











Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Trư ng Điên – Điên tư
Ngành Kỹ thuật điện tư viễn thông BÁO CÁO THỰC TẬP Sinh viên thực hiện: Lý Ngọc Thành - 20214089 Giảng viên hướng dẫn: Thầy Phan Văn Phương Bộ môn: Thực tập cơ bản HÀ NỘI, 11/2022 L i Mở Đầu
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Phan Văn Phương đã trực tiếp hướng dẫn
cho em nhiều kiến thức quý báu trong quá trình làm bài báo cáo của bản thân.
Do lần đầu tiên làm quen với dạng tìm hiểu này, kiến thức thực tế ít ỏi và
vẫn còn những mảng chưa nắm vững cho nên không thể tránh được những sai
sót, mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy.
Em xin chân thành cảm ơn thầy! Chương 1. Lý thuyết
Câu hỏi 1: Tín hiệu số là gì? Trạng thái của nó ra sao ? Trong lĩnh vực điện tư nó thể hiện ra sao ? 1.1. Tín hiệu số là gì ?
Tín hiệu số là tín hiệu được sử dụng để biểu diễn dữ liệu dưới dạng một chuỗi các giá
trị rời rạc; tại bất kỳ thời điểm nào, nó chỉ có thể đảm nhận một trong số các giá trị hữu
hạn. Điều này tương phản với một tín hiệu tương tự, đại diện cho các giá trị liên tục; tại
bất kỳ thời điểm nào, tín hiệu tương tự đại diện cho một số thực trong phạm vi giá trị liên tục.
Hình 1 Mô tả tín hiệu số 1.2.
Trạng thái của tín hiệu số ?
Các tín hiệu số đơn giản biểu thị thông tin trong các dải rời rạc của các mức tương tự.
Tất cả các cấp trong một dải các giá trị đại diện cho cùng một trạng thái thông tin. 1.3.
Trong lĩnh vực điện tư nó thể hiện ra sao ?
Tín hiệu số có khả năng chống nhiễu; nhiễu điện tử, miễn là nó không quá lớn, sẽ
không ảnh hưởng đến các mạch kỹ thuật số, trong khi nhiễu luôn làm suy giảm hoạt động
của tín hiệu tương tự ở một mức độ nào đó. 1.4.
Tín hiệu nhị phân mức điện áp
Trong hầu hết các mạch kỹ thuật số, tín hiệu có thể có hai giá trị có thể; đây được gọi
là tín hiệu nhị phân hoặc tín hiệu logic. Chúng được biểu thị bằng hai dải điện áp: một
dải gần giá trị tham chiếu (thường được gọi là điện áp đất hoặc 0 volt) và giá trị kia gần
điện áp cung cấp. Các giá trị này tương ứng với hai giá trị "0" và "1" (hoặc "sai" và
"đúng") của miền Boolean, do đó tại bất kỳ thời điểm nào, tín hiệu nhị phân đại diện cho
một chữ số nhị phân (bit).
Câu hỏi 2 : Tìm hiểu về đại số boole - đưa ra phép tính dúng cho hệ nhị phân cộng
nhân đảo De Morgan phủ định, đưa ra khái niệm phép tính cơ bản ? 2.1.
Tìm hiểu về Đại số Boolean?
- Đại số Boolean là một cấu trúc đại số có tính chất cơ bản của các phép toán trên
tập hợp và phép toán logic. Cụ thể, các phép toán trên tâp hợp được quan tâm là
phép giao, phép hợp, phép bù; và các phép toán logic là Và, Hoặc, Không.
- Đại số Boolean làm việc với các đại lượng chỉ nhận giá trị Đúng hoặc Sai và có
thể hiện hệ thông số nhị phân, hoặc các mức điện thế trong mạch điện logic. 2.2.
Đưa ra phép tính đúng cho hệ nhị phân cộng nhân đảo De Morgan phủ định
đưa ra khái niệm, phép tính cơ bản? Định lý De Morgan
- Trong đại số Boolean định lý được phát biểu như sau:
“ Đảo tổng bằng tích đảo
Đảo tích bằng tổng đảo “ - Phép tính cơ bản:
Câu hỏi 3. Ttrình bày 6 cổng logic cơ bản ( kí hiệu hình ảnh, chức năng và Ic thích
hợp ghi IC cổng 2 đầu vào cơ bản nhất ) ?
3.1. Trình bày 6 cổng logic cơ bản
- Đó là 6 cổng: cổng NOT (đảo), cổng OR, cổng AND, cổng NOR, cổng NAND, cổng
XOR. Gắn với cổng là bảng chân lý theo đại số Boole. Ký hiệu của từng cổng theo quy ước US ANSI 91-1984. Loại Ký hiệu Chức năng IC thích hợp cổng
NOT có chức năng đảo tín hiệu (đảo lôgic 1 ở . NOT
đầu vào thành lôgic 0 ở đầu ra và ngược lại).
