90 Lê Minh Ti n, Phế m Qu c Thái, Hu n Ti nh T ến, Võ Anh Vũ
THI T K CH T O NG TH VÒI PHUN XĂNG
DESIGN AND DEVELOPMENT OF GASOLINE INJECTOR TEST BENCH
Lê Minh Ti n m Qu c Thái , Hu nh T n Ti
ế
1
, Ph
1
ến
1
, Võ Anh Vũ
2
1
Trường Đ c Đà Ni h c Bách khoa - i h Đ ng; lmtien@ac.dut.udn.vn
2
Nghiên c u sinh Khóa 33, ngành K thu ng l c t Cơ khí đ
Tóm t - t Vòi phun là m t b n r t quan tr ng trong h ng ph th
s chính xác c a m t vòi phun giúp cho chúng ta có th s d ng
vòi phun đó m hơn, ví d như xây dt cách hiu qu ng mt h
thng phun xăng đin t. Bài báo trình bày v kết qu nghiên cu
thi t k , ch tế ế ế o băng th vòi phun xăng ch điđin tr cao. M u
khi n s d ng lo ng nhiên li u i Arduino Uno R3, lư phun đưc
đo bng loadcell, áp su t nhiên li i nh u thay đ m t van điu
ch chnh và u áp. K t qu nghiên c u cho th y đi ế đã ế t o thành
công băng th vòi phun đng cơ xăng ng được phương ; xây d
pháp s d ng băng th đ xác đnh b thông s ca vòi phun, t
đó có th tính toán lượng xăng phun theo thời gian xung điu khin
vòi phun.
Abstract - Gasoline injectors are very important parts of gasoline
injection system on internal combustion engines. Accurately
identifying the parameters of a gasoline injector allows us to use it
more efficiently, for example, building a custom electronic fuel
injection. This research presents the results of the development of
a gasoline injector test bench. The control circuit uses the Arduino
Uno R3, the gasoline injection amount is determined by load cell,
the gasoline pressure in the injector is changed by a pressure
regulator. The research results show that a gh resistancehi
gasoline injector test bench ha been successfully developed ands
a method of determining the parameters of the injector is built so
that the gasoline injection amount can be calculated according to
the injection time.
T khóa - vòi phun xăng; h thng phun xăng đin t; đng cơ đt
trong; Arduino; băng th vòi phun.
Key words - gasoline injectors; electronic gasoline injection system;
internal combustion engine; Arduino; injector test bench.
1. Gii thi u
Sau h t th k t khi c phát minh, l ch s cơn m ế đư a
ngành công nghi p ô tô s d t trong ng đng cơ đ đã tri
qua nhng bưc phát tri n l n. T b chế hòa khí đơn gin
và h a magneto u, thng đánh l ban đ đến nay đã đưc
thay th b ng h n t vế thng phun xăng và đánh la đi i
đc tính làm vic t n v c tính lý thuyi ưu g ới đ ết, nhm
tăng hiu sut làm vic, gim mc tiêu th nhiên liu và ô
nhim môi ng. trư
H thng phun xăng n điđiu khi n t có 2 loi: gián
ti thếp và tr c ti V i h ếp. ng phun xăng gián tiếp, nhiên
liu được phun vào đưng ng np thông qua vòi phun
được điu khin bng ECU (Electronic Control Unit) đ
t o hòa khí bên ngoài c hút vào bên trong x trước khi đư i
lanh. ng nhiên li c phun b i vòi phun Lư u đư đóng vai
trò quan tr n hi m c phát thng nh hưởng đế u năng và i
ô nhi m c a đng cơ.
Hình 1. Vòi phun động xăng
1- L vòi phun; 2- Ti kim; 3- Lõi t ; 4- n dây n t ; Cu đi
5- u n 6- i l c 7- m làm kín Đầ ối điện; Lư ; Đệ
Vòi phun c ch t là m n t S cxăng th t van đi . ơ đ u
t o c a vòi phun xăng đưc th hin trên Hình 1. Khi ECU
đưa dòng đin qua cun dây đin t c a vòi phun, t trưng
do cu n dây sinh ra hút lõi t làm ti kim nh c lên và nhiên
liu được phun ra. Đ nâng c a ti kim kho ng 0,05 mm đến
0,10 mm tùy theo t ng lo i vòi phun. Sau kho ng th i gian
t 1,5 ms đến 18 ms tùy theo tình tr ng v n hành, ECU ng t
đi n qua cu n tn dây đi làm m t t trưng hút lõi t và
ti kim b lò xo đy v đóng cht đế l phun. Quá trình phun
nhiên liu như vy k t thúc [1]. Khế i lưng nhiên liu đưc
phun ph thu c vào:
- Thi gian điu khi m vòi phun t = t + t (n
1 o
ms) và
thi gian m c a vòi phun t = t + t + t ( ) ( ): th
2 o c
ms (t
o
ms i
gian t lúc ECU c n khi vòi phun m hoàn toàn; p đin đế
t ( ): th i gian t lúc vòi phun m ms hoàn toàn đến khi ECU
ngt đi t đin đến; t ( ): th
c
ms i gian t khi ECU ng n khi
vòi phun đóng hoàn toàn).
- Lưng phun trong mt đơn v thi gian (ph thu c
vào đc đim ca tng loi vòi phun hng s vòi phun).
- Khi lưng riêng ca nhiên liu.
- Đ chênh áp gi a áp su t nhiên li u v i áp su t phía
trưc l vòi phun.
Thi gian t
o
đưc g i là th i gian ch t. ế Khi đin áp điu
khin m vòi phun càng cao thì t càng nh (không tuy
o
ến
tính), v phun m i m t th i gian mòi nhanh hơn. V cơ
bn cho tr c, áp su t nhiên li u và nhi i, ư t đ không đ
đin áp cao hơn thì lư u đư u hơn.ng nhiên li c phun nhi
Vi lo n tr cao, th i gian t = 1 - 1,5 ms và i vòi phun đi
o
t t [2], [3].
c
o
/2
Hình 2. Quan h n th i gian t , t, t giữa dòng điệ
o c
Trong quá trình gi ng d y và nghiên c u khoa h c t i
ISSN 1859- - T P CHÍ KHOA H C VÀ CÔNG NGH1531 ĐI HC ĐÀ NNG, S 1(122).2018 91
Khoa Cơ khí Giao thông, Trường Đi hc Bách khoa - Đi
hc Đà Nng, c vi xác đnh đc tính c vòi phun có sa n
không th thc hin đưc do nhà trưng không có thi t b ế đ
xác đnh thông s vòi p ng th hun, đ i trên th trư ng cũng
không có sn thiế t b này. Vì v y, vi ếc ch t o m t băng th
có th mô phng điu khin vòi phun hot đng tương t
như trên đng cơ tht là c n thi ết, v i m t s tính năng như:
- Có th t i th i gian phun theo mili giây (ms); hay đ
- Có th i áp su t nhiên li thay đ u;
- Xác đnh được lưu lưng nhiên liu phun.
