ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRƯỜNG HÓA VÀ KHOA HỌC SỰ SỐNG
-----


-----
BÁO CÁO
THỰC TẬP KỸ THUẬT
Giảng viên hướng dẫn: TD.DS. Nguyễn Văn Thông
Địa điểm thực tập: Công ty TNHH Tập Đoàn Ruby’s World
Địa chỉ nhà máy: KCN Thạch Thất, thôn Ngô Sài, Huyện Quốc Oai,
TP Hà Nội
Thời gian thực tập: Từ ngày 14/08/2023 đến ngày 18/08/2023
Mã lớp: 729993
Mã HP: CH 3902
Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Hoàng Hà
MSSV: 20200686
Hà Nội, tháng 8 năm 2023
PHẦN 1: LỊCH SỬ CÔNG TY :
1.1. Cơ sở vật chất, đất đai, nhà xưởng
Ruby’s World sở hữu nhà máy đạt chuẩn sản xuất mỹ phẩm ở Việt Nam, được
Sở Y tế TP Hà Nội cấp giấy Chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm với
diện tích gần 2000m2 tại khu công nghiệp Thạch Thất, huyện Quốc Oai. Nhà
máy theo chuẩn ISO 9001:2015 được đầu tư bài bản, đồng bộ về nhà xưởng,
trang thiết bị, mọi quá trình sản xuất và quản lý thực hiện theo mô hình tự
động.
Nằm tại khu công nghiệp Thạch Thất, huyện Quốc Oai, nhà máy sản xuất của
công ty có diện tích gần 2000m2 được chia thành các khu chuyên biệt: Phòng
nghiên cứu, phòng pha chế, khu sản xuất, nhà ăn tập thể , khu nhà ở và sinh
hoạt cho công nhân…
1.2. Nhân lực, chuyên môn, kỹ thuật, quản lý
Với quy mô hơn 100 công nhân vững tay nghề cùng các chuyên gia nhiều năm
kinh nghiệm liên tục được thi kiểm tra tay nghề và đào tạo sáu tháng một lần
tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp, chất lượng nhân sự tuyệt vời,
đảm bảo chất lượng sản phẩm luôn đạt chuẩn và an toàn. Đội ngũ chuyên viên
thường xuyên cập nhật những công thưc mới cùng nguồn nguyên liệu quý hiếm
an toàn.
1.3. Trình độ công nghệ
Trang thiết bị dây chuyền hiện đại, cùng quy trình vận hành khép kín, Ruby’s
World tự hào là một trong những nhà máy sản xuất gia công mỹ phẩm lớn tại
Việt Nam hiện nay.
Hệ thống máy móc được chú trọng đầu tư hiện đại, đảm bảo những công nghệ
tiên tiến được áp dụng trong quy trình sản xuất: máy đồng hóa, hệ thống máy
nhũ hóa, máy chiết rót,… được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ nhằm đảm bảo
mọi hoạt động trơn tru và sản lượng đầu ra luôn kịp tiến độ.
1.4. Nguồn nguyên liệu
Nguyên liệu đầu vào tại đều có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng từ cácRuby’s World
quốc gia có nền công nghiệp hóa mỹ phẩm phát triển trên thế giới. Các yếu tố
thiên nhiên, thân thiện, an toàn với môi trường và người sử dụng luôn được ưu
tiên hàng đầu.
Khâu kiểm tra nguyên liệu đầu vào luôn được chú trọng và được thực hiện bởi
những chuyên gia hàng đầu.
PHẦN 2: NỘI QUY AN TOÀN LAO ĐỘNG
2.1. Công tác an toàn lao động máy móc
- Sắp xếp đồ đạc, quét dọn sạch sẽ, ngăn nắp các trang thiết bị, đồ dùng, máy
móc trong nhà máy, công ty.
- Trước khi bắt đầu vào quá trình làm việc, sản xuất, phải kiểm tra hệ thống
máy móc xem có vận hành trơn tru hay không.
- Thường xuyên kiểm tra, lau chùi, bảo quản hệ thống máy móc, trang thiết bị
sản xuất trong công ty, nhà máy.
- Chú ý làm tốt công tác phòng, chống cháy nổ, không để các vật liệu, chất liệu
dễ cháy trong nhà kho, nhà máy, chú ý hiện tượng chập điện, để xa nguồn
nước….
- Chú ý đặt các biển báo hiệu những nơi nguy hiểm, chú ý về công tác sử dụng
máy móc, thiết bị hoặc trang bị đầy đủ đồ bảo hộ.
*Công tác an toàn lao động đối với người lao động:
- Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ mắt như kính râm, kính chống bụi hoặc
các thiết bị bảo vệ mắt đặc hiệu khác
- Mặc đúng, đầy đủ các đồng phục được nhà máy, doanh nghiệp cung cấp khi
làm việc, tránh mặc những bộ đồ quá rộng hoặc quá bó sát khi sử dụng các
thiết bị máy móc
- Đối với trang sức, đồng hồ… nên tháo và cất giữ ở nhà để đảm bảo an toàn
Tháo tất cả các vật không cần thiết khi làm việc tại xưởng như trang sức, đồng
hồ…
- Các thiết bị nguồn điện, không tự ý ngắt cầu dao nếu không cả hệ thống điện
sẽ bị chập, cháy thậm chí có thể dẫn đến nổ, hỏng hóc máy móc…
2.2. Công tác phòng cháy chữa cháy
- Có quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng
cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của
cơ sở.
- Có quy định và phân công chức trách, nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy
trong cơ sở.
- Hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện; thiết bị sử dụng điện, sinh lửa,
sinh nhiệt; việc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt phải bảo đảm an toàn về phòng
cháy và chữa cháy.
- Có quy trình kỹ thuật an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với điều
kiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
- Có lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành được huấn
luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và tổ chức thường trực sẵn sàng
chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ.
- Có phương án chữa cháy, thoát nạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.
- Có hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, hệ
thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, phương tiện phòng cháy và chữa cháy
khác, phương tiện cứu người phù hợp với tính chất, đặc điểm của cơ sở bảo
đảm về số lượng, chất lượng và hoạt động phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an.
- Có văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy
của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với công trình Nhà kho
hàng hóa, vật tư “có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.
- Có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định
của Bộ Công an.
2.3. Công tác cấp cứu tai nạn lao động.
Công tác sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc là hoạt động có tầm quan trọng đặc
biệt khi người lao động bị tai nạn lao động tại nơi làm việc, nhất là người lao
động làm việc trong môi trường nguy hại, độc hại. Sơ cứu, cấp cứu kịp thời sẽ
hạn chế được những tác động của tai nạn lao động tới sức khỏe trước mắt cũng
như lâu dài đối với người lao động.
-Tất cả Cán bộ, nhân viên được đào tạo, huấn luyện sơ cấp cứu tai nạn lao
động ban đầu
-Công ty có đầy đủ trang thiết bị sơ cứu khi gặp trường hợp khẩn cấp
-Định kì kiểm tra lại kiến thức sơ cấp cứu của toàn thể các cán bộ, nhân
viên công ty
PHẦN 3: QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT:
3.1. Tìm hiểu các nguồn nguyên liệu, phân tích đánh giá chỉ tiêu chất
lượng
A. Tìm hiểu các nguồn nguyên liệu
Nguyên liệu đầu vào tại Ruby’s World đều có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng từ các
quốc gia có nền công nghiệp hóa mỹ phẩm phát triển trên thế giới. Magic Skin
được đồng hành cùng các chuyên gia đầu ngành cho những sản phẩm của
mình. Nguyên liệu trong sản phẩm được nhập khẩu từ các tập đoàn hàng đầu
thế giới như: Provital (Tây Ban Nha), DSM (Thụy Sĩ), được chứng nhận bởi
các tổ chức chứng nhận chất lượng lớn trên thế giới ECOCERT (Pháp) Magic
Skin đã nhập khẩu niacinamide từ tập đoàn DSM (Thụy Sĩ) được kèm với con
dấu chất lượng cho cuộc sống ™. Hoạt chất đảm bảo các tiêu chuẩn cao nhất
về chất lượng, độ tin cậy, tính xác định nguồn gốc và tính bền vững. Sản phẩm
được chứng nhận ECOCERT (Pháp) – tổ chức chứng nhận sản phẩm mỹ phẩm
tự nhiên và hữu cơ lớn nhất thế giới. Công ty kiểm định khoảng 70% ngành
công nghiệp thực phẩm hữu cơ của Pháp và khoảng 30% toàn thế giới.
Công ty chủ yếu sử dụng các nguồn nguyên liệu từ thiên nhiên chia làm 4
nhóm: chất nền, chất nhũ hoá, chất bảo quản, hoạt chất
1. Chất nền
Đó là nhóm thành phần bao gồm các chất chứa nước (water-based) hoặc dầu
(oil-based) được dùng trong mỹ phẩm để các hoạt chất hòa tan tốt hơn, hấp thụ
dưỡng chất nhanh hơn, cho bề mặt bóng đẹp hơn và giúp giảm thiểu độ nhớt
của sản phẩm Đây là nhóm hoạt chất phổ biến nhất và chiếm tỷ lệ hoạt chất lớn
nhất.
-Tác dụng
Giúp tăng độ mềm mịn cho sản phẩm.
Giúp dưỡng chất thẩm thấu nhanh hơn không gây cảm giác nhờn rít
khi sử dụng.
Giúp phân giải các hoạt chất tốt hơn.
Làm bề mặt kem bóng đẹp và giảm độ nhớt của sản phẩm.
-Công ty sử dụng 3 dạng nề chủ yếu
Nền gel: Là một dạng carbomer xốp giúp tạo ra một mạng lưới chất dinh
dưỡng “treo” mà các nền khác không thể bổ sung.
Nền kem nước (nền nhung): Giúp tạo lớp phấn giữ lớp nền bền hơn,
cải thiện khả năng hấp thụ các thành phần hoạt tính và mang lại sự mềm
mại cho làn da.
