




Preview text:
I.
Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp ráp:
1. Sơ đồ nguyên lý
2. Sơ đồ lắp ráp: a, Hình ảnh mảnh in b, Hình ảnh đi dây
II. Cấu tạo mạch điện, tác dụng từng linh kiện:
Đây là 1 mạch khuếch đại âm tần được ứng dụng rất
rộng rãi trong các thiết bị điện tử. Mạch gồm ba khâu:
Đèn Q1 là dèn C828 làm nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu.
Đèn Q2 là đèn A564 làm nhiệm vụ kích tín hiệu và đưa
sang tầng khuếch đại công suất.
Tầng khếch đại công suất gồm hai loại đèn khác nhau: Q3
là C828, Q4 là A564 mắc theo kiểu đẩy kéo song song, có
tác dụng nâng cao công suất đưa tải ra.
R1, R2: điện trở định thiên của Q1, tạo Umở để đền làm việc.
R3: tải xoay chiều của Q1, điện trở hạn chế điện áp 1 chiều cung cấp cho colectơ.
VR: tạo ra hệ số khuếch đại của tầng khuếch đại.
R5: điện trở định thiên cho Q3, Q4 và tạo chênh lệch điện áp Q2, Q3.
R4, R6: chống méo phi tuyến, hồi tiếp âm dòng điện về chân E của Q1. R7: tải xoay chiều.
III. Nguyên lý hoạt động.
Tín hiệu vào dạng sin, biên độ 0.5V, tần số 1Khz được đưa
vào cực B của Q1 thông qua một tụ lọc. Tín hiệu ra lấy ở cực C,
do đó đèn Q1 mắc theo kiểu E chung.
Sau đó tín hiệu được lấy ra ở cực C của Q2 và chia làm hai
đường: 1 đường vào Bazơ của đèn Q4. Tín hiệu ra được ghép với
nhau tại cực E nối chung của hai đèn và được đưa qua tải qua
một tụ lọc. Hai đèn Q3 và Q4 được mắc theo kiểu C chung. IV.
Cách điều chỉnh, bảng số liệu đo 1 chiều: 1. Cách điều chỉnh:
Để đạt được điện áp ra có biên độ là 3.8V ta cần cho R2
(220Ω) giá trị 75Ω, tuy nhiên khi đó tín hiệu ra bị méo ở hai
đỉnh hình sin. Điều chỉnh biến trở tức là ta đã điều chỉnh chế độ
làm việc của Q1 làm cho tín hiệu hết méo.
Trong thực hiện mạch ta cần chú ý điểm sau: để mạch hoạt
động được thì cả bốn đèn phải hoạt động bình thường. Ta cần
chú ý tới các giá trị sau:
- UCE của Q1: 2.4 V đến 3.0V.
- Để đèn Q3 mở thì UBE của Q3 là 0.4V đến 0.6V.
- Khi đó UCE(Q3) - UCE(Q2) phải cỡ 0.3V đến 0.6V. Khi đó mạch hoạt động. 2.
Bảng số liệu một chiều: UBE UCE UE – Đất Q 0.7 1.6 3.8 1 Q - - 8.0 2 0.6 4.4 Q 0.4 5 4.2 3 Q - -4 4.2 4 0.6 V.
Trả lời câu hỏi:
Câu 1: Muốn tăng biên độ, điều chỉnh linh kiện nào?
Trả lời: - Muốn tăng biên độ, điều chỉnh linh kiện biến trở giảm xuống
Câu 2:Tín hiệu gợn giữa do ảnh hưởng của linh kiện nào?
Trả lời: - Tín hiệu đầu ra bị nhiễu ảnh hưởng lớn nhất đến từ tụ
điện và transistor do hoạt động của linh kiện không tốt hoặc là
do đã xuống cấp làm cho tín hiệu đầu ra không được như mong muốn
Câu 3: Đo transistor ngược ta được giá trị dương , đo
thuận ta được giá trị âm.
Trả lời: Vì trong transistor ngược dòng điện từ B đến E nên UB
> UE => được giá trị dương , ngược lại đối với transistor thuận
dòng điện đi từ E đến B nên VB < VE => được giá trị âm
Câu 4: Ue đất Q2 = 8 có phải U nguồn 1 chiều không,
theo sơ đồ lí thuyết?
Trả lời: Theo sơ đồ nguyen lý UE-đất = 8V là điện áp nguồn 1 chiều.
Giải thích: Khi hoạt động bình thường, Q2 đóng vai trò như một
dây dẫn. Khi đó, theo sơ đồ nguyên lí , nếu đo điện thế UED sẽ
tương đương với việc đo U nguồn 1 chiều
Câu 5: Cần điều chỉnh Q3, UBE = 0.5, Uce UE-đất = 3.8 thì
điều chỉnh linh kiện nào? Trả lời:
- UBE = 0.5V, thì điều chỉnh linh kiện R1.
- UCE = UE-đất = 3.8 thì điều chỉnh R3