







Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐIỆN – ĐIỆN TỬ ------
BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ BẢN
Đề tài: MẠCH KHUẾCH ĐẠI ÂM TẦN
Giáo viên hướng dẫn:
Lê Thanh Xuyến
Sinh viên thực hiện:
Hoàng Ngọc Duy - 20223931
Nguyễn Minh Hiệu - 20223974 Mã lớp: 735422
Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2024 1 Mục lục
I.............................Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp ráp 3
1.................................................Sơ đồ nguyên lý 3
2....................................................Sơ đồ mạch in 3
a)...........................................Sơ đồ mạch đi dây 3
b).........................................Sơ đồ mạch thực tế 4
II......Cấu tạo mạch điện, tác dụng từng linh kiện. 4
III.....Nguyên lý hoạt động, Hình ảnh oscilloscope 5
IV........Cách điều chỉnh, bảng số liệu đo 1 chiều. 5
1.................................................Cách điều chỉnh 5
2......................................Bảng số liệu một chiều 5
V.............................................Trả lời câu hỏi …… 7
I. Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp ráp
1. Sơ đồ nguyên lý. 2
b) Mạch lắp thực tế
II.Cấu tạo mạch điện, tác dụng từng linh kiện.
Đây là 1 mạch khuếch đại âm tần được ứng dụng rất rộng
rãi trong các thiết bị điện tử. Mạch gồm ba khâu: ➢
Đèn Q1 là dèn C828 làm nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu. ➢
Đèn Q2 là đèn A564 làm nhiệm vụ kích tín hiệu và đưa sang
tầng khuếch đại công suất. ➢
Tầng khếch đại công suất gồm hai loại đèn khác nhau: Q3 là
C828, Q4 là A564 mắc theo kiểu đẩy kéo song song, có tác dụng 3
nâng cao công suất đưa tải ra. ➢
R1, R2: điện trở định thiên của Q1, tạo Umở để đền làm việc. ➢
R3: tải xoay chiều của Q1, điện trở hạn chế điện áp 1 chiều cung cấp cho colectơ. ➢
VR: tạo ra hệ số khuếch đại của tầng khuếch đại. ➢
R5: điện trở định thiên cho Q3, Q4 và tạo chênh lệch điện áp Q2, Q . 3 ➢
R4, R6: chống méo phi tuyến, hồi tiếp âm dòng điện về chân E của Q . 1 ➢ R7: tải xoay chiều. III.
Nguyên lý hoạt động. Hình ảnh oscilloscope
Tín hiệu vào dạng sin, biên độ 0.5V, tần số 1Khz được đưa vào cực
B của Q 1 thông qua một tụ lọc. Tín hiệu ra lấy ở cực C, do đó đèn Q1 mắc theo kiểu E chung.
Sau đó tín hiệu được lấy ra ở cực C của Q2 và chia làm hai đường:
1 đường vào Bazơ của đèn Q . Tín hiệu ra được ghép với nhau tại cực 4
E nối chung của hai đèn và được đưa qua tải qua một tụ lọc. Hai đèn
Q3 và Q4 được mắc theo kiểu C chung. 4
Hình ảnh oscilloscope
IV. Cách điều chỉnh, bảng số liệu đo 1 chiều 5
1. Cách điều chỉnh:
Để đạt được điện áp ra có biên độ là 3.8V ta cần cho R2 (220Ω) giá
trị 75Ω, tuy nhiên khi đó tín hiệu ra bị méo ở hai đỉnh hình sin. Điều
chỉnh biến trở tức là ta đã điều chỉnh chế độ làm việc của Q1 làm cho
tín hiệu hết méo. Ta cần chú ý tới các giá trị sau:
UCE của Q1: 2.4 V đến 3.0V.
- Để đèn Q3 mở thì UBE của Q3 là 0.4V đến 0.6V. - Khi đó UCE(Q ) - 3 UCE(Q ) phải 2
cỡ 0.3V đến 0.6V. Khi đó mạch hoạt động.
