















Preview text:
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐIỆN – ĐIỆN TỬ *************
BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ BẢN MẠCH ĐẾM
Giảng viên hướng dẫn: Tào Văn Cường
Mã học phần: ET2021 Mã lớp: 754406
Sinh viên thực hiện: Vũ Hoàng Long MSSV: 20233404 Phạm Văn Minh MSSV: 20233547
Hà Nội, 3/2025 MỤC LỤC
I. TÍN HIỆU SỐ:......................................................................................................4
1. Khái niệm:.........................................................................................................4
2. Đặc tính của tín hiệu số:..................................................................................4
3. Ưu điểm và nhược điểm của tín hiệu số:........................................................4
II. CÁC CỔNG LOGIC CƠ BẢN:........................................................................5
1. Cổng AND:........................................................................................................5
2. Cổng OR:..........................................................................................................5
3. Cổng NOT:........................................................................................................5
4. Cổng NAND:.....................................................................................................5
5. Cổng NOR:........................................................................................................6
6. Cổng EX-OR:....................................................................................................6
7. Cổng EX-NOR:.................................................................................................6
8. Ứng dụng của các cổng logic:..........................................................................6
III. IC:.......................................................................................................................7
1. IC 7400:.............................................................................................................7
1.1. Khái niệm:...................................................................................................7
1.2. Cấu tạo:.......................................................................................................7
1.3. Thông số kỹ thuật:......................................................................................8
1.4. Ứng dụng:...................................................................................................8
2. IC 7447:.............................................................................................................8
2.1. Khái niệm:...................................................................................................8
2.2. Cấu tạo:.......................................................................................................9
2.3. Thông số kỹ thuật:......................................................................................9
2.4. Nguyên lý hoạt động:...............................................................................10
3. IC 7490:...........................................................................................................10
3.1. Khái niệm:.................................................................................................10
3.2. Thông số kỹ thuật:....................................................................................11 2
3.3. Cấu tạo:.....................................................................................................11
3.4. Nguyên lý hoạt động:...............................................................................13
IV. LED 7 ĐOẠN:..................................................................................................13
1. Khái niệm:.......................................................................................................13
2. Cấu tạo:...........................................................................................................13
3. Phân loại LED:...............................................................................................14
3.1. LED 7 đoạn anode chung (Dương chung):............................................15
3.2. LED 7 đoạn cathode chung (Âm chung):...............................................15
4. Nguyên lý hoạt động:.....................................................................................15 3 I. TÍN HIỆU SỐ: 1. Khái niệm:
- Tín hiệu số là tín hiệu biểu diễn dữ liệu dưới dạng chuỗi các giá trị rời rạc; tại bất kỳ
thời điểm nào, tín hiệu chỉ có thể nhận tối đa một trong số hữu hạn các giá trị. Điều này
trái ngược với tín hiệu tương tự, biểu diễn các giá trị liên tục; tại bất kỳ thời điểm nào, tín
hiệu này biểu diễn một số thực trong phạm vi giá trị liên tục.
- Tín hiệu số đơn giản biểu diễn thông tin trong các dải rời rạc của mức tương tự; tất cả
các mức trong một dải giá trị biểu diễn cùng một trạng thái thông tin. Do sự rời rạc này,
những thay đổi tương đối nhỏ đối với mức tín hiệu tương tự không rời khỏi đường bao
rời rạc và do đó bị mạch cảm biến trạng thái tín hiệu bỏ qua. Do đó, tín hiệu số có khả
năng miễn nhiễm với nhiễu, nhiễu điện tử, miễn là không quá lớn, sẽ không ảnh hưởng đến mạch số.
2. Đặc tính của tín hiệu số:
- Trạng thái tín hiệu: Rời rạc ở các cột mốc thời gian khác nhau, thân thiện với máy vi
tính và các thiết bị tính toán.
- Công dụng: Truyền tín hiệu các dữ liệu số, chuyên dùng trong tính toán.
- Khả năng lưu trữ: Khả năng chứa thông tin ít, được lưu giữ theo dạng bit trên các thiết
bị ghi nhớ cao cấp (rom, fash,..).
- Truyền thông: Dữ liệu được truyền đi trong khoảng thời gian ngắn nhưng có nhược điểm bị gây nhiễu.
3. Ưu điểm và nhược điểm của tín hiệu số: Ưu điểm:
Tín hiệu số có khả năng loại bỏ các tạp âm khi truyền tải tín hiệu digital.
