TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA
ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BÁO CÁO THỰC TẬP THIẾT KẾ MẠCH TÍCH
HỢP VLSI
Mã môn học:
GVHD:
THS.Lê Minh Thành
SVTH:
Nguyễn Anh Tuấn
MSSV:
22161040
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2025
lOMoARcPSD| 58728417
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VÀ MÔ PHỎNG CỔNG NOT
1.1 LÝ THUYẾT
- Cổng NOT là cổng có 1 ngõ vào và 1 ngõ ra có chức năng đảo tín hiệu đầu
vào.
- Ngõ vào mức 1 (mức cao) thì ngõ ra mức 0 (mức thấp).
- Ngõ vào mức 0 (mức thấp) thì ngõ ra mức 1 (mức cao).
A
X
0
1
1
0
Hình 1.1 Ký hiệu và bảng trạng thái cổng NOT
Hình 1.2 Sơ đồ nguyên lý
- Cổng NOT được cấu tạo từ 1 PMOS và 1 NMOS. PMOS dẫn tốt mức 1 nên
được nối với nguồn VDD, NMOS dẫn tốt mức 0 nên được ni với GND.
- Tỷ lệ W/L của PMOS và NMOS phụ thuc vào công nghệ CMOS và các yếu
tố khác nhưng phải đáp ứng điều kiện tỷ lệ W/L của PMOS gấp 2 đến 3 lần tỷ
lệ W/L của NMOS
lOMoARcPSD| 58728417
1.2 MÔ PHỎNG CỔNG NOT
Hình 1.3 Sơ đồ nguyên lý mô phỏng cổng NOT
- Cổng NOT được tạo thành từ 1 NMOS và 1 PMOS có thông số thiết lập như
sau:
Bảng thông số:
NMOS
- L = 0.13um
- W = 1.3um
PMOS
- L = 0.13um
- W = 2.6um
- Bảng thông số thiết kế mô phỏng độ rộng (W), độ dài (L) và tỷ lệ W/L của
PMOS gấp 2 lần so với NMOS
Hình 1.4 Nhiệt độ được thiết lập
- 27 độ C là nhiệt độ chuẩn trong hầu hết các mô phỏng điện tử để đảm bảo các
kết nối kết quả mô phỏng phản hồi môi trường hoạt động bình thường của
mạch điện tử.
lOMoARcPSD| 58728417
- Đóng gói linh kiện theo ký hiệu cổng NOT:
Hình 1.5 Đóng gói cổng NOT
- Cấp nguồn, tín hiệu: VDD, VSS, VPULSE
Hình 1.6 Mạch kiểm tra hoạt động cổng NOT -
Thông số cài đặt:
+ Chân Vdd nối với nguồn Vdc = 1.2V.
+ Chân Gnd nối với đất.
+ Ngõ vào Vin nối với nguồn Vpulse để tạo xung đầu vào.
lOMoARcPSD| 58728417
Hình 1.7 Thôngsố cài đặt nguồn
dùng tín hiệu ngõ vào
- Điện áp 1(V1): 0V
- Điện áp 2 (V2): 1.2V
- Độ rộng xung(Pulse width): 10us
- Chu kỳ(period): 20us
- Thời gian trễ(Delay time): 0s
- Thời gian xung cạnh lên(Rise Time): 100ps
- Thời gian xung cạnh xuống(Fall Time): 100ps
Hình 1.8 Sóng ngõ vào, ra và điểm dị thường
Vin: Ngõ vào (sóng màu đỏ)
Vout: Ngõ ra (sóng màu xanh)
lOMoARcPSD| 58728417
+ 0us đến 10us Vin = 1.25v (mức 1) thì tín hiệu Vout = 0v (mức 0)
+ 10us đến 20us Vin = 0v (mức 0) thì tín hiệu Vout = 1.25v (mức
1)
- Dùng công cụ Caculator để tính toán công suất trung bình
Hình.1.9 Công suất trung bình
Hình 1.10 Độ trễ lan truyền cạnh lên cổng NOT
V
DD
- Đo độ chênh lệch điểm tại mức điện áp
2
=600mV của tín hiệu ngõ vào và tín
hiệu
ngõ ra, ta tìm được độ trễ lan truyền cạnh lên là 13.5039234ps.
lOMoARcPSD| 58728417
Hình 1.11 Độ trễ lan truyền cạnh xuống cổng NOT
V
DD
- Đo độ chênh lệch điểm tại mức điện áp
2
=600mV của tín hiệu ngõ vào và tín
hiệu ngõ ra, ta tìm được độ trễ lan truyền cạnh lên là 8.458392481ps.
