TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ & QUẢN LÝ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Công ty cổ phần Kem Tràng Tiền
Đặng Trung Hiếu
hieu.dt170346@sis.hust.edu.vn
Ngành Quản lý Công nghiệp
Giảng viên hướng dẫn: TS. Cao Tô Linh
Bộ môn: Quản lý công nghiệp
Viện: Kinh tế và quản lý
Hà Nội, 05/ 2021
1
Chữ ký của GVHD
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................4
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ..................................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................5
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KEM
TRÀNG TIỀN.....................................................................................................6
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp................................6
1.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Kem Tràng Tiền..........................6
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển..............................................7
1.1.3 Quy mô hiện tại..........................................................................7
1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp.....................................................8
1.2.1 Các lĩnh vực kinh doanh.............................................................8
1.2.2 Các loại hàng hoá, dịch vụ chủ yếu hiện tại doanh nghiệp
đang kinh doanh............................................................................................8
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp....................................9
1.4 Khái quát kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.....................................11
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KEM TRÀNG TIỀN..16
2.1 Hệ thống sản xuất trong doanh nghiệp....................................................16
2.1.1 Kết cấu sản phẩm và các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.........16
2.1.2 Các quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp đang thực
hiện. 20
2.1.3 Các hình thức tổ chức sản xuất trong phân xưởng....................32
2.1.4 Sơ đồ mặt bằng của xưởng sản xuất.........................................33
2.2 Phân tích công tác quản lý chất lượng trong doanh nghiệp.....................33
2.2.1 Các phương pháp quản chất lượng được áp dụng trong doanh
nghiệp. 34
2.2.2 Phương pháp kiểm soát chất lượng tại xưởng sản xuất.............41
2.2.3 Tình hình chất lượng sản phẩm các nhân tố ảnh hưởng đến
chất lượng sản phẩm....................................................................................46
2.2.4 Một số kiến nghị hoàn thiện công tác quản chất lượng sản
phẩm. 51
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ HƯỚNG CHỌN ĐỀ TÀI TỐT
NGHIỆP.............................................................................................................53
3.1 Đánh giá chung về Công ty cổ phần Kem Tràng Tiền.............................53
3.1.1 Những điểm mạnh của công ty:................................................53
3.1.2 Những điểm yếu của công ty:...................................................54
3.2 Hướng đề tài tốt nghiệp...........................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................57
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1-1: Bảng cân đối kế toán..........................................................................13
Bảng 1-2 Bảng tóm tắt báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019-2020..14
Bảng 2-1 Yêu cầu kỹ thuật đối với kem que.......................................................18
Bảng 2-2 Yêu cầu kỹ thuật của kem mochi.........................................................21
Bảng 2-3 Bảng tổng hợp các lỗi trong quá trình sản xuất....................................44
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Hình 1.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Kem Tràng Tiền............11
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất kem que.........................................................22
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình sản xuất kem cân.........................................................25
Hình 2.3 Sơ đồ sản xuất kem mochi....................................................................28
Hình 2.4 Sơ đồ mặt bằng xưởng sản xuất............................................................30
Hình 2.5 Sơ đồ các lỗi trong quá trình sản xuất...................................................47
LỜI MỞ ĐẦU
Lời đầu tiên, em xin được cảm ơn các thầyViện Kinh tế - Quản lý nói
chung những thầy Bộ môn Quản Công nghiệp nói riêng. Cảm ơn các
thầy rất nhiều về sự nhiệt tình, về sự tâm cũng như những kiến thức
thầy mang lại, một hành trang không thể thiếu đối với chúng em ngay chính
bây giờ và cả sau này.
Vừa qua em được tham gia thực tập công ty cổ phần Kem Tràng Tiền.
Đây một hội để em thể mang những kiến thức, thuyết thầy
giảng dạy trên trường để thực hiện cũng như nghiên cứu, áp dụng vào trong thực
tế. Trên thị trường kem hiện nay, sản phẩm kem của công ty phải cạnh tranh với
các công ty khác các sản phẩm nhập ngoại. Nhưng không thế thương
hiệu Kem Tràng Tiền mất đi chỗ đứng ngày càng vững chắc trên thị trường Việt
Nam.
Trong khoảng 2 tháng tại công ty, em đã hội học hỏi rất nhiều công
việc khác nhau từ nhân viên kinh doanh, nhân viên xưởng sản xuất, theo dõi kế
hoạch hằng ngày đến cách kiểm soát chất lượng, kiểm soat hàng tồn kho hay
những công việc vận chuyển, xuất kho tại nhà kho... Để hoàn thành bài báo cáo
này em xin gửi lời cảm ơn trân thành đến GVHH của em TS. Cao Linh
Thị Thu Hà- Phó giám đốc nhân sự, cùng với các anh/chị trong công ty đã hỗ
trợ và ủng hộ em trong quá trình thực tập.
Trong khuôn khổ của một bài báo cáo thực tập, em xin trình bày những nét
bản về công ty cổ phần Kem Tràng Tiền về quá trình hình thành phát triển
cũng như các hoạt động hiện tại và phương hướng phát triển của công ty.
Bài báo cáo của em gồm 3 phần chính bao gồm:
Phần 1: Giới thiệu chung về công ty cổ phần Kem Tràng Tiền
Phần 2: Phân tích quản lý sản xuất của công ty cổ phần Kem Tràng Tiền
Phần 3: Đánh giá chung và lựa chọn đề tài tốt nghiệp.
Do thời gian tìm hiểu còn hạn chế và kinh nghiệm của bản thân còn ít, bài
viết của em không thể tránh khỏi những sai sót. Chính vậy em rất mong nhận
được đóng góp cũng như nhận xét từ phía thầy để giúp em thể hoàn thiện
tốt bài báo cáo của mình. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô!
Sinh viên thực hiện
Đặng Trung Hiếu
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KEM
TRÀNG TIỀN
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
1.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Kem Tràng Tiền.
-Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Kem Tràng Tiền.
-Tên quốc tế: TRANG TIEN ICECREAM JOINT STOCK
COMPANY.
-Tên viết tắt: TRANG TIEN ICECREAM., JSC.
-Địa chỉ: Số 35 Tràng Tiền, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm,
Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
-Mã số thuế: 0104156185
-Người đại diện: TRƯƠNG ANH TUẤN
Ngoài ra TRƯƠNG ANH TUẤN còn đại diện các doanh nghiệp:
QUẦY BÁN HÀNG - CÔNG TY CỔ PHẦN KEM TRÀNG TIỀN
QUẦY BÁN HÀNG - CÔNG TY CỔ PHẦN KEM TRÀNG TIỀN
QUẦY BÁN HÀNG - CÔNG TY CỔ PHẦN KEM TRÀNG TIỀN
QUẦY BÁN HÀNG - CÔNG TY CỔ PHẦN KEM TRÀNG TIỀN
QUẦY BÁN HÀNG - CÔNG TY CỔ PHẦN KEM TRÀNG TIỀN
CÔNG TY CỔ PHẦN KEM TRÀNG TIỀN - CHI NHÁNH SÀI
GÒN
-Số điện thoại: 043 8256341/ 5251416
-Email: kd@kemtrangtien.vn
-Website: https://kemtrangtien.vn/
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển.
-Năm 1958, Kem Tràng Tiền là công ty nhà nước được thành lập với 1
cơ sở tại địa chỉ số 35 Tràng Tiền.
-Năm 2000, Kem Tràng Tiền được cổ phần hóa và trở thành Công ty
cổ phần Kem Tràng Tiền.
-Năm 2014, chính thức trở thành công ty con của Công ty cổ phần
Dịch vụ và Khách sạn Đại Dương.
-Năm 2020, Kem Tràng Tiền thay đổi diện mạo mới, thay đổi logo và
nhận diện thương hiệu.
-Năm 2021, hiện tại Kem Tràng Tiền đang có mặt trên 20 tỉnh thành
với 100 đại lí lớn nhỏ và hơn 1 triệu khách hàng thân thiết.
