


















Preview text:
111Equation Chapter 1 Section 1 ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
VIỆN KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG ----- -----
BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ BẢN
Báo cáo thiết kế mạch đếm thuận Giảng viên hướng dẫn:
Nhóm sinh viên thực hiện: STT Họ và tên MSSV 1 2 Hà Nội, ăm 2023 MỤC LỤC MỤC LỤC 2
CHƯƠNG I. THÔNG TIN LINH KIỆN 4
I.1. Tên đầu mục cấp 1
............................................................ ... ... ... ... ... ... ... ... ... .4
I.1.1. Tên đầu mục cấp 2
........................................................... ... ... ... ... ... ... .4
I.1.2. Tên đầu mục cấp 2
........................................................... ... ... ... ... ... ... .4
I.2. Tên đầu mục cấp 1
............................................................ ... ... ... ... ... ... ... ... ... .4
I.2.1. Tên đầu mục cấp 2
........................................................... ... ... ... ... ... ... .4
I.2.2. Tên đầu mục cấp 2
........................................................... ... ... ... ... ... ... .4
I.2.3. Tên đầu mục cấp 2
........................................................... ... ... ... ... ... ... .4 CHƯƠNG II. TÊN CHƯƠNG
...............................................................................5
II.1. Tên đầu mục cấp 1
............................................................................... ... ... ..5
II.1.1. Tên đầu mục cấp 2
.............................................................................5
II.1.2. Tên đầu mục cấp 2
.............................................................................5
II.2. Tên đầu mục cấp 1
............................................................................... ... ... ..5
II.2.1. Tên đầu mục cấp 2
.............................................................................5
II.2.2. Tên đầu mục cấp 2
.............................................................................5
II.2.3. Tên đầu mục cấp 2
.............................................................................5 KẾT LUẬN
......................................................................................................... ... ..6 TÀI LIỆU THAM KHẢO
......................................................................... ... ... ... ....7
CHƯƠNG I. LINH KIỆN MẠCH I.1. SN74LS90N 1.1 Giới thiệu chung
SN74LS90N là bộ đếm thập phân không có chức năng
reset tự động, dạng bộ đếm loại gợn sóng 4-bit tốc độ cao
được chia thành hai phần. Mỗi thiết bị bao gồm bốn flip-
flop chính/phụ được kết nối bên trong để cung cấp phần
chia cho hai và chia cho năm ; LS90 được kích hoạt bởi
bộ chuyển đổi xung nhịp từ cao tới thấp (High to Low
transition) trên các đầu vào của đồng hồ. Mỗi phần có
thể được sử dụng riêng biệt hoặc gắn với nhau (Q đến
CP) để tạo thành các bộ đếm BCD, bi-quinary, modulo-
12 hoặc modulo-16. LS90 có một Bộ cài đặt chính hai
cổng vào (2-input gated Master Reset) (Preset 9).
1.2 Sơ đồ chân và chức năng 3 | P a g e Chân Mô tả chi tiết
Chân 1 là đầu vào xung clock của MOD 5 trong IC. Là chân tích cực CLK
mức thấp (chỉ kích hoạt khi có giá trị logic mức thấp), ddeer thay đổi BChân 1
trạng thái ở 3 bit đầu ra. Tại các đầu ra có xung thay đổi từ mức cao đến
thấp thì ba bit đầu ra sẽ bị thay đổi. R1 Chân 2
Chân 2 được sử dụng như một chân reset trong IC. Nó sẽ cho giá trị lớn
nhất ở đầu ra. Sử dụng kết hợp với chân 3. R2 Chân 3
Chân 3 cũng được sử dụng như một chân reset trong IC. Nó sẽ kích giá
trị lớn nhất ở đầu ra. Sử dụng kết hợp với chân 2. NC Chân 4
Chân 4 sử dụng để hình dáng dễ nhìn cho mạch PCB. Không quan trọng
nó được đấu nối hay không vì nó sẽ không ảnh hưởng đến mạch. VCC Chân 5
Chân 5 là chân đầu vào cấp nguồn. R3 Chân 6
Chân 6 được sử dụng như một chân reset trong IC. Nó sẽ xóa tất cả giá
trị các đầu ra khi kết hợp với R4. R4 Chân 7
Chân 7 cũng được sử dụng như một chân reset. Nó sẽ xóa tất cả các đầu ra khi kết hợp với R3. QC Chân 8
Chân 8 là một chân đầu ra. Nó là bit thứ hai của dữ liệu đầu ra 4 bit. Q B Chân 9
Chân 9 cũng là một chân đầu ra. Nó là bit LSB thứ hai (Bit có trọng số
thấp thứ 2) của dữ liệu đầu ra 4 bit. GND Chân 10
Chân 10 là chân nối đất. Q D Chân 11
Chân 11 là bit đầu ra có trong số lớn nhất của dữ liệu đầu ra 4 bit. Q A Chân 12
Chân 12 là bit đầu ra có trọng số nhỏ nhất của dữ liệu đầu ra 4 bit. NC Chân 13
Chân 13 là chân không cần đấu nối. Nó sẽ không ảnh hưởng đến vi mạch như chân 4. CLK AChân 14
Chân 14 là chân đầu vào xung clock dùng để cấp xung clock cho MOD 2 của IC. 1.3 Thông số kỹ thuật
- Dãy nguồn đầu vào cho IC là 4,75V đến 5,25V.