- Độ trễ lan truyền trung bình :
t pd
=
tpdr+2t pdf
=
13.5039234+28.458392481
=
10.98115794 ps
1.3 MÔ PHỎNG CỔNG NOT CÓ TỤ CR, TẢI RL
lOMoARcPSD| 58728417
Hình 1.12. Sơ đồ nguyên lý mô phỏng cổng NOT có tụ và tải ký sinh
- Thiết lập thông số thiết kế mô phỏng độ rộng, độ dài, tỷ lệ W/L và nhiệt độ môphỏng
giống với cổng NOT không có tụ và tải ký sinh.
- Sau đó thực hiện đóng gói linh kiện
Hình 1.13 Đóng gói linh kiện cổng NOT có tụ và tải ký sinh
- Sau khi đóng gói thực hiện cấp nguồn để kiểm tra hoạt động
Hình 1.14 Mạch kiểm tra hoạt động cổng NOT có tụ và tải ký sinh
- Thông số thiết lập:
+ Chân Vdd nối với nguồn Vdc = 2V
+ Chân Gnd nối đất
+ Chân Vin nối với nguồn Vpulse với các thông số:
lOMoARcPSD| 58728417
Hình
- Thực hiện mô phỏng với các thông số đã thiết lập:
Hình 1.16 Kết quả mô phỏng dạng sóng cng NOT khi có tụ và tải
- Vin (đường màu đỏ)
- Vout (đường màu xanh)
- V1/MINUS: dòng điện qua cổng NOT (đường màu hồng)
- net5: điện áp qua cổng NOT (đường màu xanh)
lOMoARcPSD| 58728417
Hình 1.17 Sóng ngõ vào, ra và điểm d thường ca cổng NOT có tụ và tải
- Từ đồ thị có thể xác định biên độ của tín hiệu ngõ vào, ngõ ra và các điểm cao thấp
bất thường của dòng điện qua cổng NOT có tụ và tải:
+ 0 - 10us, tín hiệu ngõ vào là 1.2V (mức cao) thì tín hiệu ngõ ra khoảng
2.08406uV (mức thấp).
+ 10us tới 20us, tín hiệu ngõ vào là 0V (mức thấp) thì tín hiệu ngõ ra là 1.19716V
(mức cao).
- Tính công suất trung bình bằng công cụ Calculator
Hình 1.18 Công suất trung bình cổng NOT có tụ, tải
- Công suất trung bình của cổng NOT có gắn tụ, tải lớn hơn công suất trung bình của
cổng NOT không gắn tụ, tải (3.690u >24.72n) và chênh lệch 3.66528uW
lOMoARcPSD| 58728417
Hình 1.19 Độ trễ lan truyền cạnh lên cổng NOT có gắn tụ, tải
V
DD
- Đo độ chênh lệch điểm tại mức điện áp
2
=600mV của tín hiệu ngõ vào và tín hiệu n
ra, ta tìm được độ trễ lan truyền cạnh lên là 836.147041ps.
Hình 1.20 Độ trễ lan truyền cạnh xuống cổng NOT có gắn tụ, tải
V
DD
- Đo độ chênh lệch điểm tại mức điện áp
2
=600mV của tín hiệu ngõ vào và tín hiệu n
ra, ta tìm được độ trễ lan truyền cạnh lên là 863.251306ps.
lOMoARcPSD| 58728417
- Độ trễ lan truyền trung bình :
tpdr+t pdf 836.147041+863.251306
t pd= = =849.6991735 ps
2 2
1.4. MẠCH GHÉP TẦNG 3 CỔNG NOT
Hình 1.21. Mạch ghép tầng 3 cổng NOT có tụ, tải
- Thiết kế mạch ghép tầng 3 cổng NOT để xét độ trễ truyền
lOMoARcPSD| 58728417
Hình 1.22. Kết quả mô phỏng dạng sóng của mạch ghép 3 cổng NOT
tụ và tải
- Sau khi thực hiện mô phỏng kết quả thu được dạng sóng như hình trên.
+ V1: ngõ vào cổng NOT đầu tiên (đường màu đỏ).
+ V2: ngõ ra cổng NOT đầu tiên, ngõ vào cổng NOT thứ 2 (đường màu xanh lá).
+ V3: ngõ ra cổng NOT thứ 2, ngõ vào cổng NOT thứ 3 (đường màu hồng).
+ V4: ngõ ra cổng NOT thứ 3 (đường màu xanh dương).
+ V1/MINUS: dòng điện qua các cổng NOT (đường màu tím).
Hình 1.23 Sóng ngõ vào, ra và điểm dị thường của 3 cổng NOT
- Nhận xét:
+ So sánh dạng sóng tín hiệu V1 và V2:
Mức điện áp cao của tín hiệu V2 là 1.19716V nhỏn mức điện áp cao của
tín hiệu V1 là 1.2V (lệch 2.84mV).
Mức điện áp thấp của tín hiệu V2 khoảng 4.96176uV lớn hơn mức điện áp
thấp của tín hiệu V1 là 0V (lệch khoảng 4.96176uV).
+ So sánh dạng sóng tín hiệu V2 và V3:
Mức điện áp cao của tín hiệu V2 và tín hiệu V3 không có sự chênh lệch.
lOMoARcPSD| 58728417
Mức điện áp thấp của tín hiệu V2 khoảng 4.96176uV nhỏ hơn mức điện áp
thấp của tín hiệu V3 khoảng 9.37564mV (lệch khoảng 9.37064824mV).
+ So sánh dạng sóng tín hiệu V3 và V4:
Mức điện áp cao của tín hiệu V3 và tín hiệu V4 không có sự chênh lệch.
Mức điện áp thấp của tín hiệu V4 khoảng 2.12587uV nhỏ hơn mức điện áp
thấp của tín hiệu V3 là 9.37564mV (lệch khoảng 9.37351413mV).
- Dùng công cụ Calculator tính công suất trung bình
Hình 1.24 Công suất trung bình 3 cổng NOT
- Công suất trung bình của mạch ghép tầng 3 cổng NOT lớn hơn so với công suất trung bình của cổng
NOT có gắn tụ, tải (11.09uW > 3.690uW), gấp khoảng 3 lần.
V
DD
- Đo độ chênh lệch tại mức điện áp =600mV của tín hiệu ngõ vào và ngõ ra: 2
Hình 1.25 Độ trễ lan truyền tín hiệu ngõ vào, ngõ ra 3 cổng NOT
- Độ trễ lan truyền cạnh lên của tín hiệu ngõ ra V2 so với tín hiệu V1(t
pdr1
) là 826.55623ps.
- Độ trễ lan truyền cạnh xuống của tín hiệu ngõ ra V3 so với tín hiệu V2(t
pdf 2
) là 1.08986289ns.
- Độ trễ lan truyền cạnh lên của tín hiệu ngõ ra V4 so với tín hiệu V3 (t
pdr3
)là 1.24915817ns.
- Độ trễ lan truyền cạnh lên của tín hiệu ngõ ra V4 so với tín hiệu V1 (t
pdr4
)là 3.16557729ns.
lOMoARcPSD| 58728417
V
DD
- Đo độ chênh lệch tại mức điện áp =600mV của tín hiệu ngõ vào và ngõ ra:
2
Hình 1.26 Độ trễ lan truyền tín hiệu ngõ vào, ngõ ra 3 cổng NOT
- Độ trễ lan truyền cạnh xuống của tín hiệu ngõ ra V2 so với tín hiệu V1(t
pdf 1
) là 698.660705ps.
- Độ trễ lan truyền cạnh lên của tín hiệu ngõ ra V3 so với tín hiệu V2 (t
pdr2
)là 1.25653684ns.
- Độ trễ lan truyền cạnh xuống của tín hiệu ngõ ra V4 so với tín hiệu V3(t
pdf 3
) là 1.08568477ns.
- Độ trễ lan truyền cạnh lên của tín hiệu ngõ ra V4 so với tín hiệu V1 (t
pdf 4
)là 3.04088232ns.
- Độ trễ lan truyền trung bình của các tín hiệu:
t pd1
=
tpdr1+
2
tpdf 1
=
826.55623+
2
698.660705
=
762.6084675 ps t pd2
=
tpdr2+
2
tpdf
2
=
1.25653684+
2
1.08986289
=
1.173199865ns t pd3
=
tpdr3+
2
t pdf3
=
1.24915817+
2
1.08568477
=
1.16742147ns t pd4
=
t pdr4+
2
t pdf
4
=
3.16557729+
2
3.04088232
=
3.103229805ns
lOMoARcPSD| 58728417
1.5. KẾT LUẬN
Hình 1.27 Đường đặc tuyến DC cng NOT không có tụ, tải
- Vout: đường đặc tuyến DC của tín hiệu ngõ ra (đường màu đỏ)
Bảng chế độ hoạt động của PMOS, NMOS:
KHU VỰC
ĐIỀU KIỆN
PMOS
NMOS
A
0≤V
¿
<¿198.361mV
Tuyến tính
Ngưng dẫn
B
198.361mV ≤V
¿
<600mV
Tuyến tính
Bão hòa
C
V
¿
=600mV
Bão hòa
Bão hòa
D
600mV ≤V
¿
<1.00164V
Bão hòa
Tuyến tính
E
V
¿
>1.00164V
Ngưng dẫn
Tuyến tính
lOMoARcPSD| 58728417
CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VÀ MÔ PHỎNG CỔNG NAND
2.1. LÝ THUYẾT
- Cổng NAND (NOT AND) là một trong những cổng logic cơ bản quan trọng nhất
trong thiết kế mạch số. Nó là sự kết hợp giữa cổng AND và cổng NOT, có chức năng
phủ định đầu ra của cổng AND
- Biểu thức logic: Y = A.B
A
B
Y
0
0
1
0
1
1
1
0
1
1
1
0
Hình 2.1. Ký hiệu và bảng trạng thái của cổng NAND
- Sơ đồ nguyên lý: Cổng NAND được thiết kế từ 2 PMOS và 2 NMOS. 2 PMOS mắc
song song, dẫn tốt mức “1” nên được nối với nguồn V
DD
, hai NMOS mắc nối tiếp,
dẫn tốt mức “0” nên được nối với GND. Đầu ra được lấy từ điểm chung giữa PMOS
NMOS.
Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý cổng NAND
lOMoARcPSD| 58728417
- Tỷ lệ W/L của PMOS và NMOS phụ thuộc vào công nghệ CMOS và các yếu
tố khác nhưng phải đáp ứng điều kiện tỷ lệ W/L của PMOS gấp 2 đến 3 lần tỷ
lệ W/L của NMOS
2.2 MÔ PHỎNG CỔNG NAND
- Sơ đồ nguyên lý và thông số thiết kế PMOS, NMOS:
Hình 2.3 Sơ đồ nguyên lý mô phỏng cổng NAND
- Bảng thông số thiết kế độ rộng (W), độ dài (L) và tỷ lệ W/L của PMOS gấp
2 lần NMOS
Thông số
PMOS
NMOS
L (um)
0.13u
0.13u
W (um)
2.6u
1.3u
Bảng 2.4 Bảng thông số PMOS, NMOS để thiết kế mô phỏng cổng NAND
Hình 2.5 Nhiệt độ được thiết lập
lOMoARcPSD| 58728417
- 27 độ C là nhiệt độ chuẩn trong hầu hết các mô phỏng điện tử để đảm bảo các
kết nối kết quả mô phỏng phản hồi môi trường hoạt động bình thường của
mạch điện tử.
- Đóng gói thiết kế cổng NAND
Hình 2.6 Đóng gói thiết kế cổng NAND
- Sau khi đóng gói thực hiện cấp nguồn để kiểm tra hoạt động
Hình 2.7 Mạch kiểm tra hoạt động cổng NAND
- Thông số thiết lập:
+ Chân Vdd nối với nguồn Vdc = 1.2V
lOMoARcPSD| 58728417
+ Chân Gnd nối đất
+ Chân Va nối với nguồn V1 với các thông số
Hình 2.8 Thông số cài đt
nguồn V1
+Chân Vb nối với nguồn V2 với các thông số
Hình 2.9 Thông số cài đặt nguồn V2
- Thực hiện mô phỏng với các thông số đã thiết lập:

Preview text:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BÁO CÁO THỰC TẬP THIẾT KẾ MẠCH TÍCH HỢP VLSI
Mã môn học: ICDL416264_02CLC
GVHD: THS.Lê Minh Thành
SVTH: Nguyễn Anh Tuấn MSSV: 22161040
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2025 lOMoAR cPSD| 58728417
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VÀ MÔ PHỎNG CỔNG NOT 1.1 LÝ THUYẾT
- Cổng NOT là cổng có 1 ngõ vào và 1 ngõ ra có chức năng đảo tín hiệu đầu vào.
- Ngõ vào mức 1 (mức cao) thì ngõ ra mức 0 (mức thấp).
- Ngõ vào mức 0 (mức thấp) thì ngõ ra mức 1 (mức cao). A X 0 1 1 0
Hình 1.1 Ký hiệu và bảng trạng thái cổng NOT
Hình 1.2 Sơ đồ nguyên lý
- Cổng NOT được cấu tạo từ 1 PMOS và 1 NMOS. PMOS dẫn tốt mức 1 nên
được nối với nguồn VDD, NMOS dẫn tốt mức 0 nên được nối với GND.
- Tỷ lệ W/L của PMOS và NMOS phụ thuộc vào công nghệ CMOS và các yếu
tố khác nhưng phải đáp ứng điều kiện tỷ lệ W/L của PMOS gấp 2 đến 3 lần tỷ lệ W/L của NMOS lOMoAR cPSD| 58728417
1.2 MÔ PHỎNG CỔNG NOT
Hình 1.3 Sơ đồ nguyên lý mô phỏng cổng NOT
- Cổng NOT được tạo thành từ 1 NMOS và 1 PMOS có thông số thiết lập như sau: Bảng thông số: NMOS PMOS - L = 0.13um - L = 0.13um - W = 1.3um - W = 2.6um
- Bảng thông số thiết kế mô phỏng độ rộng (W), độ dài (L) và tỷ lệ W/L của
PMOS gấp 2 lần so với NMOS
Hình 1.4 Nhiệt độ được thiết lập
- 27 độ C là nhiệt độ chuẩn trong hầu hết các mô phỏng điện tử để đảm bảo các
kết nối kết quả mô phỏng phản hồi môi trường hoạt động bình thường của mạch điện tử. lOMoAR cPSD| 58728417
- Đóng gói linh kiện theo ký hiệu cổng NOT:
Hình 1.5 Đóng gói cổng NOT
- Cấp nguồn, tín hiệu: VDD, VSS, VPULSE
Hình 1.6 Mạch kiểm tra hoạt động cổng NOT - Thông số cài đặt:
+ Chân Vdd nối với nguồn Vdc = 1.2V.
+ Chân Gnd nối với đất.
+ Ngõ vào Vin nối với nguồn Vpulse để tạo xung đầu vào. lOMoAR cPSD| 58728417
Hình 1.7 Thôngsố cài đặt nguồn
dùng tín hiệu ngõ vào - Điện áp 1(V1): 0V - Điện áp 2 (V2): 1.2V
- Độ rộng xung(Pulse width): 10us - Chu kỳ(period): 20us
- Thời gian trễ(Delay time): 0s
- Thời gian xung cạnh lên(Rise Time): 100ps
- Thời gian xung cạnh xuống(Fall Time): 100ps
Hình 1.8 Sóng ngõ vào, ra và điểm dị thường
Vin: Ngõ vào (sóng màu đỏ)
Vout: Ngõ ra (sóng màu xanh) lOMoAR cPSD| 58728417
+ 0us đến 10us Vin = 1.25v (mức 1) thì tín hiệu Vout = 0v (mức 0)
+ 10us đến 20us Vin = 0v (mức 0) thì tín hiệu Vout = 1.25v (mức 1)
- Dùng công cụ Caculator để tính toán công suất trung bình
Hình.1.9 Công suất trung bình
Hình 1.10 Độ trễ lan truyền cạnh lên cổng NOT V DD
- Đo độ chênh lệch điểm tại mức điện áp 2 =600mV của tín hiệu ngõ vào và tín hiệu
ngõ ra, ta tìm được độ trễ lan truyền cạnh lên là 13.5039234ps. lOMoAR cPSD| 58728417
Hình 1.11 Độ trễ lan truyền cạnh xuống cổng NOT V DD
- Đo độ chênh lệch điểm tại mức điện áp 2 =600mV của tín hiệu ngõ vào và tín
hiệu ngõ ra, ta tìm được độ trễ lan truyền cạnh lên là 8.458392481ps.
