.
lOMoARcPSD| 58493804
2.2.2.2. Khách hàng
Các yếu tố khách hàng nhu cầu của khách hàng quyết định quy cấu
nhu cầu trên thị trường của doanh nghiệp. Đây yếu tquan trọng hàng đầu khi xác
định chiến lược kinh doanh.
Vấn đề khách hàng một phần không thể thiếu trong môi trường cạnh tranh. Sự
tín nhiệm của khách ng thể là tài sản quý giá nhất của doanh nghiệp, đạt được bằng
cách đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của khách hàng tốt hơn so với đối thủ.
Nếu các điều kiện tương tác không giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu, doanh
nghiệp cần thay đổi vị thế đàm phán bằng ch điều chỉnh một hoặc nhiều điều kiện
hoặc tìm kiếm phân khúc khách hàng ph hợp hơn.
2.2.2.3. Nhà cung cấp
Trong nền kinh tế thị trường, quá trình kinh doanh của doanh nghiệp phải mối
quan hệ chặt chẽ với nguồn cung cấp các đầu vào bản như nguyên vật liệu, nhân
công, vốn, thông tin, công nghệ,...
Số lượng và chất lượng của các nguồn cung cấp tác động rất lớn đến khả năng
lựa chọn và xác định kế hoạch kinh doanh tối ưu của doanh nghiệp.
Việc lựa chọn nhà cung cấp dựa trên phân tích các yếu tố quan trọng đối với doanh
nghiệp. Hồ theo dõi nhà cung cấp trong qkhứ cũng giá trị lớn, bao gồm các
thông tin về sự chênh lệch giữa đơn đặt hàng và hàng nhận được, điều kiện bán hàng và
các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến nhà cung cấp.
2.3 Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp đánh giá
hiệu quả hoạt động, nhận diện xu hướng đưa ra quyết định ph hợp. rất nhiều
phương pháp dng trong phân tích, đây chúng tôi chỉ sử dụng phương pháp thường
dng là phương pháp so sánh.
Phương pháp so sánh giúp nhận diện biến động của các chỉ tiêu tài chính như mức
độ biến động xu hướng biến động bằng ch đối chiếu dữ liệu theo thời gian hoặc
giữa các doanh nghiệp. Có hai dạng so sánh chính:
So sánh ngang: xác định tình nh biến động cả về số tuyệt đối số ơng đối
giữa các của một chỉ tiêu. Thường so sánh giữa các chỉ tiêu tài chính của doanh
nghiệp với đối thủ cạnh tranh hoặc trung bình ngành.
So sánh dọc: xác định mối tương quan/ phân tích về sự biến động về cấu giữa
các chỉ tiêu trong một kỳ. Thường so sánh sự thay đổi của từng chỉ tiêu trong một
doanh nghiệp giữa các kỳ kế toán (tháng, quý, năm).
lOMoARcPSD| 58493804
2.4 CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CHÍNH
Các tỷ số i chính giúp đánh giá sức khỏe tài chính của doanh nghiệp, khả năng
quản lý tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh. Các tỷ số tài chính mà các nhà quản
trị và các nhà đầu tư thường quan tâm đến là tỷ số về khả năng thanh toán, tỷ số quản lý
tài sản, tỷ số về nguồn vốn, tỷ số về khả năng sinh lời.
2.4.1 Tỷ số về khả năng thanh toán
Những tỷ số trong nhóm này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp
ứng nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. Tỷ số này càng lớn thì doanh nghiệp càng đảm bảo
được khả năng thanh toán các khoản nợ và ngược lại.
Tỷ số thanh toán hiện hành (Current Ratio): Nếu tỷ số này lớn hơn 1 thì doanh
nghiệp có đủ tài sản ngắn hạn để thanh toán nợ. Ngược lại, nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì
rủi ro thanh toán cao.
Tàisảnngắnhạn
Tỷ số thanhtoánhiệnhành=
Nợ ngnhạn
Tỷ số thanh toán nhanh (Quick Ratio): Tỷ số này phản ánh khả năng thanh toán
mà không cần bán hàng tồn kho.
Tỷ số thanhtoánnhanh
=
(TSNHHàngtồnkhoTSNH khác)
Nợ ngnhạn
Tỷ số thanh toán tức thời (Cash Ratio): Tỷ số này dng để đánh giá khả năng thanh
toán ngay lập tức.
Tỷ số thanhtoántứcthời
=
(Tiền,tươngđươngền+Đầutư TCNH) Nợ
ngnhạn
2.4.2 Tỷ số quản lý tài sản
Nhóm tỷ số quản lý tài sản phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
Vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover): Tỷ số này cho biết số lần doanh
nghiệp bán hết hàng tồn kho trong kỳ.
Giá vốnhàngbán Vòngquay
hàngtồnkho=
Hàngtồnkho BQ
Kỳ quay hàng tồn kho (Days Inventory Outstanding - DIO): Tỷ số này cho biết số
ngày trung bình để bán hết hàng tồn kho.
Thời giankỳ phânch Kỳquay hàngtồnkho=
Vòngquayhàngtồnkho
lOMoARcPSD| 58493804
Vòng quay khoản phải thu (Receivables Turnover): Tỷ số này phản ánh hiệu quả
thu hồi công nợ.
Doanhthuthuần
Vòngquay khoản phảithu=
PhảithuKH BQ
Kỳ quay khoản phải thu (Days Sales Outstanding - DSO): Tỷ số này cho biết số
ngày trung bình để thu hồi nợ từ khách hàng.
365 Kỳquay khoản
phảithu=
VQKPT
2.4.3 Tỷ số về nguồn vốn
Nhóm tỷ số về nguồn vốn phản ánh cấu nguồn vốn khả năng sử dụng vốn
hiệu quả.
