












Preview text:
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trường Kinh tế
BÁO CÁO TH Ự C TẬ P TỐ T NGHIỆ P
Ngành: Quản trị kinh doanh
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Quang Chương
Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Trà My MSSV: 20210356P
Lớp, khoá: QTKD 2.2 – K66
Hà Nội – 2025 MỤC LỤC 1.
Mục đích và yêu cầu của thực tập tốt nghiệp................................................2 2.
Thứ tự trình bày các phần của báo cáo thực tập tốt nghiệp.........................2 3.
Hình thức báo cáo............................................................................................2 4.
Trình bày bảng và hình...................................................................................4 5.
Lời mở đầu.......................................................................................................4 6.
Mục lục.............................................................................................................4 7.
Phần 1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH ABC.........................................4 8.
Phần 2 Phân tích (X) của Công ty TNHH ABC.............................................5 9.
Phần 3 Đánh giá chung và đề xuất đề tài tốt nghiệp.....................................6 10.
Kết luận........................................................................................................6 11.
Tài liệu tham khảo.......................................................................................7 12.
Phụ lục..........................................................................................................7 13.
Yêu cầu về mô tả, phân tích và đánh giá trong báo cáo............................8 14.
Chuẩn bị bảo vệ thực tập tốt nghiệp..........................................................8
Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý 1
1. Mục đích và yêu cầu của thực tập tốt nghiệp
Thực tập tốt nghiệp nhằm học phần được thiết kế với mục đích giúp sinh viên
Làm quen, tìm hiểu, nắm vững các vấn đề thực tế ở doanh nghiệp, chuẩn bị
cho giai đoạn làm việc sau này
Vận dụng những kiến thức đã học để tiến hành phân tích, đánh giá một số
mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhận diện vấn đề gặp
phải của doanh nghiệp và đề xuất hướng đề tài tốt nghiệp.
Nâng cao kỹ năng làm việc tại môi trường doanh nghiệp, phát triển các kỹ
năng mềm liên quan đến giao tiếp, làm việc nhóm, thu thập dữ liệu, và phát
triển ý thức thái độ công nghiệp.
2. Thứ tự trình bày các phần của báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm các phần chính theo thứ tự như sau:
1. Trang bìa chính (in bìa màu xanh lá cây nhạt – theo mẫu)
2. Trang bìa phụ (theo mẫu)
3. Xác nhận của cơ sở thực tập (theo mẫu)
4. Phiếu theo dõi quá trình thực tập của sinh viên (theo mẫu) 5. Mục lục 6. Lời mở đầu
7. Danh mục các từ viết tắt (nếu có) 8. Danh mục bảng 9. Danh mục hình
10. Phần 1 Giới thiệu chung về Công ty ABC (5-10 trang)
11. Phần 2 Phân tích chuyên sâu theo nội dung phù hợp với ngành đào tạo (20-30 trang).
12. Phần 3 Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp (3-5 trang) 13. Kết luận 14. Tài liệu tham khảo 15. Phụ lục
3. Hình thức báo cáo
Báo cáo thực tập tốt nghiệp cần được trình bày ngắn gọn, nhưng mang tính tổng hợp, hệ
thống, logic, sạch đẹp, không được tẩy xóa, có đánh số trang, đánh số bảng và hình
và có tài liệu tham khảo.
Trang in và quy cách in ấn
Cỡ giấy: A4 (210 x 297mm), khổ dọc (portrait). Lưu ý thiết đặt (setup) trang
in trên Word và trên máy in là A4 thì mới in ra được trang A4 và phông chữ
không bị co nhỏ (do cỡ giấy mặc định khi cài Windows US là Letter).
Các trang đầu bao gồm bìa chính, bìa phụ, xác nhận của cơ sở thực tập, phiếu
theo dõi quá trình thực tập được trình bày theo mẫu tại các file riêng. Các
trang này không đánh số trang và được in 1 mặt.
2Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý
Từ trang Mục lục đến hết báo cáo
được in 2 mặt. Phần này có đánh
số trang ở footer, kiểu mirror
margin, tức là số trang nằm ở
phần outside (ngoài) của quyển báo cáo.
