TR¯àNG ĐẠI HàC BÁCH KHOA HÀ N I
VIÞN V T LÝ K THU T À À
------------o0o------------
BÁO CÁO THÍ NGHI M V T LÝ 2 Þ À
BÀI 3:
QUANG PH K à ¾ LĂNG KÍNH
Giảng viên h°ßng d¿n: Lê Thß Hßng Liên
Nhóm sinh viên th c hi n: ß
Há và tên MSSV Chuyên ngành
Nguyễn Quang Anh 20207193
PFIEV Cơ Khí Hàng Không K65
Phạm Th Tường Vi 20207228
PFIEV Cơ Khí Hàng Không K65
Hà Đăng Thắng 20200608
PFIEV Cơ Khí Hàng Không K65
Nguy cễn Hữu Lự 20202834
PFIEV THCN & TĐH K65
Nguyễn Văn Thuận 20202837
PFIEV THCN & TĐH K65
Đỗ Hoài Nam 20202823
PFIEV THCN & TĐH K65
I. M ục đích thí nghißm
Mục đích c a bài thí nghi m này là s d ng giác k góc A c a nh ế để đo lăng
(LK), chi t su t n a kính i v i v ch vàng c a Na và xác nh ng cong ế d củ lăng đố đị đườ
D(i).
II. C¡ sở lý thuy¿t
-Định lu t -các v khúc x ánh sang kính: Đề khi qua lăng
sin i=n.sin r
sin i’=n.sin r (n là chiết suất lăng kính)
-Góc lăng kính: A = r + r
-Góc l ch c a tia sáng qua lăng kính: D = i + i’ r = i + i’ r - A
-Điều ki n có tia sang ló ra kh ỏi kính lăng
A < 2K (K là góc ph n x toan ph n, sinK=1/n)
i0 <i< π/2 (i0 là góc t i gi i h n sini =nsin(A-K)) 0
-Khi I ch y t i 0 tới π/2 thì D thay đổi đạt cực tiểu Dmin thỏamãn
sin((Dmin+A)/2 )=nsin(A/2)
III. Ti ¿n trình thí nghi m ß
1. Đo góc lăng kính bằng phản xạ kép
- Dùng đèn hơi natri chiếu vào lăng kính sao cho tia tới có th chia thành
2 tia, m t tia ph n x trên m t trái, m t tia ph n x trên m t ph i c a
lăng kính
- Dùng kính ng m tr c chu n, quay kính ng m sao cho ng c tia ắm đượ
phản x ở mặt bên phải lăng kính. Đọc và ghi l i giá tr góc G p trêngiác
kế
- Xoay kính ng ng m tia ph n x m c và ghi l i giá ắm để ặt bên trái, đọ
trị góc G t
- Lặp lại phép đo 3 lần
- Tính A=|Gp−Gt2|
- Xác định sai số tuy i c a A ệt đố
2. Đo góc lăng kính bằng phép t chu n kép
- Dùng kính t chu n có ngu n sáng nhìn vào m u ch nh ột lăng kính, điề
sao ch0 vòng tròn sáng m trùng v i chính gi a màn nh ch th ập
- Xoay kính sang mặt bên kia lăng kính, thực hiện tương tự và ghi l i k t ế
quả G t
- Tính A=|Gp−Gt2|
- Xác định sai số của A
- Lặp lại các bước tren 3 lần
3. Đo chi t su t kính bế lăng ằng phương pháp lệch t i thi u
- Quay lăng kính ặt lăng kính sao cho m lệch ít v i ngu n đáy lăng
kính c nh ngu n
- Chiếu sáng đèn natri dùng kính tự ẩn để chu ngắm tia ló. T t tăng góc
tới b ng cách điểu chỉnh tr c quay c a giác k ng th i xoay kính t ế đồ
chuẩn Theo chiều quay c n mủa lăng kính. Tia ló s quay đế ột vị trí rồi
dừng l i và quay theo chi c l ều ngượ ại. Xác định vị trí góc G p đó và ghi
kết qu .
