LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin - VNPT Phú Thọ đã
cho em cơ hội thực tập và tìm hiểu được mô hình, cách thức làm việc. Em đã tìm hiểu
được và tích lũy được một số kiến thức hay kinh nghiệm để sau này ra trường để có cơ
hội tìm việc làm.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành anh Trần Tuấn Ngọc cùng anh chị trong
phòng Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin đã hướng dẫn hết sức nhiệt tình về kiến thức
hay kinh nghiệm làm việc cho em trong thời gian thực tập tại công ty.
Do thời gian kiến thức còn hạn chến trong bài báo cáo này không tránh khỏi
thiếu sót, vậy, em mong được sự đóng góp, nhận xét của anh chị đ em thể làm
tốt hơn.
Một lần nữa, Em xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VNPT TỈNH PHÚ THỌ 3
I. Giới thiệu về VNPT tỉnh Phú Thọ 3
1. Mục tiêu 3
2. Tổng quan mạng Viễn Thông VNPT tỉnh Phú Thọ 3
3. Thuận lợi và thách thức trong thời đại ngày nay 3
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN HỆ THỐNG MẠNG MAN-E CỦA VNPT 4
I. Hệ thống mạng MAN-E của VNPT 4
1. Mục tiêu 4
2. Sơ đồ hệ thống 4
3. Nguyên lí làm việc 4
II. Nguyên tắc cấu trúc mạng MAN-E của VNPT 5
CHƯƠNG III. KHAI THÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ 8
I. Mục tiêu 8
II. Tổng quan về thiết bị 8
1. Cisco ASR 9010 8
2. CES/UPE 10
CHƯƠNG IV: KHAI THÁC CÁC THIẾT BỊ 13
I. Thiết bị MANE/VN2 13
1. Cisco ASR 9010 13
2. Quy trình khai thác dịch vụ trên ASR 9000 15
3. Cisco R7600 17
2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VNPT TỈNH PHÚ THỌ
I. Giới thiệu về VNPT tỉnh Phú Thọ
1. Mục tiêu
- Hình thành một cái nhìn tổng quan về tình hình phát triển kinh tế- hội
viễn thông tại thành phố Việt Trì – tỉnh Phú Thọ.
- Tổng quan về VNPT Phú Thọ và cụ thể là Trung tâm Công Nghệ Thông Tin.
2. Tổng quan mạng Viễn Thông VNPT tỉnh Phú Thọ
- Viễn thông Phú Thọ (VNPT tỉnh Phú Thọ) đơn vị thuô ^c ^p đoàn Bưu chính
Viễn thông Viê ^t Nam, ngoài nhiê ^m vụ quản l` mạng viễn thông ^i hạt
kinh doanh các dịch vụ viễn thông công nghê ^ thông tin thì VNPT Phú Thọ
cũng đảm nhâ ^n nhiê ^m vụ đảm bảo thông tin liên lạc trên toàn địa bàn tỉnh trong
mọi tình huống khan cấp. Phục vụ kịp thời cho sự chỉ đạo của Đảng chính
quyền các cấp, phục vụ an ninh quốc phòng.
- Đài OMC (bộ phận trực tiếp hướng dẫn thực tập) trực thuộc Trung tâm Điều
Hành Thông Tin, đơn vị được Viễn thông Tỉnh giao phó nhiệm vụ quản l`,
vận hành khai thác mạng trục truyền dẫn, mạng trục MAN-E, mạng truy
nhập băng rộng và các dịch vụ giá trị gia tăng khác.
3. Thuận lợi và thách thức trong thời đại ngày nay
Tỉnh Phú Thọ, nằm khu vực phía Bắc Việt Nam, cũng những thuận lợi thách
thức đặc biệt trong thời đại hiện nay. Với vị trí địa l` thuận lợi, Phú Thọ đủ điều
kiện để phát triển mạnh mẽ trong các lĩnh vực du lịch, kinh tế và công nghệ.
Thuận lợi:
1. Tiềm năng du lịch văn hóa: Phú Thọ quê hương của các di sản văn a
đặc sắc, nổi bật nhất là khu di tích lịch sử Đền Hùng, nơi thờ các Vị Vua Hùng
những người sáng lập ra quốc gia Việt Nam. Với truyền thống văn hóa lâu
đời, Phú Thọ khả năng trở thành một trung tâm du lịch quan trọng, thu hút
3
khách tham quan không chỉ trong nước mà còn quốc tế. Cùng với đó, tỉnh cũng
đang phấn đấu trở thành một trung tâm du lịch nổi bật trong khu vực miền Bắc,
đay mạnh phát triển các sản pham du lịch văn hóa và sinh thái.
2. Phát triển kinh tế mạnh mẽ: Phú Thọ cũng đang hướng tới mục tiêu trở thành
một thành phố kinh tế mạnh trong khu vực. Những ngành công nghiệp chủ lực
như chế biến nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng, các ngành công nghiệp
chế tạo đã góp phần vào sự phát triển kinh tế của tỉnh. Ngoài ra, Phú Thọ cũng
đang đầu tư mạnh vào hạ tầng giao thông, tạo điều kiện thuận lợi để kết nối với
các tỉnh thành lân cận, từ đó thúc đay phát triển thương mại và dịch vụ.
3. Cơ hội trong lĩnh vực công nghệ thông tinviễn thông: Trong thời đại công
nghệ số hiện nay, nhu cầu về các dịch vụ viễn thông, mạng internet, và các dịch
vụ công nghệ thông tin ngày càng cao. Phú Thọ tiềm năng phát triển mạnh
mẽ trong lĩnh vực này, nhờ vào sự phát triển của hạ tầng viễn thông sự gia
tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông trong mọi lĩnh vực của đời sống
hội. Các doanh nghiệp viễn thông công nghệ thông tin trong tỉnh hội
lớn để phát triển, đặc biệt khi người dân các tổ chức đang ngày càng phụ
thuộc vào công nghệ để duy trì hoạt động trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19.
Thách thức:
1. Đáp ứng yêu cầu công nghệ nhân lực: Mặc Phú Thọ đang đầu o
công nghệ thông tin viễn thông, nhưng một trong những thách thức lớn
nhu cầu nâng cao chất lượng nhân lực trong lĩnh vực này. Việc thiếu nguồn
nhân lực có chuyên môn cao trong các lĩnh vực công nghệ cao sẽ là một rào cản
lớn đối với sự phát triển bền vững của ngành.
2. Khả năng phát triển hạ tầng đồng bộ: Mặc tỉnh đã những bước tiến
trong việc phát triển hạ tầng giao thông viễn thông, nhưng việc xây dựng hạ
tầng đồng bộ hiện đại để phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế
hội vẫn còn một thách thức lớn. Đặc biệt, việc kết nối giữa các khu vực xa
xôi và các địa phương lân cận vẫn cần được cải thiện.