Vòng quay vốn lưu động (Working Capital Turnover)
DTT
Vòngquay vốnlưuđộng=
TSngắnhạn BQ
Vòng quay vốn cố định (Fixed Asset Turnover)
DTT
Vòngquay vốncố định=
Nguyên giáTSCĐ BQ
Tỷ suất nợ (Debt Ratio): Tỷ suất nợ cao cho thấy doanh nghiệp có rủi ro tài chính
lớn, phụ thuộc nợ vay.
Nợ phảitrả
Tsuất nợ=
Tàisản
Tỷ suất vốn chủ sở hữu (Equity Ratio): Tỷ suất vốn chủ sở hữu giúp đánh giá mức
độ độc lập tài chính của doanh nghiệp.
VCSH T
suất vốnchủsở hữu=
Tài sản
Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu (Debt to Equity - D/E): Nếu chỉ tiêu tỷ suất nợ trên
vốn chủ sở hữu quá cao, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn tài chính.
Nợ phảitrả
Tsuất nợtrênvốnchủ sở hữu=
VCSH
lOMoARcPSD| 58493804
Số nhân vốn chủ sở hữu (Equity Multiplier - EM): Tỷ số này giúp đo lường mức
độ tài trợ tài sản bằng vốn chủ sở hữu.
Tàisản Số
nhân vốnchủsở hữu=
VCSH
2.4.4 Tỷ số về khả năng sinh lời
Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời dng để đánh giá hiệu suất sinh lời của doanh
nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (Return on Sales - ROS): Tỷ số này phản ánh
mức lợi nhuận thu được từ mỗi đồng doanh thu, cho thấy khả năng kiểm soát tổng chi
phí của doanh nghiệp tốt hay không tốt.
lnsauthuế
ROS= DT thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (Return on Assets - ROA): Tỷ số này cho thấy hiệu
quả sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận. ROA càng cao chứng tỏ doanh nghiệp đang kiếm
được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn.
lnsauthuế
ROA=
TSbìnhquân
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE): ROE đo lường
khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn bỏ ra tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
lnsauthuế
ROE=
VCSH bìnhquân
2.4.5 Phương trình Dupont
Sau khi phân tích các tsố tài chính chính như khả năng thanh toán, quản tài
sản, nguồn vốn và khả năng sinh lời, ta có thể kết hợp chúng lại để cái nhìn tổng quát
hơn về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua phương trình Dupont.
Phương trình Dupont giúp phân tích sâu hơn chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ
sở hữu (ROE) bằng cách chia nhỏ thành ba thành phần chính.
Phương trình DuPont: Với T
A
là vòng quay tài sản (doanh thu tạo ra được từ mỗi
đồng tài sản)
lnsauthuế
DT
ROA= TS bìnhTSBQquân =ROST
a

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58493804
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 7 MSSV Tên
Phần trăm đóng góp (%) B2206461 Giã Thị Kim Ngân 100 B2206473 Huỳnh Lê Kiều Trinh 100 B2206493 Dương Anh Kiệt 100 B2206494 Nhan Lâm 100 B2301000 Võ Điền Ngân Đan 100 lOMoAR cPSD| 58493804 LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo này, cả nhóm xin gửi lời cảm ơn đến cô Lê Ngọc Thanh
Tâm đã tạo cơ hội cho nhóm em được học tập, rèn luyện tích lũy kiến thức, kỹ năng. Cô
đã tận tình chỉ dẫn, theo dõi và đưa ra những lời khuyên bổ ích giúp nhóm em giải quyết
được các vấn đề gặp phải một cách tốt nhất.
Do kiến thức của cả nhóm còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung
bài khó tránh những thiếu sót. Nhóm rất mong nhận sự góp ý, chỉ dạy thêm từ Cô.
Cuối cùng, cả nhóm xin chúc cô Tâm nhiều sức khỏe và luôn thuận lợi trong công viêc.̣
Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện (ký và ghi họ tên) MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI ........................................................................ 1
1.1. GIỚI THIỆU ......................................................................................................... 1
1.1.1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
1.1.2. Cơ sở khoa học và thực tiễn .......................................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................................. 3
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ......................................................................................... 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................. 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................... 3
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................................... 3
1.4.1. Giới hạn không gian ...................................................................................... 3
1.4.2. Giới hạn thời gian .......................................................................................... 3
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 4 lOMoAR cPSD| 58493804 Trang
1.5. CẤU TRÚC ĐỀ TÀI ............................................................................................ 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 4
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................................... 4
2.1.1. Tổng quan về Phân tích hoạt động kinh doanh ............................................. 4
2.2. CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU .... 6
QUẢ KINH DOANH .................................................................................................. 6
2.2.1. Môi trường vĩ mô .......................................................................................... 7
2.2.2. Môi trường Vi mô .......................................................................................... 8
2.3 Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh ............................................... 9
2.4 CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CHÍNH ...................................................................... 10
2.4.1 Tỷ số về khả năng thanh toán ....................................................................... 10
2.4.2 Tỷ số quản lý tài sản ..................................................................................... 10
2.4.3 Tỷ số về nguồn vốn ...................................................................................... 11
2.4.4 Tỷ số về khả năng sinh lời ............................................................................ 12
2.4.5 Phương trình Dupont .................................................................................... 12
CHƯƠNG 3 PHẦN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦNTÔN
ĐÔNG Á ........................................................................................................................ 14
3.1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP .................................................................. 14
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ................................................................... 14
3.1.2 Địa chỉ trụ sở ................................................................................................ 14
3.1.3 Vốn điều lệ ................................................................................................... 15
3.1.4 Người đại diện pháp luật của công ty........................................................... 15
