ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐIỆ ỆN TN ĐI
BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT
Công ty VNPT Technology
Họ và tên: Mai Thế Sơn
MSSV: 20214075
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Quang Vinh
HÀ NỘI, 8/2024
1
L U ỜI NÓI ĐẦ
Để củng cố kiến thức đã được học, đồng thời mang lại cho sinh viên những
góc nhìn thực tế, những trải nghiệm chân thực, trường Điện Điện tử, Đại học
Bách Khoa Hà Nội đã tổ chức đợt thực tập kỹ thuật cho sinh viên.
Khoảng thời gian thực tập là đặc biệt quan trọng đối với sinh viên, đặc biệt
đối với sinh viên ngành kỹ thuật. Vì khoa học kỹ thuật luôn được cải tiến từng
ngày nên những kì thực tập như vậy giúp sinh viên chúng em tiếp cận với thực
tế, kiểm nghiệm, đúc rút áp dụng những được học trên giảng đường vào
các bài toán thực tiễn sản xuất.
Được sự đồng ý của Khoa Kỹ thuật truyền thông, trường Điện Điện tử,
Đại học Bách Khoa Nội, chúng em đã được nhận vào thực tập tại Công ty
Cổ phần Công nghệ Công nghiệp Bưu chính Viễn thông VNPT, hay còn được
gọi là VNPT Technology. VNPT Technology là một trong những công ty tiên
phong trong nghiên cứu và phát triển sản phẩm công nghệ, sản xuất thiết bị điện
tử, viễn thông công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ kỹ thuật số kinh
doanh nền tảng thiết bị công nghệ.
Trong khoảng thời gian thực tập, chúng em đã học hỏi được rất nhiều, được
làm việc dưới sự hướng dẫn tận tình của các cán bộ và nhân viên trong công ty.
Khoảng thời gian thực tập công ty, chúng em đã được thực hành thiết kế
các bo mạch điện tử, quan sát quá trình sản xuất ra các thiết bị điện tử dân dụng
cung cấp dịch vụ mạng cho người dùng.
Vì thời gian thực tập có hạn và kiến thức còn hạn chế nên bản báo cáo này
không thể tránh khỏi những sai sót. Chúng em mong các giảng viên của Khoa
Kỹ thuật hông trường Điện – tử góp ý để bản báo cáo này được Truyền T Điện
hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc, cán bộ kỹ thuật, nhân viên,
các anh chị nấu bếp và các bác lao công đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho chúng
em có một kỳ thực tập thành công.
Sinh viên thực hiện
Sơn
Mai Thế Sơn
2
MC L C
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: Giới thiệu tóm lược về công ty ........................................................ 3
1. Giới thiệu ......................................................................................................3
2. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................................. 3
3. Lĩnh vực kinh doanh : Lĩnh vực hoạt động ................................................. 3
4. ức Cơ cấu tổ ch .............................................................................................. 5
5. Năng lực của VNPT Technology ..................................................................5
6. Hợp tác và phát triển, văn hóa doanh nghiệp ............................................. 6
6.1 Đối tác công nghệ ................................................................................... 6
6.2 Đối tác nghiên cứu phát triển ................................................................ 6
6.3 Văn hóa doanh nghiệp ........................................................................... 6
7. Chứng nhận, giải thưởng .............................................................................7
CHƯƠNG 2: Nội dung thực tập ............................................................................ 8
1. Các vị trí công việc trong công ty, yêu cầu chuyên môn, kỹ năng của từng
vị trí ...................................................................................................................... 8
1.1 Kỹ sư phần cứng thiết kế mạch điện tử ................................................8
1.2 Kỹ sư phần mềm hệ ống nhúngth .......................................................... 8
1.3 Kỹ sư phát triển phần mềm ................................................................... 9
1.4 Kỹ sư giải pháp điện tử viễn thông ........................................................ 9
2. Công việc được giao trong đợt thực tập ....................................................10
2.1. Tìm hiểu về các linh kiện điện tử cơ bản, thông dụng ........................ 10
2.2. Thực hành khò, hàn các linh kiện điện tử ........................................... 15
2.3 Thực hiện project thiết kế thiết bị sạc pin lithium có điều chỉnh ....... 16
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 19
3
CHƯƠNG 1: Giới thiệu tóm lược về công ty
1. Giới thiệu
Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Công nghệ Công nghiệp Bưu chính Viễn thông
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Post and Telecommunication Industry
Technology JSC
Địa chỉ liên hệ:
- ụ sở chính: Khu Công nghiệp công nghệ cao I, Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, Tr
Xã Hạ Bằng, Huyện Thạch Thất, Hà Nội
- Văn phòng: 84-24 3748 0922 - Fax: 84-24 3784 0925
- Website: https://www.vnpt-technology.vn
2. Lịch sử hình thành và phát triển
VNPT Technology đượ ập đoàn Bưu chính c thành lp ngày 6/1/2011 bi T
Vin thông Vi t Nam (VNPT) 2 c i v đông khác VNPost Pacifab, vớ n
điề u l 500 t đồng, được t ch c và ho ng theo hình thạt độ c công ty c phn.
Ngay sau khi thành l p, VNPT Technology mua l i ph n v n góp c a Alcatel
Lucent t i công ty Liên doanh ANSV ph n v n góp c a Siemens t i công ty
Liên doanh TELEQ, chuy i 2 công ty này tr thành công ty thành viên cển đổ a
VNPT Technology.
Kế tha ngu n l c và kinh nghi ệm tích lũy sau gần 20 năm của các công ty liên
doanh ANSV TELEQ; s h u và ti p t c phát tri ng ế ển đội ngũ chuyên gia trưở
thành t nh u c a th i k s hóa m ng vi n thông, cùng v i h t ng k ững ngày đầ
thuật được tích lũy và tiếp tc phát tri n t các liên doanh; VNPT Technology ngày
càng kh nh v và vai trò c a mẳng đị thế ột đơn vị tiên phong trong nghiên c u phát
trin và s n xu t các thi t b n t , vi n thông và công ngh thông tin, x ế điệ ứng đáng
đơn vị ủa VNPT trong lĩnh vự ệp Bưu chính, ch lc c c Công ngh, Công nghi
Vin thông, Công ngh thông tin, Truy n thông và Công nghi p N i dung s .
3. Lĩnh vực kinh doanh : Lĩnh vực hoạt động
VNPT Technology hoạt động trong các lĩnh vực: Nghiên cứu phát triển, Sản xuất
Công nghệ Công nghiệp; Kinh doanh quốc tế; Thương mại & Dịch vụ kỹ ật; phát thu
triển và kinh doanh các nền tảng
Nghiên cứu phát triển sản phẩm công nghệ & ODM: hoạt động cốt lõi của
Công ty nhằm tạo ra những giá trị từ tri thức, tạo ra tài sản trí tuệ hàng hóa dịch
vụ với hàm lượng công nghệ cao. Nghiên cứu và phát triển các công nghệ lõi trong 5
lĩnh vực: Băng rộng cố định, băng rộng không dây, IoT, công nghệ 5G và Chuyển đổi
số nhằm tạo ra những sản phẩm toàn diện từ Phần cứng/Thiết bị, các nền tảng cho tới
4
các ứng dụng người dùng. Đồng thời công ty đang đẩy mạnh mảng kinh doanh các
sản phẩm thiết kế từ kết quả R&D.
Sản xuất thiết bị công nghệ công nghiệp & EMS: Các sản phẩm tạo ra từ quá trình
nghiên cứu và phát triển, được sản xuất hàng loạt qua hoạt động sản xuất công nghiệp
điện tử đáp ứng nhu cầu thị ờng trong ngoài nước. Bên cạnh đó dịch vụ sản trư
xuất điện tử - EMS được mở rộng giúp Công ty tận dụng được năng lực hạ tầng
sẵn có đồng thời tham gia sâu rộng hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
Tích hợp hệ ống mạng viễn thông, Công nghệ thông tin: Với gần 30 năm kinh th
nghiệm tích hợp các hệ ống lớn như mạng Viễn thông, Công ty xác định trở thành th
đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực tích hợp hệ thống mạng Viễn thông và Công nghệ thông
tin. Hoạt động tích hợp hệ ống toàn diện từ Phân tích, Xây dựng giải pháp tổng thểth ,
Thiết kế, Triển khai và Đào tạo chuyển giao.
Thương mại, dịch vụ kỹ ật ICT trong nước và quốc tế: Hoạt động kinh doanh thu
phát triển thị ờng nhằm cung cấp các sản phẩm phẩm công nghệ, các giải pháp trư
tích hợp, dịch vụ kỹ ật ICT trong nước quốc tế với các mảng thị ng bao thu trư
gồm: Kinh doanh phát triển thị ờng truyền thống/các nhà mạng; Kinh doanh phát trư
tri trưển thị ng Doanh nghiệp khách hàng nhân; Kinh doanh phát triển thị
trường quốc tế.
Chuyển đổi số doanh nghiệp SME: Đây một lĩnh vực mới được xác định tập
trung nghiên cứu phát triển trong giai đoạn 2020 2025, song hành cùng chiến
lược Quốc gia số tới m 2030. Giúp các doanh nghiệp vừa nhỏ thay đổi các
phương thức hoạt động nhằm tạo ra các sản phẩm mới, giá trmới thông qua việc
ứng dụng các bộ ải pháp công nghệ ển dịch vận hành trên không gian số.gi và chuy
Slogan : Tiên Phong Công Nghệ
5
4. ức Cơ cấu tổ ch
VNPT Technology gồm 3 công ty thành viên là ANSV, VIVAS, TELEQ
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty VNPT Technology
Bang 1.1 Giới thiệu các công ty con của VNPT Tchnology
ANSV (Advanced
Network Systems
Vietnam)
VIVAS (Vietnam
Innovation Value
Added Services Co.
Ltd.)
TELEQ (Telecoms
Equipments Co.
