lOMoARcPSD|59671932
ĐI HC CH KHOA HÀ NI
TRƯNG ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
VIỆN ĐIN TỬ-VIN THÔNG
----- -----
BÁO CÁO BỘ MÔN THỰC TẬP BẢN
I TẬP: THIẾT KLẮP RÁP MẠCH ĐM
Sinh viên thc hin: Phm Th Hà MSSV:20213895
Phm Duy Khánh MSSV:20210473
lp hc: 726374
GVHD: Thy o Văn Cưng
NỘI 17/11/2022
lOMoARcPSD|59671932
MỤC LỤC
I. Mc đích thc hành...........................................................................................2
II. Trang thiết b cn thiết.......................................................................................2
III. Lý thuyết
1. Tìm hiu v các linh kin.............................................................................3
1.1:IC74LS00...............................................................................................3
1.2:IC74LS90...............................................................................................4
1.3:IC74LS47...............................................................................................8
1.4:LED 7 thanh...........................................................................................9
2. Sơ đ khi và sơ đ nguyên lý
2.1: Sơ đ khi.......................................................................................9
2.2: sơ đ nguyên lý...............................................................................9
3. ...........10 Tín hiu s......................................................................................
4. .........................11 Cng logic.........................................................................
VI. Kết lun.................................................................................................................13
lOMoARcPSD|59671932
Danh sách hình nh và bng đưc s dng
Hình 1.1:IC74LS00.................................................................................................3
Hình 1.2:IC74LS90.................................................................................................3
Hình 1.2.1: Sơ đ ni chân......................................................................................5
Hình 1.3: Sơ đ ni chân ca IC74LS47.................................................................6
Hình 1.4: LED 7 thanh.............................................................................................7
Hình 2.1: Sơ đ thiết kế khi chc năng cho mch đng h đin t s...................8
Hình 2.2: Sơ đ nguyên lý toàn mch......................................................................9
Hình 2.2.1:Sơ đ mch hưng dn ca giáo viên.....................................................9
Hinh 2.2.2: Mch đếm thun sau khi lp đt............................................................9
Hình 4.1: Cng NAND IC 74LS00..........................................................................12
Bảng 1.1:Bảng hot đng, các chân vào ra và sơ đ bên trong IC74LS90...............4
Bảng 1.3:Bảng mô t hot đng ca IC74LS47........................................................7
Thiết kế lp ráp mch đếm thun
I. MỤC ĐÍCH THC HÀNH
Lp ráp mch đếm thun hin th trên LED 7 thanh.
Vn dng thành tho các vi mch s: IC 7447 đ gii mã LED 7 thanh anôt
chung (Common Anode); IC 7490 đ to b đếm. IC 7400 đ to xung clock
1Hz (không yêu cu đ chính xác cao).
S dng thành tho đng h đo. n đnh k năng lp ráp, đo, nhn dng linh
kin rời rc.
n luyn kĩ năng làm vic nhóm, t m trong công vic và lp ráp, tp cách
viết báo cáo.
II. TRANG THIẾT BỊ CN THIẾT
Breadboard, ngun DC, dng c lp ráp.
Mt s linh kin cn thiết:
Bảng 2.1 Danh sách các linh kin cn thiết
IC
Tụ đin
Đin tr
LED
2 IC 7490
1 t hóa 100µF
2 đin tr10Ω
1 đèn LED nh
2 IC 7447
2 đin tr4.7k Ω
2 LED 7 đon
1 IC 7400
III. THUYẾT
1. m hiu v các linh kin
1.1 IC 74LS00
- S lượng 1 cái
- tác dng to xung nhp làm nhim v kích cho b đếm.
- ng dng ca IC 74LS00
Nó có th đưc s dng trong logic mc đích chung.
Hu hết các thiết b đin t k thut s s dng 74LS00 do chi phí thp ca nó.
PCS và mt s Máy tính xách tay cũng đi kèm với cng NAND IC.
c máy ch có s dng rng rãi ca 74LS00.
IC 74LS00 cũng có nhiu tp quán trong ALU và các h thng k thut s khác.
Trong các h thng mng, LS7400 cũng được s dng cho các trng thái logic.
*Sơ đ chân ca IC 7400 được th hin hình dưới đây:
Hình1.1:IC74LS00
1.2 IC 74LS90
- S lượng: 2 cái
Hình 1.2:IC74LS90
- IC 74LS90 thuc h TTL có công dng đếm mã nh phân chia 10 mã hóa BCD. Cứ mi
xung vào thì IC 74LS90 đếm tiến lên 1 và được mã hóa ra 4 chân. Khi đếm đến 10 nó
s reset và trv ban đu. IC 74LS90 này có ng dng rng trong các mch s ng
dng đếm 10 và trong các mch chia tn.
- Sơ đ chân ca IC 7490 được th hin hình dưới đây:
Bng 1.1:Bng hot đng, cc chân vào ra và sơ đ bên trong IC 74LS90..
- Bộ đếm 74LS90 là IC s h TTL. Đây là b đếm không đng b gm b đếm cơ s 2
và b đếm cơ s 5 bên trong. Bộ đếm cơ s 2 có đu vào xung nhp là CP0 (chân s 14)
và đu ra là QA (chân s 12). Bộ đếm cơ s 5 có đu vào xung nhp là
CP1 (chân s 1) và đu ra là QB, QC, QD (tương ng các chân s 9, 8 và 11). Với
2 đu vào xung clock CP0, CP1 (tích cc sườn âm ca xung nhp) cùng với các chân
điu khin trc tiếp xoá (MR) và thiết lp (MS) (tích cc mc cao) thì IC 7490 tr
thành b đếm đa năng giúp ta d dàng thiết kế dng đếm 10. Nghiên cu sơ đ bên
trong ca IC 7490 s giúp hiu r hơn hot đng ca IC 7490 . Qua đó ta biết lợi
dng các 2 chân clock và các chân xoá ca IC đ thc hin các b đếm.Dùng IC
74LS90 to b đếm hàng đơn v và hàng chc
Dùng 2 IC 74LS90 to b đếm 99, trong đó 1 IC đ to b đếm 10 cho hàng đơn v, IC
đ to b đếm cho hàng chc.
- Bằng cách ni đu ra ca b đếm cơ s 2 với đu vào b đếm cơ s 5, tc là ni chân
s 1 với chân s 12, ta s có mt b đếm cơ s 10. Xung nhp s đưa vào chân s 14
(CP0) và đu ra là b đếm 10 mã BCD là QA, QB, QC và QD. Tt nhiên đ IC đếm
được thì ta s đ các chân MR và MS mc thp (ni xung GND).
Hình 1.2.1:Sơ đ ni chân IC
1.3 IC 74LS47
- Dùng đ thiết kế khi gii mã hin th LED 7 thanh.
- IC 74LS47 là vi mch chuyên dng đ gii mã LED 7 thanh. Đu vào đã được thiếtkế
với mã BCD, đu ra đưa tín hiu điu khin LED 7 thanh loi chung Ant (Common
Anode. Tng cng ta phi dùng 2 IC 74LS47.
Hình 1.3: Sơ đ chân ca IC 74LS47
IC 74LS47 gii mã LED 7 thanh hin th cc chs thp phân.
Sơ đ chân và hình nh IC 74LS47 to đưc:
Bng 1.3:Bng mô t hot đng ca 74LS47
1.4 LED 7 thanh
- S lượng: 2 Cái
- tác dng hin th s cho mch đếm
- Khi hin th gm 2 LED 7 thanh dùng là loi chung Ant, với ngun nuôi
5V và điu khin bng 74LS47
LED 7 thanh loi Ant chung
Hình 1.4: LED 7 thanh
2. Sơ đ khi và sơ đ nguyên lý
2.1 Sơ đ khi
Hình 2.1: Sơ đ thiết kế khi chc năng cho mch đng h đin t s.
Mô t chc năng tng khi
Khi ngun DC 5 V : c vi mch s h TTL (74LSxxx) thường dùng ngun
nuôi 1 chiu 5V, vì vy ta cn có khi to ngun nuôi DC 5V đưa đến tt c
các khi mch còn li.
Khi to xung nhp vi chc năng to ra xung nhp chun tn s 1 Hz (chu k
1 giây) đ tác đng vào khi b đếm. Như vy, mi nhp xung s tác đng làm
b đếm tăng lên 1 đơn v tương ng vi 1 giây.
Khi b đếm với chc năng đếm theo s tác đng ca xung nhp 1 Hz cho ra
s đếm mã BCD.
lOMoARcPSD|59671932
Khi gii mã hin th LED 7 thanh với chc năng nhn các s đếm mã BCD t
khi b đếm chuyn sang đ gii mã thành các tín hiu điu khin khi LED 7
thanh
Khi hin th gm 2 LED 7 thanh đ hin th 2 ch s hàng đơn v và hàng
chc. Đây là yêu cu đt ra cho thiết kế.
2.2 Sơ đ nguyên lý
Hình 2.2: Sơ đ nguyên lý toàn mch
Hình 2.2.1:Sơ đ mch hưng dn ca ging viên
Hình 2.2.2: Mch đếm thun sau khi lp thành
công
9
3. n hiu s
- Tín hiu s là tín hiu được s dng đ biu din d liu dưới dng mt chui các giá
tr rời rc; ti bt k thi đim nào, nó ch có th đm nhn mt trong s các giá tr hu
hn. Điu này tương phn với mt tín hiu tương t, đi din cho các giá tr liên tc; ti
bt k thời đim nào, tín hiu tương t đi din cho mt s thc trong phm vi giá tr
liên tc.
- Tín hiu nh phân, còn đưc gi là tín hiu logic, là tín hiu s có hai mc phân bit.
- c tín hiu s đơn gin biu th thông tin trong các di ri rc ca các mc tương t.
Tt c các cp trong mt di các giá tr đi din cho cùng mt trng thái thông tin.
Trong hu hết các mch k thut s, tín hiu có th có hai giá tr có th; đây được gi
là tín hiu nh phân hoc tín hiu logic. Chúng đưc biu th bng hai di đin áp: mt
di gn giá tr tham chiếu (thường được gi là đin áp hoc 0 volt) và giá tr kia đt
gn đin áp cung cp. c giá tr này tương ng với hai giá tr "0" và "1" (hoc "sai"
và "đúng") ca min Boolean, do đó ti bt k thời đim nào, tín hiu nh phân đi din
cho mt ch s nh phân (bit). Do s rời rc này, nhng thay đi tương đi nh đi với
các mc tín hiu tương t không ri khi đường bao ri rc và kết qu là b b qua bởi
mch cm biến trng thái tín hiu. Kết qu là, tín hiu s có kh năng chng nhiu;
nhiu đin t, min là nó không quá lớn, s không nh hưởng đến các mch k thut
s, trong khi nhiu luôn làm suy gim hot đng ca tín hiu tương t mt mc đ
nào đó.
- Tín hiu s có nhiu hơn hai trng thái đôi khi được s dng; mch s dng các tín hiu
như vy được gi là logic đa tr. Ví d, các tín hiu có th gi s ba trng thái có th
được gi là logic ba giá tr.
- Trong tín hiu s, đi lượng vt lý đi din cho thông tin có th là dòng đin hoc đin
áp thay đi, cưng đ, pha hoc phân cc ca trưng quang hoc đin t khác,
áp sut âm, t hóa ca phương tin lưu tr t tính, vân vân. Tín hiu s được s dng
trong tt c các thiết b đin t k thut s, đáng chú ý là thiết b đin toán và truyn
d liu.
- Tín hiu s nhn được có th b suy gim do nhiu và biến dng mà không nht thiết
nh hưởng đến các s.
4. Cổng logic
Cổng logic đưc lp bng s dng đit hoc transistor làm công tc đin t. Trước đây
nó có th đưc xây dng t các đèn đin t chân không, rơ le đin t, quang hc, thm chí
là cơ cu cơ hc, tuy nhiên nhng dng này đã li thời hoc không thích hợp với thc tế.
Công ngh lưng t thì đang hưng đến s dng các phân t.
Hin nay trong công nghip đin t chúng được chế thành mch tích hợp (IC).
Loi 7400: TTL dùng transistor lưng cc, ví d IC 4 cng NAND 7400.
Trong thc tế thc hin, các mch đu không lý tưởng, và đc trưng bởi:
Đ tr thc thi: chênh thi gian nhn đưc kết qu vi thi gian tín hiu đến
Tn s làm vic cao nht
Mc đin áp ngưỡng ca logic ng vào: Tu thuc cách lp mch ng vào ca nhà
sn xut. c TTL thường có mc 0.7 V, trong khi CMOS là na mc đin áp ngun.
Nó dn đến vic phi tính đến tương thích mc logic khi ghép các mch logic thuc
h khác nhau vi nhau.
Kh năng chu ti đu ra.
NH NĂNG 74LS00
IC này có th đưc s dng như mt cng NAND tuy nhiên do tính ph quát ca
cng NAND, nó có th đưc chuyn đi thành các cng khác mt cách d dàng.
Cấu trúc bên trong ca IC là TTL da trên đó là lý do ti sao đu ra ca nó cũng
đi kèm trong TTL.
Nó đi kèm trong nhiu gói,SOIC, PDIP và SOP.
Nó có th đưc s dng trong các h thng tn s cao
Hình 4.1: Cng NAND IC 74LS00
VI. KẾT LUN
Qua bài thc hành này, chúng em đã và chy th thành công mch đếm thun, đã tìm hiu
và biết được nhng thông s, nguyên lý hot đng ca các linh kin trong mch đếm
thun. Dù gp nhiu khó khăn nhưng đưc s giúp đ ca thy và s c gng tìm hiu ca
cá nhân chúng em đã hoàn thành đưc đ tài và báo cáo. Dù rt c gng nhưng do thiếu
kinh nghim nên trong quá trình thc hành và làm báo cáo chúng em khó có th tránh
khi sai xót. Vì vy, chúng em rt mong có th nhn được s góp ý ca thy đ có th
khc phc nhng nhưc đim và ngày càng hoàn thin hơn. Mt ln na, chúng em xin
chân thành cm ơn thy Tào Văn Cưng đã hưng dn chúng em hoàn thành bài thc
hành và báo cáo này. Chúc thy và gia đình mnh khe và thành đt, công tác tt, ngày
càng thành công trong tương lai. Chúng em xin chân thành cm ơn!

Preview text:

lOMoARcPSD| 59671932
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
VIỆN ĐIỆN TỬ-VIỄN THÔNG -----□□ □□-----
BÁO CÁO BỘ MÔN THỰC TẬP CƠ BẢN
BÀI TẬP: THIẾT KẾ LẮP RÁP MẠCH ĐẾM THUẬN
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Hà MSSV:20213895
Phạm Duy Khánh MSSV:20210473 Mã lớp học: 726374
GVHD: Thầy Tào Văn Cường HÀ NỘI 17/11/2022 lOMoARcPSD| 59671932 MỤC LỤC I.
Mục đích thực hành...........................................................................................2 II.
Trang thiết bị cần thiết.......................................................................................2 III. Lý thuyết
1. Tìm hiểu về các linh kiện.............................................................................3
1.1:IC74LS00...............................................................................................3
1.2:IC74LS90...............................................................................................4
1.3:IC74LS47...............................................................................................8
1.4:LED 7 thanh...........................................................................................9
2. Sơ đồ khối và sơ đồ nguyên lý
2.1: Sơ đồ khối.......................................................................................9
2.2: sơ đồ nguyên lý...............................................................................9
3. Tín hiệu số.................................................................................................10
4. Cổng logic..................................................................................................11
VI. Kết luận.................................................................................................................13 lOMoARcPSD| 59671932
Danh sách hình ảnh và bảng được sử dụng Hình
1.1:IC74LS00.................................................................................................3
Hình 1.2:IC74LS90.................................................................................................3
Hình 1.2.1: Sơ đồ nối chân......................................................................................5
Hình 1.3: Sơ đồ nối chân của IC74LS47.................................................................6
Hình 1.4: LED 7 thanh.............................................................................................7
Hình 2.1: Sơ đồ thiết kế khối chức năng cho mạch đồng hồ điện tử số...................8
Hình 2.2: Sơ đồ nguyên lý toàn mạch......................................................................9
Hình 2.2.1:Sơ đồ mạch hướng dẫn của giáo viên.....................................................9
Hinh 2.2.2: Mạch đếm thuận sau khi lắp đặt............................................................9
Hình 4.1: Cổng NAND IC 74LS00..........................................................................12
Bảng 1.1:Bảng hoạt động, các chân vào ra và sơ đồ bên trong IC74LS90...............4
Bảng 1.3:Bảng mô tả hoạt động của IC74LS47........................................................7
Thiết kế lp ráp mạch đếm thuận I.
MỤC ĐÍCH THỰC HÀNH
Lắp ráp mạch đếm thuận hiển thị trên LED 7 thanh.
Vận dụng thành thạo các vi mạch số: IC 7447 để giải mã LED 7 thanh anôt
chung (Common Anode); IC 7490 để tạo bộ đếm. IC 7400 để tạo xung clock
1Hz (không yêu cầu độ chính xác cao).
Sử dụng thành thạo đồng hồ đo. Ổn định kỹ năng lắp ráp, đo, nhận dạng linh kiện rời rạc.
Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm, tỉ mỉ trong công việc và lắp ráp, tập cách viết báo cáo. II.
TRANG THIẾT BỊ CẦN THIẾT
Breadboard, nguồn DC, dụng cụ lắp ráp.
Một số linh kiện cần thiết:
Bảng 2.1 Danh sách các linh kiện cần thiết IC Tụ điện Điện trở LED 2 IC 7490 1 tụ hóa 100µF 2 điện trở 10Ω 1 đèn LED nhỏ 2 IC 7447 2 điện trở 4.7k Ω 2 LED 7 đoạn 1 IC 7400 III. LÝ THUYẾT
1. Tìm hiểu về các linh kiện 1.1 IC 74LS00
- Số lượng 1 cái
- Có tác dụng tạo xung nhịp làm nhiệm vụ kích cho bộ đếm.
- Ứng dụng của IC 74LS00 •
Nó có thể được sử dụng trong logic mục đích chung. •
Hầu hết các thiết bị điện tử kỹ thuật số sử dụng 74LS00 do chi phí thấp của nó. •
PCS và một số Máy tính xách tay cũng đi kèm với cổng NAND IC. •
Các máy chủ có sử dụng rộng rãi của 74LS00. •
IC 74LS00 cũng có nhiều tập quán trong ALU và các hệ thống kỹ thuật số khác. •
Trong các hệ thống mạng, LS7400 cũng được sử dụng cho các trạng thái logic.
*Sơ đồ chân của IC 7400 được thể hiện ở hình dưới đây: Hình1.1:IC74LS00 1.2 IC 74LS90
- Số lượng: 2 cái Hình 1.2:IC74LS90
- IC 74LS90 thuộc họ TTL có công dụng đếm mã nhị phân chia 10 mã hóa BCD. Cứ mỗi
xung vào thì IC 74LS90 đếm tiến lên 1 và được mã hóa ra 4 chân. Khi đếm đến 10 nó
sẽ reset và trở về ban đầu. IC 74LS90 này có ứng dụng rộng trong các mạch số ứng
dụng đếm 10 và trong các mạch chia tần.
- Sơ đồ chân của IC 7490 được thể hiện ở hình dưới đây:
Bảng 1.1:Bảng hoạt động, cc chân vào ra và sơ đồ bên trong IC 74LS90..
- Bộ đếm 74LS90 là IC số họ TTL. Đây là bộ đếm không đồng bộ gồm bộ đếm cơ số 2
và bộ đếm cơ số 5 bên trong. Bộ đếm cơ số 2 có đầu vào xung nhịp là CP0 (chân số 14)
và đầu ra là QA (chân số 12). Bộ đếm cơ số 5 có đầu vào xung nhịp là
CP1 (chân số 1) và đầu ra là QB, QC, QD (tương ứng các chân số 9, 8 và 11). Với
2 đầu vào xung clock CP0, CP1 (tích cực sườn âm của xung nhịp) cùng với các chân
điều khiển trực tiếp xoá (MR) và thiết lập (MS) (tích cực mức cao) thì IC 7490 trở
thành bộ đếm đa năng giúp ta dễ dàng thiết kế dạng đếm 10. Nghiên cứu sơ đồ bên
trong của IC 7490 sẽ giúp hiểu r hơn hoạt động của IC 7490 . Qua đó ta biết lợi
dụng các 2 chân clock và các chân xoá của IC để thực hiện các bộ đếm.Dùng IC
74LS90 tạo bộ đếm hàng đơn vị và hàng chc
Dùng 2 IC 74LS90 tạo bộ đếm 99, trong đó 1 IC để tạo bộ đếm 10 cho hàng đơn vị, IC
để tạo bộ đếm cho hàng chục.
- Bằng cách nối đầu ra của bộ đếm cơ số 2 với đầu vào bộ đếm cơ số 5, tức là nối chân
số 1 với chân số 12, ta sẽ có một bộ đếm cơ số 10. Xung nhịp sẽ đưa vào chân số 14
(CP0) và đầu ra là bộ đếm 10 mã BCD là QA, QB, QC và QD. Tất nhiên để IC đếm
được thì ta sẽ để các chân MR và MS ở mức thấp (nối xuống GND).
Hình 1.2.1:Sơ đồ nối chân IC 1.3 IC 74LS47
- Dùng để thiết kế khối giải mã hiển thị LED 7 thanh.
- IC 74LS47 là vi mạch chuyên dụng để giải mã LED 7 thanh. Đầu vào đã được thiếtkế
với mã BCD, đầu ra đưa tín hiệu điều khiển LED 7 thanh loại chung Anốt (Common
Anode. Tổng cộng ta phải dùng 2 IC 74LS47.
Hình 1.3: Sơ đồ chân của IC 74LS47
IC 74LS47 giải mã LED 7 thanh hiển thị cc chữ số thập phân.
Sơ đồ chân và hình ảnh IC 74LS47 tạo được:
Bảng 1.3:Bảng mô tả hoạt động của 74LS47 1.4 LED 7 thanh - Số lượng: 2 Cái -
Có tác dụng hiển thị số cho mạch đếm Hình 1.4: LED 7 thanh -
Khối hiển thị gồm 2 LED 7 thanh dùng là loại chung Anốt, với nguồn nuôi
5V và điều khiển bằng 74LS47
LED 7 thanh loại Anốt chung
2. Sơ đồ khối và sơ đồ nguyên lý 2.1 Sơ đồ khối
Hình 2.1: Sơ đồ thiết kế khối chức năng cho mạch đồng hồ điện tử số.
Mô tả chức năng từng khối
Khối nguồn DC 5 V : Các vi mạch số họ TTL (74LSxxx) thường dùng nguồn
nuôi 1 chiều 5V, vì vậy ta cần có khối tạo nguồn nuôi DC 5V đưa đến tất cả
các khối mạch còn lại.
Khối tạo xung nhịp với chức năng tạo ra xung nhịp chuẩn tần số 1 Hz (chu kỳ
1 giây) để tác động vào khối bộ đếm. Như vậy, mỗi nhịp xung sẽ tác động làm
bộ đếm tăng lên 1 đơn vị tương ứng với 1 giây.
Khối bộ đếm với chức năng đếm theo sự tác động của xung nhịp 1 Hz cho ra số đếm mã BCD. lOMoARcPSD| 59671932
Khối giải mã hiển thị LED 7 thanh với chức năng nhận các số đếm mã BCD từ
khối bộ đếm chuyển sang để giải mã thành các tín hiệu điều khiển khối LED 7 thanh
Khối hiển thị gồm 2 LED 7 thanh để hiển thị 2 chữ số hàng đơn vị và hàng
chục. Đây là yêu cầu đặt ra cho thiết kế.
2.2 Sơ đồ nguyên lý
Hình 2.2: Sơ đồ nguyên lý toàn mạch
Hình 2.2.1:Sơ đồ mạch hướng dẫn của giảng viên
Hình 2.2.2: Mạch đếm thuận sau khi lắp thành công 9
3. Tín hiệu số
- Tín hiệu số là tín hiệu được sử dụng để biểu diễn dữ liệu dưới dạng một chuỗi các giá
trị rời rạc; tại bất kỳ thời điểm nào, nó chỉ có thể đảm nhận một trong số các giá trị hữu
hạn. Điều này tương phản với một tín hiệu tương tự, đại diện cho các giá trị liên tục; tại
bất kỳ thời điểm nào, tín hiệu tương tự đại diện cho một số thực trong phạm vi giá trị liên tục.
- Tín hiệu nhị phân, còn được gọi là tín hiệu logic, là tín hiệu số có hai mức phân biệt.
- Các tín hiệu số đơn giản biểu thị thông tin trong các dải rời rạc của các mức tương tự.
Tất cả các cấp trong một dải các giá trị đại diện cho cùng một trạng thái thông tin.
Trong hầu hết các mạch kỹ thuật số, tín hiệu có thể có hai giá trị có thể; đây được gọi
là tín hiệu nhị phân hoặc tín hiệu logic. Chúng được biểu thị bằng hai dải điện áp: một
dải gần giá trị tham chiếu (thường được gọi là điện áp đất hoặc 0 volt) và giá trị kia
gần điện áp cung cấp. Các giá trị này tương ứng với hai giá trị "0" và "1" (hoặc "sai"
và "đúng") của miền Boolean, do đó tại bất kỳ thời điểm nào, tín hiệu nhị phân đại diện
cho một chữ số nhị phân (bit). Do sự rời rạc này, những thay đổi tương đối nhỏ đối với
các mức tín hiệu tương tự không rời khỏi đường bao rời rạc và kết quả là bị bỏ qua bởi
mạch cảm biến trạng thái tín hiệu. Kết quả là, tín hiệu số có khả năng chống nhiễu;
nhiễu điện tử, miễn là nó không quá lớn, sẽ không ảnh hưởng đến các mạch kỹ thuật
số, trong khi nhiễu luôn làm suy giảm hoạt động của tín hiệu tương tự ở một mức độ nào đó.
- Tín hiệu số có nhiều hơn hai trạng thái đôi khi được sử dụng; mạch sử dụng các tín hiệu
như vậy được gọi là logic đa trị. Ví dụ, các tín hiệu có thể giả sử ba trạng thái có thể
được gọi là logic ba giá trị.
- Trong tín hiệu số, đại lượng vật lý đại diện cho thông tin có thể là dòng điện hoặc điện
áp thay đổi, cường độ, pha hoặc phân cực của trường quang hoặc điện từ khác,
áp suất âm, từ hóa của phương tiện lưu trữ từ tính, vân vân. Tín hiệu số được sử dụng
trong tất cả các thiết bị điện tử kỹ thuật số, đáng chú ý là thiết bị điện toán và truyền dữ liệu.
- Tín hiệu số nhận được có thể bị suy giảm do nhiễu và biến dạng mà không nhất thiết
ảnh hưởng đến các số. 4. Cổng logic
Cổng logic được lập bằng sử dụng điốt hoặc transistor làm công tắc điện tử. Trước đây
nó có thể được xây dựng từ các đèn điện tử chân không, rơ le điện từ, quang học, thậm chí
là cơ cấu cơ học, tuy nhiên những dạng này đã lỗi thời hoặc không thích hợp với thực tế.
Công nghệ lượng tử thì đang hướng đến sử dụng các phân tử.
Hiện nay trong công nghiệp điện tử chúng được chế thành mạch tích hợp (IC).
Loại 7400: TTL dùng transistor lưỡng cực, ví dụ IC 4 cổng NAND 7400.
Trong thực tế thực hiện, các mạch đều không lý tưởng, và đặc trưng bởi: •
Độ trễ thực thi: chênh thời gian nhận được kết quả với thời gian tín hiệu đến •
Tần số làm việc cao nhất •
Mức điện áp ngưỡng của logic ng vào: Tuỳ thuộc cách lập mạch ng vào của nhà
sản xuất. Các TTL thường có mức 0.7 V, trong khi CMOS là nửa mức điện áp nguồn.
Nó dẫn đến việc phải tính đến tương thích mức logic khi ghép các mạch logic thuộc họ khác nhau với nhau. •
Khả năng chịu tải đầu ra. TÍNH NĂNG 74LS00
IC này có thể được sử dụng như một cổng NAND tuy nhiên do tính phổ quát của
cổng NAND, nó có thể được chuyển đổi thành các cổng khác một cách dễ dàng.
Cấu trúc bên trong của IC là TTL dựa trên đó là lý do tại sao đầu ra của nó cũng đi kèm trong TTL.
Nó đi kèm trong nhiều gói,SOIC, PDIP và SOP.
Nó có thể được sử dụng trong các hệ thống tần số cao
Hình 4.1: Cổng NAND IC 74LS00 VI. KẾT LUẬN
Qua bài thực hành này, chúng em đã và chạy thử thành công mạch đếm thuận, đã tìm hiểu
và biết được những thông số, nguyên lý hoạt động của các linh kiện trong mạch đếm
thuận. Dù gặp nhiều khó khăn nhưng được sự giúp đỡ của thầy và sự cố gắng tìm hiểu của
cá nhân chúng em đã hoàn thành được đề tài và báo cáo. Dù rất cố gắng nhưng do thiếu
kinh nghiệm nên trong quá trình thực hành và làm báo cáo chúng em khó có thể tránh
khỏi sai xót. Vì vậy, chúng em rất mong có thể nhận được sự góp ý của thầy để có thể
khắc phục những nhược điểm và ngày càng hoàn thiện hơn. Một lần nữa, chúng em xin
chân thành cảm ơn thầy Tào Văn Cường đã hướng dẫn chúng em hoàn thành bài thực
hành và báo cáo này. Chúc thầy và gia đình mạnh khỏe và thành đạt, công tác tốt, ngày
càng thành công trong tương lai. Chúng em xin chân thành cảm ơn!