Trang bìa chính: in trên bìa
mềm, màu xanh lá cây nhạt Đóng quyển
Quyển báo cáo được dập ghim và dán băng dính xanh bên lề trái của quyển.
Canh lề trang in
Lề trên (top) = Lề dưới (bottom) = 2cm
Phần đầu in 1 mặt: Lề trái (left)
= 3,5 cm; Lề phải (right) = 2 cm.
Phần sau in 2 mặt: Lề trong
(inside) = 3,5 cm; Lề ngoài (outside) = 2 cm. Cần setup trang in kiểu Mirror
margins. Thí dụ như tài liệu này đang được đặt lề theo kiểu Mirror margins.
Phông chữ chính:
Cỡ phông: Times New Roman cỡ 13 point, thẳng (normal), không nghiêng, không đậm, không hoa. Dãn dòng: 1,5 lines.
Tiêu đề cấp 1 (Heading 1): tên phần
Times New Roman 13pt, in hoa, đậm, canh lề giữa trang.
Tiêu đề cấp 2 (Heading 2): thí dụ 1.1, 2.3
Times New Roman 13pt, không hoa, đậm, thẳng (không nghiêng), canh lề trái.
Tiêu đề cấp 3 (Heading 3): thí dụ 1.1.1, 2.3.4
Times New Roman 13pt, không hoa, đậm, nghiêng, canh lề trái; thụt đầu dòng 0.5 cm từ lề trái
Trình bày Header và Footer:
Khoảng cách từ Header tới mép giấy (Header) = 1,25 cm.
Khoảng cách từ Footer tới mép giấy (Footer) = 1,25 cm.
Nội dung Header: ghi “Báo cáo thực tập tốt nghiệp” bên trái và “Trường
Kinh tế” bên phải. Phông chữ: Times New Roman 11 point, in nghiêng.
Nội dung Footer: ghi tên sinh viên ở phần lề trong (inside), phông chữ Times
New Roman 11 point, regular, không đậm, không nghiêng. Đánh số trang ở
phần lề (outside), phông chữ là phông chữ chính.
Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý 3
Trong Microsoft Word, khi chèn Header, Footer, Word thường chèn thêm
một dấu Enter (xuống dòng), làm cho Footer hay Header bị đẩy cao lên, văn
bản của bạn sẽ không đúng quy định. Cần lưu ý và xóa (delete) dấu Enter đó đi nếu có. 4. Mục lục
Mục lục cần bao gồm các đề mục cấp 1 và cấp 2 của báo cáo, kèm theo số trang. Đề
mục cấp 1 tương đương với tên của phần. Đề mục cấp 2 là các tiểu mục con ở cấp
dưới của Đề mục cấp 1, được đánh số theo kiểu Ả-rập như 1.1, 1.2 …
Để đánh số trang được thuận tiện và cập nhật liên tục khi soạn thảo báo cáo, nên sử
dụng tính năng tạo Heading (Heading 1, Heading 2 …) trong MS Word. Sau đó
chèn (insert) Table of Contents (từ References → Table of Contents → chọn kiểu Table of Contents phù hợp
5. Lời mở đầu
Lời mở đầu dài khoảng một trang, bao gồm những ý chính như sau:
Ý nghĩa của đợt thực tập tốt nghiệp: thực tập tốt nghiệp nhằm mục đích gì
(vận dụng lý thuyết vào thực tế; nâng cao kỹ năng thu thập, phân tích dữ liệu,
nhận diện vấn đề gặp phải; nâng cao kỹ năng làm việc tại doanh nghiệp và phát triển quan hệ …)
Lý do chọn cơ sở thực tập: tại sao bạn thực tập tại công ty này (đặc điểm
hoạt động của công ty, quan hệ, khả năng thu thập số liệu, …)?
Lời cảm ơn đối với cơ sở thực tập, người hướng dẫn tại cơ sở, giáo viên
hướng dẫn và các giáo viên tại Trường Kinh tế, Đại học Bách khoa Hà Nội,
và những người khác (gia đình, người thân, bạn bè, …) vì đã tạo điều kiện
cho hoàn thành báo cáo này.