Ltd.11
Hoạt động trong lĩnh vực
nghiên cứu phát triển,
cung cấp dịch vụ kỹ thuật
như tư vấn, thiết kế.
tối ưu hóa, tích hợp hệ
thống mạng Viễn thông,
CNTT và kinh doanh
thương mại
Thực hiện nghiên
cứu phát triển các nền
tảng, giải pháp và kinh
doanh dịch vụ giá trị
gia tăng trên mạng Viễn
thông
Cung cấp dịch vụ kỹ
thuật mạng Viễn thông
và CNTT: thiết kế, xây
dựng, tư vấn lắp đặt
thi thết bị , h ống
5. Năng lực của VNPT Technology
Nghiên cứu phát triển sản phẩm công nghệ phần cứng, phần mềm,
firrmware.
6
Sản xuất thiết bị điện tử có tốc độ SMT : 1.200.000 cph; các bản mạch có linh
kiện nhỏ ; đo kiểm hiệu chỉnh các sản phẩm,...
Tích hợp hệ ống và dịch vụ thuật: Triển khai dự án vô tuyến 2G/3G/4G, th
truyền dẫn DWDM 100G, và hạ tầng mạng GPON cho hàng triệu thuê bao; cung
cấp hệ ống IP metro, OCS, core EPC, SW/licence cho VNPT, MBF, th
Mobifone; quản dự án, thiết kế, lắp đặt, cấu hình, tối ưu và hỗ kỹ ật cho tr thu
hệ ống mạng.th
Kinh doanh nền tảng và thiết bị công nghệ : Đa dạng khách hang, kinh doanh
thiết bị điện tử, giải pháp, dịch vụ tích hợp, thiết kế & sản xuất ODM, hình
kinh doanh linh hoạt
Chuyển đổi số: vấn chiến lược, cung cấp nền tảng công nghệ lõi CMCN
4.0, xây dựng giải pháp chuyển đổi số toàn diện, chi phí hợp lý.
6. Hợp tác và phát triển, văn hóa doanh nghiệp
6.1 Đối tác công nghệ
Hợp tác chặt chẽ với các đối tác công nghệ hàng đầu thế ới như: Qualcomm, gi
Broadcom, Intel, Econet, Texas Instruments, Realtek, Sigma Designs, Microsoft,
Oracle, Nokia, Genesys… nhằm tiếp thu kinh nghiệm, tiếp cận công nghệ tiên tiến
nhất và chủ động phát triển hoạt động trong các lĩnh vực trọng tâm: Công nghệ công
nghiệp điện tử, Viễn thông, Công nghệ Thông tin.
6.2 Đối tác nghiên cứu phát triển
Hợp tác chiến lược nghiên cứu phát triển đào tạo với nhiều đơn vị lớn như:
Đại học Fraunhofer, Wurzburg (CHLB Đức), Đại học Công nghệ, Đại họ Khoa học c
Tự Nhiên TP. HCM, Đại học Bách khoa Nội, Đại học Quốc tế nhằm đào tạo
nâng cao trình đcho đội ngũ nghiên cứu tận dụng các công trình nghiên cứu
khoa học.
6.3 Văn hóa doanh nghiệp
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp trên cơ sở nền tảng khuyến khích tinh thần
làm việc nhóm (teamworking và cross - teamworking), tích cực chia sẻ thông tin,
hỗ nhau trong công việc, phát huy tinh thần và thế mạnh của VNPT tr
Technology.
Phát triển môi trường làm việc có giá trị nhân văn, minh bạch là cơ sở tạo động
lực, tìm tòi sáng tạo, không ngừng học hỏi trong hoạt động nghiên cứu, phát triển
công nghệ.
7
Lấy con người làm nòng cốt, tập trung phát triển và đào tạo nhân lực, tạo điều
kiện phát triển đội ngũ CBNV nhiệt huyết, giỏi chuyên môn nghiệp vụ, có năng
lực sáng tạo, tác phong làm việc chuyên nghiệp, có tình thần trách nhiệm cao
trong công việ xây dựng tập thể đoàn kết nhằm đưa VNPT Technology phát triển c,
bền vững.
7. Chứng nhận, giải thưởng
Chứng nhận Quản lý chất lượng ISO 9001:2015
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin - điện tử ễn thông vi
đầu tiên tại Việt Nam đạt chứng nhận Doanh nghiệp Công nghệ cao
Cúp Vàng giải thưởng Stevie Award Châu Á Thái Bình Dương 2018, hạng mục
Đổi mới sáng tạo trong Phát triển công n ệ thuộc lĩnh vực Công nghiệp viễn gh
thông cho nền tảng Smart Connected Platform (SCP)
Giải thưởng Nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam 2018 cho 2 dòng sản phẩm iGate và
SmartBox
Top 10 Doanh nghiệp Giải pháp phần mềm và tích hợp hệ ống uy tín năm th
2018, 2019.
Doanh nghiệp duy nhất có sản phẩm thuộc lĩnh vực ICT đạt danh hiệu Thương
hiệu quốc gia năm 2016
Giải thưởng Tự hào Ttuệ lao động Việt 2017 cho sản phẩm VNPT SmartBox 2
Giải thưởng Tự hào Ttuệ lao động Việt 2016 cho sản phẩm Đầu thu kỹ thuật
số ền hình iGate DVB T201/202 HDtruy
Nhận cờ thi đua cho đơn vị xuất sắc toàn diện năm 2016 từ ớng Chính Th
phủ
Chứng nhận sản phẩm có đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước giai đoạn 2011-2015 dành cho điện thoại Smartphone Vivas Lotus
8
CHƯƠNG 2: Nội dung thực tập
1. Các vị trí công việc trong công ty, yêu cầu chuyên môn, kỹ năng của từng vị
trí
1.1 Kỹ sư phần cứng thiết kế mạch điện tử
Nghiên cứu và thiết kế các bo mạch phần cứng số, phần cứng số tốc độ cao
cho các sản phẩm của đơn vị đề xuất các giải pháp kỹ ật về phần cứng số ; thu
cho các sản phẩm của đơn vị; đảm bảo các thiết kế phần cứng tối ưu
hiệu quả cho từng sản phẩm cụ ể, đáp ứng yêu cầu của khách hàng và mang th
lại hiệu quả về kinh doanh cũng như góp phần tạo ra giá trị ương hiệu cho th
sản phẩm.
Phân tích, thiết kế, xây dựng đồ nguyên lý/PCB cho các bo mạch phần
cứng số, mạch logic.
Thiết kế các mạch nguồn LDO, nguồn switching các bo mạch phần cứng
lập trình được sử dụng MCU và các giao tiếp truyền thông cơ bản.
Hàn lắp các linh kiện lên bo mạch và bring-up bo mạch phần cứng.
Viết tài liệu kỹ ật, tài liệu thiết kế cho từng bo mạthu ch.
Kết hợp với cơ khí để lắp ráp hoàn thiện các module phần cứng và h về tr
mặt kỹ ật trong quá trình triển khai sản xuất sản phẩm tại nhà máy.tích, thu
thiết kế, xây dựng sơ đồ nguyên lý/PCB cho c bo mạch phần cứng số, mạch
logic.
Nắm vững và vận dụng tốt các kiến thức cơ bản của Kỹ ật điện tử.thu
kiến thức về các linh kiện thụ động, các IC đơn giản (PIC, AVR...), các
giao tiếp truyền thông bản (UART, SPI, I2C, RS232,…), cách thiết kế
nguồn LDO, nguồn switching.
Có khả năng sử dụng các phần mềm thiết kế mạch điện (Altium, Alegro...) để
thiết kế các bo mạch phần cứng.
1.2 Kỹ sư phần mềm hệ ống nhúngth
Phản biện, tối ưu và xây dựng yêu cầu ết kế cho hệ ống nhúng.thi th
Thiết kế tổng thể toàn bộ hệ nhúng theo yêu cầu.thống
Dự đoán rủi ro của thiết kế và phương án xử lý, khắc phục.
9
Đề xuất thiết kế cho các module khó, phức tạp và có yêu cầu cao về k ật, thu
nhiều chỉ tiêu đầu vào.
Thiết lập các yêu cầu, xây dựng các quy trình, quy định trong thiết kế, phát
triển phần mềm nhúng cho các sản phẩm của Tổng Công ty.
kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật vi xử lý và kỹ thuật điện tử (điện tử tương
tự, điện tử số, mạch logic...) kiến trúc máy nh, hệ điều hành, kỹ ật lập thu
trình.
Thành thạo phương pháp thiết kế phần mềm nhúng (state-machine based; os
based, multi-thread os based...) và có kinh nghiệm liên quan đến thiết kế, phát
triển phần mềm trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
1.3 Kỹ sư phát triển phần mềm
Nghiên cứu các công nghệ phát triển phần mềm liên quan đến tính toán hiệu
năng cao, xử lý dữ ệu, tương tác kết nối thiết bị ngoại vi, giao diện hiển thị li
để áp dụng vào sản phẩm.
Đánh giá, phân tích, lựa chọn công nghệ sử dụng phát triển hệ thống.
Thiết kế mức cao hệ thống: thiết kế sơ đồ triển khai, sơ đồ thành phần, sơ đồ
phân rã chức năng ...
Thiết kế framework dùng cho phát triển các hệ thống.
Review, phản biện các thiết kế chi tiết, thiết kế sở dữ ệu, thiết kế giao li
th thức của hệ ống.
Thành thạo phân tích thiết kế hệ ống, software design pattern.th
Có kiến thức chuyên sâu về an toàn thông tin.
1.4 Kỹ sư giải pháp điện tử viễn thông
Tìm giải pháp công nghệ tốt nhất trong số tất cả các giải pháp thể để giải
quyết các vấn đề kinh doanh hiện có.
tả cấu trúc, đặc điểm, hành vi các khía cạnh khác của phần mềm, hệ
thống hay ứng dụng cho các bên liên quan của dự án.
Xác định các tính năng, giai đoạn và các yêu cầu giải pháp.
Cung cấp các thông số kỹ ật theo đó giải pháp được xác định, quản thu
triển khai.
