


















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG *************
BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ BẢN
MẠCH ĐẾM THUẬN
Giáo viên hướng dẫn: PHAN VĂN PHƯƠNG
TÀO VĂN CƯỜNG
NGUYỄN MINH ĐỨC
Sinh viên thực hiện: MSSV Nguyễn Gia Phong 202414307 Lê Anh Quân 202414328 Mã lớp: 760133 Hà Nội, tháng 11 năm 2025 Mục lục I.
Tín hiệu số ..................................................................................................1 II.
Cổng logic cơ bản ......................................................................................3
1. Cổng NOT ....................................................................................................3
2. Cổng AND ....................................................................................................3
3. Cổng OR.......................................................................................................4
4. Cổng BUFFER .............................................................................................5
5. Cổng NAND .................................................................................................6
6. Cổng NOR ....................................................................................................6
7. Cổng EX-OR ................................................................................................6
8. Cổng EX-NOR .............................................................................................7
9. Cổng phức AOI (AND-OR-INVERTER) ..................................................7 III.
Các ICs và LED 7 thanh trong mạch đếm thuận ............................8
1. IC đếm 74LS90 ...........................................................................................8
2. IC SN7447 ..................................................................................................10
3. IC SN7400 ..................................................................................................12
4. LED 7 thanh ...............................................................................................14 IV.
Kết luận .....................................................................................................16 I. Tín hiệu số
1. Định nghĩa và Sự khác biệt
Tín hiệu số (Digital): Là tín hiệu dùng để biểu diễn dữ liệu
dưới dạng một chuỗi các giá trị rời rạc. Tại bất kỳ thời điểm
nào, tín hiệu số chỉ có thể nhận một trong số các giá trị hữu
hạn đã được quy định trước.
Tín hiệu tương tự (Analog): Ngược lại với tín hiệu số, tín
hiệu tương tự đại diện cho các giá trị liên tục. Tại bất kỳ thời
điểm nào, nó là một số thực phản ánh sự biến thiên liên tục
trong một phạm vi nhất định.
2. Tín hiệu Nhị phân (Binary Signal)
Trong hầu hết các mạch kỹ thuật số hiện nay, tín hiệu số phổ
biến nhất là tín hiệu nhị phân (logic 2 trạng thái).
Cơ chế hoạt động: Thông tin được biểu thị qua các dải điện
áp rời rạc. Tất cả các mức điện áp nằm trong cùng một dải
sẽ được hiểu là cùng một trạng thái thông tin. Hai trạng thái cơ bản: o
Mức thấp: Dải điện áp gần giá trị tham chiếu (thường
là điện áp đất hoặc 0 Volt). o
Mức cao: Dải điện áp gần điện áp cung cấp (nguồn).
Ý nghĩa: Hai dải này tương ứng với hai giá trị của miền
Boolean: "0" (Sai/False) và "1" (Đúng/True). Mỗi giá trị này
đại diện cho một chữ số nhị phân, gọi là bit.
3. Ưu điểm vượt trội: Khả năng chống nhiễu
Đây là lợi thế lớn nhất của tín hiệu số so với tín hiệu tương tự:
Cơ chế chống nhiễu: Do tính chất rời rạc, các biến đổi nhỏ
về mức tín hiệu (do nhiễu điện tử) vẫn nằm trong "đường
bao" hoặc phạm vi quy định của mức logic đó. Mạch cảm
biến sẽ bỏ qua các dao động nhỏ này và vẫn đọc đúng trạng thái (0 hoặc 1).
So sánh: Trong khi nhiễu luôn làm suy giảm chất lượng và
độ chính xác của tín hiệu tương tự, tín hiệu số hoàn toàn
miễn nhiễm miễn là biên độ nhiễu không quá lớn để vượt
qua ngưỡng phân cách giữa các mức logic. 1
. Figure 1 Tín hiệu số
Giải thích sự tương quan:
1. Trên biểu đồ: Đường tín hiệu màu xanh bị "gợn sóng",
méo mó và không còn thẳng tắp (đây là nhiễu và biến dạng).