3.1.5 Lĩnh vực kinh doanh .................................................................................... 15
3.1.6 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp .......................................................................... 15
3.1.7 Ngành Kim loại và Khai khoáng .................................................................. 16
3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN ................. 17
3.2.1 Phân tích tình hình doanh thu ....................................................................... 17
3.2.2 Phân tích tình hình chi phí............................................................................ 22
3.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận ....................................................................... 29
3.3 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ CƠ BẢN ................................................................. 32 lOMoAR cPSD| 58493804
3.3.1 Tỷ số về khả năng thanh toán ....................................................................... 32
3.3.2 Tỷ số quản lý tài sản ..................................................................................... 34
3.3.3. Tỷ số về nguồn vốn ..................................................................................... 38
3.3.4. Tỷ số về khả năng sinh lời ........................................................................... 42
3.3.5 Phương trình Dupont .................................................................................... 42
3.4 TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ, MA TRẬN SWOT ........................................... 44
3.4.1 Tình hình kinh tế vĩ mô ................................................................................ 44
3.4.2 Ma trận SWOT ............................................................................................. 46
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ................................................ 48
4.1 KẾT LUẬN ......................................................................................................... 48
4.2 GIẢI PHÁP.......................................................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 50 DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 Danh sách một số doanh nghiệp trong ngành Kim loại và Khai khoáng 2024
.....................................................................................................................................17
Bảng 3.2 Doanh thu theo thành phần của CTCP Tôn Đông Á giai đoạn 2022-2024...18
Bảng 3.3: Tổng doanh thu CTCP Tôn Đông Á và CTCP Thép Nam Kim và toàn ngành
.....................................................................................................................................20
Bảng 3.4 Tình hình chung sử dụng chi phí của CTCP Tôn Đông Á giai đoạn 2022-
2024.............................................................................................................................22
Bảng 3.5 Tình hình chi phí, giá trị sản lượng, doanh thu của Tôn Đông Á giai đoạn
2022-2024....................................................................................................................25
Bảng 3.6: Hiệu suất sử dụng chi phí của Tôn Đông Á giai đoạn 2022-2024...............26
Bảng 3.7: Biến động chi phí điều chỉnh theo kết quả sản xuất kinh doanh của Tôn
Đông Á giai đoạn 2022-2024.......................................................................................27
Bảng 3.8 Tình hình chung lợi nhuận của CTCP Tôn Đông Á giai đoạn 2022-2024....28
Bảng 3.9: Tỷ số về khả năng thanh toán của CTCP Tôn Đông Á giai đoạn 2022-2024
.....................................................................................................................................30
Bảng 3.10: Tỷ số về khả năng thanh toán của CTCP Tôn Đông Á giai đoạn 2022-2024
.....................................................................................................................................31 lOMoAR cPSD| 58493804 Trang
Bảng 3.11: Tỷ số quản lý tài sản của CTCP Tôn Đông Á giai đoạn 2022-2024..........32
Bảng 3.12: Tỷ số quản lý tài sản của CTCP Tôn Đông Á, CTCP Thép Nam Kim và
ngành Kim loại và Khai khoáng giai đoạn 2022-2024.................................................34
Bảng 3.13: Tỷ số về nguồn vốn của CTCP Tôn Đông Á giai đoạn 2022-2024............35
Bảng 3.14: Chênh lệch của một số chỉ tiêu về tài chính của CTCP Tôn Đông Á giai đoạn
2022-2024...........................................................................................................36
Bảng 3.15: Tỷ số về nguồn vốn của CTCP Tôn Đông Á giai đoạn 2022-2024............37
Bảng 3.16: Tỷ số về nguồn vốn của CTCP Tôn Đông Á, CTCP Thép Nam Kim và ngành
Kim loại và Khai khoáng giai đoạn 2022-2024.................................................37
Bảng 3.17 Tỷ số về khả năng sinh lời của Tôn Đông Á, Thép Nam Kim và ngành Kim
loại và Khai khoáng giai đoạn 2022-2024....................................................................38 lOMoAR cPSD| 58493804 DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ phương trình Dupont mở rộng của CTCP Tôn Đông Á......................39
Hình 3.2 Sơ đồ phương trình Dupont mở rộng của CTCP Thép Nam Kim.................40
Hình 3.3 Sơ đồ phương trình Dupont mở rộng của ngành Kim loại và khai khoáng...40 lOMoAR cPSD| 58493804 Trang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT HRC : Thép cuộn cán nóng FED
: Ngân hàng Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ EU : Liên minh Châu Âu ROE
: Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROA
: Tỷ số lợi nhuận trên tài sản ROE
: Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu ROS
: Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu DT : Doanh thu CP : Chi phí LNST : Lợi nhuận sau thuế LNTT
: Lợi nhuận trước thuế
VCSH : Vốn chủ sở hữu NVL : Nguyên vật liệu lOMoAR cPSD| 58493804
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1. GIỚI THIỆU
1.1.1. Lý do chọn đề tài
Tôn là một trong những vật liệu bằng kim loại quan trọng trong ngành xây dựng,
cũng như là trong các ngành công nghiệp. Với vai trò thiết thực phục vụ cho các công
trình từ dân dụng, chuyên dụng đến các công trình cơ sở hạ tầng. Có thể nói, kinh tế
càng phát triển thì tôn vẫn có một sự hiện diện nhất định, không những thiên giảm còn
có chiều hướng tăng lên do nhu cầu xây dựng, sử dụng cho cơ sở hạ tầng, chính vì thế
mà thị trường tôn khá sôi động trong những năm gần đây. Tuy nhiên việc đối mặt với
các khó khăn, bất lợi như giá cả nguyên liệu đầu vào, sự du nhập của các loại tôn đến từ
các quốc gia khác làm tăng tính cạnh tranh, cũng như là việc xuất khẩu sang các quốc
gia khác, bên cạnh còn có những yếu tố xu hướng của từng thời điểm, công nghệ đổi
mới liên tục và hơn hết đó là chất lượng sản phẩm phải được đảm bảo.