AND có chức năng như là một cổng, cổng Trên thị trường có AND
đóng khi tín hiệu ở các đầu vào không đủ và IC 7408 (còn gọi
cổng mở khi đủ các tín hiệu ở các đầu vào. là chip 7408) là loại có 4 phần tử AND độc lập, lôgic dương, mỗi phần tử có hai đầu vào
OR cũng có chức năng như là một cổng, cổng Trên thị trường có
mở chỉ cần có một tín hiệu (lôgic1) đặt lên một IC 7432 là loại có OR đầu vào. 4 phần tử OR độc lập
NAND có chức năng đảo tín hiệu ở đầu ra
AND (có thể đảo ở cổng ra hoặc ở ngay các NAN cổng vào). D
NOR có chức năng đảo tín hiệu ở đầu ra của NOR
OR (có thể đảo ở cổng ra hoặc đảo ở ngay các cổng vào).
Phần tử này khá giống OR, chỉ khác ở hàng XOR cuối trong bảng thật.
Bảng 1. Thông tin về 6 cổng logic.
Câu hỏi 4. Họ IC TTL và CMOS, khái niệm , mã hoá TTL là như nào , mã hoá CMOS như nào ? 4.1. Mã hóa TTL
- Là xây dựng từ các transistor lưỡng cực. Tên gọi transistor-transistor logic là do nó
đảm nhiệm hai chức năng, một là làm cổng logic (ví dụ AND) và hai là chức năng
khuếch đại được các transistor thực hiện. 4.2. Mã hóa CMOS
- Là trong các vi mạch CMOS sử dụng cả hai loại transistor PMOS và NMOS và tại
mỗi thời điểm chỉ có một loại transistor nằm ở trạng thái đóng (ON). 4.3. Họ IC TLL
- Các IC số TTL được đánh số từ 74xx00 trở đi với các chữ cái (xx) nằm giữa các
con số để cho biết loại (chức năng) của IC. 4.4. Họ IC CMOS
-IC họ CMOS có hai ký hiệu: 4XXX do hãng RCA chế tạo và 14XXX của hãng
MOTOROLA, có hai loạt 4XXXA (14XXXA) và 4XXXB (14XXXB), loạt B ra
đời sau có cải thiện dòng ra.
Câu hỏi 5 . Tìm hiểu về flip flop gồm 4 loại ? 5.1. Flip flop là gì ?
- Flip-flop là một phần tử nhớ trong kỹ thuật vi mạch điện tử có hai trạng thái bền và
được sử dụng để lưu trữ thông tin trạng thái.
- Mạch Flip-flop thực hiện xử lý trạng thái của tín hiệu của một hoặc nhiều ngõ vào và
cho kết quả ở ngõ ra. Đây là yếu tố cơ bản lưu trữ trong logic tuần tự.
5.2. Nguyên lý hoạt động
- Flip-flop thực hiện chức năng xử lý tín hiệu vào và làm 1 bít nhớ trạng thái kết quả, với
hai ngõ ra là thuận Q và đảo Q.
- Nhu cầu điều khiển dẫn đến chế ra Flip-flop có thể có nhiều ngõ vào và cách thức tác
động của ngõ lên kết quả khác nhau. Hình 2 Mô tả Flip - flop 5.3. Các loại Flip- flop
1. FF-SR (mạch lật lại đặt)
- Là một đa hài đợi, đơn giản nhất, có 2 ngõ vào R (Reset) và S (Set). R và S ngược nhau và xung đột nhau.
- F/f RS được tích hợp làm ngõ khiển trong nhiều f/f còn lại. 2. FF-JK
- Là f/f đồng bộ. Nó xử lý gần như f/f RS khi coi (J=Set, K=Reset) và giải thích sự kiện: J = 1, K = 0 là lệnh Set J = 0, K = 1 là lệnh Reset
J = 1, K = 1 là lệnh "flip" hay toggle.
J = 0, K = 0, thì Q trả về giá trị trạng thái trước đó của nó tức là nó giữ trạng thái hiện tại. 3. FF-T
- Thực hiện đổi ngược ngõ ra khi có: T chuyển sang active
Khi T là inactive thì khi CLK tác động. 4.FF-D
-Là f/f đồng bộ, khi CLK tác động thì dữ liệu D (Data) chuyển tới ngõ ra Q. Chương 2. Thực hành
1. Các bộ phận chính của mạch
1.1. IC 7400 – bộ tạo xung của mạch đếm
1.2. IC 7447 – Bộ giải mã BCD 1.3. IC7490 1.4. Led 7 đoạn 2. Sơ đồ nguyên lý