









Preview text:
lOMoAR cPSD| 61431571
A. SẢN XUẤT VẬT CHẤT LÀ CƠ SỞ TỒN TẠI CỦA XÃ HỘI
I. Khái niệm sản xuất
1. Tại sao con người phải sản xuất •
Để tồn tại và phát triển, con người phải tiến hành sản xuất Ví dụ:
o Lịch sử loài người hình thành khi biết sử dụng lửa. Chúng ta đã có thể hấp thụ một lượng
năng lượng lớn calorie từ thịt chin. Nguồn năng lượng con người nạp vào đã tăng đáng kể,
thịt đã nướng chín sẽ ngon hơn, no lâu hơn, cơ thể tràn đầy năng lượng hơn so với ăn thịt
sống giúp những người cổ đại dễ dàng sinh sống hơn trong các điều kiện khắc nghiệt khi
xưa. o (Các nghiên cứu của giáo sư nguyên sinh học, nhân chủng học Richard Wrangham
ở ĐH Harvard đã so sánh khả năng nấu chín thức ăn của loài người so với "anh em" của
chúng ta là Họ Linh trưởng kết luận rằng linh trưởng không biết nấu chín thức ăn là yếu tố
tiên quyết khiến chúng không thể tiến hóa được như loài người hiện nay)
o Lửa còn giúp tổ tiên loài người tạo ra những thứ công cụ, vũ khí hiệu quả hơn để bảo vệ
bản thân, ngày càng phát triển để có chỗ đứng cao nhất trong chuỗi thức ăn
o Từ nhu cầu tồn tại, phải hơn những loài khác, phải cạnh tranh và phát triển hơn loài khác,
con người đã không ngừng sáng tạo, sản xuất. Vì vậy, nhu cầu tồn tại và phát triển là động
lực để con người hoạt động sản xuất
Sản xuất là hoạt động đặc trưng riêng của con người và xã hội loài người, là điểm khác biệt cơ
bản giữa xã hội loài người và thế giới động vật.
2. Sản xuất là gì •
Sản xuất là hoạt động không ngừng sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần nhằm mục đích
thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người. Ví dụ:
o Vật chất: sự phát triển bước ngoặt về mặt xã hội của con người được đánh dấu bằng việc
con người bắt đầu biết sử dụng các dụng cụ có sẵn trong tự nhiên, tiến dần đến chế tạo
được các công cụ hoàn toàn mới, tạo ra các tư liệu sinh hoạt hoàn toàn mới phục vụ cuộc sống của mình.
o Tinh thần: con người sáng tạo tiếng nói và chữ viết. Những ngôn ngữ của con người đã hình
thành nên tư duy và tạo ra một xã hội loài người văn minh, hiện đại. Con người còn có quá
trình giáo dục vừa là phương tiện, vừa là mục đích giúp con người hoàn thiện về tư duy và
đạo đức, hình thành nên những chuẩn mực đạo đức xã hội, những luật lệ và quy tắc trong
mối quan hệ ứng xử giữa người với người. Vì vậy con người sống không chỉ mỗi bản năng như động vật.
Quá trình sản xuất trong xã hội loài người chính là sự sản xuất xã hội - SẢN XUẤT VÀ TÁI SẢN
XUẤT RA ĐỜI SỐNG HIỆN THỰC
3. Các hình thức sản xuất xã hội •
Có 3 loại hình sản xuất xã hội, không tách rời nhau, mỗi phương diện có vai trò và vị trí khác nhau, trong đó:
o Sản xuất vật chất giữ vai trò là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của con người, xét đến
cùng quyết định toàn bộ sự vận động, phát triển của đời sống xã hội Hai
VD: sản xuất xe, tủ lạnh, máy tính, lương thực o Sản xuất tinh thần
là hoạt động sáng tạo ra các giá trị tinh thần nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và hình
phát triển của con người và xã hội thức sản
VD: sản xuất bài hát, phim, tiểu thuyết, kịch xuất lOMoAR cPSD| 61431571
o Sản xuất ra bản thân con ngưởi: phát triển con người với tư cách là thực thể sinh học-xã hội
VD: Ở phạm vi cá nhân: sinh đẻ, nuôi dạy con cái.
Ở phạm vi xã hội: sự tăng trưởng dân số
Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phất triển của xã hội
II. Sản xuất vật chất
1. Khái niệm sản xuất vật chất •
Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động trực tiếp hoặc
gián tiếp vào tự nhiên, cải tiến các dạng vật chất của giới tự nhiên để tạo ra của cải trong xã
hội nhằm thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người.
Ví dụ: Người nông dân muốn có lương thực để thoả mãn nhu cầu ăn uống và tồn tại thì họ sẽ sử
dụng công cụ lao động là máy cày để cày đất trồng cây, tạo ra lương thực phục vụ nhu cầu của họ.
2. Vai trò của sản xuất vật chất •
Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người •
Sản xuất vật chất tạo ra tư liệu phục vụ nhu cầu của con người. Sản xuất vật chất là yêu cầu
khách quan của sự sinh tồn
C.Mác khẳng định: “Đứa trẻ nào cũng biết rằng bất kể dân tộc nào cũng sẽ diệt vong, nếu
như nó ngừng lao động, không phải 1 năm mà chỉ mấy tuần thôi”
Ví dụ: Con người muốn tồn tại, phát triển thì phải thoả mãn được các nhu cầu vật chất tối thiểu như: ăn, uống, ở,….
Phải sản xuất vật chất •
Sản xuất vật chất là tiền đề của mọi hoạt động lịch sử của con người. Hoạt động sản xuất vật
chất là cơ sở hình thành nên mối quan hệ xã hội giữa người với người
Ví dụ: Để tiến hành quá trình sản xuất vật chất, con người phải thiết lập các mối quan hệ với nhau,
đó chính là các quan hệ sản xuất và từ đó phát sinh những mối quan hệ xã hội khác như: chính trị,
đạo đức, pháp luật,...
C. Mác chỉ rõ: “ Việc sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt vật chất trực tiếp… tạo ra một cơ sở, từ
đó mà người ta phát triển các thể chế nhà nước, các quan
điểm pháp quyền, nghệ thuật và thậm chí là những quan niệm tôn giáo của con người ta.” •
Sản xuất vật chất đã tạo ra các điều kiện, phương tiện đảm bảo cho hoạt động tinh thần của
con người và duy trì, phát triển phương thức sản xuất tinh thần của xã hộ •
Sản xuất vật chất là điều kiện chủ yếu sáng tạo ra bản thân con người, là điều kiện cơ bản,
quyết định nhất đối với sự hình thành, phát triển phẩm chất xã hội của loài người
Ví dụ: Suốt chiều dài lịch sử, nền sản xuất của cải xã hội không ngừng phát triển từ thấp dến cao đó
là do sản xuất vật chất •
Nhờ lao động sản xuất, con người vừa tách khỏi, vừa hoà nhập, vừa cải tạo tự nhiên, sáng tạo
ra mọi giá trị vật chất và tinh thần, đồng thời sáng tạo ra chính bản thân con người III.Kết luận
Nguyên lý về vai trò của sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội loài người
có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng. lOMoAR cPSD| 61431571
Không thể dùng tinh thàn để giải thích đời sống tinh thần, để nhận thức, cải tạo và phát triển xã
hội phải bắt đầu từ phát triển đời sống kinh tế - vật chất, từ nền sản xuất vật chất xã hội
B. BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT
I. Phương thức sản xuất: •
Khái niệm: Là cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất trong một giai đoạn nhất định
của lịch sử, xã hội loài người •
Kết cấu: Là sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất với một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tương ứng. •
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mối quan hệ “song trùng”.
o Lực lượng sản xuất: quan hệ giữa con người với tự nhiên o Quan hệ sản
xuất: quan hệ giữa con người với con người
1. Lực lượng sản xuất: Lực lượng sản xuất
Là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lượng thực tiện
làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội.