4
3. Ứng phó với biến động thị trường và dịch bệnh: Tình hình dịch bệnh Covid-
19 đã làm thay đổi cách thức hoạt động của nhiều ngành nghề, và Phú Thọ cũng
không ngoại lệ. Các ngành du lịch, dịch vụ, sản xuất bị ảnh hưởng nghiêm
trọng, khiến tỉnh phải nhanh chóng điều chỉnh tìm ra các giải pháp phù hợp
để khôi phục kinh tế. Ngoài ra, sự biến động của thị trường toàn cầu cũng đặt ra
thách thức về khả năng duy trì phát triển nền kinh tế bền vững trong thời kỳ
hội nhập quốc tế.
Nhìn chung, Phú Thọ đang hội lớn để phát triển trong nhiều lĩnh vực, nhưng
cũng phải đối mặt với nhiều thách thức cần vượt qua để tận dụng tối đa tiềm năng của
mình trong thời đại ngày nay.
Phát triển công nghệ thông tin và viễn thông tại tỉnh Phú Thọ
Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 sự phát triển mạnh mẽ của công
nghệ thông tin, tỉnh Phú Thọ đang đứng trước nhiều hội để phát triển và ứng dụng
công nghệ vào các lĩnh vực kinh tế, xã hội, giúp thúc đay sự chuyển đổi số và gia tăng
hiệu quả trong công tác quản l`, điều hành. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng đi kèm
với không ít thách thức cần phải vượt qua.
Thuận lợi trong mảng công nghệ tại Phú Thọ
1. sở hạ tầng viễn thông ngày càng hoàn thiện: Phú Thọ đang đầu mạnh
mẽ vào phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, đặc biệt là mạng internet băng rộng
các công nghệ mới như 5G. Những bước tiến này tạo nền tảng cho sự phát
triển của các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin (CNTT),các giải pháp
số trong mọi lĩnh vực như giáo dục, y tế, sản xuất, và thương mại.
2. Ứng dụng công nghệ trong quản điều hành: Chuyển đổi số trong công
tác quản l` hành chính công đã được triển khai tại Phú Thọ, giúp nâng cao hiệu
quả công tác điều hành tăng cường sự minh bạch trong các quan nhà
nước. Các dịch vụ công trực tuyến, phần mềm quản l` dữ liệu, hệ thống
thông tin điện tử đã và đang dần thay thế các phương thức quản l` truyền thống,
mang lại sự thuận tiện và giảm thiểu chi phí cho người dân và doanh nghiệp.
5
3. Khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao: Tỉnh Phú
Thọ đang nỗ lực phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao như công
nghệ thông tin, điện tử, tự động hóa sản xuất thiết bị viễn thông. Các chính
sách khuyến khích đầu tư vào công nghệ và đổi mới sáng tạo đã tạo động lực để
các doanh nghiệp công nghệ đến Phú Thọ, qua đó tạo ra nhiều hội việc làm
và thu hút các nguồn lực đầu tư.
4. Sự phát triển của các công ty viễn thông CNTT: Các doanh nghiệp trong
ngành công nghệ thông tin và viễn thông tại Phú Thọ, như các công ty cung cấp
dịch vụ mạng internet, truyền hình, viễn thông, đang không ngừng nâng cao
chất lượng dịch vụ đổi mới công nghệ. Sự xuất hiện của các công ty cung
cấp giải pháp công nghệ số giúp các doanh nghiệp và người dân tại Phú Thọ dễ
dàng tiếp cận với các sản pham, dịch vụ tiên tiến, từ đó thúc đay sự phát triển
của toàn bộ ngành.
Thách thức trong mảng công nghệ tại Phú Thọ
1. Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao: nhiều tiềmng phát triển
trong ngành công nghệ, Phú Thọ đang đối mặt với thách thức về thiếu hụt
nguồn nhân lực có chuyên môn cao trong các lĩnh vực như phát triển phần
mềm, quản l` dự án công nghệ, nghiên cứu phát triển công nghệ mới. Điều
này khiến các doanh nghiệp khó khăn trong việc tuyển dụng giữ chân nhân
tài trong lĩnh vực công nghệ.
2. Chuyển đổi số doanh nghiệp còn chậm: Mặc đã nhiều nỗ lực trong
việc triển khai chuyển đổi số tại các quan chính quyền một s doanh
nghiệp, nhưng phần lớn các doanh nghiệp nhỏ vừa tại Phú Thọ vẫn còn
chậm trong việc áp dụng công nghệ vào sản xuất quản l`. Điều này không
chỉ làm giảm hiệu quả cạnh tranh còn hạn chế khả năng tận dụng hội từ
cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
3. Chi phí đầu ban đầu cao: Việc đầu vào công nghệ mới, đặc biệt các
công nghệ số tiên tiến như điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu
lớn (big data), đòi hỏi các doanh nghiệp phải nguồn lực tài chính vững
6
mạnh. Điều này một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp nhỏ vừa,
khiến họ gặp khó khăn trong việc nâng cấp shạ tầng công nghệ duy trì
sự đổi mới sáng tạo.
4. Bảo mật và an toàn thông tin: Khi công nghệ phát triển mạnh mẽ, các vấn đề
về bảo mật và an toàn thông tin ngày càng trở nên quan trọng. Các vụ tấn công
mạng, lừa đảo trực tuyến, vi phạm dữ liệu thể gây ảnh hưởng nghiêm
trọng đến uy tín sự phát triển của các doanh nghiệp. Phú Thọ cần phải chú
trọng nâng cao nhận thức về bảo mật thông tin áp dụng các giải pháp bảo
mật tiên tiến để bảo vệ các sở dữ liệu, thông tin của doanh nghiệp người
dân.
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN HỆ THỐNG MẠNG MAN-E CỦA VNPT
I. Hệ thống mạng MAN-E của VNPT
1. Mục tiêu
Hệ thống mạng MEN được VNPT xây dựng với mục tiêu:
- Xây dựng cấu trúc mạng MEN và triển khai mạng truy nhập quang, chuan bị tốt
hạ tầng để sẵn sang cung cấp các dịch vụ băng rộng, dịch vụ tốc độ cao.
- Dung lượng mạng MEN được xây dựng để đáp ứng nhu cầu dự báo phát triển
các dịch vụ: Internet, truyền số liệu, dịch vụ băng rộng và dịch vụ thoại.
2. Sơ đồ hệ thống
7
3. Nguyên lí làm việc
+ Mạng MEN được tổ chức thành 2 lớp:
- Lớp trục - ring core.
- Lớp truy nhập – access.