Vic s d giúp cho chúng ta có th : ng băng th
- Xây d ng đưc công th ng nhiên lic xác đnh lư u
phun theo th u khi n phun; ời gian đi
- Kim tra hư hng vòi phun.
Vi thiết b này, u quhi nghiên cu khoa hc ca sinh
viên, hc viên cao hc cũng như cán b ging viên Khoa Cơ khí
Giao thông, Trường Đi hc Bách khoa Đi hc Đà Nng s
tăng lên. Đng thi thiết b này là cơ s giúp các sinh viên đang
tham gia cuc thi Lái xe sinh thái tiết kim nhiên liu ca
Honda, cũng như cuc thi Shell Echo-marathon có th t thiết
kế h thng phun xăng đin t cho đng cơ nhm gim ti đa
tiêu hao nhiên liu.
2. Thi t k t ế ế chế o băng th
2.1. d Mc đích s ng băng th
Quá trình u khi n phun ng Gđi lư xăng
nl
vào đưng
np trên h thng phun xăng đin t thc cht là điu khin
thi gian m vòi phun t . N u không có s u ch nh, t
1
ế đi i
m t v trí t i và t c đ, thi gian m vòi phun khác nhau s
t o ra h n h p không khí nhiên li u v i t l khác nhau.
G
i p (kg/cm
2
) là chênh áp gi a áp su t nhiên li u và
áp su t sau vòi phun. Vì áp su t sau vòi phun trên băng th
là áp sut khí tri nên p chính là áp su t nhiên li u đưc to
ra trong quá trình th nghi m. Lượng xăng phun trong mt
chu trình G (g)
nl
được xác đnh như sau:
G + G + G (g) (1)
nl
= G
o c
V Gi
o
(g) l phun : ượng xăng thi gian t ; G (g) l ng
o
: ư
xăng phun thi gian t; G (g)
c
: lượng xăng phun thi gian t ;
c
Gi K (g/ms) là h s ph thu c vào c u t o vòi phun,
loi nhiên li u.
Ta có, i gian t là: lượng xăng phun trong th
G = K.t (g) (2)
Da vào ta th y rHình 2 ng lưng nhiên li u phun
trong th i gian t và t :
o c
G < K.t (3)
o
+ G
c o
Như vy, t (1), (2) và (3) ta suy ra:
G = x.K.t + K.t (g) i 0 < x < 1 (4)
nl o
, v
Công thc (4) cho thy rng, cùng m t vòi phun và loi
nhiên li u s d chênh áp gi a áp su t nhiên li u và áp ng,
sut trước vòi phun không thay đi thì lưng nhiên liu
phun vào m t xylanh G
nl
ch ph thu c vào thi gian t. Như
v y, v i m t vòi phun c n kh c tính, ta s tìm ra o sát đ
m t b thông s ( i nhiên li u, p V i b thông s lo , t , K
o
).
này, ta có th ng nhiên hoàn toàn xác đnh chính xác lư
liu phun qua vòi phun b ng th i gian phun t .
1
2.2. t k Thiế ế băng th
2.2.1. u khi n vòi phun Phương án đi
Vì s d ng bơm nhiên li thay đu không th i áp sut
phun, nhóm tác gi s d là dùng í nén có phương án ng kh
th thay đ t đi áp su nén trc tiếp bình nhiên liu. Đ
điu khi n vòi phun, s d ng chân digital c a vi điu khi n
k t h p vế i mô- đun điu khi n công su t đ điu khi n vòi
phun. Thời gian đóng m vòi phun tương ng v i th i gian
chân digital m c logic 1.
Hình 3. đồ phương án điề u khin vòi phun
1- Bình nhiên li u; 2- L c nhiên li u; 3- Vòi phun
2.2.2. ng nhiên li u phun Phương án xác đnh lư
Đ xác đnh lưng nhiên liu tiêu th , ta s d ng
p dùhương án ng c m bi n l oadcell) ế c (l đ xác đnh lưng
nhiên li u tiêu , vì c m bi n l c ph n có giá thành th ế biế
phù h chính xác . ợp và đ cao
Hình 4. Phương án xác định lượng nhiên liu phun
1- Vòi phun; 2- Bình nhiên li u; 3- Loadcell; 4- ADC Mô-đun
2.2.3. Thông s các thành ph n chính
a. Mch vi điu khin Arduino Uno R3 [4]
Đc đi Arduino là môi trưm ni bt ca các mch ng
phát tri ng d ng u khi c k d s d ng, vn vi đi n c i
m t ngôn ng l trình có th h c m p t cách nhanh chóng
ngay c v i ít am hi u v n t và l p trình ới ngư đi .
Arduino Uno R3 s d ng chip Atmega328. Nó có 14 chân
digital I/O, 6 chân đu vào analog, thch anh dao đng
16Mhz ( ). Bng 1
Hình 5. M ch Arduino Uno R3 (trái) Sensor Shield (ph và i)
92 Lê Minh Ti n, Phế m Qu c Thái, Hu n Ti nh T ến, Võ Anh Vũ
B ng 1. Thông số kỹ thuật Adruino UNO R3
Thông s
Giá tr
Vi điều khin
ATmega328
Đi độn áp ho t ng
5 V
Đin áp vào khuyên dùng
7 V V 12
Đi n áp vào gii h n
6 V 20
Digital/Opin
14 (chân 0 - 13)
Analog input pins
6 (Chân A0 A5)
Cường độ dòng din trên mi I/Opin
20 mA
Cường độ dòng din trên mi 3,3Vpin
50 mA
Flash Memory
32 KB
SRAM
2 KB
EEPROM
1 KB
T ốc độ
16 MHz
Đ giúp mch Arduino Uno R3 k t n i v i các cế m
biến, giao tiếp cng COM và giao tiếp I2C mt cách đơn
gin ti mi thời đim (như là shield LCD) hoc các
mô- Arduino Sensor Shield. đun giao tiếp I2C, ta s dng
b. Vòi phun
Có i vòi phun: lo n tr p (<3 2 lo i đi th ) và loi
đin tr cao (>10 ). Vòi phun thưng có 2 chân: m t chân
n i ngu n 12 V, chân còn l i n u khi n thông i ECU đ đi
mass nh transitor. Vòi phun đin tr cao r t d điu khi n,
ch cn c n 12 V trp đi c
tiếp cho vòi phun. Vòi
phun đin tr thp lp vào
m ch ph n tr i qua đi ph
và khó đi n hơn bu khi i
vì c n ph i t o m t dòng
đin đnh đ cao đ m
vòi phun ( 4 A) và sau đó
là dò ing đ n gi thp
hơn đ đ, vòi phun vn
m mà không làm cháy vòi
phun ( 1 A). thu n ti n trong vi c thi t k và thi công Đ ế ế
thi t bế , ta ưu tiên chn lo i vòi phun đin tr cao. Vòi phun
đư đic ch n s d ng là lo i n tr cao s d ng ng trên đ
cơ 1.8L 4 xi lanh thng hàng 1ZZ- (Hình 6 BFE ). thông
s c m c (2.1) c a vòi phun s c xác như đã đ p đ đư
đnh sau khi chy th n . ghim trên băng th
c. Loadcell
Loadcell là thi t b ế
cm biến dùng đ
chuyn đi lc hoc
trng lượng đin thành
tín hiu đin. Loadcell
đưc c u t o b i hai
thành phn, thành
phn th nht là Strain gage và thành phn còn li là
Load. Strain gage là mt đin tr đ c bit ch nh bng
móng tay, có đin tr thay đi khi b nén hay kéo giãn và đưc
nuôi b ng m t ngun đin n đnh, đưc dán chết lên Load-
mt thanh kim lo i ch u ti có tính đàn hi.