Nền nước: kết cấu lỏng nhất trong các nền, các thành phần hoạt tính
được thẩm thấu nhanh chóng đồng đều trên bề mặt để phát huy tác
dụng của làn da.
2. Chất bảo quản
Mỹ phẩm, cũng giống như bất kỳ sản phẩm nào chứa nước các hợp chất
hữu cơ/vô cơ, đều yêu cầu cung cấp chất bảo quản để ngăn ngừa tình trạng
nhiễm vi sinh vật, không hình thành nấm mốc, phân tách phân hủy mỹ
phẩm, hạn chế sự thay đổi mùi và kéo dài tuổi thọ của sản phẩm.
Chất bảo quản được lấy từ các nguyên liệu nguyên liệu mỹ phẩm thiên nhiên
thu được từ mật ong, dầu neem, dầu hoa anh thảo,… hoàn toàn an toàn, đảm
bảo không gây hại cho sức khỏe vẫn giữ nguyên tác dụng của chất bảo
quản.
Bao gồm các thành phần tự nhiên tạo ra nhiều tác dụng khác nhau bao gồm
chống lão hóa, phục hồi sinh học, và thậm chí điều trị mụn trứng cá và khô da.
3 thành phần hoạt chất hay còn tên gọi tẩy tế bào chết hóa học phổ biến
trong mỹ phẩm hiện nay
Axit Alpha Hydroxy (AHA): Chứa axit alpha hydroxy (axit glycolic, lactic
citric) thường trong kem dưỡng lotion, tác dụng đẩy mụn ẩn làm
mờ nếp nhăn.
Beta Hydroxy Acid (BHA): Giúp loại bỏ da chết và có thể cải thiện kết cấu và
màu sắc của làn da bị tổn thương do ánh nắng mặt trời bằng cách loại bỏ bụi
bẩn vànhờn gây bít lỗ chân lông lên bề mặt, có tác dụng điều trị mụn trứng
cá.
Retinol: Là một dẫn xuất của Vitamin A.
B. Phân tích đánh giá chất lượng chỉ tiêu
Tất các nguồn nguyên liệu của công ty đều đáp ứng đủ những yêu cầu về
nguồn nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm
Theo quy định, tất cả các nguyên liệu được sử dụng trong việc gia công, sản
xuất mỹ phẩm đều cần phải được các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền
kiểm định chất lượng một cách nghiêm ngặt.
Các loại nguyên vật liệu được kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn về chất lượng và độ
an toàn mới có thể được phép sử dụng vào quy trình sản xuất mỹ phẩm tiếp
theo.
Các nguồn nguyên liệu của công ty đều có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Công ty
nơi cũng cấp nguồn liệu từ những quốc gia hàng đầu như Hàn Quốc
Các nguồn nguyên liệu của công ty đều đảm bảo không chất gây hại. Chủ
yếu công ty sử dụng các nguồn nguyên liệu từ tự nhiên được chứng nhận an
toàn tuyệt đối không gây hại đến da và sức khoẻ người dùng
3.2. Tìm hiểu về quy trình công nghệ sản xuất
3.2.1. Phân tích vai trò một số thành phần mỹ phẩm của công ty
Công ty luôn sử dụng các nguồn nguyên liệu có nguồn gốc rõ ràng và đảm bảo
không ảnh hưởng đến sức khoẻ của người tiêu dùng
3.2.1.1. Men rượu sake
Rượu Sake – một trong tứ đại tinh hoa của xứ xở hoa anh đào
Rượu Sake được nhiều người yêu thích không chỉ bởi hương vị độc đáo. Hơn
thế “Quốc tửu” của Nhật Bản còn giúp tăng cường sức khỏe và cải thiện sắc
đẹp.
Có khả năng làm trắng da, mờ các đốm thâm sạm, nám, tàn nhang: Nhiều
nghiên cứu đã chỉ ra rằng: trong rượu Sake có rất nhiều Axit Kojic được hình
thành trong quá trình lên men của rượu. Axit Kojic có khả năng làm sáng da rất
hiệu quả. Bởi, loại axit này làm chậm sự phát triển của enzyme tyrosinase –
loại enzyme kích thích sản xuất melanin. Melanin vốn được biết đến là nguyên
nhân hàng đầu gây nên việc sạm da, nám, tàn nhang.
Dưỡng ẩm và cân bằng cho da, giúp da luôn ở trạng thái tốt nhất: Men rượu
Sake được biết đến ở trạng thái trong suốt và lỏng nhẹ như nước nên dễ dàng
thấm nhanh và sâu vào da. Chính vì thế, hoạt chất này giúp cấp ẩm, giữ ẩm rất
tốt trên da. Theo các nguồn tài liệu về làm đẹp, rất nhiều phụ nữ Nhật đã dùng
rượu Sake như một loại toner sau khi rửa mặt để hoàn tất quá trình làm sạch,
cân bằng da của ++mình.
Cải thiện kết cấu da, giúp trẻ hoá và tái tạo da hiệu quả: Trong men rượu
Sake có rất nhiều các loại vitamin, khoáng chất, amino acid và acid hữu cơ tốt
cho da. Do vậy, khi sử dụng lên mặt, hoạt chất này cung cấp 1 lượng lớn những
chất có lợi, giúp da khoẻ mạnh hơn, cải thiện kết cấu da hiệu quả.
Chiết xuất men rượu Sake hỗ trợ rất tốt trong việc loại bỏ mụn trứng cá:
Chiết xuất men rượu Sake không trực tiếp tiêu diệt các vi khuẩn gây mụn. Mà
giúp da tăng hệ miễn dịch chống lại vi khuẩn và tác động xấu từ môi trường tới
da. Bên cạnh đó, hoạt chất này cũng hỗ trợ loại bỏ tế bào da chết, giúp da được
thông thoáng. Điều này, giúp tránh tình trạng bít tắc lỗ chân lông – nguyên
nhân hàng đầu gây nên mụn trứng cá.
Magic Skin – thương hiệu mỹ phẩm Việt tiên phong sử dụng chiết xuất men
rượu Sake: Ra đ i và có m t trên th tr ng su t nhi u năm nay. Magic ườ
Skin đã đ c các chuyên gia uy tín đánh giá là hãng mỹ ph m Vi t Nam ượ
v i các s n ph m an toàn, lành tính. #
Trong suốt một thời gian dài, với những nghiên cứu về chiết xuất men rượu
Sake. Magic Skin đã quyết định cho ra đời dòng sản phẩm ngừa mụn: Sake
Acnes Liquid (Tinh chất ngừa mụn Sake).
3.2.1.2 Rễ cam thảo
Làm dịu và dưỡng ẩm cho da: Chi t xu t cam th o có đ c tính giúp làm ế
d u và d ng m cho da r t t t vì nó có ch a Liquiritin, giúp ưỡ #ch ng l i
quá trình lão hóa da, giúp da luôn trong tr ng thái căng m t, h ng hào. ướ
Ngoài ra, chi t xu t cam th o cònế #phù h p cho các lo i da d u #vì tinh ch t
không gây bít t c l chân lông, giúp da luôn thông thoáng, d ch u.
Ngăn chặn rối loạn da: N u b n đang g p ph i v n đ v các lo i b nh ế
trên da nh :ư#Chàm, v y n n, viêm da ti p xúc, viêm da ti t bã,... ế ế ế #Thì chi t ế
xu t cam th o sẽ giúp b n gi i quy t chúng m t cách đ n gi n. Trong ế ơ
chi t xu t cam th o có ch a thành ph n Glycyrrhizin, đây m t ho t ch t ế
có tác d ng#gi i đ c và ch ng viêm c c t t .
Bạn thể sử dụng tinh chất chiết xuất cam thảo để bôi trực tiếp lên vùng da
đang vấn đề, ngoài ra nếu bạn sẵn rễ cây cam thảo thì cũng thể nấu
thành nước để uống cũng tác dụng trị bệnh về da rất tốt. Tuy nhiên không
nên ăn hoặc uống quá nhiều vì thể dẫn đến một số tác dụng phụ nghiêm
trọng.
Chống nắng tự nhiên: Các phân t có trong chi t xu t cam th o sẽ giúp ế
cho làn da c a b n #gi m b t viêm do ti p xúc v i ánh n ng m t tr i. ế #Theo
th ng kê cho th y các ho t ch t c a chi t xu t cam th o giúp c ch ho t ế ế
đ ng c a cyclooxygenase (COX) -2 và prostaglandin E2 (PGE2), hai ch t
này là nguyên nhân chính t o ra c m giác đau da khi b cháy n ng .
Giảm nám, tàn nhang: Tr ng h p da b thâm nám và tàn nhang là do tác ườ
đ ng c a y u t môi tr ng bên ngoài vào c th , t đó gây s n sinh h c ế ườ ơ
t melanin. Tuy nhiên, v i thành ph n Glabridin có trong chi t xu t cam ế
th o sẽ làm# c ch l i quá trình s n sinh melanin, giúp da l y l i s tr ng ế
tr o và h ng hào m t cách t nhiên
3.2.1.3. Nhân sâm
Chống lão hóa, tăng sinh collagen: Công d ng n i b t nh t c a Nhân sâm
trong mỹ ph m đó là ch ng lão hóa. B ng cách tăng sinh collagen và
ch ng oxy hóa b o v t bào, giúp t m th i ngăn ch n t c đ lão hóa. ế #
Theo một nghiên cứu đăng trên trang MDPI, thí nghiệm 2 loại ginsenoside
trong chiết xuất lá nhân sâm (dòng Panax Ginseng): rb2 và rb3. Cho thấy hai
loại ginsenoside này có thể tăng tới 55,1% nguyên bào sợi collagen loại 1.