1.1.3 Quy mô hiện tại.
Công ty cổ phần Kem Tràng Tiền hiện có 1 phân xưởng sản xuất
với diện tích hơn 2000m2 với khoảng gần 100 công nhân. Đứng đầu phân
xưởng quản đốc chịu trách nhiệm về mọi vấn đề trong xưởng báo
cáo lên Phó giám đốc. Trong xưởng sản xuất nhiều tổ sản xuất khác
nhau với người đứng đâu tổ trưởng trách nhiệm giám sát toàn tổ,
tham gia sản xuất, lập kế hoạch sản xuất. Các tổ sản xuất được phân ra
theo loại sản phẩm sản xuất chính tổ kem que, tổ kem cân, tổ kem
mochi và tổ bếp.
Công ty trụ sở chính cũng sở chính tại 35 Tràng Tiền với
diện tích 1500m2 được chia thành 4 quầy bán kem 1 bộ phận kho.
Người đứng đầu sở trưởng phòng kinh doanh trách nhiệm với
toàn bộ sở 35 Tràng Tiền cũng như toàn bộ các đại kinh doanh của
công ty báo cáo các vấn đề lên Phó giám đốc. mỗi quầy sẽ 1 tổ
trưởng trách nhiệm giám sát tham gia quá trình bán hàng, o cáo
kết quả bán hàng. Các quầy cũng được chia ra theo các loại sản phẩm kinh
doanh chính là kem que, kem cân, kem mochi và kem tươi.
Hệ thống đại lý của công ty được tổ chức thành mạng lưới theo khu
vực địa lý. Với hình thức này đảm bảo sản phẩm thể tiếp cận được
nhiều khách hàng nhất. Hiện nay công ty đang hơn 100 đại tại hơn
20 tỉnh thành, chủ yếu là các tỉnh thành phía Bắc và Bắc trung bộ. Các đại
lý tại miền trong tập trung chủ yếu tại Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.
Công ty cổ phần Kem Tràng Tiền hiện được đánh giámột doanh
nghiệp vừa với:
-Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm là 96.
-Doanh thu trung bình năm là 120 tỷ đồng.
1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp.
1.2.1 Các lĩnh vực kinh doanh.
oNhà hàng các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động, chi tiết: kinh
doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng;
oSản suất ca cao, socola và mứt kẹo, chi tiết: đầu tư sản xuất và kinh
doanh các sản phẩm có thành phần cacao và socola;
oSản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu, chi tiết: sản
xuất và kinh doanh các mặt hàng thực phẩm, kem ăn;
oBán buôn thực phẩm, chi tiết: kinh doanh các mặt hàng thực phẩm
được chế biến như kem ăn.
oBán đồ uống, chi tiết: buôn bán nước tinh khiết, nước khoáng, nước
giải khát.
oBán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu, chi tiết: thu
mua kinh doanh các mặt hàng nông, lâm, hải sản.
1.2.2 Các loại hàng hoá, dịch vụ chủ yếu hiện tại doanh nghiệp
đang kinh doanh.
Hiện nay công ty đang sản xuất kinh doanh 3 sản phẩm chính
kem que, kem cânkem mochi. Trong đó kem que và kem cân là những
loại kem đã truyền thống sản xuất lâu đời đang không ngừng thử
nghiệm thêm các hương vị mới. Còn kem mochi một mặt hàng mới
nghiên cứu và đưa vào sản xuất những năm gần đây.
oKem que: Gồm 8 loại:
Cốm
Khoai môn
Đậu xanh
Sữa dừa
Cacao
Socola
Trà xanh
Sầu riêng
oKem ốc quế: Gồm 4 loại:
Vani
Cacao
Khoai môn
Cốm
oKem tươi: Gồm 4 loại:
Vani
Cacao
Trà xanh
Dưa lưới
oKem mochi: Gồm 4 loại:
Dâu
Cà phê
Vani
Trà xanh
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp.
Hình 1.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Kem Tràng Tiền
Công ty được tổ chức theo trực tuyến chức năng, tách bạch giữa sản xuất
kinh doanh, gắn liền giữa trách nhiệm và quyền lợi. Các phòng ban chuyên
môn chịu sự quản trực tiếp của phó giám đốc, phân xưởng sản xuất quản
hệ thống dây chuyền sản xuất dưới sự điều hành trực tiếp phòng sản xuất. Các
phòng ban luôn mối quan hệ mật thiết với nhau. Chức năng, quyền hạn
nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban trong sơ đồ tổ chức của công ty như sau:
Hội đồng Quản trị (HĐQT) làquan quản lý cả Công ty có toàn quyền
nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi
của Công ty, thành viên của HDQT đại diện 2 bên liên doanh bao gồm:
Giám đốc, Phó giám đốc, Phó giám đốc nhân sự 2 thành viên giám sát.
HDQT nơi đưa ra những định hướng hành động kinh doanh của công ty,
quyết định bộ máy quản lý. Điều hành sản xuất của công ty bao gồm Giám đốc
và Phó giám đốc.
Giám đốc: người điều hành họa động hàng ngày của công ty, chịu
trách nhiệm trước hội đồng quản trị về mọi hoạt động kinh doanh hiệu quả
hoạt động kinh doanh của công ty. Hỗ trợ cho Giám đốc Phó giám đốc
các trưởng phòng (phòng tài vụ, phòng markerting, phòng vật tư, phòng
thuật, phòng kinh doanh, phòng).
Phó giám đốc nhân sự: người giúp việc cho Tổng giám đốc trong
quản điều hành. Phó tổng giám đốc trực tiếp quản vấn đề nhân sự, hệ
thống dây chuyền sản xuất chịu trách nhiệm trước Công ty về các vấn đề
này.
Phòng kinh doanh: nhiệm vụ điều độ sản xuất kinh doanh, nghiên cứu
thị trường, thiết lập và quản lý hệ thống kênh phân phối, xây dựng chính sách sản
phẩm, chính sách giá cả, các hoạt động xúc tiến. Quản các hoạt động liên quan
đến việc tham gia các giải thưởng của ngành, hoạt động liên quan đến bảo vệ
quyền sở hữu công nghiệp.
Phòng sản xuất: chức năng thực hiện quá trình sản xuất của công ty.
Quản toàn bộ quá trình sản xuất lên kế hoạch sản xuất. Đảm bảo quá trình
sản xuất của công ty diễn ra ổn định. Chịu trách nhiệm toàn bộ các vấn đề vsản
xuất và chất lượng sản phẩm trước phó giám đốc nhân sự.
Phòng tài vụ: chức năng hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế tại
Công ty các chi nhánh, kiểm tra việc sử dụng vật tư, tài sản, vốn, phân tích
tình hình tài chính, phối hợp với phòng thị trường và phòng vật tư tính toán giá
thành kế hoạch sản lượng thực hiện từng thời kỳ, lập dự toán ngân sách
cơ cấu tài chính từng thời kỳ, tìm nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn của Công ty.
Phòng vật tư: Chịu trách nhiệm cung ứng vật cho sản xuất, quản
các kho vật đảm bảo cung cấp liên tục, giảm chi phí phù hợp với tình
hình kho bãi hiện có, lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng năm, tính
giá thành sản phẩm, tham gia. Hỗ trợ quản lý kho thành phẩm cho bộ phận sản
xuất và kho trung chuyển cho bộ phận kinh doanh.
Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm đảm bảo toàn bộ các vấn đề về máy
móc, thiết bị trong toàn công ty. Đảm bảo toàn bộ máy móc thiết bị dưới
xưởng vận hành trơn tru, xử nhanh các vấn đề phát sinh trong quá trình sản
xuất. Định kì chăm sóc bảo dưỡng máy móc.