10
Đưa ra giải pháp, sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhu cầu cụ ể về: Server, th
Network,…
Có kinh nghiệm một trong các mảng sau: Camera, Hội nghị truyền hình, Data
networking (server, Routing, Switching), Storage (SAN, NAS),..
Lập thuyết minh thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công.
Bóc tách khối lượng các hạng mục theo yêu cầu và bản vẽ ết kế.thi
Tương tác, tư vấn và đơn vị m tra để bảo vệ và tư vấn phương án thiết kếth
Tham gia khảo sát, hỗ ển khai, cấu hình các dự tr tri án.
2. Công việc được giao trong đợt thực tập
2.1. Tìm hiểu về linh kiện điện tử cơ bản, thông dụcác ng
2.1.1. Điện trở
Điện trở là một linh kiện điện tử giúp giới hạn hoặc điều chỉnh dòng điện trong
một mạch điện tử do được các loại vật chất dẫn điện nhưng điện trở suất,
năng lượng điện bị mất đi dạng nhiệt, từ đó bảo vệ các thiết bị điện tử khác
khỏi dòng điện quá lớn.
Tìm hiểu về nguyên lí hoạt động và ứng dụng của điện trở nhiệt:
NTC (Negative Temperature Coefficient): Nhanh chóng giảm điện trở
khi nhiệt độ tăng, hản ứng tức thời với sthay đổi nhiệt độ. Ứng dụng: .p
cảm biến nhiệt độ, bù nhiệt.
PTC (Positive Temperature Coefficient): Tăng đột ngột điện trở khi
vượt qua một nhiệt độ ngưỡng, phản ứng chậm hơn do cần thời gian để
đạt đến nhiệt độ ngưỡng.Ứnng dụng: bảo vệ quá dòng, mạch bảo vệ quá
nhiệt.
Tìm hiểu về nguyên lí hoạt động và ứng dụng của varistor:
Varistor điện trở thay đổi theo điện áp đặt vào. Khi điện áp thấp,
varistor có điện trở rất cao, gần như không dẫn điện. Khi điện áp vượt
quá một ngưỡng nhất định (điện áp kẹp), điện trở của varistor giảm
mạnh, cho phép dòng điện lớn chạy qua, bảo vệ mạch khỏi đột biến điện
áp.
Varistor thường được lắp đặt ở đầu vào của các mạch nguồn và thiết bị
điện tử để bảo vệ khỏi các xung điện áp cao.
Varistor được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị điện tử để bảo vệ khỏi
các đột biến điện áp do sét đánh, chuyển mạch, hoặc các nguồn gây
nhiễu khác.
11
2.1.2. Tụ điện
Tụ điện là một linh kiện điện tử có khả năng lưu trữ điện tích trên các bản cực
của chúng.
Cấu tạo gồm hai hoặc nhiều bản cực dẫn điện (kim loại) song song, chúng được
ngăn cách bởi lớp điện môi như không khí, giấy sáp, mica, gốm, nhựa hoặc
một số dạng gel lỏng.
Ứng dụng:
Lọc tín hiệu: Dùng trong mạch lọc để lọc bỏ tín hiệu nhiễu hoặc tần số
không mong muốn.
Lưu trữ năng lượng: Lưu trữ năng lượng và cung cấp dòng điện khi cần
thiết, chẳng hạn trong mạch nguồn.
Ghép nối tín hiệu: Dùng trong mạch ghép nối tín hiệu AC giữa các tầng
khuếch đại.
Tạo dao động: Dùng trong mạch dao động để tạo tần số dao động.
Tìm hiểu sự ảnh hưởng khi thay đổi các tham số
Ảnh hưởng khi m việc ở tần số cao: Suy giảm điện dung hiệu dụng do tụ điện
không thể sạc và xả nhanh chóng theo các chu kỳ ngắn của tín hiệu tần số cao,
Tăng trở kháng do tác động của điện cảm ký sinh (ESL) và ESR trở nên đáng
kể, Trong vùng tự cộng hưởng: trở kháng của tụ điện giảm đáng kể. Trong vùng
tự cộng hưởng: trở kháng của tụ điện giảm đáng kể dẫn đến sự biến dạng của
tín hiệu hoặc làm tăng mức dòng điện, có thể gây hỏng hóc hoặc làm suy giảm
hiệu suất của các thành phần khác trong mạch.
2.1.3. Cuộn cảm
Cuộn cảm là một thành linh kiện có khả năng lưu trữ năng lượng dưới dạng từ
trường khi dòng điện chạy qua.
Cuộn cảm gồm lõi vật liệu dẫn từ như ferrit, thép kỹ ật hoặc không khí thu
được quấn thành nhiều vòng bởi một cuộn dây dẫn, sử dụng để chứa từ trường.
- Ứng dụng:
Lọc tín hiệu: Dùng trong các bộ lọc để ại bỏ nhiễu hoặc tần số không lo
mong muốn.
Chuyển đổi nguồn: Dùng trong các bộ ển đổi DC-DC và các mạchuy ch
điện nguồn.
Mạch cộng hưởng: Dùng trong các mạch LC để tạo ra các dao động với
tần số nhất định.
Bảo vệ mạch: Dùng để hạn chế sự thay đổi đột ngột của dòng điện, bảo
vệ các thành phần khác trong mạch.
Tìm hiểu sự ảnh hưởng khi thay đổi các tham số
12
Ảnh hưởng khi làm việ tần số cao: Điện dung sinh giữa các vòng dây c
của cuộn cảm trở nên đáng kể. ều này có thể tạo ra các đường dẫn dòng điệ Đi n
không mong muốn, làm giảm hiệu suất của cuộn cảm. Hiệu ứng bề mặt làm
tăng trở kháng của dây dẫn trong cuộn cả tần số cao. Trong các cuộn cảm m
có lõi từ, tổn thất lõi tăng lên ở tần số cao do hiện tượng dòng điện xoáy và tổn
th trất từ ễ. Điều này làm giảm hiệu suất tăng nhiệt độ của cuộn cảm. Cuộn
cảm có thể tạo thành mạch cộng hưởng với các thành phần điện dung ký sinh,
dẫn đến các hiện tượng cộng hưởng không mong muốn. ều này thể gây Đi
ra các dao động và nhiễu trong mạch.
2.1.4. Diode
Diode một linh kiện bán dẫn hai cực, anode và cathode, cho phép dòng
điện chạy từ anode (A) sang cathode (K) khi điện áp thuận, và ngăn cản dòng
điện chạy ngược lại.
Tìm hiểu về đặc tuyến và các vùng làm việc của diode: vùng phân cực thuân,
vùng phân cực ngược và vùng đánh thủng.
Tìm hiểu sự ảnh hưởng khi thay đổi các tham số.
Ảnh hưởng khi làm việ tần số cao: Nếu tần số cao hơn thời gian phục hồc i
của diode, diode có thể không tắt hoàn toàn trước khi chu kỳ tiếp theo bắt đầu,
dẫn đến tổn thất công suất nhiệt độ tăng. Điện dung sinh: thể tạo ra
một đường dẫn cho dòng điện AC qua diode, ngay cả khi được phân cực
ngược, dẫn đến rỉ dòng điện và làm giảm hiệu suất lọc hoặc tắt mạ tần ch
số cao.
Tìm hiểu diode cầu: đượ ứng dụng trong mạch chỉnh lưu trong nguồn điện: c
Các mạch sạc pin sử dụng cầu diode để ển đổi AC thành DC, giúp sạc pin chuy
từ nguồn điện lưới và mạch chỉnh lưu trong biến tần (Inverter): hệ ống UPS th
để đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các thiết bị quan trọng khi mất nguồn
điện lưới.
Tìm hiểu về diode Zener: ạt động như mộPhân cc thun: diode Zener ho t
diode thông thường. Phân c c: diode Zener s không d n ực ngượ ẫn điện cho đế
khi điện áp ngược đạt đến gtr n áp Zener. T m này, diode s d điệ ại điể n
điệ n mnh theo chi Sều ngược. d ng trong các mch cắt để gii h ạn biên độ
ca tín hi n áp, bệu điệ o v các thiết b khi các tín hi u quá m c.
2.1.5. n s Tra si tor
Transistor là linh kiện ba cực mà điện áp, dòng điện và công suất đầu ra được
điều khiển bởi đầu vào.
Thường được dùng: trong ứng dụng audio như một bộ khuếch đại, trong ứng
dụng chuyển mạch như một bộ chuyển mạch, và các mạch ồn dòng, ổn áp.
13
Transistor lưỡng cực (BJT):
BJT một linh kiện bán dẫn ba cực: cực gốc (Base B), cực phát-
(Emitter - E), và cực góp (Collector - C). BJT điều khiển dòng điện giữa
cực C và E bằng cách thay đổi dòng vào cực B.
Cấu tạo từ 3 vùng bán dẫn tạp chất phân cách bởi 2 lớp tiếp giáp p-n
Có 2 loại: transistor NPN, transistor PNP.
Tìm hiểu về đặc tuyến các vùng hoạt động của BJT: vùng tích cực,
vùng bão hòa, vùng cắt dòng.
Ảnh hưởng khi m việc tần số cao: BJT phải chuyển mạch nhanh
hơn, nhưng tốc độ chuyển mạch của BJT bị giới hạn bởi khả năng
khuếch tán tái kết hợp của các điện tử và lỗ trống trong vùng nền
(base). Điều này thể làm tăng thời gian chuyển mạch, dẫn đến mất
mát năng lượng và giảm hiệu suất. Hiệu ứng Miller làm tăng điện dung
đầu vào và làm chậm đáp ứng tần số của BJT, khiến BJT hoạt động kém
hiệu quả hơn tần số cao. Độ lợi dòng điện của BJT giảm khi tần số
tăng do thời gian chuyển vận của các hạt mang qua vùng base bị ảnh
hưởng. Điều này có thể làm giảm khả năng khuếch đại của BJT ở tần số
cao.
Transistor hiệu ứng trường (FET):
FET một linh kiện bán dẫn ba cực: cực nguồn S), cực (Source -
cổng (Gate G), cực máng (Drain D). FET điều khiển dòng điện - -
giữa cực D và S bằng cách thay đổi điện áp đặt vào cực G.
JFET: Cấu tạo: Gồm một lớp bán dẫn loại n hoặc loại p với hai cực điều
khiển bằng mối nối p n. Nguyên hoạt động: Điện áp đặt vào chân gate -
tạo ra một vùng ngăn cản dòng điện giữa drain source. Khi điện áp
đặt vào gate thay đổi, dòng điện giữa drain và source cũng thay đổi.
MOSFET: Cấu tạo: Gồm một lớp oxit cách điện giữa cực G kênh dẫn
điện giữa D S. Nguyên hoạt động: Điện áp đặt vào cực G tạo ra
một điện trường xuyên qua lớp oxit, điều khiển dòng điện giữa D và S.
Tìm hiểu về đặc tuyến các vùng hoạt động của FET: vùng điện trở
thuần, vùng bão hòa, vùng tắt.
Ảnh hưởng khi làm việc ở tần số cao: FET, đặc biệt là MOSFET, thường
tốc độ chuyển mạch nhanh hơn so với BJT, nhưng ở tần số rất cao,
quá trình chuyển mạch vẫn bị ảnh hưởng. Tương tự như BJT, hiệu ứng
Miller trong FET xảy ra khi điện dung giữa cổng cực thoát (Cgd)
được khuếch đại bởi độ lợi của FET, làm tăng điện dung đầu vào tại tần
số cao. Điều này làm giảm tốc độ chuyển mạch và đáp ứng tần số, làm
cho FET hoạt động kém hiệu quả ở tần số cao.
2.1.6. -Amp) Khuếch đại thuật toán (Op
14
Là một vi mạch tương tự, vừa khuếch đại được tín hiệu và vừa thực hiện được
một số phép toán với tín hiệu như: cộng, trừ,
Có 2 đầu vào đảo và không đảo, 1 đầu ra
Có h s khu ếch đại l n, tr kháng vào cao (vài 𝑀𝛺) và tr kháng ra nh (<100
𝛺)
Chế độ đầu vào: mode vi sai, mode chung
Các vùng hoạt động:
Vùng tuyến tính: Đầu ra thể thay đổi một cách tuyến tính theo đầu
vào. Hoạt động như một bộ khuếch đại với độ lợi xác định, được điều
khiển bởi mạch hồi tiếp (feedback). Vùng tuyến tính xảy ra khi đầu vào
vi sai (differential input) là nhỏ và đầu ra nằm trong khoảng giữa nguồn
cấp.
Vùng bão hòa: Nếu tín hiệu đầu vào khiến cho đầu ra của op amp vượt -
quá phạm vi điện áp cung cấp, đầu ra sẽ bị bão hòa. Đầu ra của op-amp
đạt đến giá trị tối đa hoặc tối thiểu gần với nguồn cung cấp (V+ hoặc V-
). Ứng dụng như bộ so sánh.
Ảnh hưởng khi m việc tần số amp có một độ lợi (gain) giảm dần cao: Op-
khi tần số tín hiệu tăng lên. Khi tần số của tín hiệu tăng, yêu cầu về tốc độ thay
đổi của điện áp đầu ra cũng tăng theo. Nếu tần số quá cao, op amp có thể không -
kịp theo dõi sự thay đổi này, dẫn đến tín hiệu đầu ra bị méo. Ở tần số cao, trở
kháng đầu vào của op amp có thể giảm, trong khi trở kháng đầu ra có thể tăng.-
2.1.7. Mạch tích hợp (IC)
IC là một mạch điện tử hoàn chỉnh được chế tạo trên một tấm bán dẫn nhỏ. IC
chứa hàng ngàn đến hàng triệu linh kiện điện tử được tích hợp với nhau để thực
hiện các chức năng như khuếch đại, chuyển mạch, lưu trữ, và xử lý tín hiệu.
IC số (Digital IC): Thực hiện các chức năng xử tín hiệu số, chẳng hạn như
vi xử lý, vi điều khiển, và bộ nhớ.
Vi xử lý (Microprocessor): Intel 8086, ARM, …
Vi điều khiển (Microcontroller): PIC16F877A, STM32, ESP32, …
Bộ nhớ (Memory): SRAM, EPROM,
IC tương tự (Analog IC): Xử tín hiệu tương tự, chẳng hạn như khuếch đại
và lọc tín hiệu.
Khuếch đại thuật toán (Operational Amplifier - -Amp): LM358 Op
Bộ điều chỉnh điện áp (Voltage Regulator): 7805, 7905, …
IC hỗn hợp (Mixed Signal IC): các bộ chuyển đổi ADC và DAC.-
15
2.2. T hực hành khò, hàn các linh kiện điện tử
Chuẩn bị dụng cụ và vật liệu:
Máy khò nhiệt.
Nhíp để giữ linh kiện.
Flux (mỡ hàn).
Bảng mạch PCB và linh kiện cần hàn.
Làm sạch bề mặt PCB: Sử dụng cồn isopropyl hoặc dung dịch chuyên dụng để
làm sạch bề mặt PCB trước khi hàn. Điều này giúp loại bỏ bụi bẩn, dầu mỡ, và
tạp chất khác để đảm bảo liên kết tốt hơn.
Bôi flux lên vị trí cần hàn: Flux giúp cải thiện sự chảy của chì hàn, giảm oxi
hóa, và tăng cường độ bám dính của hàn. Bạn có thể bôi một lớp mỏng flux lên
vị trí cần hàn trên PCB.
Đặt linh kiện vào vị trí: Sử dụng nhíp để đặt linh kiện vào đúng vị trí trên PCB.
Hãy đảm bảo rằng linh kiện được đặt đúng chiều và chân tiếp xúc với pad trên
PCB.
Hàn khò linh kiện:
Cài đặt nhiệt độ và luồng khí của máy khò nhiệt. Nhiệt độ thường trong
khoảng 280°C đến 350°C, tùy thuộc vào linh kiện và chì hàn sử dụng.
Sử dụng máy khò để làm nóng khu vực cần hàn. Di chuyển đầu khò từ
từ và đều đặn xung quanh khu vực hàn để nhiệt độ phân bổ đều.
Khi thấy chì hàn chảy đều và linh kiện đã được gắn chắc chắn, từ từ di
chuyển đầu khò ra khỏi khu vực hàn.
Kiểm tra mối hàn: ùng nhíp nhẹ nhàng đẩy linh kiện để kiểm tra độ bám dính
của mối hàn.
Làm sạch PCB sau khi hàn: Sau khi hoàn thành hàn, sử dụng cồn isopropyl để
làm sạch phần flux dư thừa và bất kỳ tạp chất nào còn sót lại.
Mục tiêu là hàn được các linh kiện ở level III
Bảng 2.1 Level các linh kiện
16
2.3 Thực hiện project thiết kế thiết bị sạc pin lithium có điều chỉnh
Quy trình thực hiện project và kết quả :
Phân tích yêu cầu
Bảng 2. Bảng phân tích các yêu cầu của project2
Yêu cầu chức
năng
Có thể sạc các dòng pin li-po, li- ion
Có bảo vệ quá áp, quá dòng, quá nhiệt
Có LED chỉ thị kết nối sạc thành công
Có 4 LEDs chỉ thị mức độ pin 0%, 25%, 50%, 100%
Yêu cầu phần
cứng
IC sạc, IC bảo vệ
Nguồn điện: cấp qua cổng USB
LED đơn 0805 để chỉ thị trạng thái
Yêu cầu công cụ Sử dụng phần mềm thiết kế mạch Altium Designer
Thiết kế Schematic
Hình 2.1 Schmatic thiết bị sạc pin lithium
17
Thiết kế PCB
Hình 2.2 Top layer của PCB
Hình 2.3 Bottom layer của PCB
18
KẾT LUẬN
Sau quá trình hoàn thành kỳ ực tập thiết thực và bổ ích, em đã tích lũy cho mình th
những kiến thức thực tế bản về lĩnh vực thiết kế mạch điện tử, đặc biệt trải
nghiệm thực hành một project thực tế từ ệc phân tích chi tiết các yêu cầu cụ vi thể, v
sơ đồ khối, phân tích chức năng, nguyên lý từng khối cho đến việc tinh toán các thông
số, lựa chọn linh kiện sao cho phù hợp, tối ưu thiết kế đồ nguyên lý, thiết kế
PCB. Em còn đượ tìm hiểu những ứng dụng cụ của những linh kiện điện tc th
bản, thông dụng, được tìm hiểu nguyên lý, ứng dụng của những mạch nguồn phổ biến.
Hơn nữa, em được trải nghiệm quy trình khò, hàn các linh kiện điện tử thực tế mà em
chưa từng làm trước đây.
Quá trình thực tập thực sự có ý nghĩa đối với mỗi sinh viên như em, đó là khoảng
thời gian bổ ích và vui vẻ. Quá đó giúp sinh viên ghi nhớ, tổng hợp lại hệ ống kiếth n
thức một cách nhanh nhất, khoa học logic. Đó cũng giỏ tri thức đhành trang
cho mỗi sinh viên trên con đường tìm kiểm sự nghiệp sau này.
Cuối cùng em xin cảm ơn các thầy cô trong Khoa Kỹ ật Truyền thông, Trường thu
Đi Điện – ện tử, Đại học Bách Khoa Hà Nội và các anh chị cán bộ và nhân viên trong
Trung tâm Công nghệ điện tử Công ty VNPT Technology đã tạo điều kiện và (HEC),
giúp đỡ em trong quá trình thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn.
19
TÀI LIỆU THAM KHẢO
VNPT Technology - Website (vnpt-technology.vn)
SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ | VNPT Technology (sanphamvnpt.vn)
https://dientutuonglai.com/
Understanding AC/DC Power Supply | Article | MPS (monolithicpower.com)
https://seee.hust.edu.vn/documents/264314/271134/huongdanvietbaocaottkt-
Truong+DDT-2023.doc/9c6c0ec0-2291-442b-9366-14cc46feb0e0

Preview text:

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT
Công ty VNPT Technology
Họ và tên: Mai Thế Sơn MSSV: 20214075
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Quang Vinh HÀ NỘI, 8/2024 LỜI NÓI ĐẦU
Để củng cố kiến thức đã được học, đồng thời mang lại cho sinh viên những
góc nhìn thực tế, những trải nghiệm chân thực, trường Điện – Điện tử, Đại học
Bách Khoa Hà Nội đã tổ chức đợt thực tập kỹ thuật cho sinh viên.
Khoảng thời gian thực tập là đặc biệt quan trọng đối với sinh viên, đặc biệt
đối với sinh viên ngành kỹ thuật. Vì khoa học kỹ thuật luôn được cải tiến từng
ngày nên những kì thực tập như vậy giúp sinh viên chúng em tiếp cận với thực
tế, kiểm nghiệm, đúc rút và áp dụng những gì được học trên giảng đường vào
các bài toán thực tiễn sản xuất.
Được sự đồng ý của Khoa Kỹ thuật truyền thông, trường Điện – Điện tử,
Đại học Bách Khoa Hà Nội, chúng em đã được nhận vào thực tập tại Công ty
Cổ phần Công nghệ Công nghiệp Bưu chính Viễn thông VNPT, hay còn được
gọi là VNPT Technology. VNPT Technology là một trong những công ty tiên
phong trong nghiên cứu và phát triển sản phẩm công nghệ, sản xuất thiết bị điện
tử, viễn thông và công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ kỹ thuật số và kinh
doanh nền tảng thiết bị công nghệ.
Trong khoảng thời gian thực tập, chúng em đã học hỏi được rất nhiều, được
làm việc dưới sự hướng dẫn tận tình của các cán bộ và nhân viên trong công ty.
Khoảng thời gian thực tập ở công ty, chúng em đã được thực hành và thiết kế
các bo mạch điện tử, quan sát quá trình sản xuất ra các thiết bị điện tử dân dụng
cung cấp dịch vụ mạng cho người dùng.
Vì thời gian thực tập có hạn và kiến thức còn hạn chế nên bản báo cáo này
không thể tránh khỏi những sai sót. Chúng em mong các giảng viên của Khoa
Kỹ thuật Truyền Thông trường Điện – Điện tử góp ý để bản báo cáo này được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc, cán bộ kỹ thuật, nhân viên,
các anh chị nấu bếp và các bác lao công đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho chúng
em có một kỳ thực tập thành công. Sinh viên thực hiện Sơn Mai Thế Sơn 1 MC LC
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: Giới thiệu tóm lược về công ty ........................................................ 3
1. Giới thiệu ...................................................................................................... 3
2. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................................. 3
3. Lĩnh vực kinh doanh : Lĩnh vực hoạt động ................................................. 3
4. Cơ cấu tổ chức .............................................................................................. 5
5. Năng lực của VNPT Technology .................................................................. 5
6. Hợp tác và phát triển, văn hóa doanh nghiệp ............................................. 6
6.1 Đối tác công nghệ ................................................................................... 6
6.2 Đối tác nghiên cứu phát triển ................................................................ 6
6.3 Văn hóa doanh nghiệp ........................................................................... 6
7. Chứng nhận, giải thưởng ............................................................................. 7
CHƯƠNG 2: Nội dung thực tập ............................................................................ 8
1. Các vị trí công việc trong công ty, yêu cầu chuyên môn, kỹ năng của từng
vị trí
...................................................................................................................... 8
1.1 Kỹ sư phần cứng thiết kế mạch điện tử ................................................ 8
1.2 Kỹ sư phần mềm hệ thống nhúng .......................................................... 8
1.3 Kỹ sư phát triển phần mềm ................................................................... 9
1.4 Kỹ sư giải pháp điện tử viễn thông ........................................................ 9
2. Công việc được giao trong đợt thực tập .................................................... 10
2.1. Tìm hiểu về các linh kiện điện tử cơ bản, thông dụng ........................ 10
2.2. Thực hành khò, hàn các linh kiện điện tử ........................................... 15
2.3 Thực hiện project thiết kế thiết bị sạc pin lithium có điều chỉnh ....... 16
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 19 2
CHƯƠNG 1: Giới thiệu tóm lược về công ty
1. Giới thiệu
Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Công nghệ Công nghiệp Bưu chính Viễn thông
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Post and Telecommunication Industry Technology JSC
Địa chỉ liên hệ:
- Trụ sở chính: Khu Công nghiệp công nghệ cao I, Khu Công nghệ cao Hòa Lạc,
Xã Hạ Bằng, Huyện Thạch Thất, Hà Nội
- Văn phòng: 84-24 3748 0922 - Fax: 84-24 3784 0925
- Website: https://www.vnpt-technology.vn
2. Lịch sử hình thành và phát triển
VNPT Technology được thành lập ngày 6/1/2011 bởi Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Việt Nam (VNPT) và 2 cổ đông khác là VNPost và Pacifab, với vốn
điều lệ 500 tỷ đồng, được tổ chức và hoạt động theo hình thức công ty cổ phần.
Ngay sau khi thành lập, VNPT Technology mua lại phần vốn góp của Alcatel
Lucent tại công ty Liên doanh ANSV và phần vốn góp của Siemens tại công ty
Liên doanh TELEQ, chuyển đổi 2 công ty này trở thành công ty thành viên của VNPT Technology.
Kế thừa nguồn lực và kinh nghiệm tích lũy sau gần 20 năm của các công ty liên
doanh ANSV và TELEQ; sở hữu và tiếp tục phát triển đội ngũ chuyên gia trưởng
thành từ những ngày đầu của thời kỳ số hóa mạng viễn thông, cùng với hạ tầng kỹ
thuật được tích lũy và tiếp tục phát triển từ các liên doanh; VNPT Technology ngày
càng khẳng định vị thế và vai trò của một đơn vị tiên phong trong nghiên cứu phát
triển và sản xuất các thiết bị điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin, xứng đáng
là đơn vị chủ lực của VNPT trong lĩnh vực Công nghệ, Công nghiệp Bưu chính,
Viễn thông, Công nghệ thông tin, Truyền thông và Công nghiệp Nội dung số.
3. Lĩnh vực kinh doanh : Lĩnh vực hoạt động
VNPT Technology hoạt động trong các lĩnh vực: Nghiên cứu phát triển, Sản xuất
Công nghệ Công nghiệp; Kinh doanh quốc tế; Thương mại & Dịch vụ kỹ thuật; phát
triển và kinh doanh các nền tảng
Nghiên cứu phát triển sản phẩm công nghệ & ODM: Là hoạt động cốt lõi của
Công ty nhằm tạo ra những giá trị từ tri thức, tạo ra tài sản trí tuệ và hàng hóa dịch
vụ với hàm lượng công nghệ cao. Nghiên cứu và phát triển các công nghệ lõi trong 5
lĩnh vực: Băng rộng cố định, băng rộng không dây, IoT, công nghệ 5G và Chuyển đổi
số nhằm tạo ra những sản phẩm toàn diện từ Phần cứng/Thiết bị, các nền tảng cho tới 3
các ứng dụng người dùng. Đồng thời công ty đang đẩy mạnh mảng kinh doanh các
sản phẩm thiết kế từ kết quả R&D.
Sản xuất thiết bị công nghệ công nghiệp & EMS: Các sản phẩm tạo ra từ quá trình
nghiên cứu và phát triển, được sản xuất hàng loạt qua hoạt động sản xuất công nghiệp
điện tử đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước. Bên cạnh đó dịch vụ sản
xuất điện tử - EMS được mở rộng giúp Công ty tận dụng được năng lực và hạ tầng
sẵn có đồng thời tham gia sâu rộng hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
Tích hợp hệ thống mạng viễn thông, Công nghệ thông tin: Với gần 30 năm kinh
nghiệm tích hợp các hệ thống lớn như mạng Viễn thông, Công ty xác định trở thành
đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực tích hợp hệ thống mạng Viễn thông và Công nghệ thông
tin. Hoạt động tích hợp hệ thống toàn diện từ Phân tích, Xây dựng giải pháp tổng thể,
Thiết kế, Triển khai và Đào tạo chuyển giao.
Thương mại, dịch vụ kỹ thuật ICT trong nước và quốc tế: Hoạt động kinh doanh
phát triển thị trường nhằm cung cấp các sản phẩm phẩm công nghệ, các giải pháp
tích hợp, dịch vụ kỹ thuật ICT trong nước và quốc tế với các mảng thị trường bao
gồm: Kinh doanh phát triển thị trường truyền thống/các nhà mạng; Kinh doanh phát
triển thị trường Doanh nghiệp và khách hàng cá nhân; và Kinh doanh phát triển thị trường quốc tế.
Chuyển đổi số doanh nghiệp SME: Đây là một lĩnh vực mới được xác định tập
trung nghiên cứu và phát triển trong giai đoạn 2020 – 2025, song hành cùng chiến
lược Quốc gia số tới năm 2030. Giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ thay đổi các
phương thức hoạt động nhằm tạo ra các sản phẩm mới, giá trị mới thông qua việc
ứng dụng các bộ giải pháp công nghệ và chuyển dịch vận hành trên không gian số.
Slogan : Tiên Phong Công Nghệ 4
4. Cơ cấu tổ chức
VNPT Technology gồm 3 công ty thành viên là ANSV, VIVAS, TELEQ
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty VNPT Technology
Bang 1.1 Giới thiệu các công ty con của VNPT Tchnology ANSV (Advanced VIVAS (Vietnam TELEQ (Telecoms Network Systems Innovation Value Equipments Co. Vietnam) Added Services Co. Ltd.11 Ltd.)
Hoạt động trong lĩnh vực Thực hiện nghiên Cung cấp dịch vụ kỹ nghiên cứu phát triển,
cứu phát triển các nền thuật mạng Viễn thông
cung cấp dịch vụ kỹ thuật tảng, giải pháp và kinh và CNTT: thiết kế, xây như tư vấn, thiết kế. doanh dịch vụ giá trị
dựng, tư vấn lắp đặt
tối ưu hóa, tích hợp hệ
gia tăng trên mạng Viễn thiết bị, hệ thống thống mạng Viễn thông, thông CNTT và kinh doanh thương mại
5. Năng lực của VNPT Technology
Nghiên cứu và phát triển sản phẩm công nghệ phần cứng, phần mềm, firrmware. 5
Sản xuất thiết bị điện tử có tốc độ SMT : 1.200.000 cph; các bản mạch có linh
kiện nhỏ ; đo kiểm hiệu chỉnh các sản phẩm,...
Tích hợp hệ thống và dịch vụ kĩ thuật: Triển khai dự án vô tuyến 2G/3G/4G,
truyền dẫn DWDM 100G, và hạ tầng mạng GPON cho hàng triệu thuê bao; cung
cấp hệ thống IP metro, OCS, core EPC, SW/licence cho VNPT, MBF, và
Mobifone; quản lý dự án, thiết kế, lắp đặt, cấu hình, tối ưu và hỗ trợ kỹ thuật cho hệ thống mạng.
Kinh doanh nền tảng và thiết bị công nghệ : Đa dạng khách hang, kinh doanh
thiết bị điện tử, giải pháp, dịch vụ tích hợp, thiết kế & sản xuất ODM, mô hình kinh doanh linh hoạt
Chuyển đổi số: Tư vấn chiến lược, cung cấp nền tảng công nghệ lõi CMCN
4.0, xây dựng giải pháp chuyển đổi số toàn diện, chi phí hợp lý.
6. Hợp tác và phát triển, văn hóa doanh nghiệp
6.1 Đối tác công nghệ
Hợp tác chặt chẽ với các đối tác công nghệ hàng đầu thế giới như: Qualcomm,
Broadcom, Intel, Econet, Texas Instruments, Realtek, Sigma Designs, Microsoft,
Oracle, Nokia, Genesys… nhằm tiếp thu kinh nghiệm, tiếp cận công nghệ tiên tiến
nhất và chủ động phát triển hoạt động trong các lĩnh vực trọng tâm: Công nghệ công
nghiệp điện tử, Viễn thông, Công nghệ Thông tin.
6.2 Đối tác nghiên cứu phát triển
Hợp tác chiến lược nghiên cứu phát triển và đào tạo với nhiều đơn vị lớn như:
Đại học Fraunhofer, Wurzburg (CHLB Đức), Đại học Công nghệ, Đại học Khoa học
Tự Nhiên TP. HCM, Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Quốc tế nhằm đào tạo
nâng cao trình độ cho đội ngũ nghiên cứu và tận dụng các công trình nghiên cứu khoa học.
6.3 Văn hóa doanh nghiệp
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp trên cơ sở nền tảng khuyến khích tinh thần
làm việc nhóm (teamworking và cross - teamworking), tích cực chia sẻ thông tin,
hỗ trợ nhau trong công việc, phát huy tinh thần và thế mạnh của VNPT Technology.
Phát triển môi trường làm việc có giá trị nhân văn, minh bạch là cơ sở tạo động
lực, tìm tòi sáng tạo, không ngừng học hỏi trong hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ. 6
Lấy con người làm nòng cốt, tập trung phát triển và đào tạo nhân lực, tạo điều
kiện phát triển đội ngũ CBNV nhiệt huyết, giỏi chuyên môn nghiệp vụ, có năng
lực sáng tạo, tác phong làm việc chuyên nghiệp, có tình thần trách nhiệm cao
trong công việc, xây dựng tập thể đoàn kết nhằm đưa VNPT Technology phát triển bền vững.
7. Chứng nhận, giải thưởng
 Chứng nhận Quản lý chất lượng ISO 9001:2015
 Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin - điện tử viễn thông
đầu tiên tại Việt Nam đạt chứng nhận Doanh nghiệp Công nghệ cao
 Cúp Vàng giải thưởng Stevie Award Châu Á Thái Bình Dương 2018, hạng mục
Đổi mới sáng tạo trong Phát triển công nghệ thuộc lĩnh vực Công nghiệp viễn
thông cho nền tảng Smart Connected Platform (SCP)
 Giải thưởng Nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam 2018 cho 2 dòng sản phẩm iGate và SmartBox
 Top 10 Doanh nghiệp Giải pháp phần mềm và tích hợp hệ thống uy tín năm 2018, 2019.
 Doanh nghiệp duy nhất có sản phẩm thuộc lĩnh vực ICT đạt danh hiệu Thương hiệu quốc gia năm 2016
 Giải thưởng Tự hào Trí tuệ lao động Việt 2017 cho sản phẩm VNPT SmartBox 2
 Giải thưởng Tự hào Trí tuệ lao động Việt 2016 cho sản phẩm Đầu thu kỹ thuật
số truyền hình iGate DVB T201/202 HD
 Nhận cờ thi đua cho đơn vị xuất sắc toàn diện năm 2016 từ Thủ tướng Chính phủ
 Chứng nhận sản phẩm có đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước giai đoạn 2011-2015 dành cho điện thoại Smartphone Vivas Lotus 7
CHƯƠNG 2: Nội dung thực tập
1. Các vị trí công việc trong công ty, yêu cầu chuyên môn, kỹ năng của từng vị trí
1.1 Kỹ sư phần cứng thiết kế mạch điện tử
 Nghiên cứu và thiết kế các bo mạch phần cứng số, phần cứng số tốc độ cao
cho các sản phẩm của đơn vị; đề xuất các giải pháp kỹ thuật về phần cứng số
cho các sản phẩm của đơn vị; đảm bảo các thiết kế phần cứng là tối ưu và
hiệu quả cho từng sản phẩm cụ thể, đáp ứng yêu cầu của khách hàng và mang
lại hiệu quả về kinh doanh cũng như góp phần tạo ra giá trị thương hiệu cho sản phẩm.
 Phân tích, thiết kế, xây dựng sơ đồ nguyên lý/PCB cho các bo mạch phần cứng số, mạch logic.
 Thiết kế các mạch nguồn LDO, nguồn switching và các bo mạch phần cứng
lập trình được sử dụng MCU và các giao tiếp truyền thông cơ bản.
 Hàn lắp các linh kiện lên bo mạch và bring-up bo mạch phần cứng.
 Viết tài liệu kỹ thuật, tài liệu thiết kế cho từng bo mạch.
 Kết hợp với cơ khí để lắp ráp hoàn thiện các module phần cứng và hỗ trợ về
mặt kỹ thuật trong quá trình triển khai sản xuất sản phẩm tại nhà máy.tích,
thiết kế, xây dựng sơ đồ nguyên lý/PCB cho các bo mạch phần cứng số, mạch logic.
 Nắm vững và vận dụng tốt các kiến thức cơ bản của Kỹ thuật điện tử.
 Có kiến thức về các linh kiện thụ động, các IC đơn giản (PIC, AVR...), các
giao tiếp truyền thông cơ bản (UART, SPI, I2C, RS232,…), cách thiết kế
nguồn LDO, nguồn switching.
 Có khả năng sử dụng các phần mềm thiết kế mạch điện (Altium, Alegro...) để
thiết kế các bo mạch phần cứng.
1.2 Kỹ sư phần mềm hệ thống nhúng
 Phản biện, tối ưu và xây dựng yêu cầu thiết kế cho hệ thống nhúng.
 Thiết kế tổng thể toàn bộ hệ thống nhúng theo yêu cầu.
 Dự đoán rủi ro của thiết kế và phương án xử lý, khắc phục. 8
 Đề xuất thiết kế cho các module khó, phức tạp và có yêu cầu cao về kỹ thuật,
nhiều chỉ tiêu đầu vào.
 Thiết lập các yêu cầu, xây dựng các quy trình, quy định trong thiết kế, phát
triển phần mềm nhúng cho các sản phẩm của Tổng Công ty.
 Có kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật vi xử lý và kỹ thuật điện tử (điện tử tương
tự, điện tử số, mạch logic...) kiến trúc máy tính, hệ điều hành, kỹ thuật lập trình.
 Thành thạo phương pháp thiết kế phần mềm nhúng (state-machine based; os
based, multi-thread os based...) và có kinh nghiệm liên quan đến thiết kế, phát
triển phần mềm trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
1.3 Kỹ sư phát triển phần mềm
 Nghiên cứu các công nghệ phát triển phần mềm liên quan đến tính toán hiệu
năng cao, xử lý dữ liệu, tương tác kết nối thiết bị ngoại vi, giao diện hiển thị
để áp dụng vào sản phẩm.
 Đánh giá, phân tích, lựa chọn công nghệ sử dụng phát triển hệ thống.
 Thiết kế mức cao hệ thống: thiết kế sơ đồ triển khai, sơ đồ thành phần, sơ đồ phân rã chức năng ...
 Thiết kế framework dùng cho phát triển các hệ thống.
 Review, phản biện các thiết kế chi tiết, thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế giao thức của hệ thống.
 Thành thạo phân tích thiết kế hệ thống, software design pattern.
 Có kiến thức chuyên sâu về an toàn thông tin.
1.4 Kỹ sư giải pháp điện tử viễn thông
 Tìm giải pháp công nghệ tốt nhất trong số tất cả các giải pháp có thể để giải
quyết các vấn đề kinh doanh hiện có.
 Mô tả cấu trúc, đặc điểm, hành vi và các khía cạnh khác của phần mềm, hệ
thống hay ứng dụng cho các bên liên quan của dự án.
 Xác định các tính năng, giai đoạn và các yêu cầu giải pháp.
 Cung cấp các thông số kỹ thuật theo đó giải pháp được xác định, quản lý và triển khai. 9
 Đưa ra giải pháp, sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhu cầu cụ thể về: Server, Network,…
 Có kinh nghiệm một trong các mảng sau: Camera, Hội nghị truyền hình, Data
networking (server, Routing, Switching), Storage (SAN, NAS),..
 Lập thuyết minh thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công.
 Bóc tách khối lượng các hạng mục theo yêu cầu và bản vẽ thiết kế.
 Tương tác, tư vấn và đơn vị thẩm tra để bảo vệ và tư vấn phương án thiết kế
 Tham gia khảo sát, hỗ trợ triển khai, cấu hình các dự án.
2. Công việc được giao trong đợt thực tập
2.1. Tìm hiểu về các linh kiện điện tử cơ bản, thông dụng 2.1.1. Điện trở
 Điện trở là một linh kiện điện tử giúp giới hạn hoặc điều chỉnh dòng điện trong
một mạch điện tử do được các loại vật chất dẫn điện nhưng có điện trở suất,
năng lượng điện bị mất đi ở dạng nhiệt, từ đó bảo vệ các thiết bị điện tử khác
khỏi dòng điện quá lớn.
 Tìm hiểu về nguyên lí hoạt động và ứng dụng của điện trở nhiệt:
 NTC (Negative Temperature Coefficient): Nhanh chóng giảm điện trở
khi nhiệt độ tăng,.phản ứng tức thời với sự thay đổi nhiệt độ. Ứng dụng:
cảm biến nhiệt độ, bù nhiệt.
 PTC (Positive Temperature Coefficient): Tăng đột ngột điện trở khi
vượt qua một nhiệt độ ngưỡng, phản ứng chậm hơn do cần thời gian để
đạt đến nhiệt độ ngưỡng.Ứnng dụng: bảo vệ quá dòng, mạch bảo vệ quá nhiệt.
 Tìm hiểu về nguyên lí hoạt động và ứng dụng của varistor:
 Varistor có điện trở thay đổi theo điện áp đặt vào. Khi điện áp thấp,
varistor có điện trở rất cao, gần như không dẫn điện. Khi điện áp vượt
quá một ngưỡng nhất định (điện áp kẹp), điện trở của varistor giảm
mạnh, cho phép dòng điện lớn chạy qua, bảo vệ mạch khỏi đột biến điện áp.
 Varistor thường được lắp đặt ở đầu vào của các mạch nguồn và thiết bị
điện tử để bảo vệ khỏi các xung điện áp cao.
 Varistor được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị điện tử để bảo vệ khỏi
các đột biến điện áp do sét đánh, chuyển mạch, hoặc các nguồn gây nhiễu khác. 10 2.1.2. Tụ điện
 Tụ điện là một linh kiện điện tử có khả năng lưu trữ điện tích trên các bản cực của chúng.
 Cấu tạo gồm hai hoặc nhiều bản cực dẫn điện (kim loại) song song, chúng được
ngăn cách bởi lớp điện môi như không khí, giấy sáp, mica, gốm, nhựa hoặc một số dạng gel lỏng.  Ứng dụng:
 Lọc tín hiệu: Dùng trong mạch lọc để lọc bỏ tín hiệu nhiễu hoặc tần số không mong muốn.
 Lưu trữ năng lượng: Lưu trữ năng lượng và cung cấp dòng điện khi cần
thiết, chẳng hạn trong mạch nguồn.
 Ghép nối tín hiệu: Dùng trong mạch ghép nối tín hiệu AC giữa các tầng khuếch đại.
 Tạo dao động: Dùng trong mạch dao động để tạo tần số dao động.
 Tìm hiểu sự ảnh hưởng khi thay đổi các tham số
 Ảnh hưởng khi làm việc ở tần số cao: Suy giảm điện dung hiệu dụng do tụ điện
không thể sạc và xả nhanh chóng theo các chu kỳ ngắn của tín hiệu tần số cao,
Tăng trở kháng do tác động của điện cảm ký sinh (ESL) và ESR trở nên đáng
kể, Trong vùng tự cộng hưởng: trở kháng của tụ điện giảm đáng kể. Trong vùng
tự cộng hưởng: trở kháng của tụ điện giảm đáng kể dẫn đến sự biến dạng của
tín hiệu hoặc làm tăng mức dòng điện, có thể gây hỏng hóc hoặc làm suy giảm
hiệu suất của các thành phần khác trong mạch. 2.1.3. Cuộn cảm
 Cuộn cảm là một thành linh kiện có khả năng lưu trữ năng lượng dưới dạng từ
trường khi dòng điện chạy qua.
 Cuộn cảm gồm lõi là vật liệu dẫn từ như ferrit, thép kỹ thuật hoặc không khí
được quấn thành nhiều vòng bởi một cuộn dây dẫn, sử dụng để chứa từ trường. - Ứng dụng:
 Lọc tín hiệu: Dùng trong các bộ lọc để loại bỏ nhiễu hoặc tần số không mong muốn.
 Chuyển đổi nguồn: Dùng trong các bộ chuyển đổi DC-DC và các mạch điện nguồn.
 Mạch cộng hưởng: Dùng trong các mạch LC để tạo ra các dao động với tần số nhất định.
 Bảo vệ mạch: Dùng để hạn chế sự thay đổi đột ngột của dòng điện, bảo
vệ các thành phần khác trong mạch.
 Tìm hiểu sự ảnh hưởng khi thay đổi các tham số 11
 Ảnh hưởng khi làm việc ở tần số cao: Điện dung ký sinh giữa các vòng dây
của cuộn cảm trở nên đáng kể. Điều này có thể tạo ra các đường dẫn dòng điện
không mong muốn, làm giảm hiệu suất của cuộn cảm. Hiệu ứng bề mặt làm
tăng trở kháng của dây dẫn trong cuộn cảm ở tần số cao. Trong các cuộn cảm
có lõi từ, tổn thất lõi tăng lên ở tần số cao do hiện tượng dòng điện xoáy và tổn
thất từ trễ. Điều này làm giảm hiệu suất và tăng nhiệt độ của cuộn cảm. Cuộn
cảm có thể tạo thành mạch cộng hưởng với các thành phần điện dung ký sinh,
dẫn đến các hiện tượng cộng hưởng không mong muốn. Điều này có thể gây
ra các dao động và nhiễu trong mạch. 2.1.4. Diode
 Diode là một linh kiện bán dẫn có hai cực, anode và cathode, cho phép dòng
điện chạy từ anode (A) sang cathode (K) khi điện áp thuận, và ngăn cản dòng
điện chạy ngược lại.
 Tìm hiểu về đặc tuyến và các vùng làm việc của diode: vùng phân cực thuân,
vùng phân cực ngược và vùng đánh thủng.
 Tìm hiểu sự ảnh hưởng khi thay đổi các tham số.
 Ảnh hưởng khi làm việc ở tần số cao: Nếu tần số cao hơn thời gian phục hồi
của diode, diode có thể không tắt hoàn toàn trước khi chu kỳ tiếp theo bắt đầu,
dẫn đến tổn thất công suất và nhiệt độ tăng. Điện dung ký sinh: có thể tạo ra
một đường dẫn cho dòng điện AC qua diode, ngay cả khi nó được phân cực
ngược, dẫn đến rò rỉ dòng điện và làm giảm hiệu suất lọc hoặc tắt mạch ở tần số cao.
 Tìm hiểu diode cầu: được ứng dụng trong mạch chỉnh lưu trong nguồn điện:
Các mạch sạc pin sử dụng cầu diode để chuyển đổi AC thành DC, giúp sạc pin
từ nguồn điện lưới và mạch chỉnh lưu trong biến tần (Inverter): hệ thống UPS
để đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các thiết bị quan trọng khi mất nguồn điện lưới.
 Tìm hiểu về diode Zener: Phân cực thuận: diode Zener hoạt động như một
diode thông thường. Phân cực ngược: diode Zener sẽ không dẫn điện cho đến
khi điện áp ngược đạt đến giá trị điện áp Zener. Tại điểm này, diode sẽ dẫn
điện mạnh theo chiều ngược. Sử dụng trong các mạch cắt để giới hạn biên độ
của tín hiệu điện áp, bảo vệ các thiết bị khỏi các tín hiệu quá mức. 2.1.5. Transistor
 Transistor là linh kiện ba cực mà điện áp, dòng điện và công suất đầu ra được
điều khiển bởi đầu vào.
 Thường được dùng: trong ứng dụng audio như một bộ khuếch đại, trong ứng
dụng chuyển mạch như một bộ chuyển mạch, và các mạch ồn dòng, ổn áp. 12
 Transistor lưỡng cực (BJT):
 BJT là một linh kiện bán dẫn có ba cực: cực gốc (Base - B), cực phát
(Emitter - E), và cực góp (Collector - C). BJT điều khiển dòng điện giữa
cực C và E bằng cách thay đổi dòng vào cực B.
 Cấu tạo từ 3 vùng bán dẫn tạp chất phân cách bởi 2 lớp tiếp giáp p-n
 Có 2 loại: transistor NPN, transistor PNP.
 Tìm hiểu về đặc tuyến và các vùng hoạt động của BJT: vùng tích cực,
vùng bão hòa, vùng cắt dòng.
 Ảnh hưởng khi làm việc ở tần số cao: BJT phải chuyển mạch nhanh
hơn, nhưng tốc độ chuyển mạch của BJT bị giới hạn bởi khả năng
khuếch tán và tái kết hợp của các điện tử và lỗ trống trong vùng nền
(base). Điều này có thể làm tăng thời gian chuyển mạch, dẫn đến mất
mát năng lượng và giảm hiệu suất. Hiệu ứng Miller làm tăng điện dung
đầu vào và làm chậm đáp ứng tần số của BJT, khiến BJT hoạt động kém
hiệu quả hơn ở tần số cao. Độ lợi dòng điện của BJT giảm khi tần số
tăng do thời gian chuyển vận của các hạt mang qua vùng base bị ảnh
hưởng. Điều này có thể làm giảm khả năng khuếch đại của BJT ở tần số cao.
 Transistor hiệu ứng trường (FET):
 FET là một linh kiện bán dẫn có ba cực: cực nguồn (Source - S), cực
cổng (Gate - G), và cực máng (Drain - D). FET điều khiển dòng điện
giữa cực D và S bằng cách thay đổi điện áp đặt vào cực G.
 JFET: Cấu tạo: Gồm một lớp bán dẫn loại n hoặc loại p với hai cực điều
khiển bằng mối nối p-n. Nguyên lý hoạt động: Điện áp đặt vào chân gate
tạo ra một vùng ngăn cản dòng điện giữa drain và source. Khi điện áp
đặt vào gate thay đổi, dòng điện giữa drain và source cũng thay đổi.
 MOSFET: Cấu tạo: Gồm một lớp oxit cách điện giữa cực G và kênh dẫn
điện giữa D và S. Nguyên lý hoạt động: Điện áp đặt vào cực G tạo ra
một điện trường xuyên qua lớp oxit, điều khiển dòng điện giữa D và S.
 Tìm hiểu về đặc tuyến và các vùng hoạt động của FET: vùng điện trở
thuần, vùng bão hòa, vùng tắt.
 Ảnh hưởng khi làm việc ở tần số cao: FET, đặc biệt là MOSFET, thường
có tốc độ chuyển mạch nhanh hơn so với BJT, nhưng ở tần số rất cao,
quá trình chuyển mạch vẫn bị ảnh hưởng. Tương tự như BJT, hiệu ứng
Miller trong FET xảy ra khi điện dung giữa cổng và cực thoát (Cgd)
được khuếch đại bởi độ lợi của FET, làm tăng điện dung đầu vào tại tần
số cao. Điều này làm giảm tốc độ chuyển mạch và đáp ứng tần số, làm
cho FET hoạt động kém hiệu quả ở tần số cao.
2.1.6. Khuếch đại thuật toán (Op-Amp) 13
 Là một vi mạch tương tự, vừa khuếch đại được tín hiệu và vừa thực hiện được
một số phép toán với tín hiệu như: cộng, trừ, …
 Có 2 đầu vào đảo và không đảo, 1 đầu ra
 Có hệ số khuếch đại lớn, trở kháng vào cao (vài 𝑀𝛺) và trở kháng ra nhỏ (<100 𝛺)
 Chế độ đầu vào: mode vi sai, mode chung
 Các vùng hoạt động:
 Vùng tuyến tính: Đầu ra có thể thay đổi một cách tuyến tính theo đầu
vào. Hoạt động như một bộ khuếch đại với độ lợi xác định, được điều
khiển bởi mạch hồi tiếp (feedback). Vùng tuyến tính xảy ra khi đầu vào
vi sai (differential input) là nhỏ và đầu ra nằm trong khoảng giữa nguồn cấp.
 Vùng bão hòa: Nếu tín hiệu đầu vào khiến cho đầu ra của op-amp vượt
quá phạm vi điện áp cung cấp, đầu ra sẽ bị bão hòa. Đầu ra của op-amp
đạt đến giá trị tối đa hoặc tối thiểu gần với nguồn cung cấp (V+ hoặc V-
). Ứng dụng như bộ so sánh.
 Ảnh hưởng khi làm việc ở tần số cao: Op-amp có một độ lợi (gain) giảm dần
khi tần số tín hiệu tăng lên. Khi tần số của tín hiệu tăng, yêu cầu về tốc độ thay
đổi của điện áp đầu ra cũng tăng theo. Nếu tần số quá cao, op-amp có thể không
kịp theo dõi sự thay đổi này, dẫn đến tín hiệu đầu ra bị méo. Ở tần số cao, trở
kháng đầu vào của op-amp có thể giảm, trong khi trở kháng đầu ra có thể tăng.
2.1.7. Mạch tích hợp (IC)
 IC là một mạch điện tử hoàn chỉnh được chế tạo trên một tấm bán dẫn nhỏ. IC
chứa hàng ngàn đến hàng triệu linh kiện điện tử được tích hợp với nhau để thực
hiện các chức năng như khuếch đại, chuyển mạch, lưu trữ, và xử lý tín hiệu.
 IC số (Digital IC): Thực hiện các chức năng xử lý tín hiệu số, chẳng hạn như
vi xử lý, vi điều khiển, và bộ nhớ.
 Vi xử lý (Microprocessor): Intel 8086, ARM, …
 Vi điều khiển (Microcontroller): PIC16F877A, STM32, ESP32, …
 Bộ nhớ (Memory): SRAM, EPROM, …
 IC tương tự (Analog IC): Xử lý tín hiệu tương tự, chẳng hạn như khuếch đại và lọc tín hiệu.
 Khuếch đại thuật toán (Operational Amplifier - Op-Amp): LM358
 Bộ điều chỉnh điện áp (Voltage Regulator): 7805, 7905, …
 IC hỗn hợp (Mixed-Signal IC): các bộ chuyển đổi ADC và DAC. 14
2.2. Thực hành khò, hàn các linh kiện điện tử
 Chuẩn bị dụng cụ và vật liệu:  Máy khò nhiệt.
 Nhíp để giữ linh kiện.  Flux (mỡ hàn).
 Bảng mạch PCB và linh kiện cần hàn.
 Làm sạch bề mặt PCB: Sử dụng cồn isopropyl hoặc dung dịch chuyên dụng để
làm sạch bề mặt PCB trước khi hàn. Điều này giúp loại bỏ bụi bẩn, dầu mỡ, và
tạp chất khác để đảm bảo liên kết tốt hơn.
 Bôi flux lên vị trí cần hàn: Flux giúp cải thiện sự chảy của chì hàn, giảm oxi
hóa, và tăng cường độ bám dính của hàn. Bạn có thể bôi một lớp mỏng flux lên
vị trí cần hàn trên PCB.
 Đặt linh kiện vào vị trí: Sử dụng nhíp để đặt linh kiện vào đúng vị trí trên PCB.
Hãy đảm bảo rằng linh kiện được đặt đúng chiều và chân tiếp xúc với pad trên PCB.  Hàn khò linh kiện:
 Cài đặt nhiệt độ và luồng khí của máy khò nhiệt. Nhiệt độ thường trong
khoảng 280°C đến 350°C, tùy thuộc vào linh kiện và chì hàn sử dụng.
 Sử dụng máy khò để làm nóng khu vực cần hàn. Di chuyển đầu khò từ
từ và đều đặn xung quanh khu vực hàn để nhiệt độ phân bổ đều.
 Khi thấy chì hàn chảy đều và linh kiện đã được gắn chắc chắn, từ từ di
chuyển đầu khò ra khỏi khu vực hàn.
 Kiểm tra mối hàn: ùng nhíp nhẹ nhàng đẩy linh kiện để kiểm tra độ bám dính của mối hàn.
 Làm sạch PCB sau khi hàn: Sau khi hoàn thành hàn, sử dụng cồn isopropyl để
làm sạch phần flux dư thừa và bất kỳ tạp chất nào còn sót lại.
Bảng 2.1 Level các linh kiện
 Mục tiêu là hàn được các linh kiện ở level III 15
2.3 Thực hiện project thiết kế thiết bị sạc pin lithium có điều chỉnh
 Quy trình thực hiện project và kết quả:  Phân tích yêu cầu
Bảng 2.2 Bảng phân tích các yêu cầu của project Yêu cầu chức
Có thể sạc các dòng pin li-po, li-ion năng
Có bảo vệ quá áp, quá dòng, quá nhiệt
Có LED chỉ thị kết nối sạc thành công
Có 4 LEDs chỉ thị mức độ pin 0%, 25%, 50%, 100% Yêu cầu phần IC sạc, IC bảo vệ cứng
Nguồn điện: cấp qua cổng USB
LED đơn 0805 để chỉ thị trạng thái
Yêu cầu công cụ Sử dụng phần mềm thiết kế mạch Altium Designer  Thiết kế Schematic
Hình 2.1 Schmatic thiết bị sạc pin lithium 16  Thiết kế PCB
Hình 2.2 Top layer của PCB
Hình 2.3 Bottom layer của PCB 17 KẾT LUẬN
Sau quá trình hoàn thành kỳ thực tập thiết thực và bổ ích, em đã tích lũy cho mình
những kiến thức thực tế cơ bản về lĩnh vực thiết kế mạch điện tử, đặc biệt là trải
nghiệm thực hành một project thực tế từ việc phân tích chi tiết các yêu cầu cụ thể, vẽ
sơ đồ khối, phân tích chức năng, nguyên lý từng khối cho đến việc tinh toán các thông
số, lựa chọn linh kiện sao cho phù hợp, tối ưu và thiết kế sơ đồ nguyên lý, thiết kế
PCB. Em còn được tìm hiểu những ứng dụng cụ thể của những linh kiện điện tử cơ
bản, thông dụng, được tìm hiểu nguyên lý, ứng dụng của những mạch nguồn phổ biến.
Hơn nữa, em được trải nghiệm quy trình khò, hàn các linh kiện điện tử thực tế mà em
chưa từng làm trước đây.
Quá trình thực tập thực sự có ý nghĩa đối với mỗi sinh viên như em, đó là khoảng
thời gian bổ ích và vui vẻ. Quá đó giúp sinh viên ghi nhớ, tổng hợp lại hệ thống kiến
thức một cách nhanh nhất, khoa học và logic. Đó cũng là giỏ tri thức để hành trang
cho mỗi sinh viên trên con đường tìm kiểm sự nghiệp sau này.
Cuối cùng em xin cảm ơn các thầy cô trong Khoa Kỹ thuật Truyền thông, Trường
Điện – Điện tử, Đại học Bách Khoa Hà Nội và các anh chị cán bộ và nhân viên trong
Trung tâm Công nghệ điện tử (HEC), Công ty VNPT Technology đã tạo điều kiện và
giúp đỡ em trong quá trình thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn. 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO
 VNPT Technology - Website (vnpt-technology.vn)
 SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ | VNPT Technology (sanphamvnpt.vn)
 https://dientutuonglai.com/
 Understanding AC/DC Power Supply | Article | MPS (monolithicpower.com)
 https://seee.hust.edu.vn/documents/264314/271134/huongdanvietbaocaottkt-
Truong+DDT-2023.doc/9c6c0ec0-2291-442b-9366-14cc46feb0e0 19