- Dãy nhiệt độ hoạt động cho IC là 0 đến 70 độ.
- Dãy điện áp đầu vào IC ở trạng thái mức CAO nhỏ nhất 2,0V và trạng thái THẤP là tối đa 0,7V.
- IC cho dòng điện đầu ra ở trạng thái mức CAO là -0,4mA và ở trạng thái THẤP là 8,0mA
- Dãy bảo vệ diode kẹp bên trong là -1,5V.
1.4 Nguyên lí hoạt độngHoạt động
IC có cấu trúc bên trong gồm 4 flip flop và flip flop đầu tiên được sử dụng là MOD 2 và
3 chân còn lại được sử dụng ở MOD 5..
Có hai chân đầu vào xung nhịp và được sử dụng để thay đổi trạng thái đầu ra. Các chân
reset được điều khiển thông qua cổng AND. 4 | P a g e
IC có 4 chân reset, hai chân xung
nhịp và 4 chân đầu ra. Trước khi sử
dụng IC thì trước tiên chúng ta cần hiểu các chân reset.
Bốn chân reset này sẽ được sử
dụng để điều khiển các đầu ra. Bốn
chân reset này sẽ tạo ra hơn 16 tổ
hợp nhưng trong một số tổ hợp, sẽ có đầu ra nhất định I.2. 74LS47 2.1 Giới thiệu chung
IC74LS47 là loại IC giải mã BCD sang led 7
đoạn. Mạch giải mã BCD sang led 7 đoạn là
mạch giải mã phức tạp vì mạch phải cho nhiều
ngõ ra lên cao hoặc xuống thấp (tuỳ vào loại đèn
led là anod chung hay catod chung) để làm các đèn
cần thiết sáng nên các số hoặc ký tự.
IC 74LS47 là loại IC tác động ở mức thấp có ngõ
ra cực thu để hở và khả năng nhận dòng đủ cao để
thúc trực tiếp các đèn led 7 đoạn loại anode chung
2.2 Sơ đồ chân và chức năng
Chân số 1, 2, 6, 7 là đầu vào ứng với B, C, D, A
Chân số 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 là các chân đầu ra, những chân này sẽ được nối với led 7
thanh để điều khiển chúng.
Chân số 8 là chân nối đất GND
Chân số 16 là chân cấp nguồn Vcc 5V, không cấp quá nguồn 5V để IC hoạt động bình thường.
Chân số 3 LT (Lamp Test) dùng để kiểm tra led 7 đoạn. Nếu chân số 3 nối mass thì led sẽ
sáng cùng lúc 7 đoạn. Chân này chỉ dùng để kiểm tra xem led 7 thanh có bị hỏng đoạn nào hay không thôi.
Chân số 4 BI/RB0 được nối với mức cao, nếu bị nối với mức thấp thì toàn bộ đèn sẽ không sáng.
Chân số 5 RBI nối với mức cao. 5 | P a g e 2.3 Thông số kỹ thuật
Đóng gói với 16 chân trong một dòng kép DIP
Bộ chuyển đổi BCD sang led 7 đoạn để hiển thị từ 0 – 9
Nguồn cấp hoạt động tốt nhất trong khoảng 5V (4.75 đến 5.25). 2.4 Nguyên lí hoạt động
Các chân A, B, C, D: Đầu vào của 7447, nhận các giá trị theo nhị phân (BCD) từ 0 tới 15
tương ứng với mối giá trị nhận được sẽ giải mã ra đầu ra Q tương ứng.