1.4 Khái quát kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Bảng 1-1: Bảng cân đối kế toán.
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 44.542.471.977 28.839.354.895
1. Tiền 111 12.505.221.977 8.239.354.895
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 - -
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 10.889.121.282 17.885.447.342
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 6.965.603.639 7.189.643.936
2. Trả trước cho người bán ngắn hn 132 318.473.814 744.380.436
3. Phải thu ngắn hn khác 133 3.585.535.832 9.976.422.970
4. Dự phòng phi thu ngắn hạn khó đòi 134 (25.000.000) (25.000.000)
5. Tài sản thiếu chờ xử lý 135 44.507.997 -
IV. Hàng tồn kho 140 7.676.350.634 11.233.457.038
1. Hàng tồn kho 141 7.676.350.634 11.233.457.038
V. Tài sản ngắn hạn kc 150 537.954.629 279.666.980
1. Chi phí trả trước ngn hạn 151 404.669.629 279.666.980
2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 153 133.285.000 -
I. Các khoản phải thu dài hạn 210 - -
II.i sản cố định 220 19.337.052.624 21.092.680.869
1. Tài sản cố định hữunh 221 19.337.052.624 21.092.680.869
- Nguyên giá 222 64.159.030.236 65.607.650.990
- Giá trị hao mòn luỹ kế 223 (44.821.977.612) (44.514.970.121)
III. Bất động sản đầu tư 230 - -
IV. Tài sản dở dang dài hạn 240 - -
V. Đầu tư tài chính dài hạn 250 500.000.000 500.000.000
1. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 251 500.000.000 500.000.000
VI. Tài sản dài hạn kc 260 4.194.204.865 9.977.923.915
1. Chi phí trả trước dài hạn 261 4.194.204.865 9.977.923.915
C - NỢ PHẢI TR 300
I. Nợ ngắn hạn 310 5.553.215.049 9.922.047.844
1. Phải trả người bán ngn hạn 311 1.129.108.717 2.782.010.016
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312 98.743.384 -
3. Thuế và các khoản phi nộp Nhà nước 313 2.032.305.899 4.878.815.699
4. Phải trả người lao động 314 411.906.961 -
5. Chi phí phi trả ngắn hạn 315 996.875.296 -
6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 316 8.278.593 -
7. Phải trả ngắn hạn khác 317 734.757.134 730.817.415
8. Vay và nợ thuê tài cnh ngắn hạn 318 141.239.065 1.530.404.714
II. Nợ dài hạn 330 - 1.390.562.845
1. Phải trả dài hạn khác 331 - 67.000.000
2. Vay và nợ thuê tài cnh dài hạn 332 - 1.323.562.845
I. Vốn chủ sở hữu 410 82.123.940.962 78.495.920.350
1. Vốn góp của chủ sở hữu 411 50.000.000.000 50.000.000.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyn biểu quyết 411a 50.000.000.000 50.000.000.000
2. Quỹ đầu tư phát trin 412 5.404.246.614 5.404.246.614
3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421 26.719.694.348 23.091.673.736
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước 421a 5.928.409.225 3.759.323.573
- LNST chưa phân phối kỳ này 421b 20.791.285.123 19.332.350.163
II. Nguồn kinh phí và quỹ kc 430 - -
87.677.156.011 89.808.531.039
D - VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 82.123.940.962 78.495.920.350
5.553.215.049 11.312.610.689
32.037.250.000
63.645.898.522
20.600.000.000
87.677.156.011 89.808.531.039
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) 440
TỔNG CỘNGI SẢN (270 = 100 + 200) 270
58.237.926.255 100A - TÀI SN NGẮN HẠN
B - TÀI SẢN DÀI HẠN 24.031.257.489 31.570.604.784 200
2. Các khoản tương đương tin 112
Qua bảng cân đối kế toán, ta có thể thấy năm 2020 so với năm 2019:
-Tài sản ngắn hạn tăng 5,4 tỷ đồng ( tương đương 9,2%). Điều này
do các khoản tiền các khoản tương đương tăng rất mạnh lên thêm
15,7 tỷ đồng (tương đương 54,5%) mặccho các khoản phải thu
hàng tồn kho đều đã giảm lần lượt 7 tỷ đồng (tương đương 41,1%)
và 3,6 tỷ đồng (tương đương 32,2%).
-Tài sản dài hạn lại giảm 7,5 tỷ đồng (tương đương 23,8%). Điều này
chủ yếu do tài sản dài hạn giảm 5,8 tỷ đồng(tương đương 58%)
tài sản cố định giảm 1,7 tỷ đồng(tương đương 8%).
Bảng 1-2 Bảng tóm tắt báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019-2020
1. Doanh thu n hàng và cung cấp dịch vụ 1 113.351.564.873 122.350.542.040
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 2 5.230.803.292 121.478.506
3. Doanh thu thuần về n hàng cung cấp dịch v (10= 01-
02)
10 108.120.761.581 122.229.063.534
4. Giá vn hàngn 11 36.504.989.872 57.932.395.074
5. Lợi nhuận gp v n hàng và cung cấp dịch v (20=10 -
11)
20 71.615.771.709 64.296.668.460
6. Doanh thu hoạt đng tài chính 21 188.641.633 2.664.264
7. Chi phí tài chính 22 146.363.394 521.791.516
- Trong đó: Chi p lãi vay 23 146.363.394 521.791.516
8. Chi phí bán hàng 25 26.779.933.464 37.998.924.707
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 20.004.952.081 3.239.421.948
10 Lợi nhuận thuần từ hot động kinh doanh
{30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26)}
11. Thu nhập kc 31 355.868.073 437.522.723
12. Chi phí kc 32 1.292.050.215 49.023.658
13. Lợi nhuận kc (40 = 31 - 32) 40 (936.182.142) 388.499.065
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50 23.936.982.261 22.927.693.618
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50 51 -
52)
60 20.791.285.123 19.332.350.163
3.145.697.138 3.595.343.455
CHỈ TIÊU MS Năm 2020 Năm 2019
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51
TM
30 24.873.164.403 22.539.194.553
Năm 2020, doanh thu thuần của công ty đạt hơn 113 tỷ đồng, giảm 7,3%
so với năm 2019. Điều này xảy ra là do các vấn đề dịch bệnh covid-19 ảnh hưởng
đến vấn đề kinh doanh của công ty. Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế năm 2020 lại
tăng nhẹ 7,2%. Điều này thể giải thích được công ty đứng trước thách thức
của dịch bệnh đã cắt giảm được chi phí bán hàng(29,7 %) giá vốn hàng
bán(36,2%) để làm được điều đó thì công ty đã phải thuê ngoài rất nhiều chi
phí quản lý doanh nghiệp đã tăng 500%.
Từ các số liệu trên ta thể đánh giá được công tác quản tài chính của
công ty dựa trên một vài chỉ tiêu tài chính trong năm 2020 như sau:
-Vòng quay hành tồn kho:
Hàng tồn kho trung bình= (Hàng tồn kho 2019+ hàng tồn kho
2020)/2 = 9,4 tỷ đồng
Vòng quay hàng tồn kho = giá vốn hàng bán/ hàng tồn kho trung
bình = 4
Lượng tồn kho chiếm 25% giá vốn hàng bán tuy còn hơi cao những vẫn là
thể chấp nhận được bởi tính chất của sản phẩm kinh doanh phụ thuộc
nhiều vào các yếu tố khách quan.
-Mức sinh lời:
oROA
Lợi nhuận trên tổng tài sản:
Năm 2020 đạt 27,3% tăng so với năm 2019 là 25,53%.
oROE
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
Năm 2020 là 29,15% giảm so với năm 2019 là 29,21%.
oROS
Lợi nhuận trên doanh thu:
Năm 2020 đạt 22,14% tăng so với năm 2019 là 18,76%.
Như vậy với mỗi 1 đồng tài sản, 1 đồng vốn chỉ sở hữu 1 đồng
doanh thu ta sẽ lợi nhuận tương ứng 0,2553 đồng; 0,2921 đồng
và 0,1876 đồng.
