







Preview text:
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
---□&□--- BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ BẢN
MẠCH KHUẾCH ĐẠI ÂM TẦN
Giảng viên hướng dẫn: Lê Thanh Xuyến
Lớp: CTTN Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông K68
Mã lớp: 749566
Các thành viên: Nguyễn Bá Đức – 20233327
Nguyễn Văn Hội – 20233419
Hà Nội, ngày 1 tháng 1 năm 2025
Báo cáo Thực tập cơ bản – ET2021 MỤC LỤ C
I. Khái quát chung.................................................................................................3
1. Mục đích thực hành.......................................................................................3
2. Thiết bị, linh kiện điện tử..............................................................................3
a) Thiết bị.......................................................................................................3
b) Linh kiện điện tử........................................................................................3
II. Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ mạch in........................................................................4
1. Sơ đồ nguyên lý.............................................................................................4
2. Sơ đồ mạch in................................................................................................4
a) Sơ đồ linh kiện mặt trước..........................................................................4
b) Sơ đồ mạch đi dây.....................................................................................5
III. Hình ảnh trên Ocsilloscope.............................................................................5
IV. Bảng số liệu đo 1 chiều...................................................................................6
1. Bảng số liệu đo điện áp 1 chiều của 4 đèn.....................................................6
V. Trả lời câu hỏi...................................................................................................6 2
Báo cáo Thực tập cơ bản – ET2021 I. Khái quát chung
1. Mục đích thực hành
Tính toán, lắp ráp và đo đạc các thông số làm việc của mạch khuếch đại âm tần.
Dùng máy phát sóng âm tần (function generator), máy hiện sóng và đồng hồ
vạn năng để xác định chế độ công tác của đèn bán dẫn dùng trong khuếch đại
âm tần. Điều chỉnh chế độ làm việc cho đến khi đặt được các yêu cầu kĩ thuật.
Sử dụng thành thạo các thiết bị đo: Đồng hồ vạn năng (multimeter), dao động
ký (oscilloscope), máy phát hàm (function generator), nguồn cung cấp (power supply)....
Ổn định kỹ năng hàn và đo mạch, nhận dạng các linh kiện rời rạc.
2. Thiết bị, linh kiện điện tử a) Thiết bị
Các thiết bị đo như đồng hồ vạn năng, dao động ký, nguồn cấp điện,...
Bảng mạch và các linh kiện điện tử cần thiết.
Mỏ hàn, thiếc, dây đồng, dụng cụ lắp ráp, cân chỉnh. b) Linh kiện điện tử Linh kiện Giá trị Số lượng Điện trở R1 4.7k 1 Điện trở R2 13k 1 Điện trở R3,R5 220 2 Điện trở R4 560 1 Điện trở R6 1-2k 1 Điện trở R7 100 1 Biến trở RV 100k 1 Đèn bán dẫn A564 … 2 Đèn bán dẫn C828 … 2 Tụ hoá C1, C2 47μF 2 Tụ hoá C3 100μF 1 Tụ thường C4 10μF 1 3
Báo cáo Thực tập cơ bản – ET2021
II. Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ mạch in.
1. Sơ đồ nguyên lý. 4
Báo cáo Thực tập cơ bản – ET2021 2. Sơ đồ mạch in.
a) Sơ đồ linh kiện mặt trước. b) Sơ đồ mạch đi dây. 5
Báo cáo Thực tập cơ bản – ET2021
III. Hình ảnh trên Ocsilloscope. + Uvào = 0.9 V. + Ura = 1 V. U
Khi đó, hệ số khuếch đại: K = ra = 1.11 . U vào
IV. Bảng số liệu đo 1 chiều.
1. Bảng số liệu đo điện áp 1 chiều của 4 đèn. UBE (V) UCE (V)
UE – GND (V) Q1 0,7 2,4 6 Q2 -0,7 -4,8 9.2 Q3 -0,1 4,9 4,3 Q4 -0,6 -4,4 4,3
V. Trả lời câu hỏi.
Câu 1: Muốn tăng biên độ phải điều chỉnh linh kiện nào?
Để tăng biên độ ta sử dụng biến trở. Biến trở ở đây có công dụng nhằm thay đổi
điện trở của mạch, từ đó thay đổi nguồn năng lượng 1 chiều của nguồn cung cấp kiến
tín hiệu dầu ra thay đổi theo từ 1KΩ – 2KΩ. 6
Báo cáo Thực tập cơ bản – ET2021
Câu 2: Tín hiệu gợn giữa, nhiễu dưới do ảnh hưởng của linh kiện nào?
Transistor: Nếu transistor được sử dụng trong mạch khuếch đại âm tần không
hoạt động tốt, nó có thể tạo ra tín hiệu nhiễu trên vạt dưới.
Cụm điện trở: Điện trở có thể tạo ra nhiễu nếu chúng bị nhiễu từ các nguồn
nhiễu bên ngoài hoặc nếu chúng có giá trị không chính xác; hoặc lắp đặt chưa
đúng các giá trị điện trở.
Cụm tụ: Tụ điện cũng có thể tạo ra nhiễu nếu chúng bị nhiễu từ các nguồn
nhiễu bên ngoài hoặc nếu chúng không hoạt động tốt. Các tụ điện trong mạch
có thể gặp các vấn đề như thông số không chính xác hoặc dạng sóng không đẹp,
dẫn đến nhiễu trên vát dưới.
Các linh kiện kết nối, dây dẫn: Dây dẫn trong mạch khếch đại cũng có thể tạo
ra hiện tượng nhiễu điện từ khi bị tác động bởi nhiễu từ bên ngoài. Điều này có
thể xảy ra khi dây dẫn không được bảo vệ hoặc nằm gần các nguồn nhiễu mạnh
như máy phát sóng, điện thoại di động,..
Nguồn cấp điện: Nếu nguồn cấp điện của mạch không ổn định hoặc có nhiễu,
cũng sẽ ảnh hưởng đến tín hiệu.
Câu 3: Khi đo đèn thuận, đèn ngược ra các giá trị âm dương, giải thích?
Về bản chất, transistor là hai điot ghép nối với nhau.
Đối với transistor thuận PNP, khi phân cực thuận cho UBE thì cực dương luôn
đặt tại chân E còn cực âm sẽ đặt tại chân B nên UBE có giá trị âm. Điều đó cũng
tương tự đối với UCE nên UCE có giá trị âm.
Đối với transistor ngược NPN, khi phân cực thuận cho UBE thì cực dương luôn
đặt tại chân B còn cực âm đặt tại chân E nên UBE luôn dương. Điều đó cũng
đúng với UCE nên UCE có giá trị dương. Vì dòng điện luôn đi từ nơi có điện áp
cao tới nơi có điện áp thấp nên U luôn dương. E-GND
Câu 4: UE-GND của Q bằng bao nhiêu ? Đó có phải điện áp nguồn 1 chiều hay 2
không theo sơ đồ lý thuyết ? Điện áp U = 9.2V của Q E-GND
là điện áp nguồn 1 chiều, vì trong mạch khuếch 2
đại, điện áp cực E của Q2 (PNP) thường bằng hoặc gần bằng điện áp nguồn.
Điều này là hợp lý khi mạch đang hoạt động đúng, vì Q2 hoạt động như một
transistor thuận (PNP), và dòng điện đi từ cực E (UE) xuống đất qua các linh kiện khác.
Theo sơ đồ lý thuyết thì U (Q E-GND 2) = 9V.
Câu 5: Cần điều chỉnh Q3, UBE = 0.5, UCE = UE-GND = 3.8 thì điều chỉnh linh kiện nào?
Để điều chỉnh Q3 (NPN) sao cho UBE = 0.5V, tăng-giảm R5 hoặc R . 6 o
Điện trở R5 (220Ω): R5 xác định dòng phân cực vào cực B của Q3. Thay đổi
giá trị R5 có thể giúp điều chỉnh điện áp UBE. o
Điện trở R6 (1–2kΩ): R6 ảnh hưởng đến dòng phân cực giữa Q3 và Q4. Thay
đổi giá trị R6 để cân chỉnh dòng, từ đó điều chỉnh UBE cho Q3.
Để điều chỉnh Q3 (NPN) sao cho UCE = UE-GND = 3.8V, tăng-giảm R hoặc R 7 V. 7
Báo cáo Thực tập cơ bản – ET2021 o
Điện trở R7 (100Ω): R7 là tải nối vào cực E của Q và Q 3 . Điện áp trên R 4 7
ảnh hưởng đến giá trị UCE. Thay đổi giá trị R sẽ ảnh hưởng đến dòng I 7 E qua
Q3, từ đó điều chỉnh UCE. o
Biến trở RV: RV tạo hồi tiếp âm và có thể ảnh hưởng đến giá trị khuếch đại
của mạch. Điều chỉnh RV cũng có thể thay đổi điện áp làm việc của Q .3
Câu 6: Cần điều chỉnh Q4, UCE = UE-GND = 4.0 thì điều chỉnh linh kiện nào?
Điều chỉnh các linh kiện theo thứ tự ưu tiên: o
Bắt đầu với R7 (dễ thay đổi và ảnh hưởng trực tiếp nhất). o
Tiếp theo là R6 để cân bằng dòng. o
Cuối cùng là RV hoặc R5 nếu cần tinh chỉnh. Điện trở R : 7 o
R7 xác định dòng tải qua cực E của Q4. o
Nếu UCE của Q4 không đạt 4.0V, bạn có thể thay đổi giá trị R . 7
- Tăng R7: Nếu UCE < 4.0V, tăng giá trị R để giảm dòng qua Q 7 , từ đó tăng 4 UE và UCE.
- Giảm R7: Nếu UCE > 4.0V, giảm giá trị R7 để tăng dòng qua Q4, từ đó giảm UE và UCE. Điện trở R : 6
R6 ảnh hưởng đến dòng phân cực cực B của Q4. Điều chỉnh R6 có thể giúp
thay đổi dòng điện qua Q4 và từ đó điều chỉnh điện áp UCE.
- Tăng R6: Nếu UCE > 4.0V, tăng giá trị R để giảm dòng phân cực cho Q 6 4, từ đó giảm UCE.
- Giảm R6: Nếu UCE < 4.0V, giảm giá trị R6 để tăng dòng phân cực cho Q , 4 từ đó tăng UCE. Biến trở RV :
Có thể được điều chỉnh để thay đổi mức hồi tiếp âm. Điều này tác động
gián tiếp đến dòng qua Q4, từ đó ảnh hưởng đến UCE. Điện trở R : 5
R5 ảnh hưởng đến dòng phân cực cực B của Q3, và gián tiếp tác động đến
dòng phân cực vào cực B của Q4. Thay đổi R cũng có thể giúp tinh chỉnh U 5 CE của Q .4
- Tăng R5: Giảm dòng phân cực cho Q3, từ đó giảm dòng cấp cho Q4.
- Giảm R5: Tăng dòng phân cực cho Q , từ đó tăng dòng cấp cho Q 3 .4 8