lOMoARcPSD| 46342819
lOMoARcPSD| 46342819
1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1 . NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN HIỆN
ĐẠI SO VỚI THẾ KỈ XIX ................................................................................. 4
1.
Khái niệm ặc iểm của giai cấp công nhân ...................................... 4
a.
Khái niệm của giai cấp công nhân ......................................................... 4
b.
Đặc iểm của giai cấp công nhân .......................................................... 6 2.
Những biến ổi của giai cấp công nhân hiện ại so với thế kỉ XIX ...... 6
a. Những iểm tương i ổn ịnh của giai cấp công nhân hiện ại với thế
kỉ XIX ............................................................................................................
6 b. Những biến ổi và khác biệt của giai cấp công nhân hiện ại so với thế
kỉ XIX ............................................................................................................
7
CHƯƠNG 2. LIÊN HỆ VỚI SỰ BIẾN ĐỔI CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
VIỆT NAM HIỆN NAY .................................................................................... 11
1.
Những biến ổi của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay ................ 11
a. Giai cấp công nhân tăng nhanh về số lượng, a dạng về thành phần kinh
tế ngành nghề ..........................................................................................
11
b. Giai cấp công nhân ược phát triển về chất lượng, nâng cao trình ộ
chuyên môn .................................................................................................
14 c. hội việc làm, ời sống của giai cấp công nhân ược cải thiện .......... 15
d. Sự phân tầng hội, phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sc ảnh hưởng
ến tính thống nhất, oàn kết của giai cấp công nhân. ............................... 17
2.
Một số vấn ề ặt ra từ sự biến ổi của giai cấp công nhân Việt Nam
hiện nay .......................................................................................................... 18
3.
Phương hướng ể phát huy những biến ổi tích cực và cải thiện một s
vấn ề của sự biến ổi của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay. .... 20
lOMoARcPSD| 46342819
2
4.
Giải pháp phát huy những biến ổi tích cực và cải thiện một số vấn ề của
sự biến ổi giai cấp công nhân Việt Nam ............................................. 21
a. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ại hóa và hội nhập quốc tế gắn với
phát triển kinh tế tri thức theo ịnh hướng xã hội chủ nghĩa. ..................... 21
b. Đổi mới và nâng cao chất lượng ào tạo, nhất là ào tạo nghề góp
phần từng bước tri thức hóa giai cấp ng nhân. ........................................ 22
c. Hoàn thiện và thực hiện nghiêm hệ thống chính sách, pháp luật nhằm
ảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp, chính áng của giai cấp công nhân. .. 22
d. Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư tưởng
cho giai cấp công nhân. ............................................................................... 23
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 25
MỞ ĐẦU
So với thời C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin iều kiện lịch sử ã những biến i
to lớn: cách mạng khoa học ng nghệ phát triển như bão, khoa học trở
thành lực lượng sản xuất trực tiếp, công nghiệp ã những tiến bộ vượt bậc,...
Quá trình ổi mới ất nước ã ang thúc y các quốc gia hội nhập quốc tế ngày càng
sâu rộng. Hiện nay, hội nhập quốc tế trong bối cảnh cuộc cách mạng khoa học và
công nghệ, kinh tế tri thức quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, ã tác ộng
ến sự chuyển biến mọi mặt của ời sống kinh tế, xã hội, trong ó cùng giai cấp công
nhân cũng phát triển theo, thêm những ặc trưng mới, những biến ổi quan
trọng trên nhiều phương diện cả tích cực lẫn tiêu cực, làm bộc lnhững mặt mạnh
cũng như những hạn chế trong quá trình hội nhập.
Do ó, việc nghiên cứu làm rõ những biến ổi của giai cấp công nhân hiện ại so
với thế kỉ XIX, từ ó ưa ra ịnh hướng giải pháp xây dựng, phát triển giai cấp
công nhân trong giai oạn hiện nay là vấn ề vừa mang tính cấp thiết trước mắt vừa
lOMoARcPSD| 46342819
3
ý nghĩa chiến lược lâu dài. Xuất phát từ yêu cầu ó, nhóm 2 chúng em ã lựa chọn
ề tài: “Những biến ổi của giai cấp công nhân hiện ại so với thế kỷ
XIX. Liên hệ với sự biến ổi của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay” làm
hơn vấn ề trên.
CHƯƠNG 1 . NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN HIỆN
ĐẠI SO VỚI THẾ KỈ XIX
1. Khái niệm và ặc iểm của giai cấp công nhân
a. Khái niệm của giai cấp công nhân
C.Mác Ph.Ăngghen ã dùng nhiều thuật ngữ khác nhau trình bày quan
niệm của mình về giai cấp công nhân như: giai cấp sản; giai cấp sản hin
ại;giai cấp công nhân hiện ại; giai cấp công nhân ại công nghiệp,... Đó nhng
cụm từ ồng nghĩa chỉ: giai cấp công nhân – con ẻ của nền ại công nghiệp tư bản
chủ nghĩa, giai cấp ại biểu cho lực lượng sản xuất tiên tiến, theo phương thức sản
xuất hiện ại. Các ông còn dùng những thuật ngữ nội dung hẹp hơn chcác
loại công nhân trong các ngành, nghkhác nhau, trong những giai oạn phát trin
khác nhau của công nghiệp: công nhân khoáng sản, công nhân công trường thủ
công, công nhân công xưởng, công nhân nông nghiệp….
diễn ạt bằng những khái niệm khác nhau, song giai cấp công nhân ược
các nhà kinh iển xác ịnh trên hai phương diện cơ bản: kinh tế - xã hội và chính trị
-xã hội.
- Giai cấp công nhân trên phương diện kinh tế - xã hội:
Giai cấp công nhân với phương thức lao ộng công nghiệp trong nền sản xuất
tư bản chủ nghĩa. Đó là những người lao ộng trực tiếp hay gián tiếp vận hành các
công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện ại và xã hội
hóa cao.
lOMoARcPSD| 46342819
4
Mô tả quá trình phát triển của giai cấp công nhân, C.Mác và Ph.Ăngghen ã
chỉ rõ: “Trong công trường thủ công và trong nghề thủ công, người công nhân sử
dụng công cụ của mình còn trong công xưởng thì người công nhân phải phục v
máy móc” .
Theo C.Mác và Ph.Ăngghen, công nhân ng nghiệp công xưởng là bộ phn
tiêu biểu cho giai cấp công nhân hiện ại. Các ông nhấn mạnh rằng “Các giai cấp
khác ều suy tàn tiêu vong cùng với sự phát triển của ại công nghiệp; còn giai
cấp sản lại sản phẩm của bản thân nền ại công nghiệp” “công nhân Anh
là ứa con ầu lòng của nền công nghiệp hiện ại”.
- Giai cấp công nhân trên phương diện chính trị - xã hội:
Giai cấp công nhân trong quan hsản xuất bản chủ nghĩa: Đó giai cấp
của những người lao ng không sở hữu liệu sản xuất chủ yếu của hội. Họ
phải bán sức lao ộng cho nhà tư bản và bị chủ tư bản bóc lột giá trị thặng dư. Đi
lập với nhà bản, công nhân những người lao ộng tự do, với nghĩa tự do bán
sức lao ộng của mình ể kiếm sống. Chính iều này khiến cho giai cấp công
nhân trở thành giai cấp ối kháng với giai cấp tư sản.
Những công nhân ấy, buộc phải tự bán mình ể kiếm ăn từng bữa một, là mt
hàng hóa, tức là một món hàng em bán như bất cứ món hàng nào khác, vì thế, họ
phải chịu hết mọi sự may rủi của cạnh tranh, mọi sự lên xuống của thị trường.
Như vậy, ối diện với quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, ặc trưng cơ bản của
giai cấp công nhân trong chế bản chủ nghĩa theo C.Mác Ph.Ăngghen
giai cấp sản “giai cấp công nhân làm thuê hiện ại, vì mất các liệu sản xut
của bản thân nên buộc phải bán sức lao ộng của mình ể sống”.
Mâu thuẫn bản của phương thức sản xuất bản chủ nghĩa mâu thuẫn
giữa lực lượng sản xuất hội hóa ngày càng rộng lớn với quan hệ sản xuất
bản chủ nghĩa dựa trên chế ộ tư hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất.
Mâu thuẫn bản này thể hiện về mặt hội mâu thuẫn về lợi ích giai cấp
công nhân giai cấp sản. Lao ng sống của công nhân nguồn gốc của giá
lOMoARcPSD| 46342819
5
trthặng sự giàu của giai cấp sản chủ yếu nhờ vào việc bóc lột ược
ngày càng nhiều hơn giá trthặng dư.
Mâu thuẫn ó cho thấy, tính chất ối kháng không thiều hòa giữa giai cấp
công nhân (giai cấp vô sản) với giai cấp sản trong phương thức sản xuất tư bản
chủ nghĩa và trong chế ộ tư bản chủ nghĩa.
Từ phân tích trên, theo chủ nghĩa Mác - Lênin: Giai cấp công nhân một tập
oàn hội ổn ịnh, hình thành phát triển cùng với quá trình phát triển của nền
công nghiệp hiện ại; họ lao ộng bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện ại
gắn liền với quá trình sản xuất vật chất mang tính hiện ại, là ại biểu cho phương
thức sản xuất mang tính hội hóa ngày càng cao. Họ người làm thuê do không
có tư liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao ộng ể sống và bị giai cấp tư sản bóc lột
giá trị thặng dư; vì vậy lợi ích cơ bản của họ ối lập với lợi ích cơ bản của giai cấp
tư sản. Đó là giai cấp sứ mệnh phủ ịnh chế ộ tư bản chủ nghĩa, xây dựng thành
công chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản trên toàn thế
giới.
b. Đặc iểm của giai cấp công nhân
Nghiên cứu giai cấp công nhân (giai cấp vô sản) từ phương diện kinh tế - xã
hội chính trị - hội trong chủ nghĩa bản, C.Mác Ph.Ăngghen ã không
những ưa lại quan niệm khoa học về giai cấp công nhân còn làm sáng tỏ những
ặc iểm quan trọng của nó với tư cách một giai cấp cách mạng có sứ mệnh lịch
sử thế giới. Có thể khái quát những ặc iểm chủ yếu của giai cấp công
nhân bao gồm:
+ Đặc iểm nổi bật của giai cấp công nhân là lao ộng bằng phương thức công
nghiệp với ặc trưng công cụ lao ộng máy c, tạo ra năng suất lao ng cao, quá
trình lao ộng mang tính chất xã hội hóa.
+ Giai cấp công nhân sản phẩm của bản thân nền ại công nghiệp, chủ
thcủa quá trình sản xuất vật chất hiệni. Do ó, giai cấp công nhân là ại biểu cho
lực lượng sản xuất tiên tiến, cho phương thức sản xuất tiên tiến, quyết ịnh
sự tồn tại và phát triển của xã hội hiện ại.
lOMoARcPSD| 46342819
6
+ Nền sản xuất ại công nghiệp và phương thức sản xuất tiên tiến ã rèn luyện
cho giai cấp công nhân những phẩm chất ặc biệt về tính tchức, klut lao ộng,
tinh thần hợp tác và tâm lý lao ộng công nghiệp. Đó một giai cấp cách mạng
tinh thần cách mạng triệt ể. Những ặc iểm ấy chính những phẩm chất cần
thiết ể giai cấp công nhân có vai trò lãnh ạo cách mạng.
2. Những biến ổi của giai cấp công nhân hiện ại so với thế kỉ XIX
a. Những iểm tương ối ổn ịnh của giai cấp công nhân hiện ại với thế kỉ XIX
Giai cấp công nhân hiện nay hay trước ây vẫn ang lực lượng sản xuất hàng
ầu của xã hội hiện ại, họ là chủ thể của quá trình sản xuất công nghiệp mang tính
hội hóa ngày càng cao. các nước phát triển, một stlệ thuận giữa sự
phát triển của giai cấp công nhân với sự phát triển kinh tế. Lực lượng lao ộng bằng
phương thức công nghiệp chiếm tỷ lệ cao ở mức tuyệt ối nhng nước có trình ộ
phát triển cao về kinh tế, ó những nước công nghiệp phát triển (như các nước
thuộc nhóm G7) giúp hẩy mạnh tốc ộ, chất lượng và quy phát triển. Vậy nên,
công nghiệp hóa vẫn skhách quan giai cấp công nhân hiện ại phát triển
mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng.
Cũng giống như thế kỉ XIX, các nước tư bản chủ nghĩa hiện nay, công nhân
vẫn bị giai cấp sản chủ nghĩa tư bản bóc lột giá trthặng dư. Quan hsản
xuất bản chủ nghĩa với chế sở hữu bản chủ nghĩa sản sinh ra tình trạng bóc
lột này vẫn còn tồn tại. Thực tế cho thấy, xung ột vlợi ích bản giữa giai cấp
sản giai cấp công nhân (tư bản lao ng) vẫn còn tồn tại, nguyên nhân
cơ bản, sâu xa của ấu tranh giai cấp trong xã hội hiện ại ngày nay.
Phong trào cộng sản và công nhân nhiều nước vẫn luôn lực lượng i u
trong các cuộc ấu tranh hòa bình, hợp tác phát triển, dân sinh, dân chủ,
tiến bộ xã hội và chủ nghĩa hội, họ vẫn óng vai trò nòng cốt ể xây dựng một
hội tốt ẹp hơn.
→ Lý luận về sử mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trong chủ nghĩa Mác-
Lênin vẫn mang giá trị khoa học cách mạng, vẫn ý nghĩa thực tiễn to lớn,
lOMoARcPSD| 46342819
7
chỉ ạo cuộc ấu tranh cách mạng hiện nay của giai cấp công nhân, phong trào công
nhân và quần chúng lao ộng, chống chủ nghĩa tư bản và lựa chọn con ưng
xã hội chủ nghĩa trong sự phát triển của thế giới ngày nay.
b. Những biến ổi và khác biệt của giai cấp công nhân hiện ại so với
thế kỉ XIX
- Thnhất, tăng nhanh về số lượng, thay ổi mạnh về cơ cấu
Số lượng giai cấp công nhân hiện nay nhiều số lượng tương ối khác biệt
do tiêu chí, quy và cách ánh giá của mỗi chủ thnghiên cứu. Năm 2012, Ngân
hàng Thế giới cho biết, thế giới ã 1000 triệu công nhân. Năm 2014, Tổ chức
Lao ộng quốc tế (ILO) khẳng ịnh trên thế giới hiện có 1540 triệu “công nhân làm
công ăn lương" trong tổng số gần 3300 triệu người lao ộng của thế gii
hiện nay. ILO dự báo số lượng nhóm này năm 2018 sẽ là 1702 triệu người.
Hiện nay, khoảng 1,6 tngười lao ng ăn lương, tăng thêm 600 triệu kể
từ giữa những năm 1990, hơn 1 tỷ trong số ó công nhân. Số liệu về số lượng
công nhân tuy có thể khác nhau ôi chút nhưng nhận thức chung là sự tăng lên
mạnh mẽ của lao ộng công nghiệp trên thế giới trong vài thập niên gần ây.
cấu giai cấp công nhân hiện nay khá là a dạng, ang chuyển biến mạnh mẽ
theo hướng hiện ại hóa ược tiếp cận theo các tiêu chí ánh giá. cấu nghề
nghiệp của công nhân hiện nay cùng a dạng chưa ngừng lại. Hiện nay trên
thế giới có khoảng 23.000 nghề nghiệp liên quan ến máy móc phương thc lao
ộng công nghiệp, doán ến giữa thế kỉ XXI sẽ thêm khoảng 10.000 ngh
nghiệp mới, chủ yếu ở lĩnh vực du lịch.
cấu công nhân theo lĩnh vực hoạt ộng. Giai cấp công nhân hiện nay lao
ộng trên ba lĩnh vực cơ bản là nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Hiện nay ang
sự chuyển dịch lao ộng giữa các lĩnh vực. Nhóm lao ng lĩnh vực dịch vụ
tăng mạnh, số lượng lao ộng trong lĩnh vực công nghiệp nông nghiệp giảm nhẹ.
Cơ cấu của giai cấp công nhân xét theo trình ộ công nghệ hiện nay ược nhìn
nhận a dạng và không ồng ều. Công nghệ mà công nhân trên thế giới hiện ang sử
dụng là ở nhiều trình ộ, phát triển vốn theo quy luật không ều và sự
lOMoARcPSD| 46342819
8
phát triển của giai cấp công nhân hiện nay cũng vẫn theo quy luật ó.
cấu giai cấp công nhân dựa theo trình phát triển kinh tế thường ược
phân tích theo 2 nhóm nước nước phát triển nước ang phát triển. Trình phát
triển kinh tế, trình công nghệ thường tỷ lệ thuận với năng suất lao ộng ạt ược.
Công nhân của các nước phát triển có năng suất lao ộng cao hơn so với các nước
ang phát triển.
cấu giai cấp công nhân theo chế xã hội là cách tiếp cận theo chế chính
trị. Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác, mối quan hệ biện chứng giữa công
nhân, công nghiệp và chủ nghĩa hội. Trình giai cấp công nhân còn ược tính
theo quan iểm của chủ nghĩa Mác - Lênin trình giác ngộ chính trị, ý thức v
sứ mệnh lịch sử của mình.
- Thứ hai, có xu hướng "trí tuệ hóa" tăng nhanh
Cách mạng khoa học công nghệ ngày càng trở nên hiện ại kết hợp với sự phát
triển kinh tế tri thức công nhân hiện ại ngày nay ang dần xu hướng trí tuệ
hóa, không ngừng nâng cao chất lượng giai cấp công nhân. Tri thức hóa tri thức
hóa công nhân hai mặt của cùng một quá trình của xu hướng trí tuhóa ối với
công nhân và giai cấp công nhân.
Trên thực tế ã có thêm nhiều khái niệm mới ế ch công nhân theo xu hướng
này, ó "công nhân tri thức", "công nhân trí thức", "công nhân áo trắng", lao ộng
trình ộ cao. Nền sản xuất và dịch vụ hiện ại òi hỏi người lao ộng phải có hiểu biết
sâu rộng tri thức kỹ năng nghề nghiệp; vậy mà công nhân phải không ngừng
phấn ấu nâng cao trình ộ học vấn, tay nghề của bản thân thì mới
có công việc n ịnh và thu nhập phù hợp.
Ngày nay, công nhân ược ào tạo chuẩn mực và thường xuyên ược ào tạo lại,
áp ứng sự thay i nhanh chóng của công nghệ trong nền sản xuất các công nhân
ều trình văn hóa cao (100% biết chữ, 80% trình THCS THPT trở lên).
Cùng với nhu cầu về vật chất, nhu cầu về tinh thần và văn hóa tinh thần của công
nhân ngày càng tăng, phong phú, a dạng hơn và òi hỏi chất lượng hưởng thụ tinh
thần cao hơn. vậy, tỷ lệ công nhân lao ộng trình học vấn, tay nghề thp
lOMoARcPSD| 46342819
9
giảm mạnh, tỷ lệ công nhân lao ộng trình ộ học vấn tay nghề cao ngày càng
tăng.
- Thứ ba, xu hướng trung lưu hóa gia tăng
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, chủ nghĩa bản ã có một số iều chỉnh
nhất ịnh về phương thức quản lý, các biện pháp iều hòa mâu thuẫn hội. Một bộ
phận khá ông công nhân ã trở nên trung lưu hóa về mức sống, tham gia vào s
hữu một lượng TLSX của hội thông qua chế cổ phần hóa nên vmặt hình
thức, họ không còn "vô sản" nữa, nhưng ó chỉ sự phản ánh mức sống trong
iều kiện mới, là kết quả của sự ấu tranh liên tục, bền bỉ của giai cấp công nhân.
Thế nhưng thực chất, các nước tư bản, do không chiếm ược tỷ lệ sở hữu cao quá
trình sản xuất phân chia lợi nhuận vẫn bị phthuộc vào những cổ ông lớn. Việc
làm và lao ộng vẫn nhân tquyết ịnh mức thu nhập, ời sống của công nhân hiện
ại. Quyền ịnh oạt quá trình sản xuất, quyền quyết ịnh cơ chế phân phối lợi nhuận
vẫn thuộc về giai cấp sản. Chế cổ phiếu quả phương pháp hữu hiệu cột chặt
người lao ộng, ép buộc họ lệ thuộc hơn vào chủ.
Cần hiểu rằng, khi shữu nhân bản chủ nghĩa về liệu sản xuất vẫn
tồn tại thì những thành quả của khoa học và công nghệ, trình ộ kinh tế tri thức và
những iều chỉnh về thchế quản lý kinh tế và xã hội, ... trước tiên vẫn là công cụ
bóc lột giá trị thặng dư. Giai cấp công nhân vẫn bị bóc lột nặng nề bởi chủ th
mới trong toàn cầu hóa như các tập oàn xuyên quốc gia, nhà nước của các nước
tư bản phát triển.
- Thứ tư, ở các nước xã hội chủ nghĩa, giai cấp công nhân ã trở thành giai
cấp lãnh ạo và Đảng Cộng sản trở thành Đảng cầm quyền.
Đi cùng với sphát triển của dân tộc, giai cấp công nhân Việt Nam ã nhiều
thay ổi. Từ khi nhà nước hội chủ nghĩa ầu tiên ra ời Nhà nước Xô Viết, giai
cấp công nhân và ội tiền phong của mình ã trở thành giai cấp lãnh ạo giành chính
quyền xây dựng nhà nước hội chủ nghĩa các quốc gia i lên chủ nghĩa
hội: Liên Đông Âu trước ây các nước hội chủ nghĩa hiện nay (Việt
lOMoARcPSD| 46342819
10
Nam, Trung Quốc, ...). Vai trò lãnh ạo, bản chất cách mạng, tính tiền phong của
giai cấp công nhân Việt Nam vẫn không hề thay ổingày càng nâng cao, phát
huy vai trò lãnh ạo cách mạng của giai cấp công nhân.
Trong bối cảnh mới của toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế cách mạng công
nghiệp lần thứ tư, công nhân hiện ại cũng tăng nhanh về số lượng, thay ổi lớn v
cấu trong nền sản xuất hiện ại. Cơ cấu xã hội, cơ cấu nghề nghiệp, cấu thu
nhập giữa các bộ phận công nhân rất khác nhau trên phạm vi toàn cầu cũng như
trong mỗi quốc gia.
CHƯƠNG 2. LIÊN HỆ VỚI SỰ BIẾN ĐỔI CỦA GIAI CẤP CÔNG
NHÂN VIỆT NAM HIỆN NAY
1. Những biến ổi của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay
Đại hội lần thứ XI của Đảng ã thông qua nhiều nội dung quan trọng trong ó
chiến lược xây dựng phát triển giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ
mới, trong ó khẳng ịnh: “Quan tâm giáo dục, ào tạo, bồi dưỡng, phát triển giai cấp
công nhân cvề số lượng chất lượng; nâng cao bản lĩnh chính trị, trình học
vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, kỷ lut lao ộng,
áp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ại hoá hội nhập quốc tế.
Phát huy vai trò của giai cấp công nhân là giai cấp lãnh ạo cách mạng, thông qua
ội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam”.
Quan iểm trên ây của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Đại hội XI không chỉ
stiếp tục kiên tkhẳng ịnh các quan iểm của các kỳ Đại hội, các Hội nghị
Trung ương trước ó, ặc biệt Nghị quyết số 20-NQ/TW của Hội nghị lần th6
Ban chấp hành Trung ương khóa X về “Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Vit
Nam thời kỳ ẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ại hóa ất nước”, mà còn thể hiện của
duy mới, sách lược mới trong xây dựng phát triển giai cấp công nhân Việt
Nam trong iều kiện mới. Tuy nhiên, nhìn từ thực trạng phát triển giai cấp công
nhân Việt Nam những năm vừa qua cho thấy bên cạnh những thành tựu nhất ịnh
thì cũng còn bộc lrất nhiều hạn chế, trong ó nhìn tổng quát vslượng, chất
lượng ội ngũ còn chưa ngang tầm với vai trò là lực lượng i u trong sự nghiệp
lOMoARcPSD| 46342819
11
công nghiệp hóa, hiện ại hóa, là giai cấp óng vai trò lãnh ạo cách mạng Việt Nam
như chúng ta kỳ vọng.
Sau gần 35 năm thực hiện ng cuộc ổi mới, giai cấp công nhân nước ta
sự phát triển rất nhanh cvề số lượng chất lượng, a dạng về cấu, lĩnh vực,
ngành nghề; vị trí và vai trò của giai cấp công nhân càng ngày ược khẳng ịnh.
a. Giai cấp công nhân tăng nhanh về số lượng, a dạng về thành phần
kinh tế và ngành nghề
Trong thời gian qua, số lượng công nhân Việt Nam có xu hướng tăng nhanh
theo quy mô nền kinh tế. Khởi ầu công cuộc CNH, HĐH, ội ngũ công nhân nước
ta khoảng 5 triệu người. Đến cuối năm 2005, số lượng công nhân trong các
doanh nghiệp cơ skinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế ớc ta là 11,3 triệu
người; chiếm 13,5% dân số; 26,46% lực lượng lao ộng xã hội. Trong ó,
1,84 triệu công nhân thuộc các doanh nghiệp nhà nước; 2,95 triệu trong các doanh
nghiệp ngoài nhà nước; 1,21 triệu trong các doanh nghiệp FDI; 5,29 triệu trong
các sở kinh tế thể. Tính ến cuối năm 2020, cả nước hơn 14,7 triệu công
nhân trực tiếp làm việc trong các doanh nghiệp sở sản xuất, kinh doanh
thuộc mọi thành phần kinh tế chiếm 14,9% dân số cả nước; 27,42% lực lượng lao
ộng hội. Trong ó, 1 triệu công nhân thuộc các doanh nghiệp nhà nước (chiếm
6,84%); 8,6 triệu trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước (chiếm 58,54%); 5,1
triệu trong các doanh nghiệp vốn ầu nước ngoài (chiếm 34,62%). So với năm
1995, tổng số công nhân tăng 2,8 lần; trong ó doanh nghiệp nhà nước giảm 1,7
lần; doanh nghiệp ngoài nhà nước tăng gần 20 lần; doanh nghiệp FDI tăng lên
tới 50 lần.