Chân QA-QG : Nối trực tiếp LED 7 thanh với QA=a, QB=b, QC=c, QD=d, QE=e, QF=f,
QG=g, giá trị hiển thị trên LED 7 thanh phụ thuộc vào giá trị đầu vào của các mạch. 3.1 Giới thiệu chung
74LS00 là một thành viên của dòng vi mạch
74XXYY. Các vi mạch 74xxyy là các cổng logic
của điện tử kỹ thuật số. IC 74LS00 có bốn cổng
NAND. Ngoài ra mỗi cổng có hai đầu vào. Do đó
I.3. 74LS001.1. Tên đầu mục cấp 2
nó còn có tên tên bốn cổng NAND hai đầu vào. 6 | P a g e
3.2 Sơ đồ chân và chức năng Số chân Mô tả Cổng NAND 1 1
A1 - đầu vào 1 của cổng 1 2
B1 - đầu vào 2 của cổng 1 3 Y1 - đầu ra của cổng 1 Cổng NAND 2 4
A2 - đầu vào 1 của cổng 2 5
B2 - đầu vào 2 của cổng 2 6 Y2 - đầu ra của cổng 2 Cổng NAND 3 9
A3 - đầu vào 1 của cổng 3 10
B3 - đầu vào 2 của cổng 3 8 Y3 - đầu ra của cổng 3 Cổng NAND 4 7 | P a g e 12
A4 - đầu vào 1 của cổng 4 13
B4 - đầu vào 2 của cổng 4 11 Y4 - đầu ra của cổng 4 Các chân chung 7 GND - nối đất 14
Vcc - nối với điện áp dương để cấp điện cho cả bốn cổng 3.3 Thông số kĩ thuật
Dải điện áp hoạt động: +4.75 đến + 5.25V
Điện áp cung cấp tối đa: 7V
Dòng điện tối đa được phép rút qua mỗi đầu ra cổng: 8mA Đầu ra TTL ESD tối đa: 3,5KV
Thời gian tăng điển hình: 15ns
Thời gian giảm điển hình: 15ns
Nhiệt độ hoạt động: 0 ° C đến 75 ° C
I.1.2. Tên đầu mục cấp 2 I.2. Tên đầu mục cấp 1
I.2.1. Tên đầu mục cấp 2
I.2.2. Tên đầu mục cấp 2
I.2.3. Tên đầu mục cấp 2 8 | P a g e
CHƯƠNG II. CÁC CỔNG LOGIC CƠ BẢNTÊN CHƯƠNG II.1. CỔNG NOT
Cổng NOT chỉ có một ngõ vào và một ngõ ra. Cổng NOT dùng để thực hiện
phép NOT hay phép phủ định trong đại số Boole. Cổng NOT còn được gọi là cổng ĐẢO (Inverter). Ký hiệu cổng NOT:
Nhận xét: Ngõ vào và ngõ ra có mức logic trái ngược nhau. Biểu thức logic: Q = A II.2. CỔNG AND
Cổng AND dùng thực hiện hàm AND của 2 hay nhiều biến. Cổng AND có số
Cổng AND dùng thực hiện hàm AND của 2 hay nhiều biến. Cổng AND có số
ngõ vào tuỳ thuộc vào số biến và có một ngõ ra. Ngõ ra cổng là hàm AND của các biến ngõ vào. Ký hiệu cổng AND:
Nhận xét: Ngõ ra cổng AND chỉ ở mức cao khi tất cả các ngõ vào lên cao. o
Khi có một ngõ vào bằng 0, ngõ ra bằng 0 bất chấp các ngõ vào còn lại. o
Ngõ ra cổng AND chỉ ở mức cao khi tất cả các ngõ vào lên cao. o
Khi có một ngõ vào bằng 0, ngõ ra bằng 0 bất chấp các ngõ vào còn lại. Nhận xét:
+ Ngõ ra cổng AND chỉ ở mức cao nhất khi tất cả các ngõ ra lên cao
+ Khi ngõ ra bằng 0, ngõ ra bằng 0 bất chất tất cả các ngõ ra còn lại Biểu thức logic: Q = A.B II.3. CỔNG OR
Cổng OR dùng thực hiện hàm OR của 2 hay nhiều biến. Cổng OR có số ngõ vào tuỳ
thuộc vào số biến và có một ngõ ra. Ngõ ra cổng là hàm OR của các biến ngõ vào. Ký hiệu cổng OR: 9 | P a g e Nhận xét:
+ Ngõ ra cổng OR chỉ ở mức thấp khi tất cả các ngõ vào xuống thấp.