2. Ý nghĩa: Dù đường tín hiệu bị méo, nó vẫn nằm rõ ràng ở
vùng trên cao (mức 1) hoặc vùng dưới thấp (mức 0). Mạch
điện vẫn đọc được chính xác chuỗi dữ liệu là 1 - 0 - 1 - 1
mà không bị nhầm lẫn. Đây chính là tính chất "miễn nhiễm
với nhiễu" nếu nhiễu không quá lớn.
4. Tín hiệu Logic Đa trị
Mặc dù nhị phân là phổ biến nhất, tín hiệu số cũng có thể có
nhiều hơn hai trạng thái.
Mạch sử dụng loại tín hiệu này được gọi là logic đa trị.
Ví dụ: Logic ba giá trị (ternary logic) có thể giả định ba trạng thái khác nhau thay vì hai.
5. Biểu diễn vật lý và Ứng dụng
Đại lượng vật lý: Tín hiệu số có thể được truyền tải qua
nhiều hình thức vật lý khác nhau như: o
Dòng điện hoặc điện áp thay đổi. o
Cường độ, pha hoặc phân cực của trường quang học/điện từ. o Áp suất âm thanh. o
Từ hóa của các phương tiện lưu trữ từ tính.
Ứng dụng: Tín hiệu số là nền tảng của mọi thiết bị điện tử
kỹ thuật số hiện đại, đặc biệt quan trọng trong thiết bị điện
toán (máy tính) và truyền dữ liệu (viễn thông). 2 II.
Cổng logic cơ bản 1. Cổng NOT
• Còn gọi là cổng đảo (Inverter), dùng để thực hiện hàm đảo
• Ký hiệu (fig. 2), mũi tên chỉ chiều di chuyển của tín hiệu
và vòng tròn là ký hiệu đảo. Trong những trường hợp
không thể nhầm lẫn về chiều này, người ta có thể bỏ mũi tên.
Figure 2 Kí hiệu công NOT và bảng chân lí 2. Cổng AND
• Dùng thực hiện hàm AND 2 hay nhiều biến.
• Cổng AND có số ngã vào tùy thuộc số biến và một ngã
ra. Ngã ra của cổng là hàm AND của các biến ngã vào.
• Ký hiệu cổng AND 2 ngã vào cho 2 biến (fig. 3a)
Figure 3 Kí hiệu cổng AND và bảng chân lí 3 Nhận xét:
• Ngã ra cổng AND chỉ ở mức cao khi tất cả ngã vào lên cao.
• Khi có một ngã vào = 0, ngã ra = 0 bất chấp các ngã vào còn lại.
• Khi có một ngã vào =1, ngã ra = AND của các ngã vào còn lại.
Vậy với cổng AND 2 ngã vào ta có thể dùng 1 ngã vào làm ngã
kiểm soát (fig. 3b), khi ngã kiểm soát = 1, cổng mở cho phép
tín hiệu logic ở ngã vào còn lại qua cổng và khi ngã kiểm soát
= 0, cổng đóng , ngã ra luôn bằng 0, bất chấp ngã vào còn lại.
Với cổng AND có nhiều ngã vào hơn, khi có một ngã vào được
đưa lên mức cao thì ngã ra bằng AND của các biến ở các ngã vào còn lại.
Hình (fig. 4) là giản đồ thời gian của cổng AND hai ngã vào.
Trên giản đồ, ngã ra Y chỉ lên mức 1 khi cả A và B đều ở mức 1.
Figure 4 Giản đồ thời gian cổng AND 3. Cổng OR
• Dùng để thực hiện hàm OR 2 hay nhiều biến.
• Cổng OR có số ngã vào tùy thuộc số biến và một ngã ra.
• Ký hiệu cổng OR 2 ngã vào 4
Figure 5 Kí hiệu cổng OR • Bảng chân lí:
Figure 6 Bảng chân lí cổng OR Nhận xét:
• Ngã ra cổng OR chỉ ở mức thấp khi cả 2 ngã vào xuống thấp.