VD: Trong việc tạo ra sách, lực lượng sản xuất là: nhà xuất bản, gỗ, tác giả, máy in,… Người Tư liệu sản xuất lao động Là con Tư liệu lao động Đối tượng lao động
người có Là những yếu tố vật chất của sản xuất mà con người Là những yếu tố vật chất mà tri
dựa vào đó để tác động lên đối tượng lao động nhằm con người dùng tư liệu lao động thức,
biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm đáp ứng tác động lên nhằm tạo ra sản kinh nghiệm
yêu cầu sản xuất của con người. phẩm. , kỹ Công cụ lao động Phương tiện lao động Đối tượng có Đối tượng đã năng lao sẵn qua chế biến động và trong tự năng nhiên lượng
Những phương tiện Những yếu tố vật chất của Đất, rừng, cá, Điện, ximăng,
vật chất mà con người sản xuất, cùng với công cụ tôm, … … trực lao động mà sáng tạo
tiếp sử dụng để tác con người sử dụng để tác nhất
động vào đối tượng động lên đối tượng lao động định
lao động nhằm biến trong quá trình sản xuất vật trong
đổi chúng, tạo ra của chất. Phương tiện sản xuất quá
cải vật chất phục vụ bao gồm: Hệ thống bình trình sản
nhu cầu của con chứa + hệ thống kết cấu hạ xuất của người và xã hội. tầng sản xuất. xã hội. lOMoAR cPSD| 61431571 Máy cày, cái cày, cái
Hệ thống bình chứa: ống, quốc, máy kéo thùng, hộp,….
Hệ thống kết cấu hạ tầng sản
xuất: đường giao thông, bến cảng, sân bay,…
C. Mác khẳng định: “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà
là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào”
a. Đặc trưng chủ yếu của lực lượng sản xuất là mối quan hệ giữa người laođộng và công cụ lao động. •
Trong các yếu tố cơ bản làm nên lực lượng sản xuất thì con người là yếu tố cơ bản, quyết định
và quan trọng nhất. Vì con người không chỉ sáng tạo ra công cụ và phương tiện lao động, đề
ra kế hoạch, lựa chọn phương pháp lao động mà còn trực tiếp sử dụng công cụ và phương
tiện lao động để sáng tạo ra sản phẩm. •
Giá trị và hiệu quả thực tế của tư liệu sản xuất phụ thuộc vào trình độ sử dụng người lao động. •
Công cụ lao động giữ vai trò quyết định đến năng suất lao động. •
Công cụ lao động là yếu tố động nhất, cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất, biểu hiện
năng lực của con người ngày một phát triển.
b. Tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất: •
Tính chất của lực lượng sản xuất nói lên tính chất cá nhân hoặc tính chất xã hội hóa
trong việc sử dụng tư liệu sản xuất. •
Trình độ của lực lượng sản xuất được thể hiện ở: o Trình độ của công cụ lao động.
o Trình độ tổ chức lao động xã hội. o Trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất. o
Trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng của người lao động. o Trình độ phân công lao động xã hội.
c. Khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp •
Sản xuất của cải đặc biệt, trở thành nguyên nhân mọi biến đổi trong LLSX. •
Rút ngắn khoảng cách từ phát minh, sáng chế đến ứng dụng vào sản xuất, làm cho năng suất
lao động, của cải xã hội tăng nhanh. •
Kịp thời giải quyết những mâu thuẫn, yêu cầu sản xuất đặt ra. •
Thâm nhập vào các yếu tố, trở thành mắt khâu bên trong quá trình sản xuất. •
Kích thích sự phát triển năng lực làm chủ sản xuất của con người.
2. Quan hệ sản xuất:
Là quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người. Đây là một quan hệ
quan trọng nhất trong các mối quan hệ vật chất giữa người với người.
Bao gồm có 3 loại quan hệ: a.
Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất •
Là quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc chiếm hữu, sử dụng các tư liệu sản xuất xã hội. •
Là quan hệ quy định địa vị kinh tế - xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất, từ đó quy định
quan hệ quản lý và phân phối.
Công cụ lao động, phương tiện lao động và đối tượng lao động thuộc sở hữu của ai, nó sẽ xác định địa
vị kinh tế xã hội của con người. Đây là quan hệ xuất phát, cơ bản, trung tâm của quan hệ sản xuất,
luôn có vai trò quyết định các quan hệ khác b.
Quan hệ về tổ chức và quản lý sản xuất •
Là quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc tổ chức sản xuất và phân công lao động. •
Quan hệ này có vai trò quyết định trực tiếp đến quy mô, tốc độ, hiệu quả của nền sản xuất. c.
Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động lOMoAR cPSD| 61431571 •
Là quan hệ nói lên cách thức và quy mô của của cải vật chất mà các tập đoàn người được hưởng. •
Quan hệ này có vai trò đặc biệt quan trọng, kích thích trực tiếp lợi ích con người; có thể thúc đẩy
hoặc làm trì trệ, kìm hãm quá trình sản xuất.
Kết luận: Trong các mặt của quan hệ sản xuất quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất giữ vai trò quyết định
bản chất và tính chất của quan hệ sản xuất.
3. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Vị trí: LÀ QUY LUẬT CƠ BẢN NHẤT CỦA SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ XÃ HỘI
Nội dung: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của một phương thức sản xuất, tác động
biện chứng, trong đó lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất, quan hệ sản xuất tác động
trở lại to lớn đối với lực lượng sản xuất
a. Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất •
Nội dung sự quyết định: LLSX quyết định sự ra đời của một QHSX mới, quyết định nội dung và tính chất của QHSX •
Do: LLSX là nội dung của quá trình sản xuất, có tính năng động, cách mạng và thường xuyên phát triển •
VD: Khi lực lượng sản xuất chủ yếu là lao động thủ công, thì có những đặc tính là công cụ thô sơ,
sở hữu, quản lý nhỏ, phân tán, hình thức phân phối chủ yếu là theo hiện vật. Còn với lao động
bậc cao, thì công cụ hiện đại, trình độ cao, sở hữu lớn, phong cách quản lý hiện đại, hình thức phong phú, đa dạng.
Những cơ sở khách quan để lực lượng sản xuất vận động, phát triển đó là: •
Do sản xuất và nhu cầu con người có mối quan hệ biện chứng. •
Do tính năng động và cách mạng của sự phát triển công cụ lao động. •
Do vai trò của người lao động là chủ thể sáng tạo, là lực lượng sản xuất hàng đầu. •
Do tính kế thừa khách quan của sự phát triển lực lượng sản xuất.
b. Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất Vì sao QHSX tác động trở lại
LLSX: o QHSX là hình thức xã hội của quá trình sản xuất, có tính độc lập tương đối và ổn định về bản chất.
o QHSX phù hợp với trình độ của LLSX là yêu cầu khách quan của nền sản xuất. •
QHSX phù hợp với trình độ của LLSX. Khái niệm sự phù hợp: o Sự kết hợp đúng đắn giữa các
yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất. o Sự kết hợp đúng đắn giữa các yếu tố cầu thành quan hệ
sản xuất. o Sự kết hợp đúng đắn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất o Tạo điều kiện
tối ưu sử dụng và kết hợp giữa lao động và TLSX o Tạo điều kiện hợp lý cho người lao động sáng
tạo trong sản xuất và hưởng thụ thành quả vật chất, tinh thần của lao động. •
Nội dung sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX:
Sự phù hợp quy định mục đích, xu huớng phát triển, hình thành hệ thống động lực thúc đẩy sản xuất phát triển. •
Quan hệ sản xuất tác động mạnh mẽ lại lên lực lượng sản xuất theo 2 chiều hướng:
o Thúc đẩy: nếu quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất -> nền sản xuất phát
triển đúng hướng, người lao động nhiệt tình sản xuất, áp dụng các thành tựu khoa
học công nghệ nhanh chóng, mở rộng quy mô sản xuất, lợi ích đảm bảo.
o Kìm hãm: nếu quan hệ sản xuất không phù hợp với lực lượng sản xuất.
c. Trạng thái vận động của mâu thuẫn biện chứng (mối quan hệ thống nhấtcủa hai mặt đối lập) giữa
lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất: phù hợp -> không phù hợp -> phù hợp mới ở trình độ cao hơn...
Như C.Mác đã khẳng định: Nếu quan hệ sản xuất “đứng im”, nhưng lực lượng sản xuất tiếp tục phát
triển -> mâu thuẫn, nó lại thành“xiềng xích” kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất, phải xóa bỏ
quan hệ sản xuất cũ và thiết lập QHSX lOMoAR cPSD| 61431571
mới để phù hợp với trình độ cao hơn của lực lượng sản xuất để xã hội phát triển đi lên, các lực lượng sản
xuất mới tạo ra các phương thức sản xuất mới, thay đổi cách kiếm sống của loài người và tạo ra xã hội mới.