- Điều ch nh tr c c a giác k ế để th c hiện các bước tương tự đối v i m t
bên kia của lăng kính. Ghi lại giá trị Gt
- Xác nh l ch c c ti u Dđị độ m=|Gp−Gt2|
- Lặp l i các ớc đo trên 3 l n
- Xác nh chi t suđị ế t n t công th c: sin((A+D )/2)=nsin(A/2) m
4. Vẽ ng cong D(i) đườ
- Điều ch nh tia t i g n song song v i m t kính lăng
- Chốt ng chu n tr c c định trên bàn xoay
- Xoay kính t chu n n v trí vuông gócv i b m t kính, ghi v trí đế lăng
góc GN
- Xoay kinh t chu n n v trí ng m tia ph n x c a tia t i, ghi v trí đế
góc GR
- Tính góc t i i= |ÿý ÿ2 |
- Xoay kinh t chu n đến vị trí nhìn rõ tia khúc x , ghi l i v trí góc GK
- Tính α=|ÿÿ ÿý2 |
- Tính góc l ch gi a tia t i và tia D=α+2i-1800
- Lặp l i phép đo 3 lần
- Xoay kinh lăng đi m t góc kho ng 5 , th c hi n 0 tương t như trên
IV. Xử lý s li u ß
1. Đo góc lăng kính b ng ph n x kép
Bảng s li ệu:
ÿ ∆ÿ ÿ ∆ÿ
82o32’ 0o01’ 202o42’ 0o02’
82o30’ 0o00’ 202o38’ 0o02’
82o31’ 0o01’ 202o40’ 0o00’
ÿ
=82ā31′ ∆ÿ
= 0ā01′ ÿ
=202ā40′ ∆ÿ
= 0ā01′
Sai s d ng c ∆ÿþý = 0ā01′
Xử lí s li u:
∆ÿ = ∆ÿ
+ ∆ÿþý =0°02
=∆ÿ
ÿ
=0°02
82ā31′ = 0,040%
ÿ = ÿ
± ∆ÿ=82 31 0°02ā ± ; = 0,040%
ĀĀặý ÿ= ÿ
± ∆ÿ ,517° ± 0,=82 033°; = 0,040%
∆ÿ= ∆ÿ
+ ∆ÿþý =0°02
=∆ÿ
ÿ
=0°02
202 40′ā = 0,016%
ÿ= ÿ
± ∆ÿ=202 40′ 0°02ā ± ; = 0,016%
ĀĀặý ÿ= ÿ
± ∆ÿ=202,667° ± 0,033°; = 0,016%
Tính A: ý = ÿ2 ÿ
2
ý=ÿ
2 ÿ
2=202ā40′ 2 82ā31
2=60°05
∆ý = ÿ+ ∆ÿ2=0°02+0°02
2=0°02
ý=∆ýý=0°02
60°05= 0.055%
Kết qu đo góc lăng kính:
ý = ý ± ∆ý = 60°05 0°02± ; ý= 0.055%
ĀĀặý ý = ý ,083° ± 0.033°; ± ∆ý = 60 ý= 0.055%
2. Đo góc lăng kính bằng phương pháp tự chuẩn kép
Bảng s li ệu:
ÿ ∆ÿ ÿ ∆ÿ
60o39’ 0o01’ 180 28o 0o03’
82o39’ 0o01’ 180 24o 0o01’
82o36’ 0o02’ 180 23o 0o02’
ÿ
=60ā38′ ∆ÿ
= 0ā01′ ÿ
= 180°25′ ∆ÿ
= 0ā02′
Sai s d ng c ∆ÿþý = 0ā01′
Xử lí s li u:
∆ÿ = ∆ÿ
+ ∆ÿþý =0°02
=∆ÿ
ÿ
=0°02
60ā38′ = 0,055%
ÿ = ÿ
± ∆ÿ=60 38′ 0°02ā ± ; = 0,055%
ĀĀặý ÿ= ÿ
± ∆ÿ ,633° ± 0,=60 033°; = 0,054%
∆ÿ= ∆ÿ
+ ∆ÿþý =0°03
=∆ÿ
ÿ
=0°03
180°25′ = 0,028%
ÿ= ÿ
± ∆ÿ= 180°25′ ± 0°03; = 0,028%
ĀĀặý ÿ= ÿ
± ∆ÿ=180,417° ± 0,050°; = 0,028%
Tính A:
ý = ÿ180° 2( 2 ÿ)
ý = 180° 2 ÿ (
2 ÿ
)=180° 2(180°25260°38)=60°13
∆ý = ∆ÿ+ ∆ÿ=0°02+0°03=0°05
ý=∆ýý=0°05
60°13= 0.138%
