MC LC....................................................................................................................2
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY DẦU NHỜN THƯỢNG LÝ....................5
1.1. Gii thiu chung............................................................................................
1.2. đồ tổ chức của nhà máy...........................................................................
1.3. Công suất nhà máy………………………………………………………7
1.4. Nguyên liệu nhà máy sử dụng…………………………………………...7
PHẦN 2: QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT, QUY TRÌNH TẠI NHÀ MÁY....................31
2.1. Hệ thống thiết bị tại nhà máy.......................................................................
2.2. Quy trình xut nhp hàng............................................................................
2.3. Quy trình pha chế đóng rót dầu nhờn.....................................................
PHẦN 3: NGUYÊN LIỆU PHỤ GIA SẢN PHẨM CỦA NHÀ MÁY...................15
3.2. Giới thệu các loại phụ gia...........................................................................
3.3. Giới thiệu các loại dầu nhờn.......................................................................
PHẦN 4: CÁC TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
4.1. Giới thiệu về phòng thử nghiệm Villas 017
4.2. Các phương pháp phân tích thử nghiệm
4.3. Các quy trình bản khi phân tích mẫu
PHẦN 5: CÔNG TÁC ĐÓNG RÓT DẦU MỠ NHỜN
5.1. Giới thiệu về các loại bao đóng gói
5.2. Quy trình vận hành dây chuyền đóng rót
KẾT LUẬN
Danh mục các từ viết tắt
BTU: British Thermal Unit, hệ đơn vị nhiệt của Anh;
HP: Horse Power, lực;
CSVCKT: Sở Vật Chất Thuật;
DMN: Dầu Mỡ Nhờn;
KHDDVT: Kế Hoạch Điều Độ và Vận Tải.
Lời cảm ơn
Em xin gửi lời cảm ơn đến bộ môn Công Nghệ Hữu Hóa Dầu cùng các thầy
trong bộ môn đặc biệt thầy Văn Đình Sơn Thọ đã hết lòng tạo điều kiện để em
được hội thực tập, giúp chúng em hiểu hơn về nghề nghiệp cũng như định hướng
cho tương lai của mình sau này.
Đồng thời, em cũng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Đốc Nhà Máy Dầu Nhờn
Thượng Lý, các anh, các chú đã chỉ dạy, giúp đỡ làm quen với môi trường công việc
tại dây chuyền cũng như trong phòng LAB, giải đáp các thắc mắc chia sẻ những
kinh nghiệm quí giá trong quá trình thực tập.
Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này đã sự vận dụng những kiến thức đã được học
tại trường vào thực tế nhà máy dầu nhờn. Báo cáo này không thể tránh khỏi thiếu
sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy để bài báo cáo thể
được hoàn thiện hơn.
Bài báo cáo bao gồm những nội dung chính sau đây:
- Phần 1: Tổng quan về nhà máy.
- Phần 2: Quá trình sản xuất, quy trình tại nhà máy.
- Phần 3: Nguyên liệu, phụ gia, sản phẩm của nhà máy.
- Phần 4: Các tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng sản phẩm.
- Phần 5: Công tác đóng rót dầu mỡ nhờn.
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY DẦU NHỜN THƯỢNG
1.1. Giới thiệu chung
Hình 1.1: Nhà máy dầu nhờn Thượng
Nhà Máy Pha Chế Dầu Nhờn Thượng được thành lập năm 1994, trực thuộc
Tổng Công Ty Hóa Dầu Petrolimex CTCP thuộc Tập Đoàn Xăng Dầu Việt Nam,
địa chỉ đặt tại số 1 Hùng Vương, Sở Dầu, Q. Hồng Bàng, TP. Hải Phòng.
Tổng Công Ty Hóa Dầu Petrolimex CTCP một công ty nổi tiếng trong lĩnh
vực hóa dầu với các sản phẩm như dầu mỡ nhờn, nhựa đường, hóa chất. Trong đó dầu
mỡ nhờn sản phẩm hết sức quan trọng, công ty 2 nhà máy pha chế dầu nhờn trên
cả nước, một nhà máy đặt tại phía bắc một nhà máy đặt tại phía nam.
Nhà Máy Pha Chế Dầu Nhờn Thượng tổng diện tích 25000 m2, với năng
suất pha chế cực đại lên tới 50000 m3/ năm sở sản xuất dầu nhờn đại diện của
Tổng Công Ty Hóa Dầu Petrolimex CTCP tại miền bắc.
1.2. đồ tổ chức của nhà máy
Chức năng, nhiệm vụ các Phòng ban (ISO 9001:2015)
- Phòng KHĐĐ Vận tải:
Chịu trách nhiệm xây dựng tổ chức thực hiện: công tác lập kế hoạch, phối hợp
triển khai tổ chức thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện; Kế hoạch nhập, xuất hàng
hóa, nguyên vật liệu đầu vào (bao gồm: dầu gốc, phụ gia, bao các loại vật
phục vụ cho công tác PCĐR, xuất nhập bảo quản hàng hóa tại Nhà máy).
-Phòng thuật:
chức năng giúp Ban giám đốc Nhà máy chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác
quản kỹ thuật hệ thống công nghệ, các trang thiết bị sản xuất của Nhà máy.
-Chức năng của Đội PCĐR:
Đội pha chế đóng rót chức năng bảo quản sử dụng hiệu qusở vật
chất, máy móc thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu, lao động do đội phụ trách; Tổ chức
thực hiện công tác nhập, xuất nguyên vật liệu pha chế, đóng rót theo kế họach đã
được duyệt phân công.
- Đội giao nhận:
Đội giao nhận chức năng tổ chức thực hiện các công việc giao nhận, sắp xếp,
tồn chứa bảo quản về hàng a, thành phẩm; Tổ chức bảo quản sử dụng hiệu
quả mọi sở vật chất, trang thiết bị, máy móc, dụng cụ, lao động do đội phụ trách;
Tổ chức thực hiện các công tác về: An toàn lao động, vệ sinh môi trường, vệ sinh
công nghiệp, phòng chống cháy nổ các nội quy, quy định của Nhà máy Tổng
công ty; Xây dựng, duy trì cải tiến hệ thống quản chất lượng ISO 9001:2008
theo chức năng nhiệm vụ của Đội; Thực hiện các báo cáo theo quy định của Nhà máy
Tổng công ty.
Ban Giám đốc nhà máy
Phòng
KHĐĐ&VT
Phòng
Kỹ thuật
Đội PCĐR Đội giao nhận
Phòng
Vilas 017
Phòng P&T
Tổng Công ty
Phòng
KTTH
Hình 1.2: hình tổ chức NMDN Thượng
- Phòng Vilas 017: nhiệm vụ kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu sản phẩm
trong quá trình pha chế, đóng rót, từ đó đảm bảo được chất lượng sản phẩm cung
cấp những sản phẩm tốt nhất cho thị trường.
1.3.Công suất nhà máy
Tổng diện tích: 25.000 m
2
Công suất thiết kế của nhà máy đạt 50.000 tấn/năm.
Tổng sức chứa dầu gốc khoảng 13.000 tấn
1.4.Nguyên liệu nhà máy sử dụng
Nguyên liệu nhà máy sử dụng bao gồm dầu gốc các loại phụ gia hoàn toàn
nhập khẩu nước ngoài.
Tùy từng thời điểm giá dầu gốc tăng giảm, hoặc tùy loại sản phẩm khách hàng
yêu cầu, nhà máy sẽ xem xét nhập dầu gốc từ nguồn nào. Dầu gốc nhà máy thường
nhập từ các nước như Singapore, Hong Kong, Thái Lan, Hàn Quốc,
phụ gia nổi tiếng, bao gồm: Chevron Oronite, Lubrizol, Infineum Afton Chemical.
PHẦN 2: QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT, QUY TRÌNH TẠI NHÀ MÁY
Hình 2.1: đồ quá trình sản xuất tại nhà máy dầu nhờn Thượng
Thuyết minh quá trình sản xuất tại nhà máy
Dầu gốc phụ gia sẽ được tồn chứa sẵn trong các bể chứa. Khi vào ca sản xuất,
dầu gốc sẽ được bơm từ bchứa dầu gốc vào trong bể pha chế, phụ gia cũng sẽ được
bơm vào bể pha chế hoặc được đổ vào bể pha chế từ các phuy.
Quá trình pha chế xảy ra, gia nhiệt cánh khuấy để quá trình xảy ra dễ dàng
hơn. Sau pha chế, dầu nhờn được đưa tới bể thành phẩm rồi sau đó từ bể thành phẩm
sẽ được đóng rót sang các dây chuyền đã định sẵn.
Xen lẫn giữa các giai đoạn, phòng thí nghiệm sẽ tới lấy mẫu để phân tích, kiểm tra
để đảm bảo mẫu đạt yêu cầu chất lượng sản phẩm.
2.1. Hệ thống thiết bị tại nhà máy
Hệ thống công nghệ nhập hàng
Hệ thống công nghệ nhập hàng nối từ cầu cảng Thượng về đến nhà máy độ
dài khoảng 1km gồm 2 tuyến ống 8 inch (1 tuyến chính, 1 tuyến dự phòng). Tuyến
công nghệ nhập này được kết nối vào 08 bể dầu gốc 1650 m3 02 bể dầu gốc 250
m3.
Đối với cảng xăng dầu Thượng chỉ tiếp nhận được tàu trọng tải dưới 3000
tấn. Đối với tàu trọng tải trên 3000 tấn, tổng công ty PLC phải chuyển tải tại cảng
Đình Vũ, Hải Phòng.
Tổng Công ty hóa dầu Petrolimex không cầu cảng riêng biệt nên đã phải thuê
dịch vụ cầu cảng của Công ty xăng dầu khu vực III (cũng một công ty con của tập
đoàn Petrolimex) tại Đình .
Các bể dầu gốc
Nhà máy nhập dầu gốc chứa trong 8 bể 1650 m3và 2 bể 250 m3
Cấu tạo bể dầu gốc bao gồm các bộ phận sau:
- Móng bể (40 cọc tông, sâu 38-40m, đệm cát, đầm, thảm bằng asphalt để
chống lún sụt).
- Thân bể được hàn từ các tấm thép độ dày từ 6-10 mm.
- Mái bể bao gồm hthống giằng đỡ mái, lỗ đo, lỗ thở, cửa sáng (phục vụ công
tác vệ sinh, sửa chữa khi cần); hệ thống chống sét.
- Hệ thống cứu hỏa, cầu thang, lan can, cửa người chui (vệ sinh, sửa chữa).
- Các bể chứa đ ợc gắn công nghệ nhập, xuất (bao gồm đường ống, valve, bơmƣ
bánh răng)
2.1.1 Bể chứa phụ gia
Hiện tại Tổng Công ty PLC đang nhập khẩu hai dạng phụ gia: phụ gia
phụ gia phuy. Các phụ gia được gia nhiệt bảo quản nhiệt độ từ 40 đến 50 C,
o
các loại phụ gia phuy được đổ vào bể pha loãng phụ gia (bể pha chế 05, 06) kèm gia
nhiệt trước khi được chuyển sang các bể pha chế chính để đảm bảo độ nhớt khi bơm
chuyển.
Bảng 2-1: Các bể phụ gia
STT Tên bể
Dung tích (m
3
)
Ghi chú
1
14-01-1-NMTL 50 bảo ôn
2
14-02-1-NMTL 50 bảo ôn
3
14-03-1-NMTL 50 Không bảo ôn
4
14-04-1-NMTL 50 Không bảo ôn
5
14-05-1-NMTL 60 bảo ôn
6
14-06-1-NMTL 60 bảo ôn
2.1.2 Bể pha chế
Các bể pha chế từ 01 đến 07 được Tổng Công ty đầu từ năm 2000, tương ứng
với công suất của nhà máy là 25.000 tấn/năm. Từ tháng 07/2014 đến nay, Tổng Công
ty tiếp tục đầu nâng cấp sở vật chất kỹ thuật, xây thêm 3 bể pha chế mới (năm
2014, bể 08, 09, 10) với dung ch 35 m để nâng công suất của nhà máy lên 50.000
3
tấn/năm, đáp ứng nhu cầu thị trường.
Bảng 2-2: Các bể pha chế
ST
T
Tên bể Dung tích (m )
3
1 12-01-1-NMTL 20
2 12-02-1-NMTL 10
3 12-03-1-NMTL 10
4 12-04-1-NMTL 5
5 12-05-1-NMTL 2,5
6 12-06-1-NMTL 2,5
7 12-07-1-NMTL 5
8 12-08-1-NMTL 35
9 12-09-1-NMTL 35
10 12-10-1-NMTL 35
11 12-11-1-NMTL 250
12 12-12-1-NMTL 250
Các bể pha chế cấu tạo hình trụ vát đáy (đáy côn), hỗ trợ cánh khuấy với
hai tầng cánh dạng mái chèo. Ngoài ra bể còn được bổ sung hệ thống gia nhiệt dạng
ống xoắn ruột dưới đáy bể, bơm tuần hoàn nhằm tăng độ đồng đều của sản phẩm,
tránh gia nhiệt cục bộ đường ống đục lỗ chạy vòng quanh đỉnh bể phục vụ súc
rửa bể. Riêng với hai bể pha chế 250 m (bể 11 12, hiện tại đang sử dụng để chứa
3
sản phẩm Komat SHD 50) được trang bị hệ thống sục khí dưới đáy để khuấy trộn thay
cánh khuấy.
Các bể pha chế 01 đến 10 5 đường dẫn dầu gốc vào (5 lines); các bể 01, 02,
03, 04, 08, 09 2 đường phụ gia vào (phụ gia nhóm 1 phụ gia nhóm 2), bể 10 tuy
nhưng bị chặn để tránh rỉ phụ gia vào gây hỏng sản phẩm. Phụ gia được nhập
vào bể 10 qua đường thành phẩm.
Bể pha chế số 02 số 10 bể chuyên pha chế các sản phẩm thuộc nhóm 5, 6,
7. Bể pha chế số 07 bchuyên pha chế Cutting Oil FR Oil (sản phẩm thuộc nhóm
8, chứa nước), không sử dụng để pha chế các loại dầu khác. Sau khi pha chế xong
sẽ được đem đóng thành phẩm luôn, không bơm qua bể thành phẩm.
2.1.3 Bể thành phẩm
Bảng 2.1.3: Các bể thành phẩm
STT Tên bể Sức chứa (m )
3
1 13-01-1-NMTL 50
2 13-02-1-NMTL 50
3 13-03-1-NMTL 50
4 13-04-1-NMTL 50
5 13-05-1-NMTL 50
6 13-06-1-NMTL 50
7 13-07-1-NMTL 50
8 13-08-1-NMTL 50
9 13-09-1-NMTL 50
10 13-10-1-NMTL 60
11 13-11-1-NMTL 60
12 13-12-1-NMTL 60
13 13-13-1-NMTL 250
14 13-14-1-NMTL 250
Từ bể thành phẩm 01 đến 09 c bể trụ nằm, từ bể 10 đến 14 c bể trụ
đứng. Các bể trụ đứng ít tốn diện ch mặt bằng, dễ tháo sản phẩm, súc rửa tháo hút
hơn các bể nằm ngang.
2.1.4 Dây chuyền đóng rót
Hiện tại Nhà máy đang vận hành, sử dụng 05 dây chuyền đóng rót. Đó là: Dây
chuyền lon 1, dây chuyền lon 2, dây chuyền thùng 1, dây chuyền thùng 2 (tại Nhà kho
1500m2), dây chuyền phuy.
Dây chuyền đóng lon 2 ưu tiên sử dụng đđóng lon 0,8l 1l để giảm thời gian
căn chỉnh họng đóng rót, tối ưu hóa quá trình đóng rót sản phẩm. Các lon dung tích
khác do nhu cầu khách hàng thấp hơn nên được đóng tại dây chuyền đóng lon 1.
Bảng 2.1.4: Năng suất số công nhân cần trong các dây chuyền đóng rót
Dây chuyền Bao Năng suất bình quân/ca Số công nhân/ca
Đóng phuy 200l ÷ 209l 250 ÷ 300 phuy/ca 3
Đóng thùng/ 18l ÷ 25l 1.200 ÷ 1.400 thùng/ca 3
Đóng lon 1
0,5l ÷ 1l 10.000 ÷ 11.000 lon/ca 5
4l, 5l, 6l 4.000 ÷ 6.000 lon/ca 5
Đóng lon 2 0,8l 22.000 ÷ 24.000 lon/ca 5
Tuýp 0,12 Khoảng 4.000 tuýp/ca 2
Đóng Flexitank 23.000l 4 Flexitank/ca 2
Đóng IBC 1.000l 20 IBC/ca 2
2.1.5 Các thiết bị, công nghệ phụ trợ
Các thiết bị phụ trợ được đầu nhằm phục vụ cho quá trình pha chế, đóng rót
sản phẩm:
Bảng 2.1.5: Các thiết bị phụ trợ
ST
T
Thiết bị Đơn vị Số lượng Công suất
1 gia nhiệt AKB Cái 01 800.000 BTU
2 gia nhiệt Gelkakonus Cái 01 1.500.000 BTU
3 Máy phát điện Cái 01 500 KVA
4 Máy nén khí Sullair Cái 01 150 HP
5 Máy làm khô không khí
Sullair
Cái 01
6 Máy nén khí GA55 Cái 01 55HP
7 Máy làm khô không khí
GA55
Cái 01
2.1.6 Hệ thống kho bãi
Hệ thống kho bãi của nhà máy gồm:
- Nhà kho 1.500 m với sức chứa 750.000 tấn dầu mnhập khẩu.
2
- Nhà kho 3.200 m chứa thùng/ kiện.
2
- Nhà kho 540m chứa bao bì, vật phục vụ sản xuất.
2
- Nhà kho 500 m chứa chất thải nguy hại.
2
- Bãi chứa: Bãi A chứa phụ gia nhập khẩu, chứa hàng PLC; Bãi B chứa phụ gia
nhập khẩu; Bãi C chứa dầu mỡ nhờn Castrol BP.
2.1.7 Thiết bị phục vụ nâng hạ, vận chuyển hàng hóa
Hệ thống các xe nâng sử dụng đáp ứng nhu cầu vận chuyển, nâng hạ hàng hóa,
trang thiết bị vật phục vụ hoạt động trong nội bộ nhà máy.
Hệ thống xe tải với tải trọng khác nhau phục vụ nhu cầu vận chuyển sản phẩm
của nhà máy đến địa điểm mong muốn của khách hàng.
Ngoài ra, đáp ứng nhu cầu công tác của cán bộ, công nhân viên trong nhà máy,
các xe con cũng được Tổng Công ty trang bị.
Bảng 2.1.7: Các phương tiện phục vụ sản xuất công tác
STT Thiết bị Đơn vị Số lượng Ghi chú
1 Xe nâng Komatsu 2,5 tấn Cái 4 Phục vụ sản xuất
2 Xe tải 1,2 tấn Cái 1 Giao hàng
3 Xe tải 4,5 tấn Cái 3 Giao hàng
4 Xe tải 6,2 tấn Cái 1 Giao hàng
5 Xe con Cái 2 Phục vụ công tác
2.1.8 Các hệ thống thiết bị khác
- Hệ thống chữa cháy cố định: Tại nhà máy bao gồm các đường bọt, đường nước
từ trạm bơm cứu hỏa của Công ty Xăng dầu khu vực III (thuê dịch vụ).
- Các thiết bị chữa cháy di động như bình cứu hỏa, thùng cát, xẻng xúc cát, bao
tay… được kiểm định định 1 năm/lần.
- Các thiết bị báo cháy tự động được trang bị tại nhà kho 1.500 m , nhà sản xuất
2
3.200m
2
, nhà văn Phòng, nhà kho chất thải nguy hại, gia nhiệt.
- Hệ thống điện chiếu sáng nhà kho, nhà sản xuất được trang bị đồng bộ, đảm
bảo công tác sản xuất.
- Trạm cân 60 tấn phục vụ công tác xuất/ nhập hàng hóa.
- Hệ thống công nghệ pha chế, hệ thống công nghệ khí nén, hệ thống công nghệ
nhiệt, hệ thống công nghệ đóng rót để phục vụ sản xuất.
2.2. Qui trình xuất nhập hàng
Qui trình nhập hàng (nhập dầu gốc)
Quy trình nhập tàu dầu gốc
Công tác chuẩn bị trước khi nhập tàu:
- Đơn vị vận tải để bố trí phương tiện vận tải
- Đội pha chế đóng rót phân công ca trực nhập tàu Phòng kỹ thuật kiểm tra
tình
trạng công nghệ, bể chứa.
- Phòng Villas lấy mẫu kiểm tra, tiến hành niêm phong kẹp chì các Valve
trước khi nhập.
- Làm thủ tục lấy mẫu đo giám định tại tàu, sau đó tiến hành chuyền tải từ tàu
nước ngoài xuống đơn vị chuyền tải. Hao hụt cho phép của chuyền tải từ tàu nước
ngoài xuống tàu chuyền tải không quá 5%, nếu quá 5% làm kháng cáo gửi bảo
hiểm giải quyết.
- Tiếp theo công đoạn truyền tải dầu gốc từ phương tiện truyền tải vào bể dầu
gốc, trước khi chuyền tải phòng Villas tiến hành lấy mẫu phân ch nếu đạt mới
tiến hành cho bơm chuyển vào bể dầu gốc. Sau khi bơm xong tiến hành lấy
mẫu đo bể chứa.
Ngoài hình thức nhập tàu dầu gốc, còn nhập dầu gốc, phụ gia bằng iso tank/
flexi tank/ container.
Qui trình xuất sản phẩm
Sau khi nhận được biên bản yêu cầu từ Tổng công ty, Phòng KHDDVT tổ chức
bốc hàng từ kho lên xe, giao tới nơi khách hàng
2.3. Quy trình pha chế đóng rót dầu nhờn
Qui trình xúc rửa
Sản phẩm dầu nhờn tại nhà máy được chia làm 8 nhóm, với một ca sản xuất chỉ
sản xuất một vài nhóm, ca khác sẽ sản xuất nhóm khác, vậy nên một điều quan
trọng trong nhà máy phải tiến hành quá trình xúc rửa tại các bể pha chế, cũng
như các bể liên quan giữa các ca sản xuất.
Để làm sạch dầu trên đường ống người ta dùng PIG. Đuổi PIG công đoạn sau
khi kết thúc bơm chuyển dầu pha chế từ bể pha chế sang bể thành phẩm. Mục đích
của quá trình này nhằm làm sạch hết dầu còn sót lại trong quá trình bơm chuyển
trên đường ống. Trước khi tiến hành đuổi PIG ta cần đuổi dầu bằng không khí khô
trước (áp suất khí tại đầu đuổi PIG khoảng 4 5 at).
Quy trình pha chế
Quá trình pha chế được tiến hành theo các trình tự sau:
- Nhận kế hoạch pha chế từ phòng kế hoạch điều độ.
- Hướng dẫn pha chế được cấp từ phòng VILAS017.
- Chuẩn bị khởi động hệ thống các thiết bị phụ trợ gồm hệ thống bể pha
chế thành phẩm (xúc tráng), hệ thống gia nhiệt, máy nén khí, hệ thống điện kiểm
tra hệ thống bơm chuyển, valve và hệ thống cân.
- Tiến hành pha chế dựa trên nguyên tắc bơm, gia nhiệt, khuấy trộn, bơm chuyển
bể từ bể pha loãng phụ gia sang bể pha chế, bơm tuần hoàn.
Các bước tiến hành như sơ đồ qui trình pha chế trên. Quá trình thực hiện bởi
chuyên viên pha chế, công nhân pha chế dưới sự giám sát của đội trưởng pha chế, quá
trình chỉ tiếp diễn khi Phòng thử nghiệm VILAS thông báo mẫu đạt yêu cầu.
Trong khi tiến hành pha chế cần phải pha loãng phụ gia trước khi chuyển sang
bể pha chế.
Qui trình đóng rót
Hiện nay, tại nhà máy đóng rót thành phẩm được tự động hóa cao với các dây
chuyền đóng rót các sản phẩm như lon, thùng, xô, phuy, tuyp, ICB tank Flexi Tank.
PHẦN 3 : NGUYÊN LIỆU , PHỤ GIA , SẢN PHẨM CỦA NHÀ MÁY
3.1 Giới thiệu các loại dầu gốc
Việc tách các thành phần không mong muốn trong sản xuất dầu nhờn gốc được
thực hiện nhờ các quá trình lọc dầu sẽ cho phép sản xuất dầu gốc chất lượng cao, ngay
Nguyên liệu cho quá trình sản xuất dầu nhờn phần cặn mazut của quá trình
chưng cất khí quyển. Sau đó được đưa qua quá trình chưng cất chân không nhằm giảm
nhiệt độ sôi của sản phẩm. Công nghệ sản xuất dầu gốc khoáng từ dầu mỏ bao gồm
các công đoạn sau:
- Chưng cất chân không nguyên liệu,
- Chiết, tách, trích ly bằng dung môi,
- Tách các hydrocacbon rắn,
- Làm sạch bằng hydro.
Ngoài ra, hiện nay trên thế giới đã áp dụng các phương pháp tổng hợp dầu gốc
đi từ than đá hoặc olefin. Dầu gốc loại này còn được gọi dầu gốc tổng hợp, chất
lượng cao hơn hẳn so với dầu gốc khoáng (đi từ dầu thô), tuy nhiên giá thành lại cao.
Dưới đây bảng phân loại dầu gốc.