Nhận xét:
oLợi nhuận trên tổng tài sản năm 2020 đã tăng 1,77% so với năm
2019, điều này xảy ra do lợi nhuận đã tăng 1,4 tỉ đồng trong khi
đó tổng tài sản năm 2020 lại giảm đi 2 tỉ đồng. Từ đó cho thấy năm
2020 tuy phải đối diện với nhiều khó khăn thách thức hơn nhưng
công ty vẫn phát triển ổn định.
oLợi nhuận trên vốn chủ sở hữu giảm 0,06%; điều này xảy ra do
lợi nhuận tăng 1,4 tỉ đồng nhưng vốn chủ sở hữu cũng đã tăng
thêm 3,7 tỉ đồng. Tuy nhiên số vốn tăng lên này đến từ lợi nhuận
sau thuế chưa phân phối chứ không phải nguồn đầu mới. Từ đó
cho thấy việc lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu giảm nhưng không
phải ảnh hưởng tiêu cực.
oLợi nhuận trên doanh thu tăng 3,4% so với m 2019, điều này
do lợi nhuận trước thuế tăng 1,4 tỉ đồng nhưng doanh thu sụt giảm
14 tỉ đồng. Vấn đề này được giải do năm 2020 một năm khó
khăn đối với nên kinh tế, đặc biệt đối với các ngành dịch vụ. Việc
sụt giảm doanh thu này thể chấp nhận được. Việc lợi nhuận
trước thuế vẫn tăng dù doanh thu sụt giảm là do công ty đã thay đổi
công thức cũng như thực hiện các biện pháp nhằm giảm giá vốn
hàng bán cũng như chi phí bán hàng- điều này cũng khiến chi phí
quản doanh nghiệp tăng lên nhưng kết quả chung chấp nhận
được.
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KEM TRÀNG
TIỀN.
2.1 Hệ thống sản xuất trong doanh nghiệp.
2.1.1 Kết cấu sản phẩm và các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
Các sản phầm của công ty được chia thành 3 loại sản phẩm chính là
kem que, kem cân và kem mochi.
2.1.1.1. Kem que.
Các loại kem que sẽ gồm có 2 phần chính là phần kem và phần que.
-Phần que:
Sẽ được cung cấp bởi nhà cung cấp đảm bảo những tiêu chí sau:
oQue được làm bằng thanh gỗ dẹt chiều dài 10cm, chiều rộng
1cm và dày 0,3cm.
oCó in chìm logo của Kem Tràng Tiền ở 2 đầu.
oPhần chìm trong kem là 7cm, phần cầm được là 3cm.
-Phần kem:
tất cả 8 loại kem que với các hương vị khác nhau được sản xuất
bằng chính các sản phẩm nông sản chứ không phải hương liệu nên với
mỗi loại kem que sẽ những yêu cầu thuật riêng. Tuy nhiên các loại
que kem vẫn có những yêu cầu kỹ thuật chung như:
oCó trọng lượng phần kem là 70g.
o hình lập phương chữ nhật nằm ngang chiều dài 10cm,
chiều rộng 4cm, và chiều cao là 2cm.
oNhiệt độ bảo quản là -18 độ C.
oĐộ ẩm từ 8%.
Đối với từng hương vị kem que sẽ có những yêu cầu kỹ thuật như sau:
Bảng 2-3 Yêu cầu kỹ thuật đối với kem que
Màu sắc Độ cứng, dẻo Mùi vị
Kem cốm Màu xanh nhạt
của cốm
Độ cứng thấp,
độ dẻo cao
dính đặc
trưng của cốm.
mùi
cốm
Kem sầu riêng Màu vàng nhạt
của sầu riêng
Độ cứng thấp,
độ dẻo tương
đối
mùi sầu
riêng
Kem trà xanh
matcha
Màu xanh đậm
của matcha
Độ cứng thấp,
kem mềm
độ dẻo tương
đối
mùi
matcha
Kem sữa dừa Màu trắng sữa Độ cứng trung
bình
Có mùi sữa
Kem khoai môn Màu tím của
khoai môn
Độ cứng trung
bình
Ít mùi
Kem đậu xanh Màu nâu nhạt
của bột đậu
xanh
Độ cứng cao Ít mùi
Kem cacao Màu nâu Độ cứng cao Ít mùi
Kem socola Màu đen bóng
bên ngoài
màu trắng sữa
loại kem đặc
biệt lớp phủ
socola bên
mùi
socola
bên trong ngoài cứng
dòn; lớp kem
sữa bên trong
mềm
2.1.1.2. Kem cân.
Kem cân được sản xuất với 2 mục đích là bán theo hộp và bán kem
với ốc quế thành kem ốc quế.
-Bán theo hộp: Kem cân bán theo hộp sẽ 2 loại chia theo khối
lượng của hộp kem là hộp kem 85g và hộp kem 450g.
oHộp 85g: Kem sẽ được đựng trong hộp nhựa nhỏ hình trụ tròn.
Phần hộp được bọc bởi bao tên của loại kem, gồm có:
cốm, vani, khoai môn, đậu xanh, sữa dừa, cacao, dâu. Nắp
hộp được làm bằng giấy miếng kéo để lột mở nắp dễ
dàng. Phần hộp có trọng lượng là 15g.
Phần kem khối lượng 70g, đảm bảo bề mặt láng
mịn, độ mềm vừa phải. màu sắc phụ thuộc vào từng loại
kem.
oHộp 450g: Kem sẽ được đựng trong hộp nhựa nhìn hộp chữ nhật.
Phần hộp cũng được bọc bởi bao tên của loại kem. Nắm
hộp loại nắp ấn, dùng lực nhẹ để mở. Trọng lượng phần
hộp là 100g.
Phần kem có trọng lượng là 400g, đảm bảo bề mặt láng mịn,
độ mềm vừa phải. Có màu sắc phụ thuộc vào từng loại kem.
-Kem ốc quế: Kem cân sẽ được đóng thành các hộp trong lượng
6kg để lưu kho. Sau đó tại quầy bán hàng, kem được bóp thủ công từ
trong hộp kem lên ốc quế tạo thành kem ốc quế. Kem ốc quế gồm
phần kem và phần ốc.
oPhần kem: Kem được đóng vào thùng hình hộp chữ nhật với trọng
lượng 6kg mỗi thùng. Sau đó sẽ được nhân viên dùng dụng cụ bóp
kem múc kem đặt vào ốc quế, kem phải hình bán cầu, bề mặt
không xù. Mỗi chiếc ốc quế sẽ có lượng kem là 60g.
oPhần ốc: Phần ốc hình chóp, trên thân ốc in nổi dòng chữ
“Kem Tràng Tiền”. Mỗi ốc có trọng lượng là 15g.
2.1.1.3. Kem mochi.
Kem mochi một sản phẩm mới của Công ty Kem Tràng Tiền,
đây là kết quả phát triển của công ty khi trở thành công ty con của Công ty
cổ phần Khách sạn và dịch vụ Đại Dương. Kem mochi được lấy cảm hứng
từ những chiếc bánh dẻo mochi truyền thống tới từ Nhật Bản.
Giống như những chiếc bành mochi, kem mochi cũng lớp vỏ
được làm từ bột gạo dẻo và nhân thay vì các loại đồ ăn mặn thì sẽ là kem.
Bảng 2-4 Yêu cầu kỹ thuật của kem mochi
Các phần Nội dung Tiêu chuẩn
Phần bánh dẻo -Màu của bánh dẻo.
-Độ nhẵn của bánh.
-Độ ẩm.
-Khối lượng bánh.
-Có màu giống với
màu của nhân bánh
nhưng nhạt hơn. Màu
trắng của vani, màu
hồng nhạt của dâu,
màu hơi nâu của
phê, màu xanh nhạt
của matcha.
-Bánh độ nhẵn cao,
không các vết nứt
vỡ. Bên ngoài phủ
1 lớp bột gạo chống
dính mỏng.
-Không quá 5%.
-Khối lượng bánh từ
25g
Phần kem -Màu của kem.
-Độ cứng.
-Độ ẩm.
-Khối lượng kem.
-Màu sẽ giống với
màu của loại kem:
vani, dâu, phê,
matcha.
-Kem dẻo và mềm.
-Không quá 15%.
-Nhân kem khối
lượng là 45g.

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ & QUẢN LÝ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Công ty cổ phần Kem Tràng Tiền Đặng Trung Hiếu hieu.dt170346@sis.hust.edu.vn
Ngành Quản lý Công nghiệp
Giảng viên hướng dẫn: TS. Cao Tô Linh Chữ ký của GVHD Bộ môn: Quản lý công nghiệp Viện: Kinh tế và quản lý Hà Nội, 05/ 2021 1 MỤC LỤC Trang
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................4
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ..................................................................................4

LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................5
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KEM
TRÀNG TIỀN.....................................................................................................6 1.1
Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp................................6 1.1.1
Giới thiệu về công ty cổ phần Kem Tràng Tiền..........................6 1.1.2
Quá trình hình thành và phát triển..............................................7 1.1.3
Quy mô hiện tại..........................................................................7 1.2
Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp.....................................................8 1.2.1
Các lĩnh vực kinh doanh.............................................................8 1.2.2
Các loại hàng hoá, dịch vụ chủ yếu mà hiện tại doanh nghiệp
đang kinh doanh............................................................................................8 1.3
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp....................................9 1.4
Khái quát kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.....................................11
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KEM TRÀNG TIỀN..16 2.1
Hệ thống sản xuất trong doanh nghiệp....................................................16 2.1.1
Kết cấu sản phẩm và các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.........16 2.1.2
Các quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp đang thực hiện. 20 2.1.3
Các hình thức tổ chức sản xuất trong phân xưởng....................32 2.1.4
Sơ đồ mặt bằng của xưởng sản xuất.........................................33 2.2
Phân tích công tác quản lý chất lượng trong doanh nghiệp.....................33 2.2.1
Các phương pháp quản lý chất lượng được áp dụng trong doanh nghiệp. 34 2.2.2
Phương pháp kiểm soát chất lượng tại xưởng sản xuất.............41 2.2.3
Tình hình chất lượng sản phẩm và các nhân tố ảnh hưởng đến
chất lượng sản phẩm....................................................................................46 2.2.4
Một số kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm. 51
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ HƯỚNG CHỌN ĐỀ TÀI TỐT
NGHIỆP.............................................................................................................53 3.1
Đánh giá chung về Công ty cổ phần Kem Tràng Tiền.............................53 3.1.1
Những điểm mạnh của công ty:................................................53 3.1.2
Những điểm yếu của công ty:...................................................54 3.2
Hướng đề tài tốt nghiệp...........................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................57 DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1-1: Bảng cân đối kế toán..........................................................................13
Bảng 1-2 Bảng tóm tắt báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019-2020..14
Bảng 2-1 Yêu cầu kỹ thuật đối với kem que.......................................................18
Bảng 2-2 Yêu cầu kỹ thuật của kem mochi.........................................................21
Bảng 2-3 Bảng tổng hợp các lỗi trong quá trình sản xuất....................................44
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Hình 1.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Kem Tràng Tiền............11
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất kem que.........................................................22
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình sản xuất kem cân.........................................................25
Hình 2.3 Sơ đồ sản xuất kem mochi....................................................................28
Hình 2.4 Sơ đồ mặt bằng xưởng sản xuất............................................................30
Hình 2.5 Sơ đồ các lỗi trong quá trình sản xuất...................................................47 LỜI MỞ ĐẦU
Lời đầu tiên, em xin được cảm ơn các thầy cô ở Viện Kinh tế - Quản lý nói
chung và những thầy cô ở Bộ môn Quản lý Công nghiệp nói riêng. Cảm ơn các
thầy cô rất nhiều về sự nhiệt tình, về sự tâm lý cũng như những kiến thức mà
thầy cô mang lại, một hành trang không thể thiếu đối với chúng em ngay chính bây giờ và cả sau này.
Vừa qua em được tham gia thực tập ở công ty cổ phần Kem Tràng Tiền.
Đây là một cơ hội để em có thể mang những kiến thức, lý thuyết mà thầy cô
giảng dạy trên trường để thực hiện cũng như nghiên cứu, áp dụng vào trong thực
tế. Trên thị trường kem hiện nay, sản phẩm kem của công ty phải cạnh tranh với
các công ty khác và các sản phẩm nhập ngoại. Nhưng không vì thế mà thương
hiệu Kem Tràng Tiền mất đi chỗ đứng ngày càng vững chắc trên thị trường Việt Nam.
Trong khoảng 2 tháng tại công ty, em đã có cơ hội học hỏi rất nhiều công
việc khác nhau từ nhân viên kinh doanh, nhân viên xưởng sản xuất, theo dõi kế
hoạch hằng ngày đến cách kiểm soát chất lượng, kiểm soat hàng tồn kho hay
những công việc vận chuyển, xuất kho tại nhà kho... Để hoàn thành bài báo cáo
này em xin gửi lời cảm ơn trân thành đến GVHH của em TS. Cao Tô Linh và cô
Lê Thị Thu Hà- Phó giám đốc nhân sự, cùng với các anh/chị trong công ty đã hỗ
trợ và ủng hộ em trong quá trình thực tập.
Trong khuôn khổ của một bài báo cáo thực tập, em xin trình bày những nét
cơ bản về công ty cổ phần Kem Tràng Tiền về quá trình hình thành và phát triển
cũng như các hoạt động hiện tại và phương hướng phát triển của công ty.
Bài báo cáo của em gồm 3 phần chính bao gồm:
Phần 1: Giới thiệu chung về công ty cổ phần Kem Tràng Tiền
Phần 2: Phân tích quản lý sản xuất của công ty cổ phần Kem Tràng Tiền
Phần 3: Đánh giá chung và lựa chọn đề tài tốt nghiệp.
Do thời gian tìm hiểu còn hạn chế và kinh nghiệm của bản thân còn ít, bài
viết của em không thể tránh khỏi những sai sót. Chính vì vậy em rất mong nhận
được đóng góp cũng như nhận xét từ phía thầy cô để giúp em có thể hoàn thiện
tốt bài báo cáo của mình. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô!
Sinh viên thực hiện Đặng Trung Hiếu
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KEM TRÀNG TIỀN
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp. 1.1.1
Giới thiệu về công ty cổ phần Kem Tràng Tiền.
-Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Kem Tràng Tiền.
-Tên quốc tế: TRANG TIEN ICECREAM JOINT STOCK COMPANY.
-Tên viết tắt: TRANG TIEN ICECREAM., JSC.
-Địa chỉ: Số 35 Tràng Tiền, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm,
Thành phố Hà Nội, Việt Nam. -Mã số thuế: 0104156185
-Người đại diện: TRƯƠNG ANH TUẤN
Ngoài ra TRƯƠNG ANH TUẤN còn đại diện các doanh nghiệp:
QUẦY BÁN HÀNG - CÔNG TY CỔ PHẦN KEM TRÀNG TIỀN
QUẦY BÁN HÀNG - CÔNG TY CỔ PHẦN KEM TRÀNG TIỀN
QUẦY BÁN HÀNG - CÔNG TY CỔ PHẦN KEM TRÀNG TIỀN
QUẦY BÁN HÀNG - CÔNG TY CỔ PHẦN KEM TRÀNG TIỀN
QUẦY BÁN HÀNG - CÔNG TY CỔ PHẦN KEM TRÀNG TIỀN
CÔNG TY CỔ PHẦN KEM TRÀNG TIỀN - CHI NHÁNH SÀI GÒN
-Số điện thoại: 043 8256341/ 5251416 -Email: kd@kemtrangtien.vn
-Website: https://kemtrangtien.vn/ 1.1.2
Quá trình hình thành và phát triển.
-Năm 1958, Kem Tràng Tiền là công ty nhà nước được thành lập với 1
cơ sở tại địa chỉ số 35 Tràng Tiền.