Giảm nếp nhăn: Đây là k t qu ghi nh n đ c sau khi th nghi m hàm ế ượ
l ng 0,05% chi t xu t nhân sâm trên v t chân chim khóe m t. Nghiên ượ ế ế
c u đ c th c hi n trên 17 ng i trong vòng 8 tu n, cho th y s ti n ượ ườ ế
tri n rõ r t, đ h n sâu c a n p nhăn đ c nâng lên đáng k . ế ượ #
Không gây kích ứng :Đ đánh giá tác đ ng kích ng c a chi t xu t nhân ế
sâm đ i v i các ng d ng lâm sàng trên da ng i, m t th nghi m đã ườ
đ c th c hi n trên làn da c a 30 ng i Hàn Qu c. Nh ng tình nguy n ượ ườ
viên tham gia th nghi m có đ tu i trung bình là 36,0 tu i (ph m vi 19–
50) t t c là n . K t qu là đ i nghiên c u không quan sát th y b t kỳ ế
ph n ng b t l i nào nh ban đ , b ng rát ho c ng a. ư #
Nếu bạn có một làn da nhạy cảm và ưa chuộng một thành phần chống lão hóa
tốt, thân thiện với da hơn các chất actives thì một loại tinh chất hoặc kem
dưỡng nhân sâm là một gợi ý không tồi.
Duy trì độ đàn hồi của da: Cùng v i vi c ngăn ng a hình thành n p nhăn ế
và làm m n p nhăn, nhân sâm đ c bi t đ n v i công d ng c i thi n đ ế ượ ế ế
đàn h i. M t khi b n đ i phó v i các n p nhăn, b n sẽ mu n ph c h i đ ế
đàn h i đó. Nguyên nhân chính c a vi c m t đ đàn h i trên da là do
gi m s n xu t collagen và elastin trong da c a chúng ta. Nh ng n u b n ư ế
k t h p nhân sâm trong quá trình chăm sóc da c a mình, nh vào vi c ế
thúc đ y s n xu t elastin, làn da c a b n sẽ d n l y l i đ đàn h i.
3.3.1.4. Sáp ong
Sáp ong là một cách tuyệt vời để giữ ẩm cho da và thường được tìm thấy trong
các sản phẩm chăm sóc da và mỹ phẩm. Nó có thể giúp bảo vệ và cải thiện làn
da thô ráp, nứt nẻ vì nó có khả năng khóa độ ẩm.
Trong một nghiên cứu mới nhất có giải thích rằng loại Sáp này có hàm lượng
vitamin A phong phú và các đặc tính làm mềm, giúp bù nước cho da cũng như
hỗ trợ quá trình tái tạo tế bào. Một lợi ích khác cho việc sử dụng Sáp ong là vì
nó không gây tắc nghẽn lỗ chân lông.
3.2.2. Nguyên lý hoạt động của máy móc đang sản xuất cho các sản phẩm
mỹ phẩm
3.2.2.1 Nguyên lý hoạt động máy khuấy trộn nhũ hóa chân không tự động
Máy khuấy nhũ hóa mỹ phẩm được trang bị 4 mô tơ gồm mô tơ nhũ, mô tơ
khuấy, mô tơ vét đáy vét thành và mô tơ chân không (bơm chân không). Trong
quá trình hoạt động, các mô tơ này có thể chạy đồng thời hoặc độc lập với
nhau. Đối với máy nhũ hóa chân không có 2 bồn phụ, nguyên liệu sẽ được
khuấy trước ở bồn dầu và bồn nước sau đó được bơm chân không chuyển qua
bồn chính. Còn đối với loại không có bồn phụ, nguyên liệu cần được pha chế,
trộn sơ qua trước ở ngoài sau đó mới cấp vào máy. 2 bồn phụ (trái) – bồn chính
(phải) – ở giữa được thiết kế bục cầu thang lên xuống Hệ thống cánh khuấy của
máy trộn nhũ hóa được thiết kế so le dạng 4×6 hoặc 6×8 (4-6 cánh ở trục nhũ
và 6-8 cánh ở trục vét) gồm cánh khuấy trong và cánh khuấy ngoài. Trong quá
trình hoạt động, hệ thống cánh khuấy trong-ngoài chuyển động ngược chiều
nhau dưới tốc độ cao (có thể lên đến 300 vòng/phút) tạo ra lực khuấy ly tâm
khiến tất cả nguyên liệu chuyển động hỗn độn từ trên xuống dưới. Trong quá
trình này, các phân tử va chạm với nhau đồng thời va chạm với thành bồn
khiến chúng bị tán nhỏ. Cánh khuấy nhũ hóa Theo chiều di chuyển xuống đáy
bồn, các phân tử sẽ bị cắt cực nhỏ một lần nửa bởi lực sản sinh giữa khe hở
bánh răng và dao cắt rô-to & stato của cánh nhũ. Tốc độ nhũ cực đại có thể lên
đến 3200 vòng/phút khiến tất cả phân tử bị nghiền tán cực nhỏ đến kích thước
chỉ 200nm~2um. Bơm chân không sẽ rút hết tất cả bọt khí sản sinh giúp tốc độ
khuấy, tốc độ khuấy và tốc độ hòa tan nhanh hơn gấp nhiều lần do các phân tử
không còn phải chịu ma sát từ không khí và khe hở do bọt khí sinh ra. (Hình 1)
3.2.2.2 Nguyên lý hoạt động của máy chiết rót
Máy chiết rót hoạt động theo nguyên lý piston: Nguyên liệu được nạp vào
piston, sau đó dùng nguyên lý điều áp ép nguyên liệu trong piston đi vào bao bì
sản phẩm thông qua vòi hút. Các vật liệu thích hợp để làm đầy piston là chất
lỏng có độ nhớt nhỏ và tính lưu động kém, chẳng hạn như kem, gel,.. (Hình 2)
3.2.2.3. Nguyên lý của máy co màng
Công nhân cho hộp cần bọc vào màng bọc. Các loại màng này thường là chất
liệu PE, PVC rất nhẹ và dễ dàng sử dụng. Sau khi màng bọc được bọc phía
ngoài sản phẩm chúng sẽ được cho qua buồng gia nhiệt của máy rút màng co.
Lúc này nhiệt độ sẽ làm cho dãn hệ thống túi màng bao bọc sản phẩm ở phía
ngoài. Điều này giúp cho việc bao bọc được hết mọi mặt của sản phẩm. Đồng
thời tác dụng chính là giúp cho quá trình giãn nở và co bóp vào hiệu quả hơn,
gắn chặt trên sản phẩm hơn. Khi màng co đã được gia nhiệt và bó chặt trên sản
phẩm. Để giúp cố định sản phẩm cũng như bảo vệ cho sự nguyên vẹn. Dễ dàng
di chuyển và bảo quản sản phẩm hơn. Sản phẩm sẽ được cho ra ngoài và nhiệt
độ giảm xuống sẽ giúp co chặt màng vào hàng hóa hơn. Nhờ vậy mà mang lại
các tác dụng tích cực như kể trên. (Hình 3)
3.3 Tìm hiểu phân tích đánh giá chất lượng sản phẩm
3.3.1 Chỉ tiêu kiểm nghiệm:
Nhóm chỉ tiêu cảm quan
Là những chỉ tiêu về trạng thái, màu sắc, mùi vị có thể cảm nhận được bằng các giác
quan con người. các chỉ tiêu cảm quan này thuộc về nhóm chỉ tiêu chất lượng của sản
phẩm mỹ phẩm, không bắt buộc kiểm về mặt pháp lý. Tuy nhiên doanh nghiệp có thể
kiểm nghiệm để có thể có sự đánh giá tổng quát về sản phẩm của mình.
Phụ thuộc vào các sản phẩm mỹ phẩm mà phòng lab sẽ đưa ra các chỉ tiêu đánh giá
về độ pH, độ đặc, độ mịn, độ nhớt, … riêng. Sau đây là một số chỉ tiêu đánh giá chất
lượng sản phẩm mà bộ y tế đưa ra yêu cầu các nhà máy sản xuất mỹ phẩm thực hiện:
Nhóm chỉ tiêu kim loại nặng
STT Chỉ tiêu Giới hạn
1 Thuỷ ngân Nồng độ tối đa cho phép có trong mỹ phẩm là 1 phần triệu (1
ppm)
2 Asen Nồng độ tối đa cho phép có trong mỹ phẩm là 5 phần triệu (5
ppm)
3 Chì Nồng độ tối đa cho phép có trong mỹ phẩm là 20 phần triệu
(20 ppm)
Nhóm chỉ tiêu vi sinh vật
STT Chỉ tiêu Giới hạn
Sản phẩm dành cho
trẻ em dưới 3 tuổi,
sản phẩm tiếp xúc với
vùng mắt hoặc niêm
mạc
Sản phẩm khác
1 Tổng số vi sinh vật đếm
được
=<500 cfu/g =< 1000 cfu/g
2 P. aeruginosa Không được có trong
0,1g hoặc 0,1ml mẫu
thử
Không được có trong
0,1g hoặc 0,1ml mẫu
thử
3 S. aureus Không được có trong
0,1g hoặc 0,1ml mẫu
thử
Không được có trong
0,1g hoặc 0,1ml mẫu
thử
4 C. albicans Không được có trong
0,1g hoặc 0,1ml mẫu
thử
Không được có trong
0,1g hoặc 0,1ml mẫu
thử
3.3.2 Ý nghĩa của các chỉ tiêu kiểm nghiệm mỹ phẩm
Ý nghĩa của nhóm chỉ tiêu chất lượng
Nhóm chỉ tiêu chất lượng có ý nghĩa đánh giá được cảm quan về sản phẩm mỹ phẩm.
Trạng thái: Tức là các cấu trúc của sản phẩm mỹ phẩm có đạt yêu cầu chưa
(dạng lỏng, dạng sệch, dạng rắn,...)==> Từ đó điều chỉnh công thức phù hợp
để cho ra một sản phẩm hoàn hảo nhất.
Màu sắc: Có nhiều lúc do quá trình sản xuất gồm nhiều thành phần trộn lẫn
vào nhau mà có thể màu sắc sẽ bị thay đổi. Hoặc màu sắc không ổn định trong
quá trình bảo quản thời gian dài. Do đó dựa trên kết quả kiểm nghiệm màu
sắc, doanh nghiệp có thể điều chỉnh thêm/bớt những thành phần giúp ổn định
màu mà vẫn không làm ảnh hưởng chất lượng sản phẩm.