Đặc điểm của báo cáo: các nội dung chính, những nét đặc biệt trong nội dung và hình thức trình bày.
Lời cầu thị: thể hiện thái độ mong được sự góp ý của những người khác để
Báo cáo TTTN hoàn thiện hơn.
6. Phần 1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH ABC
Phần này cần trình bày những thông tin chung về Công ty. Thí dụ như sau:
1.1 Tên, địa chỉ và quy mô Công ty
- Tên tiếng Việt đầy đủ
- Tên tiếng Anh đầy đủ
- Tên giao dịch thương mại - Ngày thành lập:
4Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý - Địa chỉ: - Website: - Email:
- Trang mạng xã hội (nếu có):
- Tổng số lao động (thời điểm gần nhất):
- Tổng doanh thu (thời kỳ gần nhất):
- Tổng nguồn vốn (thời điểm gần nhất):
- Phân loại quy mô doanh nghiệp: siêu nhỏ / nhỏ / vừa / lớn - Phân loại doanh
nghiệp theo quy mô: lớn/vừa/nhỏ/siêu nhỏ theo Nghị định 80/2021
1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
- Tóm tắt các mốc thời gian, sự kiện quan trọng của doanh nghiệp
1.3 Lĩnh vực kinh doanh, hàng hóa và dịch vụ chủ yếu của Công ty
1.3.1 Các lĩnh vực kinh doanh
- Tóm tắt các mảng kinh doanh, chủng loại sản phẩm – dịch vụ đã đăng ký,
thông tin quá chi tiết có thể đưa vào phần Phụ lục.
1.3.2 Các hàng hoá và dịch vụ chủ yếu
- Các hàng hóa, dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu, tổng sản lượng
thực tế của doanh nghiệp.
1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty
1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
- Vẽ sơ đồ, mô tả về cơ cấu tổ chức của Công ty, nhà máy, phân xưởng do Công ty cung cấp
- Nhận diện kiểu sơ đồ tổ chức, số cấp quản lý
1.5 Chức năng nhiệm vụ của một số bộ phận trong Công ty
- Mô tả chức năng, nhiệm vụ của một số bộ phận trong doanh nghiệp. Lưu ý tập
trung vào những bộ phận liên quan nhiều tới vị trí thực tập, chuyên đề thực tập
- Mô tả bộ phận sinh viên trực tiếp thực tập
1.6 Một số kết quả kinh doanh gần đây của Công ty
- Dữ liệu liên quan đến bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng báo cáo tài
chính; tổng doanh thu, cơ cấu doanh thu, cơ cấu sản lượng theo mặt hàng, địa bàn, nhóm khách hàng.
Phần 1 có thể gồm một vài nội dung khác tùy theo đặc điểm của chuyên đề ở Phần 2 và
theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn.
7. Phần 2 Phân tích (X) của Công ty TNHH ABC
X là tên (các) chuyên đề mà sinh viên chọn để phân tích chuyên sâu.
Đối với các chương trình đào tạo Quản lý công nghiệp và Logistics và quản lý chuỗi
cung ứng, sinh viên có thể lựa chọn 1, 2 trong số các chuyên đề sau đây:
- Phân tích công tác lập kế hoạch và điều độ sản xuất
- Phân tích công tác tổ chức lao động và năng suất lao động
Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý 5
- Phân tích công tác quản lý mua sắm
- Phân tích công tác quản lý kho hàng
- Phân tích công tác kiểm soát chất lượng và quản lý chất lượng
- Phân tích quy trình dịch vụ giao nhận vận tải (freight forwarding)
- Phân tích công tác quản trị nhân lực
- Chuyên đề khác mà được giáo viên hướng dẫn cho phép
8. Phần 3 Đánh giá chung và đề xuất đề tài tốt nghiệp
Phần này thường bao gồm các đề mục cấp 2 và cấp 3 như sau: 3.1 Đánh giá chung về … 3.1.1 Những ưu điểm
3.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân sơ bộ
3.2 Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp - Tên đề tài dự kiến
- Loại dữ liệu cần thu thập và phương pháp thu thập
- Đề cương sơ bộ của khóa luận tốt nghiệp 9. Kết luận
Phần này khoảng 1-2 trang, tóm tắt các nội dung chính đã trình bày trong báo cáo. Lưu
ý tập trung vào: chuyên đề là gì, đã thu thập được những dữ liệu gì, đã phát hiện
được những hạn chế gì trong chuyên đề đó, ý nghĩa chung của thực tập tốt nghiệp.
10. Trình bày bảng và hình
Tên gọi và cách trình bày
Các trình bày dạng hàng cột gọi chung là bảng (tables).
Các hình ảnh, hình vẽ, sơ đồ, đồ thị, biểu đồ gọi chung là hình (figures).
Các bảng và hình được trình bày nhìn chung theo khổ dọc (portrait), canh lề
giữa trang. Nếu cần trình bày theo khổ ngang (landscape) thì phần đầu của
bảng, hình đó cần đặt về phía gáy của quyển báo cáo.
Nếu cần phải viết thêm bằng tay cho công thức, chú thích, thì cần viết bằng
mực đen, một cách rõ ràng và sạch sẽ.
Phía dưới bảng và hình cần được trích dẫn nguồn nếu như tham khảo từ người khác.
Tiêu đề, đánh số thứ tự và trích dẫn nguồn đối với bảng và hình
Các bảng và hình cần được đặt tên và đánh số thứ tự theo từng phần trong
báo cáo. Thí dụ: Bảng 1.1, Hình 2.4 …
Tiêu đề của bảng được đặt phía trên của bảng, canh lề giữa trang.
Tiêu đề của hình được đặt phía dưới của hình, canh lề giữa trang.
Nếu tại một bảng có 1 loại đơn vị đo, cần ghi “Đơn vị tính” lên góc trên bên
phải của bảng. Nếu trong bảng có nhiều loại đơn vị đo (như kg, mét, lít, đồng
6Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý
…), cần lập thêm cột đơn vị tính.
Các dữ liệu sử dụng trong bảng và hình mà không phải của người viết báo
cáo, đều cần được ghi nguồn.
Dòng nguồn của bảng được trình bày phía dưới bảng bằng chữ in nghiêng, đặt trong ngoặc đơn.
Dòng nguồn của hình được trình bày phía dưới tiêu đề hình bằng chữ in
nghiêng, đặt trong ngoặc đơn.
11. Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo bao gồm những tài liệu mà sinh viên đã được trích dẫn nguồn trong
báo cáo. Báo cáo tốt cần có sự trích dẫn nguồn đầy đủ và danh mục tài liệu tham
khảo phù hợp với các trích dẫn trong báo cáo.
Việc trích dẫn trong báo cáo (in-text citation) và danh mục tài liệu tham khảo
(references) cần tuân thủ quy định của APA (American Psychological Association).
Xem hướng dẫn về trình bày theo APA tại file riêng.
Danh mục tài liệu tham khảo cần được sắp xếp theo thứ tự của tên tác giả, không
phân biệt tác giả trong nước hay nước ngoài. Đối với tác giả nước ngoài, cần theo
lastname, và đảo lastname lên trước (firstname và middlename viết tắt theo APA).
Đối với tác giả trong nước, cần viết đầy đủ và giữ nguyên trật tự họ tên. Nếu một tài
liệu không có tên tác giả, thì lấy tên của tổ chức, cơ quan ban hành tài liệu là tên tác giả.
Nếu tài liệu dài hơn một dòng thì nên trình bày sau cho từ dòng thứ hai lùi vào
so với dòng thứ nhất 1 cm để phần tài liệu tham khảo được rõ ràng và dễ theo dõi.
Trích dẫn nguồn tài liệu trong báo cáo (in-text citation)
Có 2 cách trích dẫn nguồn trong báo cáo: trích ý và trích nguyên văn.