Dân số và lực lượng lao ộng trong các doanh nghiệp (2000-2020)
Đơn vị: nghìn người
Tiêu chí
2000
2010
2014
2020
Dân số cả nước
77635,4
86947,4
90728,9
97338,6
Tổng số lao ộng xã hi
37609,6
50392,9
53748,0
53609,6
Tổng số lao ộng trong DN:
3536,7
11565,9
12135,0
14702,5
lOMoARcPSD| 46342819
12
- LĐDN nhà nước
2088,5
1660,2
1537,6
1005,4
- LĐDN ngoài nhà nước
1040,9
6854,8
7148,4
8607,0
- LĐDN có vốn ĐTNN
407,6
3050,9
3050,9
5090,1
Nguồn: Tổng cục thống kê 2021
Công nhân thuộc các doanh nghiệp nhà nước xu hướng giảm do sự sắp
xếp lại cơ cấu. Năm 1986, 14 nghìn doanh nghiệp với 3 triệu công nhân; năm
1995 tương ứng 7.090 1,77 triệu; năm 2005 3.935 1,84 triệu; năm 2009
là 3.369 và 1,74 triệu; năm 2020 là 1.963 và 1 triệu lao ộng. Mặc dù ội ngũ công
nhân trong doanh nghiệp nhà nước xu hướng giảm, nhưng ây lực lượng nòng
cốt của giai cấp công nhân nước ta.
Công nhân thuộc các thành phần kinh tế ngoài nhà nước các doanh nghiệp
có vốn FDI tăng mạnh do số lượng các doanh nghiệp này tăng nhanh. Năm 1991,
khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước mới khoảng 1.230 doanh nghiệp, ến năm
1995 ã tăng lên 17.143 doanh nghiệp với hơn 430 nghìn công nhân. Năm
2020, con số này lên tới 660.055 với 8.607,0 nghìn công nhân. Trong ó, công nhân
trong các doanh nghiệp nhân là 191,3 nghìn; Công ty hợp danh 8,8 nghìn;
Công ty TNHH 4731,1 nghìn; Công ty cphần không vốn Nhà nước
3401,4 nghìn và Công ty cổ phần có vốn Nhà nước là 274,4 nghìn. Số công nhân
nữ 3409,7 nghìn người chiếm 39,6%. Slượng công nhân khu vực ngoài nhà
nước chủ yếu tăng ở các tỉnh, thành phố phát triển mạnh công nghiệp dịch vụ
như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đồng Nai, Bình Dương, Đà
Nẵng.
Trong khu vực vốn FDI, ến cuối năm 2020, 5090,1 nghìn người ang
làm việc trong 22.242 doanh nghiệp. Tính ến hết năm 2020, cả nước 381 khu
công nghiệp, khu chế xuất (KCN, KCX) ược thành lập tại 58 tỉnh, thành phố, thu
hút khoảng 3 triệu lao ộng.
Ngoài ra, lực lượng lao ng nước ngoài cũng là bộ phận quan trọng tạo nên
sự lớn mạnh của giai cấp công nhân Việt Nam. Theo số liệu thống kê của Bộ Lao
ộng, Thương binh và Xã hội, tính ến tháng 6-2008, tổng số lao ộng và chuyên gia
lOMoARcPSD| 46342819
13
Việt Nam ang làm việc ở nước ngoài trên 500 nghìn người. Bộ phn này ược tiếp
xúc làm việc trong i trường công nghiệp hiện ại, iều kiện học tập, rèn
luyện chuyên môn, tay nghề, nâng cao tác phong công nghiệp.
Trong cơ cấu ngành kinh tế của nước ta hiện nay ang vận ộng theo xu hướng
giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng ttrọng công nghiệp xây dựng, ặc biệt y
mạnh phát triển các ngành dịch vụ. Với cơ cấu kinh tế như vậy, sẽ xuất hiện ngày
càng ông bộ phận công nhân làm việc trong các ngành nghề mới như: dịch vụ tài
chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, tư vấn, tin học, kỹ thuật, ... Theo sliu
thống kê, hiện nay cấu giai cấp công nhân nước ta theo các ngành kinh tế
công nhân làm việc trong các ngành công nghiệp chiếm 46,1%; ngành xây dựng
chiếm 15%; ngành thương mại, dịch vụ chiếm 25,9%; ngành vận tải
chiếm 4,7%; các ngành khác chiếm 8,3%.
Hiện tượng thay ổi việc làm, nghề nghiệp của công nhân nước ta cũng
chiều hướng gia tăng. Sự thay ổi nơi làm việc cũng diễn ra thường xuyên ở tất cả
các thành phần kinh tế. Đặc biệt, công nhân lao ng khu vực kinh tế ngoài nhà
nước có tỷ lệ thay ổi nơi làm việc rất lớn.
Giai cấp công nhân Việt Nam chiếm tỷ lệ không lớn so với dân số cả nước
nhưng hằng năm óng góp khoảng 50% tổng sản phẩm xã hội và bảo ảm hơn 60%
ngân sách nhà nước.
b. Giai cấp công nhân ược phát triển về chất lượng, nâng cao trình
chuyên môn
Độ tuổi bình quân của công nhân nước ta nhìn chung trẻ, nhóm công nhân từ
18 ến 30 tuổi chiếm 36,4%; ặc biệt trong các doanh nghiệp ầu nước ngoài công
nhân dưới 25 tuổi chiếm 43,4%; từ 26-35 tuổi chiếm 34,7%; từ 36-45 tuổi chiếm
14%. Hầu hết công nhân ược tiếp cận với kinh tế th trường nên năng ộng, thích
ứng nhanh với công nghệ hiện ại.
lOMoARcPSD| 46342819
14
Tuổi nghề của công nhân: dưới 1 năm chiếm 6,9%; từ 1-5 năm: 30,6%; từ
6-10 năm: 16,4%; từ 11-15 năm: 10,5%; 16-20 năm: 16,8%; 21-25 năm: 13,3%
và trên 25 năm: 5,5%.
Trình ộ học vấn của công nhân trong tất cả các khu vực kinh tế có xu hướng
ược nâng lên: năm 1985, tỷ lcông nhân học vấn trung học phổ thông 42,5%
thì năm 2003 tăng lên 62,2%, năm 2005 tăng lên 69,3%. Tuy nhiên, so với yêu
cầu của sự nghiệp CNH, HĐH và so với trình công nhân các nước trong khu
vực và thế giới thì trình ộ học vấn của công nhân nước ta còn thấp. Mặt khác, lực
lượng công nhân trình học vấn cao phân bkhông ồng ều, thường tập trung
ở một số thành phố lớn và một số ngành kinh tế mũi nhọn.
Năm 1996, số công nhân chưa qua ào tạo nghề là 45,7%, năm 2005 là
25,1%. Trình chuyên môn, tay nghề của công nhân các loại hình doanh nghip
năm 2005 như sau: lao ộng có trình ộ từ cao ẳng trở lên chiếm 16,1%; lao ộng có
trình trung cấp chiếm 14,6%; công nhân kthuật chiếm 28,1%; lao ộng không
ược ào tạo chiếm 41,2%. Năm 2010, số lao ộng có trình ộ ại học trở lên là 5,7 %;
cao ẳng là 1,7 %; trung cấp là 3,5%; dạy nghề 3,8 %. Tuy nhiên trong những năm
gần ây, số công nhân ã qua ào tạo ngày càng ược nâng cao. Qua khảo sát của Viện
Công nhân Công oàn năm 2014 cho thấy, tỷ lệ công nhân chưa qua ào tạo chỉ
chiếm 8,8%; công nhân ược ào tạo tại doanh nghiệp chiếm 48,0%; công nhân
trình trung cấp chiếm 17,9%; công nhân trình cao dáng chiếm 66%
trình ại học chiếm 17,43%. Như vậy, tỷ lệ công nhân ược ào tạo trước khi vào
làm việc chiếm khoảng 42%. Nếu phân theo ngành nghề, thì tỷ lệ công nhận ược
ào tạo chuyên môn trong các ngành nghdịch vụ thương mại chiếm 57,2%;
trong các ngành xây dựng, vận tải chiếm 50,7%; trong các ngành khí, iện tử
chiếm 40.95%; trong ngành dệt may chiếm 28.9% thấp nhất ngành da giày
chỉ chiếm 20,4%.
Ngoài ra, ể vận hành ược các dây chuyền sản xuất công nghệ hiện ại nhập từ
nước ngoài, giai cấp công nhân nước ta cũng từng bước ược nâng cao trình ộ tin
học ngoại ngữ. Theo kết quả khảo sát của Viện Công nhân Công oàn cho
lOMoARcPSD| 46342819
15
thấy: có 19,82% số công nhận ược hỏi trả lời có trình ộ ngoại ngữ A, B, C. Trong
ó, tiếng Anh 12,62%; tiếng Nga: 4,53%; tiếng Pháp: 0.47%; tiếng Đức: 0,4%;
tiếng Trung Quốc: 0,83%. Việc học ngoại ngữ tin học ngày càng ược người
công nhân quan tâm, c biệt ối với công nhân trình học vấn cao thì tỷ lệ
tham gia học ngoại ngữ càng nhiều.
Tuy nhiên, tình trạng mất cân ối trong cơ cấu lao ộng kỹ thuật khá lớn.
Nhiều doanh nghiệp thiết bị công nghệ cao nhưng lại thiếu công nhân lành
nghề. Đặc biệt, chỉ 75,85% công nhân ang làm những công việc phù hợp với
ngành nghề ào tạo. Điều này ã ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất, chất lượng sản
phẩm, gây lãng phí trong ào tạo nghề.
c. Cơ hội việc làm, ời sống của giai cấp công nhân ược cải thiện
Trong thời kì hiện nay, cùng với việc tăng cường CNH, HĐH và hội nhập quốc
tế ã tạo ra cơ hội ầu tư, tăng trưởng kinh tế từ ó tạo ra việc làm và nâng cao thu
nhập cho công nhân lao ộng. Trong thời gian qua, nhờ những cải cách và iều
chỉnh cơ chế ể hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực, nên khu vực doanh
nghiệp ngoài nhà nước và doanh nghiệp có vốn ầu có sự chuyển biến mạnh mẽ,
và là những khu vực tạo nhiều việc làm nhất cho người lao ộng. Nếu tính từ năm
2002 ến năm 2008, trung bình số lao ộng làm việc trong các doanh nghiệp ầu tư
nước ngoài tăng khá mạnh, khoảng 33%/năm. Tỷ lệ tăng này xấp xỉ tỷ lệ tăng
lao ộng tại khu vực doanh nghiệp tư nhân (34,96%) và cao hơn nhiều so với khu
vực doanh nghiệp nhà nước (giảm 5,53%/năm). Như vậy, nhìn nhận một cách
khách quan, các doanh nghiệp có vốn ầu tư nước ngoài và doanh nghiệp ngoài
nhà nước là nguồn tạo ra việc làm quan trọng trong cơ cấu nền kinh tế nước ta
thời kỳ hội nhập.
Không chỉ tạo việc làm, hội nhập còn hình thành thtrường lao ng theo
chế thtrường, cho phép người lao ộng ược chủ ộng trong việc lựa chọn nghề
nghiệp, môi trường làm việc phù hợp với từng iều kiện của người lao ộng.
Trong hội nhập sự cạnh tranh về việc làm thu nhập cũng hết sức gay gắt, cho
nên gichân người lao ộng lại, các doanh nghiệp trong nước cũng phải tng
lOMoARcPSD| 46342819
16
bước iều chỉnh mức lương cho phù hợp với mặt bằng chung của thtrường hàng
hoá sức lao ộng. vậy, hội nhập càng sâu rộng tạo ra cơ hội việc làm càng nhiều,
thu nhập và ời sống của công nhân lao ộng không ngừng ược cải thiện.
Với những lợi thế của khu vực kinh tế có vốn ầu tư nước ngoài về khoa học
- công nghệ, khả năng quản hiện ại, ang làm cho khu vực kinh tế này năng
suất lao ộng cao, chất lượng sản phẩm áp ng ược nhu cầu của thị trưởng trong
ngoài nước. Vì vậy, thu nhập những người công nhân lao ộng trong khu vực kinh
tế này cũng từng bước ược cải thiện và nâng cao. Qua thống kê cho thấy, nếu n
năm 2005 thu nhập bình quân của công nhân trong doanh nghiệp vốn ầu
nước ngoài chỉ 1.810 nghìn ồng/tháng, thì ến năm 2010 tăng lên 4.252 nghìn
ồng/tháng, ến năm 2020 10.516 nghìn ồng/tháng. Thu nhập cao hơn mức thu
nhập bình quân chung của các doanh nghiệp cả nước (9.547 nghìn ồng/tháng).
Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài thu nhập của công nhân còn cao hơn, với
thu nhập bình quân là 13.057 nghìn ồng/tháng.
Những năm gần ây, các doanh nghiệp ã từng bước áp ng nhu cầu văn hóa
tinh thần của người lao ng. Tuy nhiên, hầu hết các KCN, KCX chưa tạo ra
những iều kiện bảo ảm sinh hoạt văn hóa cho công nhân. Theo kết quả iều tra
hội học tại Bình Dương, có ến 71,8% công nhân không có iều kiện ể ến rạp chiếu
phim; 88,2% không i xem ca nhạc; 84,7% không i xem thi u ththao; 95,3%
chưa từng ến sinh hoạt tại các câu lạc bộ; 91,8% không bao giến các nhà văn
hóa tham gia các hoạt ộng vui chơi giải trí, văn hóa tinh thần;
89% giải trí bằng tivi; 82,4% bằng nghe ài; chỉ có 1,2% sử dụng internet. Nguyên
nhân của tình trạng trên do công nhân không có thời gian, kinh phí và các KCN
cũng không có cơ sở vật chất ể áp ứng nhu cầu sinh hoạt tinh thần của họ.
d. Sự phân tầng xã hội, phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc nh
hưởng ến tính thống nhất, oàn kết của giai cấp công nhân.
Dưới tác ộng của các cuộc cách mạng công nghiệp, cấu hội của giai
cấp công nhân nước ta hiện nay rất a dạng. ng nhân làm việc trong các thành
phần, ngành nghkinh tế khác nhau, do ó lợi ích mang lại cho họ thu nhập
cũng khác nhau. Trong ó, công nhân lao ng trong thành phần kinh tế nhà nước,
lOMoARcPSD| 46342819
17
do c thù shữu, dường như ược ưu ãi hơn, thu nhập ổn ịnh, người công nhân ược
ảm bảo về các chế chính sách. Ngược lại, công nhân làm việc trong các thành
phần kinh tế có vốn ầu tư nước ngoài, nhìn chung người công nhân vẫn phải chịu
lương thấp, trong khi các chế ộ, chính sách không ược bảo ảm, iều kiện lao ộng
không tốt, người sử dụng lao ộng còn vi phạm pháp luật trên một slĩnh vực ối
với người lao ộng, khối lượng công việc và tính chất lao ộng nhiều và vất vả hơn,
quan hệ giữa người lao ộng với người sử dụng lao ộng theo mệnh lệnh chấp
hành, tính chất bóc lột sức lao ộng và sự vi phạm ối với lợi ích của người lao ộng
ược thể hiện rõ.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, việc ứng dụng
khoa học vào sản xuất ngày càng ược ẩy mạnh, dẫn ến sự phân tầng giữa các công
nhân. Bộ phận công nhân ở các ngành ộc quyền, những ngành nghề mới, lao ộng
phức tạp với trình ộ chuyên môn, tay nghề cao (công nhân trí thức) ược làm việc
trong những môi trường tốt, thu nhập cao, ổn ịnh, các phúc lợi xã hội ược ảm bảo
ầy ủ. Còn bộ phận công nhân những ngành nghề truyền thống, lao ộng giản ơn
với trình thấp (công nhân phổ thông) gắn trực tiếp với quá trình sản xuất, làm
việc những môi trường ộc hại, thu nhập thấp, phúc lợi hội không ược bảo ảm
ầy . Cho nên, sẽ sự chênh lệch về thu nhập, dẫn ến sphân tầng giữa công
nhân có thu nhập cao ở các ngành ộc quyền, những ngành nghề mới (dầu khí, iện
lực, viễn thông, tin học, công nghệ thông tin, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, ...)
với công nhân thu nhập thấp những ngành nghề truyền thống, lao ộng nặng
nhọc. Theo thống năm 2020 cho thấy, công nhân lao ộng trong ngành khai
khoáng thu nhập trung bình 13.843.000 ồng/tháng. Đặc biệt, công nhân trong
lĩnh vực khai thác dầu thô và khí ốt tự nhiên thu nhập 48.971.000 ồng tháng. Công
nhân lao ộng trong dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm thu nhập bình quân
25.037.000 ng /tháng. Trong khi ó, công nhân lao ộng trong lĩnh vực công nghiệp
chế biến, chế tạo thu nhập bình quân 9.020.000 ồng/tháng. Công nhân lao ng
trong ngành xây dựng thu nhập bình quân 7.612.000 ồng tháng. Trong một số lĩnh
vực sản xuất có mức thu nhập rất thấp như: chế biến và sản xuất các sản phẩm từ
lOMoARcPSD| 46342819
18
gỗ thu nhập chỉ 7.187.000 ồng/tháng; xây dựng nhà các loại thu nhập 7.111.000
ồng tháng.
Với xu hướng trí thức hóa công nhân do sự phát triển của khoa học công
nghệ thì thể doán rằng sphân tầng hội, phân hóa giàu nghèo trong nội
bộ giai cấp công nhân nước ta sâu sắc hơn trong thời gian tới.
2. Một số vấn ề ặt ra từ sự biến ổi của giai cấp công nhân Việt Nam hiện
nay
Cùng với sự biến ổi của giai cấp công nhân như sự tăng nhanh về số lượng,
chất lượng cũng như ời sống của công nhân ược cải thiện thì cũng có một số vấn
ề cần quan tâm.
Mặc dù trình ộ học vấn, chuyên môn, nghề nghiệp của giai cấp công nhân
Việt Nam ã ược nâng lên, nhưng vẫn chưa áp ứng yêu cầu phát triển. Trình ộ học
vấn, chuyên môn trình tay nghề của các bộ phận công nhân các ngành nghề
khác nhau, iều này sẽ dẫn ến sự khác biệt về ý thức làm chủ, trình ộ và tác phong
công nghiệp, ồng thời ang sự mất cân ối trong cấu lao ộng kỹ thuật, nét
nhất là tình trạng thiếu nghiêm trọng chuyên gia kỹ thuật, nhà quản lý giỏi, công
nhân trình tay nghề cao. Tình trạng công nhân làm việc không úng với chuyên
môn, ngành nghề ược ào tạo còn khá phổ biến.
Cùng với quá trình phát triển nhanh của thành phần kinh tế nhân và kinh
tế có vốn ầu tư nước ngoài thì ội ngũ công nhân trong các doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế này cũng tăng lên nhanh chóng. Ngược lại, số lượng công nhân
trong thành phần kinh tế nhà nước sụt giảm nhanh, từ ó ang ặt ra vấn là liệu ội
ngũ công nhân trong thành phần kinh tế nhà nước có còn giữ vai trò nòng cốt, i ầu
trong nền kinh tế nhiều thành phần, khi chúng ta xác ịnh “kinh tế nhà nước giữ
vai trò chủ ạo lực lượng vật chất quan trọng nhà nước ịnh hướng iều tiết
nền kinh tế, tạo môi trường iều kiện thúc ẩy các thành phần kinh tế cùng phát
triển”.
Với sự biến ổi của giai cấp công nhân hiện nay ã tạo ra nhiều cơ hội việc làm
cho người công nhân lao ộng, nhưng ng một thực tế ngược lại, ó tình trạng
dư thừa lao ộng ang xảy ra ở một số ngành nghề. Do sức ép lao ộng di cư từ nông
lOMoARcPSD| 46342819
19
thôn ra thành thị tìm việc làm trong các khu công nghiệp tăng mạnh, dẫn ến cạnh
tranh việc làm trong nội bộ người lao ộng. Nhiều doanh nghiệp nhà nước buộc
phải ổi mới, sắp xếp lại, tinh giản biên chế phù hợp với sự biến ổi của giai cấp
công nhân. Nhiều doanh nghiệp khi không còn sự bảo hcủa nhà nước ã ang
ứng trước nguy cơ phá sản tạo ra tình trạng mất việc làm hoặc việc làm không ổn
ịnh. Xu hướng sử dụng máy móc và công nghệ hiện ại trong sản xuất với trình ộ
tự ộng hóa cao dẫn ến thừa lao ộng. Cùng với ó việc di chuyển laong trong
nội bộ các công ty a quốc gia theo cam kết di chuyển lao ộng, nên một số ngành
nghề òi hỏi lao ộng trình cao sẽ sử dụng chuyên gia nước ngoài và công nhân
nước ta ứng trước nguy cơ bị mất việc làm do trình ộ tay nghề thấp.
Sự phân hóa giàu nghèo, phân tầng xã hội ang diễn ra khá sâu sắc trong nội
bộ giai cấp. Trong hội nhập quốc tế, lập trường giai cấp, bản lĩnh chính trị,
tưởng cách mạng của một bộ phận công nhân bị phai nhạt, ảnh hưởng ến vai trò
tiên phong của giai cấp công nhân nước ta. Hội nhập quốc tế ang làm cho “công
nhân nước ta không ồng ều về nhận thức xã hội, giác ngộ giai cấp, bản lĩnh chính
trị, ý thức tổ chức và kỷ luật lao ộng”. Không ít công nhân còn chưa nhận thức ầy
ủ về sứ mệnh lịch sử của giai cấp mình; ý chí phấn ấu, ý thức tổ chức kỷ luật, tính
tiên phong gương mẫu của một bộ phận công nhân giảm sút. Bên cạnh ó, một bộ
phận công nhân trẻ còn bị ảnh hưởng bởi các tệ nạn xã hội, sống buông thả, phai
nhạt tưởng, suy thoái về ạo ức, lối sống, xa rời bản chất tốt ẹp của giai cấp công
nhân, gây ảnh hưởng ến doanh nghiệp hình ảnh người công nhân Việt Nam
trong quá trình hội nhập quốc tế.
Tỷ lệ Đảng viên trong giai cấp công nhân còn ít. Nguyên nhân là do công
nhân quan niệm làm việc trong các doanh nghiệp vốn ầu tư nước ngoài i m
thuê nên chỉ chú trọng làm tròn phận sự, ít quan tâm ến các vấn ề chính trị, hội.
Dẫn ến “một bộ phận công nhân chưa thiết tha phấn ấu vào Đảng tham gia hoạt
ộng trong các tổ chức chính trị - xã hội”.
3. Phương hướng ể phát huy những biến ổi tích cực và cải thiện một số
vấn ề của sự biến ổi của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 46342819 lOMoAR cPSD| 46342819 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1 . NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN HIỆN
ĐẠI SO VỚI THẾ KỈ XIX ................................................................................. 4

1. Khái niệm và ặc iểm của giai cấp công nhân ...................................... 4 a.
Khái niệm của giai cấp công nhân ......................................................... 4
b. Đặc iểm của giai cấp công nhân .......................................................... 6 2.
Những biến ổi của giai cấp công nhân hiện ại so với thế kỉ XIX ...... 6 a.
Những iểm tương ối ổn ịnh của giai cấp công nhân hiện ại với thế
kỉ XIX ............................................................................................................
6 b. Những biến ổi và khác biệt của giai cấp công nhân hiện ại so với thế
kỉ XIX ............................................................................................................ 7
CHƯƠNG 2. LIÊN HỆ VỚI SỰ BIẾN ĐỔI CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
VIỆT NAM HIỆN NAY .................................................................................... 11
1. Những biến ổi của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay ................ 11
a. Giai cấp công nhân tăng nhanh về số lượng, a dạng về thành phần kinh
tế và ngành nghề .......................................................................................... 11
b. Giai cấp công nhân ược phát triển về chất lượng, nâng cao trình ộ
chuyên môn .................................................................................................
14 c. Cơ hội việc làm, ời sống của giai cấp công nhân ược cải thiện .......... 15
d. Sự phân tầng xã hội, phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc ảnh hưởng
ến tính thống nhất, oàn kết của giai cấp công nhân. ............................... 17
2. Một số vấn ề ặt ra từ sự biến ổi của giai cấp công nhân Việt Nam
hiện nay .......................................................................................................... 18
3. Phương hướng ể phát huy những biến ổi tích cực và cải thiện một số
vấn ề của sự biến ổi của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay. .... 20 1 lOMoAR cPSD| 46342819
4. Giải pháp phát huy những biến ổi tích cực và cải thiện một số vấn ề của
sự biến ổi giai cấp công nhân Việt Nam ............................................. 21 a.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ại hóa và hội nhập quốc tế gắn với
phát triển kinh tế tri thức theo ịnh hướng xã hội chủ nghĩa. ..................... 21 b.
Đổi mới và nâng cao chất lượng ào tạo, nhất là ào tạo nghề góp
phần từng bước tri thức hóa giai cấp công nhân. ........................................ 22 c.
Hoàn thiện và thực hiện nghiêm hệ thống chính sách, pháp luật nhằm
ảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp, chính áng của giai cấp công nhân. .. 22 d.
Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư tưởng
cho giai cấp công nhân. ............................................................................... 23
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 25 MỞ ĐẦU
So với thời C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin iều kiện lịch sử ã có những biến ổi
to lớn: cách mạng khoa học và công nghệ phát triển như vũ bão, khoa học trở
thành lực lượng sản xuất trực tiếp, công nghiệp ã có những tiến bộ vượt bậc,...
Quá trình ổi mới ất nước ã và ang thúc ẩy các quốc gia hội nhập quốc tế ngày càng
sâu rộng. Hiện nay, hội nhập quốc tế trong bối cảnh cuộc cách mạng khoa học và
công nghệ, kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, ã tác ộng
ến sự chuyển biến mọi mặt của ời sống kinh tế, xã hội, trong ó cùng giai cấp công
nhân cũng phát triển theo, có thêm những ặc trưng mới, có những biến ổi quan
trọng trên nhiều phương diện cả tích cực lẫn tiêu cực, làm bộc lộ những mặt mạnh
cũng như những hạn chế trong quá trình hội nhập.
Do ó, việc nghiên cứu làm rõ những biến ổi của giai cấp công nhân hiện ại so
với thế kỉ XIX, từ ó ưa ra ịnh hướng và giải pháp xây dựng, phát triển giai cấp
công nhân trong giai oạn hiện nay là vấn ề vừa mang tính cấp thiết trước mắt vừa 2 lOMoAR cPSD| 46342819
có ý nghĩa chiến lược lâu dài. Xuất phát từ yêu cầu ó, nhóm 2 chúng em ã lựa chọn
ề tài: “Những biến ổi của giai cấp công nhân hiện ại so với thế kỷ
XIX. Liên hệ với sự biến ổi của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay” ể làm rõ hơn vấn ề trên.
CHƯƠNG 1 . NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN HIỆN
ĐẠI SO VỚI THẾ KỈ XIX 1.
Khái niệm và ặc iểm của giai cấp công nhân
a. Khái niệm của giai cấp công nhân
C.Mác và Ph.Ăngghen ã dùng nhiều thuật ngữ khác nhau ể trình bày quan
niệm của mình về giai cấp công nhân như: giai cấp vô sản; giai cấp vô sản hiện
ại;giai cấp công nhân hiện ại; giai cấp công nhân ại công nghiệp,... Đó là những
cụm từ ồng nghĩa ể chỉ: giai cấp công nhân – con ẻ của nền ại công nghiệp tư bản
chủ nghĩa, giai cấp ại biểu cho lực lượng sản xuất tiên tiến, theo phương thức sản
xuất hiện ại. Các ông còn dùng những thuật ngữ có nội dung hẹp hơn ể chỉ các
loại công nhân trong các ngành, nghề khác nhau, trong những giai oạn phát triển
khác nhau của công nghiệp: công nhân khoáng sản, công nhân công trường thủ
công, công nhân công xưởng, công nhân nông nghiệp….
Dù diễn ạt bằng những khái niệm khác nhau, song giai cấp công nhân ược
các nhà kinh iển xác ịnh trên hai phương diện cơ bản: kinh tế - xã hội và chính trị -xã hội.
- Giai cấp công nhân trên phương diện kinh tế - xã hội:
Giai cấp công nhân với phương thức lao ộng công nghiệp trong nền sản xuất
tư bản chủ nghĩa. Đó là những người lao ộng trực tiếp hay gián tiếp vận hành các
công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện ại và xã hội hóa cao. 3 lOMoAR cPSD| 46342819
Mô tả quá trình phát triển của giai cấp công nhân, C.Mác và Ph.Ăngghen ã
chỉ rõ: “Trong công trường thủ công và trong nghề thủ công, người công nhân sử
dụng công cụ của mình còn trong công xưởng thì người công nhân phải phục vụ máy móc” .
Theo C.Mác và Ph.Ăngghen, công nhân công nghiệp công xưởng là bộ phận
tiêu biểu cho giai cấp công nhân hiện ại. Các ông nhấn mạnh rằng “Các giai cấp
khác ều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của ại công nghiệp; còn giai
cấp vô sản lại là sản phẩm của bản thân nền ại công nghiệp” và “công nhân Anh
là ứa con ầu lòng của nền công nghiệp hiện ại”.
- Giai cấp công nhân trên phương diện chính trị - xã hội:
Giai cấp công nhân trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa: Đó là giai cấp
của những người lao ộng không sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội. Họ
phải bán sức lao ộng cho nhà tư bản và bị chủ tư bản bóc lột giá trị thặng dư. Đối
lập với nhà tư bản, công nhân là những người lao ộng tự do, với nghĩa là tự do bán
sức lao ộng của mình ể kiếm sống. Chính iều này khiến cho giai cấp công
nhân trở thành giai cấp ối kháng với giai cấp tư sản.
Những công nhân ấy, buộc phải tự bán mình ể kiếm ăn từng bữa một, là một
hàng hóa, tức là một món hàng em bán như bất cứ món hàng nào khác, vì thế, họ
phải chịu hết mọi sự may rủi của cạnh tranh, mọi sự lên xuống của thị trường.
Như vậy, ối diện với quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, ặc trưng cơ bản của
giai cấp công nhân trong chế ộ tư bản chủ nghĩa theo C.Mác và Ph.Ăngghen là
giai cấp vô sản “giai cấp công nhân làm thuê hiện ại, vì mất các tư liệu sản xuất
của bản thân nên buộc phải bán sức lao ộng của mình ể sống”.
Mâu thuẫn cơ bản của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa là mâu thuẫn
giữa lực lượng sản xuất xã hội hóa ngày càng rộng lớn với quan hệ sản xuất tư
bản chủ nghĩa dựa trên chế ộ tư hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất.
Mâu thuẫn cơ bản này thể hiện về mặt xã hội là mâu thuẫn về lợi ích giai cấp
công nhân và giai cấp tư sản. Lao ộng sống của công nhân là nguồn gốc của giá 4 lOMoAR cPSD| 46342819
trị thặng dư và sự giàu có của giai cấp tư sản chủ yếu nhờ vào việc bóc lột ược
ngày càng nhiều hơn giá trị thặng dư.
Mâu thuẫn ó cho thấy, tính chất ối kháng không thể iều hòa giữa giai cấp
công nhân (giai cấp vô sản) với giai cấp tư sản trong phương thức sản xuất tư bản
chủ nghĩa và trong chế ộ tư bản chủ nghĩa.
Từ phân tích trên, theo chủ nghĩa Mác - Lênin: Giai cấp công nhân là một tập
oàn xã hội ổn ịnh, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền
công nghiệp hiện ại; họ lao ộng bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện ại
và gắn liền với quá trình sản xuất vật chất mang tính hiện ại, là ại biểu cho phương
thức sản xuất mang tính xã hội hóa ngày càng cao. Họ là người làm thuê do không
có tư liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao ộng ể sống và bị giai cấp tư sản bóc lột
giá trị thặng dư; vì vậy lợi ích cơ bản của họ ối lập với lợi ích cơ bản của giai cấp
tư sản. Đó là giai cấp có sứ mệnh phủ ịnh chế ộ tư bản chủ nghĩa, xây dựng thành
công chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản trên toàn thế giới.
b. Đặc iểm của giai cấp công nhân
Nghiên cứu giai cấp công nhân (giai cấp vô sản) từ phương diện kinh tế - xã
hội và chính trị - xã hội trong chủ nghĩa tư bản, C.Mác và Ph.Ăngghen ã không
những ưa lại quan niệm khoa học về giai cấp công nhân mà còn làm sáng tỏ những
ặc iểm quan trọng của nó với tư cách là một giai cấp cách mạng có sứ mệnh lịch
sử thế giới. Có thể khái quát những ặc iểm chủ yếu của giai cấp công nhân bao gồm:
+ Đặc iểm nổi bật của giai cấp công nhân là lao ộng bằng phương thức công
nghiệp với ặc trưng công cụ lao ộng là máy móc, tạo ra năng suất lao ộng cao, quá
trình lao ộng mang tính chất xã hội hóa.
+ Giai cấp công nhân là sản phẩm của bản thân nền ại công nghiệp, là chủ
thể của quá trình sản xuất vật chất hiện ại. Do ó, giai cấp công nhân là ại biểu cho
lực lượng sản xuất tiên tiến, cho phương thức sản xuất tiên tiến, quyết ịnh
sự tồn tại và phát triển của xã hội hiện ại. 5 lOMoAR cPSD| 46342819
+ Nền sản xuất ại công nghiệp và phương thức sản xuất tiên tiến ã rèn luyện
cho giai cấp công nhân những phẩm chất ặc biệt về tính tổ chức, kỷ luật lao ộng,
tinh thần hợp tác và tâm lý lao ộng công nghiệp. Đó là một giai cấp cách mạng và
có tinh thần cách mạng triệt ể. Những ặc iểm ấy chính là những phẩm chất cần
thiết ể giai cấp công nhân có vai trò lãnh ạo cách mạng. 2.