Chính vì những biến động, khó khăn đã diễn ra thì việc phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh có một vai trò vô cùng quan trọng, thiết thực và nó rất cần thiết đối với
các doanh nghiệp sản xuất cũng như kinh doanh mặt hàng tôn. Và việc đánh giá, dự
đoán được xu thế, phán đoán đúng tình hình hoạt động giúp doanh nghiệp có thể xác
định được các yếu tố tiềm tàng, ngoại lại tác động, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh,
từ đó mang đến hiệu quả kinh doanh và xác định được chiến lược, định hướng phù hợp
để có thể tối ưu hoá chi phí và nâng cao lợi nhuận. Đồng thời có thể nhận diện được,
nắm bắt được cơ hội và phòng tránh rủi ro trong thị trường tôn, đặc biệt trong bối cảnh
không chỉ riêng thị trường trong nước mà còn ngoài nước đang gặp nhiều biến động.
Tiếp đến là đưa ra quyết định đúng đắn về việc là nên đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất,
kinh doanh hay không và nhu cầu về khả năng đổi mới công nghệ sản xuất để có tiếng nói hơn trong ngành.
Bắt nguồn từ nhu cầu cũng như mong muốn được tìm hiểu sâu hơn về các khía
cạnh phân tích hoạt động kinh doanh ngành tôn và có thể đưa ra các giải pháp hữu ích
cho doanh nghiệp, nên nhóm đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động kinh doanh Công ty
Cổ phần Tôn Đông Á” để làm đề tài báo của mình.
1.1.2. Cơ sở khoa học và thực tiễn
1.1.2.1. Cơ sở khoa học
Dựa trên những kiến thức đã được giảng dạy, để đánh giá được một doanh nghiệp
có hoạt động kinh doanh hiệu quả hay không, chúng ta phải xem xét đến vấn đề lợi
nhuận cuối kỳ kinh doanh của doanh nghiệp đó. Ta có công thức sau:
Lợinhuận=DoanhthuChi phí lOMoAR cPSD| 58493804
Sau đó ta dùng phương pháp so sánh để đối chiếu được lợi nhuận thực tế của năm
trước và năm liền kề nhằm đánh giá tổng quan được tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Mục tiêu của việc dùng phương pháp so sánh trong phân tích hoạt động kinh doanh
là xác định biến tuyệt đối và biến tương đối đối. Trong đó:
Biến động tuyệt đối: Là biến được xác định dựa trên việc so sánh hai giá trị chỉ
tiêu giữa hai giai đoạn, bao gồm cả kỳ phân tích và kỳ gốc (so sánh số liệu phân tích với số liệu ban đầu).
Biến động tương đối: Là biến kết quả của việc so sánh số liệu thực tế với số liệu
ban đầu đã được điều chỉnh theo hệ số chỉ tiêu liên quan theo hướng xác định quy mô
của chỉ tiêu phân tích.
Mặt khác, để có thể có cái nhìn tổng quan và đánh giá mức độ hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, người ta cũng xem xét đến nhiều chỉ tiêu tài chính khác,
trong đó có chỉ tiêu khả năng sinh lợi nhuận được yếu tố được quan tâm nhiều nhất. Các
chỉ số này được các chuyên gia tài chính, các nhà đầu tư cũng các các nhà phân phối tài
chính và các cơ quan quản lý Nhà Nước đặc biệt quan tâm. Khả năng sinh lời chính là
cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2.2. Cơ sở thực tiễn
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một trong những yếu tố đo lường mức độ thành
công của doanh nghiệp trong việc phân bổ nguồn lực cho các hoạt động trong quá trình kinh doanh.
Do đó, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là cơ sở để các nhà quản
lý đưa ra quyết định, cũng như để các nhà đầu tư và bên cho vay cân nhắc việc đầu tư
hay là không. Trong bối cảnh thị trường ngày càng có sự cạnh tranh gay gắt, các nhà
lãnh đạo cần đưa ra được quyết định, chiến lược cạnh tranh phù hợp nhằm mục tiêu cao
nhất đó là lợi nhuận tối đa. Chính vì lý do này mà doanh nghiệp cần xác định rõ hướng
đi trong đầu tư để phân bổ nguồn lực tài chính, nhân lực một cách hợp lý nhất.
Và để đạt được những yêu cầu đó, bản thân doanh nghiệp cần nắm rõ các yếu tố
khách quan, chủ quan, mức độ tác động cũng như xu hướng tác động của từng yếu tố
đến kết quả hoạt động kinh doanh. Cũng chính điều này đã chỉ ra rằng chỉ có thể thực
hiện được thông qua việc phân tích hoạt động kinh doanh thông qua báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Trong nội tại của một doanh nghiệp thì tất cả các hoạt động đều có tính liên kết
một cách chặt chẽ với nhau. Vì thế mà khi phân tích hoạt động kinh doanh của một
doanh nghiệp, chúng ta sẽ giúp doanh nghiệp có cái bức tranh tổng thể mà từ đó có thể lOMoAR cPSD| 58493804
nhận định sâu sắc hơn về những khía cạnh trong quá trình hoạt động thực tiễn của doanh
nghiệp. Đồng thời việc phân tích cũng sẽ giúp xác định rõ được những điểm mạnh, điểm
yếu trong công tác quản lý, từ đó mà có thể đề xuất được các biện pháp khắc phục, cải
thiện. Đồng thời, thông qua việc phân tích, doanh nghiệp có thể nhận ra được tiềm năng,
con đường mới trên thị trường và xây dựng được chiến lược tận dụng tối đa mọi nguồn
lực để đạt được những thành công lớn.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu và phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tôn Đông Á trong
3 năm từ 2022 đến 2024. Qua đó, giúp công ty nhận ra được điểm mạnh, điểm yếu, cũng
như đưa ra được các đánh giá, nhận xét và đề xuất được một số biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả tài chính của công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để có thể cụ thể hóa mục tiêu tổng quát, đề tài sẽ đưa ra 03 mục tiêu cụ thể:
- Phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty Cổ phần Tôn Đông Á từ năm 2022 đến 2024.
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tôn Đông Á thông
qua một số chỉ số tài chính như doanh thu, chi phí và một số chỉ tài chính cơ bản khác.
- Đề xuất các biện pháp cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh trong tương lai.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát từ các mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đề tài đặt ra các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tôn Đông Á hiện tại ra sao?
- Những biện pháp nào có thể được đề xuất nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trong tương lai?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Giới hạn không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Tôn Đông Á.
1.4.2. Giới hạn thời gian
Dữ liệu sử dụng trong quá trình phân tích được thu thập từ năm 2022 đến 2024. Số
liệu được lấy từ báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Tôn Đông Á và thông
tin từ một số cổng thông tin điện tử như DNSE, Người Quan Sát để đánh giá tình hình
tài chính của công ty và xu hướng phát triển trong tương lai. lOMoAR cPSD| 58493804
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Tôn
Đông Á. Do giới hạn của đề tài và sự hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm cho
nên đề tài chỉ tập trung phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tôn Đông
Á thông qua việc phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ số tài chính.
1.5. CẤU TRÚC ĐỀ TÀI
Nghiên cứu này được chia thành 4 chương:
Chương 1. Tổng quan về đề tài
Chương này trình các phần chính nhằm khái quát nghiên cứu, bao gồm lý do chọn
đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương này triển khai các cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu được sử dụng
để đạt được kết quả nghiên cứu.
Chương 3. Phân tích hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Tôn Đông Á
Chương này cung cấp đầy đủ thông tin về Công ty Cổ phần Tôn Đông Á, bao gồm
lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, tình hình kinh doanh, những thuận lợi, khó khăn và
định hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp.
Chương 4. Kết luận và đề xuất giải pháp
Chương này tóm tắt kết quả nghiên cứu và đề xuất các giải pháp, khuyến nghị
nhằm giúp ban lãnh đạo và cơ quan quản lý định hướng phát triển hiệu quả cho Công ty
Cổ phần Tôn Đông Á trong thời gian tới.
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1. Tổng quan về Phân tích hoạt động kinh doanh
2.1.1.1. Khái niệm Phân tích hoạt động kinh doanh
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới hiện nay, thì tình hình chung của nền kinh tế
nước ta đã chuyển đổi để phù hợp với thế giới bằng cách chuyển đổi từ cơ chế bao cấp
lạc hậu sang cơ chế thị trường. Sự thay đổi tích cực này đã mang lại tác động mạnh mẽ
đến cả nền kinh tế của một quốc gia. Và cũng để có thể duy trì cũng như sự phát triển
hoạt động kinh doanh thì các doanh nghiệp trước hết cần phải hoạt động hiệu quả.
Hiệu quả sản xuất xảy ra khi xã hội không thể tăng sản lượng của một loại hàng
hóa mà không làm giảm sản lượng của loại hàng hóa khác. Một nền kinh tế hiệu quả là
nền kinh tế hoạt động tại giới hạn năng lực sản xuất của nó (Samuelson & Nordhaus,
1992). Với quan điểm này đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân bổ nguồn lực lOMoAR cPSD| 58493804
trong sản xuất kinh tế. Từ đó việc sử dụng có hiệu quả giữa các nguồn lực đã góp phần
đảm bảo rằng tất các đầu vào sẵn có được tận dụng tối đa, đạt mức hiệu quả cao nhất về
mặt lý thuyết mà một nền kinh tế có thể đạt được. Nhưng vấn đề là để đạt được đến mức
tối ưu như thế, doanh nghiệp cần có sự chuẩn bị cũng như có bước dự báo và ra quyết
định đầu tư sản xuất dựa trên nhu cầu thực tế của thị trường, điều này không phải lúc
nào cũng có thể thực hiện được.
Nhiều chuyên gia cũng như quản lý cho rằng hiệu quả của hoạt động kinh doanh
được xác định bởi tỷ lệ giữa kết quả được với một lượng chi phí bỏ ra. Hiệu quả được
xác định bằng cách lấy kết quả đạt được chia cho chi phí kinh doanh (Nguyễn Năng
Phúc, 2013). Quan điểm trên được nhiều nhà kinh tế học và quản trị doanh nghiệp trên
thế giới áp dụng. Tương tự có quan điểm cho rằng hiệu quả là kết quả thu được từ hoạt
động kinh tế, từ doanh thu của việc tiêu thụ hàng hóa (Smith, 1776). Như vậy có thể kết
luận rằng, hiệu quả hoạt động kinh doanh gắn liền với các chỉ số phản ánh kết quả hoạt
động kinh doanh, và có thể bị ảnh hưởng bởi chi phí gia tăng khi mở rộng sử dụng các
nguồn lực sản xuất. Nếu cùng một kết quả có thể đạt được với hai mức chi phí khác
nhau, thì theo quan điểm này, phương án có mức chi phí thấp hơn sẽ được ưu tiên lựa chọn.
Theo Đỗ Hoàng Toàn (1994), hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu tổng hợp về mặt
kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn phương án hoặc quyết định trong quá trình hoạt động
thực tiễn trên mọi lĩnh vực kinh doanh và trong mọi thời điểm. Mọi quyết định phải
hướng đến giải pháp tối ưu nhất trong điều kiện cho phép, với phương án thực hiện được
tính toán kỹ lưỡng dựa trên các quy luật khách quan của từng điều kiện cụ thể.