- Độ trễ lan truyền trung bình :
t pd=tpdr+2t pdf =13.5039234+28.458392481=10.98115794 ps
1.3 MÔ PHỎNG CỔNG NOT CÓ TỤ CR, TẢI RL lOMoAR cPSD| 58728417
Hình 1.12. Sơ đồ nguyên lý mô phỏng cổng NOT có tụ và tải ký sinh
- Thiết lập thông số thiết kế mô phỏng độ rộng, độ dài, tỷ lệ W/L và nhiệt độ môphỏng
giống với cổng NOT không có tụ và tải ký sinh.
- Sau đó thực hiện đóng gói linh kiện
Hình 1.13 Đóng gói linh kiện cổng NOT có tụ và tải ký sinh
- Sau khi đóng gói thực hiện cấp nguồn để kiểm tra hoạt động
Hình 1.14 Mạch kiểm tra hoạt động cổng NOT có tụ và tải ký sinh - Thông số thiết lập:
+ Chân Vdd nối với nguồn Vdc = 2V + Chân Gnd nối đất
+ Chân Vin nối với nguồn Vpulse với các thông số: lOMoAR cPSD| 58728417 Hình
- Thực hiện mô phỏng với các thông số đã thiết lập:
Hình 1.16 Kết quả mô phỏng dạng sóng cổng NOT khi có tụ và tải
- Vin (đường màu đỏ) - Vout (đường màu xanh)
- V1/MINUS: dòng điện qua cổng NOT (đường màu hồng)
- net5: điện áp qua cổng NOT (đường màu xanh) lOMoAR cPSD| 58728417
Hình 1.17 Sóng ngõ vào, ra và điểm dị thường của cổng NOT có tụ và tải
- Từ đồ thị có thể xác định biên độ của tín hiệu ngõ vào, ngõ ra và các điểm cao thấp
bất thường của dòng điện qua cổng NOT có tụ và tải:
+ 0 - 10us, tín hiệu ngõ vào là 1.2V (mức cao) thì tín hiệu ngõ ra khoảng 2.08406uV (mức thấp).
+ 10us tới 20us, tín hiệu ngõ vào là 0V (mức thấp) thì tín hiệu ngõ ra là 1.19716V (mức cao).
- Tính công suất trung bình bằng công cụ Calculator
Hình 1.18 Công suất trung bình cổng NOT có tụ, tải
- Công suất trung bình của cổng NOT có gắn tụ, tải lớn hơn công suất trung bình của
cổng NOT không gắn tụ, tải (3.690u >24.72n) và chênh lệch 3.66528uW lOMoAR cPSD| 58728417
Hình 1.19 Độ trễ lan truyền cạnh lên cổng NOT có gắn tụ, tải V DD
- Đo độ chênh lệch điểm tại mức điện áp 2 =600mV của tín hiệu ngõ vào và tín hiệu ngõ
ra, ta tìm được độ trễ lan truyền cạnh lên là 836.147041ps.
Hình 1.20 Độ trễ lan truyền cạnh xuống cổng NOT có gắn tụ, tải V DD
- Đo độ chênh lệch điểm tại mức điện áp 2 =600mV của tín hiệu ngõ vào và tín hiệu ngõ
ra, ta tìm được độ trễ lan truyền cạnh lên là 863.251306ps. lOMoAR cPSD| 58728417
- Độ trễ lan truyền trung bình : tpdr+t pdf 836.147041+863.251306 t pd= = =849.6991735 ps 2 2
1.4. MẠCH GHÉP TẦNG 3 CỔNG NOT
Hình 1.21. Mạch ghép tầng 3 cổng NOT có tụ, tải
- Thiết kế mạch ghép tầng 3 cổng NOT để xét độ trễ truyền lOMoAR cPSD| 58728417
Hình 1.22. Kết quả mô phỏng dạng sóng của mạch ghép 3 cổng NOT có tụ và tải
- Sau khi thực hiện mô phỏng kết quả thu được dạng sóng như hình trên.
+ V1: ngõ vào cổng NOT đầu tiên (đường màu đỏ).
+ V2: ngõ ra cổng NOT đầu tiên, ngõ vào cổng NOT thứ 2 (đường màu xanh lá).
+ V3: ngõ ra cổng NOT thứ 2, ngõ vào cổng NOT thứ 3 (đường màu hồng).
+ V4: ngõ ra cổng NOT thứ 3 (đường màu xanh dương).
+ V1/MINUS: dòng điện qua các cổng NOT (đường màu tím).
Hình 1.23 Sóng ngõ vào, ra và điểm dị thường của 3 cổng NOT - Nhận xét:
+ So sánh dạng sóng tín hiệu V1 và V2:
• Mức điện áp cao của tín hiệu V2 là 1.19716V nhỏ hơn mức điện áp cao của
tín hiệu V1 là 1.2V (lệch 2.84mV).
• Mức điện áp thấp của tín hiệu V2 khoảng 4.96176uV lớn hơn mức điện áp
thấp của tín hiệu V1 là 0V (lệch khoảng 4.96176uV).
+ So sánh dạng sóng tín hiệu V2 và V3:
• Mức điện áp cao của tín hiệu V2 và tín hiệu V3 không có sự chênh lệch. lOMoAR cPSD| 58728417
• Mức điện áp thấp của tín hiệu V2 khoảng 4.96176uV nhỏ hơn mức điện áp
thấp của tín hiệu V3 khoảng 9.37564mV (lệch khoảng 9.37064824mV).
+ So sánh dạng sóng tín hiệu V3 và V4:
• Mức điện áp cao của tín hiệu V3 và tín hiệu V4 không có sự chênh lệch.
• Mức điện áp thấp của tín hiệu V4 khoảng 2.12587uV nhỏ hơn mức điện áp
thấp của tín hiệu V3 là 9.37564mV (lệch khoảng 9.37351413mV).
- Dùng công cụ Calculator tính công suất trung bình
Hình 1.24 Công suất trung bình 3 cổng NOT
- Công suất trung bình của mạch ghép tầng 3 cổng NOT lớn hơn so với công suất trung bình của cổng
NOT có gắn tụ, tải (11.09uW > 3.690uW), gấp khoảng 3 lần. V DD
- Đo độ chênh lệch tại mức điện áp =600mV của tín hiệu ngõ vào và ngõ ra: 2
Hình 1.25 Độ trễ lan truyền tín hiệu ngõ vào, ngõ ra 3 cổng NOT
- Độ trễ lan truyền cạnh lên của tín hiệu ngõ ra V2 so với tín hiệu V1(t pdr1) là 826.55623ps.
- Độ trễ lan truyền cạnh xuống của tín hiệu ngõ ra V3 so với tín hiệu V2(t pdf 2) là 1.08986289ns.
- Độ trễ lan truyền cạnh lên của tín hiệu ngõ ra V4 so với tín hiệu V3 (t pdr3)là 1.24915817ns.
- Độ trễ lan truyền cạnh lên của tín hiệu ngõ ra V4 so với tín hiệu V1 (t pdr4)là 3.16557729ns. lOMoAR cPSD| 58728417 V DD
- Đo độ chênh lệch tại mức điện áp =600mV của tín hiệu ngõ vào và ngõ ra: 2
Hình 1.26 Độ trễ lan truyền tín hiệu ngõ vào, ngõ ra 3 cổng NOT
- Độ trễ lan truyền cạnh xuống của tín hiệu ngõ ra V2 so với tín hiệu V1(t pdf 1) là 698.660705ps.
- Độ trễ lan truyền cạnh lên của tín hiệu ngõ ra V3 so với tín hiệu V2 (t pdr2)là 1.25653684ns.
- Độ trễ lan truyền cạnh xuống của tín hiệu ngõ ra V4 so với tín hiệu V3(t pdf 3) là 1.08568477ns.
- Độ trễ lan truyền cạnh lên của tín hiệu ngõ ra V4 so với tín hiệu V1 (t pdf 4)là 3.04088232ns.
- Độ trễ lan truyền trung bình của các tín hiệu:
t pd1=tpdr1+2tpdf 1=826.55623+2698.660705=762.6084675 ps t pd2=tpdr2+2tpdf
2=1.25653684+21.08986289=1.173199865ns t pd3=tpdr3+2t pdf3=1.24915817+2
1.08568477=1.16742147ns t pd4=t pdr4+2t pdf
4=3.16557729+23.04088232=3.103229805ns lOMoAR cPSD| 58728417 1.5. KẾT LUẬN
Hình 1.27 Đường đặc tuyến DC cổng NOT không có tụ, tải
- Vout: đường đặc tuyến DC của tín hiệu ngõ ra (đường màu đỏ)
Bảng chế độ hoạt động của PMOS, NMOS: KHU VỰC ĐIỀU KIỆN PMOS NMOS A 0≤V¿<¿198.361mV Tuyến tính Ngưng dẫn B
198.361mV ≤V¿<600mV Tuyến tính Bão hòa C V¿=600mV Bão hòa Bão hòa D
600mV ≤V¿<1.00164V Bão hòa Tuyến tính E V¿>1.00164V Ngưng dẫn Tuyến tính lOMoAR cPSD| 58728417
CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VÀ MÔ PHỎNG CỔNG NAND 2.1. LÝ THUYẾT
- Cổng NAND (NOT AND) là một trong những cổng logic cơ bản quan trọng nhất
trong thiết kế mạch số. Nó là sự kết hợp giữa cổng AND và cổng NOT, có chức năng
phủ định đầu ra của cổng AND
- Biểu thức logic: Y = A.B A B Y 0 0 1 0 1 1 1 0 1 1 1 0
Hình 2.1. Ký hiệu và bảng trạng thái của cổng NAND
- Sơ đồ nguyên lý: Cổng NAND được thiết kế từ 2 PMOS và 2 NMOS. 2 PMOS mắc
song song, dẫn tốt mức “1” nên được nối với nguồn V DD, hai NMOS mắc nối tiếp,
dẫn tốt mức “0” nên được nối với GND. Đầu ra được lấy từ điểm chung giữa PMOS và NMOS.
Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý cổng NAND lOMoAR cPSD| 58728417
- Tỷ lệ W/L của PMOS và NMOS phụ thuộc vào công nghệ CMOS và các yếu
tố khác nhưng phải đáp ứng điều kiện tỷ lệ W/L của PMOS gấp 2 đến 3 lần tỷ lệ W/L của NMOS
2.2 MÔ PHỎNG CỔNG NAND
-
Sơ đồ nguyên lý và thông số thiết kế PMOS, NMOS:
Hình 2.3 Sơ đồ nguyên lý mô phỏng cổng NAND
- Bảng thông số thiết kế độ rộng (W), độ dài (L) và tỷ lệ W/L của PMOS gấp 2 lần NMOS Thông số PMOS NMOS L (um) 0.13u 0.13u W (um) 2.6u 1.3u
Bảng 2.4 Bảng thông số PMOS, NMOS để thiết kế mô phỏng cổng NAND
Hình 2.5 Nhiệt độ được thiết lập lOMoAR cPSD| 58728417
- 27 độ C là nhiệt độ chuẩn trong hầu hết các mô phỏng điện tử để đảm bảo các
kết nối kết quả mô phỏng phản hồi môi trường hoạt động bình thường của mạch điện tử.
- Đóng gói thiết kế cổng NAND
Hình 2.6 Đóng gói thiết kế cổng NAND
- Sau khi đóng gói thực hiện cấp nguồn để kiểm tra hoạt động
Hình 2.7 Mạch kiểm tra hoạt động cổng NAND
- Thông số thiết lập:
+ Chân Vdd nối với nguồn Vdc = 1.2V lOMoAR cPSD| 58728417 + Chân Gnd nối đất
+ Chân Va nối với nguồn V1 với các thông số
Hình 2.8 Thông số cài đặt nguồn V1
+Chân Vb nối với nguồn V2 với các thông số
Hình 2.9 Thông số cài đặt nguồn V2
- Thực hiện mô phỏng với các thông số đã thiết lập: