Nhóm: 1
1. Nguyễn Hồng Anh 2. Nguyễn Hải Đăng 3.
Nguyễn Tuấn Hào 4. Nguyễn Chí Hải 5. Phạm
Phú Đông
Ngày 18 tháng 01 năm 2024
BÁO CÁO THỰC TẬP
Tên bài: Bài thực tập số 1: Linh kiện điện tử bản
I. Chuẩn bị
1. sở thuyết
a. Điện trở
Điện trở một đại lượng đặc trưng cho sự cản trở dòng điện. Khi sử
dụng điện trở cho một mạch điện thì một phần năng lượng điện sẽ bị tiêu
hao để duy trì mức độ chuyển dời của dòng điện Nói một cách khác thì khi
điện trở càng lớn thì dòng điện đi qua càng nhỏ ngược lại Khi dòng điện
chạy qua điện trở sẻ sinh ra nhiệt lưọng được tính theo công thức:
P = I .R 2
Trong đó:
P W công suất, đo theo
I A cường độ dòng điện, đo bằng
R đơn vị điện trở, đo theo Ω
Hình 1: Hình ảnh về điện trở [1]
b. Biến trở (VR)
Biến trở điện trở gi trị thay đổi. Biến trở (Varia le Resistor) cấu
tạo gồm một điện trở màng than hoặc dây quấn dạng hình cung, trục
xoay giữa nối với con trượt Con trượt tiếp xúc động với vành điện trở tạo
nên cực thứ 3, nên khi con trượt dịch chuyển điện trở giữa cực thứ trong 2
cực còn lại thể thay đổi. thể loại biến trở tuyến tính (giá trị điện trở
thay đổi tuyến tính theo góc xoay) hoặc biến trở phi tuyến (giá trị điện trở
thay đổi theo hàm logarit theo góc xoay).
Hình 2: Hình ảnh về biến trở. [2]
Đo chân 1 3 của biến trở để biết giá trị của biến trở. Thường thì trên thân
biến trở ghi giá trị của biến trở. dụ : B50K nghĩa biến trở giá trị
50KΩ . Biến trở được sử dụng điều khiển điện áp (chiết áp) hoặc điều khiển
cường độ dòng điện.
c. Tụ Điện (C)
Tụ điện một trong những loại linh kiện khả năng tích tụ năng
lượng. Các thông số chính của tụ:
Điện dung ( C ): đại lượng đặc trưng cho khả năng tích tụ năng lượng
của tụ. Điện dung đơn vị F (Fara). Các đơn vị hay dùng:
mF = 10 F; F =10 F ; nF = 10 F ; pF = 10 F -3 μ -6 -9 -12
Trở kháng của tụ điện đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện xoay
chiều của tụ điện.
Hình 3: Hình ảnh về Tụ điện [3]
Cách đọc tụ: Đọc trực tiếp trên thân tụ với loại tụ ghi thẳng trên thân.
Nếu tụ ghi bằng số thì ta đọc như sau.
3 chữ số 1 chử cái:
- Đơn vị pF
- 2 chữ số đầu nghĩa thực
- Chữ số thứ 3 biểu diễn bậc của lũy thừa 10
- Chữ cái biểu diễn sai số
dụ: 0.047/200V: C=0.047 μF; U=200V
d. Diode
Diode bán dẫn cấu tạo một chuyển tiếp p-n với một điện cực nối
tới miền p gọi Anode(A) một điện cực được nối tới miền n được gọi
Cathode (K), liên kết đó thể coi một điện trở giá trị nhỏ nối tiếp với
diode mạch ngoài.
Hình 4: Hình ảnh về diode [4]
Dưới tác động của điện trường ngoài diode hoạt động như van một chiều.
Khi phân cực thuận thì giá trị điện trở của lớp tiếp gíap rất nhỏ nên th
cho dòng điện qua một cách dễ dàng.
Hình 5: Hình ảnh về phân cực thuận của diode [5]
Khi phân cực nghịch thì dòng bão hòa qua diode rất nhỏ thể xem bằng 0, điều này
nói lên t nh chất van một chiều của diode.í
Hình 6: Hình ảnh về Phân cực nghịch của diode [6]
e. Transistor
Transistor loại linh kiện bán dẫn chủ động thường được sử dụng như
một phần tử khuếch đại hoặc như khóa điện tử. Chúng nằm trong khối đơn vị
bản xây dựng nên cấu trúc mạch máy tính điện tử tất cả các thiết bị điện tử
hiện đại khác.
Hình 7. Các loại Transistor [7]
Với sự đặc trưng về tốc độ xử tính chính xác nên chúng được ứng
dụng nhiều trong các ứng dụng tương tự số. Từ những thiết bị quen thuộc
như điện thoại, TV, hay các sản phẩm sử dụng bộ khuếch đại âm thanh, hình
ảnh ta sẽ thấy được vai trò không thể thiếu của transistor.
f. Mosfet
Mosfet chính Transistor hiệu ứng trường, sở hữu cấu tạo hoạt động
khác hẳn với Transistor thông thường nguyên tắc hoạt động đặc biệt dựa trên
hiệu ứng từ trường để nhằm tạo ra dòng điện, một trong những linh kiện có trở
kháng đầu vào lớn, rất thích hợp cho việc khuếch đại các nguồn tín hiệu yếu. Mosfet
thường cấu trúc bán dẫn cho phép người dùng thể điều khiển bằng điện áp
với dòng điện điều khiển cực nhỏ nhất định.
Hình 8. Mosfet IRF 9540 kênh P [8]
g. Op-Amp
Hình 9. Op-Amps LM358 đồ chân [9]
IC op-amp một mạch khuếch đại (tín hiệu đầu vào bao gồm cả tín hiệu
BIAS) với hệ số khuếch đại rất cao, đầu vào vi sai, thông thường đầu
ra đơn. Trong những ứng dụng thông thường, đầu ra được điều khiển bằng một
mạch hồi tiếp âm sao cho thể xác định độ lợi đầu ra, tổng trở đầu o tổng
trở đầu ra.
2. Dụng cụ thiết bị thực hiện (Liệt tả ngắn gọn các dụng
cụ thiết bị thực hành)
.............................................................................................................
................................... .........................................................................
....................................................................... .....................................
........................................................................................................... .
.............................................................................................................
.................................. ..........................................................................
......................................................................
.............................................................................................................
................................... II. Thực hiện (Trình bày quá trình thực hiện)
...........................................................................................................
................................... ..............................................................................
................................................................ .................................................
............................................................................................. ....................
..................................................................................................................
........ .........................................................................................................
..................................... ............................................................................
.................................................................. ...............................................
............................................................................................... ..................
..................................................................................................................
.......... .......................................................................................................
....................................... ..........................................................................
.................................................................... .............................................
................................................................................................. ................
..................................................................................................................
............ .....................................................................................................
......................................... ........................................................................
...................................................................... ...........................................
................................................................................................... ..............
..................................................................................................................
.............. ...................................................................................................
........................................... ......................................................................
........................................................................ .........................................
..................................................................................................... ............
..................................................................................................................
................ .................................................................................................
............................................. ....................................................................
.......................................................................... .......................................
....................................................................................................... ..........
..................................................................................................................
.................. ...............................................................................................
............................................... ..................................................................
............................................................................ .....................................
......................................................................................................... ........
..................................................................................................................
.................... .............................................................................................
................................................. III. Kết luận
1. Kết luận (Kết luận về bài thực hành, ý nghĩa bài
học, kỹ năng đạt được) - Kết luận:
- Ý nghĩa:
- Kỹ năng đạt được:
2. Đề nghị (Nêu những kiến nghị về bài học, những điều cần không
cần thiết về bài học)
.............................................................................................................
................................... .........................................................................
....................................................................... .....................................
........................................................................................................... .
.............................................................................................................
.................................. ..........................................................................
......................................................................
Người trình bày
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
[6]
[7] https://dientuhay.vn/transistor-cach-su-dung-transistor-
don-gian-re-hieu/ [8] https://mecsu.vn/ho-tro-ky-thuat/tim-
hieu-irf9540-mosfet-kenh-p.ZxJ [9]
https://how2electronics.com/lm358-dual-op-amp-features-
pins-working-applications/

Preview text:

Nhóm: 1
BÁO CÁO THỰC TẬP
1. Nguyễn Hồng Anh 2. Nguyễn Hải Đăng 3.
Nguyễn Tuấn Hào 4. Nguyễn Chí Hải 5. Phạm Phú Đông
Ngày 18 tháng 01 năm 2024
Tên bài: Bài thực tập số 1: Linh kiện điện tử cơ bản
I. Chuẩn bị
1. sở thuyết
a. Điện trở
Điện trở là một đại lượng đặc trưng cho sự cản trở dòng điện. Khi sử
dụng điện trở cho một mạch điện thì một phần năng lượng điện sẽ bị tiêu
hao để duy trì mức độ chuyển dời của dòng điện Nói một cách khác thì khi
điện trở càng lớn thì dòng điện đi qua càng nhỏ và ngược lại Khi dòng điện
chạy qua điện trở sẻ sinh ra nhiệt lưọng và được tính theo công thức: P = I2.R Trong đó:
P là công suất, đo theo W
I là cường độ dòng điện, đo bằng A
R là đơn vị điện trở, đo theo Ω
Hình 1: Hình ảnh về điện trở [1]
b. Biến trở (VR)
Biến trở là điện trở có gi trị thay đổi. Biến trở (Varia le Resistor) có cấu
tạo gồm một điện trở màng than hoặc dây quấn có dạng hình cung, có trục
xoay ở giữa nối với con trượt Con trượt tiếp xúc động với vành điện trở tạo
nên cực thứ 3, nên khi con trượt dịch chuyển điện trở giữa cực thứ và trong 2
cực còn lại có thể thay đổi. Có thể có loại biến trở tuyến tính (giá trị điện trở
thay đổi tuyến tính theo góc xoay) hoặc biến trở phi tuyến (giá trị điện trở
thay đổi theo hàm logarit theo góc xoay).
Hình 2: Hình ảnh về biến trở. [2]
Đo chân 1 và 3 của biến trở để biết giá trị của biến trở. Thường thì trên thân
biến trở có ghi giá trị của biến trở. Ví dụ : B50K có nghĩa là biến trở có giá trị là
50KΩ . Biến trở được sử dụng điều khiển điện áp (chiết áp) hoặc điều khiển cường độ dòng điện.
c. Tụ Điện (C)
Tụ điện là một trong những loại linh kiện có khả năng tích tụ năng
lượng. Các thông số chính của tụ:
Điện dung ( C ): là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích tụ năng lượng
của tụ. Điện dung có đơn vị là F (Fara). Các đơn vị hay dùng:
mF = 10 F; -3 μF =10 F ; nF = 10 F ; pF = 10 F -6 -9 -12
Trở kháng của tụ điện đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện xoay chiều của tụ điện.
Hình 3: Hình ảnh về Tụ điện [3]
Cách đọc tụ: Đọc trực tiếp trên thân tụ với loại tụ có ghi thẳng trên thân.
Nếu tụ có ghi bằng số thì ta đọc như sau.
3 chữ số và 1 chử cái: - Đơn vị là pF
- 2 chữ số đầu có nghĩa thực
- Chữ số thứ 3 biểu diễn bậc của lũy thừa 10
- Chữ cái biểu diễn sai số
Ví dụ: 0.047/200V: C=0.047μF; U=200V d. Diode
Diode bán dẫn có cấu tạo là một chuyển tiếp p-n với một điện cực nối
tới miền p gọi là Anode(A) và một điện cực được nối tới miền n được gọi là
Cathode (K), liên kết đó có thể coi là một điện trở có giá trị nhỏ nối tiếp với diode ở mạch ngoài.
Hình 4: Hình ảnh về diode [4]
Dưới tác động của điện trường ngoài diode hoạt động như van một chiều.
Khi phân cực thuận thì giá trị điện trở của lớp tiếp gíap là rất nhỏ nên có thể
cho dòng điện qua một cách dễ dàng.
Hình 5: Hình ảnh về phân cực thuận của diode [5]
Khi phân cực nghịch thì dòng bão hòa qua diode là rất nhỏ có thể xem bằng 0, điều này
nói lên tính chất van một chiều của diode.
Hình 6: Hình ảnh về Phân cực nghịch của diode [6] e. Transistor
Transistor là loại linh kiện bán dẫn chủ động thường được sử dụng như
một phần tử khuếch đại hoặc như là khóa điện tử. Chúng nằm trong khối đơn vị
cơ bản xây dựng nên cấu trúc mạch máy tính điện tử và tất cả các thiết bị điện tử hiện đại khác.
Hình 7. Các loại Transistor [7]
Với sự đặc trưng về tốc độ xử lý và tính chính xác nên chúng được ứng
dụng nhiều trong các ứng dụng tương tự và số. Từ những thiết bị quen thuộc
như điện thoại, TV, hay các sản phẩm có sử dụng bộ khuếch đại âm thanh, hình
ảnh ta sẽ thấy được vai trò không thể thiếu của transistor. f. Mosfet
Mosfet chính là Transistor hiệu ứng trường, sở hữu cấu tạo và hoạt động
khác hẳn với Transistor thông thường có nguyên tắc hoạt động đặc biệt dựa trên
hiệu ứng từ trường để nhằm tạo ra dòng điện, là một trong những linh kiện có trở
kháng đầu vào lớn, rất thích hợp cho việc khuếch đại các nguồn tín hiệu yếu. Mosfet
thường có cấu trúc bán dẫn và cho phép người dùng có thể điều khiển bằng điện áp
với dòng điện điều khiển cực nhỏ nhất định.
Hình 8. Mosfet IRF 9540 kênh P [8] g. Op-Amp
Hình 9. Op-Amps LM358 đồ chân [9]
IC op-amp là một mạch khuếch đại (tín hiệu đầu vào bao gồm cả tín hiệu
BIAS) với hệ số khuếch đại rất cao, có đầu vào vi sai, và thông thường có đầu
ra đơn. Trong những ứng dụng thông thường, đầu ra được điều khiển bằng một
mạch hồi tiếp âm sao cho có thể xác định độ lợi đầu ra, tổng trở đầu vào và tổng trở đầu ra.
2. Dụng cụ thiết bị thực hiện (Liệt tả ngắn gọn các dụng
cụ thiết bị thực hành)
.............................................................................................................
................................... .........................................................................
....................................................................... .....................................
........................................................................................................... .
.............................................................................................................
.................................. ..........................................................................
......................................................................
.............................................................................................................
................................... II. Thực hiện (Trình bày quá trình thực hiện)
...........................................................................................................
................................... ..............................................................................
................................................................ .................................................
............................................................................................. ....................
..................................................................................................................
........ .........................................................................................................
..................................... ............................................................................
.................................................................. ...............................................
............................................................................................... ..................
..................................................................................................................
.......... .......................................................................................................
....................................... ..........................................................................
.................................................................... .............................................
................................................................................................. ................
..................................................................................................................
............ .....................................................................................................
......................................... ........................................................................
...................................................................... ...........................................
................................................................................................... ..............
..................................................................................................................
.............. ...................................................................................................
........................................... ......................................................................
........................................................................ .........................................
..................................................................................................... ............
..................................................................................................................
................ .................................................................................................
............................................. ....................................................................
.......................................................................... .......................................
....................................................................................................... ..........
..................................................................................................................
.................. ...............................................................................................
............................................... ..................................................................
............................................................................ .....................................
......................................................................................................... ........
..................................................................................................................
.................... .............................................................................................
................................................. III. Kết luận
1. Kết luận (Kết luận về bài thực hành, ý nghĩa bài
học, kỹ năng đạt được) - Kết luận: - Ý nghĩa: - Kỹ năng đạt được:
2. Đề nghị (Nêu những kiến nghị về bài học, những điều cần không cần thiết về bài học)
.............................................................................................................
................................... .........................................................................
....................................................................... .....................................
........................................................................................................... .
.............................................................................................................
.................................. ..........................................................................
......................................................................
Người trình bày
TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] [2] [3] [4] [5] [6]
[7] https://dientuhay.vn/transistor-cach-su-dung-transistor-
don-gian-re-hieu/ [8] https://mecsu.vn/ho-tro-ky-thuat/tim-
hieu-irf9540-mosfet-kenh-p.ZxJ [9]
https://how2electronics.com/lm358-dual-op-amp-features- pins-working-applications/