Từ góc độ kinh tế, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp có thể được định nghĩa
như sau: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh mức độ sử dụng các
nguồn lực bao gồm lao động, máy móc, thiết bị, vốn và các yếu tố khác để đạt được mục
tiêu đã đề ra. Mức độ sử dụng các nguồn lực có thể được đánh giá thông qua kết quả
đầu ra, và từ đó được chúng ta biết được mức độ lãng phí của từng nguồn lực. Hiệu quả
kinh doanh có thể được diễn đạt bằng công thức tổng quát sau: K H= C Trong đó: H: Hiệu quả kinh doanh
K: Kết quả đạt được
C: Chi phí nguồn lực cần thiết để đạt được kết quả đó lOMoAR cPSD| 58493804
2.1.1.2. Đối tượng của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Đối tượng chính của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp. Nội dung của phân tích tài chính là quá trình định lượng các yếu tố
ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, bao gồm cả quá trình cung ứng, sản xuất, tiêu thụ và
mua bán hàng hoá trong các ngành sản xuất, thương mại và dịch vụ.
Mục đích chính của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là xem xét cả
kết quả cũng như cả quá trình ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
từ đó tổng hợp thành quy luật để dự đoán xu hướng trong tương lai.
2.1.1.3. Mục tiêu của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Mục đích chính là diễn giải ý nghĩa về mặt số liệu của cả quá trình cũng như kết
quả kinh doanh trong quá khứ để từ đó mà có thể định hướng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai.
Nhiệm vụ cụ thể của việc phân tích hoạt động kinh doanh bao gồm:
- So sánh kết quả thực hiện với kế hoạch, với tình hình trước đó, hoặc với các
doanh nghiệp cùng ngành, cùng quy mô và các chỉ số trung bình của thị trường.
- Xác định các yếu tố bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng đến
việc thực hiện kế hoạch.
- Đánh giá hiệu quả của các kế hoạch kinh doanh hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn
- Lập báo cáo phân tích, giải thích và đề xuất các biện pháp quản lý.
2.1.1.4. Vai trò của việc cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một công cụ quan trọng giúp nhà quản lý thực hiện nhiệm
vụ quản trị doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần gì, muốn huy động gì và sử dụng tối ưu các
nguồn lực sẵn có để có thể đạt được mục tiêu đã đề ra.
Mục tiêu chung của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận thông qua việc sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp phải áp dụng nhiều
phương pháp cũng như các công cụ khác nhau. Và việc có được sự tính toán hiệu quả
kinh doanh không chỉ giúp các nhà quản trị có thể kiểm soát và đánh giá được mức độ
hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn xác định các yếu tố ảnh hưởng đến
doanh nghiệp, từ đó đề xuất các biện pháp điều chỉnh nhằm giảm chi phí và tăng lợi nhuận.
2.2. CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất và kinh doanh. Theo
Nguyễn Ngọc Huyền (2018), các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh lOMoAR cPSD| 58493804
nghiệp có thể chia thành hai nhóm: nhóm các yếu tố ảnh hưởng bên ngoài doanh nghiệp
và nhóm các yếu tố ảnh hưởng bên trong doanh nghiệp.
2.2.1. Môi trường vĩ mô
2.2.1.1. Yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế chính bao gồm: Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất
ngân hàng, chính sách tiền tệ, tỷ lệ việc làm và thất nghiệp có sức ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh.
Ngoài ra, sự ổn định kinh tế, bao gồm ổn định tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ
và kiểm soát lạm phát, là ưu tiên hàng đầu của doanh nghiệp vì chúng có ảnh hưởng trực
tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh.
2.2.1.2. Yếu tố chính trị và pháp luật
Các yếu tố chính trị ngày càng có tác động lớn đến hoạt động kinh doanh. Doanh
nghiệp bắt buộc phải tuân thủ các quy định và luật định có liên quan đến công nghệ,
tuyển dụng, vay vốn, an toàn lao động, giá cả, quảng cáo, vị trí nhà máy, môi trường.
Đồng thời, các chính sách của chính phủ có thể tạo ra cơ hội hoặc ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.
Sự ổn định chính trị cũng tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động sản xuất và
kinh doanh. Một nền kinh tế vững sẽ sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu chính đáng của xã
hội sẽ mang lại niềm tin và thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Trong một xã
hội có nền chính trị ổn định, doanh nhân được đảm bảo về an ninh đầu tư, quyền sở hữu
tài sản, và sẵn sàng đầu tư vào các dự án dài hạn.
2.2.1.3. Yếu tố văn hoá - xã hội
Bất kì một doanh nghiệp nào cũng vậy, trước khi tham gia quá trình hoạt động kinh
doanh của mình cũng phát có bước phân tích sâu rộng các yếu tố chiến lược để nhằm
xác định rủi ro có thể xảy ra. Khi một hoặc nhiều yếu tố thay đổi, chúng không chỉ ảnh
hưởng đến doanh nghiệp như xu hướng nhân khẩu học, giá trị và chất lượng giải trí, tiêu
chuẩn đạo đức xã hội và lối sống, thái độ sống, cộng đồng kinh doanh và lực lượng lao
động mà còn có xu hướng thay đổi hoặc quá trình biến đổi diễn ra chậm, do đó chúng
dễ bị nhầm lẫn, chồng chéo rất khó nhận diện.
Khái niệm văn hoá là một sự tổng hợp các giá trị của một cộng đồng hoặc một tổ
chức cụ thể, và có thể xác định rõ từng nhóm, từng thành phần trong môi trường văn
hóa cụ thể. Và các yếu tố quan trọng bao gồm cả phong tục tập quán, lối sống và tôn
giáo. Đây được coi là những “rào cản” đối với quá trình hoạt động thương mại của một
doanh nghiệp. Đồng thời thói quen tiêu dùng, mua sắm của người tiêu dùng cũng ảnh
hưởng không nhỏ đến nhu cầu của của thị trường, bởi lẽ ngay cả khi sản phẩm có chất lOMoAR cPSD| 58493804
lượng tốt nhưng không phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng thì doanh nghiệp cũng
không thể tiêu thụ lượng sản phẩm đó dẫn đến tồn kho một lượng khổng lồ.