Loadcell hot đng trên nguyên lý cu đin tr cân b ng
Wheatstone. Giá tr l c tác d ng t l v i s thay đi đin
tr c ng trong c n tr t l v tín him u đi và do đó i u
đin u ra. c sáp đ Loadcell thường đư d cng đ m ng
các l c l c bi n thiên ch ớn, tĩnh hay các l ế m.
Đ phù hp vi vic cân nhiên liu trên , ta băng th
ch cón loadce YZC-ll 133 thang đo 10 kg (Bng 2).
B ng 2. Bảng thông số kỹ thuật của cảm biến lực Loadcell
Thông s
Giá tr
Model
YZC 133
T i tr ng
10 (Kg)
Độ nh y
1,0 1,5 (mV/V) ±
Độ ế l ch tuy n tính
0,05 (%)
Ảnh hưở ệt độ ới động nhi t nhy
0,003 (%RO/° C)
Ảnh hưở ệt độ ới điểng nhi t m không
0,02 (%RO/° C)
Độ cân b m không ằng điể
±0,1 (%RO)
Tr kháng đầu vào
1.066 ± 20 (Ω)
Tr kháng ngõ ra
1.000 ± 20 (Ω)
Tr kháng cách li 50V
2. 000 (mΩ)
Đin áp ho ạt động
5 (V)
Nhi ệt độ hoạt động
-20 ~ 65 C)
Ch ết li u c m bi n
Nhôm
d. B điu ch nh áp su t xăng
Chn b điu ch nh áp su khí nén STNC TR2000- t 02
(Bng 3) đ thay đi áp sut nhiên li u theo yêu c u trong
quá trình th c hi n thí nghi u ch nh m. Đây là b đi kiu
dn khí cân b u tràn, nên có nh c tính ng, kèm cơ c ng đ
ưu vit như: áp có đn nhy cao, phn ng nhanh, khóa
chn ch c ch ng th i có kh ráp n, đ năng lp tương ng
v i các s n ph m khác.
Bng 3. Thông s k thu t b điu áp STNC TR2000-02
Quy cách
TR2000- 02
Môi trường làm vic
Không khí
Lưu lượng
500 (L/mm)
Áp l c s d ng
0, - 1 (MPa)05
Nhi ệt độ
0 - 60 C)
Kiu van
Kiu van tràn
Kiểu ren đồng h
G1/8
Hãng s n xu t
STNC
e. Đng h n th áp su t hi
Ta s d ng h ng đ đo
áp su n th át dùng đ hi
sut c nhiên li u trona
quá trình th c hi n th
nghi m k t h p v i b ế
đi điu áp đ u chnh á
sut theo yêu c u.
Hình 8. Đồng h n th áp su hi
f. Module ADC 24bit HX711
Module ADC 24bit HX711 (B là m c giá ng 4) ch đ
tr c a loadcell có đ phân gii 24bit vi t lc đ y mu là
12 l n/giây. - giao ti p v i u khi qua 2 dây Mô đun ế vi đi n
(clock và data).
B ng 4. Thông s k thu t c a ADC 24bit HX711
Đi n áp làm vi c
2,7 5 (V) ÷
Dòng tiêu th
< 1,5 (mA)
T l y m u ốc độ
12 (SPS)
Độ phân gi i
24 bit ADC
Độ phân giải đi u áp
40 (mV)
Hình 7. Loadcell
Hình 6. Vòi phun điện tr cao
s d 1ZZ- ụng trên động FE
ISSN 1859- - T P CHÍ KHOA H C VÀ CÔNG NGH1531 ĐI HC ĐÀ NNG, S 1(122).2018 93
g. Bình ch a nhiên li u
Bình ch a nhiên li u c
áp su t làm vi c an toà
dư
i 10 kg/cm .
2
Hình 9. Bình ch a nhiên li u
h. Sơ đ mch đin
Hình 10. m n đồ ch điệ
2.2.4. Ch t o khung và l t hoàn thi ế p đ n băng th
T b n v thi t k , ch t và l t các ế ế ế o khung giá đ p đ
thành ph Hình . n lên băng th như 11
Hình 11. Thi t k t ế ế chế ạo khung băng thử
3. Th nghi m và đánh giá
3.1. Các thông s n ch
B ng 5. B ng thông s n ch
Thời gian xung điều khi n (ms)
2
4
6
8
10
Áp su t nhiên li u (kg/cm )
2
2,0
2,5
3,0
3,5
4,0
3.2. m tra tín hi u khi n vòi phun Ki u đi
Hình 12. Tín hi u khi n m vòi phun tệu xung điề
i
= 2,4 ms
Trưc khi tiến hành th nghim, kim tra xung điu
khi hon th i gian m vòi phun t
i
có t đng đúng theo yêu
cu hay không. T các k ết qu kim tra, nh n th y băng
th ng chính xác các thhot đ ời gian đóng m vòi phun.
Hình 13. Tín hi u khi n m vòi phun t = 6,8 ms ệu xung điề
i
3.3. nh th i gian m t c a vòi phun Xác đ nh nht
o
Đ xác đnh t c
o
a vòi phun th nghim các mc áp
sut khác nhau, ta s u ch nh th khi n đi i gian xung điu
tăng t ms đế 0,5 n 1,5 ms v u ch nh là 0,1 ms ới bước đi
đến khi nào vòi phun bt đu phun thì dùng l i và ghi l i s
li liu Sau quá trình ki m tra ta có s. u như Bng 6.