Mùi hương: Đây là yếu tố thu hút khách hàng nhiều nhất. Do đó doanh nghiệp
cần phải chú trọng mùi hương của sản phẩm mỹ phẩm. Dựa trên kết quả kiểm
nghiệm, doanh nghiệp đánh giá được sản phẩm của mình có mùi lạ hay không
và nên bổ sung thêm mùi hương giữ để sản phẩm thêm hoàn hảo.
Ý nghĩa của nhóm chỉ tiêu an toàn
Các chỉ tiêu kiểm nghiệm mỹ phẩm về độ an toàn gồm chỉ tiêu kim loại nặng và chỉ
tiêu vi sinh vật. Ngay trong tên gọi cũng hiểu được nhóm chỉ tiêu này có ý nghĩa sản
phẩm có an toàn cho người sử dụng hay không.
Khi nhóm chỉ tiêu này nằm trong giới hạn cho phép ==> Sản phẩm mỹ phẩm
đạt an toàn, không gây nguy hiểm cho người sử dụng.
Ngược lại, khi các chỉ tiêu an toàn này vượt mức cho phép ==> Không thể bán
sản phẩm ra thị trường được. Khi này cơ sở sản xuất phải xác định được
nguyên nhân làm sản phẩm chưa đạt. Từ đó có thể điều chỉnh lại các thành
phần, thao tác sản xuất, cải thiện về điều kiện về cơ sở vật chất, điều kiện về
con người,... và mang mẫu đi kiểm lại cho đến khi đạt.
Ngoài ra chỉ tiêu kích ứng da cũng rất quan trọng để đánh giá độ an toàn của sản
phẩm mỹ phẩm.
3.3.3 Một số sản phẩm của Ruby’s would
Sản phẩm xịt kháng khuẩn MC pharma
Ngoài ra thì Ruby’s world còn nhiều sản phẩm cũng đạt chất lượng kiểm định và lưu
hành rộng khắp cả nước
PHẦN 4. CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG SẢN
XUẤT
4.1 Máy nhũ hoá
Máy nhũ hoá được sản xuất trên công nghệ hiện đại với bộ cánh khuấy có chức năng
nhào trộn, làm mềm mịn các loại nguyên liệu. Máy cho ra thành phẩm có độ mịn cao,
không tách dầu, tách nước và không vón cục.
Cấu tạo máy nhũ hoá
Máy được lắp đặt một số thiết bị cơ bản phục vụ quy trình nhũ hóa gồm:
Bồn nhũ hóa: có thiết kế 3 lớp giúp gia nhiệt và làm nguội tự động.
Nắp bồn: được chế tạo gồm kính quan sát, đèn, bơm chân không, van an toàn
chân không.
Hệ thống nhũ hóa: motor nhũ hóa, biến tần điều chỉnh tốc độ, đầu nhũ hóa và
trục nhũ hóa.
Thiết bị chân không: motor bơm chân không và đồng hồ chân không.
Bộ phận khuấy và cánh vét: bao gồm motor của trục khuấy, cánh vét, biến tần,
cánh quét.
Bộ phận gia nhiệt, tùy chỉnh nhiệt độ: đồng hồ hiển thị thông số và bộ khống
chế nhiệt.
Hệ thống làm lạnh.
Hệ thống điều khiển điện
Nguyên lý hoạt động của máy nhũ hóa chân không
Nguyên liệu sẽ được bơm chân không vào bồn trộn nhũ hóa sau khi đã gia
nhiệt trộn lẫn trong bồn nước và bồn dầu.
Tiếp theo, cánh trộn trung tâm phía trên sẽ ôm sát bồn trộn nhũ hóa để thực
hiện cạo sạch phần nguyên liệu dính trên thành bồn.
Cánh trộn và cánh khuấy tiến hành cắt, nghiền ép nguyên liệu và vận chuyển
xuống bộ phận đồng hóa ở đáy bồn. Tại vị trí này, nguyên liệu tiếp tục trải qua
công đoạn cắt nghiền, đảo lộn giữa khe hở bánh răng cắt rotor và stator cố
định. Cuối cùng, kết thúc chu trình vận hành sẽ cho ra phần nguyên liệu đã
được cắt nghiền với kích thước rất nhỏ chỉ từ 200nm~2um.
4.2. Máy chiết rót
Là máy tự động 100%
Công suất 5-6 sản phẩm/1 phút
Hướng dẫn sử dụng máy chiết mỹ phẩm gia nhiệt
Vì công suất thấp nên công ty đã linh hoạt chuyển sang dạng bán tự động để
thu được hiệu quả cao hơn.
Để quy trình vận hành của máy chiết rót mỹ phẩm có gia nhiệt đảm bảo ổn định, quý
vị cần tuân thủ các bước cơ bản như sau:
Người vận hành chuẩn bị sẵn nguyên liệu và vật đựng như chai lọ, hũ đựng.
Đồng thời, kết nối máy với nguồn điện. Khi nút nguồn của máy sáng tức là
máy đã được khởi động.
Tiếp theo, đưa dung dịch vào nồi khuấy, cho nước vào khoang đun nước và
bật công tắc thanh nhiệt. Cùng với đó, thực hiện cài đặt nhiệt độ nước phù
hợp. Khi lượng nước đúng mức nhiệt, tiến hành bật công tắc bơm nước nên
nồi cánh khuấy.
Chú ý, khi vận hành máy chiết rót, trong thời gian bơm và hút nước, tuyệt đối
không tắt nút công tắc thanh nhiệt để máy gia nhiệt cho sản phẩm.
Cài đặt dung tích cho mỗi lần chiết, vặn nút điều chỉnh tốc độ hút và tốc độ
chiết, thời gian chiết.
Đặt các chai lọ, hũ đựng dưới vòi chiết, tùy chỉnh máy piston phù hợp để
nguyên liệu mỹ phẩm không bị trào ra ngoài.
4.3. Hệ thống xử lý nước.
Công ty chủ yếu là gia công, pha chế sản phẩm theo các công thức có sẵn nên không
phải pha chế, sản xuất các chất hóa dược, dung môi,... nên việc xử lý nước khá dễ
dàng.
Máy lọc nước RO của nhà máy
Nước trong nhà máy sau khi lấy từ nguồn sinh hoạt sẽ được xử lý RO thẩm thấu để
phục vụ cho việc rửa chai lọ, sinh hoạt trong nhà máy. Từ đây em xin trình bày hệ
thống xử lý RO của nhà máy.
Sơ đồ hệ thống lọc nước RO trong công nghiệp
4.4. Thiết bị đóng gói
4.4.1 Máy in date( Hình
In phun date liên tục là công nghệ ra đời từ rất sớm và là giải pháp in date đang được
sử dụng phổ biến nhất hiện nay tại Việt Nam. Coca Cola, Nestle, Unilever, Samsung,
Bia Hà Nội… là những đơn vị đang sử dụng công nghệ in date phun liên tục này như
một giải pháp hữu hiệu trong việc in NSX,HSD.
Máy in phun liên tục tạo ra bản in nhờ việc phân cắt dòng mực và tích điện vào các
hạt mực định hình. Vậy nên, bản in sau xuất hiện trên bề mặt sản phẩm sẽ có dạng
chấm nhỏ với tốc độ và hiệu quả cao.
Cấu tạo máy in date
Máy được lắp đặt một số thiết bị cơ bản phục vụ quy trình in date gồm:
- Cảm biến laser
- Máy bắn date
- Mực máy in date
- Bộ giá đỡ
- Bộ băng chuyền tải
- Adapter sạc
4.4.2 Máy co màng (5)
Máy rút màng co là máy đóng gói dùng để tạo ra các màng bọc, các thiết kế chuyên
dụng giúp bảo vệ hàng hóa. Sản phẩm này có nguyên lý hoạt động nhất định. Hiểu
được nguyên lý này sẽ giúp cho người dùng sử dụng sản phẩm được hiệu quả hơn.
Từ đó có được chất lượng hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Cấu tạo máy co màng
- Khung máy
- Buồng kín
- Bóng nhiệt (mỗi máy có khoảng 12 – 15 bóng và mỗi bóng có nhiệt độ 500W)
- Hệ thống băng tải
Nguyên lý hoạt động của máy co màng:
Sau khi màng bọc được bọc phía ngoài sản phẩm chúng sẽ được cho qua buồng gia
nhiệt của Lúc này nhiệt độ sẽ làm cho dãn hệ thống túi màng bao máy rút màng co.
bọc sản phẩm ở phía ngoài. Điều này giúp cho việc bao bọc được hết mọi mặt của
sản phẩm.
Đồng thời tác dụng chính là giúp cho quá trình giãn nở và co bóp vào hiệu quả hơn,
gắn chặt trên sản phẩm hơn.
Khi màng co đã được gia nhiệt và bó chặt trên sản phẩm. Để giúp cố định sản phẩm
cũng như bảo vệ cho sự nguyên vẹn. Dễ dàng di chuyển và bảo quản sản phẩm hơn.
Sản phẩm sẽ được cho ra ngoài và nhiệt độ giảm xuống sẽ giúp co chặt màng vào
hàng hóa hơn.