• Khi có một ngã vào =1, ngã ra = 1 bất chấp ngã vào còn lại.
• Khi có một ngã vào =0, ngã ra = OR các ngã vào còn lại.
Vậy với cổng OR 2 ngã vào ta có thể dùng 1 ngã vào làm ngã
kiểm soát, khi ngã kiểm soát = 0, cổng mở, cho phép tín hiệu
logic ở ngã vào còn lại qua cổng và khi ngã kiểm soát =
1, cổng đóng, ngã ra luôn bằng 1.
Với cổng OR nhiều ngã vào hơn, khi có một ngã vào được đưa
xuống mức thấp thì ngã ra bằng OR của các biến ở các ngã vào còn lại. 4. Cổng BUFFER
Còn gọi là cổng đệm. Tín hiệu số qua cổng BUFFER không đổi
trạng thái logic. Cổng BUFFER được dùng với các mục đích sau: • Sửa dạng tín hiệu.
• Đưa điện thế của tín hiệu về đúng chuẩn của các mức logic.
• Nâng khả năng cấp dòng cho mạch.
• Ký hiệu của cổng BUFFER. 5
Figure 7 Kí hiệu cổng BUFFER
Tuy cổng đệm không làm thay đổi trạng thái logic của tín hiệu
vào cổng nhưng nó giữ vai trò rất quan trọng trong các mạch số. 5. Cổng NAND
• Là kết hợp của cổng AND và cổng NOT. (Ở đây chỉ xét
cổng NAND 2 ngã vào, độc giả tự suy ra trường hợp nhiều ngã vào).
• Ký hiệu của cổng NAND: Gồm AND và NOT, cổng NOT thu gọn lại một vòng tròn.
• Tương tự như cổng AND, ở cổng NAND ta có thể dùng 1
ngã vào làm ngã kiểm soát. Khi ngã kiểm soát = 1, cổng
mở cho phép tín hiệu logic ở ngã vào còn lại qua cổng và
bị đảo, khi ngã kiểm soát = 0, cổng đóng, ngã ra luôn bằng 1.
• Khi nối tất cả ngã vào của cổng NAND lại với nhau, nó
hoạt động như một cổng đảo
Figure 8 Kí hiệu cổng NAND 6. Cổng NOR
• Là kết hợp của cổng OR và cổng NOT.
• Ký hiệu của cổng NOR: Gồm cổng OR và NOT, nhưng cổng
NOT thu gọn lại một vòng tròn
Figure 9 Kí hiệu cổng NOR 7. Cổng EX-OR
• Dùng để thực hiện hàm EX-OR.
• Cổng EX-OR chỉ có 2 ngã vào và 1 ngã ra • Ký hiệu (fig. 10a) 6
• Một tính chất rất quan trọng của cổng EX-OR:
➢ Tương đương với một cổng đảo khi có một ngã vào
nối lên mức cao, (fig. 10b)
➢ Tương đương với một cổng đệm khi có một ngã vào
nối xuống mức thấp, (fig. 10c)
Figure 10 Kí hiệu cổng EX-OR 8. Cổng EX-NOR
• Là kết hợp của cổng EX-OR và cổng NOT
• Cổng EX-NOR có 2 ngã vào và một ngã ra
• Hàm logic ứng với cổng EX-NOR là
• Các tính chất của cổng EX-NOR giống cổng EX-OR nhưng có ngã ra đảo lại.
Figure 11 Kí hiệu cổng EX-NOR
9. Cổng phức AOI (AND-OR-INVERTER)
Ứng dụng các kết quả của Đại số BOOLE, người ta có thể kết nối
nhiều cổng khác nhau trên một chip IC để thực hiện một hàm
logic phức tạp nào đó. Cổng AOI là một kết hợp của 3 loại cổng
AND (A), OR (O) và INVERTER (I). Thí dụ để thực hiện hàm logic • Ta có cổng phức sau:
Figure 12 Kí hiệu cổng phức AOI 7 III.