2.2.1.4. Yếu tố tự nhiên
Các yếu tố tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên, môi trường hệ sinh thái…
Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên ảnh hưởng mang tính quyết định đến việc kinh doanh
đã được các doanh nghiệp nhận ra từ lâu. Tuy nhiên, cho đến nay việc bảo vệ môi trường
tự nhiên vẫn chưa thực sự nhận được sự quan tâm đầy đủ.
Cùng với đó là sự quan tâm sâu sắc của các nhà hoạch định chính sách ngày càng
gia tăng do công chúng, người dân ngày càng chú ý đến chất lượng của môi trường tự
nhiên. Các vấn đề mang tính toàn cầu như ô nhiễm môi trường, sản phẩm kém chất
lượng, lãng phí nguồn tài nguyên có hạn cùng với nhu cầu của nhân loại ngày càng cao
trong khi nguồn cung không kịp đáp ứng để khiến cả doanh nghiệp và người tiêu dùng
phải thay đổi quyết định kinh doanh và các hoạt động tiêu dùng, mua sắm và các hoạt động có liên quan.
2.2.1.5. Yếu tố công nghệ
Mảng khoa học và công nghệ là một phần trong số các yếu tố được nhắc đến nhưng
lại có tác động mạnh mẽ và yếu tố này cực kỳ quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến
môi trường kinh doanh của bản thân doanh nghiệp. Mỗi một công nghệ đổi mới sẽ thay
thế cái cũ. Đồng thời mọi tiến bộ khoa học và công nghệ là “con dao hai lưỡi”, nó sẽ có
mặt tích cực và tiêu cực, hệ quả của nó vô cùng to lớn, không chỉ trong một thời gian cụ
thể mà là một thời gian dài và không thể dự đoán trước được.
Cùng với sự xuất hiện của các công nghệ hiện đại có thể tạo những bước đệm hoặc
là rủi ro cho bản thân doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần có sự đề phòng,
sự quan tâm sâu sắc, nghiên cứu kỹ các công nghệ mới có thế khiến cho sản phẩm của
mình bị thua thiệt, tụt hậu, lỗi thời một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
2.2.2. Môi trường Vi mô
2.2.2.1. Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh trong ngành bao gồm các doanh nghiệp sẵn có và các doanh
nghiệp tiềm năng có khả năng tham gia vào ngành trong tương lai. Số lượng đối thủ sẽ
ngày càng tăng lên và sự cạnh tranh sẽ ngày càng gay gắt hơn, đặc biệt là những đối thủ
có sức cạnh tranh quy mô lớn, mức độ cạnh tranh sẽ ngày càng khốc liệt hơn.
Cùng với đó việc hiểu rõ đối thủ cạnh tranh cũng có mức ý nghĩa quan trọng đối
với doanh nghiệp. Các đối thủ quyết định bản chất và mức độ cạnh tranh trong ngành,
cũng như các chiến lược giành lợi thế. Do đó, việc phân tích đối thủ cạnh tranh giúp
doanh nghiệp xây dựng chiến lược phù hợp và duy trì hồ sơ theo dõi đối thủ với các
thông tin quan trọng thu thập hợp pháp. lOMoAR cPSD| 58493804
2.2.2.2. Khách hàng
Các yếu tố khách hàng và nhu cầu của khách hàng quyết định quy mô và cơ cấu
nhu cầu trên thị trường của doanh nghiệp. Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu khi xác
định chiến lược kinh doanh.
Vấn đề khách hàng là một phần không thể thiếu trong môi trường cạnh tranh. Sự
tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản quý giá nhất của doanh nghiệp, đạt được bằng
cách đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của khách hàng tốt hơn so với đối thủ.
Nếu các điều kiện tương tác không giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu, doanh
nghiệp cần thay đổi vị thế đàm phán bằng cách điều chỉnh một hoặc nhiều điều kiện
hoặc tìm kiếm phân khúc khách hàng phù hợp hơn.
2.2.2.3. Nhà cung cấp
Trong nền kinh tế thị trường, quá trình kinh doanh của doanh nghiệp phải có mối
quan hệ chặt chẽ với nguồn cung cấp các đầu vào cơ bản như nguyên vật liệu, nhân
công, vốn, thông tin, công nghệ,...
Số lượng và chất lượng của các nguồn cung cấp có tác động rất lớn đến khả năng
lựa chọn và xác định kế hoạch kinh doanh tối ưu của doanh nghiệp.
Việc lựa chọn nhà cung cấp dựa trên phân tích các yếu tố quan trọng đối với doanh
nghiệp. Hồ sơ theo dõi nhà cung cấp trong quá khứ cũng có giá trị lớn, bao gồm các
thông tin về sự chênh lệch giữa đơn đặt hàng và hàng nhận được, điều kiện bán hàng và
các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến nhà cung cấp.
2.3 Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp đánh giá
hiệu quả hoạt động, nhận diện xu hướng và đưa ra quyết định phù hợp. Có rất nhiều
phương pháp dùng trong phân tích, ở đây chúng tôi chỉ sử dụng phương pháp thường
dùng là phương pháp so sánh.
Phương pháp so sánh giúp nhận diện biến động của các chỉ tiêu tài chính như mức
độ biến động và xu hướng biến động bằng cách đối chiếu dữ liệu theo thời gian hoặc
giữa các doanh nghiệp. Có hai dạng so sánh chính:
So sánh ngang: xác định tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối
giữa các kì của một chỉ tiêu. Thường là so sánh giữa các chỉ tiêu tài chính của doanh
nghiệp với đối thủ cạnh tranh hoặc trung bình ngành.
So sánh dọc: xác định mối tương quan/ phân tích về sự biến động về cơ cấu giữa
các chỉ tiêu trong một kỳ. Thường là so sánh sự thay đổi của từng chỉ tiêu trong một
doanh nghiệp giữa các kỳ kế toán (tháng, quý, năm). lOMoAR cPSD| 58493804
2.4 CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CHÍNH
Các tỷ số tài chính giúp đánh giá sức khỏe tài chính của doanh nghiệp, khả năng
quản lý tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh. Các tỷ số tài chính mà các nhà quản
trị và các nhà đầu tư thường quan tâm đến là tỷ số về khả năng thanh toán, tỷ số quản lý
tài sản, tỷ số về nguồn vốn, tỷ số về khả năng sinh lời.
2.4.1 Tỷ số về khả năng thanh toán
Những tỷ số trong nhóm này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp
ứng nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. Tỷ số này càng lớn thì doanh nghiệp càng đảm bảo
được khả năng thanh toán các khoản nợ và ngược lại.
Tỷ số thanh toán hiện hành (Current Ratio): Nếu tỷ số này lớn hơn 1 thì doanh
nghiệp có đủ tài sản ngắn hạn để thanh toán nợ. Ngược lại, nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì rủi ro thanh toán cao. Tàisảnngắnhạn
Tỷ số thanhtoánhiệnhành= Nợ ngắnhạn
Tỷ số thanh toán nhanh (Quick Ratio): Tỷ số này phản ánh khả năng thanh toán
mà không cần bán hàng tồn kho.
Tỷ số thanhtoánnhanh=(TSNHHàngtồnkhoTSNH khác) Nợ ngắnhạn
Tỷ số thanh toán tức thời (Cash Ratio): Tỷ số này dùng để đánh giá khả năng thanh toán ngay lập tức.
Tỷ số thanhtoántứcthời=(Tiền,tươngđươngtiền+Đầutư TCNH) Nợ ngắnhạn
2.4.2 Tỷ số quản lý tài sản
Nhóm tỷ số quản lý tài sản phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
Vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover): Tỷ số này cho biết số lần doanh
nghiệp bán hết hàng tồn kho trong kỳ.
Giá vốnhàngbán Vòngquay hàngtồnkho= Hàngtồnkho BQ
Kỳ quay hàng tồn kho (Days Inventory Outstanding - DIO): Tỷ số này cho biết số
ngày trung bình để bán hết hàng tồn kho.
Thời giankỳ phântích Kỳquay hàngtồnkho= Vòngquayhàngtồnkho lOMoAR cPSD| 58493804
Vòng quay khoản phải thu (Receivables Turnover): Tỷ số này phản ánh hiệu quả thu hồi công nợ. Doanhthuthuần
Vòngquay khoản phảithu= PhảithuKH BQ
Kỳ quay khoản phải thu (Days Sales Outstanding - DSO): Tỷ số này cho biết số
ngày trung bình để thu hồi nợ từ khách hàng. 365 Kỳquay khoản phảithu= VQKPT
2.4.3 Tỷ số về nguồn vốn
Nhóm tỷ số về nguồn vốn phản ánh cơ cấu nguồn vốn và khả năng sử dụng vốn hiệu quả.
Vòng quay vốn lưu động (Working Capital Turnover) DTT
Vòngquay vốnlưuđộng= TSngắnhạn BQ
Vòng quay vốn cố định (Fixed Asset Turnover) DTT
Vòngquay vốncố định= Nguyên giáTSCĐ BQ
Tỷ suất nợ (Debt Ratio): Tỷ suất nợ cao cho thấy doanh nghiệp có rủi ro tài chính
lớn, phụ thuộc nợ vay. Nợ phảitrả Tỷ suất nợ= Tàisản
Tỷ suất vốn chủ sở hữu (Equity Ratio): Tỷ suất vốn chủ sở hữu giúp đánh giá mức
độ độc lập tài chính của doanh nghiệp. VCSH Tỷ
suất vốnchủsở hữu= Tài sản
Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu (Debt to Equity - D/E): Nếu chỉ tiêu tỷ suất nợ trên
vốn chủ sở hữu quá cao, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn tài chính. Nợ phảitrả
Tỷ suất nợtrênvốnchủ sở hữu= VCSH lOMoAR cPSD| 58493804
Số nhân vốn chủ sở hữu (Equity Multiplier - EM): Tỷ số này giúp đo lường mức
độ tài trợ tài sản bằng vốn chủ sở hữu. Tàisản Số
nhân vốnchủsở hữu= VCSH
2.4.4 Tỷ số về khả năng sinh lời
Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời dùng để đánh giá hiệu suất sinh lời của doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (Return on Sales - ROS): Tỷ số này phản ánh
mức lợi nhuận thu được từ mỗi đồng doanh thu, cho thấy khả năng kiểm soát tổng chi
phí của doanh nghiệp tốt hay không tốt. lnsauthuế ROS= DT thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (Return on Assets - ROA): Tỷ số này cho thấy hiệu
quả sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận. ROA càng cao chứng tỏ doanh nghiệp đang kiếm
được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn. lnsauthuế ROA= TSbìnhquân
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE): ROE đo lường
khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn bỏ ra tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận lnsauthuế ROE= VCSH bìnhquân
2.4.5 Phương trình Dupont
Sau khi phân tích các tỷ số tài chính chính như khả năng thanh toán, quản lý tài
sản, nguồn vốn và khả năng sinh lời, ta có thể kết hợp chúng lại để có cái nhìn tổng quát
hơn về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua phương trình Dupont.
Phương trình Dupont giúp phân tích sâu hơn chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ
sở hữu (ROE) bằng cách chia nhỏ thành ba thành phần chính.
Phương trình DuPont: Với TA là vòng quay tài sản (doanh thu tạo ra được từ mỗi đồng tài sản) lnsauthuếDT ROA=
TS bìnhTSBQquân =ROSTa