Preview text:

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRƯỜNG HÓA VÀ KHOA HỌC SỰ SỐNG -----  ----- BÁO CÁO
THỰC TẬP KỸ THUẬT
Giảng viên hướng dẫn: TD.DS. Nguyễn Văn Thông
Địa điểm thực tập: Công ty TNHH Tập Đoàn Ruby’s World
Địa chỉ nhà máy: KCN Thạch Thất, thôn Ngô Sài, Huyện Quốc Oai, TP Hà Nội
Thời gian thực tập: Từ ngày 14/08/2023 đến ngày 18/08/2023 Mã lớp: 729993 Mã HP: CH 3902
Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Hoàng Hà MSSV: 20200686 Hà Nội, tháng 8 năm 2023
PHẦN 1: LỊCH SỬ CÔNG TY :
1.1. Cơ sở vật chất, đất đai, nhà xưởng
Ruby’s World
sở hữu nhà máy đạt chuẩn sản xuất mỹ phẩm ở Việt Nam, được
Sở Y tế TP Hà Nội cấp giấy Chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm với
diện tích gần 2000m2 tại khu công nghiệp Thạch Thất, huyện Quốc Oai. Nhà
máy theo chuẩn ISO 9001:2015 được đầu tư bài bản, đồng bộ về nhà xưởng,
trang thiết bị, mọi quá trình sản xuất và quản lý thực hiện theo mô hình tự động.
Nằm tại khu công nghiệp Thạch Thất, huyện Quốc Oai, nhà máy sản xuất của
công ty có diện tích gần 2000m2 được chia thành các khu chuyên biệt: Phòng
nghiên cứu, phòng pha chế, khu sản xuất, nhà ăn tập thể , khu nhà ở và sinh hoạt cho công nhân…
1.2. Nhân lực, chuyên môn, kỹ thuật, quản lý
Với quy mô hơn 100 công nhân vững tay nghề cùng các chuyên gia nhiều năm
kinh nghiệm liên tục được thi kiểm tra tay nghề và đào tạo sáu tháng một lần
tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp, chất lượng nhân sự tuyệt vời,
đảm bảo chất lượng sản phẩm luôn đạt chuẩn và an toàn. Đội ngũ chuyên viên
thường xuyên cập nhật những công thưc mới cùng nguồn nguyên liệu quý hiếm an toàn.
1.3. Trình độ công nghệ
Trang thiết bị dây chuyền hiện đại, cùng quy trình vận hành khép kín, Ruby’s
World tự hào là một trong những nhà máy sản xuất gia công mỹ phẩm lớn tại Việt Nam hiện nay.
Hệ thống máy móc được chú trọng đầu tư hiện đại, đảm bảo những công nghệ
tiên tiến được áp dụng trong quy trình sản xuất: máy đồng hóa, hệ thống máy
nhũ hóa, máy chiết rót,… được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ nhằm đảm bảo
mọi hoạt động trơn tru và sản lượng đầu ra luôn kịp tiến độ. 1.4. Nguồn nguyên liệu
Nguyên liệu đầu vào tại Ruby’s World đều có nguồn gốc xuất xứ rõ r àng từ các
quốc gia có nền công nghiệp hóa mỹ phẩm phát triển trên thế giới. Các yếu tố
thiên nhiên, thân thiện, an toàn với môi trường và người sử dụng luôn được ưu tiên hàng đầu.
Khâu kiểm tra nguyên liệu đầu vào luôn được chú trọng và được thực hiện bởi
những chuyên gia hàng đầu.
PHẦN 2: NỘI QUY AN TOÀN LAO ĐỘNG
2.1. Công tác an toàn lao động máy móc
- Sắp xếp đồ đạc, quét dọn sạch sẽ, ngăn nắp các trang thiết bị, đồ dùng, máy
móc trong nhà máy, công ty.
- Trước khi bắt đầu vào quá trình làm việc, sản xuất, phải kiểm tra hệ thống
máy móc xem có vận hành trơn tru hay không.
- Thường xuyên kiểm tra, lau chùi, bảo quản hệ thống máy móc, trang thiết bị
sản xuất trong công ty, nhà máy.
- Chú ý làm tốt công tác phòng, chống cháy nổ, không để các vật liệu, chất liệu
dễ cháy trong nhà kho, nhà máy, chú ý hiện tượng chập điện, để xa nguồn nước….
- Chú ý đặt các biển báo hiệu những nơi nguy hiểm, chú ý về công tác sử dụng
máy móc, thiết bị hoặc trang bị đầy đủ đồ bảo hộ.
*Công tác an toàn lao động đối với người lao động:
- Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ mắt như kính râm, kính chống bụi hoặc
các thiết bị bảo vệ mắt đặc hiệu khác
- Mặc đúng, đầy đủ các đồng phục được nhà máy, doanh nghiệp cung cấp khi
làm việc, tránh mặc những bộ đồ quá rộng hoặc quá bó sát khi sử dụng các thiết bị máy móc
- Đối với trang sức, đồng hồ… nên tháo và cất giữ ở nhà để đảm bảo an toàn
Tháo tất cả các vật không cần thiết khi làm việc tại xưởng như trang sức, đồng hồ…
- Các thiết bị nguồn điện, không tự ý ngắt cầu dao nếu không cả hệ thống điện
sẽ bị chập, cháy thậm chí có thể dẫn đến nổ, hỏng hóc máy móc…
2.2. Công tác phòng cháy chữa cháy
- Có quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng
cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của cơ sở.
- Có quy định và phân công chức trách, nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy trong cơ sở.
- Hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện; thiết bị sử dụng điện, sinh lửa,
sinh nhiệt; việc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
- Có quy trình kỹ thuật an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với điều
kiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
- Có lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành được huấn
luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và tổ chức thường trực sẵn sàng
chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ.
- Có phương án chữa cháy, thoát nạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.
- Có hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, hệ
thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, phương tiện phòng cháy và chữa cháy
khác, phương tiện cứu người phù hợp với tính chất, đặc điểm của cơ sở bảo
đảm về số lượng, chất lượng và hoạt động phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an.
- Có văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy
của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với công trình Nhà kho
hàng hóa, vật tư “có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.
- Có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Bộ Công an.
2.3. Công tác cấp cứu tai nạn lao động.
Công tác sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc là hoạt động có tầm quan trọng đặc
biệt khi người lao động bị tai nạn lao động tại nơi làm việc, nhất là người lao
động làm việc trong môi trường nguy hại, độc hại. Sơ cứu, cấp cứu kịp thời sẽ
hạn chế được những tác động của tai nạn lao động tới sức khỏe trước mắt cũng
như lâu dài đối với người lao động.
-Tất cả Cán bộ, nhân viên được đào tạo, huấn luyện sơ cấp cứu tai nạn lao động ban đầu
-Công ty có đầy đủ trang thiết bị sơ cứu khi gặp trường hợp khẩn cấp
-Định kì kiểm tra lại kiến thức sơ cấp cứu của toàn thể các cán bộ, nhân viên công ty
PHẦN 3: QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT:
3.1. Tìm hiểu các nguồn nguyên liệu, phân tích đánh giá chỉ tiêu chất lượng
A. Tìm hiểu các nguồn nguyên liệu
Nguyên liệu đầu vào tại Ruby’s World đều có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng từ các
quốc gia có nền công nghiệp hóa mỹ phẩm phát triển trên thế giới. Magic Skin
được đồng hành cùng các chuyên gia đầu ngành cho những sản phẩm của
mình. Nguyên liệu trong sản phẩm được nhập khẩu từ các tập đoàn hàng đầu
thế giới như: Provital (Tây Ban Nha), DSM (Thụy Sĩ), được chứng nhận bởi
các tổ chức chứng nhận chất lượng lớn trên thế giới ECOCERT (Pháp) Magic
Skin đã nhập khẩu niacinamide từ tập đoàn DSM (Thụy Sĩ) được kèm với con
dấu chất lượng cho cuộc sống ™. Hoạt chất đảm bảo các tiêu chuẩn cao nhất
về chất lượng, độ tin cậy, tính xác định nguồn gốc và tính bền vững. Sản phẩm
được chứng nhận ECOCERT (Pháp) – tổ chức chứng nhận sản phẩm mỹ phẩm
tự nhiên và hữu cơ lớn nhất thế giới. Công ty kiểm định khoảng 70% ngành
công nghiệp thực phẩm hữu cơ của Pháp và khoảng 30% toàn thế giới.
Công ty chủ yếu sử dụng các nguồn nguyên liệu từ thiên nhiên chia làm 4
nhóm: chất nền, chất nhũ hoá, chất bảo quản, hoạt chất 1. Chất nền
Đó là nhóm thành phần bao gồm các chất chứa nước (water-based) hoặc dầu
(oil-based) được dùng trong mỹ phẩm để các hoạt chất hòa tan tốt hơn, hấp thụ
dưỡng chất nhanh hơn, cho bề mặt bóng đẹp hơn và giúp giảm thiểu độ nhớt
của sản phẩm Đây là nhóm hoạt chất phổ biến nhất và chiếm tỷ lệ hoạt chất lớn nhất. -Tác dụng
Giúp tăng độ mềm mịn cho sản phẩm.
Giúp dưỡng chất thẩm thấu nhanh hơn mà không gây cảm giác nhờn rít khi sử dụng.
Giúp phân giải các hoạt chất tốt hơn.
Làm bề mặt kem bóng đẹp và giảm độ nhớt của sản phẩm.
-Công ty sử dụng 3 dạng nề chủ yếu
Nền gel: Là một dạng carbomer xốp giúp tạo ra một mạng lưới chất dinh
dưỡng “treo” mà các nền khác không thể bổ sung.
Nền kem nước (nền nhung): Giúp tạo lớp phấn và giữ lớp nền bền hơn,
cải thiện khả năng hấp thụ các thành phần hoạt tính và mang lại sự mềm mại cho làn da.
Nền nước: Có kết cấu lỏng nhất trong các nền, các thành phần hoạt tính
được thẩm thấu nhanh chóng và đồng đều trên bề mặt để phát huy tác dụng của làn da. 2. Chất bảo quản
Mỹ phẩm, cũng giống như bất kỳ sản phẩm nào có chứa nước và các hợp chất
hữu cơ/vô cơ, đều yêu cầu cung cấp chất bảo quản để ngăn ngừa tình trạng
nhiễm vi sinh vật, không hình thành nấm mốc, phân tách và phân hủy mỹ
phẩm, hạn chế sự thay đổi mùi và kéo dài tuổi thọ của sản phẩm.
