



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG * BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ BẢN Sinh viên thực hiện: Vương Đức Duy – 20210282 Phạm Qu c ố Hùng – 20203438
Giáo viên hướng dẫn: Tào Văn Cường HÀ NỘI 10-2022 MỤC LỤC I. Tín hiệu số 1.Khái niệm
2. Công dụng và các ưu nhược điểm của tín hiệu số
II. Các cổng logic cơ bản 1.Cổng NOT 2.Cổng AND 3.Cổng OR 4.Cổng NAND 5.Cổng NOR 6.Cổng EX-OR 7.Cổng EX-NOR
8 Ứng dụng của các cổng logic III. IC 7400 1.Khái niệm
2. Cấu tạo và thông số kĩ thuật 3.Ứng dụng IV. IC 7447 1.Khái niệm 2.Cấu tạo
3.Hoạt động khi kết nối với led 7 thanh 4.Ứng dụng V. IC 7490
1. mạch và sơ đồ bộ đếm thập phân IC 74LS90
2.giới thiệu bộ đếm thập kỉ IC 74LS90 3. cấu hình chân 74LS90
4. đặc tính bộ đếm nhị phân 74LS90 5. thông số kĩ thuật
6. nguyên lý hoạt động IC 7490 VI. LED 7 thanh 1. Khái niệm 2. cấu tạo
3. Phân loại LED và nguyên lý I. Tín hiệu số 1. Khái niệm
Tín hiệu là một đại lượng vật lý chứa đựng một lượng thông tin hay một
lượng dữ liệu. Chúng có khả năng truyền tải đi xa đến các thiết bị nhận
nhằm ra lệnh hoặc yêu cầu thực hiện một công việc nào đó mà nguồn truyền cần làm. Thông
thường các tín hiệu sẽ được đi với dạng hàm số có đồ thị phân bố cụ thể.
Tín hiệu số hay còn gọi là tín hiệu digital là một dạng tín hiệu rời rạc theo
biên độ của chúng. Loại tín hiệu này chỉ được thể hiện ở hai mức 0 và 1 tương ứng với
giá trị điện thế 0 và 5V. Đây là một trong những tín hiệu được
ứng dụng khá rộng rãi trong các thiết bị truyền tín hiệu hiện nay như dây
mạng, usb, các cổng kết nối,…
Trong hầu hết các mạch kỹ thuật số, tín hiệu có thể có hai giá trị có thể;
đây được gọi là tín hiệu nhị phân hoặc tín hiệu logic.
Tín hiệu số có nhiều hơn hai trạng thái đôi khi được sử dụng; mạch sử
dụng các tín hiệu như vậy được gọi là logic đa trị. Ví dụ, các tín hiệu có
thể giả sử ba trạng thái có thể được gọi là logic ba giá trị.
2. Công dụng, ưu và nhược điểm của tín hiệu số
Tín hiệu số rời rạc theo thời gian, gần gũi với máy tính và thiết bị tính
toán. Công dụng: Dùng trong tính toán, truyền thông dữ liệu số. Ưu điểm Nhược điểm •
Tín hiệu số có thể truyền tải
thông tin với ít ảnh hưởng của •
Cần có băng thông cao hơn
cho truyền thông số khi so
nhiễu, méo và nhiễu hơn.
sánh với truyền thông tin •
Các mạch số có thể được tái tạo tương tự.
dễ dàng với số lượng lớn với
chi phí tương đối thấp. •
DSP xử lý tín hiệu ở tốc độ cao
và bao gồm nhiều tài nguyên •
Xử lý tín hiệu số linh hoạt hơn
phần cứng nội bộ hàng đầu
vì các hoạt động của DSP có thể
hơn. Điều này dẫn đến tiêu hao
được thay đổi bằng cách sử dụng
năng lượng cao hơn so với xử
các hệ thống có thể lập trình kỹ
lý tín hiệu tương tự, bao gồm thuật số.
các thành phần thụ động tiêu thụ ít năng lượng hơn. •
Xử lý tín hiệu số an toàn hơn
vì thông tin kỹ thuật số có thể •
Xử lý tín hiệu số thường phức
được mã hóa và nén dễ dàng. tạp hơn. •
Hệ thống kỹ thuật số chính xác
hơn và xác suất xảy ra lỗi có
thể được giảm bớt bằng cách sử dụng các mã phát hiện và sửa lỗi. 0 0 •
Tín hiệu số có thể dễ dàng được
lưu trữ trên bất kỳ phương tiện
từ tính hoặc phương tiện quang học nào sử dụng chip bán dẫn. •
Tín hiệu số có thể được truyền trên một khoảng cách xa.
II. Các cổng logic cơ bản 1. Cổng NOT
Cổng NOT chỉ có một ngõ vào và một ngõ ra. Cổng NOT dùng để thực hiện
phép NOT hay phép phủ định trong đại số Boole. Cổng NOT còn được gọi là cổng ĐẢO (Inverter). Ký Ngõ vào Ngõ ra hiệu: A Q 0 1 1 0 Bảng trạng thái :
Nhận xét: Ngõ vào và ngõ ra có mứclogic trái ngược nhau. Biểu thức logic: Q = � 2. Cổng AND
Cổng AND dùng thực hiện hàm AND của 2 hay nhiều biến. Cổng AND có số
ngõ vào tuỳ thuộc vào số biến và có một ngõ ra. Ngõ ra cổng là hàm AND của các biến ngõ vào. Ký hiệu: Ngõ Ngõ ra vào A B Q 0 0 0 1 0 0 1 1 1 Nhận xét: 0 1 0
• Ngõ ra cổng AND chỉ ở mức cao khi tất cả các ngõ vào lên cao.
• Khi có một ngõ vào bằng 0, ngõ ra bằng 0 bất chấp các ngõ vào còn lại. Biểu thức logic: Q = A.B 3. Cổng OR
Cổng OR dùng thực hiện hàm OR của 2 hay nhiều biến. Cổng OR có số
ngõ vào tuỳ thuộc vào số biến và có một ngõ ra. Ngõ ra cổng là hàm OR của các biến ngõ vào. Ký hiệu: Ngõ vào Ngõ ra A B Q 0 0 0 1 0 1 1 1 1 0 1 1 Nhận xét:
• Ngõ ra cổng OR chỉ ở mức thấp khi tất cả các ngõ vào xuống thấp.
• Khi có một ngõ vào bằng 1, ngõ ra bằng 1 bất chấp các ngõ vào còn lại. Biểu thức logic: Q = A + B 4. Cổng NAND
Cổng NAND là kết hợp của cổng AND và cổng NOT. Ngõ ra của cổng
NAND là đảo với ngõ ra cổng AND. Ký hiệu: Ngõ vào Ngõ ra A B Q 0 0 1 1 0 1 1 1 0 0 1 1 Nhận xét:
• Ngõ ra cổng NAND = 1 khi có ít nhất 1 ngõ vào của nó bằng 0.
• Ngõ ra cổng NAND = 0 khi tất cả các ngõ vào của nó bằng 1. Bi ểu th ức logic: Y = . 5. Cổng NOR
Cổng NOR là kết hợp của cổng OR và cổng NOT. Ngõ ra của cổng NOR là
đảo với ngõ ra cổng OR. Ký hiệu: Ngõ vào Ngõ ra 0 A 0 B Q 0 0 1 1 0 0 1 1 0 0 1 0 Nhận xét:
• Ngõ ra cổng NOR = 1 khi tất cả các ngõ vào của nó có giá trị 0.
• Ngõ ra cổng NOR = 0 khi có ít nhất 1 ngõ vào của nó có giá trị 1
Bi ểu th ức logic: Y = � + � 6. Cổng EX-OR
Cổng EX-OR dùng để thực hiện hàm EX-OR. Cổng EX-OR chỉ có 2 ngõ vào và 1 ngõ ra. Ký hiệu: Ngõ Ngõ ra vào A B Q 0 0 0 1 0 1 1 1 0 Nhận xét: 0 1 1
• Ngõ ra của cổng EX-OR bằng 0 khi 2 ngõ vào có mức logic bằng nhau.
• Ngõ ra của cổng EX-OR bằng 1 khi 2 ngõ vào có mức logic khác nhau. Bi ểu th ức logic: Y = B + A B = A ⊕ B 7. Cổng EX-NOR
Cổng EX-NOR là kết hợp của cổng EX-OR và cổng NOT, dùng để thực hiện
hàm EX-NOR. Cổng EX-NOR chỉ có 2 ngõ vào và 1 ngõ ra. Ký hiệu: Ngõ Ngõ ra vào A B Q 0 0 1 1 0 0 1 1 1 Nhận xét: 0 1 0
• Ngõ ra của cổng EX-NOR bằng 0 khi 2 ngõ vào có mức logic khác nhau.