Các ICs và LED 7 thanh trong mạch đếm thuận
1. IC đếm 74LS90
IC 74LS90 là IC đếm thường được dùng trong các mạch số đếm lên và trong các mạch chia tần số.
•Chức năng của các chân: Số chân Tên chân Mô tả 1Clock input 2
Ngõ vào xung đồng hồ 2 (xung kích cạnh (CLKA) xuống) 2 Reset 1 (R0(1))
Chân Reset 1 (Reset về 0) – Tích cực mức 1 3 Reset 2 (R0(2))
Chân Reset 2 (Reset về 0) – Tích cực mức 1 4
Not connected (NC) Không sử dụng 5 Supply voltage
Chân cấp nguồn 5V (4.75V – 5.25V) 6 Reset 3 (R9(1))
Chân Reset 3 (Reset về 9) – Tích cực mức 1 7 Reset 4 (R9(2))
Chân Reset 4 (Reset về 9) – Tích cực mức 1 8 Output 3 (QC) Ngõ ra 3 9 Output 2 (QB) Ngõ ra 2 10 Ground (0V) Chân nối đất 11 Output 4 (QD) Ngõ ra 4 8 12 Output 1 (QA) Ngõ ra 1 13 Not connected Không sử dụng 14 Clock input 1
Ngõ vào xung đồng hồ 1 (xung kích cạnh (CLKA) xuống)
IC đếm 74LS90 về cơ bản là mạch đếm thập phân MOD-10 tạo ra mã BCD ở
các ngõ ra. 74LS90 bao gồm bốn flip-flop JK chủ-tớ được kết nối bên trong để
cung cấp mạch đếm MOD-2 (2 trạng thái đếm) và mạch đếm MOD-5 (5 trạng
thái đếm). 74LS90 có một flip-flop độc lập được điều khiển bởi đầu vào CLKA
và ba flip-flop JK tạo thành một bộ đếm không đồng bộ được điều khiển bởi
đầu vào CLKB như hình bên dưới.
Figure 13 Cấu tạo bên trong IC đếm 47LS490
Bốn ngõ ra của IC được ký hiệu là QA, QB, QC và QD. Thứ tự đếm của
74LS90 được kích hoạt bởi cạnh xuống của tín hiệu xung đồng hồ, tức là khi tín
hiệu xung đồng hồ CLK chuyển từ logic 1 (mức CAO) sang logic 0 (mức
THẤP) thì xem như có xung đồng hồ tác động vào mạch đếm.
Các chân ngõ vào bổ sung R1, R2, R3 và R4 là các chân RESET. Khi các ngõ
vào RESET R1 và R2 được kết nối với logic 1, thì mạch đếm sẽ bị RESET trở
về 0 (0000) còn khi các ngõ vào R3 và R4 được kết nối với logic 1, thì mạch
đếm được RESET về số 9 (1001) bất kể số đếm hoặc vị trị đếm hiện tại.
•Bảng hoạt động Reset và đếm của IC đếm 74LS90 như sau: 9
Figure 14 Bảng hoạt động Reset và đếm của IC đếm 74LS90
Như đã trình bày ở trên, bên trong IC đếm 74LS90 gồm có mạch đếm chia 2 và
mạch đếm chia 5. Như vậy, chúng ta có thể sử dụng một trong hai mạch đếm:
hoặc chỉ mạch đếm chia 2 tần số hoặc chỉ bộ đếm chia 5 tần số hoặc kết hợp cả
hai mạch đếm với nhau để tạo ra mạch đếm BCD chia 10 như mong muốn. 2. IC SN7447
74LS47 là IC điều khiển / giải mã BCD sang 7 đoạn. Nó chấp
nhận một số thập phân được mã hóa nhị phân làm đầu vào và
chuyển đổi nó thành một mẫu để điều khiển 7 đoạn để hiển thị
các chữ số từ 0 đến 9. Số thập phân được mã hóa nhị phân
(BCD) là một kiểu mã hóa trong đó mỗi chữ số của một số được
biểu diễn bằng chuỗi nhị phân của chính nó (thường là bốn bit).
IC 74LS47 chấp nhận bốn dòng dữ liệu đầu vào BCD (8421) và
tạo ra phần bổ sung của chúng bên trong. Dữ liệu được giải mã
bằng bảy cổng AND / OR để điều khiển trực tiếp LED 7 đoạn.
Các đầu ra tương ứng với cấu hình cực dương chung (CA) của 7 đoạn.
Ứng dụng khi ta cần hiện thị số trên LED 7 đoạn trong mạch
số mà không cần dùng vi điều khiển, hoặc muốn tiết kiệm chân cho vi điều khiển.
• Sơ đồ chân và chức năng của chân 74LS47 10
Figure 15 Sơ đồ chân của IC 74LS47 Số chân Tên chân Mô tả 1 B Đầu vào BCD của IC 2 C Đầu vào BCD của IC 3Display test / Lamp
test Kiểm tra hiển thị LED 4 Blank input Tắt các LED hiển thị 5 Store
Lưu trữ hoặc nhấp nháy mã BCD 6 D Đầu vào BCD của IC 7 A Đầu vào BCD của IC 8 GND Chân nối mass 9 e Đầu vào 1 LED 7 đoạn 10 d Đầu vào 2 LED 7 đoạn 11 c Đầu vào 3 LED 7 đoạn 12 b Đầu vào 4 LED 7 đoạn 13 a Đầu vào 5 LED 7 đoạn 14 g Đầu vào 6 LED 7 đoạn 11 15 f Đầu vào 7 LED 7 đoạn 16 VCC Cấp nguồn
IC 74LS47 thường được sử dụng ở 4 chế độ hoạt động:
•Sáng bình thường đủ các trạng thái từ 0 ÷ 9 (thường dùng nhất). Chân
BI/RBO phải bỏ trống hoặc nối lên mức cao, chân RBI phải bỏ trống
hoặc nối lên mức cao, chân LT phải bỏ trống hoặc nối lên mức cao.
•Chân BI/RBO nối xuống mức thấp thì tất các các đoạn của LED đều
không sáng bất chấp trạng thái của các ngõ vào còn lại.
•Bỏ trạng thái số 0 (khi giá trị BCD tại ngõ vào bằng 0 thì tất cả các đoạn
của LED 7 đoạn đều tắt). Chân RBI ở mức thấp và chân BI/RBO phải bỏ
trống (và nó đóng vai trò là ngõ ra).
•Chân BI/RBO phải bỏ trống hoặc nối lên mức cao và chân LT phải nối
xuống mức thấp. Tất cả các thanh của LED 7 đoạn đều sáng, bất chấp các
ngõ vào BCD. Dùng để Kiểm tra các đoạn của LED 7 đoạn (còn sáng hay đã chết). 3. IC SN7400
IC SN7400 là họ logic phổ biến nhất trong mạch tích hợp
, có thể được xây dựng
với một số thiết bị, cung cấp tất cả các cổng logic cơ bản, FF (dép xỏ ngón), bộ
đếm ALU, và bộ thu phát xe buýt. Họ IC số mở rộng là IC 7400 series. Dòng IC
này chủ yếu bao gồm các chip logic kín đáo khác nhau như cổng logic cùng với
các thanh ghi, bộ nhớ RAM và bộ giải mã khác nhau.
IC 7400 là một chip 14 chân và nó bao gồm bốn cổng NAND 2 đầu vào. Mỗi
cổng đều sử dụng chân 2 đầu vào & chân 1 đầu ra, bởi 2 chân còn lại là nguồn
và đất. Con chip này được tạo ra với các gói khác nhau như giá đỡ bề mặt và lỗ
xuyên qua, bao gồm gói gốm (hoặc) nhựa kép trong dòng và gói phẳng.
•Sơ đồ chân và chức năng của IC SN7400: 12
Figure 16 Sơ đồ chân của IC SN7400 Số chân Tên chân Mô tả 1 1A Đây là cổng A-input-1 2 1B Cổng vào B-1 3 1Y Cổng ra Y-1 4 2A Cổng A-input-2 5 2B Cổng đầu vào B-2 6 2Y Cổng ra Y-2 7 GND Thiết bị đầu cuối GND 8 3Y Cổng ra Y-3 9 3A Cổng A-input-3 10 3B Cổng đầu vào B-3 11 4Y Cổng đầu ra Y-4 13 12 4A Cổng A-input-4 13 4B Cổng đầu vào B-4 14 VCC Chân Vcc 4. LED 7 thanh
LED 7 thanh hay còn được gọi là LED 7 đoạn, bao gồm 7 đoạn đèn LED được
xếp lại với nhau thành hình chữ nhật. Khi các đoạn lập trình để chiếu sáng thì sẽ
hiển thị chữ số của hệ thập phân hoặc thập lục phân. Đôi khi LED số 8 được
hiển thị dấu thập phân khi có nhiều LED 7 thanh được nối với nhau để có thể
hiển thị được các số lớn hơn 2 chữ số.
Figure 17 LED 7 thanh
Với các đoạn LED trong màn hình đều được nối với các chân kết nối để đưa ra
ngoài. Các chân này được gán các ký tự từ a đến g, chúng đại diện cho từng
LED riêng lẻ. Các chân được kết nối với nhau để có thể tạo thành một chân chung.
Chân Pin chung hiển thị thường được sử dụng để có thể xác định loại màn hình
LED 7 thanh đó là loại nào. Có 2 loại LED 7 thanh được sử dụng đó là Cathode
chung (CC) và Anode chung (CA):
•Cathode chung (CC): Trong màn hình Cathode chung thì tất cả các cực
Cathode cả các đèn LED được nối chung với nhau với mức logic “0”
hoặc nối Mass (Ground). Các chân còn lại là chân Anode sẽ được nối với
tín hiệu logic mức cao (HIGHT) hay mức logic 1 thông qua 1 điện trở
giới hạn dòng điện để có thể đưa điện áp vào phân cực ở Anode từ a đến
G để có thể hiển thị tùy ý. 14
Figure 18 LED 7 thanh cathode chung
•Anode chung (CA): Trong màn hình hiển thị Anode chung, tất cả các kết
nối Anode của LED 7 thanh sẽ được nối với nhau ở mức logic “1”, các
phân đoạn LED riêng lẻ sẽ sáng bằng cách áp dụng cho nó một tín hiệu
logic “0” hoặc mức thấp “LOW” thông qua một điện trở giới hạn dòng
điện để giúp phù hợp với các cực Cathode với các đoạn LED cụ thể từ a đến g.
Figure 19 LED 7 thanh Anode chung
Tùy thuộc vào các chữ số thập phân mà LED hiển thị. LED sẽ nên được phân
cực thuận. Chẳng hạn, nếu hiển thị chữ số 0 thì chúng ta bắt buộc cần phải làm
sáng 6 đoạn LED tương ứng đó à a, b, c, d, f. Do đó, các con số khác nhau sẽ
được thể hiện từ 0 – 9 trên màn hình.
•Bảng chân lí của LED 7 thanh: Decimal
Individual Segments illuminated Digit a b c d e f g 0 x x x x x x 15 1 x x 2 x x x x x 3 x x x x x 4 x x x x 5 x x x x x 6 x x x x x x 7 x x x 8 x x x x x x x 9 x x x x x IV. Kết luận
Qua bài thực hành này, nhóm bọn em dưới sự hướng dẫn tận tình của giảng viên
hướng dẫn, đã học được nhiều kiến thức bổ ích từ cách hiểu nguyên lí của
mạch, sử dụng các linh kiện điện tử, sắp xếp linh kiện, đến cách đi dây sao cho
đẹp mà vẫn đúng quy tắc.
Do thời gian không nhiều, nên không thể tránh được những sai sót trong quá
trình thiết kế mạch cũng như làm báo cáo.
Cuối cùng, nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giảng viên đã
tận tình giúp đỡ và chỉ bảo chúng em trong suốt quá trình học tập và thực hành. 16