B ng 6. i gian t c a vòi phun Th
o
Áp su t nhiên li kg/cm u,
2
2,0
2,5
3,0
3,5
4,0
Thi gian t , ms
o
1,0
1,1
1,1
1,2
1,2
3.4. nghi Th m phun xăng
3.4.1. c ti nghi m Các bư ến hành th
Bưc 1: vào bình ch Đ đy xăng a;
Bước 2: Điu chnh áp sut xăng theo yêu cu;
Bưc 3: B u ti n hành phun nhiên li u v i tht đ ế i
gian t và s l n phun 2. t mô ph 3.
1
500 c đ ng là 000
vòng/phút; S ng phun 2.500 l n d a trên kh ng lư i lư
xăng phun nm trong vùng làm vic hiu qu ca loadcell
và th i gian th c hi n m t l n th nghi m là nh t; nh
Bưc 4: Ghi l i s u k t qu c hi li ế th n.
3.4.2. K t qu m ế th nghi
Kết qu th nghi m t ng 2.500 l n phun đưc trình bày
trên B ng 7 và k t qu tính trung bình 1 l ế n phun đưc trình
bày trên B 8. ng
B ng 7. B ng l (g) sau 2.500 l n phun ượng xăng
t
1
(ms)
p (kg/cm
2
)
2,0
2,5
3,0
3,5
4,0
2
12,71
13,61
14,32
15,58
16,18
4
28,45
31,08
33,1
35,55
38,09
6
44,12
48,74
52,05
55,42
59,09
8
60,87
65,73
70,36
75,99
79,75
10
75,86
81,25
90,31
96,54
102,42
B ng 8. B (g) trung bình 1 l n phun ảng lượng xăng
t
1
(ms)
p (kg/cm
2
)
2,0
2,5
3,0
3,5
4,0
2
0,0051
0,0054
0,0057
0,0062
0,0065
4
0,0114
0,0124
0,0132
0,0142
0,0152
6
0,0176
0,0195
0,0208
0,0222
0,0236
8
0,0243
0,0263
0,0281
0,0304
0,0319
10
0,0303
0,0325
0,0361
0,0386
0,0410
94 Lê Minh Ti n, Phế m Qu c Thái, Hu n Ti nh T ến, Võ Anh Vũ
Hình 14. Đồ th xác định h s x, K ti áp sut p = 2,0 kg/cm
2
Hình 15. Đồ th xác định h s x, K ti áp sut p = 2,5 kg/cm
2
Hình 16. Đồ th xác định h s x, K ti áp sut p = 3,0 kg/cm
2
Hình 17. Đồ th xác định h s x, K ti áp sut p = 3,5 kg/cm
2
Hình 18. Đồ th xác định h s x, K ti áp sut p = 4,0 kg/cm
2
T B 8, xây d ng các hàm x p x theo công th c (4) ng
được các đ th (t Hình 14 đến Hình ). 18 Ta xác đnh đưc
b thông s (p, x, K) c a vòi phun v i sai s nh hơn 2%,
đưc trình bày trên Bng 9. Giá tr x = 0,6 không thay đi
khi thay đi p.
Bng 9. B thông s (p, x K) c a vòi phun th nghi m ,
STT
p (kg/cm )
2
x
K (g/ms)
1
2,0
0,6
31,5e-4
2
2,5
0,6
34,5e-4
3
3,0
0,6
37,2e-4
4
3,5
0,6
40,5e-4
5
4,0
0,6
43,0e-4
T B 9, p x hàm tuy n tính, ng dùng phương pháp x ế
xác đnh đưc h s K theo áp su t nhiên li a vòi phun u c
như sau:
K = 0,00029.p + 0,002864 (g/ms) (5)
Hình 19. X p x giá tr K theo áp su t p
4. Kết lun
Sau quá trình nghiên c u, thi t k , ch t ế ế ế o băng th vòi
phun đng cơ xăng, tiến hành th nghi m trên vòi phun
m u, ta rút ra m t s k t lu ế n như sau:
Đã chế o thành công băng th vòi phun đng cơ t
xăng cho lo òi phun đii v n tr cao;
Bng cách s dng băng th vòi phun đ th nghim vòi
phun, ta đã xây dng đưc phương pháp xác đnh công thc
tính toán lưng xăng phun G qua vòi phun theo th
nl
i gian điu
khi n m vòi phun t v
1
i áp sut nhiên li u p b t k .
Đ nâng cao hiu qu ca băng th vòi phun, hưng
phát tri trong th n là: n ời gian đế
B sung phương án điu khi n vòi phun đin tr thp.
Thay th ế đng h đo áp sut cơ hc b ng c m bi n áp ế
sut đ tăng đ chính xác ca kết qu đo.
TÀI LI U THAM KH O
[1] Rolf Gscheidle, Stuidiendirektor, Winnenden, K thu t ô tô và xe
máy hin đi (b d ch ti ng Vin ế t), Europa Lehrmittel, 2013.
[2] L. Ostrica, M. Gutten, J. Jurcik, Analysis of gasoline injection
system, Journal of Electrical Engineering, ISSN 1542-8594 Vol ,
14, 2014, pp. 248-252.