Chất bảo quản nguyên liệu mỹ phẩm thiên nhiên đư
ợc lấy từ các nguyên liệu
thu được từ mật ong, dầu neem, dầu hoa anh thảo,… hoàn toàn an toàn, đảm
bảo không gây hại cho sức khỏe mà vẫn giữ nguyên tác dụng của chất bảo quản.
Bao gồm các thành phần tự nhiên tạo ra nhiều tác dụng khác nhau bao gồm
chống lão hóa, phục hồi sinh học, và thậm chí điều trị mụn trứng cá và khô da.
3 thành phần hoạt chất hay còn có tên gọi là tẩy tế bào chết hóa học phổ biến trong mỹ phẩm hiện nay
Axit Alpha Hydroxy (AHA): Chứa axit alpha hydroxy (axit glycolic, lactic và
citric) thường có trong kem dưỡng và lotion, có tác dụng đẩy mụn ẩn và làm mờ nếp nhăn.
Beta Hydroxy Acid (BHA): Giúp loại bỏ da chết và có thể cải thiện kết cấu và
màu sắc của làn da bị tổn thương do ánh nắng mặt trời bằng cách loại bỏ bụi
bẩn và bã nhờn gây bít lỗ chân lông lên bề mặt, có tác dụng điều trị mụn trứng cá.
Retinol: Là một dẫn xuất của Vitamin A.
B. Phân tích đánh giá chất lượng chỉ tiêu
Tất các nguồn nguyên liệu của công ty đều đáp ứng đủ những yêu cầu về
nguồn nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm
Theo quy định, tất cả các nguyên liệu được sử dụng trong việc gia công, sản
xuất mỹ phẩm đều cần phải được các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền
kiểm định chất lượng một cách nghiêm ngặt.
Các loại nguyên vật liệu được kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn về chất lượng và độ
an toàn mới có thể được phép sử dụng vào quy trình sản xuất mỹ phẩm tiếp theo.
Các nguồn nguyên liệu của công ty đều có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Công ty
nơi cũng cấp nguồn liệu từ những quốc gia hàng đầu như Hàn Quốc
Các nguồn nguyên liệu của công ty đều đảm bảo không có chất gây hại. Chủ
yếu công ty sử dụng các nguồn nguyên liệu từ tự nhiên được chứng nhận an
toàn tuyệt đối không gây hại đến da và sức khoẻ người dùng
3.2. Tìm hiểu về quy trình công nghệ sản xuất
3.2.1. Phân tích vai trò một số thành phần mỹ phẩm của công ty
Công ty luôn sử dụng các nguồn nguyên liệu có nguồn gốc rõ ràng và đảm bảo
không ảnh hưởng đến sức khoẻ của người tiêu dùng 3.2.1.1. Men rượu sake
Rượu Sake – một trong tứ đại tinh hoa của xứ xở hoa anh đào
Rượu Sake được nhiều người yêu thích không chỉ bởi hương vị độc đáo. Hơn
thế “Quốc tửu” của Nhật Bản còn giúp tăng cường sức khỏe và cải thiện sắc đẹp.
Có khả năng làm trắng da, mờ các đốm thâm sạm, nám, tàn nhang: Nhiều
nghiên cứu đã chỉ ra rằng: trong rượu Sake có rất nhiều Axit Kojic được hình
thành trong quá trình lên men của rượu. Axit Kojic có khả năng làm sáng da rất
hiệu quả. Bởi, loại axit này làm chậm sự phát triển của enzyme tyrosinase –
loại enzyme kích thích sản xuất melanin. Melanin vốn được biết đến là nguyên
nhân hàng đầu gây nên việc sạm da, nám, tàn nhang.
Dưỡng ẩm và cân bằng cho da, giúp da luôn ở trạng thái tốt nhất: Men rượu
Sake được biết đến ở trạng thái trong suốt và lỏng nhẹ như nước nên dễ dàng
thấm nhanh và sâu vào da. Chính vì thế, hoạt chất này giúp cấp ẩm, giữ ẩm rất
tốt trên da. Theo các nguồn tài liệu về làm đẹp, rất nhiều phụ nữ Nhật đã dùng
rượu Sake như một loại toner sau khi rửa mặt để hoàn tất quá trình làm sạch, cân bằng da của ++mình.
Cải thiện kết cấu da, giúp trẻ hoá và tái tạo da hiệu quả: Trong men rượu
Sake có rất nhiều các loại vitamin, khoáng chất, amino acid và acid hữu cơ tốt
cho da. Do vậy, khi sử dụng lên mặt, hoạt chất này cung cấp 1 lượng lớn những
chất có lợi, giúp da khoẻ mạnh hơn, cải thiện kết cấu da hiệu quả.
Chiết xuất men rượu Sake hỗ trợ rất tốt trong việc loại bỏ mụn trứng cá:
Chiết xuất men rượu Sake không trực tiếp tiêu diệt các vi khuẩn gây mụn. Mà
giúp da tăng hệ miễn dịch chống lại vi khuẩn và tác động xấu từ môi trường tới
da. Bên cạnh đó, hoạt chất này cũng hỗ trợ loại bỏ tế bào da chết, giúp da được
thông thoáng. Điều này, giúp tránh tình trạng bít tắc lỗ chân lông – nguyên
nhân hàng đầu gây nên mụn trứng cá.
Magic Skin – thương hiệu mỹ phẩm Việt tiên phong sử dụng chiết xuất men rượu Sake: Ra đ i ờ và có m t ặ trên th ịtr n ườ g su t ố nhi u ề năm nay. Magic Skin đã đ c
ượ các chuyên gia uy tín đánh giá là hãng mỹ ph m ẩ Vi t ệ Nam v i ớ các s n ả ph m ẩ an toàn, lành tính.#
Trong suốt một thời gian dài, với những nghiên cứu về chiết xuất men rượu
Sake. Magic Skin đã quyết định cho ra đời dòng sản phẩm ngừa mụn: Sake
Acnes Liquid (Tinh chất ngừa mụn Sake).
3.2.1.2 Rễ cam thảo
Làm dịu và dưỡng ẩm cho da: Chi t ế xu t ấ cam th o ả có đ c ặ tính giúp làm dịu và d n ưỡ g m ẩ cho da r t ấ t t ố vì nó có ch a ứ Liquiritin, giúp#ch n ố g l i ạ
quá trình lão hóa da, giúp da luôn trong tr n ạ g thái căng m t ướ , h n ồ g hào. Ngoài ra, chi t ế xu t ấ cam th o ả còn#phù h p ợ cho các lo i ạ da d u ầ #vì tinh ch t ấ không gây bít t c ắ l
ỗ chân lông, giúp da luôn thông thoáng, d ễ ch u ị .
Ngăn chặn rối loạn da: N u ế b n ạ đang g p ặ ph i ả v n ấ đ ề v ề các lo i ạ b n ệ h trên da nh : ư#Chàm, v y ẩ n n ế , viêm da ti p ế xúc, viêm da ti t ế bã,...#Thì chi t ế xu t ấ cam th o ả sẽ giúp b n ạ gi i ả quy t ế chúng m t ộ cách đ n ơ gi n ả . Trong chi t ế xu t ấ cam th o ả có ch a ứ thành ph n ầ Glycyrrhizin, đây m t ộ ho t ạ ch t ấ có tác d n ụ# g gi i ả đ c ộ và ch n ố g viêm c c ự t t ố .
Bạn có thể sử dụng tinh chất chiết xuất cam thảo để bôi trực tiếp lên vùng da
đang có vấn đề, ngoài ra nếu bạn có sẵn rễ cây cam thảo thì cũng có thể nấu
thành nước để uống cũng có tác dụng trị bệnh về da rất tốt. Tuy nhiên không
nên ăn hoặc uống quá nhiều vì có thể dẫn đến một số tác dụng phụ nghiêm trọng.
Chống nắng tự nhiên: Các phân t ử có trong chi t ế xu t ấ cam th o ả sẽ giúp cho làn da c a ủ b n ạ #gi m ả b t ớ viêm do ti p ế xúc v i ớ ánh n n ắ g m t ặ tr i ờ .#Theo th n ố g kê cho th y ấ các ho t ạ ch t ấ c a ủ chi t ế xu t ấ cam th o ả giúp c ứ ch ế ho t ạ đ n ộ g c a
ủ cyclooxygenase (COX) -2 và prostaglandin E2 (PGE2), hai ch t ấ
này là nguyên nhân chính t o ạ ra c m
ả giác đau da khi b ịcháy n n ắ g.
Giảm nám, tàn nhang: Tr n ườ g h p
ợ da b ịthâm nám và tàn nhang là do tác đ n ộ g c a ủ y u ế tố môi tr n ườ g bên ngoài vào c ơ th , ể t ừ đó gây s n ả sinh h c ắ t ố melanin. Tuy nhiên, v i ớ thành ph n ầ Glabridin có trong chi t ế xu t ấ cam th o ả# s ứ ẽ c l c à h m ế lại quá trình s n ả sinh melanin, giúp da l y ấ l i ạ s ự tr n ắ g tr o ẻ và hồng hào m t ộ cách t ự nhiên 3.2.1.3. Nhân sâm
Chống lão hóa, tăng sinh collagen: Công d n ụ g n i ổ b t ậ nh t ấ củ a Nhân sâm trong mỹ ph m ẩ đ ố ó là ch ng lão
ằ hóa. B ng cách tăng sinh collagen và ch n ố g oxy hóa b o ả v ệ t ế bào, giúp t m ạ th i ờ ngăn ch n ặ t c ố đ ộ lão hóa.#
Theo một nghiên cứu đăng trên trang MDPI, thí nghiệm 2 loại ginsenoside
trong chiết xuất lá nhân sâm (dòng Panax Ginseng): rb2 và rb3. Cho thấy hai
loại ginsenoside này có thể tăng tới 55,1% nguyên bào sợi collagen loại 1.
Giảm nếp nhăn: Đây là k t ế qu ả ghi nh n ậ đ ượ c sau khi th ử nghi ệ m hàm l n ượ g 0,05% chi t ế xu ấ t nhân sâm trên v ế t chân chim ở khóe m ắ t. Nghiên c u ứ được th c ự hi n ệ trên 17 ng i ườ trong vòng 8 tu n ầ , cho th y ấ s ự tiế n tri n ể rõ r t ệ , đ ộ h n ằ sâu c a ủ n p ế nhăn đ c ượ nâng lên đáng k . ể #
Không gây kích ứng :Để đánh giá tác đ n ộ g kích n ứ g c a ủ chi t ế xu ấ t nhân sâm đ i
ố vớ i các ứ ng dụ ng lâm sàng trên da ngườ i, mộ t thử nghiệ m đã đ c ượ th c ự hệi n trên làn da c ủ a 30 ng ườ i Hàn Qu ố c. Nh ữ ng tình nguy ệ n viên tham gia th ử nghi m ệ có đ
ộ tuổ i trung bình là 36,0 tuổ i (phạ m vi 19– 50) t t ấ c ả là n ữ . K ế t qu ả ộ là đ i nghiê ứ n c u không quan sá ấ t thấ y b t kỳ ph n ả n ứ g b t ấ l i ợ nào nh ư ban đ , ỏ b n ỏ g rát ho c ặ ng a ứ .#
Nếu bạn có một làn da nhạy cảm và ưa chuộng một thành phần chống lão hóa
tốt, thân thiện với da hơn các chất actives thì một loại tinh chất hoặc kem
dưỡng nhân sâm là một gợi ý không tồi.
Duy trì độ đàn hồi của da: Cùng v i ớ vi ệ c ngăn ng ừ a hình thành n ế p nhăn và làm m
ờ nế p nhăn, nhân sâm đượ c biế t đế n vớ i công dụ ng cả i thiệ n độ đàn h i ồ . M t ộ khi b n ạ đ i ố phó v i ớ các n p ế nhăn, b n ạ sẽ mu n ố ph c ụ h i ồ độ đàn h i
ồ đó. Nguyên nhân chính c a ủ vi c ệ m t
ấ độ đàn hồ i trên da là do gi m ả s n ả xu t
ấ collagen và elastin trong da c a ủ chúng ta. Nh n ư g n u ế b ạ n k t
ế hợ p nhân sâm trong quá trình chăm sóc da củ a mình, nhờ vào việ c thúc đ y ẩ s n ả xu t ấ elastin, làn da c a ủ b n ạ sẽ d n ầ l y ấ lạ i độ đàn hồ i. 3.3.1.4. Sáp ong
Sáp ong là một cách tuyệt vời để giữ ẩm cho da và thường được tìm thấy trong
các sản phẩm chăm sóc da và mỹ phẩm. Nó có thể giúp bảo vệ và cải thiện làn
da thô ráp, nứt nẻ vì nó có khả năng khóa độ ẩm.
Trong một nghiên cứu mới nhất có giải thích rằng loại Sáp này có hàm lượng
vitamin A phong phú và các đặc tính làm mềm, giúp bù nước cho da cũng như
hỗ trợ quá trình tái tạo tế bào. Một lợi ích khác cho việc sử dụng Sáp ong là vì
nó không gây tắc nghẽn lỗ chân lông.
3.2.2. Nguyên lý hoạt động của máy móc đang sản xuất cho các sản phẩm mỹ phẩm
3.2.2.1 Nguyên lý hoạt động máy khuấy trộn nhũ hóa chân không tự động
Máy khuấy nhũ hóa mỹ phẩm được trang bị 4 mô tơ gồm mô tơ nhũ, mô tơ
khuấy, mô tơ vét đáy vét thành và mô tơ chân không (bơm chân không). Trong
quá trình hoạt động, các mô tơ này có thể chạy đồng thời hoặc độc lập với
nhau. Đối với máy nhũ hóa chân không có 2 bồn phụ, nguyên liệu sẽ được
khuấy trước ở bồn dầu và bồn nước sau đó được bơm chân không chuyển qua
bồn chính. Còn đối với loại không có bồn phụ, nguyên liệu cần được pha chế,
trộn sơ qua trước ở ngoài sau đó mới cấp vào máy. 2 bồn phụ (trái) – bồn chính
(phải) – ở giữa được thiết kế bục cầu thang lên xuống Hệ thống cánh khuấy của
máy trộn nhũ hóa được thiết kế so le dạng 4×6 hoặc 6×8 (4-6 cánh ở trục nhũ
và 6-8 cánh ở trục vét) gồm cánh khuấy trong và cánh khuấy ngoài. Trong quá
trình hoạt động, hệ thống cánh khuấy trong-ngoài chuyển động ngược chiều
nhau dưới tốc độ cao (có thể lên đến 300 vòng/phút) tạo ra lực khuấy ly tâm
khiến tất cả nguyên liệu chuyển động hỗn độn từ trên xuống dưới. Trong quá
trình này, các phân tử va chạm với nhau đồng thời va chạm với thành bồn
khiến chúng bị tán nhỏ. Cánh khuấy nhũ hóa Theo chiều di chuyển xuống đáy
bồn, các phân tử sẽ bị cắt cực nhỏ một lần nửa bởi lực sản sinh giữa khe hở
bánh răng và dao cắt rô-to & stato của cánh nhũ. Tốc độ nhũ cực đại có thể lên
đến 3200 vòng/phút khiến tất cả phân tử bị nghiền tán cực nhỏ đến kích thước
chỉ 200nm~2um. Bơm chân không sẽ rút hết tất cả bọt khí sản sinh giúp tốc độ
khuấy, tốc độ khuấy và tốc độ hòa tan nhanh hơn gấp nhiều lần do các phân tử
không còn phải chịu ma sát từ không khí và khe hở do bọt khí sinh ra. (Hình 1)
3.2.2.2 Nguyên lý hoạt động của máy chiết rót
Máy chiết rót hoạt động theo nguyên lý piston: Nguyên liệu được nạp vào
piston, sau đó dùng nguyên lý điều áp ép nguyên liệu trong piston đi vào bao bì
sản phẩm thông qua vòi hút. Các vật liệu thích hợp để làm đầy piston là chất
lỏng có độ nhớt nhỏ và tính lưu động kém, chẳng hạn như kem, gel,.. (Hình 2)
3.2.2.3. Nguyên lý của máy co màng
Công nhân cho hộp cần bọc vào màng bọc. Các loại màng này thường là chất
liệu PE, PVC rất nhẹ và dễ dàng sử dụng. Sau khi màng bọc được bọc phía
ngoài sản phẩm chúng sẽ được cho qua buồng gia nhiệt của máy rút màng co.
Lúc này nhiệt độ sẽ làm cho dãn hệ thống túi màng bao bọc sản phẩm ở phía
ngoài. Điều này giúp cho việc bao bọc được hết mọi mặt của sản phẩm. Đồng
thời tác dụng chính là giúp cho quá trình giãn nở và co bóp vào hiệu quả hơn,
gắn chặt trên sản phẩm hơn. Khi màng co đã được gia nhiệt và bó chặt trên sản
phẩm. Để giúp cố định sản phẩm cũng như bảo vệ cho sự nguyên vẹn. Dễ dàng
di chuyển và bảo quản sản phẩm hơn. Sản phẩm sẽ được cho ra ngoài và nhiệt
độ giảm xuống sẽ giúp co chặt màng vào hàng hóa hơn. Nhờ vậy mà mang lại
các tác dụng tích cực như kể trên. (Hình 3)
3.3 Tìm hiểu phân tích đánh giá chất lượng sản phẩm
3.3.1 Chỉ tiêu kiểm nghiệm:

Nhóm chỉ tiêu cảm quan
Là những chỉ tiêu về trạng thái, màu sắc, mùi vị có thể cảm nhận được bằng các giác
quan con người. các chỉ tiêu cảm quan này thuộc về nhóm chỉ tiêu chất lượng của sản
phẩm mỹ phẩm, không bắt buộc kiểm về mặt pháp lý. Tuy nhiên doanh nghiệp có thể
kiểm nghiệm để có thể có sự đánh giá tổng quát về sản phẩm của mình.
Phụ thuộc vào các sản phẩm mỹ phẩm mà phòng lab sẽ đưa ra các chỉ tiêu đánh giá
về độ pH, độ đặc, độ mịn, độ nhớt, … riêng. Sau đây là một số chỉ tiêu đánh giá chất
lượng sản phẩm mà bộ y tế đưa ra yêu cầu các nhà máy sản xuất mỹ phẩm thực hiện:
Nhóm chỉ tiêu kim loại nặng STT Chỉ tiêu Giới hạn 1 Thuỷ ngân
Nồng độ tối đa cho phép có trong mỹ phẩm là 1 phần triệu (1 ppm) 2 Asen
Nồng độ tối đa cho phép có trong mỹ phẩm là 5 phần triệu (5 ppm) 3 Chì
Nồng độ tối đa cho phép có trong mỹ phẩm là 20 phần triệu (20 ppm)
Nhóm chỉ tiêu vi sinh vật STT Chỉ tiêu Giới hạn Sản phẩm dành cho Sản phẩm khác trẻ em dưới 3 tuổi, sản phẩm tiếp xúc với vùng mắt hoặc niêm mạc 1
Tổng số vi sinh vật đếm =<500 cfu/g =< 1000 cfu/g được 2 P. aeruginosa
Không được có trong Không được có trong 0,1g hoặc 0,1ml mẫu 0,1g hoặc 0,1ml mẫu thử thử 3 S. aureus
Không được có trong Không được có trong 0,1g hoặc 0,1ml mẫu 0,1g hoặc 0,1ml mẫu thử thử 4 C. albicans
Không được có trong Không được có trong 0,1g hoặc 0,1ml mẫu 0,1g hoặc 0,1ml mẫu thử thử
3.3.2 Ý nghĩa của các chỉ tiêu kiểm nghiệm mỹ phẩm
Ý nghĩa của nhóm chỉ tiêu chất lượng
Nhóm chỉ tiêu chất lượng có ý nghĩa đánh giá được cảm quan về sản phẩm mỹ phẩm.
Trạng thái: Tức là các cấu trúc của sản phẩm mỹ phẩm có đạt yêu cầu chưa
(dạng lỏng, dạng sệch, dạng rắn,...)==> Từ đó điều chỉnh công thức phù hợp
để cho ra một sản phẩm hoàn hảo nhất.
Màu sắc: Có nhiều lúc do quá trình sản xuất gồm nhiều thành phần trộn lẫn
vào nhau mà có thể màu sắc sẽ bị thay đổi. Hoặc màu sắc không ổn định trong
quá trình bảo quản thời gian dài. Do đó dựa trên kết quả kiểm nghiệm màu
sắc, doanh nghiệp có thể điều chỉnh thêm/bớt những thành phần giúp ổn định
màu mà vẫn không làm ảnh hưởng chất lượng sản phẩm.
Mùi hương: Đây là yếu tố thu hút khách hàng nhiều nhất. Do đó doanh nghiệp
cần phải chú trọng mùi hương của sản phẩm mỹ phẩm. Dựa trên kết quả kiểm
nghiệm, doanh nghiệp đánh giá được sản phẩm của mình có mùi lạ hay không
và nên bổ sung thêm mùi hương giữ để sản phẩm thêm hoàn hảo.
Ý nghĩa của nhóm chỉ tiêu an toàn
Các chỉ tiêu kiểm nghiệm mỹ phẩm về độ an toàn gồm chỉ tiêu kim loại nặng và chỉ
tiêu vi sinh vật. Ngay trong tên gọi cũng hiểu được nhóm chỉ tiêu này có ý nghĩa sản
phẩm có an toàn cho người sử dụng hay không.
Khi nhóm chỉ tiêu này nằm trong giới hạn cho phép ==> Sản phẩm mỹ phẩm
đạt an toàn, không gây nguy hiểm cho người sử dụng.
Ngược lại, khi các chỉ tiêu an toàn này vượt mức cho phép ==> Không thể bán
sản phẩm ra thị trường được. Khi này cơ sở sản xuất phải xác định được
nguyên nhân làm sản phẩm chưa đạt. Từ đó có thể điều chỉnh lại các thành
phần, thao tác sản xuất, cải thiện về điều kiện về cơ sở vật chất, điều kiện về
con người,... và mang mẫu đi kiểm lại cho đến khi đạt.
Ngoài ra chỉ tiêu kích ứng da cũng rất quan trọng để đánh giá độ an toàn của sản phẩm mỹ phẩm.
3.3.3 Một số sản phẩm của Ruby’s would
Sản phẩm xịt kháng khuẩn MC pharma
Ngoài ra thì Ruby’s world còn nhiều sản phẩm cũng đạt chất lượng kiểm định và lưu
hành rộng khắp cả nước
PHẦN 4. CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT 4.1 Máy nhũ hoá
Máy nhũ hoá được sản xuất trên công nghệ hiện đại với bộ cánh khuấy có chức năng
nhào trộn, làm mềm mịn các loại nguyên liệu. Máy cho ra thành phẩm có độ mịn cao,
không tách dầu, tách nước và không vón cục. Cấu tạo máy nhũ hoá
Máy được lắp đặt một số thiết bị cơ bản phục vụ quy trình nhũ hóa gồm:
Bồn nhũ hóa: có thiết kế 3 lớp giúp gia nhiệt và làm nguội tự động.
Nắp bồn: được chế tạo gồm kính quan sát, đèn, bơm chân không, van an toàn chân không.
Hệ thống nhũ hóa: motor nhũ hóa, biến tần điều chỉnh tốc độ, đầu nhũ hóa và trục nhũ hóa.
Thiết bị chân không: motor bơm chân không và đồng hồ chân không.
Bộ phận khuấy và cánh vét: bao gồm motor của trục khuấy, cánh vét, biến tần, cánh quét.
Bộ phận gia nhiệt, tùy chỉnh nhiệt độ: đồng hồ hiển thị thông số và bộ khống chế nhiệt. Hệ thống làm lạnh.
Hệ thống điều khiển điện
Nguyên lý hoạt động của máy nhũ hóa chân không
Nguyên liệu sẽ được bơm chân không vào bồn trộn nhũ hóa sau khi đã gia
nhiệt trộn lẫn trong bồn nước và bồn dầu.
Tiếp theo, cánh trộn trung tâm phía trên sẽ ôm sát bồn trộn nhũ hóa để thực
hiện cạo sạch phần nguyên liệu dính trên thành bồn.
Cánh trộn và cánh khuấy tiến hành cắt, nghiền ép nguyên liệu và vận chuyển
xuống bộ phận đồng hóa ở đáy bồn. Tại vị trí này, nguyên liệu tiếp tục trải qua
công đoạn cắt nghiền, đảo lộn giữa khe hở bánh răng cắt rotor và stator cố
định. Cuối cùng, kết thúc chu trình vận hành sẽ cho ra phần nguyên liệu đã
được cắt nghiền với kích thước rất nhỏ chỉ từ 200nm~2um. 4.2. Máy chiết rót Là máy tự động 100%
Công suất 5-6 sản phẩm/1 phút
Hướng dẫn sử dụng máy chiết mỹ phẩm gia nhiệt
Vì công suất thấp nên công ty đã linh hoạt chuyển sang dạng bán tự động để
thu được hiệu quả cao hơn.
Để quy trình vận hành của máy chiết rót mỹ phẩm có gia nhiệt đảm bảo ổn định, quý
vị cần tuân thủ các bước cơ bản như sau:
Người vận hành chuẩn bị sẵn nguyên liệu và vật đựng như chai lọ, hũ đựng.
Đồng thời, kết nối máy với nguồn điện. Khi nút nguồn của máy sáng tức là
máy đã được khởi động.
Tiếp theo, đưa dung dịch vào nồi khuấy, cho nước vào khoang đun nước và
bật công tắc thanh nhiệt. Cùng với đó, thực hiện cài đặt nhiệt độ nước phù
hợp. Khi lượng nước đúng mức nhiệt, tiến hành bật công tắc bơm nước nên nồi cánh khuấy.
Chú ý, khi vận hành máy chiết rót, trong thời gian bơm và hút nước, tuyệt đối
không tắt nút công tắc thanh nhiệt để máy gia nhiệt cho sản phẩm.
Cài đặt dung tích cho mỗi lần chiết, vặn nút điều chỉnh tốc độ hút và tốc độ chiết, thời gian chiết.
Đặt các chai lọ, hũ đựng dưới vòi chiết, tùy chỉnh máy piston phù hợp để
nguyên liệu mỹ phẩm không bị trào ra ngoài.
4.3. Hệ thống xử lý nước.
Công ty chủ yếu là gia công, pha chế sản phẩm theo các công thức có sẵn nên không
phải pha chế, sản xuất các chất hóa dược, dung môi,... nên việc xử lý nước khá dễ dàng.
Máy lọc nước RO của nhà máy
Nước trong nhà máy sau khi lấy từ nguồn sinh hoạt sẽ được xử lý RO thẩm thấu để
phục vụ cho việc rửa chai lọ, sinh hoạt trong nhà máy. Từ đây em xin trình bày hệ
thống xử lý RO của nhà máy.
Sơ đồ hệ thống lọc nước RO trong công nghiệp
4.4. Thiết bị đóng gói 4.4.1 Máy in date( Hình
In phun date liên tục là công nghệ ra đời từ rất sớm và là giải pháp in date đang được
sử dụng phổ biến nhất hiện nay tại Việt Nam. Coca Cola, Nestle, Unilever, Samsung,
Bia Hà Nội… là những đơn vị đang sử dụng công nghệ in date phun liên tục này như
một giải pháp hữu hiệu trong việc in NSX,HSD.
Máy in phun liên tục tạo ra bản in nhờ việc phân cắt dòng mực và tích điện vào các
hạt mực định hình. Vậy nên, bản in sau xuất hiện trên bề mặt sản phẩm sẽ có dạng
chấm nhỏ với tốc độ và hiệu quả cao. Cấu tạo máy in date
Máy được lắp đặt một số thiết bị cơ bản phục vụ quy trình in date gồm: - Cảm biến laser - Máy bắn date - Mực máy in date - Bộ giá đỡ - Bộ băng chuyền tải - Adapter sạc 4.4.2 Máy co màng (5)
Máy rút màng co là máy đóng gói dùng để tạo ra các màng bọc, các thiết kế chuyên
dụng giúp bảo vệ hàng hóa. Sản phẩm này có nguyên lý hoạt động nhất định. Hiểu
được nguyên lý này sẽ giúp cho người dùng sử dụng sản phẩm được hiệu quả hơn.
Từ đó có được chất lượng hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Cấu tạo máy co màng - Khung máy - Buồng kín
- Bóng nhiệt (mỗi máy có khoảng 12 – 15 bóng và mỗi bóng có nhiệt độ 500W) - Hệ thống băng tải
Nguyên lý hoạt động của máy co màng:
Sau khi màng bọc được bọc phía ngoài sản phẩm chúng sẽ được cho qua buồng gia
nhiệt của máy rút màng co. Lúc này nhiệt độ sẽ làm cho dãn hệ thống túi màng bao
bọc sản phẩm ở phía ngoài. Điều này giúp cho việc bao bọc được hết mọi mặt của sản phẩm.
Đồng thời tác dụng chính là giúp cho quá trình giãn nở và co bóp vào hiệu quả hơn,
gắn chặt trên sản phẩm hơn.
Khi màng co đã được gia nhiệt và bó chặt trên sản phẩm. Để giúp cố định sản phẩm
cũng như bảo vệ cho sự nguyên vẹn. Dễ dàng di chuyển và bảo quản sản phẩm hơn.
Sản phẩm sẽ được cho ra ngoài và nhiệt độ giảm xuống sẽ giúp co chặt màng vào hàng hóa hơn.