-Năm 2000, Kem Tràng Tiền được cổ phần hóa và trở thành Công ty cổ phần Kem Tràng Tiền.
-Năm 2014, chính thức trở thành công ty con của Công ty cổ phần
Dịch vụ và Khách sạn Đại Dương.
-Năm 2020, Kem Tràng Tiền thay đổi diện mạo mới, thay đổi logo và nhận diện thương hiệu.
-Năm 2021, hiện tại Kem Tràng Tiền đang có mặt trên 20 tỉnh thành
với 100 đại lí lớn nhỏ và hơn 1 triệu khách hàng thân thiết. 1.1.3 Quy mô hiện tại.
Công ty cổ phần Kem Tràng Tiền hiện có 1 phân xưởng sản xuất
với diện tích hơn 2000m2 với khoảng gần 100 công nhân. Đứng đầu phân
xưởng là quản đốc chịu trách nhiệm về mọi vấn đề trong xưởng và báo
cáo lên Phó giám đốc. Trong xưởng sản xuất có nhiều tổ sản xuất khác
nhau với người đứng đâu là tổ trưởng có trách nhiệm giám sát toàn tổ,
tham gia sản xuất, lập kế hoạch sản xuất. Các tổ sản xuất được phân ra
theo loại sản phẩm sản xuất chính là tổ kem que, tổ kem cân, tổ kem mochi và tổ bếp.
Công ty có trụ sở chính cũng là cơ sở chính tại 35 Tràng Tiền với
diện tích 1500m2 được chia thành 4 quầy bán kem và 1 bộ phận kho.
Người đứng đầu cơ sở là trưởng phòng kinh doanh có trách nhiệm với
toàn bộ cơ sở 35 Tràng Tiền cũng như toàn bộ các đại lý kinh doanh của
công ty và báo cáo các vấn đề lên Phó giám đốc. Ở mỗi quầy sẽ có 1 tổ
trưởng có trách nhiệm giám sát và tham gia quá trình bán hàng, báo cáo
kết quả bán hàng. Các quầy cũng được chia ra theo các loại sản phẩm kinh
doanh chính là kem que, kem cân, kem mochi và kem tươi.
Hệ thống đại lý của công ty được tổ chức thành mạng lưới theo khu
vực địa lý. Với hình thức này đảm bảo sản phẩm có thể tiếp cận được
nhiều khách hàng nhất. Hiện nay công ty đang có hơn 100 đại lý tại hơn
20 tỉnh thành, chủ yếu là các tỉnh thành phía Bắc và Bắc trung bộ. Các đại
lý tại miền trong tập trung chủ yếu tại Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.
Công ty cổ phần Kem Tràng Tiền hiện được đánh giá là một doanh nghiệp vừa với:
-Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm là 96.
-Doanh thu trung bình năm là 120 tỷ đồng.
1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp. 1.2.1
Các lĩnh vực kinh doanh.
oNhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động, chi tiết: kinh
doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng;
oSản suất ca cao, socola và mứt kẹo, chi tiết: đầu tư sản xuất và kinh
doanh các sản phẩm có thành phần cacao và socola;
oSản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu, chi tiết: sản
xuất và kinh doanh các mặt hàng thực phẩm, kem ăn;
oBán buôn thực phẩm, chi tiết: kinh doanh các mặt hàng thực phẩm
được chế biến như kem ăn.
oBán đồ uống, chi tiết: buôn bán nước tinh khiết, nước khoáng, nước giải khát.
oBán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu, chi tiết: thu
mua kinh doanh các mặt hàng nông, lâm, hải sản. 1.2.2
Các loại hàng hoá, dịch vụ chủ yếu mà hiện tại doanh nghiệp đang kinh doanh.
Hiện nay công ty đang sản xuất và kinh doanh 3 sản phẩm chính là
kem que, kem cân và kem mochi. Trong đó kem que và kem cân là những
loại kem đã có truyền thống sản xuất lâu đời và đang không ngừng thử
nghiệm thêm các hương vị mới. Còn kem mochi là một mặt hàng mới
nghiên cứu và đưa vào sản xuất những năm gần đây. oKem que: Gồm 8 loại: Cốm Khoai môn Đậu xanh Sữa dừa Cacao Socola Trà xanh Sầu riêng
oKem ốc quế: Gồm 4 loại: Vani Cacao Khoai môn Cốm oKem tươi: Gồm 4 loại: Vani Cacao Trà xanh Dưa lưới oKem mochi: Gồm 4 loại: Dâu Cà phê Vani Trà xanh
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp.
Hình 1.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Kem Tràng Tiền
Công ty được tổ chức theo trực tuyến chức năng, tách bạch giữa sản xuất
và kinh doanh, gắn liền giữa trách nhiệm và quyền lợi. Các phòng ban chuyên
môn chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc, phân xưởng sản xuất quản lý
hệ thống dây chuyền sản xuất dưới sự điều hành trực tiếp phòng sản xuất. Các
phòng ban luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau. Chức năng, quyền hạn và
nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban trong sơ đồ tổ chức của công ty như sau:
Hội đồng Quản trị (HĐQT) là cơ quan quản lý cả Công ty có toàn quyền
nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi
của Công ty, thành viên của HDQT là đại diện 2 bên liên doanh bao gồm:
Giám đốc, Phó giám đốc, Phó giám đốc nhân sự và 2 thành viên giám sát.
HDQT là nơi đưa ra những định hướng hành động kinh doanh của công ty,
quyết định bộ máy quản lý. Điều hành sản xuất của công ty bao gồm Giám đốc và Phó giám đốc.
Giám đốc: Là người điều hành họa động hàng ngày của công ty, chịu
trách nhiệm trước hội đồng quản trị về mọi hoạt động kinh doanh và hiệu quả
hoạt động kinh doanh của công ty. Hỗ trợ cho Giám đốc là Phó giám đốc và
các trưởng phòng (phòng tài vụ, phòng markerting, phòng vật tư, phòng kĩ
thuật, phòng kinh doanh, phòng).
Phó giám đốc nhân sự: Là người giúp việc cho Tổng giám đốc trong
quản lý điều hành. Phó tổng giám đốc trực tiếp quản lý vấn đề nhân sự, hệ
thống dây chuyền sản xuất và chịu trách nhiệm trước Công ty về các vấn đề này.
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ điều độ sản xuất kinh doanh, nghiên cứu thị trường, thiết
lập và quản lý hệ thống kênh phân phối, xây dựng chính sách sản
phẩm, chính sách giá cả, các hoạt động xúc tiến. Quản lý các hoạt động liên quan
đến việc tham gia các giải thưởng của ngành, hoạt động liên quan đến bảo vệ
quyền sở hữu công nghiệp.
Phòng sản xuất: Có chức năng thực hiện quá trình sản xuất của công ty.
Quản lý toàn bộ quá trình sản xuất và lên kế hoạch sản xuất. Đảm bảo quá trình
sản xuất của công ty diễn ra ổn định. Chịu trách nhiệm toàn bộ các vấn đề về sản
xuất và chất lượng sản phẩm trước phó giám đốc nhân sự.
Phòng tài vụ: chức năng hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế tại Công ty và các
chi nhánh, kiểm tra việc sử dụng vật tư, tài sản, vốn, phân tích
tình hình tài chính, phối hợp với phòng thị trường và phòng vật tư tính toán giá
thành kế hoạch và sản lượng thực hiện từng thời kỳ, lập dự toán ngân sách và
cơ cấu tài chính từng thời kỳ, tìm nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn của Công ty.
Phòng vật tư: Chịu trách nhiệm cung ứng vật tư cho sản xuất, quản lý các kho vật tư
đảm bảo cung cấp liên tục, giảm chi phí và phù hợp với tình
hình kho bãi hiện có, lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng năm, tính
giá thành sản phẩm, tham gia. Hỗ trợ quản lý kho thành phẩm cho bộ phận sản
xuất và kho trung chuyển cho bộ phận kinh doanh.
Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm đảm bảo toàn bộ các vấn đề về máy
móc, thiết bị trong toàn công ty. Đảm bảo toàn bộ máy móc thiết bị dưới
xưởng vận hành trơn tru, xử lý nhanh các vấn đề phát sinh trong quá trình sản
xuất. Định kì chăm sóc bảo dưỡng máy móc.
1.4 Khái quát kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Bảng 1-1: Bảng cân đối kế toán.
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 100
63.645.898.522 58.237.926.255
I. Tiề n và các khoản tương đương tiền 110
44.542.471.977 28.839.354.895 1. Tiền 111 12.505.221.977 8.239.354.895
2. Các khoản tương đương tiền 112
32.037.250.000 20.600.000.000
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 - -
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130
10.889.121.282 17.885.447.342
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 6.965.603.639 7.189.643.936
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn 132 318.473.814 744.380.436
3. Phải thu ngắn hạn khác 133 3.585.535.832 9.976.422.970
4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 134 (25.000.000) (25.000.000)
5. Tài sản thiếu chờ xử lý 135 44.507.997 - IV. Hàng tồn kho 140
7.676.350.634 11.233.457.038 1. Hàng tồn kho 141 7.676.350.634 11.233.457.038
V. Tài sản ngắn hạn khác 150
537.954.629 279.666.980
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 404.669.629 279.666.980
2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 153 133.285.000 -
B - TÀI SẢN DÀI HẠN 200
24.031.257.489 31.570.604.784
I. Các khoản phải thu dài hạn 210 - -
II. Tài sản cố định 220
19.337.052.624 21.092.680.869
1. Tài sản cố định hữu hình 221
19.337.052.624 21.092.680.869 - Nguyên giá 222
64.159.030.236 65.607.650.990
- Giá trị hao mòn luỹ kế 223
(44.821.977.612) (44.514.970.121)
III. Bất động sản đầu tư 230 - -
IV. Tài sản dở dang dài hạn 240 - -
V. Đầu tư tài chính dài hạn 250
500.000.000 500.000.000
1. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 251 500.000.000 500.000.000
VI. Tài sản dài hạn khác 260
4.194.204.865 9.977.923.915
1. Chi phí trả trước dài hạn 261 4.194.204.865 9.977.923.915
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) 270
87.677.156.011 89.808.531.039 C - NỢ PHẢI TRẢ 300
5.553.215.049 11.312.610.689 I. Nợ ngắn hạn 310
5.553.215.049 9.922.047.844
1. Phải trả người bán ngắn hạn 311 1.129.108.717 2.782.010.016
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312 98.743.384 -
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313 2.032.305.899 4.878.815.699
4. Phải trả người lao động 314 411.906.961 -
5. Chi phí phải trả ngắn hạn 315 996.875.296 -
6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 316 8.278.593 -
7. Phải trả ngắn hạn khác 317 734.757.134 730.817.415
8. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 318 141.239.065 1.530.404.714 II. Nợ dài hạn 330 - 1.390.562.845
1. Phải trả dài hạn khác 331 - 67.000.000
2. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 332 - 1.323.562.845
D - VỐN CHỦ SỞ HỮU 400
82.123.940.962 78.495.920.350
I. Vốn chủ sở hữu 410
82.123.940.962 78.495.920.350
1. Vốn góp của chủ sở hữu 411
50.000.000.000 50.000.000.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 411a
50.000.000.000 50.000.000.000
2. Quỹ đầu tư phát triển 412 5.404.246.614 5.404.246.614
3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421
26.719.694.348 23.091.673.736
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước 421a 5.928.409.225 3.759.323.573
- LNST chưa phân phối kỳ này 421b
20.791.285.123 19.332.350.163
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 - -
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) 440
87.677.156.011 89.808.531.039
Qua bảng cân đối kế toán, ta có thể thấy năm 2020 so với năm 2019:
-Tài sản ngắn hạn tăng 5,4 tỷ đồng ( tương đương 9,2%). Điều này là
do các khoản tiền và các khoản tương đương tăng rất mạnh lên thêm
15,7 tỷ đồng (tương đương 54,5%) mặc dù cho các khoản phải thu và
hàng tồn kho đều đã giảm lần lượt là 7 tỷ đồng (tương đương 41,1%)
và 3,6 tỷ đồng (tương đương 32,2%).
-Tài sản dài hạn lại giảm 7,5 tỷ đồng (tương đương 23,8%). Điều này
chủ yếu là do tài sản dài hạn giảm 5,8 tỷ đồng(tương đương 58%) và
tài sản cố định giảm 1,7 tỷ đồng(tương đương 8%).
Bảng 1-2 Bảng tóm tắt báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019-2020 CHỈ TIÊU MS TM Năm 2020 Năm 2019
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1
113.351.564.873 122.350.542.040
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 2 5.230.803.292 121.478.506
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10= 01- 10
108.120.761.581 122.229.063.534 02) 4. Giá vốn hàng bán 11
36.504.989.872 57.932.395.074
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10 - 20
71.615.771.709 64.296.668.460 11)
6. Doanh thu hoạt động tài chính
21 188.641.633 2.664.264 7. Chi phí tài chính 22 146.363.394 521.791.516
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 146.363.394 521.791.516 8. Chi phí bán hàng 25
26.779.933.464 37.998.924.707
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 20.004.952.081 3.239.421.948
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 24.873.164.403 22.539.194.553
{30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26)} 11. Thu nhập khác 31 355.868.073 437.522.723 12. Chi phí khác 32 1.292.050.215 49.023.658
13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40
(936.182.142) 388.499.065
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50
23.936.982.261 22.927.693.618
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 3.145.697.138 3.595.343.455
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50 – 51 - 60
20.791.285.123 19.332.350.163 52)
Năm 2020, doanh thu thuần của công ty đạt hơn 113 tỷ đồng, giảm 7,3%
so với năm 2019. Điều này xảy ra là do các vấn đề dịch bệnh covid-19 ảnh hưởng
đến vấn đề kinh doanh của công ty. Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế năm 2020 lại
tăng nhẹ 7,2%. Điều này có thể giải thích được vì công ty đứng trước thách thức
của dịch bệnh đã cắt giảm được chi phí bán hàng(29,7 %) và giá vốn hàng
bán(36,2%) để làm được điều đó thì công ty đã phải thuê ngoài rất nhiều và chi
phí quản lý doanh nghiệp đã tăng 500%.
Từ các số liệu trên ta có thể đánh giá được công tác quản lý tài chính của
công ty dựa trên một vài chỉ tiêu tài chính trong năm 2020 như sau:
-Vòng quay hành tồn kho:
Hàng tồn kho trung bình= (Hàng tồn kho 2019+ hàng tồn kho 2020)/2 = 9,4 tỷ đồng
Vòng quay hàng tồn kho = giá vốn hàng bán/ hàng tồn kho trung bình = 4
Lượng tồn kho chiếm 25% giá vốn hàng bán tuy còn hơi cao những vẫn là
có thể chấp nhận được bởi tính chất của sản phẩm kinh doanh phụ thuộc
nhiều vào các yếu tố khách quan. -Mức sinh lời: oROA
Lợi nhuận trên tổng tài sản:
Năm 2020 đạt 27,3% tăng so với năm 2019 là 25,53%. oROE
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
Năm 2020 là 29,15% giảm so với năm 2019 là 29,21%. oROS Lợi nhuận trên doanh thu:
Năm 2020 đạt 22,14% tăng so với năm 2019 là 18,76%.