Bảng 3.1: Phân loại dầu gốc
Loại dầu gốc Nguồn gốc/ Phương pháp sản xuất Đặc tính kỹ thuật
Nhóm I
Sản phẩm của quá trình chưng cất
chế biến dầu mỏ
Pha trộn tốt với phụ gia, độ bền oxy
hóa mức độ vừa phải
Nhóm II
Sản phẩm của quá trình chế biến dầu
mỏ quá trình xử bằng hydro
khả năng chống oxy hóa tốt, ổn
định nhiệt độ cao
Nhóm III
dầu gốc nhóm II thêm quá
trình xử tách sáp
Chỉ số độ nhớt rất cao, chống oxy hóa
rất tốt, chịu nhiệt độ cao
Nhóm IV
Sản phẩm của quá tình tổng hợp hóa
học
Điểm đông đặc thấp, VI cao, khả năng
chịu oxy hóa tuyệt vời
Nhóm V
Không nguồn gốc từ các quá trình chế biến trên. Đây loại dầu gốc đặc
biệt chỉ sử dụng cho các mục đích đặc biệt
3.2Giới thiệu các loại phụ gia
Bảng 3.2: Các loại phụ gia chức năng của chúng
Loại phụ gia Chức năng
Phụ gia tẩy rửa Được thêm vào dầu động để tăng cường khả năng tẩy rửa
trên bề mặt xylanh piston của động
Phụ gia chống oxy hóa Thêm vào các loại dầu động cơ, dầu truyền nhiệt, c dụng
ức chế quá trình oxy hóa của dầu khi làm việc nhiệt độ
cao, đồng thời hạn chế quá trình oxy hóa trong điều kiện
bảo quản dầu
Phụ gia tăng chỉ số độ nhớt Cải thiện chỉ số độ nhớt của dầu nhờn khi làm việc nhiệt
độ cao
Phụ gia chống tạo bọt tác dụng ngăn cản sự hình thành bọt khí trong quá trình
làm việc của dầu nhờn
Phụ gia hạ điểm đông Phụ gia hạ điểm đông đặc của dầu nhờn, giúp dầu nhờn làm
việc được trong điều kiện nhiệt độ thấp
Phụ gia phá nhũ Phụ gia ngăn cản sự hình thành nhũ với nước, đặc biệt với
các loại dầu thủy lực, tiếp xúc nhiều với môi trường nước
Phụ gia tạo nhũ Phụ gia tăng ờng khả năng tạo thành nhũ với nước của
các loại dầu dùng trong lĩnh vực cắt gọt hoặc dầu cột chống
Phụ gia cực áp Phụ gia giúp dầu nhờn làm việc được dưới điều kiện áp suất
cao, như các loại dầu hộp số, dầu bánh răng
Phụ gia chống mài mòn Phụ gia tăng cường khả năng chống mài mòn giữa các bề
mặt bôi trơn của dầu nhờn
Phụ gia tạo mùi Phụ gia nhằm tạo mùi cho sản phẩm mùi đặc trưng (phụ
gia Fruajip mùi dâu tây) đa phần pha vào sản phẩm dầu
động cho xe máy như Racer SJ,…
Phụ gia tạo màu Phụ gia màu (Red oil) để pha Racer SJ,…
Phụ gia đóng gói (Phụ gia
tổng hợp)
Phụ gia đóng gói bao gồm nhiều loại phụ gia tổng hợp,
được pha trộn sẵn
3.3 Giới thiệu các loại dầu nhờn
Dầu nhờn thường được phân loại theo cấp độ nhớt hoặc cấp chất lượng.
3.3.1 Phân loại theo cấp độ nhớt
3.3.1.1Phân loại theo cấp độ nhớt SAE đối với dầu động dầu hộp số ô
Hiệp hội các kỹ ô Mỹ (SAE Society of Automotive Engineers) phân loại
cấp độ nhớt SAE đối với dầu động như sau:
Bảng 3.3.1.1: Phân loại cấp độ nhớt SAE cho dầu động
Phân loại
cấp độ nhớt
SAE
Độ nhớt động học
khởi động nhiệt
độ thấp (CCS),
cP, max
Độ nhớt động học
tối thiểu 100 C,
o
mm /s
2
Độ nhớt động học
tối đa 100 C,
o
mm /s
2
Độ nhớt động học
tối thiểu 150 C,
o
MPa/s
0W 6200 cP - 35
3,8
-
5W 6600 cP - 30
3,8
-
10W 7000 cP - 25
4,1
-
15W 7000 cP - 20
5,6
-
20W 9500 cP - 15
5,6
-
25W 13000 cP - 10
9,3
-
8
-
4 < 6,1 1,7
12
-
5 < 7,1 2,0
16
-
6,1 < 8,2 2,3
20
-
6,9 < 9,3 2,6
30
-
9,3 < 12,5 2,9
40
-
12,5 < 16,3 2,9
50 - 16,3 < 21,9 3,7
60 - 21,9 < 26,1 3,7
Bảng 3.3.1.2: Phân loại cấp độ nhớt SAE cho dầu hộp số ô tô
Cấp độ nhớt SAE
Nhiệt độ max cho
độ nhớt 150.000 cP, C
o
Độ nhớt động học 100 C, cSt
o
min max
70W - 55 4,1 -
75W - 40 4,1 -
80W - 26 7,0 -
85W - 12 11,0 -
90 - 13,5 < 24,0
140 - 24,0 < 41,0
250 - 41,0 -
3.3.1.2 Phân loại cấp độ nhớt theo ISO
Theo tiêu chuẩn quốc tế ISO (International Standard Organization), phân cấp độ
nhớt được áp dụng cho các loại dầu công nghiệp (dầu thủy lực, dầu máy nén khí, dầu
máy lạnh, dầu truyền nhiệt, dầu turbine, dầu bánh răng công nghiệp, dầu biến thế, dầu
tuần hoàn,…)
Bảng 3.3.1.3: Phân loại cấp độ nhớt cho loại dầu công nghiệp (theo ISO)
Cấp độ nhớt ISO Độ nhớt động học 40 C, cSt
o
Min max
10 9,0 11
15 13,5 16,5
22 19,8 24,2
32 28,8 35,2
46 41,4 50,6
68 61,2 74,8
100 90,0 110
150 135 165
220 198 242
320 288 352
460 412 506
680 612 748
1000 900 1100
1500 1350 1650
3.3.2 Phân loại theo cấp chất lượng
3.3.2.1Phân loại theo cấp chất lượng API
Theo viện nghiên cứu dầu mỏ Mỹ API (American Petroleum Institute), dầu
nhờn dùng cho động xăng động diesel được phân cấp chất lượng như sau:
Bảng 3.3.2.1: Phân cấp chất lượng dầu nhờn cho động xăng (theo API)
Cấp chất lượng Phạm vi sử dụng
SA/SB/SC/SD Dùng cho các loại xe thế hệ cũ, không còn sản xuất nữa
SE
Dùng cho các loại xe con và một số loại xe tải được sản xuất trước
năm 1972. So với dầu cấp SC, SD, dầu cấp SE khả năng cao hơn
để chống lại sự oxy hoá dầu, sự tạo cặn nhiệt độ cao, gỉ ăn mòn
SF
Dùng cho động các xe con và một số xe tải model từ 1980 1988
tải trọng nặng sử dụng xăng khôngchì
SG
Dùng cho các loại động xăng của các dòng xe sản xuất trước năm
1993. Loại dầu này khả năng bảo vệ động cơ, chống lại sự hình
thành của các chất oxy a, cặn dầu sự mài mòn
SH
Dùng cho thế hệ động xăng được sản xuất từ trước năm 1996.
khả năng bảo vệ động đủ tốt, chống lại sự hình thành các chất oxy
hóa cặn dầu, chống mài mòn
SJ
Dùng cho động của các loại xe tải trọng nặng dùng xăng
không chì từ năm 2001. Dùng cho động cơ xăng cấp nhớt này hiệu
quả cao, thích hợp với c dòng xe đang phổ biến, máy bốc,tốc độ
cao, sẽ rất tốt cho động nếu đi xa
SL Dùng cho động của các loại xe sản xuất trước năm 2004
SM
Dùng cho xe ô động xăng sản xuất từ năm 2010 trở về trước,
hoạt động trong điều kiện khắc nghiệt đòi hỏi dầu cấp chất lượng
cao
SN
Dầu cấp chất lượng cao nhất thờ điểm hiện tại. Cung cấp kh
năng bảo vệ piston nhiệt độ cao, kiểm soát lượng cặn dầu hình thành
rất tốt do khả năng chống oxy hóa mạnh, tương thích tốt với thép. Đậy
loại dầu độ nhớt phù hợp giúp tiết kiệm nhiên liệu, bảo vệ động
chạy nhiên liệu chứa tới 85% etanol

Preview text:

MỤC LỤC.................................................................................................................... 2
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY DẦU NHỜN THƯỢNG LÝ....................5
1.1. Giới thiệu chung............................................................................................
1.2. Sơ đồ tổ chức của nhà máy...........................................................................
1.3. Công suất nhà máy………………………………………………………7
1.4. Nguyên liệu nhà máy sử dụng…………………………………………...7
PHẦN 2: QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT, QUY TRÌNH TẠI NHÀ MÁY....................31
2.1. Hệ thống thiết bị tại nhà máy.......................................................................
2.2. Quy trình xuất nhập hàng............................................................................
2.3. Quy trình pha chế và đóng rót dầu nhờn.....................................................
PHẦN 3: NGUYÊN LIỆU PHỤ GIA SẢN PHẨM CỦA NHÀ MÁY...................15
3.1. Giới thiệu các loại dầu gốc..........................................................................
3.2. Giới thệu các loại phụ gia...........................................................................
3.3. Giới thiệu các loại dầu nhờn.......................................................................
PHẦN 4: CÁC TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
4.1. Giới thiệu về phòng thử nghiệm Villas 017
4.2. Các phương pháp phân tích thử nghiệm
4.3. Các quy trình cư bản khi phân tích mẫu
PHẦN 5: CÔNG TÁC ĐÓNG RÓT DẦU MỠ NHỜN
5.1. Giới thiệu về các loại bao bì đóng gói
5.2. Quy trình vận hành dây chuyền đóng rót KẾT LUẬN
Danh mục các từ viết tắt
BTU: British Thermal Unit, hệ đơn vị nhiệt của Anh;
HP: Horse Power, Mã lực;
CSVCKT: Cơ Sở Vật Chất Kĩ Thuật; DMN: Dầu Mỡ Nhờn;
KHDDVT: Kế Hoạch Điều Độ và Vận Tải. Lời cảm ơn
Em xin gửi lời cảm ơn đến bộ môn Công Nghệ Hữu Cơ – Hóa Dầu cùng các thầy
cô trong bộ môn đặc biệt là thầy Văn Đình Sơn Thọ đã hết lòng tạo điều kiện để em
được cơ hội thực tập, giúp chúng em hiểu hơn về nghề nghiệp cũng như định hướng
cho tương lai của mình sau này.
Đồng thời, em cũng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Đốc Nhà Máy Dầu Nhờn
Thượng Lý, các anh, các chú đã chỉ dạy, giúp đỡ làm quen với môi trường công việc
tại dây chuyền cũng như trong phòng LAB, giải đáp các thắc mắc và chia sẻ những
kinh nghiệm quí giá trong quá trình thực tập.
Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này đã sự vận dụng những kiến thức đã được học
tại trường vào thực tế ở nhà máy dầu nhờn. Báo cáo này không thể tránh khỏi thiếu
sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy cô để bài báo cáo có thể được hoàn thiện hơn.
Bài báo cáo bao gồm những nội dung chính sau đây:
- Phần 1: Tổng quan về nhà máy.
- Phần 2: Quá trình sản xuất, quy trình tại nhà máy.
- Phần 3: Nguyên liệu, phụ gia, sản phẩm của nhà máy.
- Phần 4: Các tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng sản phẩm.
- Phần 5: Công tác đóng rót dầu mỡ nhờn.
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY DẦU NHỜN THƯỢNG LÝ
1.1. Giới thiệu chung
Hình 1.1: Nhà máy dầu nhờn Thượng Lý
Nhà Máy Pha Chế Dầu Nhờn Thượng Lý được thành lập năm 1994, trực thuộc
Tổng Công Ty Hóa Dầu Petrolimex – CTCP thuộc Tập Đoàn Xăng Dầu Việt Nam, có
địa chỉ đặt tại số 1 Hùng Vương, Sở Dầu, Q. Hồng Bàng, TP. Hải Phòng.
Tổng Công Ty Hóa Dầu Petrolimex – CTCP là một công ty nổi tiếng trong lĩnh
vực hóa dầu với các sản phẩm như dầu mỡ nhờn, nhựa đường, hóa chất. Trong đó dầu
mỡ nhờn là sản phẩm hết sức quan trọng, công ty có 2 nhà máy pha chế dầu nhờn trên
cả nước, một nhà máy đặt tại phía bắc và một nhà máy đặt tại phía nam.
Nhà Máy Pha Chế Dầu Nhờn Thượng Lý có tổng diện tích 25000 m2, với năng
suất pha chế cực đại lên tới 50000 m3/ năm là cơ sở sản xuất dầu nhờn đại diện của
Tổng Công Ty Hóa Dầu Petrolimex – CTCP tại miền bắc.
1.2. Sơ đồ tổ chức của nhà máy Tổng Công ty Phòng P&T Ban Giám đốc nhà máy Phòng Phòng Phòng Phòng Đội PCĐR Đội giao nhận Vilas 017 KHĐĐ&VT Kỹ thuật KTTH
Hình 1.2: Mô hình tổ chức NMDN Thượng Lý
Chức năng, nhiệm vụ các Phòng ban (ISO 9001:2015)
- Phòng KHĐĐ và Vận tải:
Chịu trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện: công tác lập kế hoạch, phối hợp
triển khai tổ chức thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện; Kế hoạch nhập, xuất hàng
hóa, nguyên vật liệu đầu vào (bao gồm: dầu gốc, phụ gia, bao bì và các loại vật tư
phục vụ cho công tác PCĐR, xuất nhập và bảo quản hàng hóa tại Nhà máy). -Phòng kĩ thuật:
Có chức năng giúp Ban giám đốc Nhà máy chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác
quản lý kỹ thuật hệ thống công nghệ, các trang thiết bị sản xuất của Nhà máy.
-Chức năng của Đội PCĐR:
Đội pha chế đóng rót có chức năng bảo quản và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật
chất, máy móc thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu, lao động do đội phụ trách; Tổ chức
thực hiện công tác nhập, xuất nguyên vật liệu và pha chế, đóng rót theo kế họach đã
được duyệt và phân công. - Đội giao nhận:
Đội giao nhận có chức năng là tổ chức thực hiện các công việc giao nhận, sắp xếp,
tồn chứa và bảo quản về hàng hóa, thành phẩm; Tổ chức bảo quản và sử dụng có hiệu
quả mọi cơ sở vật chất, trang thiết bị, máy móc, dụng cụ, lao động do đội phụ trách;
Tổ chức thực hiện các công tác về: An toàn lao động, vệ sinh môi trường, vệ sinh
công nghiệp, phòng chống cháy nổ và các nội quy, quy định của Nhà máy và Tổng
công ty; Xây dựng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008
theo chức năng nhiệm vụ của Đội; Thực hiện các báo cáo theo quy định của Nhà máy và Tổng công ty.
- Phòng Vilas 017: có nhiệm vụ kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu và sản phẩm
trong quá trình pha chế, đóng rót, từ đó đảm bảo được chất lượng sản phẩm và cung
cấp những sản phẩm tốt nhất cho thị trường.
1.3.Công suất nhà máy Tổng diện tích: 25.000 m2
Công suất thiết kế của nhà máy đạt 50.000 tấn/năm.
Tổng sức chứa dầu gốc khoảng 13.000 tấn
1.4.Nguyên liệu nhà máy sử dụng
Nguyên liệu nhà máy sử dụng bao gồm dầu gốc và các loại phụ gia hoàn toàn nhập khẩu nước ngoài.
Tùy từng thời điểm giá dầu gốc tăng giảm, hoặc tùy loại sản phẩm khách hàng
yêu cầu, nhà máy sẽ xem xét nhập dầu gốc từ nguồn nào. Dầu gốc nhà máy thường
nhập từ các nước như Singapore, Hong Kong, Thái Lan, Hàn Quốc, …
Phụ gia hiện tại nhà máy đang sử dụng được nhập khẩu từ bốn hãng cung cấp
phụ gia nổi tiếng, bao gồm: Chevron Oronite, Lubrizol, Infineum và Afton Chemical.
PHẦN 2: QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT, QUY TRÌNH TẠI NHÀ MÁY
Hình 2.1: Sơ đồ quá trình sản xuất tại nhà máy dầu nhờn Thượng Lý
Thuyết minh quá trình sản xuất tại nhà máy
Dầu gốc và phụ gia sẽ được tồn chứa sẵn trong các bể chứa. Khi vào ca sản xuất,
dầu gốc sẽ được bơm từ bể chứa dầu gốc vào trong bể pha chế, phụ gia cũng sẽ được
bơm vào bể pha chế hoặc là được đổ vào bể pha chế từ các phuy.
Quá trình pha chế xảy ra, có gia nhiệt có cánh khuấy để quá trình xảy ra dễ dàng
hơn. Sau pha chế, dầu nhờn được đưa tới bể thành phẩm rồi sau đó từ bể thành phẩm
sẽ được đóng rót sang các dây chuyền đã định sẵn.
Xen lẫn giữa các giai đoạn, phòng thí nghiệm sẽ tới lấy mẫu để phân tích, kiểm tra
để đảm bảo mẫu đạt yêu cầu chất lượng sản phẩm.
2.1. Hệ thống thiết bị tại nhà máy
Hệ thống công nghệ nhập hàng
Hệ thống công nghệ nhập hàng nối từ cầu cảng Thượng Lý về đến nhà máy có độ
dài khoảng 1km gồm 2 tuyến ống 8 inch (1 tuyến chính, 1 tuyến dự phòng). Tuyến
công nghệ nhập này được kết nối vào 08 bể dầu gốc 1650 m3 và 02 bể dầu gốc 250 m3.
Đối với cảng xăng dầu Thượng Lý chỉ tiếp nhận được tàu có trọng tải dưới 3000
tấn. Đối với tàu có trọng tải trên 3000 tấn, tổng công ty PLC phải chuyển tải tại cảng Đình Vũ, Hải Phòng.
Tổng Công ty hóa dầu Petrolimex không có cầu cảng riêng biệt nên đã phải thuê
dịch vụ cầu cảng của Công ty xăng dầu khu vực III (cũng là một công ty con của tập
đoàn Petrolimex) tại Đình Vũ. Các bể dầu gốc
Nhà máy nhập dầu gốc chứa trong 8 bể 1650 m3và 2 bể 250 m3
Cấu tạo bể dầu gốc bao gồm các bộ phận sau:
- Móng bể (40 cọc bê tông, sâu 38-40m, có đệm cát, đầm, thảm bằng asphalt để chống lún sụt).
- Thân bể được hàn từ các tấm thép có độ dày từ 6-10 mm.
- Mái bể bao gồm hệ thống giằng đỡ mái, lỗ đo, lỗ thở, cửa sáng (phục vụ công
tác vệ sinh, sửa chữa khi cần); hệ thống chống sét.
- Hệ thống cứu hỏa, cầu thang, lan can, cửa người chui (vệ sinh, sửa chữa).
- Các bể chứa đƣợc gắn công nghệ nhập, xuất (bao gồm đường ống, valve, bơm bánh răng)
2.1.1 Bể chứa phụ gia
Hiện tại Tổng Công ty PLC đang nhập khẩu hai dạng phụ gia: phụ gia xá và
phụ gia phuy. Các phụ gia xá được gia nhiệt và bảo quản ở nhiệt độ từ 40 đến 50oC,
các loại phụ gia phuy được đổ vào bể pha loãng phụ gia (bể pha chế 05, 06) kèm gia
nhiệt trước khi được chuyển sang các bể pha chế chính để đảm bảo độ nhớt khi bơm chuyển.
Bảng 2-1: Các bể phụ gia STT Tên bể Dung tích (m3) Ghi chú 1 14-01-1-NMTL 50 Có bảo ôn 2 14-02-1-NMTL 50 Có bảo ôn 3 14-03-1-NMTL 50 Không có bảo ôn 4 14-04-1-NMTL 50 Không có bảo ôn 5 14-05-1-NMTL 60 Có bảo ôn 6 14-06-1-NMTL 60 Có bảo ôn 2.1.2 Bể pha chế
Các bể pha chế từ 01 đến 07 được Tổng Công ty đầu tư từ năm 2000, tương ứng
với công suất của nhà máy là 25.000 tấn/năm. Từ tháng 07/2014 đến nay, Tổng Công
ty tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, xây thêm 3 bể pha chế mới (năm
2014, bể 08, 09, 10) với dung tích 35 m3 để nâng công suất của nhà máy lên 50.000
tấn/năm, đáp ứng nhu cầu thị trường.
Bảng 2-2: Các bể pha chế ST Tên bể Dung tích (m ) 3 T 1 12-01-1-NMTL 20 2 12-02-1-NMTL 10 3 12-03-1-NMTL 10 4 12-04-1-NMTL 5 5 12-05-1-NMTL 2,5 6 12-06-1-NMTL 2,5 7 12-07-1-NMTL 5 8 12-08-1-NMTL 35 9 12-09-1-NMTL 35 10 12-10-1-NMTL 35 11 12-11-1-NMTL 250 12 12-12-1-NMTL 250
Các bể pha chế có cấu tạo hình trụ vát đáy (đáy côn), có hỗ trợ cánh khuấy với
hai tầng cánh dạng mái chèo. Ngoài ra bể còn được bổ sung hệ thống gia nhiệt dạng
ống xoắn ruột gà ở dưới đáy bể, bơm tuần hoàn nhằm tăng độ đồng đều của sản phẩm,
tránh gia nhiệt cục bộ và đường ống có đục lỗ chạy vòng quanh đỉnh bể phục vụ súc
rửa bể. Riêng với hai bể pha chế 250 m (bể 11 và 12, hiện tại đang sử dụng để chứa 3
sản phẩm Komat SHD 50) được trang bị hệ thống sục khí dưới đáy để khuấy trộn thay vì cánh khuấy.
Các bể pha chế 01 đến 10 có 5 đường dẫn dầu gốc vào (5 lines); các bể 01, 02,
03, 04, 08, 09 có 2 đường phụ gia vào (phụ gia nhóm 1 và phụ gia nhóm 2), bể 10 tuy
có nhưng bị chặn để tránh rò rỉ phụ gia vào gây hỏng sản phẩm. Phụ gia được nhập
vào bể 10 qua đường thành phẩm.
Bể pha chế số 02 và số 10 là bể chuyên pha chế các sản phẩm thuộc nhóm 5, 6,
7. Bể pha chế số 07 là bể chuyên pha chế Cutting Oil và FR Oil (sản phẩm thuộc nhóm
8, có chứa nước), không sử dụng để pha chế các loại dầu khác. Sau khi pha chế xong
sẽ được đem đóng thành phẩm luôn, không bơm qua bể thành phẩm.
2.1.3 Bể thành phẩm
Bảng 2.1.3: Các bể thành phẩm STT Tên bể Sức chứa (m3) 1 13-01-1-NMTL 50 2 13-02-1-NMTL 50 3 13-03-1-NMTL 50 4 13-04-1-NMTL 50 5 13-05-1-NMTL 50 6 13-06-1-NMTL 50 7 13-07-1-NMTL 50 8 13-08-1-NMTL 50 9 13-09-1-NMTL 50 10 13-10-1-NMTL 60 11 13-11-1-NMTL 60 12 13-12-1-NMTL 60 13 13-13-1-NMTL 250 14 13-14-1-NMTL 250
Từ bể thành phẩm 01 đến 09 là các bể trụ nằm, từ bể 10 đến 14 là các bể trụ
đứng. Các bể trụ đứng ít tốn diện tích mặt bằng, dễ tháo sản phẩm, súc rửa và tháo hút hơn các bể nằm ngang. 2.1.4
Dây chuyền đóng rót
Hiện tại Nhà máy đang vận hành, sử dụng 05 dây chuyền đóng rót. Đó là: Dây
chuyền lon 1, dây chuyền lon 2, dây chuyền thùng 1, dây chuyền thùng 2 (tại Nhà kho 1500m2), dây chuyền phuy.
Dây chuyền đóng lon 2 ưu tiên sử dụng để đóng lon 0,8l và 1l để giảm thời gian
căn chỉnh họng đóng rót, tối ưu hóa quá trình đóng rót sản phẩm. Các lon có dung tích
khác do nhu cầu khách hàng thấp hơn nên được đóng tại dây chuyền đóng lon 1.
Bảng 2.1.4: Năng suất và số công nhân cần trong các dây chuyền đóng rót Dây chuyền Bao bì
Năng suất bình quân/ca Số công nhân/ca Đóng phuy 200l ÷ 209l 250 ÷ 300 phuy/ca 3 Đóng thùng/ xô 18l ÷ 25l 1.200 ÷ 1.400 thùng/ca 3 0,5l ÷ 1l 10.000 ÷ 11.000 lon/ca 5 Đóng lon 1 4l, 5l, 6l 4.000 ÷ 6.000 lon/ca 5 Đóng lon 2 0,8l 22.000 ÷ 24.000 lon/ca 5 Tuýp 0,12 Khoảng 4.000 tuýp/ca 2 Đóng Flexitank 23.000l 4 Flexitank/ca 2 Đóng IBC 1.000l 20 IBC/ca 2 2.1.5
Các thiết bị, công nghệ phụ trợ
Các thiết bị phụ trợ được đầu tư nhằm phục vụ cho quá trình pha chế, đóng rót sản phẩm:
Bảng 2.1.5: Các thiết bị phụ trợ ST Thiết bị Đơn vị Số lượng Công suất T 1 Lò gia nhiệt AKB Cái 01 800.000 BTU 2 Lò gia nhiệt Gelkakonus Cái 01 1.500.000 BTU 3 Máy phát điện Cái 01 500 KVA 4 Máy nén khí Sullair Cái 01 150 HP 5 Máy làm khô không khí Cái 01 Sullair 6 Máy nén khí GA55 Cái 01 55HP 7 Máy làm khô không khí Cái 01 GA55 2.1.6 Hệ thống kho bãi
Hệ thống kho bãi của nhà máy gồm: -
Nhà kho 1.500 m với sức chứa 750.000 tấn dầu m 2 ỡ nhập khẩu. -
Nhà kho 3.200 m chứa thùng/ kiện. 2 -
Nhà kho 540m2 chứa bao bì, vật tư phục vụ sản xuất. -
Nhà kho 500 m2 chứa chất thải nguy hại. -
Bãi chứa: Bãi A chứa phụ gia nhập khẩu, chứa hàng PLC; Bãi B chứa phụ gia
nhập khẩu; Bãi C chứa dầu mỡ nhờn Castrol BP. 2.1.7
Thiết bị phục vụ nâng hạ, vận chuyển hàng hóa
Hệ thống các xe nâng sử dụng đáp ứng nhu cầu vận chuyển, nâng hạ hàng hóa,
trang thiết bị vật tư phục vụ hoạt động trong nội bộ nhà máy.
Hệ thống xe tải với tải trọng khác nhau phục vụ nhu cầu vận chuyển sản phẩm
của nhà máy đến địa điểm mong muốn của khách hàng.
Ngoài ra, đáp ứng nhu cầu công tác của cán bộ, công nhân viên trong nhà máy,
các xe con cũng được Tổng Công ty trang bị.
Bảng 2.1.7: Các phương tiện phục vụ sản xuất và công tác STT Thiết bị Đơn vị Số lượng Ghi chú 1
Xe nâng Komatsu 2,5 tấn Cái 4 Phục vụ sản xuất 2 Xe tải 1,2 tấn Cái 1 Giao hàng 3 Xe tải 4,5 tấn Cái 3 Giao hàng 4 Xe tải 6,2 tấn Cái 1 Giao hàng 5 Xe con Cái 2 Phục vụ công tác 2.1.8
Các hệ thống thiết bị khác -
Hệ thống chữa cháy cố định: Tại nhà máy bao gồm các đường bọt, đường nước
từ trạm bơm cứu hỏa của Công ty Xăng dầu khu vực III (thuê dịch vụ). -
Các thiết bị chữa cháy di động như bình cứu hỏa, thùng cát, xẻng xúc cát, bao
tay… được kiểm định định kì 1 năm/lần. -
Các thiết bị báo cháy tự động được trang bị tại nhà kho 1.500 m2, nhà sản xuất
3.200m2, nhà văn Phòng, nhà kho chất thải nguy hại, lò gia nhiệt. -
Hệ thống điện chiếu sáng nhà kho, nhà sản xuất được trang bị đồng bộ, đảm bảo công tác sản xuất. -
Trạm cân 60 tấn phục vụ công tác xuất/ nhập hàng hóa. -
Hệ thống công nghệ pha chế, hệ thống công nghệ khí nén, hệ thống công nghệ
nhiệt, hệ thống công nghệ đóng rót để phục vụ sản xuất.
2.2. Qui trình xuất nhập hàng
Qui trình nhập hàng (nhập dầu gốc)
Quy trình nhập tàu dầu gốc
Công tác chuẩn bị trước khi nhập tàu:
- Đơn vị vận tải để bố trí phương tiện vận tải
- Đội pha chế đóng rót phân công ca trực nhập tàu Phòng kỹ thuật kiểm tra tình
trạng công nghệ, bể chứa.
- Phòng Villas lấy mẫu kiểm tra, tiến hành niêm phong kẹp chì các Valve trước khi nhập.
- Làm thủ tục lấy mẫu đo giám định tại tàu, sau đó tiến hành chuyền tải từ tàu
nước ngoài xuống đơn vị chuyền tải. Hao hụt cho phép của chuyền tải từ tàu nước
ngoài xuống tàu chuyền tải là không quá 5%, nếu quá 5% làm kháng cáo gửi bảo hiểm giải quyết.
- Tiếp theo là công đoạn truyền tải dầu gốc từ phương tiện truyền tải vào bể dầu
gốc, trước khi chuyền tải phòng Villas tiến hành lấy mẫu phân tích nếu đạt mới
tiến hành cho bơm chuyển vào bể dầu gốc. Sau khi bơm xong tiến hành lấy mẫu đo bể chứa.
Ngoài hình thức nhập tàu dầu gốc, còn có nhập dầu gốc, phụ gia bằng iso tank/ flexi tank/ container. Qui trình xuất sản phẩm
Sau khi nhận được biên bản yêu cầu từ Tổng công ty, Phòng KHDDVT tổ chức
bốc hàng từ kho lên xe, giao tới nơi khách hàng
2.3. Quy trình pha chế và đóng rót dầu nhờn Qui trình xúc rửa
Sản phẩm dầu nhờn tại nhà máy được chia làm 8 nhóm, với một ca sản xuất chỉ
sản xuất một vài nhóm, ca khác sẽ sản xuất nhóm khác, vậy nên một điều quan
trọng trong nhà máy là phải tiến hành quá trình xúc rửa tại các bể pha chế, cũng
như các bể liên quan giữa các ca sản xuất.
Để làm sạch dầu trên đường ống người ta dùng PIG. Đuổi PIG là công đoạn sau
khi kết thúc bơm chuyển dầu pha chế từ bể pha chế sang bể thành phẩm. Mục đích
của quá trình này nhằm làm sạch hết dầu còn sót lại trong quá trình bơm chuyển
trên đường ống. Trước khi tiến hành đuổi PIG ta cần đuổi dầu bằng không khí khô
trước (áp suất khí tại đầu đuổi PIG khoảng 4 – 5 at). Quy trình pha chế
Quá trình pha chế được tiến hành theo các trình tự sau:
- Nhận kế hoạch pha chế từ phòng kế hoạch điều độ.
- Hướng dẫn pha chế được cấp từ phòng VILAS017.
- Chuẩn bị và khởi động hệ thống các thiết bị phụ trợ gồm có hệ thống bể pha
chế và thành phẩm (xúc tráng), hệ thống gia nhiệt, máy nén khí, hệ thống điện và kiểm
tra hệ thống bơm chuyển, valve và hệ thống cân.
- Tiến hành pha chế dựa trên nguyên tắc bơm, gia nhiệt, khuấy trộn, bơm chuyển
bể từ bể pha loãng phụ gia sang bể pha chế, bơm tuần hoàn.
Các bước tiến hành như sơ đồ qui trình pha chế trên. Quá trình thực hiện bởi
chuyên viên pha chế, công nhân pha chế dưới sự giám sát của đội trưởng pha chế, quá
trình chỉ tiếp diễn khi Phòng thử nghiệm VILAS thông báo mẫu đạt yêu cầu.
Trong khi tiến hành pha chế cần có phải pha loãng phụ gia trước khi chuyển sang bể pha chế. Qui trình đóng rót
Hiện nay, tại nhà máy đóng rót thành phẩm được tự động hóa cao với các dây
chuyền đóng rót các sản phẩm như lon, thùng, xô, phuy, tuyp, ICB tank và Flexi Tank.
PHẦN 3 : NGUYÊN LIỆU , PHỤ GIA , SẢN PHẨM CỦA NHÀ MÁY
3.1 Giới thiệu các loại dầu gốc
Việc tách các thành phần không mong muốn trong sản xuất dầu nhờn gốc được
thực hiện nhờ các quá trình lọc dầu sẽ cho phép sản xuất dầu gốc chất lượng cao, ngay
cả với phân đoạn dầu nhờn của dầu thô chưa thích hợp cho sản xuất dầu nhờn.
Nguyên liệu cho quá trình sản xuất dầu nhờn là phần cặn mazut của quá trình
chưng cất khí quyển. Sau đó được đưa qua quá trình chưng cất chân không nhằm giảm
nhiệt độ sôi của sản phẩm. Công nghệ sản xuất dầu gốc khoáng từ dầu mỏ bao gồm các công đoạn sau: -
Chưng cất chân không nguyên liệu, -
Chiết, tách, trích ly bằng dung môi, - Tách các hydrocacbon rắn, - Làm sạch bằng hydro.
Ngoài ra, hiện nay trên thế giới đã áp dụng các phương pháp tổng hợp dầu gốc
đi từ than đá hoặc olefin. Dầu gốc loại này còn được gọi là dầu gốc tổng hợp, có chất
lượng cao hơn hẳn so với dầu gốc khoáng (đi từ dầu thô), tuy nhiên giá thành lại cao.
Dưới đây là bảng phân loại dầu gốc.
Bảng 3.1: Phân loại dầu gốc
Loại dầu gốc Nguồn gốc/ Phương pháp sản xuất
Đặc tính kỹ thuật
Sản phẩm của quá trình chưng cất và Pha trộn tốt với phụ gia, độ bền oxy Nhóm I chế biến dầu mỏ
hóa ở mức độ vừa phải
Sản phẩm của quá trình chế biến dầu Có khả năng chống oxy hóa tốt, ổn Nhóm II
mỏ và quá trình xử lý bằng hydro định ở nhiệt độ cao
Là dầu gốc nhóm II và có thêm quá
Chỉ số độ nhớt rất cao, chống oxy hóa Nhóm III trình xử lý tách sáp
rất tốt, chịu nhiệt độ cao
Sản phẩm của quá tình tổng hợp hóa Điểm đông đặc thấp, VI cao, khả năng Nhóm IV học chịu oxy hóa tuyệt vời
Không có nguồn gốc từ các quá trình chế biến trên. Đây là loại dầu gốc đặc Nhóm V
biệt chỉ sử dụng cho các mục đích đặc biệt
3.2 Giới thiệu các loại phụ gia
Bảng 3.2: Các loại phụ gia và chức năng của chúng Loại phụ gia Chức năng Phụ gia tẩy rửa
Được thêm vào dầu động cơ để tăng cường khả năng tẩy rửa
trên bề mặt xylanh – piston của động cơ Phụ gia chống oxy hóa
Thêm vào các loại dầu động cơ, dầu truyền nhiệt, tác dụng
ức chế quá trình oxy hóa của dầu khi làm việc ở nhiệt độ
cao, đồng thời hạn chế quá trình oxy hóa trong điều kiện bảo quản dầu
Phụ gia tăng chỉ số độ nhớt Cải thiện chỉ số độ nhớt của dầu nhờn khi làm việc ở nhiệt độ cao Phụ gia chống tạo bọt
Có tác dụng ngăn cản sự hình thành bọt khí trong quá trình
làm việc của dầu nhờn Phụ gia hạ điểm đông
Phụ gia hạ điểm đông đặc của dầu nhờn, giúp dầu nhờn làm
việc được trong điều kiện nhiệt độ thấp Phụ gia phá nhũ
Phụ gia ngăn cản sự hình thành nhũ với nước, đặc biệt với
các loại dầu thủy lực, tiếp xúc nhiều với môi trường nước Phụ gia tạo nhũ
Phụ gia tăng cường khả năng tạo thành nhũ với nước của
các loại dầu dùng trong lĩnh vực cắt gọt hoặc dầu cột chống lò Phụ gia cực áp
Phụ gia giúp dầu nhờn làm việc được dưới điều kiện áp suất
cao, như các loại dầu hộp số, dầu bánh răng Phụ gia chống mài mòn
Phụ gia tăng cường khả năng chống mài mòn giữa các bề
mặt bôi trơn của dầu nhờn Phụ gia tạo mùi
Phụ gia nhằm tạo mùi cho sản phẩm có mùi đặc trưng (phụ
gia Fruajip có mùi dâu tây) đa phần pha vào sản phẩm dầu
động cơ cho xe máy như Racer SJ,… Phụ gia tạo màu
Phụ gia màu (Red oil) để pha Racer SJ,…
Phụ gia đóng gói (Phụ gia
Phụ gia đóng gói bao gồm nhiều loại phụ gia tổng hợp, tổng hợp) được pha trộn sẵn
3.3 Giới thiệu các loại dầu nhờn
Dầu nhờn thường được phân loại theo cấp độ nhớt hoặc cấp chất lượng.
3.3.1 Phân loại theo cấp độ nhớt
3.3.1.1Phân loại theo cấp độ nhớt SAE đối với dầu động cơ và dầu hộp số ô tô
Hiệp hội các kỹ sư ô tô Mỹ (SAE – Society of Automotive Engineers) phân loại
cấp độ nhớt SAE đối với dầu động cơ như sau:
Bảng 3.3.1.1: Phân loại cấp độ nhớt SAE cho dầu động cơ
Độ nhớt động học Phân loại
Độ nhớt động học Độ nhớt động học Độ nhớt động học
khởi động ở nhiệt cấp độ nhớt
tối thiểu ở 100oC, tối đa ở 100oC,
tối thiểu ở 150 C, o độ thấp (CCS), SAE mm2/s mm /s 2 MPa/s cP, max 0W 6200 cP - 35 3,8 - 5W 6600 cP - 30 3,8 - 10W 7000 cP - 25 4,1 - 15W 7000 cP - 20 5,6 - 20W 9500 cP - 15 5,6 - 25W 13000 cP - 10 9,3 - 8 - 4 < 6,1 1,7 12 - 5 < 7,1 2,0 16 - 6,1 < 8,2 2,3 20 - 6,9 < 9,3 2,6 30 - 9,3 < 12,5 2,9 40 - 12,5 < 16,3 2,9 50 - 16,3 < 21,9 3,7 60 - 21,9 < 26,1 3,7
Bảng 3.3.1.2: Phân loại cấp độ nhớt SAE cho dầu hộp số ô tô Nhiệt độ max cho
Độ nhớt động học ở 100 C, cSt o Cấp độ nhớt SAE
độ nhớt 150.000 cP, C o min max 70W - 55 4,1 - 75W - 40 4,1 - 80W - 26 7,0 - 85W - 12 11,0 - 90 - 13,5 < 24,0 140 - 24,0 < 41,0 250 - 41,0 -
3.3.1.2 Phân loại cấp độ nhớt theo ISO
Theo tiêu chuẩn quốc tế ISO (International Standard Organization), phân cấp độ
nhớt được áp dụng cho các loại dầu công nghiệp (dầu thủy lực, dầu máy nén khí, dầu
máy lạnh, dầu truyền nhiệt, dầu turbine, dầu bánh răng công nghiệp, dầu biến thế, dầu tuần hoàn,…)
Bảng 3.3.1.3: Phân loại cấp độ nhớt cho cá loại dầu công nghiệp (theo ISO) Cấp độ nhớt ISO
Độ nhớt động học ở 40 C, cSt o Min max 10 9,0 11 15 13,5 16,5 22 19,8 24,2 32 28,8 35,2 46 41,4 50,6 68 61,2 74,8 100 90,0 110 150 135 165 220 198 242 320 288 352 460 412 506 680 612 748 1000 900 1100 1500 1350 1650
3.3.2 Phân loại theo cấp chất lượng
3.3.2.1Phân loại theo cấp chất lượng API
Theo viện nghiên cứu dầu mỏ Mỹ API (American Petroleum Institute), dầu
nhờn dùng cho động cơ xăng và động cơ diesel được phân cấp chất lượng như sau:
Bảng 3.3.2.1: Phân cấp chất lượng dầu nhờn cho động cơ xăng (theo API) Cấp chất lượng Phạm vi sử dụng SA/SB/SC/SD
Dùng cho các loại xe thế hệ cũ, không còn sản xuất nữa
Dùng cho các loại xe con và một số loại xe tải được sản xuất trước SE
năm 1972. So với dầu cấp SC, SD, dầu cấp SE có khả năng cao hơn
để chống lại sự oxy hoá dầu, sự tạo cặn ở nhiệt độ cao, gỉ và ăn mòn
Dùng cho động cơ các xe con và một số xe tải model từ 1980 – 1988 SF
có tải trọng nặng và sử dụng xăng khôngchì
Dùng cho các loại động cơ xăng của các dòng xe sản xuất trước năm SG
1993. Loại dầu này có khả năng bảo vệ động cơ, chống lại sự hình
thành của các chất oxy hóa, cặn dầu và sự mài mòn
Dùng cho thế hệ động cơ xăng được sản xuất từ trước năm 1996. CÓ SH
khả năng bảo vệ động cơ đủ tốt, chống lại sự hình thành các chất oxy
hóa và cặn dầu, chống mài mòn
Dùng cho động cơ của các loại xe có tải trọng nặng và dùng xăng
không chì từ năm 2001. Dùng cho động cơ xăng cấp nhớt này hiệu SJ
quả cao, thích hợp với các dòng xe đang phổ biến, máy bốc,tốc độ
cao, sẽ rất tốt cho động cơ nếu đi xa SL
Dùng cho động cơ của các loại xe sản xuất trước năm 2004
Dùng cho xe ô tô có động cơ xăng sản xuất từ năm 2010 trở về trước, SM
hoạt động trong điều kiện khắc nghiệt đòi hỏi dầu có cấp chất lượng cao
Dầu có cấp chất lượng cao nhất ở thờ điểm hiện tại. Cung cấp khả
năng bảo vệ piston ở nhiệt độ cao, kiểm soát lượng cặn dầu hình thành SN
rất tốt do khả năng chống oxy hóa mạnh, tương thích tốt với thép. Đậy
là loại dầu có độ nhớt phù hợp giúp tiết kiệm nhiên liệu, bảo vệ động
cơ chạy nhiên liệu chứa tới 85% etanol