1
Đ I HC BÁCH KHOA HÀ N I
TRƯNG ĐIN ĐIN T
BÁO CÁO TH C T N P CƠ BẢ
Sinh viên th c hi n:
Trn Phi Anh t Nh
20234029
Vũ Thế Phong
20234031
Mã l p:
748517
Hà Ni, ngày 06 tháng 12 2024 năm
2
Mc L c
I. Các IC và Led 7 thanh. ................................................................................................. 3
1. IC đếm 74LS90. ....................................................................................................... 3
2. IC SN7447. ............................................................................................................... 5
3. IC SN7400. ............................................................................................................... 7
4. Led 7 thanh. .............................................................................................................. 9
II. Tín hiu s ................................................................................................................. 11
III. Các cng locgic cơ bn. ........................................................................................... 13
1. C ng NOT. ............................................................................................................. 13
2. C ng AND. ............................................................................................................ 13
3. C ng OR. ................................................................................................................ 14
4. C ng BUFFER. ...................................................................................................... 15
5. C ng NAND. .......................................................................................................... 15
6. C ng NOR. ............................................................................................................. 16
7. C ng EX- ......................................................................................................... 16 OR.
8. C ng EX-NOR. ...................................................................................................... 17
9. C ng ph -INVERTER). ............................................................. 17 c AOI (AND-OR
IV. Kết lun. .................................................................................................................. 17
3
I. Các IC và Led 7 thanh.
1. m 74LS90. IC đế
IC 74LS90 là IC đếm thường đưc dùng trong các mch s đếm lên và trong các mch
chia tn s .
Chc năng các chân:
S
chân
Tên chân
Mô t
1
Clock input 2 (CLKA)
Ngõ vào xung đng h 2 (xung kích cn
xu ng)
2
Reset 1 (R0(1))
Chân Reset 1 (Reset v 0) c m Tích c c 1
3
Reset 2 (R0(2))
Chân Reset 2 (Reset v 0) c m Tích c c 1
4
Not connected (NC)
Không s d ng
5
Supply voltage
Chân c p ngu n 5V (4.75V 5.25V)
6
Reset 3 (R9(1))
Chân Reset 3 (Reset v 9) c m Tích c c 1
7
Reset 4 (R9(2))
Chân Reset 4 (Reset v 9) c m Tích c c 1
4
8
Output 3 (QC)
Ngõ ra 3
9
Output 2 (QB)
Ngõ ra 2
10
Ground (0V)
Chân n t i đ
11
Output 4 (QD)
Ngõ ra 4
12
Output 1 (QA)
Ngõ ra 1
13
Not connected
Không s d ng
14
Clock input 1 (CLKA)
Ngõ vào xung đng h 1 (xung kích cnh
xu ng)
IC đế cơ b ch đếm 74LS90 v n là m m thp phân MOD-10 to ra mã BCD các
ngõ ra. 74LS90 bao g m b n flip-flop JK ch -t c k t n cung c đư ế i bên trong đ p
m m MOD-2 (2 tr m) và m m MOD-5 (5 tr m). ch đế ng thái đế ch đế ng thái đế
74LS90 có m t flip- c l n b u vào CLKA và ba flip-flop flop đ p đưc điu khi i đ
JK t o thành m t b ng b u khi n b đếm không đ được đi ởi đu vào CLKB như
hình bên dưi.
5
B n ngõ ra c c ký hi u là QA, QB, QC và QD. Th t m c a 74LS90 a IC đư đế
đư c kích hot b i cnh xu ng c a tín hi ng hu xung đ , tc là khi tín hiu xung
đ ng h CLK chuyn t logic 1 (mc CAO) sang logic 0 (mc THP) thì xem như
có xung đng h ng vào m tác đ ch đếm.
Các chân ngõ vào b sung R1, R2, R3 và R4 là các chân RESET. Khi các ngõ vào
RESET R1 và R2 đưc k t n i v i logic 1, thì mế ch đếm s b RESET tr v 0 (0000)
còn khi các ngõ vào R3 và R4 đư ch đếm đưc kết ni vi logic 1, thì m c RESET
v s 9 (1001) b t k s c v m hi n t đếm ho tr đế i.
Bảng hot đng Reset và đếm ca IC đếm 74LS90 như sau:
Như đã trình bày trên, bên trong IC đế m 74LS90 g m có m ch đếm chia 2 và m ch
đếm chia 5. Như v ch đếy, chúng ta có th s dng mt trong hai m m: hoc ch
m m chia 2 t n s ho c ch b ch đế đếm chia 5 tn s ho c k t h p c hai m ế ch đếm
v t o ra m ới nhau đ ch đếm BCD chia 10 như mong mun.
2. IC SN7447.
74LS47 là IC điu khin / gii mã BCD sang 7 đon. Nó chp nh n m t s thp phân
đư đic mã hóa nh u vào và chuy i nó thành mphân làm đ n đ t mu đ u khin 7
đon đ 0 đế p phân đư hin th các ch s t n 9. S th c mã hóa nh phân (BCD)
6
làm t ki i chu mã hóa trong đó m s c a m t s đưc bi u di n b ng chu i nh
phân c ng là b n bit). a chính nó (thư
IC 74LS47 ch p nh n b n dòng d u vào BCD (8421) và t o ra ph n b sung liu đ
ca chúng bên trong. D liu đư ng AND / OR đc gii mã bng by c điu khin
trc tiếp LED 7 đon. c đu ra tương ng v i c u hình c c dương chung (CA) ca
7 đon.
ng d ng khi ta cn hin th s trên LED 7 đon trong mch s mà không cn dùng
vi điu khin, hoc mun tiế t kim chân cho vi đi u khin.
Sơ đ c ng c cn và ch a cn 74LS47
Figure 15 đồ chân của IC 74LS47
S chân
n chân
t
1
B
Đu vào BCD ca IC
2
Đu vào BCD ca IC
C
3
Display test / Lamp
test
Kim tra hin th LED
4
Blank input
Tắt các LED hin th
Lưu trữ hoặc nhấp nháy BCD
5
Store
6
D
Đu vào BCD ca IC
7
A
Đu vào BCD ca IC
8
GND
Chân ni mass
9
e
Đu vào 1 LED 7 đon
10
d
Đu vào 2 LED 7 đon
7
IC 74LS47 thưng đưc s dng 4 chế đ hot đng:
ng bình thường đ các tr ng thái t 0 ÷ 9 (thưng dùng nh t). Chân BI/RBO
ph i b trng ho c n i lên m c cao, chân RBI ph i b ng ho c n i lên m tr c
cao, chân LT ph c ni b trng ho i lên mc cao.
Chân BI/RBO n i xu ng m c th p thì t n c u không t các các đo a LED đ
sáng bt chp tr ng thái c a các ngõ vào còn li.
B ng thái s 0 (khi giá tr BCD t i ngõ vào b ng 0 thì t t c n c tr các đo a
LED 7 đon đu tt). Chân RBI mc thp và chân BI/RBO phi b trng
(và nó đóng vai trò là ngõ ra).
Chân BI/RBO ph i b tr ng hoc n i lên m c cao và chân LT ph i n i xu ng
m c th p. T t c các thanh c u sáng, b t ch p các ngõ vào a LED 7 đon đ
BCD. Dùng đ m tra các đo a LED 7 đon (còn sáng hay đã chế Ki n c t).
3. IC SN7400.
IC SN7400 là h logic ph bi n nh t trong m ch tích h p, có th ế đưc xây d ng v i m t
s t b , cung c p t t c các c thiế ng logic cơ bn, FF (dép x ngón), b m ALU, và b đế
thu phát xe buýt. H IC s m r ng là IC 7400 series. Dòng IC này ch y u bao g m các ế
chip logic kín đáo khác nhau như cng logic cùng v i các thanh ghi, b nh RAM và b
gi i mã khác nhau.
IC 7400 là m t chip 14 chân và nó bao g m b n c u vào. M i c u ng NAND 2 đ ng đ
s d u ra, b i 2 chân còn l i là ngu t. Con chip ng chân 2 đu vào & chân 1 đ n và đ
này đư các gói khác nhau như giá đc to ra vi b mt và l xuyên qua, bao gm gói
g c) nh ng. m (ho a kép trong dòng và gói ph
Sơ đ c năng c chân và ch a IC SN7400:
8
Figure 16 đồ chân của IC SN7400
S chân
n chân
t
1
1
A
Đây là cng A-input-1
2
1
B
Cổng vào B-1
3
1
Y
Cổng ra Y-1
4
2
A
Cổng A-input-2
5
2
B
Cổng đu vào B-2
6
2
Y
Cổng ra Y-2
7
GND
Thiết b đu cui GND
8
3
Y
Cổng ra Y-3
9
3
A
Cổng A-input-3
10
3
B
Cổng đu vào B-3
11
4
Y
Cổng đu ra Y-4
9
4. Led 7 thanh.
LED 7 thanh hay còn đư i là LED 7 đo m 7 đon đèn LED đưc g n, bao g c xếp li
v i nhau thành hình ch nh t. Khi các đo p trình đn l u sáng thì s hi n th s chiế ch
ca h thp phân ho c th p l c phân. Đôi khi LED s 8 đưc hin th d u thp phân khi
có nhi c n i v có th hi n th c các s l u LED 7 thanh đư ới nhau đ đư ớn hơn 2 ch
s .
Với các đon LED trong màn hình đu đư i đc ni vi các chân kết n đưa ra ngoài.
c chân này đư ến g, chúng đc gán các ký t t a đ i din cho tng LED riêng l. Các
chân đư ế c k t n có thi với nhau đ t o thành m t chân chung.
Chân Pin chung hi n th c s d có th nh lo i màn hình LED 7 thường đư ng đ xác đ
thanh đó là lo i LED 7 thanh đưi nào. Có 2 lo c s dng đó là Cathode chung (CC) và
Anode chung (CA):
Cathode chung (CC): Trong màn hình Cathode chung thì t t c các c c
Cathode c các đèn LED đưc n i chung v i nhau v i m c logic 0 hoc ni
Mass (Ground). Các chân còn l i là chân Anode s đư c n i v i tín hi u logic
m c cao (HIGHT) hay m n tr i h c logic 1 thông qua 1 đi gi n dòng đin
10
đ có th đưa đin áp vào phân cc Anode t a đến G đ có th hi n th tùy
ý.
Anode chung (CA): Trong màn hình hi n th Anode chung, t t c các k t n ế i
Anode c a LED 7 thanh s c n i v i nhau m đư c logic 1, các phân đon
LED riêng l s sáng b ng cách áp d ng cho nó m t tín hi u logic 0 hoc
m c th n tr gi giúp phù h p LOW” thông qua mt đi i hn dòng đin đ p
v c Cathode v n LED c t n g. i các c i các đo th a đế
Tùy thu c vào các ch s thp phân mà LED hi n th . LED s nên đưc phân c c thu n.
Chng h n, n u hi n th s 0 thì chúng ta b t bu c c n ph n LED ế ch i làm sáng 6 đo
11
tương ng đó à a, b, c, d, f. Do đó, các con s khác nhau s đưc th hin t 0 9 trên
màn hình.
B ng chân lí c a LED 7 thanh:
Decimal
Digit
Individual Segments Illuminated
a
b
c
d
e
f
g
0
x
x
x
x
x
x
1
x
x
2
x
x
x
x
x
3
x
x
x
x
x
4
x
x
x
x
5
x
x
x
x
x
6
x
x
x
x
x
x
7
x
x
x
8
x
x
x
x
x
x
x
9
x
x
x
x
x
II. n hi u s .
Tín hi u s là tín hi c s d bi u di n d i d ng m t chu i các u đư ng đ liu dư
giá tr r i r c; t i b t k m nào, nó ch có th m nh n m t trong s các giá thời đi đ
tr hu h n vn. Điu này tương ph i m t tín hi i diu tương t, đ n cho các giá tr
liên t c; t i b t k m nào, tín hi i di n cho m t s c trong thời đi u tương t đ th
ph m vi giá tr liên t c.
Các tín hi u s n bi u th thông tin trong các d i r i r c c a các m đơn gi c tương
t . T t c các c p trong m t d i các giá tr i di n cho cùng m t tr ng thái thông tin. đ
12
Trong h u h t các m ch k ế thut s , tín hi u có th có hai giá tr có th ; đây đưc gi
là tín hi u nh phân ho c tín hi c bi u th b ng hai d n áp: u logic. Chúng đư i đi
m i g n giá tr tham chi c g t ho c 0 volt) và giá tr t d ếu (thường đư i là đin áp đ
kia g n áp cung c p. Các giá tr ng v i hai giá trn đi này tương 0 và 1 (hoc
sai và đúng) ca mi t k n Boolean, do đó ti b thời đim nào, tín hiu nh phân
đ i din cho m t ch s nh phân (bit). Do s r i rc này, nh i ng thay đi tương đ
nh i v i các m c tín hi đ u tương t không r i kh i đưng bao r i r c và k t qu ế là
b b qua b i m ch c m bi n tr ng thái tín hi u. K t qu là, tín hi u s có kh ế ế năng
ch ng nhiu; nhi n tu đi , min là nó không quá l n, s không n các nh hưởng đế
m ch k t s , trong khi nhi u luôn làm suy gi m ho ng c a tín hi thu t đ u tương t
m t mc đ \ nào đó.
Tín hi u s có nhi c s d ng; m ch s d ng các tín u hơn hai trng thái đôi khi đư
hi c g . d , các tín hi u có th gi s ba tr ng thái u như vy đư i là logic đa tr
có th c g đư i là logic ba giá tr.
Trong tín hi u s ng v i di n cho thông tin có th n ho , đi lư t lý đ là dòng đi c
đin áp thay đi, cường đ a trư c đi, pha hoc phân cc c ng quang ho n t khác,
áp su t âm, t hóa c a phương tin lưu tr t tính, vân vân. Tín hi u s đưc s d ng
trong t t b t st c các thi ế đin t k thu , đáng chú ý là thiết b đin toán và truyn
d u. li
13
Tín hi u s nh c có th b suy gi m do nhi u và bi n d ng mà không nh t thi n đư ế ết
nh hưởng đến các s.
III. Các c ng locgic cơ bn.
1. C ng NOT.
Còn gi là c ng đo (Inverter), dùng đ thc hi o. n hàm đ
hi u di chuy n c a tín hi u và vòng tròn là ký u (fig. 2), mũi tên ch chi
hi o. Trong nh ng h p không th m l n v u đ ng trư nh chiu này, ngưi ta
có th b mũi tên.
2. C ng AND.
Dùng thc hin hàm AND 2 hay nhiu bi n. ế
C ng AND có s ngã vào tùy thu c s bi n và m t ngã ra. Ngã ra c a c ng là ế
hàm AND c n ngã vào. a các biế
Ký hiu c ng AND 2 ngã vào cho 2 bi n (fig. 3a). ế
Nhn xét:
Ngã ra c ng AND ch mc cao khi tt c ngã vào lên cao.
14
Khi có mt ngã vào = 0, ngã ra = 0 bt chp các ngã vào còn li.
Khi có m t ngã vào =1, ngã ra = AND c a các ngã vào còn li.
Vy v ng AND 2 ngã vào ta có th dùng 1 ngã vào làm ngã ki m soát (fig. 3b), khi i c
ngã ki m soát = 1, c ng m cho phép tín hi u logic ngã vào còn l i qua c ng và khi
ngã ki m soát = 0, c , ngã ra luôn b ng 0, b p ngã vào còn l ng đóng t ch i.
Vi c ng AND có nhi u ngã vào hơn, khi có mt ngã vào được đưa lên mc cao thì ngã
ra bng AND c a các bi n các ngã vào còn l ế i.
Hình (fig. 4) là gin đ thi gian ca cng AND hai ngã vào. Trên gi , ngã ra Y ch n đ
lên mc 1 khi c c 1. u mA và B đ
3. C ng OR.
Dùng đ ế thc hi n hàm OR 2 hay nhiu bi n.
C ng OR có s ngã vào tùy thu c s bi n và m ế t ngã ra.
Ký hiu c ng OR 2 ngã vào
B ng chân lý:
15
Nhn xét:
Ngã ra c ng OR ch mc thp khi c 2 ngã vào xu ng th p.
Khi có mt ngã vào =1, ngã ra = 1 bt chp ngã vào còn l i.
Khi có mt ngã vào =0, ngã ra = OR các ngã vào còn li.
Vy v i c ng OR 2 ngã vào ta có th dùng 1 ngã vào làm ngã ki m soát, khi ngã ki m
soát = 0, c ng m , cho phép tín hi u logic ngã vào còn l i qua c ng và khi ngã ki m
soát = 1, c ng 1. ng đóng, ngã ra luôn b
Vi c ng OR nhi ng m c th p thì ngã u ngã vào hơn, khi có mt ngã vào được đưa xu
ra bng OR c a các bi n ế các ngã vào còn li.
4. C ng BUFFER.
Còn g i là c m. Tín hi u s qua c i tr ng thái logic. C ng ng đ ng BUFFER không đ
BUFFER đư c đích sau:c dùng vi các m
S ng tín hi u. a d
Đưa đi đúng chun thế ca tín hiu v n ca các mc logic.
Nâng kh p dòng cho m năng c ch.
Ký hiu c a c ng BUFFER:
Tuy c i tr ng thái logic c a tín hi u vào c ng đm không làm thay đ ng nhưng nó gi
vai trò r t quan tr ng trong các m ch s .
5. C ng NAND.
16
Là k t h p c a c ng AND và c ng NOT. ( xét c ng NAND 2 ngã vào, ế đây ch
đ c gi t ng hsuy ra trư p nhiu ngã vào).
hi u c a c ng NAND: G m AND và NOT, c ng NOT thu g n l i m t vòng
tròn.
Tương t như c ng AND, cng NAND ta có th dùng 1 ngã vào làm ngã kim
soát. Khi ngã ki m soát = 1, c ng m cho phép tín hi u logic ngã vào còn l i
qua c ng và b o, khi ngã ki m soát = 0, c ng 1. đ ng đóng, ngã ra luôn b
Khi ni tt c i v i nhau, nó ho t c ngã vào c ng NAND la c t đng như m ng
đo.
6. C ng NOR.
Là kết hp ca c ng OR và c ng NOT.
hi u c a c ng NOR: G m c ng NOT thu g n l ng OR và NOT, nhưng c i
m t vòng tròn.
7. C ng EX-OR.
Dùng đ thc hi n hàm EX- OR.
C ng EX- có 2 ngã vào và 1 ngã ra. OR ch
Ký hiu (fig. 10a).
M t quan tr ng c ng EX- t tính ch t r a c OR:
Tương đương v ng đi mt c o khi có mt ngã vào ni lên mc cao, (fig.
10b).
Tương đương v ng đi mt c m khi có mt ngã vào ni xung mc thp,
(fig. 10c).
17
8. C ng EX-NOR.
Là kết hp ca c ng EX-OR và c ng NOT.
C ng EX-NOR có 2 ngã vào và m t ngã ra.
Các tính ch ng EX-NOR gi ng c ng EX- o l t ca c OR nhưng có ngã ra đ i.
9. C ng ph c AOI (AND- -INVERTER). OR
ng dng các k t qu c i s ế a Đ BOOLE, ngưi ta có th ế k t n i nhi u c ng khác nhau
trên m t hàm logic ph t k t ht chip IC đ thc hin m c tp nào đó. Cng AOI là m ế p
ca 3 lo c hii cng AND (A), OR (O) và INVERTER (I). Thí d đ th n hàm logic.
Ta có cng phc sau:
IV. K t lu ế n.
Qua bài th c hành này, nhóm b i s ng d n t n tình c a gi ng n em dư hư ng viên hư
d c nhi u ki n th c b ích t cách hi u nguyên lí c a m ch, s d ng các n, đã hc đư ế
linh ki n t , s p x p linh ki p mà vn đi ế n, đến cách đi dây sao cho đ n đúng quy tc.
Do th i gian không nhi u, nên không th c nh ng sai sót trong quá trình thi tránh đư ết
k m i cùng, nhóm chúng em xin chân thành cế ch cũng như làm báo cáo. Cu m ơn các
18
thy cô gi và ch b o chúng em trong su t quá trình h c t p ng viên đã tn tình giúp đ
và th c hành.

Preview text:

ĐẠI HC BÁCH KHOA HÀ NI
TRƯỜNG ĐIỆN ĐIỆN T
────────────────────────
BÁO CÁO THC TẬP CƠ BẢN
MẠCH ĐẾM THUN
Sinh viên thc hin: Trần Phi Anh Nhật 20234029 Vũ Thế Phong 20234031 Mã lp: 748517
Hà Ni, ngày 06 tháng 12 năm 2024 1 Mc Lc
I. Các IC và Led 7 thanh. ................................................................................................. 3
1. IC đếm 74LS90. ....................................................................................................... 3
2. IC SN7447. ............................................................................................................... 5
3. IC SN7400. ............................................................................................................... 7
4. Led 7 thanh. .............................................................................................................. 9
II. Tín hiệu số................................................................................................................. 11
III. Các cổng locgic cơ bản. ........................................................................................... 13
1. Cổng NOT. ............................................................................................................. 13
2. Cổng AND. ............................................................................................................ 13
3. Cổng OR. ................................................................................................................ 14
4. Cổng BUFFER. ...................................................................................................... 15
5. Cổng NAND. .......................................................................................................... 15
6. Cổng NOR. ............................................................................................................. 16
7. Cổng EX-OR. ......................................................................................................... 16
8. Cổng EX-NOR. ...................................................................................................... 17
9. Cổng phức AOI (AND-OR-INVERTER). ............................................................. 17
IV. Kết luận. .................................................................................................................. 17 2 I. Các IC và Led 7 thanh. 1. IC đếm 74LS90.
IC 74LS90 là IC đếm thường được dùng trong các mạch số đếm lên và trong các mạch chia tần số. ❖ Chức năng các chân: Số Tên chân Mô tả chân 1
Clock input 2 (CLKA) Ngõ vào xung đồng hồ 2 (xung kích cạn xuống) 2 Reset 1 (R0(1))
Chân Reset 1 (Reset về 0) – Tích cực mức 1 3 Reset 2 (R0(2))
Chân Reset 2 (Reset về 0) – Tích cực mức 1 4 Not connected (NC) Không sử dụng 5 Supply voltage
Chân cấp nguồn 5V (4.75V – 5.25V) 6 Reset 3 (R9(1))
Chân Reset 3 (Reset về 9) – Tích cực mức 1 7 Reset 4 (R9(2))
Chân Reset 4 (Reset về 9) – Tích cực mức 1 3 8 Output 3 (QC) Ngõ ra 3 9 Output 2 (QB) Ngõ ra 2 10 Ground (0V) Chân nối đất 11 Output 4 (QD) Ngõ ra 4 12 Output 1 (QA) Ngõ ra 1 13 Not connected Không sử dụng 14
Clock input 1 (CLKA) Ngõ vào xung đồng hồ 1 (xung kích cạnh xuống)
IC đếm 74LS90 về cơ bản là mạch đếm thập phân MOD-10 tạo ra mã BCD ở các
ngõ ra. 74LS90 bao gồm bốn flip-flop JK chủ-tớ được kết nối bên trong để cung cấp
mạch đếm MOD-2 (2 trạng thái đếm) và mạch đếm MOD-5 (5 trạng thái đếm).
74LS90 có một flip-flop độc lập được điều khiển bởi đầu vào CLKA và ba flip-flop
JK tạo thành một bộ đếm không đồng bộ được điều khiển bởi đầu vào CLKB như hình bên dưới. 4
Bốn ngõ ra của IC được ký hiệu là QA, QB, QC và QD. Thứ tự đếm của 74LS90
được kích hoạt bởi cạnh xuống của tín hiệu xung đồng hồ, tức là khi tín hiệu xung
đồng hồ CLK chuyển từ logic 1 (mức CAO) sang logic 0 (mức THẤP) thì xem như
có xung đồng hồ tác động vào mạch đếm.
Các chân ngõ vào bổ sung R1, R2, R3 và R4 là các chân RESET. Khi các ngõ vào
RESET R1 và R2 được kết nối với logic 1, thì mạch đếm sẽ bị RESET trở về 0 (0000)
còn khi các ngõ vào R3 và R4 được kết nối với logic 1, thì mạch đếm được RESET
về số 9 (1001) bất kể số đếm hoặc vị trị đếm hiện tại.
❖ Bảng hoạt động Reset và đếm của IC đếm 74LS90 như sau:
Như đã trình bày ở trên, bên trong IC đếm 74LS90 gồm có mạch đếm chia 2 và mạch
đếm chia 5. Như vậy, chúng ta có thể sử dụng một trong hai mạch đếm: hoặc chỉ
mạch đếm chia 2 tần số hoặc chỉ bộ đếm chia 5 tần số hoặc kết hợp cả hai mạch đếm
với nhau để tạo ra mạch đếm BCD chia 10 như mong muốn. 2. IC SN7447.
74LS47 là IC điều khiển / giải mã BCD sang 7 đoạn. Nó chấp nhận một số thập phân
được mã hóa nhị phân làm đầu vào và chuyển đổi nó thành một mẫu để điều khiển 7
đoạn để hiển thị các chữ số từ 0 đến 9. Số thập phân được mã hóa nhị phân (BCD) 5
làmột kiểu mã hóa trong đó mỗi chữ số của một số được biểu diễn bằng chuỗi nhị
phân của chính nó (thường là bốn bit).
IC 74LS47 chấp nhận bốn dòng dữ liệu đầu vào BCD (8421) và tạo ra phần bổ sung
của chúng bên trong. Dữ liệu được giải mã bằng bảy cổng AND / OR để điều khiển
trực tiếp LED 7 đoạn. Các đầu ra tương ứng với cấu hình cực dương chung (CA) của 7 đoạn.
Ứng dụng khi ta cần hiện thị số trên LED 7 đoạn trong mạch số mà không cần dùng
vi điều khiển, hoặc muốn tiết kiệm chân cho vi đ ề i u khiển.
Sơ đồ chân và chức năng của chân 74LS47
Figure 15 Sơ đồ chân của IC 74LS47 Số chân Tên chân Mô tả 1 B Đầu vào BCD của IC 2 Đầu vào BCD của IC C 3 Display test / Lamp test Kiểm tra hiển thị LED 4 Blank input Tắt các LED hiển thị
Lưu trữ hoặc nhấp nháy mã BCD 5 Store 6 D Đầu vào BCD của IC 7 A Đầu vào BCD của IC 8 GND Chân nối mass 9 e Đầu vào 1 LED 7 đoạn 10 d Đầu vào 2 LED 7 đoạn 6
IC 74LS47 thường được sử dụng ở 4 chế độ hoạt động:
• Sáng bình thường đủ các trạng thái từ 0 ÷ 9 (thường dùng nhất). Chân BI/RBO
phải bỏ trống hoặc nối lên mức cao, chân RBI phải bỏ trống hoặc nối lên mức
cao, chân LT phải bỏ trống hoặc nối lên mức cao.
• Chân BI/RBO nối xuống mức thấp thì tất các các đoạn của LED đều không
sáng bất chấp trạng thái của các ngõ vào còn lại.
• Bỏ trạng thái số 0 (khi giá trị BCD tại ngõ vào bằng 0 thì tất cả các đoạn của
LED 7 đoạn đều tắt). Chân RBI ở mức thấp và chân BI/RBO phải bỏ trống
(và nó đóng vai trò là ngõ ra).
• Chân BI/RBO phải bỏ trống hoặc nối lên mức cao và chân LT phải nối xuống
mức thấp. Tất cả các thanh của LED 7 đoạn đều sáng, bất chấp các ngõ vào
BCD. Dùng để Kiểm tra các đoạn của LED 7 đoạn (còn sáng hay đã chết). 3. IC SN7400.
IC SN7400 là họ logic phổ biến nhất trong mạch tích hợp, có thể được xây dựng với một
số thiết bị, cung cấp tất cả các cổng logic cơ bản, FF (dép xỏ ngón), bộ đếm ALU, và bộ
thu phát xe buýt. Họ IC số mở rộng là IC 7400 series. Dòng IC này chủ yếu bao gồm các
chip logic kín đáo khác nhau như cổng logic cùng với các thanh ghi, bộ nhớ RAM và bộ giải mã khác nhau.
IC 7400 là một chip 14 chân và nó bao gồm bốn cổng NAND 2 đầu vào. Mỗi cổng đều
sử dụng chân 2 đầu vào & chân 1 đầu ra, bởi 2 chân còn lại là nguồn và đất. Con chip
này được tạo ra với các gói khác nhau như giá đỡ bề mặt và lỗ xuyên qua, bao gồm gói
gốm (hoặc) nhựa kép trong dòng và gói phẳng.
❖ Sơ đồ chân và chức năng của IC SN7400: 7
Figure 16 Sơ đồ chân của IC SN7400 Số chân Tên chân Mô tả 1 1 A Đây là cổng A-input-1 2 1 B Cổng vào B-1 3 1 Y Cổng ra Y-1 4 2 A Cổng A-input-2 5 2 B Cổng đầu vào B-2 6 2 Y Cổng ra Y-2 7 GND
Thiết bị đầu cuối GND 8 3 Y Cổng ra Y-3 9 3 A Cổng A-input-3 10 3 B Cổng đầu vào B-3 8 11 4 Y Cổng đầu ra Y-4 4. Led 7 thanh.
LED 7 thanh hay còn được gọi là LED 7 đoạn, bao gồm 7 đoạn đèn LED được xếp lại
với nhau thành hình chữ nhật. Khi các đoạn lập trình để chiếu sáng thì sẽ hiển thị chữ số
của hệ thập phân hoặc thập lục phân. Đôi khi LED số 8 được hiển thị dấu thập phân khi
có nhiều LED 7 thanh được nối với nhau để có thể hiển thị được các số lớn hơn 2 chữ số.
Với các đoạn LED trong màn hình đều được nối với các chân kết nối để đưa ra ngoài.
Các chân này được gán các ký tự từ a đến g, chúng đại diện cho từng LED riêng lẻ. Các
chân được kết nối với nhau để có thể tạo thành một chân chung.
Chân Pin chung hiển thị thường được sử dụng để có thể xác định loại màn hình LED 7
thanh đó là loại nào. Có 2 loại LED 7 thanh được sử dụng đó là Cathode chung (CC) và Anode chung (CA):
• Cathode chung (CC): Trong màn hình Cathode chung thì tất cả các cực
Cathode cả các đèn LED được nối chung với nhau với mức logic “0” hoặc nối
Mass (Ground). Các chân còn lại là chân Anode sẽ được nối với tín hiệu logic
mức cao (HIGHT) hay mức logic 1 thông qua 1 điện trở giới hạn dòng điện 9
để có thể đưa điện áp vào phân cực ở Anode từ a đến G để có thể hiển thị tùy ý.
• Anode chung (CA): Trong màn hình hiển thị Anode chung, tất cả các kết nối
Anode của LED 7 thanh sẽ được nối với nhau ở mức logic “1”, các phân đoạn
LED riêng lẻ sẽ sáng bằng cách áp dụng cho nó một tín hiệu logic “0” hoặc
mức thấp “LOW” thông qua một điện trở giới hạn dòng điện để giúp phù hợp
với các cực Cathode với các đoạn LED cụ thể từ a đến g.
Tùy thuộc vào các chữ số thập phân mà LED hiển thị. LED sẽ nên được phân cực thuận.
Chẳng hạn, nếu hiển thị chữ số 0 thì chúng ta bắt buộc cần phải làm sáng 6 đoạn LED 10
tương ứng đó à a, b, c, d, f. Do đó, các con số khác nhau sẽ được thể hiện từ 0 – 9 trên màn hình.
❖ Bảng chân lí của LED 7 thanh: Decimal
Individual Segments Il uminated Digit a b c d e f g 0 x x x x x x 1 x x 2 x x x x x 3 x x x x x 4 x x x x 5 x x x x x 6 x x x x x x 7 x x x 8 x x x x x x x 9 x x x x x
II. Tín hiu s.
Tín hiệu số là tín hiệu được sử dụng để biểu diễn dữ liệu dưới dạng một chuỗi các
giá trị rời rạc; tại bất kỳ thời điểm nào, nó chỉ có thể đảm nhận một trong số các giá
trị hữu hạn. Điều này tương phản với một tín hiệu tương tự, đại diện cho các giá trị
liên tục; tại bất kỳ thời điểm nào, tín hiệu tương tự đại diện cho một số thực trong
phạm vi giá trị liên tục.
Các tín hiệu số đơn giản biểu thị thông tin trong các dải rời rạc của các mức tương
tự. Tất cả các cấp trong một dải các giá trị đại diện cho cùng một trạng thái thông tin. 11
Trong hầu hết các mạch kỹ thuật số, tín hiệu có thể có hai giá trị có thể; đây được gọi
là tín hiệu nhị phân hoặc tín hiệu logic. Chúng được biểu thị bằng hai dải điện áp:
một dải gần giá trị tham chiếu (thường được gọi là điện áp đất hoặc 0 volt) và giá trị
kia gần điện áp cung cấp. Các giá trị này tương ứng với hai giá trị “0” và “1” (hoặc
“sai” và “đúng”) của miền Boolean, do đó tại bất kỳ thời điểm nào, tín hiệu nhị phân
đại diện cho một chữ số nhị phân (bit). Do sự rời rạc này, những thay đổi tương đối
nhỏ đối với các mức tín hiệu tương tự không rời khỏi đường bao rời rạc và kết quả là
bị bỏ qua bởi mạch cảm biến trạng thái tín hiệu. Kết quả là, tín hiệu số có khả năng
chống nhiễu; nhiễu điện tử, miễn là nó không quá lớn, sẽ không ảnh hưởng đến các
mạch kỹ thuật số, trong khi nhiễu luôn làm suy giảm hoạt động của tín hiệu tương tự
ở một mức độ nào đó.\
Tín hiệu số có nhiều hơn hai trạng thái đôi khi được sử dụng; mạch sử dụng các tín
hiệu như vậy được gọi là logic đa trị. Ví dụ, các tín hiệu có thể giả sử ba trạng thái
có thể được gọi là logic ba giá trị.
Trong tín hiệu số, đại lượng vật lý đại diện cho thông tin có thể là dòng điện hoặc
điện áp thay đổi, cường độ, pha hoặc phân cực của trường quang hoặc điện từ khác,
áp suất âm, từ hóa của phương tiện lưu trữ từ tính, vân vân. Tín hiệu số được sử dụng
trong tất cả các thiết bị điện tử kỹ thuật số, đáng chú ý là thiết bị điện toán và truyền dữ liệu. 12
Tín hiệu số nhận được có thể bị suy giảm do nhiễu và biến dạng mà không nhất thiết
ảnh hưởng đến các số.
III. Các cổng locgic cơ bản. 1. Cng NOT.
• Còn gọi là cổng đảo (Inverter), dùng để thực hiện hàm đảo.
• Ký hiệu (fig. 2), mũi tên chỉ chiều di chuyển của tín hiệu và vòng tròn là ký
hiệu đảo. Trong những trường hợp không thể nhầm lẫn về chiều này, người ta có thể bỏ mũi tên. 2. Cng AND.
• Dùng thực hiện hàm AND 2 hay nhiều biến.
• Cổng AND có số ngã vào tùy thuộc số biến và một ngã ra. Ngã ra của cổng là
hàm AND của các biến ngã vào.
• Ký hiệu cổng AND 2 ngã vào cho 2 biến (fig. 3a). Nhn xét:
• Ngã ra cổng AND chỉ ở mức cao khi tất cả ngã vào lên cao. 13
• Khi có một ngã vào = 0, ngã ra = 0 bất chấp các ngã vào còn lại.
• Khi có một ngã vào =1, ngã ra = AND của các ngã vào còn lại.
Vậy với cổng AND 2 ngã vào ta có thể dùng 1 ngã vào làm ngã kiểm soát (fig. 3b), khi
ngã kiểm soát = 1, cổng mở cho phép tín hiệu logic ở ngã vào còn lại qua cổng và khi
ngã kiểm soát = 0, cổng đóng, ngã ra luôn bằng 0, bất chấp ngã vào còn lại.
Với cổng AND có nhiều ngã vào hơn, khi có một ngã vào được đưa lên mức cao thì ngã
ra bằng AND của các biến ở các ngã vào còn lại .
Hình (fig. 4) là giản đồ thời gian của cổng AND hai ngã vào. Trên giản đồ, ngã ra Y chỉ
lên mức 1 khi cả A và B đều ở mức 1. 3. Cng OR.
• Dùng để thực hiện hàm OR 2 hay nhiều biến.
• Cổng OR có số ngã vào tùy thuộc số biến và một ngã ra.
• Ký hiệu cổng OR 2 ngã vào • Bảng chân lý: 14 Nhn xét:
• Ngã ra cổng OR chỉ ở mức thấp khi cả 2 ngã vào xuống thấp.
• Khi có một ngã vào =1, ngã ra = 1 bất chấp ngã vào còn lại.
• Khi có một ngã vào =0, ngã ra = OR các ngã vào còn lại.
Vậy với cổng OR 2 ngã vào ta có thể dùng 1 ngã vào làm ngã kiểm soát, khi ngã kiểm
soát = 0, cổng mở, cho phép tín hiệu logic ở ngã vào còn lại qua cổng và khi ngã kiểm
soát = 1, cổng đóng, ngã ra luôn bằng 1.
Với cổng OR nhiều ngã vào hơn, khi có một ngã vào được đưa xuống mức thấp thì ngã
ra bằng OR của các biến ở các ngã vào còn lại. 4. Cng BUFFER.
Còn gọi là cổng đệm. Tín hiệu số qua cổng BUFFER không đổi trạng thái logic. Cổng
BUFFER được dùng với các mục đích sau: • Sửa dạng tín hiệu.
• Đưa điện thế của tín hiệu về đúng chuẩn của các mức logic.
• Nâng khả năng cấp dòng cho mạch.
• Ký hiệu của cổng BUFFER:
Tuy cổng đệm không làm thay đổi trạng thái logic của tín hiệu vào cổng nhưng nó giữ
vai trò rất quan trọng trong các mạch số. 5. Cng NAND. 15
• Là kết hợp của cổng AND và cổng NOT. (Ở đây chỉ xét cổng NAND 2 ngã vào,
độc giả tự suy ra trường hợp nhiều ngã vào).
• Ký hiệu của cổng NAND: Gồm AND và NOT, cổng NOT thu gọn lại một vòng tròn.
• Tương tự như cổng AND, ở cổng NAND ta có thể dùng 1 ngã vào làm ngã kiểm
soát. Khi ngã kiểm soát = 1, cổng mở cho phép tín hiệu logic ở ngã vào còn lại
qua cổng và bị đảo, khi ngã kiểm soát = 0, cổng đóng, ngã ra luôn bằng 1.
• Khi nối tất cả ngã vào của cổng NAND lại với nhau, nó hoạt động như một cổng đảo. 6. Cng NOR.
• Là kết hợp của cổng OR và cổng NOT.
• Ký hiệu của cổng NOR: Gồm cổng OR và NOT, nhưng cổng NOT thu gọn lại một vòng tròn. 7. Cng EX-OR.
• Dùng để thực hiện hàm EX-OR.
• Cổng EX-OR chỉ có 2 ngã vào và 1 ngã ra. • Ký hiệu (fig. 10a).
• Một tính chất rất quan trọng của cổng EX-OR:
➢ Tương đương với một cổng đảo khi có một ngã vào nối lên mức cao, (fig. 10b).
➢ Tương đương với một cổng đệm khi có một ngã vào nối xuống mức thấp, (fig. 10c). 16 8. Cng EX-NOR.
• Là kết hợp của cổng EX-OR và cổng NOT.
• Cổng EX-NOR có 2 ngã vào và một ngã ra.
• Các tính chất của cổng EX-NOR giống cổng EX-OR nhưng có ngã ra đảo lại .
9. Cng phc AOI (AND-O - R INVERTER).
Ứng dụng các kết quả của Đại số BOOLE, người ta có thể kết nối nhiều cổng khác nhau
trên một chip IC để thực hiện một hàm logic phức tạp nào đó. Cổng AOI là một kết hợp
của 3 loại cổng AND (A), OR (O) và INVERTER (I). Thí dụ để thực hiện hàm logic. ❖ Ta có cổng phức sau:
IV. Kết lun.
Qua bài thực hành này, nhóm bọn em dưới sự hướng dẫn tận tình của giảng viên hướng
dẫn, đã học được nhiều kiến thức bổ ích từ cách hiểu nguyên lí của mạch, sử dụng các
linh kiện điện tử, sắp xếp linh kiện, đến cách đi dây sao cho đẹp mà vẫn đúng quy tắc.
Do thời gian không nhiều, nên không thể tránh được những sai sót trong quá trình thiết
kế mạch cũng như làm báo cáo. Cuối cùng, nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn các 17
thầy cô giảng viên đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo chúng em trong suốt quá trình học tập và thực hành. 18