Sao chép thông tin dữ liệu hạn chế giảm chất lượng và có thể sao chép vô
số lần không giới hạn.
Tín hiệu số không bị tác động bởi dao động nhiệt và điện áp.
Dù là tuyến tính hay không thì tín hiệu số vẫn không bị biến dạng.
Có thể truyền đi ở khoảng cách xa.
Tất cả các thông tin dạng kỹ thuật số đều được mã hóa dễ dàng.
Nhiều công cụ hỗ trợ chỉnh sửa có sẵn. Nhược điểm:
Tín hiệu số digital dễ bị lỗi tín hiệu âm thanh vì tín hiệu số biểu diễn ở dạng
dữ liệu số nên trong quá trình truyền tải có thể thất thoát một vài byte. 4
So với tín hiệu analog thì tín hiệu số digital có quy trình xử lý tín hiệu khá
phức tạp và tốn kém hơn.
Tín hiệu số digital yêu cầu băng thông lớn hơn nhiều so với tín hiệu analog.
II. CÁC CỔNG LOGIC CƠ BẢN:
Trong điện tử học, cổng logic (logic gate) là mạch điện thực hiện một hàm
Boole lý tưởng hóa. Có nghĩa là, nó thực hiện một phép toán logic trên một hoặc
nhiều logic đầu vào, và tạo ra một kết quả logic ra duy nhất, với thời gian thực
hiện lý tưởng hóa là không có trễ. Có tất cả 7 cổng logic cơ bản: 1. Cổng AND:
- Cổng AND có 2 hoặc nhiều lối vào và chỉ có một lối ra. Toán tử này thực hiện phép
nhân logic. Ngõ ra chỉ bằng 1 khi tất cả ngõ vào có mức logic là 1. - Nhận xét:
Ngõ ra cổng AND chỉ ở mức cao khi tất cả các ngõ vào lên cao.
Khi có một ngõ vào bằng 0, ngõ ra bằng 0 bất chấp các ngõ vào còn lại. 2. Cổng OR:
- Cổng OR có 2 hoặc nhiều lối vào và chỉ có một lối ra. Lối ra ở mức 1 nếu có ít nhất
một lối vào ở mức 1 (Lối ra có tín hiệu khi một lối vào có tín hiệu). - Nhận xét:
Ngõ ra = 0 khi tất cả các biến vào đều bằng 0
Ngõ ra = 1 khi có ít nhất một biến vào bằng 1 3. Cổng NOT:
- Còn gọi là cổng đảo. Cổng chỉ có một lối vào và một lối ra. Cổng NOT thực hiện phép
phủ định logic hay còn gọi là cổng chặn.
- Nhận xét: Ngõ vào và ngõ ra có mức logic trái ngược nhau. 4. Cổng NAND:
- Cổng NAND là kết hợp của cổng AND và cổng NOT. Ngõ ra của cổng NAND là đảo với ngõ ra cổng AND. - Nhận xét:
Ngõ ra cổng NAND = 1 khi có ít nhất 1 ngõ vào của nó bằng 0.
Ngõ ra cổng NAND = 0 khi tất cả các ngõ vào của nó bằng 1. 5 5. Cổng NOR:
- Cổng NOR là kết hợp của cổng OR và cổng NOT. Ngõ ra của cổng NOR là đảo với ngõ ra cổng OR. - Nhận xét:
Ngõ ra cổng NOR = 1 khi tất cả các ngõ vào của nó có giá trị 0.
Ngõ ra cổng NOR = 0 khi có ít nhất 1 ngõ vào của nó có giá trị 1 6. Cổng EX-OR:
- Cổng EXOR dùng để thực hiện hàm EXOR. Cổng EXOR chỉ có 2 ngõ vào và 1 ngõ
ra. Đây là một phép toán quan trọng, nếu 2 ngõ vào có mức logic khác nhau thì ngõ ra sẽ
bằng 1. Đới với cổng EXOR có nhiều ngõ vào thì ngõ ra sẽ bằng 1 khi tổng số bit 1 ở ngõ vào là số lẻ. - Nhận xét:
Ngõ ra = 0 khi tất cả hai biến vào có giá trị giống nhau
Ngõ ra = 1 khi tất cả hai biến vào có giá trị khác nhau 7. Cổng EX-NOR:
- Cổng EXNOR là kết hợp của cổng EXOR và cổng NOT, dùng để thực hiện hàm
EXNOR. Cổng EXNOR chỉ có 2 ngõ vào và 1 ngõ ra. Cổng này thực hiện phép toán
ngược với phép EXOR tức là khi 2 ngõ vào có giá trị giống nhau thì ngõ ra bằng 1. Với
cổng EXNOR nhiều ngõ vào thì ngõ ra bằng 1 nếu tổng số bit 1 ở ngõ vào là số chẵn. - Nhận xét:
Ngõ ra của cổng EX-NOR bằng 0 khi 2 ngõ vào có mức logic khác nhau.