3.1. Lớp trục
- Lớp trục (ring core): Bao gồm các CES cỡ lớn lắp đặt tại các trung tâm lớn nhất
của tỉnh, với số lượng hạn chế (tối đa từ 2 đến 3 điểm), vị trí lắp đặt các CES core
tại điểm thu gom truyền dẫn và dung lượng chung chuyển qua đó cao.
3.2. Lớp truy nhập
- Lớp truy nhập MEN (access): Bao gồm các CES lắp đặt tại các trạm Viễn
thông, kết nối với nhau kết nối tới ring core bằng một đôi cáp quang trực tiếp.
Tùy theo điều kiện, lớp truy nhập có thể sử dụng kết nối dạng hình sao, ring (trong
một ring tối đa từ 4 -6 thiết bị CES), hoặc đấu nối tiếp nhau (tối đa đấu nối tiếp từ
4 - 6 thiết bị CES), vị trí lắp đặt các CES truy nhập thường đặt tại các điểm thuận
tiện cho việc thu gom truyền dẫn kết nối đến các thiết bị truy nhập (như
MSAN/IP-DSLAM…)
8
II. Nguyên tắc cấu trúc mạng MAN-E của VNPT
- Như vậy trong cấu trúc mạng MEN của các đơn vị sẽ xây dựng 2 cấu trúc mạng
như sau:
- Cấu hình quá độ: khi không đủ sợi quang cho các kết nối các tuyến cáp
quang được triển khai chưa đầy đủ. Cấu hình này sẽ được thay đổi tới cấu hình
mục tiêu khi có đầy đủ sợi quang.
hình 1. Cấu hình quá độ mạng MAN – E.
- Cấu hình mục tiêu: khi các đơn vị đã triển khai lắp đặt sẵn các tuyến cáp quang
cho các kết nối thì y dựng cấu hình mục tiêu theo các nguyên tắc trên. Cấu
hình này có ưu điểm là có luôn đảm bảo độ an toàn mạng cao trong trường hợp
xảy ra sự cố hư hỏng node hoặc đứt cáp quang trên tuyến.
9
hình 2. Cấu hình mục tiêu mạng MAN – E
- Các thiết bị thu gom lưu lượng trong mạng MAN gọi CES, được kết nối với
nhau bằng đôi sợi quang trực tiếp.
- Với dung lượng yêu cầu từ 2 kết nối 10 Gbps trở lên thì các thiết bị CES này sẽ
kết nối với nhau qua thiết bị truyền dẫn C/DWDM để ghép bước sóng.
- Với dung lượng yêu cầu từ 2.5 Gbps trở lên sẽ dùng kết nối 10 Gbps giữa các
thiết bị đó, nếu >2 Gbps và < 2.5 Gbps thì dùng 2 Gbps.
- Cấu hình mạng: Các CES thể kết nối với nhau theo dạng hình sao, chuỗi,
ring hoặc ring kết hợp với các tuyến nhánh.
-Cáp quang sử dụng trên mạng MEN: Loại đơn mode tuân thủ TCN 68-160:
1996 và ITU – T (G.652).
-Các thiết bị truy nhập như MSAN, IP DSLAM dùng giao diện Ethernet
(FE/GE) qua giao tiếp quang được kết nối với nhau kết nối đến các thiết bị
CES mạng truy nhập của mạng MEN để chuyển tải lưu lượng.
Đối với thiết bị mạng truy nhập: Các thiết bị MSAN/IPDSLAM sẽ kết nối trực
tiếp đến thiết bị CES của MEN hoặc hệ thống NG-SDH sử dụng ng lực
mạng MEN hoặc mạng truyền dẫn NG-SDH để chuyển tải lưu lượng giữa mạng
IP/MPLS backbone với các thiết bị truy nhập MSAN/IP-DSLAM.
10
-Sử dụng thiết bị MSAN cáp quang nhằm rút ngắn khoảng cách cáp đồng
dùng cho các khu vực nhu cầu cung cấp dịch vụ thoại, kết hợp các dịch vụ
băng rộng. Trong trường hợp cung cấp dịch vụ thoại sẽ kết nối với các tổng đài
HOST hiện có bằng giao diện V5.2.
Hình 3. Mạng cáp quang dùng để kết nối giữa các node truy nhập.
CHƯƠNG III. KHAI THÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ
I. Mục tiêu
-Trong phần này, ta sẽ tìm hiểu về hai thiết bị cơ bản chạy các dịch vụ trên đó là
Router Cisco R7600 và Cisco ASR 9010
-Xác định được các thông số cơ bản, sơ đồ chức năng của từng thiệt bị trên.
II. Tổng quan về thiết bị
1. Cisco ASR 9010
- Router Cisco ASR 9010 sở hạ tầng định thời tích hợp đầy đủ, cho phép
các bộ định tuyến nhận các đầu vào định thời phân phối chúng qua board
mạch tới từng vị trí.
- Router Cisco ASR 9010 được thiết kế thể mở rộng để hỗ trợ các yêu cầu về
dung lượng trong tương lai.
11
- Cisco ASR 9010 cung cấp khả năng chính giúp cung cấp các dịch vụ. Cung cấp
khả năng gia tăng băng thông cho các thiết bị mạng với mức giá khả thi về mặt
kinh tế là một trong hướng tiêu chí chính dành cho các nền tảng vận chuyển nhà
mạng thực sự.
1.1. Chức năng
- Thiết bị chuyển mạch và tập trung lưu lượng,
- Đảm nhận vai trò cung cấp dịch vụ truy nhập tập trung lưu lượng trong môi
trường Service Provider
- Thiết bị thế hệ tiếp theo của dòng Router R7600 trong mạng Metro Ethernet
- Tối ưu hóa truyền tải lưu lượng
- Hỗ trợ triple player, hội tụ tất cả các dịch vụ L2/L3
- Hệ điều hành IOS XR
- Hỗ trợ các công nghệ nâng cao : ảo hóa mạng nV-Satellite, Vidmon, BNG
1.2. Thông số kĩ thuật
12
1.3. Cisco ASR 9010 lợi ích của bộ định tuyến
- Cùng với Router Cisco ASR 9010 và Router Cisco ASR 9006, những sản pham
mới này sẽ cho phép kết nối thương mại gia đình với tốc độ cao, cho phép
các nhà khai thác viễn thông cung cấp video mới, dịch vụ di động và đám mây.
2. CES/UPE
Thiết bị Router Cisco 7609: 21 thiết bị: 08 Hoàng Hoa Thám; Tổng đài Bạch
Yến; Tổng đài Vinh Thanh, Nam Đông, La Sơn, Bãi Dâu, Phong Điền, Quảng
Điền, Điền Hòa…
2.1. Nguyên lí vận hành
-Router 7609 một router hiệu suất cao được triển khai hệ thống mạng, nơi
hiệu suất, các dịch vụ IP, khả năng phục hồi lỗi rất quan trọng. cho
phép các nhà cung cấp dịch vụ để triển khai một sở hạ tầng mạng tiên tiến
hỗ trợ một loạt các IP video, các ứng dụng hệ thống cả trong các khu dân
và doanh nghiệp.