2. Bảng số liệu một chiều: UBE UCE UE-Đất Q1 0,660 2,211 6,110 Q2 -0,640 -4,700 9,010 Q3 0,250 4,510 4,510 Q4 -0,654 -4,500 4,500 Ura= 2,3 V Uvào= 0,75 V Hệ số khuếch đại: Ura K = 2,3 = =3,067 Uvào 0,75
V. Trả lời câu hỏi.
Câu 1: Muốn tăng biên độ phải điều chỉnh linh kiện nào?
- Trả lời: Điều chỉnh chiết áp (biến trở).
Câu 2: Khi đo đèn thuận, đèn ngược ra các giá trị âm, dương. Giải thích? Trả lời:
- Bản chất của Transistor là 2 diot ghép ngược với nhau. 6
- Đối với Transistor thuận PNP thì phân cực thuận cho UBE thì cực
dương sẽ đặt tại chân E còn cực âm sẽ đặt tại chân B nên khi đo
UBE ta luôn thấy âm, UCE cũng tương tự UCE < 0.
- Đối với Transistor ngược NPN thì phân cực thuận cho UBE thì cực
dương sẽ đặt tại chân B còn cực âm sẽ đặt tại chân E nên khi đo UBE
ta luôn thấy dương, UCE cũng tương tự UCE > 0. Câu 3: ❖ Cần điều chỉnh Q :
3 UBE = 0,5V, UCE= UE-Đất = 3,8V thì điều chỉnh linh kiện nào? Trả lời: -
UBE = 0,5V thì điều chỉnh linh kiện R1. -
UCE = UE-Đất = 3,8V thì điều chỉnh R7. ❖ Cần điều chỉnh Q :
3 UCE = UE-Đất = 3,8 V thì điều chỉnh linh kiện nào?
Trả lời: UCE = UE-Đất = 3,8 V thì điều chỉnh R7. ❖
Q2: UE-Đất = 9,01 V có phải điện áp nguồn 1 chiều hay không? Bằng
bao nhiêu theo sơ đồ lý thuyết?
Trả lời: Theo sơ đồ nguyên lý UE-Đất = 9,01 V là điện áp nguồn 1 chiều.
Giải thích: Khi hoạt động bình thường, Q2 đóng vai trò như một dây
dẫn. Khi đó, theo sơ đồ nguyên lí, nếu đo điện thế UED(Q2) sẽ tương
đương với việc đo Unguồn 1 chiều. Do đó, UED(Q2) = Unguồn 1 chiều=9V.
Câu 4: Tín hiệu gợn giữa, vát dưới do ảnh hưởng của linh kiện nào ?
Tín hiệu gợn giữa, vát dưới do ảnh hưởng của linh kiện;
1. Thiết kế mạch không tốt: Cấu trúc và thiết kế mạch không tốt cũng
có thể dẫn đến tín hiệu gợn giữa và vát dưới. Điều này bao gồm cả
việc định vị linh kiện, đường dẫn dây, và các yếu tố khác trong mạch. 7
2. Tụ điện đầu vào (Input Capacitor): Tụ điện đầu vào thường được
sử dụng để loại bỏ các thành phần tần số cao khỏi tín hiệu đầu vào của
mạch khuếch đại âm tần. Nếu tụ này có giá trị quá lớn hoặc có hiệu
suất kém ở tần số âm tần, nó có thể gây ra tín hiệu gợn giữa và vát dưới.
3. Tụ điện đầu ra (Output Capacitor): Tụ điện đầu ra thường được sử
dụng để loại bỏ các thành phần tần số cao khỏi tín hiệu đầu ra. Nếu tụ
này có giá trị quá nhỏ hoặc không có hiệu suất ở tần số thấp, nó có thể
dẫn đến tín hiệu gợn giữa và vát dưới.
4. Điện trở (Resistor): Nếu giá trị của điện trở quá cao, nó có thể ảnh
hưởng đến hiệu suất của mạch và dẫn đến tín hiệu gợn giữa. 8