Ngõ ra của cổng EX-NOR bằng 1 khi 2 ngõ vào có mức logic bằng nhau.
8. Ứng dụng của các cổng logic:
- Các ứng dụng của cổng logic chủ yếu được xác định dựa trên bảng trạng thái của
chúng, tức là phương thức hoạt động của chúng. Các cổng logic cơ bản được sử dụng
trong nhiều mạch điện như khóa nút nhấn, kích hoạt báo trộm bằng ánh sáng, bộ điều
chỉnh nhiệt độ, hệ thống tưới nước tự động, ...
- Ngoài ra, cổng logic cũng chính là các phần tử cấu thành nên các mạch tổ hợp chẳng
hạn như mạch giải mã, mạch mã hóa, mạch đa hợp, mạch giải đa hợp, ... 6 III. IC: 1. IC 7400: 1.1. Khái niệm:
- IC 7400 hay 7400 series là một dòng chip logic với 14 chân và có 4 cổng NAND 2
đầu vào. Trong thập kỷ trước, có nhiều thế hệ tương thích pin khác nhau được phát triển
để sử dụng nguồn cung cấp thấp hơn, công suất thấp công nghệ CMOS và gói gắn kết bề mặt.
- IC 7400 được xây dựng cùng với một số thiết bị, cung cấp đầy đủ các cổng giao tiếp
logic cơ bản. Dòng IC này chủ yếu bao gồm các chip logic khác nhau như cổng logic
cùng thanh ghi, bộ nhớ RAM và bộ giải mã khác nhau. 1.2. Cấu tạo:
- Với 14 chân, gồm 4 cổng NAND 2 đầu vào, mỗi cổng sử dụng chân 2 đầu vào và 1
đầu ra, 2 chân còn lại là nguồn và nối đất. Chuỗi logic 7400 của IC được chế tạo bằng
công nghệ bóng bán dẫn lưỡng cực - Sơ đồ chân IC7400:
Pin 1: Đây là cổng A-input-1
Pin 2: Đó là Cổng vào B-1 Pin 3: Đó là Cổng ra Y-1
Pin 4: Đây là cổng A-input-2
Pin 5: Đó là Cổng đầu vào B-2 Pin 6: Đây là cổng ra Y-2
Pin 7: Đây là một thiết bị đầu cuối GND Pin 8: Đây là cổng ra Y-3
Pin 9: Đây là cổng đầu vào B-3
Pin 10: Đây là cổng A-input-3
Pin 11: Đó là Cổng đầu ra Y-4 7
Pin 12: Đây là cổng đầu vào B-4
Pin 13: Đây là cổng A-input-4
Pin 14: Đó là chân Vcc (Chân nguồn cung cấp tích cực)
1.3. Thông số kỹ thuật:
- Những thông số kỹ thuật cơ bản của IC 7400: Nguồn điện áp: 5V
Độ trễ truyền cho mỗi cổng: 10ns
Công suất chuyển đổi mỗi cổng: 10mW
Tốc độ chuyển đổi tối đa: 25 MHz
Cổng NAND 2-i/p độc lập: 4
Đầu ra có thể giao tiếp với: TTL, CMOS, NMOS
Phạm vi của điện áp hoạt động lớn
Nhiệt độ hoạt động có thể lên đến 70 độ C 1.4. Ứng dụng:
- IC 7400 được ứng dụng trong một số lĩnh vực sau:
Sử dụng trong mạch còi báo động của tủ đông
Ứng dụng trong hệ thống chống trộm
Ứng dụng trong hệ thống tưới nước tự động
Dùng trong hệ thống chống trộm kích hoạt bằng ánh sáng 2. IC 7447: 2.1. Khái niệm:
- IC 7447 hay còn được gọi là IC 74LS47, đây là một
mạch tích hợp trong dòng IC 74xx được dùng trong
máy tính, các bộ đếm kỹ thuật số hay đồng hồ, các thiết bị đo lường,…
- IC 7447 được biết đến nhiều khi chúng sử dụng
trong bộ giải mã hiển thị của bộ BCD Led 7 thanh và
đầu ra là bộ thu mở 15V. Loại IC này được sản xuất
trong gói 14 chân. IC 7447 là IC thuộc họ logic sử dụng
những cổng logic, flip – flop, bộ đếm. Các tính năng của IC 7447 như:
Cho dải điện áp rộng hơn
Người dùng không cần lắp thêm điện trở ở bên ngoài
Có 4 đầu vào nhưng có đến 7 đầu ra
Có phần đầu ra bộ thu mở 8
Diode kẹp đầu vào do đó nên không cần tốc độ cuối cao 2.2. Cấu tạo:
- Sơ đồ chân của IC 7447: Chân 1, chân 2, chân 6, chân 7 là những đầu
vào ứng lần lượt với B, C, D, A Chân 9, chân 10, chân 11, chân 12, chân 13, chân 14, chân 15 là những chân đầu ra,
chúng sẽ được nối với led 7 thanh Chân 8: chân nối đất GND Chân 16: chân cấp nguồn Vcc 5V (không cấp quá nguồn 5V để IC có thể hoạt động bình thường)
Chân 3 LT (Lamp Test) sử dụng để kiểm tra led 7 đoạn. Nếu chân 3 nối mass thì
led sẽ sáng cùng lúc 7 đoạn. Chân này chỉ sử dụng để kiểm tra xem led 7 thanh có
bị hỏng tại đoạn nào hay không.
Chân 4 BI/RB0 được nối với mức cao (khi bị nối với mức thấp thì toàn bộ đèn sẽ không sáng được)
Chân 5 RBI được nối với mức cao
2.3. Thông số kỹ thuật:
- IC được đóng gói với 16 chân trong 1 dòng kép DIP
- Bộ chuyển đổi BCD sang led 7 đoạn, hiển thị giá trị từ 0 đến 9
- Nguồn cấp hoạt động tốt nhất trong khoảng điện áp 5V (có thể giao động từ 4.75V – 5.25V)
2.4. Nguyên lý hoạt động:
- A, B, C, D (nối với vi xử lý, mạch số counter,…). BI/RBO, RBI, LT (chân điều khiển
của IC 7447, tùy thuộc vào nhu cầu mà sẽ có kiểu nối khác nhau). Các chân QA, QB,
QC, QD, QE, QF, QG sẽ nối lần lượt với chân a, b, c, d, e, f, g của led 7 thanh. 9
- Cách thức hoạt động của IC 7447 trong mạch sẽ như sau:
Các chân A, B, C, D: Đầu vào của 7447, nhận các giá trị nhị phân (BCD) từ 0 đến
15, tương ứng với mỗi giá trị nhận được sẽ giải mã 1 đầu ra Q tương ứng.
Chân QA – QG : đươc nối trực tiếp LED 7 thanh trong đó QA=a, QB=b, QC=c,
QD=d, QE=e, QF=f, QG=g. Giá trị hiển thị trên LED 7 thanh sẽ phụ thuộc vào giá
trị đầu vào của các mạch.
- IC 7447 thường được dùng ở 4 chế độ hoạt động là:
Sáng bình thường đủ các trạng thái từ 0 đến 9 (chế độ thường dùng nhất). Chân
BI/RBO phải bỏ trống hoặc là được nối lên mức cao, chân RBI phải bỏ trống hoặc
được nối lên mức cao, chân LT phải bỏ trống hoặc phải nối lên mức cao.
Chân BI/RBO khi nối xuống mức thấp thì tất các các đoạn của LED sẽ đều không
sáng dù trạng thái của các ngõ vào còn lại như thế nào.
Bỏ trạng thái số 0 (khi BCD tại ngõ vào bằng 0 thì tất cả các đoạn của LED 7 đoạn
sẽ đều tắt). Chân RBI nằm ở mức thấp và chân BI/RBO phải được bỏ trống (đóng vai trò như một ngõ ra).
Chân BI/RBO phải bỏ trống hoặc được nối lên mức cao và chân LT phải được nối
xuống mức thấp. Tất cả các thanh của LED 7 đoạn sẽ đều sáng, bất chấp các ngõ
vào BCD khác như thế nào. Được sử dụng để Kiểm tra các đoạn của LED 7 đoạn
xem liệu còn sáng hay không. 3. IC 7490: 3.1. Khái niệm:
- IC 7490 là bộ đếm thập phân không có chức năng
reset tự động. IC hoạt động dựa trên một Flip Flop loại
T, chúng có thể tạo ra bộ đếm có 2n số nhị phân.
- IC 7490 chứa 2 bộ độ MOD gồm MOD 2 và MOD
5. Bộ đếm được bắt đầu đếm từ 0000 đến 1001 và sau
đó nó sẽ reset lại giá trị.
- Việc reset tự động làm cho bộ đếm sẽ bắt đầu đếm
từ 0 và hết thức ở số 9 trong hệ thập phân. Trong IC
7490 có đến 4 chân reset, nhưng chân này có thể giúp
cho IC đếm bằng cách tác động kích hoạt 2 trong 4
chân. IC giao tiếp TTL có thể kết với với các loại bộ đếm và IC có giao tiếp TTL khác.
3.2. Thông số kỹ thuật: Thông số 7490 10 Nguồn đầu vào 4,75 – 5,25V Nhiệt độ hoạt động 0 – 70 độ C Mức CAO nhỏ nhất 2 V
Dãy điện áp đầu vào IC Mức THẤP cao nhất 0,7 V Ở mức CAO -0,4mA Dòng đầu ra của IC Ở mức THẤP là 8mA
Dãy bảo vệ diode bên trong -1,5 V 3.3. Cấu tạo:
Bảng thông số và mô tả chi tiết: Chân Mô tả chi tiết
Chân 1 là đầu vào xung clock của MOD 5 trong IC. Là
chân tích cực mức thấp (chỉ kích hoạt khi có giá trị logic
mức thấp), ddeer thay đổi trạng thái ở 3 bit đầu ra. Tại các Chân
đầu ra có xung thay đổi từ mức cao đến thấp thì ba bit đầu CLKB 1 ra sẽ bị thay đổi. 11 Chân
Chân 2 được sử dụng như một chân reset trong IC. Nó sẽ R1 2
cho giá trị lớn nhất ở đầu ra. Sử dụng kết hợp với chân 3.
Chân 3 cũng được sử dụng như một chân reset trong IC. Chân
Nó sẽ kích giá trị lớn nhất ở đầu ra. Sử dụng kết hợp với R2 3 chân 2.
Chân 4 sử dụng để hình dáng dễ nhìn cho mạch PCB. Chân
Không quan trọng nó được đấu nối hay không vì nó sẽ NC 4
không ảnh hưởng đến mạch. Chân VCC 5
Chân 5 là chân đầu vào cấp nguồn. Chân
Chân 6 được sử dụng như một chân reset trong IC. Nó sẽ R3 6
xóa tất cả giá trị các đầu ra khi kết hợp với R4. Chân
Chân 7 cũng được sử dụng như một chân reset. Nó sẽ xóa R4 7
tất cả các đầu ra khi kết hợp với R3. Chân
Chân 8 là một chân đầu ra. Nó là bit thứ hai của dữ liệu QC 8 đầu ra 4 bit. Chân
Chân 9 cũng là một chân đầu ra. Nó là bit LSB thứ hai (Bit QB 9
có trọng số thấp thứ 2) của dữ liệu đầu ra 4 bit. Chân GND 10
Chân 10 là chân nối đất. Chân
Chân 11 là bit đầu ra có trọng số lớn nhất của dữ liệu đầu QD 11 ra 4 bit. Chân
Chân 12 là bit đầu ra có trọng số nhỏ nhất của dữ liệu đầu QA 12 ra 4 bit. NC Chân
Chân 13 là chân không cần đấu nối. Nó sẽ không ảnh 12 13
hưởng đến vi mạch như chân 4. Chân
Chân 14 là chân đầu vào xung clock dùng để cấp xung CLKA 14 clock cho MOD 2 của IC.
3.4. Nguyên lý hoạt động:
- IC 7490 với cấu trúc gồm 4 Flip Flop, Flip Flop đầu tiền sử dụng MOD 2 và 3 chân
còn lại sẽ sử dụng ở MOD 5.
- 2 chân đầu vào sẽ sử dụng xung nhịp để đổi trạng thái đầu ra, các chân reset đều được
điều khiển thông các các cổng AND.
- IC 7490 có đến 4 chân reset với 2 chân xung nhịp và 4 chân đầu ra. Thông thường
trước khi sử dụng IC thì ta cần phải hiểu về các chân reset.