-Cisco 7609 cho phép các doanh nghiệp triển khai nâng cao mạng WAN, mạng
đô thị khu vực (MAN) các giải pháp cần thiết để thành công.
-Cung cấp nền tảng cho một sự kết hợp mạnh mẽ của tốc độ và dịch vụ. Router
Cisco 7609 một lựa chọn xuất sắc cho nhiều ứng dụng, tập hợp Metro
Ethernet uplink, Cisco 7609 đáp ứng yêu cầu về dự phòng, tính sẵn sàng
cao, và mật độ rack.
13
2.2. Thông số kĩ thuật
Thiết bị MEN switch cisco 7609
-Router Cisco 7609 có 720 Gbps công suất chuyển mạch trong cấu hình 40
Gigabit / khe, cung cấp công suất cần thiết để cung cấp các dịch vụ mạnh mẽ
cho các mạng IP / MPLS.
-Hệ thống khe cắm năm dọc 9 pin, 1/2 giá đỡ cung cấp quá trình xử l` trung
tâm 30 Mpps cùng với việc xử l` phân tán cho các dịch vụ Ethernet tốc độ 1
10 Gigabit. Ngoài ra, hệ thống tuân thủ NEBS có tích hợp tản nhiệt khí trước và
sau và đi dây hợp lí
Hình: Thiết bị MEN Switch Cisco 7609
Thiết bị MEN Switch Cisco 7606
-Router Cisco 7606 một router cung cấp các tính năng IP / MPLS hiệu suất
cao, mạnh mẽ cho nhiều nhà cung cấp dịch vụ các ứng dụng MAN / WAN
dành cho doanh nghiệp. Cùng với bộ giao diện rộng nhất công nghệ xử l`
mạng thích ứng sáng tạo, Cisco 7600 dẫn đầu ngành công nghiệp này với khả
năng kết hợp Ethernet, đường dây tư nhân và thuê bao tích hợp.
-Dòng sản pham Cisco 7600 sự phát triển tự nhiên cho các khách hàng hiện
tại của Cisco 7500 Series - với tính năng hỗ trợ FlexWAN của Cisco IOS đối
với các bộ điều hợp cổng Cisco 7200/7500 Series hiện có.
14
-Router Cisco 7606 Router tính năng chuyển mạch 480 Gbps trong cấu hình
40 GB / khe tuân thủ NEBS, cung cấp công suất cần thiết để cung cấp các dịch
vụ mạnh mẽ cho các mạng IP / MPLS.
-Hệ thống khay 6 khe, 1/6 giàn cung cấp quá trình tập trung hóa 30 Mpps cùng
với việc phân phối cho các dịch vụ tốc độ 1 & 10 Gigabit Ethernet.
15
CHƯƠNG IV: KHAI THÁC CÁC THIẾT BỊ
I. Thiết bị MANE/VN2
1. Cisco ASR 9010
1.1. Show tình trạng thiết bị
-Mục đích: xem tình trạng thiết bị, loại card/sub-card đang hoạt động trên các
slot của thiết bị
-Ví dụ một số câu lệnh sau đây
Admin show platform
Admin show environment
-xem được hết tất cả thông tin tình trạng thiết bị: nhiệt độ, công suất, tình trạng
-Xuất ra file log mới xem được vì rất nhiều thông tin sẽ bị trôi
1.2. Show suy hao port quang
-Mục đích: show thông tin loại sfp/xfp, thông số thu phát quang, ngưỡng thu
phát…
-show controllers tenGigE 0/0/0/0 phy
-show controllers gigabitEthernet 0/7/1/18 phy
16
I.3 Show thông tin SFP/XFP
Mục đích: show loại, serial tất cả SFP/XFP hiện có
-show inventory
I.4 Show tình trạng port (quang)
Mục đích: Kiểm tra tình trạng up/down của port, lưu lượng, thông số CRC
-show interfaces tenGigE 0/0/0/0
17
2. Quy trình khai thác dịch vụ trên ASR 9000
-B1: chuan bị template cấu hình.
-B2: Trước khi lệnh commit, lệnh “show configuration” để biết được câu
lệnh nào sẽ được thiết bị xác nhận và add vào cấu hình.
-B3: Trong trường hợp cấu hình bị sai, không muốn commit, thì chỉ cần gõ lệnh
“abort” mode config để thoát ra ngoài các câu lệnh sai sẽ không được add
vào thiết bị.
Chú ý: để tránh commit nhầm lẫn, nên chia nhỏ cấu hình thành từng
đoạn rồi commit.
-Các dịch vụ L2VPN trong ASR9010 được tổ chức thành các group bao gồm
“xconnect group” “bridge group”, vậy khi xóa một kênh p2p hoặc một
bridge-domain nào đó, cần vào đúng group tương ứng và xóa
-Khi lệnh “commit replace” sẽ thay thế toàn bộ running/startup config
bằng cấu hình chuan bị được commit
Để biết được một sub-interface l2transport đang thuộc về xconnect group nào
hoặc bridge group nào, thực hiện các bước sau:
-B1: Kiểm tra running-config của cổng sub-interface l2transport đang cần
xóa/thay đổi:
18
+ show run interface Te0/6/1/3.2752 l2transport
-B2.1: Kiểm tra xem sub-interface đó đang thuộc về “xconnect group” nào
bằng lệnh:
+ show l2vpn xconnect interface Te0/6/1/3.2752
(interface này không thuộc xconnect group nên thử sang interface khác thay thế)
+ show l2vpn xconnect interface Gi0/7/1/12.1451
-B2.2: Kiểm tra xem sub-interface đó đang thuộc về “bridge group” nào bằng
lệnh:
+ show l2vpn bridge-domain interface Te0/6/1/3.2752
-B3: Từ thông tin hiển thị của bước 2, thực hiện lệnh:
+ show run l2vpn xconnect group <group name> p2p <p2p name>
hoặc
+ show run l2vpn brigde group <group name> bridge-domain <bd name>
Ví dụ kiểm tra 2 interface trên:
+ show run l2vpn xconnect group Connect_BDTW_TinhUy p2p ThanhUy_Hue
19
+ show run l2vpn bridge group Connect_Tellaps_VMS bridge-domain
Mobile3G_XPU
để biết cấu hình của xconnect group hoặc bridge group cần thay đổi
3. Cisco R7600
3.1 Show tình trạng card/port
-show mod
-show int te7/0/0
20

Preview text:

LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin - VNPT Phú Thọ đã
cho em cơ hội thực tập và tìm hiểu được mô hình, cách thức làm việc. Em đã tìm hiểu
được và tích lũy được một số kiến thức hay kinh nghiệm để sau này ra trường để có cơ hội tìm việc làm.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành anh Trần Tuấn Ngọc cùng anh chị trong
phòng Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin đã hướng dẫn hết sức nhiệt tình về kiến thức
hay kinh nghiệm làm việc cho em trong thời gian thực tập tại công ty.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên trong bài báo cáo này không tránh khỏi
thiếu sót, vì vậy, em mong được sự đóng góp, nhận xét của anh chị để em có thể làm tốt hơn.
Một lần nữa, Em xin chân thành cảm ơn! MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VNPT TỈNH PHÚ THỌ
3
I. Giới thiệu về VNPT tỉnh Phú Thọ 3 1. Mục tiêu 3 2.
Tổng quan mạng Viễn Thông VNPT tỉnh Phú Thọ 3 3.
Thuận lợi và thách thức trong thời đại ngày nay 3
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN HỆ THỐNG MẠNG MAN-E CỦA VNPT 4
I. Hệ thống mạng MAN-E của VNPT 4 1. Mục tiêu 4 2. Sơ đồ hệ thống 4 3. Nguyên lí làm việc 4
II. Nguyên tắc cấu trúc mạng MAN-E của VNPT 5
CHƯƠNG III. KHAI THÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ 8 I. Mục tiêu 8 II.
Tổng quan về thiết bị 8 1. Cisco ASR 9010 8 2. CES/UPE 10
CHƯƠNG IV: KHAI THÁC CÁC THIẾT BỊ 13
I. Thiết bị MANE/VN2 13 1. Cisco ASR 9010 13 2.
Quy trình khai thác dịch vụ trên ASR 9000 15 3. Cisco R7600 17 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VNPT TỈNH PHÚ THỌ
I. Giới thiệu về VNPT tỉnh Phú Thọ 1. Mục tiêu
- Hình thành một cái nhìn tổng quan về tình hình phát triển kinh tế- xã hội và
viễn thông tại thành phố Việt Trì – tỉnh Phú Thọ.
- Tổng quan về VNPT Phú Thọ và cụ thể là Trung tâm Công Nghệ Thông Tin.
2. Tổng quan mạng Viễn Thông VNPT tỉnh Phú Thọ
- Viễn thông Phú Thọ (VNPT tỉnh Phú Thọ) là đơn vị thuô ^c tâ ^p đoàn Bưu chính
– Viễn thông Viê ^t Nam, ngoài nhiê ^m vụ quản l` mạng viễn thông nô ^i hạt và
kinh doanh các dịch vụ viễn thông và công nghê ^ thông tin thì VNPT Phú Thọ
cũng đảm nhâ ^n nhiê ^m vụ đảm bảo thông tin liên lạc trên toàn địa bàn tỉnh trong
mọi tình huống khan cấp. Phục vụ kịp thời cho sự chỉ đạo của Đảng và chính
quyền các cấp, phục vụ an ninh quốc phòng.
- Đài OMC (bộ phận trực tiếp hướng dẫn thực tập) trực thuộc Trung tâm Điều
Hành Thông Tin, là đơn vị được Viễn thông Tỉnh giao phó nhiệm vụ quản l`,
vận hành và khai thác mạng trục truyền dẫn, mạng trục MAN-E, mạng truy
nhập băng rộng và các dịch vụ giá trị gia tăng khác.
3. Thuận lợi và thách thức trong thời đại ngày nay
Tỉnh Phú Thọ, nằm ở khu vực phía Bắc Việt Nam, cũng có những thuận lợi và thách
thức đặc biệt trong thời đại hiện nay. Với vị trí địa l` thuận lợi, Phú Thọ có đủ điều
kiện để phát triển mạnh mẽ trong các lĩnh vực du lịch, kinh tế và công nghệ. Thuận lợi:
1. Tiềm năng du lịch và văn hóa: Phú Thọ là quê hương của các di sản văn hóa
đặc sắc, nổi bật nhất là khu di tích lịch sử Đền Hùng, nơi thờ các Vị Vua Hùng
– những người sáng lập ra quốc gia Việt Nam. Với truyền thống văn hóa lâu
đời, Phú Thọ có khả năng trở thành một trung tâm du lịch quan trọng, thu hút 3
khách tham quan không chỉ trong nước mà còn quốc tế. Cùng với đó, tỉnh cũng
đang phấn đấu trở thành một trung tâm du lịch nổi bật trong khu vực miền Bắc,
đay mạnh phát triển các sản pham du lịch văn hóa và sinh thái.
2. Phát triển kinh tế mạnh mẽ: Phú Thọ cũng đang hướng tới mục tiêu trở thành
một thành phố kinh tế mạnh trong khu vực. Những ngành công nghiệp chủ lực
như chế biến nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng, và các ngành công nghiệp
chế tạo đã góp phần vào sự phát triển kinh tế của tỉnh. Ngoài ra, Phú Thọ cũng
đang đầu tư mạnh vào hạ tầng giao thông, tạo điều kiện thuận lợi để kết nối với
các tỉnh thành lân cận, từ đó thúc đay phát triển thương mại và dịch vụ.
3. Cơ hội trong lĩnh vực công nghệ thông tin – viễn thông: Trong thời đại công
nghệ số hiện nay, nhu cầu về các dịch vụ viễn thông, mạng internet, và các dịch
vụ công nghệ thông tin ngày càng cao. Phú Thọ có tiềm năng phát triển mạnh
mẽ trong lĩnh vực này, nhờ vào sự phát triển của hạ tầng viễn thông và sự gia
tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông trong mọi lĩnh vực của đời sống xã
hội. Các doanh nghiệp viễn thông và công nghệ thông tin trong tỉnh có cơ hội
lớn để phát triển, đặc biệt là khi người dân và các tổ chức đang ngày càng phụ
thuộc vào công nghệ để duy trì hoạt động trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19. Thách thức:
1. Đáp ứng yêu cầu công nghệ và nhân lực: Mặc dù Phú Thọ đang đầu tư vào
công nghệ thông tin và viễn thông, nhưng một trong những thách thức lớn là
nhu cầu nâng cao chất lượng nhân lực trong lĩnh vực này. Việc thiếu nguồn
nhân lực có chuyên môn cao trong các lĩnh vực công nghệ cao sẽ là một rào cản
lớn đối với sự phát triển bền vững của ngành.
2. Khả năng phát triển hạ tầng đồng bộ: Mặc dù tỉnh đã có những bước tiến
trong việc phát triển hạ tầng giao thông và viễn thông, nhưng việc xây dựng hạ
tầng đồng bộ và hiện đại để phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế và xã
hội vẫn còn là một thách thức lớn. Đặc biệt, việc kết nối giữa các khu vực xa
xôi và các địa phương lân cận vẫn cần được cải thiện. 4
3. Ứng phó với biến động thị trường và dịch bệnh: Tình hình dịch bệnh Covid-
19 đã làm thay đổi cách thức hoạt động của nhiều ngành nghề, và Phú Thọ cũng
không ngoại lệ. Các ngành du lịch, dịch vụ, và sản xuất bị ảnh hưởng nghiêm
trọng, khiến tỉnh phải nhanh chóng điều chỉnh và tìm ra các giải pháp phù hợp
để khôi phục kinh tế. Ngoài ra, sự biến động của thị trường toàn cầu cũng đặt ra
thách thức về khả năng duy trì và phát triển nền kinh tế bền vững trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
Nhìn chung, Phú Thọ đang có cơ hội lớn để phát triển trong nhiều lĩnh vực, nhưng
cũng phải đối mặt với nhiều thách thức cần vượt qua để tận dụng tối đa tiềm năng của
mình trong thời đại ngày nay.
Phát triển công nghệ thông tin và viễn thông tại tỉnh Phú Thọ
Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và sự phát triển mạnh mẽ của công
nghệ thông tin, tỉnh Phú Thọ đang đứng trước nhiều cơ hội để phát triển và ứng dụng
công nghệ vào các lĩnh vực kinh tế, xã hội, giúp thúc đay sự chuyển đổi số và gia tăng
hiệu quả trong công tác quản l`, điều hành. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng đi kèm
với không ít thách thức cần phải vượt qua.
Thuận lợi trong mảng công nghệ tại Phú Thọ
1. Cơ sở hạ tầng viễn thông ngày càng hoàn thiện: Phú Thọ đang đầu tư mạnh
mẽ vào phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, đặc biệt là mạng internet băng rộng
và các công nghệ mới như 5G. Những bước tiến này tạo nền tảng cho sự phát
triển của các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin (CNTT), và các giải pháp
số trong mọi lĩnh vực như giáo dục, y tế, sản xuất, và thương mại.
2. Ứng dụng công nghệ trong quản lý và điều hành: Chuyển đổi số trong công
tác quản l` hành chính công đã được triển khai tại Phú Thọ, giúp nâng cao hiệu
quả công tác điều hành và tăng cường sự minh bạch trong các cơ quan nhà
nước. Các dịch vụ công trực tuyến, phần mềm quản l` dữ liệu, và hệ thống
thông tin điện tử đã và đang dần thay thế các phương thức quản l` truyền thống,
mang lại sự thuận tiện và giảm thiểu chi phí cho người dân và doanh nghiệp. 5
3. Khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao: Tỉnh Phú
Thọ đang nỗ lực phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao như công
nghệ thông tin, điện tử, tự động hóa và sản xuất thiết bị viễn thông. Các chính
sách khuyến khích đầu tư vào công nghệ và đổi mới sáng tạo đã tạo động lực để
các doanh nghiệp công nghệ đến Phú Thọ, qua đó tạo ra nhiều cơ hội việc làm
và thu hút các nguồn lực đầu tư.
4. Sự phát triển của các công ty viễn thông và CNTT: Các doanh nghiệp trong
ngành công nghệ thông tin và viễn thông tại Phú Thọ, như các công ty cung cấp
dịch vụ mạng internet, truyền hình, viễn thông, đang không ngừng nâng cao
chất lượng dịch vụ và đổi mới công nghệ. Sự xuất hiện của các công ty cung
cấp giải pháp công nghệ số giúp các doanh nghiệp và người dân tại Phú Thọ dễ
dàng tiếp cận với các sản pham, dịch vụ tiên tiến, từ đó thúc đay sự phát triển của toàn bộ ngành.
Thách thức trong mảng công nghệ tại Phú Thọ
1. Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao: Dù có nhiều tiềm năng phát triển
trong ngành công nghệ, Phú Thọ đang đối mặt với thách thức về thiếu hụt
nguồn nhân lực có chuyên môn cao trong các lĩnh vực như phát triển phần
mềm, quản l` dự án công nghệ, và nghiên cứu phát triển công nghệ mới. Điều
này khiến các doanh nghiệp khó khăn trong việc tuyển dụng và giữ chân nhân
tài trong lĩnh vực công nghệ.
2. Chuyển đổi số ở doanh nghiệp còn chậm: Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong
việc triển khai chuyển đổi số tại các cơ quan chính quyền và một số doanh
nghiệp, nhưng phần lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Phú Thọ vẫn còn
chậm trong việc áp dụng công nghệ vào sản xuất và quản l`. Điều này không
chỉ làm giảm hiệu quả cạnh tranh mà còn hạn chế khả năng tận dụng cơ hội từ
cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
3. Chi phí đầu tư ban đầu cao: Việc đầu tư vào công nghệ mới, đặc biệt là các
công nghệ số tiên tiến như điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo (AI), và dữ liệu
lớn (big data), đòi hỏi các doanh nghiệp phải có nguồn lực tài chính vững 6
mạnh. Điều này là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa,
khiến họ gặp khó khăn trong việc nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ và duy trì sự đổi mới sáng tạo.
4. Bảo mật và an toàn thông tin: Khi công nghệ phát triển mạnh mẽ, các vấn đề
về bảo mật và an toàn thông tin ngày càng trở nên quan trọng. Các vụ tấn công
mạng, lừa đảo trực tuyến, và vi phạm dữ liệu có thể gây ảnh hưởng nghiêm
trọng đến uy tín và sự phát triển của các doanh nghiệp. Phú Thọ cần phải chú
trọng nâng cao nhận thức về bảo mật thông tin và áp dụng các giải pháp bảo
mật tiên tiến để bảo vệ các cơ sở dữ liệu, thông tin của doanh nghiệp và người dân.
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN HỆ THỐNG MẠNG MAN-E CỦA VNPT
I. Hệ thống mạng MAN-E của VNPT 1. Mục tiêu
Hệ thống mạng MEN được VNPT xây dựng với mục tiêu:
- Xây dựng cấu trúc mạng MEN và triển khai mạng truy nhập quang, chuan bị tốt
hạ tầng để sẵn sang cung cấp các dịch vụ băng rộng, dịch vụ tốc độ cao.
- Dung lượng mạng MEN được xây dựng để đáp ứng nhu cầu dự báo phát triển
các dịch vụ: Internet, truyền số liệu, dịch vụ băng rộng và dịch vụ thoại.
2. Sơ đồ hệ thống 7
3. Nguyên lí làm việc
+ Mạng MEN được tổ chức thành 2 lớp: - Lớp trục - ring core.
- Lớp truy nhập – access. 3.1. Lớp trục
- Lớp trục (ring core): Bao gồm các CES cỡ lớn lắp đặt tại các trung tâm lớn nhất
của tỉnh, với số lượng hạn chế (tối đa từ 2 đến 3 điểm), vị trí lắp đặt các CES core
tại điểm thu gom truyền dẫn và dung lượng chung chuyển qua đó cao. 3.2. Lớp truy nhập
- Lớp truy nhập MEN (access): Bao gồm các CES lắp đặt tại các trạm Viễn
thông, kết nối với nhau và kết nối tới ring core bằng một đôi cáp quang trực tiếp.
Tùy theo điều kiện, lớp truy nhập có thể sử dụng kết nối dạng hình sao, ring (trong
một ring tối đa từ 4 -6 thiết bị CES), hoặc đấu nối tiếp nhau (tối đa đấu nối tiếp từ
4 - 6 thiết bị CES), vị trí lắp đặt các CES truy nhập thường đặt tại các điểm thuận
tiện cho việc thu gom truyền dẫn kết nối đến các thiết bị truy nhập (như MSAN/IP-DSLAM…) 8
II. Nguyên tắc cấu trúc mạng MAN-E của VNPT
- Như vậy trong cấu trúc mạng MEN của các đơn vị sẽ xây dựng 2 cấu trúc mạng như sau: -
Cấu hình quá độ: khi không có đủ sợi quang cho các kết nối và các tuyến cáp
quang được triển khai chưa đầy đủ. Cấu hình này sẽ được thay đổi tới cấu hình
mục tiêu khi có đầy đủ sợi quang.
hình 1. Cấu hình quá độ mạng MAN – E.
- Cấu hình mục tiêu: khi các đơn vị đã triển khai lắp đặt sẵn các tuyến cáp quang
cho các kết nối thì xây dựng cấu hình mục tiêu theo các nguyên tắc trên. Cấu
hình này có ưu điểm là có luôn đảm bảo độ an toàn mạng cao trong trường hợp
xảy ra sự cố hư hỏng node hoặc đứt cáp quang trên tuyến. 9
hình 2. Cấu hình mục tiêu mạng MAN – E
- Các thiết bị thu gom lưu lượng trong mạng MAN gọi là CES, được kết nối với
nhau bằng đôi sợi quang trực tiếp.
- Với dung lượng yêu cầu từ 2 kết nối 10 Gbps trở lên thì các thiết bị CES này sẽ
kết nối với nhau qua thiết bị truyền dẫn C/DWDM để ghép bước sóng.
- Với dung lượng yêu cầu từ 2.5 Gbps trở lên sẽ dùng kết nối 10 Gbps giữa các
thiết bị đó, nếu >2 Gbps và < 2.5 Gbps thì dùng 2 Gbps.
- Cấu hình mạng: Các CES có thể kết nối với nhau theo dạng hình sao, chuỗi,
ring hoặc ring kết hợp với các tuyến nhánh.
-Cáp quang sử dụng trên mạng MEN: Loại đơn mode tuân thủ TCN 68-160: 1996 và ITU – T (G.652).
-Các thiết bị truy nhập như MSAN, IP DSLAM dùng giao diện Ethernet
(FE/GE) qua giao tiếp quang được kết nối với nhau và kết nối đến các thiết bị
CES mạng truy nhập của mạng MEN để chuyển tải lưu lượng.
Đối với thiết bị mạng truy nhập: Các thiết bị MSAN/IPDSLAM sẽ kết nối trực
tiếp đến thiết bị CES của MEN hoặc hệ thống NG-SDH và sử dụng năng lực
mạng MEN hoặc mạng truyền dẫn NG-SDH để chuyển tải lưu lượng giữa mạng
IP/MPLS backbone với các thiết bị truy nhập MSAN/IP-DSLAM. 10
-Sử dụng thiết bị MSAN và cáp quang nhằm rút ngắn khoảng cách cáp đồng
dùng cho các khu vực có nhu cầu cung cấp dịch vụ thoại, kết hợp các dịch vụ
băng rộng. Trong trường hợp cung cấp dịch vụ thoại sẽ kết nối với các tổng đài
HOST hiện có bằng giao diện V5.2.
Hình 3. Mạng cáp quang dùng để kết nối giữa các node truy nhập.
CHƯƠNG III. KHAI THÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ I. Mục tiêu
-Trong phần này, ta sẽ tìm hiểu về hai thiết bị cơ bản chạy các dịch vụ trên đó là
Router Cisco R7600 và Cisco ASR 9010
-Xác định được các thông số cơ bản, sơ đồ chức năng của từng thiệt bị trên. II.
Tổng quan về thiết bị
1. Cisco ASR 9010
- Router Cisco ASR 9010 có cơ sở hạ tầng định thời tích hợp đầy đủ, cho phép
các bộ định tuyến nhận các đầu vào định thời và phân phối chúng qua board
mạch tới từng vị trí.
- Router Cisco ASR 9010 được thiết kế có thể mở rộng để hỗ trợ các yêu cầu về
dung lượng trong tương lai. 11
- Cisco ASR 9010 cung cấp khả năng chính giúp cung cấp các dịch vụ. Cung cấp
khả năng gia tăng băng thông cho các thiết bị mạng với mức giá khả thi về mặt
kinh tế là một trong hướng tiêu chí chính dành cho các nền tảng vận chuyển nhà mạng thực sự.
1.1. Chức năng
- Thiết bị chuyển mạch và tập trung lưu lượng,
- Đảm nhận vai trò cung cấp dịch vụ truy nhập và tập trung lưu lượng trong môi trường Service Provider
- Thiết bị thế hệ tiếp theo của dòng Router R7600 trong mạng Metro Ethernet
- Tối ưu hóa truyền tải lưu lượng
- Hỗ trợ triple player, hội tụ tất cả các dịch vụ L2/L3 - Hệ điều hành IOS XR
- Hỗ trợ các công nghệ nâng cao : ảo hóa mạng nV-Satellite, Vidmon, BNG
1.2. Thông số kĩ thuật 12
1.3. Cisco ASR 9010 lợi ích của bộ định tuyến -
Cùng với Router Cisco ASR 9010 và Router Cisco ASR 9006, những sản pham
mới này sẽ cho phép kết nối thương mại và gia đình với tốc độ cao, cho phép
các nhà khai thác viễn thông cung cấp video mới, dịch vụ di động và đám mây. 2. CES/UPE
Thiết bị Router Cisco 7609: 21 thiết bị: 08 Hoàng Hoa Thám; Tổng đài Bạch
Yến; Tổng đài Vinh Thanh, Nam Đông, La Sơn, Bãi Dâu, Phong Điền, Quảng Điền, Điền Hòa…
2.1. Nguyên lí vận hành
-Router 7609 là một router hiệu suất cao được triển khai ở hệ thống mạng, nơi
có hiệu suất, các dịch vụ IP, và khả năng phục hồi lỗi rất quan trọng. Nó cho
phép các nhà cung cấp dịch vụ để triển khai một cơ sở hạ tầng mạng tiên tiến
hỗ trợ một loạt các IP video, các ứng dụng hệ thống cả trong các khu dân cư và doanh nghiệp.