• Ngõ ra của cổng EX-NOR bằng 1 khi 2 ngõ vào có mức logic bằng nhau.
Bi ểu th ức logic: Y = AB + A.B = A ⊕ B
8. Ứng dụng của cổng logic
Các ứng dụng của cổng logic chủ yếu được xác định dựa trên bảng trạng
thái của chúng, tức là phương thức hoạt động của chúng. Các cổng logic cơ
bản được sử dụng trong nhiều mạch điện như khóa nút nhấn, kích hoạt báo trộm bằng ánh
sáng, bộ điều chỉnh nhiệt độ, hệ thống tưới nước tự động, v.v.
Ngoài ra, cổng logic cũng chính là các phần tử cấu thành nên các mạch tổ
hợp chẳng hạn như mạch giải mã, mạch mã hóa, mạch đa hợp, mạch giải đa hợp,… III. IC 7400 1. Khái niệm
IC 7400 có thể được xây dựng với một số thiết bị, cung cấp tất cả các cổng
logic cơ bản, FF (dép xỏ ngón) , bộ đếm ALU, và bộ thu phát xe buýt. Họ IC số mở rộng
là IC 7400 series. Dòng IC này chủ yếu bao gồm các chip logic kín đáo khác nhau
như cổng logic cùng với các thanh ghi, bộ nhớ
RAM và bộ giải mã khác nhau.
IC 7400 là một chip 14 chân và nó bao gồm bốn cổng NAND 2 đầu vào.
Mỗi cổng đều sử dụng chân 2 đầu vào & chân 1 đầu ra, bởi 2 chân còn
lại là nguồn và đất. Con chip này được tạo ra với các gói khác nhau như
giá đỡ bề mặt và lỗ xuyên
qua, bao gồm gói gốm (hoặc) nhựa kép trong dòng và gói phẳng.
2 . Cấu tạo và thông số kỹ thuật
• Pin1: Đây là cổng A-input-1
• Pin2: Đó là Cổng vào B-1
• Pin3: Đó là Cổng ra Y-1
• Pin4: Đây là cổng A-input-2
• Pin5: Đó là Cổng đầu vào B-2
• Pin6: Đây là cổng ra Y-2
• Pin7: Đây là một thiết bị đầu cuối GND
• Pin8: Đây là cổng ra Y-3
• Pin9: Đây là cổng đầu vào B-3
• Pin10: Đây là cổng A-input-3
• Pin11: Đó là Cổng đầu ra Y-4
• Pin12: Đây là cổng đầu vào B-4
• Pin13: Đây là cổng A-input-4
• Pin14: Đó là chân Vcc (Nguồn cung cấp tích cực)
Thông số kỹ thuật IC 7400
• Nguồn điện áp là 5 V •
Độ trễ truyền cho mỗi cổng sẽ là 10 ns •
Tốc độ chuyển đổi tối đa là 25 MHz •
Công suất sử dụng cho mỗi cổng là 10 mW •
Cổng NAND 2-i / p độc lập- 4
Đầu ra có thể được giao tiếp với TTL, NMOS, CMOS. • •
Phạm vi điện áp hoạt động sẽ lớn •
Điều kiện hoạt động rộng rãi •
Không phù hợp với các thiết kế mới sử dụng 74LS00 •
Sử dụng các mạch tích hợp dựa trên 7400 dành cho gia
đình, một kỹ sư có thể thiết kế flip-flops (FF), bộ đếm, bộ đệm và cổng
logic trong các gói khác nhau và chúng có thể được kết
nối tùy thích để giải quyết một vấn đề chính xác. 3. Ứng dụng
• Các IC này được sử dụng để thiết kế một hệ thống như báo trộm hoặc báo trộm
• Chúng được sử dụng trong còi cảnh báo tủ đông
• Chúng được sử dụng trong báo động trộm được kích hoạt bằng ánh sáng
• Chúng được sử dụng trong hệ thống tưới nước tự động
Vì vậy, đây là tất cả về tổng quan về IC 7400 . Đây là gói tích
hợp quy mô nhỏ (SSI). IC này có thể được xây dựng với 4 cổng NAND kép i / p.
Bởi vì, bằng cách sử dụng cổng này, bất kỳ loại cổng logic nào cũng có thể được thiết kế. IV. IC 7447 1. Khái niệm
Mạch giải mã BCD ra led 7 thanh được dùng rất phổ biến trong thiết
bị điện tử nhưng do sơ đồ mạch cồng kềnh khó lắp ráp vì vậy để thu gọn
kích thước lắp ráp và tạo điều kiện thuận lợi cho việc lắp ráp,các nhà sản
xuất linh kiện điện tử đã tích
hợp các mạch cổng tạo ra các hàm
a,b,c,d,e,f,g trên 1 đế cách điện và đóng chung
vào một vỏ.Như vậy đã tạo
ra một mạch tổ hợp BCD ra led 7 thanh ,mạch này gọi là IC giải mã
BCD ra led 7 thanh. Đó là IC 7447.
IC 74LS47,SN7447AN được bán rất nhiều trường.Để có sử trên thị thể dụng
được các loại IC này ,ta phải tra cứu số liệu mà nhà sản xuất đưa ra xem
nó được cấp nguồn bao nhiêu,chân nào là mass,chân nào là chân ra a,b,c,d,e,f,g ,chân nào
là tín hiệu hiệu vào và quan trọng nhất là xem nó
tích cực ở mức 0 hay tích cực ở
mức 1 để ta xác định sẽ sử dụng led 7
thanh Anot chung hay Katot chung.
Nếu IC tích cực ở mức 1 thì ta sẽ dùng led 7 thanh loại Anot chung,còn
nếu ở mức 0 thì ta dùng loại Katot chung.Trong trường hợp nếu IC tích
cực ở mức 1 mà không có led 7 thanh loại Anot chung thì ta sẽ dùng loại
Katot chung với cổng logic
cơ bản là cổng đảo (NOT). 2. Cấu tạo
Sơ đồ cấu tạo bên trong IC7447
• Chân 16 cấp nguồn Vcc cụ
thể ở đây là 5V nếu quá 5V ic này sẽ bị chết
• Chân 8 là chân nói GND(mass)
• Các chân 1,2,6,7 là các chân tín
hiệu vào ứng với B,C,D,A.
• Các chân 15,14,13,12,11,10,9 là các chân ra ,các chân này sẽ được nối với
led 7 thanh và được nối như hình trên.
• Chân thứ 3 LT(Lamp test ) như tên gọi của nó chân 3 này là chân
kiểm tra led 7 đoạn,nếu ta cắm chân này xuống mass thì bộ giải mã sẽ sáng cùng lúc
với 7 đoạn.Chân này chỉ phục vụ để kiểm
tra xem có led nào bị hỏng hay không và trong thực tế không sử dụng nó.
• Chân 4 BI/RB0 luôn luôn được kết nối với mức cao ,nếu kết nối
với mức thấp thì toàn bộ led sẽ không sáng bất chấp trạng thái ngõ vào là gì.
• Chân 5 RBI kết nối với mức cao.
3. Hoạt động khi kết nối với led 7 thanh
Sơ đồ mạch điện IC 7447 loại Anot chung
Ở đây ta dùng công tắc K1,K2,K3,K4 để
tạo mức logic,như đã nói ở phần trên thì loại
Anot chung sẽ tích cực ở mức cao (mức
1)nghĩa là có điện áp thì led 7 thanh sẽ sáng
,còn mức thấp(mức 0) thì led 7
thanh sẽ không sáng .Ở hình trên tất cả mức logic ở mức thấp nghia là
sẽ dựa vào bảng chuyển đổi
khóa K hở mạch khi đó trạng thái
của led sẽ hiển thị số 0 ,muốn hiển BCD ra thị số nào thì ta sẽ số thập phân như sau:
Coi công tắc K1,K2,K3,K4 ứng với 4 số bên dãy
BCD như hình. Dựa vào bảng trên coi 4 công tắc hở mạch
trên ứng với 0000 ở bên BCD khi đó sẽ ứng với số 0
bên số thập phân,muốn hiển
thị số 1 ứng với 0001 thì ta chỉ cần đóng công
tắc K4 xuống để tạo mức logic 1 như hình sau:
1 ứng với công tắc K3 nên ta chỉ việc đóng K3 xuống là sẽ hiển thị được số 2.
Cứ tiếp tục như vậy và dưa vào bảng chuyển đổi BCD sang số thập
phân vậy là các bạn có thể làm hiển thị từ 0 đến 9 rồi. V. IC 7490
1. mạch và sơ đồ bộ đếm thập phân IC 74LS90
74LS90 là bộ đếm thập phân không có chức năng reset tự động. Có nhiều
loại bộ đếm có thể sử dụng trong các thiết bị để đếm chữ số nhị phân hoặc thập phân.
Chúng ta sẽ đề cập đến một IC bộ đếm 74LS93, hoạt động dựa trên một
flip flop loại T. Khi sử dụng các flip flop trong những bài trước, chúng ta có
thể tạo ra bộ đếm có 2n số nhị phân.
IC 74LS93 đếm từ 0000 đến 1111 ở dạng số nhị phân, 0 đến 15 ở dạng
thập phân. Trong hệ thập phân, chúng ta chỉ cần từ 0 đến 9 là có thể bao gồm
tất cả các giá trị số thập phân mà không cần thêm các giá trị khác.
2. Giới thiệu về bộ đếm thậ ỷ p k 74LS90
Để giải quyết vấn đề trên, chúng ta sử dụng IC 74LS90. IC chứa hai bộ
đếm MOD. Một là MOD 2 và hai là bộ đếm MOD 5. Bộ đếm bắt đầu đếm từ 0000 đến
1001 và sau đó nó reset lại giá trị.
Việc reset tự động làm cho bộ đếm bắt đầu đếm từ 0 và kết thúc ở số 9
trong hệ thập phân. Trong IC có bốn chân reset, những chân này giúp IC đếm bằng cách
kích hoạt hai chân trong 4 chân. IC giao tiếp TTL có thể
kết hợp với các bộ đếm và IC có giao tiếp TTL khác. 3. Cấu hình chân 74LS90 Chân Mô tả chi tiết Chân 1
Chân 1 là đầu vào xung clock của MOD 5 trong IC. Là
chân tích cực mức thấp (chỉ kích hoạt khi có giá trị logic mức
thấp), ddeer thay đổi trạng thái ở 3 bit đầu ra. Tại
các đầu ra có xung thay đổi từ mức cao đến thấp thì ba bit đầu ra sẽ bị thay đổi. Chân 2
Chân 2 được sử dụng như một chân reset trong IC.
Nó sẽ cho giá trị lớn nhất ở đầu ra. Sử dụng kết hợp với chân 3. Chân 3
Chân 3 cũng được sử dụng như một chân reset trong IC. Nó
sẽ kích giá trị lớn nhất ở đầu ra. Sử dụng kết hợp với chân 2. Chân 4
Chân 4 sử dụng để hình dáng dễ nhìn cho mạch PCB. Không
quan trọng nó được đấu nối hay không vì nó sẽ không ảnh hưởng đến mạch. Chân 5
Chân 5 là chân đầu vào cấp nguồn. Chân 6
Chân 6 được sử dụng như một chân reset trong IC.
Nó sẽ xóa tất cả giá trị các đầu ra khi kết hợp với R4 Chân 7
Chân 7 cũng được sử dụng như một chân reset. Nó sẽ xóa tất
cả các đầu ra khi kết hợp với R3. Chân 8
Chân 8 là một chân đầu ra. Nó là bit thứ hai của dữ liệu đầu ra 4 bit. Chân 9
Chân 9 cũng là một chân đầu ra. Nó là bit LSB thứ hai (Bit
có trọng số thấp thứ 2) của dữ liệu đầu ra 4 bit. Chân 10
Chân 10 là chân nối đất. Chân 11
Chân 11 là bit đầu ra có trong số lớn nhất của dữ liệu đầu ra 4 bit. Chân 12
Chân 12 là bit đầu ra có trọng số nhỏ nhất của dữ liệu đầu ra 4 bit. Chân 13
Chân 13 là chân không cần đấu nối. Nó sẽ không ảnh hưởng đến vi mạch như chân 4. Chân 14
Chân 14 là chân đầu vào xung clock dùng để cấp xung clock cho MOD 2 của IC.
4. Đặc tính bộ đếm nhị phân 74LS90
• Nó được sử dụng như một bộ đếm đơn giản từ 0 – 9.
• IC có khả năng bắt đầu đếm tự động từ 0 và kết thúc ở 9.
• IC có thể giao tiếp với các thiết bị và vi điều khiển TTL do đầu
ra của nó cũng ở dạng TTL.
• IC có mức tiêu thụ điện năng thấp.
• IC có nhiều dạng package PDSO, PDIP và GDIP
• IC có bảo vệ bên trong khỏi điện áp kẹp. 5. Thông số kỹ thuật
• Dãy nguồn đầu vào cho IC là 4,75V đến 5,25V.
• Dãy nhiệt độ hoạt động cho IC là 0 đến 70 độ.
• Dãy điện áp đầu vào IC ở trạng thái mức CAO nhỏ nhất 2,0V và trạng
thái THẤP là tối đa 0,7V.
• IC cho dòng điện đầu ra ở trạng thái mức CAO là -0,4mA và ở trạng thái THẤP là 8,0mA
• Dãy bảo vệ diode kẹp bên trong là -1,5V.
6. Nguyên lý hoạt động của IC 7490
IC có cấu trúc bên trong gồm 4 flip flop và flip flop đầu tiên được sử
dụng là MOD 2 và 3 chân còn lại được sử dụng ở MOD 5.
Có hai chân đầu vào xung nhịp và được sử dụng để thay đổi trạng thái đầu
ra. Các chân reset được điều khiển thông qua cổng AND.
IC có 4 chân reset, hai chân xung nhịp và 4 chân đầu ra. Trước khi sử dụng IC
thì trước tiên chúng ta cần hiểu các chân reset. 0 0
Bốn chân reset này sẽ được sử dụng để điều khiển các đầu ra. Bốn chân reset
này sẽ tạo ra hơn 16 tổ hợp nhưng trong một số tổ hợp,
sẽ có đầu ra nhất định. VI. LED 7 thanh 1. LED 7 thanh là gì?
LED 7 thanh hay còn được gọi là LED 7 đoạn, bao gồm 7 đoạn
đèn LED được xếp lại với nhau thành hình chữ nhật. Khi các đoạn lập trình để 0 0
chiếu sáng thì sẽ hiển thị chữ số của hệ thập phân hoặc thập lục
phân. Đôi khi LED số 8 được hiển thị dấu thập phân khi có
nhiều LED 7 thanh được nối với nhau để có thể hiển thị được
các số lớn hơn 2 chữ số. 2. Cấu tạo LED 7 thanh
Với các đoạn LED trong màn hình đều được nối với các chân kết nối để
đưa ra ngoài. Các chân này được gán các ký tự từ a đến g, chúng đại diện
cho từng LED riêng lẻ. Các chân được kết nối với nhau để có thể tạo thành một chân chung.
3. Phân loại LED 7 thanh và nguyên lý
Chân Pin chung hiển thị thường được sử dụng để có thể xác định loại
màn hình LED 7 thanh đó là loại nào. Có 2 loại LED 7 thanh được sử
dụng đó là Cathode chung (CC) và Anode chung (CA).
Cathode chung (CC): Trong màn hình
Cathode chung thì tất cả các cực
Cathode cả các đèn LED được nối
chung với nhau với mức logic “0” hoặc nối Mass (Ground). Các chân còn lại là chân Anode sẽ được nối với
tín hiệu logic mức cao (HIGHT) hay mức logic 1 thông qua 1 điện trở
giới hạn dòng điện để có thể đưa
điện áp vào phân cực ở Anode từ a
đến G để có thể hiển thị tùy ý.
Anode chung (CA): Trong màn hình hiển thị Anode chung, tất cả
các kết nối Anode của LED 7 thanh sẽ được nối với nhau ở mức logic
“1”, các phân đoạn LED
riêng lẻ sẽ sáng bằng cách áp dụng cho nó
một tín hiệu logic “0” hoặc mức thấp “LOW” thông qua một điện trở giới
hạn dòng điện để giúp phù hợp với các cực Cathode với các đoạn LED cụ thể từ a đến g. LED 7 thanh Anode
chung thường phổ biến hơn vì các mạch điện thường sử
dụng nối với nguồn chung.
Với một số lưu ý rằng LED 7 thanh Cathode chung thông
thường các mạch đều nối cực
dương chung và ngược lại vì
thế nếu nối với dương nguồn
của mạch thì LED 7 đoạn
Cathode chung sẽ không thể phát sáng. 0 0