VD: Một chiếc máy xay chạy bằng hơi nước sẽ hợp với XH hiện đại còn chiếc máy xay chạy thủ công sẽ hợp với XH xưa. •
Con người giữ vai trò chủ thể nhận thức giải quyết mâu thuẫn, thiết lập sự phù hợp. •
Trong xã hội có đối kháng giai cấp: Mâu thuẫn LLSX và QHSX đuợc biểu hiện về mặt xã hội là mâu
thuẫn giai cấp; được giải quyết thông qua đấu tranh giai cấp mà đỉnh cao là cách mạng xã hội •
Quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX là quy luật phổ biến tác động trong toàn
bộ tiến trình lịch sử nhân loại. sự tác động biện chứng giữa LLSX với QHSX làm cho lịch sử xã hội
loài người là lịch sử kế tiếp nhau của các phương thức sản xuất: cộng sản nguyên thủy -> chiếm
hữu nô lệ -> phong kiến -> tư bản chủ nghĩa -> cộng sản chủ nghĩa (vẫn đang phát triển).
d. Ý nghĩa trong đời sống xã hội (quan trọng với chúng ta và công cuộc xâydựng XHCN)
Trong phương pháp luận: Trong phát triển kinh tế thì lực lượng sản xuất giữ vai trò quyết định ( gồm
lực lượng và công cụ lao động), để xóa bỏ quan hệ sản xuất cũ và hình thành nên quan hệ mới là
phải căn cứ vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, không phải ý thức chủ quan, duy tâm,
duy ý chí của con người, hay các sắc lệnh, mệnh lệnh hành chính từ trên xuống mà là tính tất yếu
kinh tế, yêu cầu khách quan của quy luật kinh tế.
Đảng ta luôn luôn quan tâm hàng đầu đến việc nhận thức và vận dụng đúng đắn, sáng tạo quy luật
này, đem lại hiệu quả to lớn trong thực tiễn.
VD: Trước năm 1986, nhà nước ta phổ biến hình thức công hữu xã hội và ở VN, lao động có trình độ
thấp và đa dạng khiến cho quan hệ sản xuất cũng phải có tính đa dạng như vậy. Nhận thức được
điều này, trên tinh thần nhìn vào sự thật -> phát triển kinh tế nhiều thành phần. Muốn phát triển
lực lượng sản xuất, ta cần quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (nhiệm vụ trọng tâm). Từ đấy
mới phát triển được các lĩnh vực khác của đời sống xã hội.
C. BIỆN CHỨNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
I. Khái niệm cơ sở hạ tầng (CSHT) và kiến trúc thượng tầng (KTTT) của xã hội 1. Khái niệm
CSHT là toàn bộ những quan hệ sản xuất của 1 xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp
thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó.
Ví dụ: Cơ sở hạ tầng của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội hiện nay là cơ cấu của một
nền kinh tế nhiều thành phần (Kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân tư bản, kinh tế tập thể…). Trong đó
thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Kết cấu của CSHT gồm: o QHSX tàn dư
o QHSX thống trị ( đặc trưng cho CSHT của xã hội đó ) o QHSX mầm mống
Chú ý : Có những trường hợp nhất định trong kết cấu của CSHT chỉ gồm một hoặc hai kiểu QHSX. Trong
cấu trúc này, QHSX thống trị giữ vai trò quyết định tính chất của CSHT.
Ví dụ: Trong xã hội phong kiến, phong kiến là QHSX thống trị, chiếm hữu nô lệ là
QHSX tàn dư, Tư bản chủ nghĩa là QHSX mầm mống 2.
KTTT dùng để chỉ toàn bộ hệ thống các hình thái ý thức xã hội cùngvới các thiết chế chính trị
- xã hội tương ứng, được hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định lOMoAR cPSD| 61431571
a. Kết cấu của KTTT gồm : •
Các hình thái ý thức xã hội: chính trị, pháp quyền, tôn giáo, đạo đức, triết…. •
Các thiết chế xã hội :đảng chính trị, nhà nước, giáo hội, ….
Mỗi yếu tố của kiến trúc thượng tầng có đặc điểm và quy luật phát triển riêng. Các yếu tố của kiến trúc
thượng tầng tồn tại trong mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau và đều nảy sinh trên cơ sở hạ tầng,
phản ánh những cơ sở hạ tầng nhất định. b. Nội dung: •
Không phải tất cả các yếu tố của kiến trúc thượng tầng đều liên hệ như nhau đối với cơ sở hạ tầng của nó.
Ví dụ : 1 số bộ phận như KTTT chính trị, pháp lý có mối quan hệ trực tiếp với CSHT; còn yếu tố khác
như triết, tôn giáo, đạo đức thì liên hệ gián tiếp. •
Trong xã hội có đối kháng giai cấp, kiến trúc thượng tầng cũng mang tính đối kháng . •
Tính đối kháng của KTTT phản ánh tính đối kháng của CSHT và được biểu hiện ở sự xung đột,
sự đấu tranh về tư tưởng của các giai cấp đối kháng •
Bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có đối kháng giai
cấp là Nhà nước - công cụ quyền lực chính trị đặc biệt của giai cấp thống trị. •
Chính nhờ có nhà nước mà tư tưởng của giai cấp thống trị mới trở thành 1 sức mạnh thống
trị toàn bộ đời sống xã hội. Giai cấp nào thống trị về mặt kinh tế và nắm giữ chính quyền nhà
nước thì hệ tư tưởng, cùng những thể chế của giai cấp ấy cùng giữ địa vị thống trị.
Ví dụ: KTTT của XH Việt Nam hiện nay là hệ thống thiết chế chính trị- xãhội (Đảng
Cộng sản Việt Nam, Nhà nước CHXHCNVN,MTTQVN,..)
II. Quan hệ Biện Chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng •
Theo chủ nghĩa Mác- Lê nin, đã khẳng định: Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng có quan
hệ biện chứng không tách rời nhau. •
Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là 1 quy luật cơ bản của
sự vận động , phát triển lịch sử xã hội. •
Do cơ sở hạ tầng thuộc lĩnh vực vật chất, còn kiến trúc thường tầng thuộc lĩnh vực tinh thần;
nên trong mối quan hệ này cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, còn kiến trúc
thượng tầng tác động trở lại to lớn và mạnh mẽ đối với cơ sở hạ tầng. 1.
CSHT quyết định KTTT:
Chủ nghĩa duy vật lịch sử khẳng định CSHT quyết định KTTT, vì quan hệ vật chất quyết định quan hệ
tinh thần; tính tất yếu kinh tế xét đến cùng quyết định tính tất yếu chính trị - xã hội. •
Bất kỳ một hiện tượng nào thuộc KTTT (chính trị, pháp luật, đảng phái,…) đều không thể giải
thích được từ chính bản thân nó, mà do CSHT quyết định và phụ thuộc CSHT. •
CSHT có đối kháng hay không đối kháng, thì KTTT của nó cũng như vậy.
o Trong xã hội có đối kháng giai cấp, giai cấp nào chiếm địa vị thống trị kinh tế, thì cũng
chiếm địa vị trong đời sống chính trị, tinh thần.
CSHT như thế nào, thì cấu trúc, tính chất KTTT cũng như vậy
Sự thay đổi của CSHT dẫn đến sự thay đổi của KTTT:
o Sự biến đổi đó diễn ra trong một hình thái kinh tế - xã hội nhấtđịnh, hoặc giữa các
hình thái kinh tế - xã hội khác nhau.
o Khi CSHT cũ mất đi thì KTTT do nó sinh ra cũng sẽ mất theo và CSHT mới xuất hiện
thì một KTTT mới phù hợp với nó cũng xuất hiện. lOMoAR cPSD| 61431571
C.Mác: “Cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ cái kiến trúc thượng tầng đồ sộ cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng” 2.
Sự tác động trở lại của KTTT đối với CSHT:
KTTT là sự phản CSHT, do CSHT quyết định nhưng có sự tác động trở lại to lớn với KTTT. Bởi vì
KTTT có tính độc lập tương đối so với CSHT.
o Các yếu tố khác nhau của kiến trúc thượng tầng tác động qua lại lẫn nhau và tác động đến
cơ sở hạ tầng (với nhưng mức độ và cách thức khác nhau)
o Kiến trúc thượng tầng luôn có chức năng duy trì, củng cố, bảo vệ cơ sở hạ tầng sinh ra nó
và đấu tranh chống lại cơ sở hạ tầng khác. Thực chất vai trò KTTT là vai trò bảo vệ duy trì ,
củng cố lợi ích kinh tế của giai cấp thống trị xã hội. •
Kiến trúc thượng tầng tác động trở lại CSHT theo hai chiều hướng: Tích cực và tiêu cực
o Tích cực: Khi KTTT tác động cùng chiều với những quy luật vận động của CSHT thì nó thúc
đẩy CSHT phát triển. Do đó, thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội.
o Tiêu cực: Khi KTTT tác động ngược chiều với những quy luật vận động của CSHT, khi nó là
sản phẩm của quan hệ kinh tế lỗi thời thì nó cản trở, kìm hãm sự phát triển của cơ sở hạ
tầng. Do đó, nó kìm hãm sự phát triển kinh tế.
Ý NGHĨA TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI: Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là hai mặt của đời sống xã
hội, chúng thống nhất và biện chứng với nhau •
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT là cơ sở khoa học cho việc nhận thức 1
cách đúng đắn mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị . Sự tác động của KTTT đối với CSHT trước
hết là thông qua đường lối , chính sách của đảng, vì vậy Lênin cho rằng :
“Chính trị là sự biểu hiện tập trung của kinh tế … Chính trị không thể không chiếm địa vị hàng đầu so với kinh tế “ •
Trong nhận thức và thực tiễn , nếu tách rời hoặc tuyệt đối hóa 1 yếu tố nào giữa kinh tế và chính trị đều là sai lầm •
Trong thời kì đổi mới đất nước , ĐCS Việt Nam chủ trương đổi mới toàn diện cả kinh tế và chính
trị ; giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới - ổn định – phát triển , giữ vững định hướng XHCN
LIÊN HỆ THỰC TẾ: THỜI KÌ QUÁ ĐỘ Ở VIỆT NAM •
CSHT: thời kỳ quá độ ở nước ta gồm nhiều thành phần kinh tế như: kinh tế nhà nước, kinh tế tư
bản nhà nước, kinh tế cá thể, kinh tế tư bản tư nhân,… cùng các kiểu quan hệ sản xuất gắn liền
với hình thức sở hữu khác nhau, thậm chí đối lập nhau, nhưng cùng tồn tại trong một cơ cấu
kinh tế thống nhất theo định hướng XHCN. o Đó là nền kinh tế hiện đại và hội nhập quốc tế,
dưới sự quản lý của Nhà nước pháp quyền XHCN.
o Nền kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là động lực quan trọng của nền
kinh tế, các thành phần kinh tế khác được khuyến khích phát triển hết mọi tiềm năng. •
Về KTTT: ta lấy chủ nghĩa Mác-Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam cho mọi hành
động của toàn Đảng, toàn dân ta. o Nhà nước mang màu sắc của giai cấp công nhân, đảm bảo
quyền lợi của mọi người dân. o Trong cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội, Đảng ghi rõ : ”Xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa , nhà nước của dân, do dân và
vì dân, liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức làm nền tảng, do
Đảng cộng sản lãnh đạo”.
D.SỰ PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI LÀ
MỘT QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ - TỰ NHIÊN CỦA LOÀI NGƯỜI
I. Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội: 1. Khái niệm: lOMoAR cPSD| 61431571
Hình thái kinh tế - xã hội:
o Là một phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử o Dùng để chỉ xã hội ở từng nấc
thang lịch sử nhất định với 1 kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó
VD: Như chúng ta đã biết xã hội đã và đang trải qua 5 hình thái kinh tế - xã hội:
công xã nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
2. Cấu trúc hình thái kinh tế - xã hội:
Hình thái kinh tế - xã hội chỉ ra kết cấu xã hội trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định, gồm 3 yếu tố cơ bản:
o Lực lượng sản xuất - nền tảng vật chất của xã hội -> tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các
thời đại kinh tế khác nhau. o Quan hệ sản xuất (Cơ sở hạ tầng) – quan hệ khách quan, cơ bản,
chi phối, quyết định mọi quan hệ xã hội -> tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt bản chất các
chế độ xã hội. o Kiến trúc thượng tầng – thể hiện các mối quan hệ giữa người với người ở lĩnh
vực tinh thần -> tiêu biểu cho bộ mặt tinh thần của đời sống xã hội.
Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội không chỉ trừu tượng mà còn mang tính cụ thể.
II. Tiến trình lịch sử - tự nhiên của xã hội loài người: •
Sự vận động của các yếu tố trong hình thái kinh tế - xã hội do các quy luật khách quan chi phối
bằng quy luật lực lượng quyết định quan hệ sản xuất; quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và
kiến trúc thượng tầng. •
Sự thống nhất giữa logic và lịch sử trong tiến trình lịch sử - tự nhiên của xã hội loài người bao
hàm cả sự phát triển tuần tự đối với lịch sử phát triển toàn thế giới và sự phát triển “bỏ qua” một
hay vài hình thái kinh tế - xã hội •
Sự vận động này còn bị ảnh hưởng bởi các điều kiện lịch sử, cụ thể từng quốc gia, dân tộc, khu
vực, … tạo nên sự khác biệt, phong phú, đa dạng, … và phát triển không đồng đều. o Có thể phát
triển tuần tự o Có thể phát triển nhảy vọt.
Tiến trình lịch sử - tự nhiên bao gồm cả phát triển tuần tự và phát triển “bỏ qua”.
Ví dụ: o Ở Việt Nam, con đường đi lên của nước ta là sự phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ
qua chế độ tư bản chủ nghĩa, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và
kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại
đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt về khoa học và công nghệ, để phát triển
mạnh mẽ lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại.
o Nước Mỹ là một trong những nước điển hình về sự bỏ qua, trước năm 1776 Mỹ là chiếm hữu
nô lệ sau khi hoàn thành thành cuộc cuộc cách mạng giải phóng dân tộc đáng lẽ ra phải trải
qua hình thái kinh tế phong kiến nhưng đã tiến thẳng lên tư bản chủ nghĩa và đạt được thành tựu rực rỡ.
III. Giá trị khoa học bền vững và ý nghĩa cách mạng: •
Là cuộc cách mạng trong toàn bộ quan niệm về lịch sử xã hội, bác bỏ quan niệm trừu tượng, duy
vật tầm thường, duy tâm, phi lịch sử về xã hội •
Muốn nhận thức và cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới phải tác động cả ba yếu tố: lực lượng
sản xuất, quan hệ sản xuất, kiến trúc thượng tầng trong đó phải bắt đầu từ phát triển lực lượng sản xuất •
Là cơ sở khoa học cho việc xác định con đường phát triển của Việt Nam đó là quá độ lên chủ
nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa và bác bỏ những quan điểm thù địch, sai trái, phiến diện về xã hội
VI. Liên hệ Việt Nam:
Sự vận dụng học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của Đảng ta vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam: lOMoAR cPSD| 61431571 1.
Kiên định mục tiêu định hướng xã hội chủ nghĩa, con đường đi lện chủ nghĩa xã hội là quá độ gián tiếp. 2.
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là nhiệm vụ trọng tâm của thời kỳ quá độ chủ nghĩa xã hội.
o Phương thức thực hiện vừa có bước tuần tự vừa có bước nhảy vọt để phát huy lợi thế
o Phát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của con người Việt Nam để xây dựng đội
ngũ lao động đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế toàn cầu
o Coi giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ để bảo vệ tài nguyên môi trường và phát triển kinh tế tri thức. 3.
Đổi mới quan hệ sản xuất:
o Có nhiều hình thức sở hữu => các thành phần kinh tế bình đẳng với nhau trước pháp luật
o Nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa …
o Có nhiều hình thức phân phối trong đó phân phối theo lao động là chủ yếu. 4.
Đổi mới về kiến trúc thượng tầng:
o Về văn hóa, tư tưởng: đổi mới về tư duy, lý luận, nhận thức đầy đủ, khoa học về chủ nghĩa
Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và vận dụng sáng tạo… để xây dựng nền văn hoá tiên tiến,
đậm đà bản sắc dân tộc
o Đảm bảo vững chắc quốc phòng an ninh o Đường lối đối ngoại độc lập tự chủ o Xây dựng
dân chủ xã hội chủ nghĩa gắn với vấn đề đoàn kết dân tộc o Xây dựng nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa, cải cách hành chính và xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.