-Cisco 7609 cho phép các doanh nghiệp triển khai nâng cao mạng WAN, mạng
đô thị khu vực (MAN) các giải pháp cần thiết để thành công.
-Cung cấp nền tảng cho một sự kết hợp mạnh mẽ của tốc độ và dịch vụ. Router
Cisco 7609 là một lựa chọn xuất sắc cho nhiều ứng dụng, tập hợp Metro
Ethernet và uplink, Cisco 7609 đáp ứng yêu cầu về dự phòng, tính sẵn sàng cao, và mật độ rack. 13
2.2. Thông số kĩ thuật
Thiết bị MEN switch cisco 7609
-Router Cisco 7609 có 720 Gbps công suất chuyển mạch trong cấu hình 40
Gigabit / khe, cung cấp công suất cần thiết để cung cấp các dịch vụ mạnh mẽ cho các mạng IP / MPLS.
-Hệ thống khe cắm năm dọc có 9 pin, 1/2 giá đỡ cung cấp quá trình xử l` trung
tâm 30 Mpps cùng với việc xử l` phân tán cho các dịch vụ Ethernet tốc độ 1 và
10 Gigabit. Ngoài ra, hệ thống tuân thủ NEBS có tích hợp tản nhiệt khí trước và sau và đi dây hợp lí
Hình: Thiết bị MEN Switch Cisco 7609
Thiết bị MEN Switch Cisco 7606
-Router Cisco 7606 là một router cung cấp các tính năng IP / MPLS hiệu suất
cao, mạnh mẽ cho nhiều nhà cung cấp dịch vụ và các ứng dụng MAN / WAN
dành cho doanh nghiệp. Cùng với bộ giao diện rộng nhất và công nghệ xử l`
mạng thích ứng sáng tạo, Cisco 7600 dẫn đầu ngành công nghiệp này với khả
năng kết hợp Ethernet, đường dây tư nhân và thuê bao tích hợp.
-Dòng sản pham Cisco 7600 là sự phát triển tự nhiên cho các khách hàng hiện
tại của Cisco 7500 Series - với tính năng hỗ trợ FlexWAN của Cisco IOS đối
với các bộ điều hợp cổng Cisco 7200/7500 Series hiện có. 14
-Router Cisco 7606 Router có tính năng chuyển mạch 480 Gbps trong cấu hình
40 GB / khe tuân thủ NEBS, cung cấp công suất cần thiết để cung cấp các dịch
vụ mạnh mẽ cho các mạng IP / MPLS.
-Hệ thống khay 6 khe, 1/6 giàn cung cấp quá trình tập trung hóa 30 Mpps cùng
với việc phân phối cho các dịch vụ tốc độ 1 & 10 Gigabit Ethernet. 15
CHƯƠNG IV: KHAI THÁC CÁC THIẾT BỊ I. Thiết bị MANE/VN2 1. Cisco ASR 9010 1.1.
Show tình trạng thiết bị
-Mục đích: xem tình trạng thiết bị, loại card/sub-card đang hoạt động trên các slot của thiết bị
-Ví dụ một số câu lệnh sau đây Admin show platform
Admin show environment
-xem được hết tất cả thông tin tình trạng thiết bị: nhiệt độ, công suất, tình trạng
-Xuất ra file log mới xem được vì rất nhiều thông tin sẽ bị trôi 1.2. Show suy hao port quang
-Mục đích: show thông tin loại sfp/xfp, thông số thu phát quang, ngưỡng thu phát…
-show controllers tenGigE 0/0/0/0 phy
-show controllers gigabitEthernet 0/7/1/18 phy 16
I.3 Show thông tin SFP/XFP
Mục đích: show loại, serial tất cả SFP/XFP hiện có -show inventory
I.4 Show tình trạng port (quang)
Mục đích: Kiểm tra tình trạng up/down của port, lưu lượng, thông số CRC
-show interfaces tenGigE 0/0/0/0 17
2. Quy trình khai thác dịch vụ trên ASR 9000
-B1: chuan bị template cấu hình.
-B2: Trước khi gõ lệnh commit, gõ lệnh “show configuration” để biết được câu
lệnh nào sẽ được thiết bị xác nhận và add vào cấu hình.
-B3: Trong trường hợp cấu hình bị sai, không muốn commit, thì chỉ cần gõ lệnh
“abort” ở mode config để thoát ra ngoài và các câu lệnh sai sẽ không được add vào thiết bị.
Chú ý: để tránh commit nhầm lẫn, nên chia nhỏ cấu hình thành từng đoạn rồi commit.
-Các dịch vụ L2VPN trong ASR9010 được tổ chức thành các group bao gồm
“xconnect group” và “bridge group”, vì vậy khi xóa một kênh p2p hoặc một
bridge-domain nào đó, cần vào đúng group tương ứng và xóa
-Khi gõ lệnh “commit replace” vì nó sẽ thay thế toàn bộ running/startup config
bằng cấu hình chuan bị được commit
Để biết được một sub-interface l2transport đang thuộc về xconnect group nào
hoặc bridge group nào, thực hiện các bước sau:
-B1: Kiểm tra running-config của cổng sub-interface l2transport đang cần xóa/thay đổi: 18
+ show run interface Te0/6/1/3.2752 l2transport
-B2.1: Kiểm tra xem sub-interface đó đang thuộc về “xconnect group” nào bằng lệnh:
+ show l2vpn xconnect interface Te0/6/1/3.2752
(interface này không thuộc xconnect group nên thử sang interface khác thay thế)
+ show l2vpn xconnect interface Gi0/7/1/12.1451
-B2.2: Kiểm tra xem sub-interface đó đang thuộc về “bridge group” nào bằng lệnh:
+ show l2vpn bridge-domain interface Te0/6/1/3.2752
-B3: Từ thông tin hiển thị của bước 2, thực hiện lệnh:
+ show run l2vpn xconnect group p2p hoặc
+ show run l2vpn brigde group bridge-domain
Ví dụ kiểm tra 2 interface trên:
+ show run l2vpn xconnect group Connect_BDTW_TinhUy p2p ThanhUy_Hue 19
+ show run l2vpn bridge group Connect_Tellaps_VMS bridge-domain Mobile3G_XPU
để biết cấu hình của xconnect group hoặc bridge group cần thay đổi 3. Cisco R7600
3.1 Show tình trạng card/port -show mod
-show int te7/0/0 20