Như vậy với mỗi 1 đồng tài sản, 1 đồng vốn chỉ sở hữu và 1 đồng
doanh thu ta sẽ có lợi nhuận tương ứng là 0,2553 đồng; 0,2921 đồng và 0,1876 đồng. Nhận xét:
oLợi nhuận trên tổng tài sản năm 2020 đã tăng 1,77% so với năm
2019, điều này xảy ra là do lợi nhuận đã tăng 1,4 tỉ đồng trong khi
đó tổng tài sản năm 2020 lại giảm đi 2 tỉ đồng. Từ đó cho thấy năm
2020 tuy phải đối diện với nhiều khó khăn thách thức hơn nhưng
công ty vẫn phát triển ổn định.
oLợi nhuận trên vốn chủ sở hữu giảm 0,06%; điều này xảy ra là do
dù lợi nhuận tăng 1,4 tỉ đồng nhưng vốn chủ sở hữu cũng đã tăng
thêm 3,7 tỉ đồng. Tuy nhiên số vốn tăng lên này đến từ lợi nhuận
sau thuế chưa phân phối chứ không phải nguồn đầu tư mới. Từ đó
cho thấy việc lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có giảm nhưng không
phải ảnh hưởng tiêu cực.
oLợi nhuận trên doanh thu tăng 3,4% so với năm 2019, điều này là
do lợi nhuận trước thuế tăng 1,4 tỉ đồng nhưng doanh thu sụt giảm
14 tỉ đồng. Vấn đề này được lí giải do năm 2020 là một năm khó
khăn đối với nên kinh tế, đặc biệt đối với các ngành dịch vụ. Việc
sụt giảm doanh thu này là có thể chấp nhận được. Việc lợi nhuận
trước thuế vẫn tăng dù doanh thu sụt giảm là do công ty đã thay đổi
công thức cũng như thực hiện các biện pháp nhằm giảm giá vốn
hàng bán cũng như chi phí bán hàng- điều này cũng khiến chi phí
quản lí doanh nghiệp tăng lên nhưng kết quả chung là chấp nhận được.
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KEM TRÀNG TIỀN.
2.1 Hệ thống sản xuất trong doanh nghiệp. 2.1.1
Kết cấu sản phẩm và các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
Các sản phầm của công ty được chia thành 3 loại sản phẩm chính là
kem que, kem cân và kem mochi. 2.1.1.1. Kem que.
Các loại kem que sẽ gồm có 2 phần chính là phần kem và phần que. -Phần que:
Sẽ được cung cấp bởi nhà cung cấp đảm bảo những tiêu chí sau:
oQue được làm bằng thanh gỗ dẹt có chiều dài là 10cm, chiều rộng 1cm và dày 0,3cm.
oCó in chìm logo của Kem Tràng Tiền ở 2 đầu.
oPhần chìm trong kem là 7cm, phần cầm được là 3cm. -Phần kem:
Có tất cả 8 loại kem que với các hương vị khác nhau và được sản xuất
bằng chính các sản phẩm nông sản chứ không phải hương liệu nên với
mỗi loại kem que sẽ có những yêu cầu kĩ thuật riêng. Tuy nhiên các loại
que kem vẫn có những yêu cầu kỹ thuật chung như:
oCó trọng lượng phần kem là 70g.
oCó hình lập phương chữ nhật nằm ngang có chiều dài là 10cm,
chiều rộng 4cm, và chiều cao là 2cm.
oNhiệt độ bảo quản là -18 độ C. oĐộ ẩm từ 8%.
Đối với từng hương vị kem que sẽ có những yêu cầu kỹ thuật như sau:
Bảng 2-3 Yêu cầu kỹ thuật đối với kem que Màu sắc Độ cứng, dẻo Mùi vị Kem cốm
Màu xanh nhạt Độ cứng thấp, Có mùi của cốm có độ dẻo cao cốm và dính đặc trưng của cốm. Kem sầu riêng
Màu vàng nhạt Độ cứng thấp, Có mùi sầu của sầu riêng độ dẻo tương riêng đối
Kem trà xanh Màu xanh đậm Độ cứng thấp, Có mùi matcha của matcha kem mềm và có matcha độ dẻo tương đối Kem sữa dừa Màu trắng sữa
Độ cứng trung Có mùi sữa bình Kem khoai môn
Màu tím của Độ cứng trung Ít mùi khoai môn bình Kem đậu xanh
Màu nâu nhạt Độ cứng cao Ít mùi của bột đậu xanh Kem cacao Màu nâu Độ cứng cao Ít mùi Kem socola
Màu đen bóng Là loại kem đặc Có mùi
bên ngoài và biệt có lớp phủ socola màu trắng sữa socola bên bên trong ngoài cứng và dòn; lớp kem sữa bên trong mềm 2.1.1.2. Kem cân.
Kem cân được sản xuất với 2 mục đích là bán theo hộp và bán kem
với ốc quế thành kem ốc quế.
-Bán theo hộp: Kem cân bán theo hộp sẽ có 2 loại chia theo khối
lượng của hộp kem là hộp kem 85g và hộp kem 450g.
oHộp 85g: Kem sẽ được đựng trong hộp nhựa nhỏ hình trụ tròn.
Phần hộp được bọc bởi bao bì có tên của loại kem, gồm có:
cốm, vani, khoai môn, đậu xanh, sữa dừa, cacao, dâu. Nắp
hộp được làm bằng giấy có miếng kéo để lột mở nắp dễ
dàng. Phần hộp có trọng lượng là 15g.
Phần kem có khối lượng là 70g, đảm bảo có bề mặt láng
mịn, độ mềm vừa phải. Có màu sắc phụ thuộc vào từng loại kem.
oHộp 450g: Kem sẽ được đựng trong hộp nhựa nhìn hộp chữ nhật.
Phần hộp cũng được bọc bởi bao bì tên của loại kem. Nắm
hộp là loại nắp ấn, dùng lực nhẹ để mở. Trọng lượng phần hộp là 100g.
Phần kem có trọng lượng là 400g, đảm bảo bề mặt láng mịn,
độ mềm vừa phải. Có màu sắc phụ thuộc vào từng loại kem.
-Kem ốc quế: Kem cân sẽ được đóng thành các hộp có trong lượng
6kg để lưu kho. Sau đó tại quầy bán hàng, kem được bóp thủ công từ
trong hộp kem lên ốc quế tạo thành kem ốc quế. Kem ốc quế gồm phần kem và phần ốc.
oPhần kem: Kem được đóng vào thùng hình hộp chữ nhật với trọng
lượng 6kg mỗi thùng. Sau đó sẽ được nhân viên dùng dụng cụ bóp
kem múc kem đặt vào ốc quế, kem phải có hình bán cầu, bề mặt
không xù. Mỗi chiếc ốc quế sẽ có lượng kem là 60g.
oPhần ốc: Phần ốc có hình chóp, trên thân ốc có in nổi dòng chữ
“Kem Tràng Tiền”. Mỗi ốc có trọng lượng là 15g. 2.1.1.3. Kem mochi.
Kem mochi là một sản phẩm mới của Công ty Kem Tràng Tiền,
đây là kết quả phát triển của công ty khi trở thành công ty con của Công ty
cổ phần Khách sạn và dịch vụ Đại Dương. Kem mochi được lấy cảm hứng
từ những chiếc bánh dẻo mochi truyền thống tới từ Nhật Bản.
Giống như những chiếc bành mochi, kem mochi cũng có lớp vỏ
được làm từ bột gạo dẻo và nhân thay vì các loại đồ ăn mặn thì sẽ là kem.
Bảng 2-4 Yêu cầu kỹ thuật của kem mochi Các phần Nội dung Tiêu chuẩn Phần bánh dẻo -Màu của bánh dẻo. -Có màu giống với màu của nhân bánh nhưng nhạt hơn. Màu trắng của vani, màu hồng nhạt của dâu, màu hơi nâu của cà phê, màu xanh nhạt của matcha. -Độ nhẵn của bánh. -Bánh có độ nhẵn cao, không có các vết nứt vỡ. Bên ngoài có phủ 1 lớp bột gạo chống dính mỏng. -Độ ẩm. -Không quá 5%. -Khối lượng bánh. -Khối lượng bánh từ 25g Phần kem -Màu của kem. -Màu sẽ giống với màu của loại kem: vani, dâu, cà phê, -Độ cứng. matcha. -Độ ẩm. -Kem dẻo và mềm. -Khối lượng kem. -Không quá 15%. -Nhân kem có khối lượng là 45g.