Trích ý là cách trích ý tưởng của tác giả, nhưng diễn đạt theo cách khác,
không lấy nguyên cả đoạn văn, cả câu văn của tác giả. Khi đó, không cần phải đóng ngoặc kép.
Trích nguyên văn là cách trích dẫn mà người viết trích nguyên văn cả câu
văn, đoạn văn của tác giả. Khi đó cần phải đóng ngoặc kép phần trích. Nếu
phần trích là một đoạn văn dài, thì cần xuống dòng, thụt đầu dòng.
Phía dưới của bảng, hình cần có dòng nguồn.
Những dữ liệu do bản thân người viết báo cáo thu thập thì không cần phải trích dẫn nguồn. 12. Phụ lục
Các bảng, đồ thị, kết quả xử lý dữ liệu, hình ảnh của sản phẩm, chương trình quảng cáo
chi tiết mà sinh viên thấy rằng nếu đưa vào các phần chính sẽ làm rối rắm cho việc
trình bày, nhưng có thể cung cấp những thông tin bổ sung thú vị hay làm tăng độ tin
cậy của các phân tích, thì nên đưa vào phụ lục.
Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý 7
Một số tài liệu sau đây thường được đưa vào phụ lục
Các quảng cáo, hình ảnh về sản phẩm và doanh nghiệp
Các bảng định mức lao động, tiêu hao vật tư chi tiết
Các bảng chấm công chi tiết Các bảng checklist
Bảng số liệu tiêu hao năng lượng chi tiết
Bảng câu hỏi phục vụ cho điều tra phỏng vấn
Các bảng báo cáo tài chính trong thời gian 2-3 năm gần nhất (nếu có)
Các tài liệu có liên quan khác
13. Yêu cầu về mô tả, phân tích và đánh giá trong báo cáo
Trong báo cáo thực tập tốt nghiệp, sinh viên cần mô tả, phân tích và đánh giá thực
trạng tại doanh nghiệp trong phạm vi chuyên đề đã chọn.
Mô tả (description) là việc trình bày lại trình bày lại thông tin, dữ liệu, sự kiện...
một cách khách quan và trung lập. Mục đích là giúp người đọc nắm được bối cảnh,
hiện trạng, khái niệm, phương pháp, số liệu liên quan. Mô tả cần sử dụng dữ liệu,
thông tin thực tế, sự trích dẫn và không đưa ra ý kiến cá nhân. Mô tả tập trung trả
lời câu hỏi “Cái gì?”, “Ai?”, “Ở đâu?”, “Khi nào?” và không đưa ra ý kiến cá nhân.
Mô tả cần được thực hiện theo phong cách hệ thống, tóm tắt, tổng hợp, tránh sự kể lể dàn trải.
Phân tích (analysis) là việc chia nhỏ nội dung, vấn đề; làm rõ các mối quan hệ
giữa các yếu tố, tìm ra nguyên nhân và hệ quả. Mục đích là hiểu sâu bản chất của
vấn đề, lý giải tại sao lại có hiện tượng đó (như tại sao chi phí tăng, năng suất giảm,
doanh thu giảm, hay tại sao doanh thu tăng mà lợi nhuận lại giảm). Phân tích đòi
hỏi sự so sánh, đối chiếu giữa: thực hiện – kế hoạch, thực hiện năm nay – thực hiện
năm trước, thực hiện của ta – thực hiện của người khác, thực hiện của ta – tiêu
chuẩn chung. Phân tích cần dựa trên sự kết hợp giữa dữ liệu thực tế và lý thuyết để
tập trung trả lời câu hỏi “Tại sao?”, “Như thế nào?”, hay “Có mối liên hệ gì?”. Để
phân tích tốt, sinh viên cần đặt câu hỏi về dữ liệu thu được từ doanh nghiệp và lập
thêm các cột so sánh, đối chiếu.
Đánh giá (evaluation) là việc đưa ra nhận xét, quan điểm cá nhân dựa trên phân
tích, và có thể kèm theo kết luận, kiến nghị. Mục đích của đánh giá là xác định
những ưu điểm mạnh, hạn chế, đưa ra ý kiến phản biện và đề xuất hướng cải thiện.