+ Khi có một ngõ vào bằng 1, ngõ ra bằng 1 bất chấp các ngõ vào còn lại. Biểu thức logic: Q = A + B II.4. CỔNG NAND
Cổng NAND là kết hợp của cổng AND và cổng NOT. Ngõ ra của cổng NAND
Cổng NAND là kết hợp của cổng AND và cổng NOT. Ngõ ra của cổng NAND
là đảo với ngõ ra cổng AND. Ký hiệu cổng NAND: Nhận xét:
+ Ngõ ra cổng NADN = 1 khi ít nhất có một ngõ vào của nó bằng 0
+ Ngõ ra cổng NADN = 0 khi tất cả các ngõ vào của nó bằng 1 Biểu thức logic: Q = A.B II.5. CỔNG NOR
Cổng NOR là kết hợp của cổng OR và cổng NOT. Ngõ ra của cổng NOR là đảo với ngõ ra cổng OR. Ký hiệu cổng NOR: Nhận xét:
+ Ngõ ra cổng NOR = 1 khi tất cả các ngõ vào của nó có giá trị 0.
+ Ngõ ra cổng NOR = 0 khi có ít nhất 1 ngõ vào của nó có giá trị 1 Biểu thức logic: Q = A+B II.6. CỔNG EX-OR 10 | P a g e
Cổng EX-OR dùng để thực hiện hàm EX-OR. Cổng EX-OR chỉ có 2 ngõ vào và 1 ngõ ra. Ký hiệu cổng EX-OR: Nhận xét:
+ Ngõ ra của cổng EX-OR bằng 0 khi 2 ngõ vào có mức logic bằng nhau.
+ Ngõ ra của cổng EX-OR bằng 1 khi 2 ngõ vào có mức logic khác nhau.
Biểu thức logic: A.B+A.B=A B II.7. CỔNG EX-NOR
Cổng EX-NOR là kết hợp của cổng EX-OR và cổng NOT, dùng để thực hiệnhàm
EX-NOR. Cổng EX-NOR chỉ có 2 ngõ vào và 1 ngõ ra. Ký hiệu cổng EX-NOR: Nhận xét:
+ Ngõ ra của cổng EX-NOR bằng 0 khi 2 ngõ vào có mức logic khác nhau
+ Ngõ ra của cổng EX-NOR bằng 1 khi 2 ngõ vào có mức logic bằng nhau
Biểu thức logic: Q = A.B + A.B = A B
II.8. SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC CỔNG LOGIC
Các cổng logic có thể kết hợp lại với nhau để tạo ra một mạch logic thực hiện một yêu
cầu cụ thể nào đó. Bảng trạng thái có thể được sử dụng để xác định chức năng của một
mạch tổ hợp được hiển thị bên dưới: 11 | P a g e
Đầu tiên, chúng ta tạo ra một bảng hiển thị tất cả các trạng thái có thể có ở các ngõ vào
A, B, C với các cột bổ sung cho mỗi ngõ ra trung gian (D và E) cũng như ngõ ra cuối
cùng (Q). Sau đó, tính ra tất cả các trạng thái ngõ ra trung gian, điền vào bảng như bạn
thấy trên hình. Các ngõ ra trung gian này tạo thành các ngõ vào cho cổng tiếp theo để
bạn có thể sử dụng chúng để xác định trạng thái logic của ngõ ra tiếp theo, trong ví dụ
này là ngõ ra cuối cùng (Q) D = NOT (A OR B) E = B AND C
Q = D OR E = (NOT (A OR B)) OR (B AND C)
Bảng trạng thái hay bảng chân trị ở trên cho thấy trạng thái hay mức logic của các ngõ
ra trung gian D và E cũng như ngõ ra cuối cùng Q tương ứng với mức logic ở các ngõ vào A, B, C.
II.9. SỰ ĐA NĂNG CỦA CỔNG NAND VÀ CỔNG NOR
Tất cả các biểu thức logic đều có thể được xây dựng thông qua các cổng NOT,
AND và OR. Tuy nhiên, để thực hiện các biểu thức mà chỉ dùng một loại cổng
NAND (hay cổng NOR), chúng ta sẽ biến đổi cổng NAND (hay cổng NOR) để
thực hiện các cổng logic cơ bản AND, OR, NOT tương đương như sau: 12 | P a g e
Để minh họa cho vấn đề vừa trình bày ở trên, chúng ta xem ví dụ sau đây.
Biến đổi mạch logic bên dưới về dạng mạch chỉ dùng một loại cổng NAND.
Chúng ta thấy rằng mạch này có 3 cổng
khác nhau (NOR, AND và OR) để thi công
này thì cần phải có ba IC khác mạch nhau cho mỗi loại cổng.
Để thiết kế lại mạch logic này bằng cách dụng cổng NAND, chúng sử ta sẽ thay thế mỗi
cổng bằng các cổng NAND tương đương của nó, 13 | P a g e
Sau đó, chúng ta đơn giản mạch bằng cách xóa các cặp cổng NOT liền kề (được đánh
dấu X ở hình trên). Điều này có thể được thực hiện vì khi hai cổng NOT mắc nối tiếp
nhau thì trạng thái logic ở ngõ vào và ngõ ra là giống nhau. Hình dưới đây cho thấy
mạch logic sau khi đơn giản.
Mạch logic cuối cùng có năm cổng
NAND và chỉ dùng hai IC (với bốn
cổng cho mỗi IC). Rõ ràng, mạch
này tốt hơn so với mạch ban đầu vì
số lượng IC sử dụng ít hơn. Điều này
dẫn đến việc thi công mạch sẽ dễ
dàng và tiết kiệm được chi phí hơn.
Tất nhiên, mạch logic ở trên cũng
có thể biến đổi về dạng mạch chỉ dùng một loại cổng NOR.
II.10. ỨNG DỤNG CỦA CỔNG LOGIC
Các ứng dụng của cổng logic chủ yếu được xác định dựa trên bảng trạng thái
của chúng, tức là phương thức hoạt động của chúng. Các cổng logic cơ bản được sử
dụng trong nhiều mạch điện như khóa nút nhấn, kích hoạt báo trộm bằng ánh sáng, bộ
điều chỉnh nhiệt độ, hệ thống tưới nước tự động, v.v.
Ngoài ra, cổng logic cũng chính là các phần tử cấu thành nên các mạch tổ hợp
chẳng hạn như mạch giải mã, mạch mã hóa, mạch đa hợp, mạch giải đa hợp… 14 | P a g e III. LED 7 ĐOẠN III.1. TÌM HIỂU CHUNG
-LED 7 đoạn, hay còn được viết là “seven segment
display”, bao gồm bảy đèn LED được sắp xếp theo hình số ‘8’.
-Mỗi đoạn là một đèn LED và được đưa ra thành các
chân tương ứng trên LED 7 đoạn. Các chân này được ký
hiệu bằng các chữ cái ‘a’ đến ‘g’. Các chân LED còn lại
được nối với nhau để tạo thành một chân chung duy nhất.
- Mỗi đoạn có thể được bật hoặc tắt riêng lẻ bằng cách đặt
chân tương ứng thành mức CAO hoặc mức THẤP, giống
như một đèn LED thông thường. Bằng cách BẬT/TẮT các
đoạn LED, có thể tạo hình ký tự số hoặc chữ cái. III.2. PHÂN LOẠI
- Có hai loại Led 7 đoạn được sử dụng phổ biến hiện nay: LED 7 đoạn Anode
chung và Led 7 đoạn Cathode chung.
- Cấu tạo bên trong của cả hai loại gần như giống hệt nhau. Đối với led 7 thanh
canotchung tất cả các chân cực âm (GND) của LED sẽ được nối với nhau, còn riêng đối
với led 7 thanh anot chung các chân dương (VCC) của LED sẽ nối với nhau. III.3. SƠ ĐỒ CHÂN 15 | P a g e
III.4. NGUYÊN LÍ HOẠT ĐỘNG
Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà bạn muốn hiển thị số hay là chữ, thì cần phải
bật các đoạn LED cho phù hợp. Ví dụ, để hiển thị số 4, bốn đoạn đèn LED b, c, f và g
phải được bật sáng. Tương tự, các chữ số khác nhau từ 0 đến 9 và các ký tự từ A đến F
có thể được hiển thị trên màn hình LED 7 đoạn, như hình bên dưới.
Dưới đây là bảng chân lý (Truth-Table) sẽ cho biết đoạn nào cần phải được bật sáng để
tạo ra các chữ số và ký tự tương ứng. Lưu ý, bảng chân lý cho Led 7 đoạn Anode chung
hoàn toàn ngược lại với bảng chân lý Led 7 đoạn Cathode chung. Anode chung Cathode chung IV. TÍN HIỆU SỐ IV.1. KHÁI NIỆM 16 | P a g e
Tín hiệu số còn được biết thông dụng với tên gọi tín hiệu digital có biên độ rời rạc,
không liên tục nhau theo từng thời điểm. Dạng tín hiệu này vận hành theo hệ nhị phân -
tại bất kỳ một thời điểm nào, tín hiệu chỉ được thể hiện thông qua chữ số 0 và 1. Với 1
thể hiện mức điện thế cao (ở trạng thái ON) và 0 biểu diễn mức điện thế thấp (ở trạng
thái OFF). Tín hiệu số được hình thành từ công nghệ do đó thuận tiện hơn trong việc xử
lý và lưu trữ dữ liệu.
+ Tín hiệu số có nhiều hơn hai trạng thái đôi khi được sử dụng; mạch sử dụng các tín
hiệu như vậy được gọi là logic đa trị. Ví dụ, các tín hiệu có thể giả sử ba trạng thái có
thể được gọi là logic ba giá trị.
+ Tín hiệu số là tín hiệu không có thật trong tự nhiên ,được con người tạo ra bằng công
nghệ nên có thể thay đổi điều chỉnh theo mục đích của mình. Ví dụ: điều chỉnh âm
thanh trong loa máy tính, điều chỉnh âm thanh ti vi; có thể tăng âm lượng lớn lên hoặc
nhỏ đi trong máy nghe nhạc….; nói chung là không có sẵn mà phải nhờ tác động của
con người thông qua công nghệ.
+ Tín hiệu Digital được áp dụng vào nhiều lĩnh vực trong cuộc sống chủ yếu là các
thiết bị điện tử viễn thông…
IV.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA TÍN HIỆU SỐ
Tín hiệu số digital được dùng trong nhiều thiết bị âm thanh giúp lưu trữ và xử lý thông tin 2.1. ƯU ĐIỂM
Không bị ảnh hưởng bởi điện áp và dao động nhiệt
Sử dụng tín hiệu Digital trong quá trình truyền tải sẽ giúp loại bỏ tạp âm.
Thông tin được sang chép chất lượng hơn và không bị hạn chế.
Digital vẫn không bị biến dạng dù là tuyến tính hay không tuyến tính
Tốc độ không chi phối hay gây méo dao động
Nhiều công cụ hỗ trợ chỉnh sửa có sẵn
Có thể truyền đi ở khoảng cách xa
Tất cả thông tin dạng kĩ thuật số đều được mã hóa dễ dàng 2.2. Nhược điểm 17 | P a g e
Dễ bị tổn thất khi truyền tải vì chúng được biểu thị dưới dạng số 0-1.Trong khi truyền
âm thanh nếu như sai sót 1 vài byte dữ liệu cũng sẽ làm cho âm thanh bị lỗi.
Quy trình xử lý tín hiệu phức tạp và tốn kém hơn so với tín hiệu Analog.
Không thể ghi âm hay cắt nối được IV.3. NHẬN XÉT
Mỗi loai tín hiệu đều có những ưu nhược điểm riêng. Trong cuộc sống của chúng
ta, tín hiệu số là không thể thiếu được vì nó dùng để lưu trữ và xử lý thông tin. Nhiều
người dùng tín hiệu Analog để thay thế cho Digital tuy nhiên nó không thể truyền tải
thông tin đi xa được. Chính vì vậy mà Digital vẫn được sử dụng và không thể thay thế.
V. Nguyên lý hoạt động của mạch: - Mạch gồm có 4 khối:
+ Khối tạo xung : gồm tụ, điện trở, IC 7400
+ Khối đếm : gồm 2 IC 7490 + Khối giải mã : IC 7447
+ Khối hiển thị: 2 LED 7 đoạn
Khi cấp nguồn thì khối tạo xung sẽ hoạt động và truyền xung từ chân số 6 qua chân số
14 của IC 7490. IC 7490 nhận xung sẽ thực hiện đếm và truyền tín hiệu qua các chân
8,9,11,12 đến lần lượt các chân 2,1,6,7 của IC 7447. Sau đó IC 7447 sẽ thực hiện giải mã
rồi từ đó điều khiển viêc bật tắt các đoạn LED của LED 7 đoạn. 18 | P a g e