








Preview text:
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐIỆN – ĐIỆN TỬ - - - - - - - - - -
BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ BẢN
MẠCH KHUẾCH ĐẠI ÂM TẦN
Giảng viên hướng dẫn: Lê Thanh Xuyến Mã lớp: 738067 Nhóm số: 01 Sinh viên thực hiện: 1. Đoàn Minh Khánh 20210470 2. Lê Quý An 20213597
3. Nguyễn Thị Thùy Linh 20213620
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2023 MỤC LỤC
I. KHÁI QUÁT CHUNG............................................................................3
1. Mục đích thực hành.............................................................................3
2. Trang thiết bị cần thiết, linh kiện trong mạch..................................3
2.1. Trang thiết bị cần thiết...................................................................3
2.2. Linh kiện trong mạch.....................................................................3
II. NỘI DUNG THỰC HÀNH....................................................................4
1. Sơ đồ nguyên lý....................................................................................4
2. Tác dụng của từng linh kiện...............................................................4
3. Nguyên lý hoạt động............................................................................5
3.1. Chế độ một chiều............................................................................5
3.2. Chế độ xoay chiều..........................................................................5
III. THỰC HÀNH........................................................................................6
1. Sơ đồ mạch in.......................................................................................6
1.1. Mặt trước........................................................................................6
1.2. Mặt sau...........................................................................................6
2. Cách điều chỉnh....................................................................................7
3. Bảng số liệu đo với điện áp một chiều................................................7
4. Hình ảnh tín hiệu trên oxilo................................................................7
IV. TRẢ LỜI CÂU HỎI.............................................................................8 2 I. KHÁI QUÁT CHUNG 1. Mục đích thực hành
- Tính toán, lắp ráp và đo đạc các thông số làm việc của mạch khuếch đại âm tần.
- Dùng máy phát sóng âm tần (function generator), máy hiện sóng, đồng hồ
vạn năng để xác định chế độ công tác của đèn bán dẫn dùng trong khuếch
đại âm tần. Điều chỉnh chế độ làm việc cho đến khi đạt các yêu cầu kĩ thuật.
- Sử dụng thành thạo các thiết bị đo: Đồng hồ đo vạn năng (multimeter),
dao động ký (oscilloscope), máy phát hàm (function generator), nguồn cung cấp (power supply),...
- Ổn định kỹ năng hàn, đo, nhận dạng các linh kiện rời rạc.
2. Trang thiết bị cần thiết, linh kiện trong mạch
2.1. Trang thiết bị cần thiết
- Panel thực hành vạn năng và các linh kiện cần thiết.
- Đồng hồ đo vạn năng (VOM/multimeter), dao động ký.
- Mỏ hàn, thiếc, nhựa thông, dây nối, dụng cụ lắp ráp, cân chỉnh. 2.2. Linh kiện trong mạch Linh kiện Giá trị Số lượng Điện trở R1 4,7kΩ 1 Điện trở R2 13kΩ 1 Điện trở R3, R5 220Ω 2 Điện trở R4 560Ω 1 Điện trở R6 1-2kΩ 1 Điện trở R7 100Ω 1 Biến trở Rv … 1 Đèn A564 … 2 Đèn C828 … 2 Tụ hoá C1, C2 47μF 2 Tụ hoá C3 100μF 1 Tụ gốm C4 10μF 1 Nguồn 9V 1 3 II. NỘI DUNG THỰC HÀNH 1. Sơ đồ nguyên lý
2. Tác dụng của từng linh kiện
Đây là một mạch khuếch đại âm tần được sử dụng rất rộng rãi trong các thiết
bị điện tử. Mạch bao gồm:
- Đèn Q1 là transistor nghịch C828 làm nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu.
- Đèn Q2 là transistor thuận A564 làm nhiệm vụ kích tín hiệu và đưa sang
tần khuếch đại công suất.
- Tầng khuếch đại công suất gồm 2 loại đèn khác nhau: Q3 là C828, Q4 là
A564 mắc theo kiểu đẩy kéo song song, có tác dụng nâng cao công suất đưa tải ra.
- R1, R2 là điện trở định thiên của Q1, tạo U mở để làm việc.
- R3 là tải xoay chiều của Q1, điện trở hạn chế điện áp 1 chiều cung cấp cho collector.
- Rv tạo ra hệ số khuếch đại của tầng khuếch đại.
- R5 là điện trở định thiên cho Q3, Q4 và tạo chênh lệch điện áp Q2, Q3.
- R4, R6 chống méo phi tuyến, hồi tiếp âm dòng điện về chân E của Q1. - R7 là tải xoay chiều. 4 3. Nguyên lý hoạt động 3.1. Chế độ một chiều
- Đối với Q1: cực B phân áp, cực C nối với dương nguồn qua điện trở R3 =
220Ω, cực E nối với tụ xuống âm nguồn, do đó dòng điện không trực tiếp
đi xuống đất mà qua điện trở R4 = 560Ω đi sang đèn Q4, sau đó xuống đất.
- Đối với Q2: cực E được nối trực tiếp với dương nguồn, dòng bazơ được
lấy từ dòng Ic của Q1. Cực C nối bazơ của đèn Q3 và Q4.
- Đối với Q3: cực C nối trực tiếp với dương nguồn, dòng bazơ lấy từ cực C
của Q2, cực E nối với chân cực E của Q4.
- Đối với Q4: cực C được nối trực tiếp xuống đất, Q4 được mang dòng Ic của Q2. 3.2. Chế độ xoay chiều
- Tín hiệu vào dạng sin, biên độ 0.5V, tần số 1kHz được đưa vào cực B của
Q1 thông qua một tụ lọc. Tín hiệu ra lấy ở cực C, do đó đèn Q1 mắc theo kiểu E chung.
- Sau đó tín hiệu được lấy ra ở cực C của Q2 và chia làm hai đường: một
đường vào Bazơ của đèn Q3, một đường vào Bazơ của đèn Q4. Tín hiệu ra
được ghép với nhau tại cực E nối chung của 2 đèn và được đưa ra tải qua tụ
C4. Hai đèn Q3, Q4 được mắc theo kiểu C chung. 5 III. THỰC HÀNH 1. Sơ đồ mạch in 1.1. Mặt trước 1.2. Mặt sau 6 2. Cách điều chỉnh
Trong thực hiện mạch ta cần chú ý điểm sau: để mạch hoạt động được thì cả
bốn đèn phải hoạt động bình thường. Ta cần chú ý tới các giá trị sau:
- UCE của Q1: 2.4 V đến 3.0V.
- Để đèn Q3 mở thì UBE của Q3 là 0.4V đến 0.6V.
- Khi đó UCE(Q3) - UCE(Q2) phải cỡ 0.3V đến 0.6V. Khi đó mạch hoạt động.
3. Bảng số liệu đo với điện áp một chiều Đèn UBE (Vdc) UCE (Vdc) UE-đất (Vdc) Q1 0.65 2.55 5.81 Q2 -0.65 -4.81 9.01 Q3 0.34 4.51 4.14 Q4 -0.65 -4.14 4.14
4. Hình ảnh tín hiệu trên oxilo U vào = 0.28V U ra = 2.11V
Hệ số khuếch đại: k = 7.5 7 IV. TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1: Muốn tăng biên độ điều chỉnh linh kiện nào?
Muốn tăng biên độ ta cần điều chỉnh biến trở.
Câu 2: Khi đo đèn thuận, đèn ngược có giá trị âm dương, giải thích?
Bản chất của các transitor là 2 diode ghép với nhau.
- Đối với transitor thuận (PNP) thì khi phân cực thuận cho UBE thì cực
dương sẽ đặt tại chân E còn cực âm sẽ đặt tại chân B
Khi đo UBE ta luôn thấy giá trị âm. UCE cũng tương tự, ta cũng luôn có UCE âm.
- Đối với transitor ngược (NPN) thì khi phân cực thuận cho UBE thì cực
dương luôn đặt tại chân B còn cực âm sẽ đặt tại chân E
Khi đo UBE ta luôn thấy giá trị dương. UCE cũng tương tự, ta cũng luôn có UCE dương.
Dòng điện luôn đi từ nơi có điện áp cao đến nơi có điện áp thấp. Do đó, ta có UE-đất luôn dương.
Câu 3: UE-đất Q2 = 9.01V có phải điện áp nguồn một chiều hay không.
Theo sơ đồ lý thuyết bằng bao nhiêu?
Dòng 1 chiều qua Q2: cực E được nối tiếp với nguồn, dòng base được lấy từ
IC của đèn Q1. Cực C nối với cực B của đèn Q4.
UE – đất là điện áp nguồn 1 chiều theo sơ đồ nguyên lý.
Theo lý thuyết, UE-đất (Q2) = Vcc = 9V
Câu 4: Cần điều chỉnh Q3: UBE = 0.5V, UCE = UE-đất = 3.8V thì điều chỉnh linh kiện nào?
Để Q3 có UBE = 0.5V thì ta cần điều chỉnh R1.
Để Q3 có UCE = UE-đất = 3.8V thì ta cần điều chỉnh R2. 8
Câu 5: Tín hiệu bị gợn giữa, nhiễu là do ảnh hưởng của linh kiện nào?
Tín hiệu bị gợn giữa, nhiễu là do ảnh hưởng của tụ gốm. Để điều chỉnh tín
hiệu của mạch không bị gợn giữa, ta cần điều chỉnh giá trị của tụ gốm lớn hơn. 9