Kết qu đo góc lăng kính:
ý = ý ± ∆ý = 60°13 0°05± ; ý= 0.138%
ĀĀặý ý = ý ,217° ± 0.083°; ± ∆ý = 60 ý= 0.138%
Nhận xét: Qua 2 phương pháp đo góc của lăng kính, ta thấ đo góc củy số a
lăng kính vào khoảng 60 o
3. Đo chiế ất lăng ằng phương pháp lệt su kính b ch tối thiểu
Bảng s li ệu:
ÿ ∆ÿ ÿ ∆ÿ
82 52o 0o02’ 208 41o 0o06’
82 53o 0o01’ 208o45’ 0o02’
82 57o 0o03’ 208o48’ 0o01’
ÿ
=82ā54′ ∆ÿ
= 0ā02′ ÿ
=208o47’ ∆ÿ
= 0ā03′
Sai s d ng c ∆ÿþý = 0ā01′
Xử lí s li u:
∆ÿ = ∆ÿ
+ ∆ÿþý =0°03
=∆ÿ
ÿ
=0°03
82ā54′ = 0,060%
ÿ = ÿ
± ∆ÿ=82 54′ 0°03ā ± ; = 0,060%
ĀĀặý ÿ= ÿ
± ∆ÿ ,090° ± 0,=82 050°; = 0,061%
∆ÿ= ∆ÿ
+ ∆ÿþý =0°04
=∆ÿ
ÿ
=0°04
208°47’ = 0,032%
ÿ= ÿ
± ∆ÿ=208 47’ 0°04° ± ; = 0,032%
ĀĀặý ÿ= ÿ
± ∆ÿ ,783° ± 0,=208 067°; = 0,032%
Tính Āÿ:
Āÿ=ÿ2 ÿ
2
Āÿ
=ÿ
2 ÿ
2=208°47’ 2 82ā54′
2=62°56
∆Āÿ=∆ÿ+ ∆ÿ2=0°03+0°04
2=0°04
Ā=∆Āÿ
Āÿ
=0°04
62°56= 0.106%
Kết qu đo góc lăng kính:
Āÿ= Āÿ
± ∆Āÿ=62° 0°0456± ; Ā= 0.106%
ĀĀặý Āÿ= Āÿ
± ∆Āÿ=62,093° ± 0.067°; Ā= 0.108%
Tính chi t su t n cế ủa lăng kính:
ÿ = þÿ ÿ+ ý
2)
þÿ
2)
{
ÿ = þÿ ÿ
+ ý
2)
þÿ (ý
2)=þÿ (62°56+60°13
2)
þÿ (60°13
2)≈ 1.753
Āÿ Āÿ(ÿ)= ÿ ÿ+ ý
2)
þÿ
2))
þ = þ ( þÿ(Āÿ(ÿ)) Āÿ ( ÿ+ ý2)) 2Āÿ ÿ
2)))
þÿÿ= ÿĀ ÿ+ ý2). þ ÿ+ ý 2)2 ÿĀ 2). þ
2)
þÿÿ=∆Āÿ 2. ÿĀ ÿ+ ý2)+þý 2[ÿĀ ÿ+ ý2)2 ÿĀ
2)]
þÿÿ=∆Āÿ 2 . ÿĀ ÿ
+ ý
2)+∆ý
2.[ÿĀ (ý
2)+ ÿĀ ÿ
+ ý
2)]
Thay s :
Ā=∆ÿÿ =∆Āÿ2 . ÿĀ ÿ
+ ý
2)+∆ý
2.[ÿĀ (ý
2)+ ÿĀ ÿ
+ ý
2)]
=0.0672.180 . ÿĀ (62°56+60°13
2)
+0.0832.180.[ÿĀ (60°132)+ ÿĀ (62°56+60°13
2)]
∆ÿ = . ÿ 0.00196.1,753 0.Ā 0034
Vậy: ÿ = ÿ ± ∆ÿ = 1.7530 ± 0.0034; Ā= 0.19%
4. Đường cong D(i)
Bảng s li ệu:
Số i kho ng: đo góc
- 66°
GN 31°38′ 31°42′ 31°41′ ÿ
=31°40′
∆ÿ 0°02′ 0°02′ 0°01′ ∆ÿ
= 0°02′
GR
97°45′ 97°43′ 97°40′ ÿý
= 97°43′
∆ÿý 0°02′ 0°00′ 0°03′ ∆ÿý
= 0°02′
GK
208°41′ 208°39′ 208°38′ ÿÿ
= 208°39′
∆ÿÿ 0°02′ 0°00′ 0°01′
∆ÿÿ
= 0°01′
- 63°
GN 28°49′ 28°48′ 28°44′
ÿ
=28°47′
∆ÿ 0°02′ 0°01′ 0°03′
∆ÿ
= 0°02′
GR
92°06′ 92°01′ 91°93′ ÿý
= 92°00′
∆ÿý 0°06′ 0°01′ 0°07′
∆ÿý
= 0°05′
GK
208°45′ 208°49′ 208°49′ ÿÿ
= 208°48′
∆ÿÿ 0°03′ 0°01′ 0°01′ ∆ÿÿ
= 0°02′
- 60°
GN 25°54′ 25°52′ 25°55′
ÿ
= 25°54′
∆ÿ 0°00′ 0°02′ 0°01′ ∆ÿ
=0°01′
GR
85°46′ 85°43′ 85°47′ ÿý
= 85°45′
∆ÿý 0°01′ 0°02′ 0°02′
∆ÿý
=0°02′
GK 208°41′ 208°46′ 208°47′
ÿÿ
= 208°45′
∆ÿÿ 0°04′ 0°01′ 0°02′ ∆ÿÿ
=0°02′
- 57°
GN 22°52′ 22°54′ 22°55′
ÿ
= 22°54′
∆ÿ 0°02′ 0°00′ 0°01′ ∆ÿ
=0°01′
GR
79°52′ 79°57′ 79°56′ ÿý
= 79°55′
∆ÿý 0°03′ 0°02′ 0°01′ ∆ÿý
=0°02′
GK 209°21′ 209°29′ 209°27′
ÿÿ
= 209°26′
∆ÿÿ 0°05′ 0°03′ 0°01′ ∆ÿÿ
=0°03′
- 54°
GN
19°52′ 19°54′ 19°50′ ÿ
= 19°52′
∆ÿ 0°00′ 0°02′ 0°02′ ∆ÿ
=0°01′
GR
73°42′ 73°36′ 73°38′ ÿý
= 73°39′
∆ÿý 0°03′ 0°03′ 0°01′
∆ÿý
=0°02′
GK 210°47′ 210°50′ 210°52′ ÿÿ
= 210°50′
∆ÿÿ 0°03′ 0°00′ 0°02′ ∆ÿÿ
=0°02′
Tính i: = ÿý ÿ2
= ÿý
2ÿ
= + ÿý ÿ
=∆
Tính D(i):
180° 2 2 = 2 Ā Ā = + 2 2 180°(ÿÿ ÿý2 ) ÿÿ ÿý2
Ā
=ÿÿ
2ÿý
+ 2 2 180°
ĀÿĀ = + 2 2Āÿ(ÿÿ ÿý2 180°)
þĀ
Ā=þ(ÿÿ ÿý2 + 2 2 180°)
ÿÿ ÿý2 + 2 2 180°
þĀ = þÿÿ 2 þÿý + þ 2( )
∆Ā = 2 + ∆2ÿÿ ÿý
Ā=∆Ā
Ā
Áp d ng cách tính trên vào t ng s đo góc i ta được b ng sau:
 (°) (°) (%)
Ā
 (°)
∆Ā (°) Ā (%)
66,00 0.78 1,31 63,02 2,18 3,35
63,23 1.13 1,79 63,23 2,85 3,98
59,86 0.73 0,74 62,70 1,57 2,15
57,08 1.27 2,03 63,67 3,20 4,92
54,77 1.17 1,30 64,77 3,05 4,70
Đồ th :
Đường fit: Ā = ý + + ÿÿ + Āÿ + āÿþÿ 2 3 4
Trong đó:
A B C D E
Giá tr -
23029,85817
1559,53238 -39,38505 0,44088 -0,00185
Sai s 635,54233 45,12574 1,29483 0,02325 0,00014
Kết qu :
ý = ý ± ∆ý = 223029, 86 635 54± , ; ý= 2,76%
þ = þ
± ∆þ = 1559 45 13,53 ± , ; þ= 2,89%
ÿ = ÿ ± ∆ÿ = 2 ,385 ± 1, = 3, 39 295; ÿ 27%
Ā = Ā
± ∆Ā = 0,441 ± 0,023; Ā= 5,22%
ā = ā± ∆ā = 20,00185 ± 0,00014; ā= 7,57%
Nhận xét: Hàm s trên có c ực tiểu gần bằng 62,67 , phù h p v i k t qu tính Dmin o ế
bằng phương pháp độ lệch tối thi u
Kết lu n: Góc l ch t i thi u c ủa tia sáng vàng đèn Na đố ới lăng kính đã dùng vào i v
kho -63ảng 62,5o o

Preview text:

TR¯àNG ĐẠI HàC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIÞN VÀT LÝ KỸ THUÀT ------------o0o------------
BÁO CÁO THÍ NGHIÞM VÀT LÝ 2 BÀI 3: QUANG PHà K¾ LĂNG KÍNH
Giảng viên h°ßng d¿n: Lê Thß Hßng Liên
Nhóm sinh viên thực hißn: Há và tên MSSV Chuyên ngành Nguyễn Quang Anh 20207193
PFIEV Cơ Khí Hàng Không K65 Phạm Thị Tường Vi 20207228
PFIEV Cơ Khí Hàng Không K65 Hà Đăng Thắng 20200608
PFIEV Cơ Khí Hàng Không K65 Nguyễn Hữu Lực 20202834 PFIEV THCN & TĐH K65 Nguyễn Văn Thuận 20202837 PFIEV THCN & TĐH K65 Đỗ Hoài Nam 20202823 PFIEV THCN & TĐH K65 I. Mục đích thí nghißm
Mục đích của bài thí nghiệm này là sử dụng giác kế để đo góc A của lăng kính
(LK), chiết suất nd của lăng kính đối với vạch vàng của Na và xác định đường cong D(i). II. C¡ sở lý thuy¿t
-Định luật Đề-các về khúc xạ ánh sang khi qua lăng kính: sin i=n.sin r
sin i’=n.sin r’ (n là chiết suất lăng kính)
-Góc lăng kính: A = r + r’
-Góc lệch của tia sáng qua lăng kính: D = i + i’ – r - r’ = i + i’ – A
-Điều kiện có tia sang ló ra khỏi lăng kính
A < 2K (K là góc phản xạ toan phần, sinK=1/n) i0 0 nsin(A-K))
-Khi I chạy từ i0 tới π/2 thì D thay đổi đạt cực tiểu Dmin thỏamãn sin((Dmin+A)/2 )=nsin(A/2)
III. Ti¿n trình thí nghißm
1. Đo góc lăng kính bằng phản xạ kép
- Dùng đèn hơi natri chiếu vào lăng kính sao cho tia tới có thể chia thành
2 tia, một tia phản xạ trên mặt trái, một tia phản xạ trên mặt phải của lăng kính
- Dùng kính ngắm trực chuẩn, quay kính ngắm sao cho ngắm được tia
phản xạ ở mặt bên phải lăng kính. Đọc và ghi lại giá trị góc Gp trên giác kế
- Xoay kính ngắm để ngắm tia phản xạ ở mặt bên trái, đọc và ghi lại giá trị góc Gt
- Lặp lại phép đo 3 lần - Tính A=|Gp−Gt2|
- Xác định sai số tuyệt đối của A
2. Đo góc lăng kính bằng phép tự chuẩn kép
- Dùng kính tự chuẩn có nguồn sáng nhìn vào một lăng kính, điều chỉnh
sao ch0 vòng tròn sáng mờ trùng với chính giữa màn ảnh chữ thập
- Xoay kính sang mặt bên kia lăng kính, thực hiện tương tự và ghi lại kết quả Gt - Tính A=|Gp−Gt2|
- Xác định sai số của A
- Lặp lại các bước tren 3 lần
3. Đo chiết suất lăng kính bằng phương pháp lệch tối thiểu
- Quay lăng kính sao cho mặt lăng kính lệch ít với nguồn và đáy lăng kính cạnh nguồn
- Chiếu sáng đèn natri dùng kính tự chuẩn để ngắm tia ló. Từ từ tăng góc
tới bằng cách điểu chỉnh trục quay của giác kế đồng thời xoay kính tự
chuẩn Theo chiều quay của lăng kính. Tia ló sẽ quay đến một vị trí rồi
dừng lại và quay theo chiều ngược lại. Xác định vị trí góc G p đó và ghi kết quả.
- Điều chỉnh trục của giác kế để thực hiện các bước tương tự đối với mặt
bên kia của lăng kính. Ghi lại giá trị Gt
- Xác định độ lệch cực tiểu Dm=|Gp−Gt2|
- Lặp lại các bước đo trên 3 lần
- Xác định chiết suất n từ công thức: sin((A+Dm)/2)=nsin(A/2) 4. Vẽ đường cong D(i)
- Điều chỉnh tia tới gần song song với mặt lăng kính
- Chốt ống chuẩn trực cố định trên bàn xoay
- Xoay kính tự chuẩn đến vị trí vuông gócvới bề mặt lăng kính, ghi vị trí góc GN
- Xoay kinh tự chuẩn đến vị trí ngắm rõ tia phản xạ của tia tới, ghi vị trí góc GR
- Tính góc tới i=|ÿý 2ÿ�㕁|
- Xoay kinh tự chuẩn đến vị trí nhìn rõ tia khúc xạ, ghi lại vị trí góc GK - Tính α=|ÿÿ 2ÿý|
- Tính góc lệch giữa tia tới và tia ló D=α+2i-1800
- Lặp lại phép đo 3 lần
- Xoay lăng kinh đi một góc khoảng 5 ,
0 thực hiện tương tự như trên IV. Xử lý số lißu
1. Đo góc lăng kính bằng phản xạ kép Bảng số liệu: ÿ�㕇 ∆ÿ�㕇 ÿ�㕃 ∆ÿ�㕃 82o32’ 0o01’ 202o42’ 0o02’ 82o30’ 0o00’ 202o38’ 0o02’ 82o31’ 0o01’ 202o40’ 0o00’ ÿ�㕇=82ā31′ ∆ÿ�㕇 = 0ā01′ ÿ�㕃=202ā40′ ∆ÿ�㕃= 0ā01′
Sai số dụng cụ ∆ÿþý = 0ā01′ Xử lí số liệu: ∆ÿ�㕇= ∆ÿ�㕇 + ∆ÿþý =0°02′ �㔀�㔺�㕇=∆ = ÿ 0°� 0 㕇 2′ 82ā31′ = 0,040% ÿ�㕇 ⟹ ÿ�㕇= ÿ�㕇
± ∆ÿ�㕇=82ā31′±0°02′; �㔀�㔺�㕇= 0,040% ĀĀặý ÿ�㕇= ÿ�㕇
± ∆ÿ�㕇=82,517° ± 0,033°; �㔀�㔺�㕇= 0,040% ∆ÿ�㕃= ∆ÿ�㕃 + ∆ÿþý =0°02′ �㔀�㔺�㕃=∆ = ÿ 0°� 0 㕃 2′ 202ā40′ = 0,016% ÿ�㕃 ⟹ ÿ�㕃= ÿ�㕃
± ∆ÿ�㕃=202ā40′ ±0°02′; �㔀�㔺�㕃= 0,016% ĀĀặý ÿ�㕃= ÿ�㕃
± ∆ÿ�㕃=202,667° ± 0,033°; �㔀�㔺�㕃= 0,016% Tính A: ý = ÿ�㕃2 ÿ�㕇 2 ⇒ ý =ÿ�㕃2 ÿ =� 2 㕇 02ā40′ 2 82ā31′ 2=60°05′ ∆ý = ∆ÿ�㕃+ 2 ∆ =0ÿ°� 0 㕇 2′+0°02′ 2=0°02′ �㔀ý=∆ ý ý=0°02′ 60°05′= 0.055%
Kết quả đo góc lăng kính:
ý = ý ± ∆ý = 60°05′±0°02′; �㔀ý= 0.055%
ĀĀặý ý = ý ± ∆ý = 60,083° ± 0.033°; �㔀ý= 0.055%
2. Đo góc lăng kính bằng phương pháp tự chuẩn kép Bảng số liệu: ÿ�㕇 ∆ÿ�㕇 ÿ�㕃 ∆ÿ�㕃 60o39’ 0o01’ 180 2 o 8’ 0o03’ 82o39’ 0o01’ 180 2 o 4’ 0o01’ 82o36’ 0o02’ 180 2 o 3’ 0o02’ ÿ�㕇=60ā38′ ∆ÿ�㕇 = 0ā01′ ÿ�㕃= 180°25′ ∆ÿ�㕃= 0ā02′
Sai số dụng cụ ∆ÿþý = 0ā01′ Xử lí số liệu: ∆ÿ�㕇= ∆ÿ�㕇 + ∆ÿþý =0°02′ �㔀�㔺�㕇=∆ = ÿ 0°� 0 㕇 2′ 60ā38′ = 0,055% ÿ�㕇 ⟹ ÿ�㕇= ÿ�㕇
± ∆ÿ�㕇=60ā38′ ±0°02′; �㔀�㔺�㕇= 0,055% ĀĀặý ÿ�㕇= ÿ�㕇
± ∆ÿ�㕇=60,633° ± 0,033°; �㔀�㔺�㕇= 0,054% ∆ÿ�㕃= ∆ÿ�㕃 + ∆ÿþý =0°03′ �㔀�㔺�㕃=∆ = ÿ 0°� 0 㕃 3′ 180°25′ = 0,028% ÿ�㕃 ⟹ ÿ�㕃= ÿ�㕃
± ∆ÿ�㕃= 180°25′ ± 0°03′; �㔀�㔺�㕃= 0,028% ĀĀặý ÿ�㕃= ÿ�㕃
± ∆ÿ�㕃=180,417° ± 0,050°; �㔀�㔺�㕃= 0,028% Tính A:
ý = 180° 2(ÿ�㕃2 ÿ�㕇)
⇒ ý = 180° 2 (ÿ�㕃2 ÿ�㕇)=180° 2(180°25′260°38′)=60°13′
∆ý = ∆ÿ�㕃+ ∆ÿ�㕇=0°02′+0°03′=0°05′ �㔀ý=∆ ý ý=0°05′ 60°13′= 0.138%
Kết quả đo góc lăng kính:
ý = ý ± ∆ý = 60°13′±0°05′; �㔀ý= 0.138%
ĀĀặý ý = ý ± ∆ý = 60,217° ± 0.083°; �㔀ý= 0.138%
Nhận xét: Qua 2 phương pháp đo góc của lăng kính, ta thấy số đo góc của lăng kính vào khoảng 60 o
3. Đo chiết suất lăng kính bằng phương pháp lệch tối thiểu Bảng số liệu: ÿ�㕇 ∆ÿ�㕇 ÿ�㕃 ∆ÿ�㕃 82 5 o 2’ 0o02’ 208 4 o 1’ 0o06’ 82 5 o 3’ 0o01’ 208o45’ 0o02’ 82 5 o 7’ 0o03’ 208o48’ 0o01’ ÿ�㕇=82ā54′ ∆ÿ�㕇 = 0ā02′ ÿ�㕃=208o47’ ∆ÿ�㕃= 0ā03′
Sai số dụng cụ ∆ÿþý = 0ā01′ Xử lí số liệu: ∆ÿ�㕇= ∆ÿ�㕇 + ∆ÿþý =0°03′ �㔀�㔺�㕇=∆ = ÿ 0°� 0 㕇 3′ 82ā54′ = 0,060% ÿ�㕇 ⟹ ÿ�㕇= ÿ�㕇
± ∆ÿ�㕇=82ā54′ ±0°03′; �㔀�㔺�㕇= 0,060% ĀĀặý ÿ�㕇= ÿ�㕇
± ∆ÿ�㕇=82,090° ± 0,050°; �㔀�㔺�㕇= 0,061% ∆ÿ�㕃= ∆ÿ�㕃 + ∆ÿþý =0°04′ �㔀�㔺�㕃=∆ = ÿ 0°� 0 㕃 4′ 208°47’ = 0,032% ÿ�㕃 ⟹ ÿ�㕃= ÿ�㕃
± ∆ÿ�㕃=208°47’ ±0°04′; �㔀�㔺�㕃= 0,032% ĀĀặý ÿ�㕃= ÿ�㕃
± ∆ÿ�㕃=208,783° ± 0,067°; �㔀�㔺�㕃= 0,032% Tính Āÿ: Āÿ=ÿ�㕃2 ÿ�㕇 2 =ÿ�㕃2 ÿ =� 2 㕇 08°47’ 2 82ā54′ ⇒ Āÿ 2=62°56′ ∆Āÿ=∆ÿ�㕃+ ∆ 2 ÿ = � 0°㕇 03′+0°04′ 2=0°04′ �㔀Ā�㕚=∆Āÿ =0°04′ 62°56′= 0.106% Āÿ
Kết quả đo góc lăng kính: Āÿ= Āÿ
± ∆Āÿ=62°56′±0°04′; �㔀Ā�㕚= 0.106% ĀĀặý Āÿ= Āÿ
± ∆Āÿ=62,093° ± 0.067°; �㔀Ā�㕚= 0.108%
Tính chiết suất n của lăng kính: ÿ = þ�㕖ÿ (Āÿ+ ý 2) þ�㕖ÿ (ý 2) ÿ = þ�㕖ÿ (Ā 2)=þ�㕖ÿ (62°56 ÿ + ý 2) ′+60°13′ 2) 2)≈ 1.753 þ�㕖ÿ (ý þ�㕖ÿ (60°13′ ⇒
Āÿ(ÿ)=Āÿ (þ�㕖ÿ (Āÿ+ ý 2) 2)) þ�㕖ÿ (ý {
⇒ þ(Āÿ(ÿ))= þ (Āÿ (þ�㕖ÿ (Āÿ+2ý )) 2Āÿ (þ�㕖ÿ (ý 2))) ⇒þÿ= ÿĀ�㕡 (Āÿ+
2).ýþ (Āÿ+ ý 2)2 ÿĀ�㕡 (ý2). þ (ý 2)
⇒þÿ=∆Āÿ 2. ÿĀ�㕡 (Āÿ+ 2) ý +þý 2[ÿĀ�㕡 (Āÿ 2 + )2ýÿĀ�㕡 (ý2)]
⇒þÿ=∆Āÿ 2 . ÿĀ�㕡 (Āÿ+ 2) ý +∆ý 2.[ÿĀ�㕡 ( 2 ý )+ ÿĀ�㕡 (Āÿ+ ý 2)] Thay số: �㔀Ā=∆
ÿ ÿ=∆Āÿ2 . ÿĀ�㕡 (Āÿ+ 2) ý +∆ý 2.[ÿĀ�㕡 ( 2 ý )+ ÿĀ�㕡 (Āÿ+ ý 2)] =0.067 2.�㔋
180 . ÿĀ�㕡 (62°56′+60°13′ 2) +0.083 2.�㔋 180 .[ÿĀ�㕡 (60 2) °1 + 3
ÿ ′Ā�㕡 (62°56′+60°13′ 2)]
⇒ ∆ÿ = �㔀Ā. ÿ ≈ 0.00196.1,753 ≈ 0.0034 Vậy:
ÿ = ÿ ± ∆ÿ = 1.7530 ± 0.0034; �㔀Ā= 0.19% 4. Đường cong D(i) Bảng số liệu: Số đo góc i khoảng: - 66° GN 31°38′ 31°42′ 31°41′ ÿ�㕁 =31°40′ ∆ÿ�㕁 0°02′ 0°02′ 0°01′ ∆ÿ�㕁 = 0°02′ GR 97°45′ 97°43′ 97°40′ ÿý = 97°43′ ∆ÿý 0°02′ 0°00′ 0°03′ ∆ÿý = 0°02′ GK 208°41′ 208°39′ 208°38′ ÿÿ = 208°39′ ∆ÿÿ 0°02′ 0°00′ 0°01′ ∆ÿÿ = 0°01′ - 63° GN 28°49′ 28°48′ 28°44′ ÿ�㕁 =28°47′ ∆ÿ�㕁 0°02′ 0°01′ 0°03′ ∆ÿ�㕁 = 0°02′ GR 92°06′ 92°01′ 91°93′ ÿý = 92°00′ ∆ÿý 0°06′ 0°01′ 0°07′ ∆ÿý = 0°05′ GK 208°45′ 208°49′ 208°49′ ÿÿ = 208°48′ ∆ÿÿ 0°03′ 0°01′ 0°01′ ∆ÿÿ = 0°02′ - 60° GN 25°54′ 25°52′ 25°55′ ÿ�㕁 = 25°54′ ∆ÿ�㕁 0°00′ 0°02′ 0°01′ ∆ÿ�㕁 =0°01′ GR 85°46′ 85°43′ 85°47′ ÿý = 85°45′ ∆ÿý 0°01′ 0°02′ 0°02′ ∆ÿý =0°02′ GK 208°41′ 208°46′ 208°47′ ÿÿ = 208°45′ ∆ÿÿ 0°04′ 0°01′ 0°02′ ∆ÿÿ =0°02′ - 57° GN 22°52′ 22°54′ 22°55′ ÿ�㕁 = 22°54′ ∆ÿ�㕁 0°02′ 0°00′ 0°01′ ∆ÿ�㕁 =0°01′ GR 79°52′ 79°57′ 79°56′ ÿý = 79°55′ ∆ÿý 0°03′ 0°02′ 0°01′ ∆ÿý =0°02′ GK 209°21′ 209°29′ 209°27′ ÿÿ = 209°26′ ∆ÿÿ 0°05′ 0°03′ 0°01′ ∆ÿÿ =0°03′ - 54° GN 19°52′ 19°54′ 19°50′ ÿ�㕁 = 19°52′ ∆ÿ�㕁 0°00′ 0°02′ 0°02′ ∆ÿ�㕁 =0°01′ GR 73°42′ 73°36′ 73°38′ ÿý = 73°39′ ∆ÿý 0°03′ 0°03′ 0°01′ ∆ÿý =0°02′ GK 210°47′ 210°50′ 210°52′ ÿÿ = 210°50′ ∆ÿÿ 0°03′ 0°00′ 0°02′ ∆ÿÿ =0°02′ Tính i: �㕖 = ÿý 2ÿ�㕁 �㕖 =2 ÿ ÿ ý �㕁
∆�㕖 = ∆ÿý + ∆ÿ�㕁 �㔀�㕖=∆�㕖 �㕖 Tính D(i):
180° 2 2�㕖 = (ÿÿ 2ÿý)2 Ā ⇒ Ā = ÿÿ 2ÿý + 2�㕖 2 180° Ā =ÿÿ 2ÿý + 2�㕖 2 180°
ĀÿĀ = Āÿ(ÿÿ 2ÿý + 2�㕖 2 180°)
⇒þĀ =þ(ÿÿ 2ÿý + 2�㕖 2 180°) ÿÿ 2ÿý + 2�㕖 2 180°
⇒þĀ = þÿÿ 2 þÿý + þ(2�㕖)
⇒ ∆Ā = ∆ÿÿ 2 ∆ÿý + ∆2�㕖 �㔀Ā=∆Ā Ā
Áp dụng cách tính trên vào từng số đo góc i ta được bảng sau: �㕖 (°) ∆�㕖 (°) �㔀�㕖 (%) Ā (°) ∆Ā (°) �㔀Ā (%) 66,00 0.78 1,31 63,02 2,18 3,35 63,23 1.13 1,79 63,23 2,85 3,98 59,86 0.73 0,74 62,70 1,57 2,15 57,08 1.27 2,03 63,67 3,20 4,92 54,77 1.17 1,30 64,77 3,05 4,70 Đồ thị:
Đường fit: Ā = ý + þÿ + ÿÿ2+ Āÿ3+ āÿ4 Trong đó: A B C D E Giá trị - 1559,53238 -39,38505 0,44088 -0,00185 23029,85817 Sai số 635,54233 45,12574 1,29483 0,02325 0,00014 Kết quả:
ý = ý ± ∆ý = 223029,86 ±635,54; �㔀ý= 2,76%
þ = þ ± ∆þ = 1559,53 ±45,13; �㔀þ= 2,89%
ÿ = ÿ ± ∆ÿ = 239,385 ± 1,295; �㔀ÿ= 3,27%
Ā = Ā ± ∆Ā = 0,441 ± 0,023; �㔀Ā= 5,22%
ā = ā ± ∆ā = 20,00185 ± 0,00014; �㔀ā= 7,57%
Nhận xét: Hàm số trên có cực tiểu gần bằng 62,67 ,
o phù hợp với kết quả tính Dmin
bằng phương pháp độ lệch tối thiểu
Kết luận: Góc lệch tối thiểu của tia sáng vàng đèn Na đối với lăng kính đã dùng vào khoảng 62,5 - o 63o