- 4 chân reset này đều được sử dụng để có thể điều khiển các chân đầu ra. 4 chân reset
này sẽ tạo ra được hơn 16 tổ hợp nhưng trong một số tổ hợp sẽ có các đầu ra nhất định. IV. LED 7 ĐOẠN: 1. Khái niệm:
- Led 7 đoạn hay còn gọi là “seven segment display” là một module hiện thị kỹ thuật số
có thiết kế đặc biệt để hiển thị các thông tin về số. Led 7 đoạn được được sắp xếp theo
hình số 8 với 7 đoạn led, mỗi led là một đoan và khi được chiếu sáng sẽ trở thành một
phần của một của một chữ số. Led thứ 8 thường là dấu chấm thập phân, để hiển thị các số
≥10 bạn cần ghép từ 2 module trở lên. Các số được tạo ra bằng các bật/tắt các thành led để tạo thành. 2. Cấu tạo:
- LED 7 đoạn bao gồm ít nhất 8 đoạn LED hàng đơn và một đoạn chấm thập phân. Mỗi
đoạn LED hàng đơn có khả năng hiển thị một trong 7 phần của các ký tự và không thể kết
hợp để tạo ra các ký tự phức tạp hơn. Các đoạn LED này được ký hiệu theo bảng chữ cái
Alphabet từ a đến g và được sắp xếp sao cho khi kết nối với nhau, ta có thể hiển thị ra các
chữ số và chữ cái thông qua việc bật/tắt của từng đoạn LED.
- LED 7 đoạn còn có một đoạn thứ 8 gọi là chấm thập phân (Decimal Point), ký hiệu là
DP. Đây được sử dụng khi muốn hiển thị số không phải là số nguyên, như các số thập
phân, các biểu đồ, dấu chấm câu, hoặc các ký tự đặc biệt. Khi sử dụng chấm thập phân,
số đoạn LED cần kích hoạt sẽ tăng lên, giúp hiển thị các giá trị có độ chính xác cao hơn 13
trên LED 7 đoạn. Chấm thập phân có thể được đặt ở bất kỳ vị trí nào trên LED 7 đoạn,
trừ những vị trí đã được sử dụng để hiển thị ký tự khác. 3. Phân loại LED:
LED 7 đoạn được phân loại thành hai loại chính dựa trên cách kết nối cực:
3.1. LED 7 đoạn anode chung (Dương chung):
- Trong loại này, cực dương (anode) của tất cả 8 LED được nối với nhau trong khi các
cực âm (cathode) đứng riêng lẻ. Khi một điện áp dương được áp dụng vào cực dương
chung của các LED, chúng sẽ được kích hoạt. Các cực âm của từng LED cần được kết
nối đến mạch điện để tạo ra một mạch điện hoàn chỉnh và cho phép dòng điện đi qua. Khi
dòng điện đi qua các LED, chúng sẽ tỏa sáng theo một mẫu được điều khiển bởi các thiết bị điều khiển. 14
3.2. LED 7 đoạn cathode chung (Âm chung):
- Trong loại này, cực âm (cathode) của tất cả 8 LED được nối với nhau trong khi các
cực dương (anode) đứng riêng lẻ. Khi một điện áp được đưa vào cục đèn, điện áp sẽ kích
thích các diode trong 7 đoạn LED này, khiến chúng phát ra ánh sáng. Tuy nhiên, để các
đèn LED phát sáng, cần phải đưa cực âm vào mức điện áp thích hợp.
4. Nguyên lý hoạt động:
- Mỗi đoạn LED trong một LED 7 đoạn hoạt động dựa trên nguyên tắc phân cực thuận,
tức là khi điện cực dương của LED được nối với nguồn điện dương và điện cực âm được
nối với nguồn điện âm, dòng điện sẽ chạy qua LED và làm cho nó phát sáng. Để hiển thị
các chữ số từ 0 đến 9, các đoạn LED sẽ được bật/tắt theo các mẫu khác nhau. Một mạch
điện tử bên trong sẽ điều khiển việc bật/tắt các đoạn LED này.
- Vì vậy, bản chất hoạt động của LED 7 đoạn là sử dụng các mạch điện để điều khiển
từng đoạn LED bật sáng theo một thứ tự nhất định, tạo thành các chữ số mong muốn. Kỹ
thuật này giúp tạo ra các thiết bị hiển thị số với cấu tạo đơn giản và chi phí thấp, đồng
thời cũng giúp tiết kiệm năng lượng.
- Bảng mô tả cách tạo ra chữ số hiển thị: Chung cực dương: Chung cực âm: 15 16