







Preview text:
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
──────── * ───────
BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ BẢN
MẠCH KHUẾCH ĐẠI ÂM TẦN
Giảng viên hướng dẫn: Ths Lê Thanh Xuyến Mã Lớp: 744078 Mạch: 7A
Sinh viên thực hiện: Võ Hoàng Anh 20224474 Trần Vương Thịnh 20224489
Hà Nội, tháng 08 năm 2024
MỤC LỤC......................................................................2
I. Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp ráp..................................3
1. Sơ đồ nguyên lý......................................................3
2. Sơ đồ lắp ráp...........................................................3
a) Sơ đồ mạch in.......................................................3
b) Sơ đồ mạch đi dây................................................3
II. Cấu tạo mạch điện, tác dụng từng linh kiện..............4
III. Nguyên lý hoạt động.................................................4
IV. Cách điều chỉnh, bảng số liệu đo 1 chiều................5
1. Cách điều chỉnh:......................................................5
2. Bảng số liệu một chiều:...........................................6
V. Trả lời câu hỏi...........................................................6
I. Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp ráp. 1. Sơ đồ nguyên lý. 2. Sơ đồ lắp ráp. a) Sơ đồ mạch in. b) Sơ đồ mạch đi dây.
II. Cấu tạo mạch điện, tác dụng từng linh kiện.
- Đây là 1 mạch khuếch đại âm tần được ứng dụng rất rộng rãi trong các thiết
bị điện tử. Mạch gồm ba khâu:
+ Đèn Q1 là dèn C828 làm nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu.
+ Đèn Q2 là đèn A564 làm nhiệm vụ kích tín hiệu và đưa sang tầng khuếch đại công suất.
+ Tầng khếch đại công suất gồm hai loại đèn khác nhau: Q3 là C828, Q4 là
A564 mắc theo kiểu đẩy kéo song song, có tác dụng nâng cao công suất đưa tải ra.
+ R1, R2: điện trở định thiên của Q1, tạo Umở để đền làm việc.
+ R3: tải xoay chiều của Q1, điện trở hạn chế điện áp 1 chiều cung cấp cho colectơ.
+ VR: tạo ra hệ số khuếch đại của tầng khuếch đại.
+ R5: điện trở định thiên cho Q3, Q4 và tạo chênh lệch điện áp Q2, Q3.
+ R4, R6: chống méo phi tuyến, hồi tiếp âm dòng điện về chân E của Q1. + R7: tải xoay chiều.
III. Nguyên lý hoạt động.
Tín hiệu vào dạng sin, biên độ 0.5V, tần số 1Khz được đưa vào cực B
của Q1 thông qua một tụ lọc. Tín hiệu ra lấy ở cực C, do đó đèn Q1 mắc theo kiểu E chung.
Sau đó tín hiệu được lấy ra ở cực C của Q2 và chia làm hai đường: 1
đường vào Bazơ của đèn Q4. Tín hiệu ra được ghép với nhau tại cực E nối
chung của hai đèn và được đưa qua tải qua một tụ lọc. Hai đèn Q3 và Q4
được mắc theo kiểu C chung.
IV. Cách điều chỉnh, bảng số liệu đo 1 chiều. 1. Cách điều chỉnh:
Để đạt được điện áp ra có biên độ là 3.8V ta cần cho R2 (220Ω) giá trị
75Ω, tuy nhiên khi đó tín hiệu ra bị méo ở hai đỉnh hình sin. Điều chỉnh biến
trở tức là ta đã điều chỉnh chế độ làm việc của Q1 làm cho tín hiệu hết méo.
Trong thực hiện mạch ta cần chú ý điểm sau: để mạch hoạt động được
thì cả bốn đèn phải hoạt động bình thường. Ta cần chú ý tới các giá trị sau:
-UCE của Q1: 2.4 V đến 3.0V.
-Để đèn Q3 mở thì UBE của Q3 là 0.4V đến 0.6V.
-Khi đó UCE(Q3) - UCE(Q2) phải cỡ 0.3V đến 0.6V. Khi đó mạch hoạt động.
2. Bảng số liệu một chiều: UBE UCE UE – Đất 1, Q164 -0,1 Q2 -0,7 2,1 Q3-1 0,81 1,6 ,61 Q4-0,61 -0,74 1,64 V. Trả lời câu hỏi.
Câu 1: Muốn tăng biên độ phải điều chỉnh linh kiện nào? Tín hiệu phát trên,
phát dưới ảnh hưởng tới linh kiện nào?
Trả lời: Điều chỉnh biến trở.
Câu 2: Khi nào đèn thuận, đèn ngược ra các giá trị âm, dương. Giải thích? Trả lời:
˗ Bản chất của Transistor là 2 diot ghép ngược với nhau.
˗ Đối với Transistor thuận PNP thì phân cực thuận cho UBE thì cực dương
sẽ đặt tại chân E còn cực âm sẽ đặt tại chân B nên khi đo UBE ta luôn
thấy âm, UCE cũng tương tự UCE < 0.
˗ Đối với Transistor ngược PNP thì phân cực thuận cho UBE thì cực dương
sẽ đặt tại chân B còn cực âm sẽ đặt tại chân E nên khi đo UBE ta luôn
thấy dương, UCE cũng tương tự UCE > 0.
Câu 3: UE-Đất Q2 = 2,1V có phải điện áp nguồn 1 chiều hay không? Theo sơ
đồ lý thuyết, cần điều chỉnh Q3: UBE = 0,5V, UCE = UE-đất = 3,8V thì điều chỉnh linh kiện nào? Trả lời:
˗UBE = 0,5V thì điều chỉnh linh kiện R1.
˗ UCE = UE-đất = 3,8V thì điều chỉnh R2 từ 100Ω xuống khoảng 70-75Ω.
Theo sơ đồ nguyên lý UE-đất = 2,1V là điện áp nguồn 1 chiều.
Câu 4: Cần điều chỉnh Q4: UCE = UE-đất = 4,0V thì điều chỉnh linh kiện nào?
Trả lời: UCE = UE-đất = 4,0V thì điều chỉnh R7. Kết quả đo: Uvào = 4,2V, Ura = 4,1V
Tín hiệu osilo hình sin tín hiệu cắt dưới.