Đánh giá cần dựa trên sự phân tích, sự kết hợp giữa dữ liệu và lý thuyết, để trả lời
câu hỏi “Tốt hay chưa tốt”, “Nên làm gì?”.
Mô tả, phân tích và đánh giá là ba mức độ tư duy khác nhau. Báo cáo không chỉ
là mô tả, mà cần thể hiện sự phân tích và đánh giá của người học.
14. Chuẩn bị bảo vệ thực tập tốt nghiệp
Sinh viên sẽ được coi là đủ tư cách bảo vệ thực tập tốt nghiệp (TTTN) khi hội đủ
những điều kiện sau đây:
8Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý
Báo cáo TTTN đã được in và đóng quyển theo đúng quy định.
Tờ xác nhận của cơ sở thực tập đã được doanh nghiệp ký và đóng dấu.
Giáo viên hướng dẫn đồng ý cho phép bảo vệ, đã ký vào trang bìa và phiếu
theo dõi quá trình TTTN. Trường hợp giáo viên hướng dẫn đi công tác đột
xuất gần ngày bảo vệ, có thể báo cáo Trưởng NCM hoặc Ban lãnh đạo Khoa ký thay.
Mỗi sinh viên cần phải chuẩn bị
Scan tờ xác nhận của cơ sở thực tập trước khi đóng vào quyển in, để lưu và
lấy ảnh đó chèn vào file báo cáo. Nộp 1 file báo cáo định dạng .pdf duy nhất chứa toàn văn báo cáo, từ trang bìa đến trang cuối cùng. File báo cáo cần gửi cho giáo viên hướng dẫn theo quy định của khoa trước khi bảo vệ. Để tạo file .pdf toàn
văn báo cáo, sinh viên có thể: (1) soạn file Word tổng hợp rồi Save As ra .pdf;
(2) tạo các file .pdf rời của từng file Word, rồi dùng phần mềm tổng hợp
(combine) các file đó thành 1 file .pdf duy nhất như là Adobe Acrobat, Foxit
Phantom, hoặc dịch vụ tạo file .pdf online như SmallPDF …
In 1 quyển báo cáo, lấy chữ ký của giáo viên hướng dẫn và nộp lên văn
phòng Trường Kinh tế. Trong quyển nộp cần có tờ xác nhận có dấu đỏ của doanh nghiệp.
In thêm 1 quyển báo cáo cho bản thân để sử dụng trong quá trình ôn tập và bảo vệ thực tập.
Chuẩn bị lý thuyết và nghiên cứu kỹ các dữ liệu, phân tích trong quyển báo cáo đã nộp
Trang phục lịch sự, trang trọng, và đeo thẻ sinh viên
Có mặt tại địa điểm bảo vệ yêu cầu đúng giờ.
Giáo viên hướng dẫn cần
Kiểm tra việc tuân thủ hình thức, nội dung của file sinh viên gửi. Hướng dẫn
sinh viên hiệu chỉnh các sai sót nếu có.
Tải lên hệ thống các file yêu cầu và cho điểm quá trình.
Bảo vệ thực tập tốt nghiệp
Lịch bảo vệ theo thông báo từ đầu học kỳ và thông báo cụ thể của khoa
chuyên ngành trước tuần bảo vệ theo lịch ban đầu.
Thời gian bảo vệ: khoảng 20 – 30 phút/sinh viên.
Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý 9
Hình thức bảo vệ: vấn đáp, giáo viên chấm sẽ hỏi liên tục dựa theo các phần của báo cáo Các dạng câu hỏi
oLý thuyết: phát biểu khái niệm, tiêu chí đo lường, quan hệ lý thuyết giữa các khái niệm
oMô tả: thực trạng, xu thế biến động của chỉ tiêu
oPhân tích: trả lời câu hỏi tại sao, như thế nào, có mối liên hệ gì,
nguyên nhân, hệ quả là gì?
oĐánh giá: trả lời câu hỏi là tốt hay xấu, căn cứ vào đâu để nói là tốt
hay xấu, ý tưởng kiến nghị gì?
10 Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý