ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NỘI
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
*************
BÁO CÁO THỰC TẬP BẢN
MẠCH KHUẾCH ĐẠI ÂM TẦN
Sinh viên thực hiện: CHOV BUNHIENG 20239693
Phạm Tuấn Hưng 20233433
Đoàn Chí Thành 20233644
Lớp học: ET2021 748509
Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2024
1
NỘI DUNG
I. Khái quát chung.......................................................................................
a. Mục đích thực hành........................................................................
b. Thiết bị, linh kiện điện tử...............................................................
i. Thiết bị.................................................................................
ii. Linh kiện điện tử..................................................................
II. Nội dung thực hành..................................................................................
a. đồ nguyên lý.............................................................................
b. Tác dụng của từng linh kiện...........................................................
c. Nguyên hoạt động......................................................................
i. Chế độ 1 chiều.....................................................................
ii. Chế độ xoay chiều...............................................................
III. Thực hành.................................................................................................
a. đồ lắp đặt...................................................................................
b. Bảng số liệu đo điện áp 1 chiều.....................................................
c. Hình ảnh trên dao động ký.............................................................
IV. Trả lời câu hỏi..........................................................................................
2
I. KHÁI QUÁT CHUNG
a. Mục đích thực hành
Tính toán, lắp ráp đo đạc các thông số làm việc của mạch khuếch đại âm
tần.
Dùng máy phát sóng âm tần (function generator), máy hiện sóng đồng
hồ vạn năng để xác định chế độ công tác của đèn bán dẫn dùng trong
khuếch đại âm tần. Điều chỉnh chế độ làm việc cho đến khi đặt được các
yêu cầu thuật.
Sử dụng thành thạo các thiết bị đo: Đồng hồ vạn năng (multimeter), dao
động (oscilloscope), máy phát hàm (function generator), nguồn cung cấp
(power supply)....
Ổn định kỹ năng hàn đo mạch, nhận dạng các linh kiện rời rạc.
b. Thiết bị, linh kiện điện tử
i. Thiết bị
Các thiết bị đo như đồng hồ vạn năng, dao động ký, nguồn cấp điện,...
Bảng mạch các linh kiện điện tử cần thiết.
Mỏ hàn, thiếc, dây đồng, dụng cụ lắp ráp, cân chỉnh.
ii. Linh kiện điện tử
Linh kiện Giá trị Số lượng
Điện trở R1 4,7k 1
Điện trở R2 13k 1
Điện trở R3,R5 220 2
Điện trở R4 560 1
3
Điện trở R6 1-2k 1
Điện trở R7 100 1
Biến trở RV 1
Đèn bán dẫn A564 ... 2
Đèn bán dẫn C828 2
Tụ hoá C1, C2 47μF 2
Tụ hoá C3 100μF 1
Tụ thường C4 10μF 1
II. NỘI DUNG THỰC HÀNH
4
a. đồ nguyên
Hình 1.1 đồ nguyên mạch khuếch đại âm tần
b. Tác dụng của từng linh kiện
Đây mạch khuếch đại âm tần được ứng dụng rộng rãi trong các thiết bị điện
tử. Mạch bao gồm:
Q1 đèn bán dẫn nghịch C828 làm nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu.
Q2 đèn bán dẫn thuận A564 làm nhiệm vụ kích tín hiệu đưa sang tầng
khuếch đại công suất.
Tầng khuếch đại công suất gồm hai đèn khác nhau: Q3 - C828 Q4 -
A564 mắc theo kiểu đẩy kéo song song, tác dụng nâng cao công suất đưa
tải ra.
R1: Điện tr định thiên của Q1, tạo U mở để tranzitor làm việc, bảo vệ
mạch khỏi các đốt biến trong các điều chỉnh chế độ làm việc của đèn Q1.
5
R2: Tạo phân áp UBE cho Q1.
R3: Tải xoay chiều của Q1, điện trở hạn chế điện áp 1 chiều cung cấp cho
collector.
C2: Hợp với Rv thành mạch hồi tiếp âm dòng điện tác dụng ổn định hệ
số khuếch đại dòng điện cho Q1, giảm nhỏ hiện tưởng méo biên độ.
Rv: Tạo hồi tiếp âm cho tín hiệu, điều chỉnh Rv để tín hiệu ra như ý
muốn. Tạo ra hệ số khuếch đại của tầng khuếch đại.
R4: Dùng để hồi tiếp tín hiệu về chân E của Q1.
R4 C4 = 100μF: Dùng để nối tầng, nâng cao hiệu suất mạch.
R5: Điện trở định thiên cho Q3, Q4 tạo chênh lệch điện áp Q2, Q3.
R4, R6: Hạn chế tín hiệu hồi tiếp chống tự kích méo phi tuyến trong tầng
khuếch đại, tạo nên chêch lệch điện áp giữa Q2 Q3.
R7: Tải xoay chiều.
c. Nguyên hoạt động
Tín hiệu đầu vào dạng hình sin, biên độ 0.5V, tần số 1kHz được đưa vào cực
B của Q1 thông qua một tụ lọc. Tín hiệu đầu ra lấy cục C, do đó đèn Q1 mắc
theo kiểu E chung.
Sau đó tín hiệu được lấy ra cực C của Q2 chia làm hai đường: một
đường vào Bazo của đèn Q3 một đường vào Bazo của Q4. Tín hiệu ra được
ghép với nhau tại cực E nối chung của hai đèn được đưa qua tải một tụ lọc.
Hai đèn Q3 A4 được mắc theo kiểu C chung.
i. Chế độ 1 chiều
Đối với Q1: Cực B nối với nguồn dương qua biến trở, cực C nối với dương
nguồn qua điện trở R2=220 , cực E được nối với tụ xuống âm nguồn, do
6
đó dòng điện không trực tiếp xuống đất theo đường qua điện trở
R4=560 đi qua Q4, sau đó xuống đất.
Đối với đèn Q2: Cực E được nối trực tiếp với nguồn, dòng Bazo được lấy
từ dòng Ic của đèn Q1. Cực C nối với Bazo của đèn Q4.
Đối với Q3: Cực E được nối trực tiếp với nguồn, dòng Bazo được lấy từ
cực C của Q2, cực E nối với cực E của Q4 do đó dòng Ie của 2 đèn
như nhau.
ii. Chế độ xoay chiều
Tín hiệu vào dạng sin với biên độ 0.5 V, tần số 1kHz được đưa vào cực B
của Q1 thông qua một tụ hoá C1=47μF. Tín hiệu lấy ra cực C. Tín hiệu
quang đèn Q1 được khuếch đại lần đầu, sau đó được sang Bazo của đèn Q2
để kích. Tín hiệu lấy ra cực C.
Sau đó tín hiệu được lấy ra cực C của đèn Q2 chia làm hai đường:
Một đường vào Bazo của đèn Q3.
Một đường vào Bazo của đèn Q4.
Tín hiệu đưa ra được ghép với nhau cực E nối chung của hai đèn được
đưa ra qua tụ hoá C4 = 100μF.
III. THỰC HÀNH
a. Mạch in
7
Hình 1.2 Mạch in (mặt trên) của mạch khuếch đại âm tần
Hình 1.3 Mạch in (đi dây mặt dưới) của mạch khuếch đại âm tần
b. Bảng số liệu đo điện áp 1 chiều
UBE UCE UE đất
Q1 0.67 2.42 5.99
Q2 - 0.63 - 4.72 9.07
Q3 - 0.01 4.72 4.34
Q4 - 0.64 - 4.34 4.34
c. Hình ảnh trên dao động
Hình 1.4 Tín hiệu đầu ra thu được với
U
ra
= 2.1V
- Điện áp đầu vào:
U
vào
= 1V
8
- Điện áp đầu ra:
U
ra
= 2.1V
- Hệ số khuếch đại: k =
U
ra
U
vào
= 2.1
Hình 1.5 Tín hiệu đầu ra thu được với
U
ra
= 2.9V
- Điện áp đầu vào:
U
vào
= 1V
- Điện áp đầu ra:
U
ra
= 2.9V
- Hệ số khuếch đại: k =
U
ra
U
vào
= 2.9
IV. TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1: Muốn tăng biên độ điều chỉnh linh kiện nào?
Muốn tăng biên độ thì điều chỉnh biến trở.
Câu 2: Tín hiệu gợn giữa, tín hiệu vắt trên vắt dưới do ảnh hưởng của linh
kiện nào?
9
Tín hiệu gợn giữa, vắt trên vắt ới thể do sự mất đối xứng trong quá
trình khuếch đại, thường do transistor hoặc các tụ điện. Các yếu tố thể ảnh
hưởng:
- Các transistor: Nếu sự mất cân bằng giữa Q1, Q3 Q2, Q4 thì tín hiệu
đầu ra sẽ sự biến dạng giữa phần trên phần dưới của sóng.
- Tụ điện: Các tụ hóa (C1, C2, C3) tụ thường C4 thể giá tr chưa
đúng hoặc suy giảm về đặc tính dẫn đến gây ra tín hiệu biến dạng.
Câu 3: UE đất của Q2 = 9.07V phải điện áp nguồn 1 chiều theo đồ
nguyên hay không?
Điện áp UE đất = 9.07V của Q2 gần với điện áp nguồn một chiều, trong
mạch khuếch đại, điện áp cực E của Q2 (PNP) thường bằng hoặc gần bằng điện áp
nguồn. Điều này hợp khi mạch đang hoạt động đúng, Q2 hoạt động như
một transistor thuận (PNP), dòng điện đi từ cực E (UE) xuống đất qua các linh
kiện khác.
Câu 4: Khi đo đèn thuận, đèn ngược ra giá trị dương, âm. Giải thích?
Về bản chất, transistor hai điot ghép nối với nhau.
Đối với transistor thuận (PNP), khi phân cực thuận cho UBE thì cực dương
luôn đặt tại chân E còn cực âm sẽ đặt tại chân B nên UBE giá trị âm. Điều đó
cũng tương tự đối với UCE nên UCE giá trị âm.
Đối với transistor ngược ( NPN), khi phân cực thuận cho UBE thì cực dương
luôn đặt tại chân B còn cực âm đặt tại chân E nên UBE luôn dương. Điều đó cũng
đúng với UCE nên UCE giá trị dương. dòng điện luôn đi từ nơi điện áp
cao tới nơi điện áp thấp nên UE-đất luôn dương.
10
Câu 5: Cần điều chỉnh Q3 sao cho UBE = 0.5V, UCE = UE đất = 3.8V thì
điều chỉnh linh kiện nào?
Để điều chỉnh Q3 (NPN) sao cho UBE = 0.5V UCE = 3.8V, cần điều chỉnh
biến trở RV. Biến trở này sẽ thay đổi dòng điện chạy qua Q3, ảnh hưởng đến điện
áp phân cực của Q3.
RV: Điều chỉnh biến trở này sẽ trực tiếp thay đổi điện áp UBE UCE của Q3,
ảnh hưởng đến mức phân cực dòng điện qua transistor.
11

Preview text:

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG *************
BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ BẢN
MẠCH KHUẾCH ĐẠI ÂM TẦN

Sinh viên thực hiện: CHOV BUNHIENG – 20239693
Phạm Tuấn Hưng – 20233433
Đoàn Lê Chí Thành – 20233644
Nguyễn Bá Toản – 20238498 Lớp học: ET2021 – 748509
Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2024 1 NỘI DUNG I.
Khái quát chung.......................................................................................
a. Mục đích thực hành........................................................................
b. Thiết bị, linh kiện điện tử...............................................................
i. Thiết bị.................................................................................
ii. Linh kiện điện tử.................................................................. II.
Nội dung thực hành..................................................................................
a. Sơ đồ nguyên lý.............................................................................
b. Tác dụng của từng linh kiện...........................................................
c. Nguyên lý hoạt động......................................................................
i. Chế độ 1 chiều.....................................................................
ii. Chế độ xoay chiều............................................................... III.
Thực hành.................................................................................................
a. Sơ đồ lắp đặt...................................................................................
b. Bảng số liệu đo điện áp 1 chiều.....................................................
c. Hình ảnh trên dao động ký............................................................. IV.
Trả lời câu hỏi.......................................................................................... 2 I. KHÁI QUÁT CHUNG a. Mục đích thực hành
 Tính toán, lắp ráp và đo đạc các thông số làm việc của mạch khuếch đại âm tần.
 Dùng máy phát sóng âm tần (function generator), máy hiện sóng và đồng
hồ vạn năng để xác định chế độ công tác của đèn bán dẫn dùng trong
khuếch đại âm tần. Điều chỉnh chế độ làm việc cho đến khi đặt được các yêu cầu kĩ thuật.
 Sử dụng thành thạo các thiết bị đo: Đồng hồ vạn năng (multimeter), dao
động ký (oscilloscope), máy phát hàm (function generator), nguồn cung cấp (power supply)....
 Ổn định kỹ năng hàn và đo mạch, nhận dạng các linh kiện rời rạc.
b. Thiết bị, linh kiện điện tử i. Thiết bị 
Các thiết bị đo như đồng hồ vạn năng, dao động ký, nguồn cấp điện,...
 Bảng mạch và các linh kiện điện tử cần thiết.
 Mỏ hàn, thiếc, dây đồng, dụng cụ lắp ráp, cân chỉnh. ii. Linh kiện điện tử Linh kiện Giá trị Số lượng Điện trở R1 4,7k 1 Điện trở R2 13k 1 Điện trở R3,R5 220 2 Điện trở R4 560 1 3 Điện trở R6 1-2k 1 Điện trở R7 100 1 Biến trở RV … 1 Đèn bán dẫn A564 ... 2 Đèn bán dẫn C828 … 2 Tụ hoá C1, C2 47μF 2 Tụ hoá C3 100μF 1 Tụ thường C4 10μF 1 II. NỘI DUNG THỰC HÀNH 4 a. Sơ đồ nguyên lý
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý mạch khuếch đại âm tần
b. Tác dụng của từng linh kiện
Đây là mạch khuếch đại âm tần được ứng dụng rộng rãi trong các thiết bị điện tử. Mạch bao gồm:
 Q1 là đèn bán dẫn nghịch C828 làm nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu.
 Q2 là đèn bán dẫn thuận A564 làm nhiệm vụ kích tín hiệu và đưa sang tầng khuếch đại công suất.
 Tầng khuếch đại công suất gồm hai đèn khác nhau: Q3 - C828 và Q4 -
A564 mắc theo kiểu đẩy kéo song song, có tác dụng nâng cao công suất đưa tải ra.
 R1: Điện trở định thiên của Q1, tạo U mở để tranzitor làm việc, bảo vệ
mạch khỏi các đốt biến trong các điều chỉnh chế độ làm việc của đèn Q1. 5
 R2: Tạo phân áp UBE cho Q1.
 R3: Tải xoay chiều của Q1, điện trở hạn chế điện áp 1 chiều cung cấp cho collector.
 C2: Hợp với Rv thành mạch hồi tiếp âm dòng điện có tác dụng ổn định hệ
số khuếch đại dòng điện cho Q1, giảm nhỏ hiện tưởng méo biên độ.
 Rv: Tạo hồi tiếp âm cho tín hiệu, điều chỉnh Rv để có tín hiệu ra như ý
muốn. Tạo ra hệ số khuếch đại của tầng khuếch đại.
 R4: Dùng để hồi tiếp tín hiệu về chân E của Q1.
 R4 – C4 = 100μF: Dùng để nối tầng, nâng cao hiệu suất mạch.
 R5: Điện trở định thiên cho Q3, Q4 và tạo chênh lệch điện áp Q2, Q3.
 R4, R6: Hạn chế tín hiệu hồi tiếp chống tự kích và méo phi tuyến trong tầng
khuếch đại, tạo nên chêch lệch điện áp giữa Q2 và Q3.  R7: Tải xoay chiều. c. Nguyên lý hoạt động
Tín hiệu đầu vào dạng hình sin, biên độ 0.5V, tần số 1kHz được đưa vào cực
B của Q1 thông qua một tụ lọc. Tín hiệu đầu ra lấy ở cục C, do đó đèn Q1 mắc theo kiểu E chung.
Sau đó tín hiệu được lấy ra ở cực C của Q2 và chia làm hai đường: một
đường vào Bazo của đèn Q3 và một đường vào Bazo của Q4. Tín hiệu ra được
ghép với nhau tại cực E nối chung của hai đèn và được đưa qua tải một tụ lọc.
Hai đèn Q3 và A4 được mắc theo kiểu C chung. i. Chế độ 1 chiều
 Đối với Q1: Cực B nối với nguồn dương qua biến trở, cực C nối với dương
nguồn qua điện trở R2=220, cực E được nối với tụ xuống âm nguồn, do 6
đó dòng điện không trực tiếp xuống đất mà theo đường qua điện trở
R4=560 đi qua Q4, sau đó xuống đất.
 Đối với đèn Q2: Cực E được nối trực tiếp với nguồn, dòng Bazo được lấy
từ dòng Ic của đèn Q1. Cực C nối với Bazo của đèn Q4.
 Đối với Q3: Cực E được nối trực tiếp với nguồn, dòng Bazo được lấy từ
cực C của Q2, cực E nối với cực E của Q4 do đó có dòng Ie của 2 đèn là như nhau. ii. Chế độ xoay chiều
 Tín hiệu vào dạng sin với biên độ 0.5 V, tần số 1kHz được đưa vào cực B
của Q1 thông qua một tụ hoá C1=47μF. Tín hiệu lấy ra cực C. Tín hiệu
quang đèn Q1 được khuếch đại lần đầu, sau đó được sang Bazo của đèn Q2
để kích. Tín hiệu lấy ra ở cực C.
 Sau đó tín hiệu được lấy ra ở cực C của đèn Q2 và chia làm hai đường:
 Một đường vào Bazo của đèn Q3.
 Một đường vào Bazo của đèn Q4.
 Tín hiệu đưa ra được ghép với nhau ở cực E nối chung của hai đèn và được
đưa ra qua tụ hoá C4 = 100μF. III. THỰC HÀNH a. Mạch in 7
Hình 1.2 Mạch in (mặt trên) của mạch khuếch đại âm tần
Hình 1.3 Mạch in (đi dây mặt dưới) của mạch khuếch đại âm tần
b. Bảng số liệu đo điện áp 1 chiều UBE UCE UE – đất Q1 0.67 2.42 5.99 Q2 - 0.63 - 4.72 9.07 Q3 - 0.01 4.72 4.34 Q4 - 0.64 - 4.34 4.34
c. Hình ảnh trên dao động ký
Hình 1.4 Tín hiệu đầu ra thu được với U = 2.1V ra
- Điện áp đầu vào: U = 1V vào 8
- Điện áp đầu ra: U = 2.1V ra U
- Hệ số khuếch đại: k = ra = 2.1 U vào
Hình 1.5 Tín hiệu đầu ra thu được với U = 2.9V ra
- Điện áp đầu vào: U = 1V vào
- Điện áp đầu ra: Ura = 2.9V U
- Hệ số khuếch đại: k = ra = 2.9 U vào IV. TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1: Muốn tăng biên độ điều chỉnh linh kiện nào?
Muốn tăng biên độ thì điều chỉnh biến trở.
Câu 2: Tín hiệu gợn giữa, tín hiệu vắt trên vắt dưới do ảnh hưởng của linh kiện nào? 9
Tín hiệu gợn giữa, vắt trên vắt dưới có thể là do sự mất đối xứng trong quá
trình khuếch đại, thường do transistor hoặc các tụ điện. Các yếu tố có thể ảnh hưởng:
- Các transistor: Nếu có sự mất cân bằng giữa Q1, Q3 và Q2, Q4 thì tín hiệu
đầu ra sẽ có sự biến dạng giữa phần trên và phần dưới của sóng.
- Tụ điện: Các tụ hóa (C1, C2, C3) và tụ thường C4 có thể có giá trị chưa
đúng hoặc suy giảm về đặc tính dẫn đến gây ra tín hiệu biến dạng.
Câu 3: UE – đất của Q2 = 9.07V có phải điện áp nguồn 1 chiều theo sơ đồ
nguyên lý hay không?
Điện áp UE – đất = 9.07V của Q2 gần với điện áp nguồn một chiều, vì trong
mạch khuếch đại, điện áp cực E của Q2 (PNP) thường bằng hoặc gần bằng điện áp
nguồn. Điều này là hợp lý khi mạch đang hoạt động đúng, vì Q2 hoạt động như
một transistor thuận (PNP), và dòng điện đi từ cực E (UE) xuống đất qua các linh kiện khác.
Câu 4: Khi đo đèn thuận, đèn ngược ra giá trị dương, âm. Giải thích?
Về bản chất, transistor là hai điot ghép nối với nhau.
Đối với transistor thuận (PNP), khi phân cực thuận cho UBE thì cực dương
luôn đặt tại chân E còn cực âm sẽ đặt tại chân B nên UBE có giá trị âm. Điều đó
cũng tương tự đối với UCE nên UCE có giá trị âm.
Đối với transistor ngược ( NPN), khi phân cực thuận cho UBE thì cực dương
luôn đặt tại chân B còn cực âm đặt tại chân E nên UBE luôn dương. Điều đó cũng
đúng với UCE nên UCE có giá trị dương. Vì dòng điện luôn đi từ nơi có điện áp
cao tới nơi có điện áp thấp nên UE-đất luôn dương. 10
Câu 5: Cần điều chỉnh Q3 sao cho UBE = 0.5V, UCE = UE – đất = 3.8V thì
điều chỉnh linh kiện nào?
Để điều chỉnh Q3 (NPN) sao cho UBE = 0.5V và UCE = 3.8V, cần điều chỉnh
biến trở RV. Biến trở này sẽ thay đổi dòng điện chạy qua Q3, ảnh hưởng đến điện áp phân cực của Q3.
RV: Điều chỉnh biến trở này sẽ trực tiếp thay đổi điện áp UBE và UCE của Q3,
vì nó ảnh hưởng đến mức phân cực và dòng điện qua transistor. 11