[3] Milan Sebok, Jozef Jurcik, Miroslav Gutten, Daniel Korenciak,
Jerzy Roj, Pawel Zukowski, Diagnostics and measurement of the
gasoline engines injection system, Przegląd Elektrotechniczny,
ISSN 0033-2097, r. 91 NR 8/2015, pp. 77 - . 80
[4] https://www.arduino.cc/
(BBT nh n bài: 15/11/2017, hoàn t t th t c ph n bi n: 26/12/2017)
0.00%
1.00%
2.00%
3.00%
4.00%
5.00%
0
0.01
0.02
0.03
0 2 4 6 8 10 12
Thực nghiệm (g/ct)
Sai số (%)
0.00%
1.00%
2.00%
3.00%
4.00%
5.00%
0
0.01
0.02
0.03
0 2 4 6 8 10 12
Thực nghiệm (g/ct)
Sai số (%)
0.00%
1.00%
2.00%
3.00%
4.00%
5.00%
0
0.01
0.02
0.03
0 2 4 6 8 10 12
Thực nghiệm (g/ct)
Sai số (%)
0.00%
1.00%
2.00%
3.00%
4.00%
5.00%
0
0.01
0.02
0.03
0.04
0 2 4 6 8 10 12
Thực nghiệm (g/ct)
Sai số (%)
0.00%
1.00%
2.00%
3.00%
4.00%
5.00%
0
0.005
0.01
0.015
0.02
0.025
0.03
0.035
0.04
0 2 4 6 8 10 12
Thực nghiệm (g/ct) Sai số (%)
y = 0.00029x + 0.002864
0.0031
0.0033
0.0035
0.0037
0.0039
0.0041
0.0043
2 2.5 3 3.5 4
K Linear (K)

Preview text:

90
Lê Minh Tiến, Phạm Quốc Thái, Huỳnh Tấn Tiến, Võ Anh Vũ
THIẾT KẾ CHẾ TẠO BĂNG THỬ VÒI PHUN XĂNG
DESIGN AND DEVELOPMENT OF GASOLINE INJECTOR TEST BENCH
Lê Minh Tiến1, Phạm Quốc Thái1, Huỳnh Tấn Tiến1, Võ Anh Vũ2
1Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng; lmtien@ac.dut.udn.vn
2Nghiên cứu sinh Khóa 33, ngành Kỹ thuật Cơ khí động lực
Tóm tắt - Vòi phun là một bộ phận rất quan trọng trong hệ thống
Abstract - Gasoline injectors are very important parts of gasoline
phun xăng điện tử trên động cơ đốt trong. Việc xác định các thông
injection system on internal combustion engines. Accurately
số chính xác của một vòi phun giúp cho chúng ta có thể sử dụng
identifying the parameters of a gasoline injector al ows us to use it
vòi phun đó một cách hiệu quả hơn, ví dụ như xây dựng một hệ
more efficiently, for example, building a custom electronic fuel
thống phun xăng điện tử. Bài báo trình bày về kết quả nghiên cứu
injection. This research presents the results of the development of
thiết kế, chế tạo băng thử vòi phun xăng điện trở cao. Mạch điều
a gasoline injector test bench. The control circuit uses the Arduino
khiển sử dụng loại Arduino Uno R3, lượng nhiên liệu phun được
Uno R3, the gasoline injection amount is determined by load cel ,
đo bằng loadcel , áp suất nhiên liệu thay đổi nhờ một van điều
the gasoline pressure in the injector is changed by a pressure
chỉnh và điều áp. Kết quả nghiên cứu cho thấy đã chế tạo thành
regulator. The research results show that a high resistance
công băng thử vòi phun động cơ xăng; xây dựng được phương
gasoline injector test bench has been successful y developed and
pháp sử dụng băng thử để xác định bộ thông số của vòi phun, từ
a method of determining the parameters of the injector is built so
đó có thể tính toán lượng xăng phun theo thời gian xung điều khiển
that the gasoline injection amount can be calculated according to vòi phun. the injection time.
Từ khóa - vòi phun xăng; hệ thống phun xăng điện tử; động cơ đốt
Key words - gasoline injectors; electronic gasoline injection system;
trong; Arduino; băng thử vòi phun.
internal combustion engine; Arduino; injector test bench. 1. Giới thiệu
ti kim bị lò xo đẩy về đóng chặt đế lỗ phun. Quá trình phun
Sau hơn một thế kỷ từ khi được phát minh, lịch sử của nhiên liệu như vậy kết thúc [1]. Khối lượng nhiên liệu được
ngành công nghiệp ô tô sử dụng động cơ đốt trong đã trải phun phụ thuộc vào:
qua những bước phát triển lớn. Từ bộ chế hòa khí đơn giản
- Thời gian điều khiển mở vòi phun t1 = to + t (ms) và và hệ thốn
g đánh lửa magneto ban đầu, đến nay đã được thời gian mở của vòi phun t2 = to + t + tc (m ) s (to (m ) s : thời
thay thế bằng hệ thống phun xăng và đánh lửa điện tử với gian từ lúc ECU cấp điện đến khi vòi phun mở hoàn toàn;
đặc tính làm việc tối ưu gần với đặc tính lý thuyết, nhằm t (m )
s : thời gian từ lúc vòi phun mở hoàn toàn đến khi ECU
tăng hiệu suất làm việc, giảm mức tiêu thụ nhiên liệu và ô ngắt điện; tc (m )
s : thời gian từ khi ECU ngắt điện đến khi nhiễm môi trường.
vòi phun đóng hoàn toàn).
Hệ thống phun xăng điều khiển điện tử có 2 loại: gián
- Lượng phun trong một đơn vị thời gian (phụ thuộc
tiếp và trực tiếp. Với hệ thống phun xăng gián tiếp, nhiên vào đặc điểm của từng loại vòi phun – hằng số vòi phun).
liệu được phun vào đường ống nạp thông qua vòi phun
- Khối lượng riêng của nhiên liệu.
được điều khiển bằng ECU (Electronic Control Unit) để
tạo hòa khí bên ngoài trước khi được hút vào bên trong xi - Độ chênh áp giữa áp suất nhiên liệu với áp suất phía trước lỗ vòi phun.
lanh. Lượng nhiên liệu được phun bởi vòi phun đóng vai
trò quan trọng ảnh hưởng đến hiệu năng và mức phát thải
Thời gian to được gọi là thời gian chết. Khi điện áp điều ô nhiễm của động cơ.
khiển mở vòi phun càng cao thì to càng nhỏ (không tuyến
tính), vòi phun mở nhanh hơn. Với một thời gian mở cơ
bản cho trước, áp suất nhiên liệu và nhiệt độ không đổi,
điện áp cao hơn thì lượng nhiên liệu được phun nhiều hơn.
Với loại vòi phun điện trở cao, thời gian to = 1 - 1,5 ms và tc ≈ to/ 2 [2], [3].
Hình 1. Vòi phun động cơ xăng
1- Lỗ vòi phun; 2- Ti kim; 3- Lõi từ; 4- Cu n dây ộ điện từ;
5- Đầu nối điện; 6- Lưới lọc; 7- Đệm làm kín
Vòi phun xăng thực chất là một van điện từ. Sơ đồ cấu
tạo của vòi phun xăng được thể hiện trên Hình 1. Khi ECU
đưa dòng điện qua cuộn dây điện từ của vòi phun, từ trường
do cuộn dây sinh ra hút lõi từ làm ti kim nhấc lên và nhiên
liệu được phun ra. Độ nâng của ti kim khoảng 0,05 mm đến
0,10 mm tùy theo từng loại vòi phun. Sau khoảng thời gian
từ 1,5 ms đến 18 ms tùy theo tình trạng vận hành, ECU ngắt
Hình 2. Quan hệ giữa dòng điện và thời gian to, t, tc
điện qua cuộn dây điện từ làm mất từ trường hút lõi từ và
Trong quá trình giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại ISSN 1859-1531 -
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 1(122).2018 9 1
Khoa Cơ khí Giao thông, Trường Đại học Bách khoa - Đại 2.2. Thiết kế băng thử
học Đà Nẵng, việc xác định đặc tính của vòi phun có sẵn 2.2.1. Phương án điều khiển vòi phun
không thể thực hiện được do nhà trường không có thiết bị để
Vì sử dụng bơm nhiên liệu không thể thay đổi áp suất
xác định thông số vòi phun, đồng thời trên thị trường cũng
không có sẵn thiết bị này. Vì vậy, việc c ế
h tạo một băng thử phun, phương án nhóm tác giả sử dụng l à dùng khí nén có
có thể mô phỏng điều khiển hoạt độn
g vòi phun tương tự thể thay đổi áp suất để nén trực tiếp bình nhiên liệu. Để
điều khiển vòi phun, sử dụng chân digital của vi điều khiển
như trên động cơ thật là cần thiết, với một số tính năng như: kết hợp với mô-đun điều khiển công suất để điều khiển vòi
- Có thể thay đổi thời gian phun theo mili giây (ms); phun. Thời gian đóng mở vòi phun tương ứng với thời gian
- Có thể thay đổi áp suất nhiên liệu ;
chân digital ở mức logic 1.
- Xác định được lưu lượng nhiên liệu phun.
Việc sử dụng băng thử giúp cho chúng ta có thể:
- Xây dựng được công thức xác định lượng nhiên liệu
phun theo thời gian điều khiển phun;
- Kiểm tra hư hỏng vòi phun.
Với thiết bị này, hiệu quả nghiên cứu khoa học của sinh
viên, học viên cao học cũng như cán bộ giảng viên Khoa Cơ khí
Giao thông, Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng sẽ
tăng lên. Đồng thời thiết bị này là cơ sở giúp các sinh viên đang
tham gia cuộc thi “Lái xe sinh thái tiết kiệm nhiên liệu” của
Hình 3. Sơ đồ phương án điều khiển vòi phun
Honda, cũng như cuộc thi “Shel Echo-marathon” có thể tự thiết
1- Bình nhiên liệu; 2- Lọc nhiên liệu; 3- Vòi phun
kế hệ thống phun xăng điện tử cho động cơ nhằm giảm tối đa 2.2.2. Phương án xác định lượng nhiên liệu phun tiêu hao nhiên liệu.
Để xác định lượng nhiên liệu tiêu thụ, ta sử dụng
2. Thiết kế chế tạo băng thử
phương án dùng cảm biến lực (loadcel ) để xác định lượng
nhiên liệu tiêu thụ, vì cảm biến lực phổ biến có giá thành
2.1. Mục đích sử dụng băng thử
phù hợp và độ chính xác cao.
Quá trình điều khiển phun lượng xăng Gnl vào đường
nạp trên hệ thống phun xăng điện tử thực chất là điều khiển
thời gian mở vòi phun t1. Nếu không có sự điều chỉnh, tại
một vị trí tải và tốc độ, thời gian mở vòi phun khác nhau sẽ
tạo ra hỗn hợp không khí nhiên liệu với tỉ lệ khác nhau.
Gọi p (kg/cm2) là chênh áp giữa áp suất nhiên liệu và
áp suất sau vòi phun. Vì áp suất sau vòi phun trên băng thử
là áp suất khí trời nên p chính là áp suất nhiên liệu được tạo
ra trong quá trình thử nghiệm. Lượng xăng phun trong một
chu trình Gnl (g) được xác định như sau: Gnl = Go + G + Gc (g) (1)
Với Go (g): l ượng xăng phun thời gian to; G (g): lượng
Hình 4. Phương án xác định lượng nhiên liệu phun
xăng phun thời gian t; Gc (g): lượng xăng phun thời gian tc;
1- Vòi phun; 2- Bình nhiên liệu; 3- Loadcell; 4- Mô- ADC đun
Gọi K (g/ms) là hệ số phụ thuộc vào cấu tạo vòi phun, 2.2.3. Thông số các thành phần chính loại nhiên liệu.
a. Mạch vi điều khiển Arduino Uno R3 [4]
Ta có, lượng xăng phun trong thời gian t là:
Đặc điểm nổi bật của các mạch Arduino là môi trường G = K.t (g)
(2) phát triển ứng dụng vi điều khiển cực kỳ dễ sử dụng, với
Dựa vào Hình 2 ta thấy rằng lượng nhiên liệu phun một ngôn ngữ lập trình có thể học một cách nhanh chóng trong thời gian to và tc:
ngay cả với người ít am hiểu về điện tử và lập trình.
Arduino Uno R3 sử dụng chip Atmega328. Nó có 14 chân Go + Gc < K.to
(3) digital I/O, 6 chân đầu vào analog, thạch anh dao động
Như vậy, từ (1), (2) và (3) ta suy ra: 16Mhz (Bảng 1).
Gnl = x.K.to + K.t (g), với 0 < x < 1 (4)
Công thức (4) cho thấy rằng, cùng một vòi phun v à loại
nhiên liệu sử dụng, chênh áp giữa áp suất nhiên liệu và áp
suất trước vòi phun không thay đổi thì lượng nhiên liệu
phun vào một xylanh Gnl chỉ phụ thuộc vào thời gian t. Như
vậy, với một vòi phun cần khảo sát đặc tính, ta sẽ tìm ra
một bộ thông số (loại nhiên liệu, p, to, K). Với bộ thông số
này, ta có thể hoàn toàn xác định chính xác lượng nhiên
liệu phun qua vòi phun bằng thời gian phun t
Hình 5. Mạch Arduino Uno R3 (trái) v Sensor Shield (ph à ải) 1. 92
Lê Minh Tiến, Phạm Quốc Thái, Huỳnh Tấn Tiến, Võ Anh Vũ
Bảng 1. Thông số kỹ thuật Adruino UNO R3
Để phù hợp với việc cân nhiên liệu trên băng thử, ta Thông số Giá trị chọn loadcel Y
ZC-133 có thang đo 10 kg (Bảng 2). Vi điều khiển ATmega328
Bảng 2. Bảng thông số kỹ thuật của cảm biến lực Loadcell Điện áp hoạt động 5 V Thông số Giá trị
Điện áp vào khuyên dùng 7 V – 1 V 2 Model YZC – 133 Điện áp vào giới hạn 6 – 20 V Tải trọng 10 (Kg) Digital/Opin 14 (chân 0 - 13) Độ n ạ h y 1,0±1,5 (mV/V) Analog input pins 6 (Chân A0 – A5) Độ ệ l ch tuyến tính
Cường độ dòng diện trên mỗi I/Opin 0,05 (%) 20 mA
Cường độ dòng diện trên mỗi 3,3Vpin
Ảnh hưởng nhiệt độ tới độ nhạy 50 mA 0,003 (%RO/°C )
Ảnh hưởng nhiệt độ tới điểm không Flash Memory 32 KB 0,02 (%RO/°C )
Độ cân bằng điểm không ±0,1 (%RO) SRAM 2 KB EEPROM 1 K B Trở kháng đầu vào 1.066 ± 20 (Ω) Tốc độ 16 MHz Trở kháng ngõ ra 1.000 ± 20 (Ω)
Để giúp mạch Arduino Uno R3 kết nối với các cảm Trở kháng cách li 50V 2.000 (mΩ)
biến, giao tiếp cổng COM và giao tiếp I2C một cách đơn Điện áp hoạt động 5 (V)
giản tại mọi thời điểm (như là shield LCD) hoặc các Nhiệt độ hoạt động -20 ~ 65 (°C)
mô-đun giao tiếp I2C, ta sử dụng Arduino Sensor Shield. Chấ ệ t li u cảm biến Nhôm b. Vòi phun
d. Bộ điều chỉnh áp suất xăng
Có 2 loại vòi phun: loại điện trở thấp (<3 Ω) và loại
Chọn bộ điều chỉnh áp suất k hí nén STNC TR2000-02
điện trở cao (>10 Ω). Vòi phun thường có 2 chân: một chân (Bảng 3) để thay đổi áp suất nhiên liệu theo yêu cầu trong
nối nguồn 12 V, chân còn lại nối ECU để điều khiển thông quá trình thực hiện thí nghiệm. Đây là bộ điều chỉnh kiểu
mass nhờ transitor. Vòi phun điện trở cao rất dễ điều khiển, dẫn khí cân bằng, kèm cơ cấu tràn, nên có những đặc tính
chỉ cần cấp điện 12 V trực
ưu việt như: ổn áp có độ nhạy cao, phản ứng nhanh, khóa tiếp cho vòi phun. Vòi
chặn chắc chắn, đồng thời có khả năng lắp ráp tương ứng
phun điện trở thấp lắp vào
với các sản phẩm khác.
mạch phải qua điện trở phụ
và khó điều khiển hơn bởi Bảng 3. Thông s k ố thu ỹ
ật bộ điều áp STNC TR2000-02
vì cần phải tạo một dòng Quy cách TR2000-02
điện “đỉnh” đủ cao để mở Môi trường làm việc Không khí
vòi phun (∼ 4 A) và sau đó Lưu lượng 500 (L/mm)
là dòng điện “giữ” thấp Áp lực sử dụng 0,05 - 1 (MPa)
hơn, đủ để vòi phun vẫn Hình 6. Vòi phun điện trở cao Nhiệt độ 0 - 60 (°C)
mở mà không làm cháy vòi sử d 1ZZ- ụng trên động cơ FE Kiểu van Kiểu van tràn
phun (∼ 1 A). Để thuận tiện trong việc thiết kế và thi công Kiểu ren đồng hồ G1/8
thiết bị, ta ưu tiên chọn loại vòi phun điện trở cao. Vòi phun Hãng sản xuất STNC
được chọn sử dụng là loại điện trở cao sử dụng trên động
e. Đồng hồ hiển thị áp suất
cơ 1.8L 4 xi lanh thẳng hàng 1ZZ-F E (Hình 6). Bộ thông
số như đã đề cập ở đề mục (2.1) của vòi phun sẽ được xác Ta sử dụng đồng hồ đo
áp suất dùng để hiển thị á
định sau khi chạy thử nghiệm trên băng thử.
suất của nhiên liệu tron c. Loadcel quá trình thực hiện th Loadcel là thiết bị
nghiệm kết hợp với bộ cảm biến dùng để
điều áp để điều chỉnh á chuyển đổi lực hoặc suất theo yêu cầu .
Hình 8. Đồng hồ hiển thị áp su
trọng lượng điện thành f. Module ADC 24bit HX711 tín hiệu điện. Loadcel
Module ADC 24bit HX711 (Bảng 4) là mạch đọc giá
được cấu tạo bởi hai Hình 7. Loadcell
trị của loadcel có độ phân giải 24bit với tốc độ lấy mẫu là thành phần, thành
phần thứ nhất là “Strain gage” và thành phần còn lại là 12 lần/giây. Mô-đun giao tiếp với vi điều khiển qua 2 dây
“Load”. Strain gage là một điện trở đặc biệt chỉ nhỏ bằng (clock và data).
móng tay, có điện trở thay đổi khi bị nén hay kéo giãn và được Bảng 4. Thông s k ố thu ỹ ật của ADC 24bit HX711
nuôi bằng một nguồn điện ổn định, được dán chết lên “Load”- Điện áp làm việc 2,7 ÷ 5 (V)
một thanh kim loại chịu tải có tính đàn hồi. Dòng tiêu th ụ < 1,5 (mA)
Loadcel hoạt động trên nguyên lý cầu điện trở cân bằng Tốc độ lấy mẫu
Wheatstone. Giá trị lực tác dụng tỉ lệ với sự thay đổi điện 12 (SPS)
trở cảm ứng trong cầu điện trở và do đó tỉ lệ với tín hiệu Độ phân giải 24 bit ADC
điện áp đầu ra. Loadcell thường được sử dụng để cảm ứng Độ phân giải điều áp40 (mV)
các lực lớn, tĩnh hay các lực biến thiên chậm. ISSN 1859-1531 -
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 1(122).2018 9 3 g. Bình chứa nhiên liệu
Trước khi tiến hành thử nghiệm, kiểm tra xung điều Bình chứa nhiên liệu c
khiển thời gian mở vòi phun ti có hoạt động đúng theo yêu áp suất làm việc an toà
cầu hay không. Từ các kết quả kiểm tra, nhận thấy băng dưới 10 kg/cm2.
thử hoạt động chính xác ở các thời gian đóng mở vòi phun.
Hình 9. Bình chứa nhiên liệu h. Sơ đồ mạch điện
Hình 13. Tín hiệu xung điều khiển mở vòi phun t = 6,8 ms i
3.3. Xác định thời gian mở nhỏ nhất t o của vòi phun
Để xác định to của vòi phun thử nghiệm ở các mức áp
suất khác nhau, ta sẽ điều chỉnh thời gian xung điều khiển
tăng từ 0,5 ms đến 1,5 ms với bước điều chỉnh là 0,1 ms
đến khi nào vòi phun bắt đầu phun thì dùng lại và ghi lại số
liệu. Sau quá trình kiểm tra ta có số liệu như Bảng 6.
Bảng 6. Thời gian to c a vòi phun ủ
Hình 10. Sơ đồ mạch điện
Áp suất nhiên liệu, kg/cm 2 2,0 2,5 3,0 3,5 4,0
2.2.4. Chế tạo khung và lắp đặt hoàn thiện băng thử Thời gian to, ms 1,0 1,1 1,1 1,2 1,2
Từ bản vẽ thiết kế, chế tạo khung giá đỡ và lắp đặt các 3.4. Thử nghiệm phun xăng
thành phần lên băng thử như Hình 11.
3.4.1. Các bước tiến hành thử nghiệm
• Bước 1: Đổ đầy xăng vào bình chứa;
• Bước 2: Điều chỉnh áp suất xăng theo yêu cầu;
• Bước 3: Bắt đầu tiến hành phun nhiên liệu với thời
gian t1 và số lần phun 2.500 ở tốc độ mô phỏng l à 3.000
vòng/phút; Số lượng phun 2.500 lần dựa trên khối lượng
xăng phun nằm trong vùng làm việc hiệu quả của loadcel
và thời gian thực hiện một lần thử nghiệm là nhỏ nhất;
• Bước 4: Ghi lại số liệu kết quả thực hiện .
3.4.2. Kết quả thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm tổng 2.500 lần phun được trình bày
trên Bảng 7 và kết quả tính trung bình 1 lần phun được trình bày trên Bảng 8.
Bảng 7. Bảng lượng xăng (g) sau 2.500 lần phun
Hình 11. Thiết kế chế tạo khung băng thử p (kg/cm2) t1 (ms) 2,0 2,5 3,0 3,5 4,0
3. Thử nghiệm và đánh giá 3.1. Các thông số chọn 2 12,71 13,61 14,32 15,58 16,18
Bảng 5. Bảng thông số ch n ọ 4 28,45 31,08 33,1 35,55 38,09 6 44,12 48,74 52,05 55,42 59,09
Thời gian xung điều khiển (ms) 2 4 6 8 10 8 60,87 65,73 70,36 75,99 79,75
Áp suất nhiên liệu (kg/cm2) 2,0 2,5 3,0 3,5 4,0 10 75,86 81,25 90,31 96,54 102,42
3.2. Kiểm tra tín hiệu điều khiển vòi phun
Bảng 8. Bảng lượng xăng (g) trung bình 1 lần phun p (kg/cm2) t1 (ms) 2,0 2,5 3,0 3,5 4,0 2 0,0051 0,0054 0,0057 0,0062 0,0065 4 0,0114 0,0124 0,0132 0,0142 0,0152 6 0,0176 0,0195 0,0208 0,0222 0,0236 8 0,0243 0,0263 0,0281 0,0304 0,0319
Hình 12. Tín hiệu xung điều khiển mở vòi phun t 10 0,0303 0,0325 0,0361 0,0386 0,0410 i = 2,4 ms 94
Lê Minh Tiến, Phạm Quốc Thái, Huỳnh Tấn Tiến, Võ Anh Vũ 5.00% Từ Bảng 8
, xây dựng các hàm xấp xỉ theo công thức (4)
được các đồ thị (từ Hình 14 đến Hình 18). Ta xác định được 0.03 4.00%
bộ thông số (p, x, K) của vòi phun với sai số nhỏ hơn 2%, 3.00%
được trình bày trên Bảng 9. Giá trị x = 0,6 không thay đổi 0.02 khi thay đổi p. 2.00% 0.01
Bảng 9. Bộ thông số (p, x, K) c a vòi phun th ủ ử nghiệm 1.00% STT p (kg/cm2) x K (g/ms) 0 0.00% 0 2 4 6 8 10 12 1 2,0 0,6 31,5e-4 Thực nghiệm (g/ct) Sai số (%) 2 2,5 0,6 34,5e-4
Hình 14. Đồ thị xác định hệ số x, K tại áp suất p = 2,0 kg/cm2 3 3,0 0,6 37,2e-4 5.00% 4 3,5 0,6 40,5e-4 0.03 4.00% 5 4,0 0,6 43,0e-4 3.00%
Từ Bảng 9, dùng phương pháp xấp xỉ hàm tuyến tính, 0.02
xác định được hệ số K theo áp suất nhiên liệu của vòi phun 2.00% như sau: 0.01 1.00%
K = 0,00029.p + 0,002864 (g/ms) (5) 0 0.00% 0 2 4 6 8 10 12 0.0043 Thực nghiệm (g/ct) Sai số (%) y = 0.00029x + 0.002864
Hình 15. Đồ thị xác định hệ số x, K tại áp suất p = 2,5 kg/cm2 0.0041 5.00% 0.0039 0.0037 0.03 4.00% 0.0035 3.00% 0.02 0.0033 2.00% 0.0031 2 2.5 3 3.5 4 0.01 K Linear (K) 1.00%
Hình 19. Xấp xỉ giá trị K theo áp suất p 0 0.00% 0 2 4 6 8 10 12 Thực nghiệm (g/ct) Sai số (%) 4. Kết luận
Hình 16. Đồ thị xác định hệ số x, K tại áp suất p = 3,0 kg/cm2
Sau quá trình nghiên cứu, thiết kế, chế tạo băng thử vòi 5.00%
phun động cơ xăng, tiến hành thử nghiệm trên vòi phun 0.04
mẫu, ta rút ra một số kết luận như sau: 4.00% 0.03
• Đã chế tạo thành công băng thử vòi phun động cơ 3.00%
xăng cho loại vòi phun điện trở cao; 0.02 2.00%
• Bằng cách sử dụng băng thử vòi phun để thử nghiệm vòi
phun, ta đã xây dựng được phương pháp xác định công thức 0.01 1.00%
tính toán lượng xăng phun Gn lqua vòi phun theo thời gian điều
khiển mở vòi phun t1 với áp suất nhiên liệu p bất kỳ. 0 0.00% 0 2 4 6 8 10 12 Thực nghiệm (g/ct) Sai số (%)
Để nâng cao hiệu quả của băng thử vòi phun, hướng
Hình 17. Đồ thị xác định hệ số x, K tại áp suất p = 3,5 kg/cm2 phát triển t rong thời gian đến là:
• Bổ sung phương án điều khiển vòi phun điện trở thấp. 5.00% 0.04
• Thay thế đồng hồ đo áp suất cơ học bằng cảm biến áp 0.035 4.00%
suất để tăng độ chính xác của kết quả đo. 0.03 3.00% 0.025 TÀI LIỆU THAM KHẢO 0.02 2.00%
[1] Rolf Gscheidle, Stuidiendirektor, Winnenden, Kỹ thuật ô tô và xe 0.015 máy hiện đại (bản d
ịch tiếng Việt), Europa Lehrmittel, 2013. 0.01 1.00%
[2] L. Ostrica, M. Gutten, J. Jurcik, “Analysis of gasoline injection 0.005
system”, Journal of Electrical Engineering, ISSN 1542-8594, Vol 0 0.00% 14, 2014, pp. 248-252. 0 2 4 6 8 10 12
[3] Milan Sebok, Jozef Jurcik, Miroslav Gutten, Daniel Korenciak, Thực nghiệm (g/ct) Sai số (%)
Jerzy Roj, Pawel Zukowski, “Diagnostics and measurement of the
gasoline engines injection system”, Przegląd Elektrotechniczny,
Hình 18. Đồ thị xác định hệ số x, K tại áp suất p = 4,0 kg/cm2
ISSN 0033-2097, r. 91 NR 8/2015, pp. 77 - 8 . 0 [4] https://www.arduino.cc/
(BBT nhận bài: 15/11/2017, hoàn tất th t
ủ ục phản biện: 26/12/2017)