Những biến ổi của giai cấp công nhân hiện ại so với thế kỉ XIX
a. Những iểm tương ối ổn ịnh của giai cấp công nhân hiện ại với thế kỉ XIX
Giai cấp công nhân hiện nay hay trước ây vẫn ang là lực lượng sản xuất hàng
ầu của xã hội hiện ại, họ là chủ thể của quá trình sản xuất công nghiệp mang tính
xã hội hóa ngày càng cao. Ở các nước phát triển, có một sự tỷ lệ thuận giữa sự
phát triển của giai cấp công nhân với sự phát triển kinh tế. Lực lượng lao ộng bằng
phương thức công nghiệp chiếm tỷ lệ cao ở mức tuyệt ối ở những nước có trình ộ
phát triển cao về kinh tế, ó là những nước công nghiệp phát triển (như các nước
thuộc nhóm G7) giúp họ ẩy mạnh tốc ộ, chất lượng và quy mô phát triển. Vậy nên,
công nghiệp hóa vẫn là cơ sở khách quan ề giai cấp công nhân hiện ại phát triển
mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng.
Cũng giống như thế kỉ XIX, các nước tư bản chủ nghĩa hiện nay, công nhân
vẫn bị giai cấp tư sản và chủ nghĩa tư bản bóc lột giá trị thặng dư. Quan hệ sản
xuất tư bản chủ nghĩa với chế ộ sở hữu tư bản chủ nghĩa sản sinh ra tình trạng bóc
lột này vẫn còn tồn tại. Thực tế cho thấy, xung ột về lợi ích cơ bản giữa giai cấp
tư sản và giai cấp công nhân (tư bản và lao ộng) vẫn còn tồn tại, là nguyên nhân
cơ bản, sâu xa của ấu tranh giai cấp trong xã hội hiện ại ngày nay.
Phong trào cộng sản và công nhân ở nhiều nước vẫn luôn là lực lượng i ầu
trong các cuộc ấu tranh vì hòa bình, hợp tác và phát triển, vì dân sinh, dân chủ,
tiến bộ xã hội và chủ nghĩa xã hội, họ vẫn óng vai trò nòng cốt ể xây dựng một xã hội tốt ẹp hơn.
→ Lý luận về sử mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trong chủ nghĩa Mác-
Lênin vẫn mang giá trị khoa học và cách mạng, vẫn có ý nghĩa thực tiễn to lớn, 6 lOMoAR cPSD| 46342819
chỉ ạo cuộc ấu tranh cách mạng hiện nay của giai cấp công nhân, phong trào công
nhân và quần chúng lao ộng, chống chủ nghĩa tư bản và lựa chọn con ường
xã hội chủ nghĩa trong sự phát triển của thế giới ngày nay.
b. Những biến ổi và khác biệt của giai cấp công nhân hiện ại so với thế kỉ XIX
- Thứ nhất, tăng nhanh về số lượng, thay ổi mạnh về cơ cấu
Số lượng giai cấp công nhân hiện nay có nhiều số lượng tương ối khác biệt
do tiêu chí, quy mô và cách ánh giá của mỗi chủ thể nghiên cứu. Năm 2012, Ngân
hàng Thế giới cho biết, thế giới ã có 1000 triệu công nhân. Năm 2014, Tổ chức
Lao ộng quốc tế (ILO) khẳng ịnh trên thế giới hiện có 1540 triệu “công nhân làm
công ăn lương" trong tổng số gần 3300 triệu người lao ộng của thế giới
hiện nay. ILO dự báo số lượng nhóm này năm 2018 sẽ là 1702 triệu người.
Hiện nay, có khoảng 1,6 tỷ người lao ộng ăn lương, tăng thêm 600 triệu kể
từ giữa những năm 1990, hơn 1 tỷ trong số ó là công nhân. Số liệu về số lượng
công nhân tuy có thể khác nhau ôi chút nhưng nhận thức chung là sự tăng lên
mạnh mẽ của lao ộng công nghiệp trên thế giới trong vài thập niên gần ây.
Cơ cấu giai cấp công nhân hiện nay khá là a dạng, ang chuyển biến mạnh mẽ
theo hướng hiện ại hóa và ược tiếp cận theo các tiêu chí ánh giá. Cơ cấu nghề
nghiệp của công nhân hiện nay vô cùng a dạng và chưa ngừng lại. Hiện nay trên
thế giới có khoảng 23.000 nghề nghiệp liên quan ến máy móc và phương thức lao
ộng công nghiệp, dự oán ến giữa thế kỉ XXI sẽ có thêm khoảng 10.000 nghề
nghiệp mới, chủ yếu ở lĩnh vực du lịch.
Cơ cấu công nhân theo lĩnh vực hoạt ộng. Giai cấp công nhân hiện nay lao
ộng trên ba lĩnh vực cơ bản là nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Hiện nay ang
có sự chuyển dịch lao ộng giữa các lĩnh vực. Nhóm lao ộng ở lĩnh vực dịch vụ
tăng mạnh, số lượng lao ộng trong lĩnh vực công nghiệp và nông nghiệp giảm nhẹ.
Cơ cấu của giai cấp công nhân xét theo trình ộ công nghệ hiện nay ược nhìn
nhận a dạng và không ồng ều. Công nghệ mà công nhân trên thế giới hiện ang sử
dụng là ở nhiều trình ộ, phát triển vốn theo quy luật không ều và sự 7 lOMoAR cPSD| 46342819
phát triển của giai cấp công nhân hiện nay cũng vẫn theo quy luật ó.
Cơ cấu giai cấp công nhân dựa theo trình ộ phát triển kinh tế thường ược
phân tích theo 2 nhóm nước là nước phát triển và nước ang phát triển. Trình ộ phát
triển kinh tế, trình ộ công nghệ thường tỷ lệ thuận với năng suất lao ộng ạt ược.
Công nhân của các nước phát triển có năng suất lao ộng cao hơn so với các nước ang phát triển.
Cơ cấu giai cấp công nhân theo chế ộ xã hội là cách tiếp cận theo chế ộ chính
trị. Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác, có mối quan hệ biện chứng giữa công
nhân, công nghiệp và chủ nghĩa xã hội. Trình ộ giai cấp công nhân còn ược tính
theo quan iểm của chủ nghĩa Mác - Lênin là trình ộ giác ngộ chính trị, ý thức về
sứ mệnh lịch sử của mình.
- Thứ hai, có xu hướng "trí tuệ hóa" tăng nhanh
Cách mạng khoa học công nghệ ngày càng trở nên hiện ại kết hợp với sự phát
triển kinh tế tri thức mà công nhân hiện ại ngày nay ang dần có xu hướng trí tuệ
hóa, không ngừng nâng cao chất lượng giai cấp công nhân. Tri thức hóa và tri thức
hóa công nhân là hai mặt của cùng một quá trình của xu hướng trí tuệ hóa ối với
công nhân và giai cấp công nhân.
Trên thực tế ã có thêm nhiều khái niệm mới ế chỉ công nhân theo xu hướng
này, ó là "công nhân tri thức", "công nhân trí thức", "công nhân áo trắng", lao ộng
trình ộ cao. Nền sản xuất và dịch vụ hiện ại òi hỏi người lao ộng phải có hiểu biết
sâu rộng tri thức và kỹ năng nghề nghiệp; vì vậy mà công nhân phải không ngừng
phấn ấu nâng cao trình ộ học vấn, tay nghề của bản thân thì mới
có công việc ổn ịnh và thu nhập phù hợp.
Ngày nay, công nhân ược ào tạo chuẩn mực và thường xuyên ược ào tạo lại,
áp ứng sự thay ổi nhanh chóng của công nghệ trong nền sản xuất và các công nhân
ều có trình ộ văn hóa cao (100% biết chữ, 80% có trình ộ THCS và THPT trở lên).
Cùng với nhu cầu về vật chất, nhu cầu về tinh thần và văn hóa tinh thần của công
nhân ngày càng tăng, phong phú, a dạng hơn và òi hỏi chất lượng hưởng thụ tinh
thần cao hơn. Vì vậy, tỷ lệ công nhân lao ộng có trình ộ học vấn, tay nghề thấp 8 lOMoAR cPSD| 46342819
giảm mạnh, tỷ lệ công nhân lao ộng có trình ộ học vấn và tay nghề cao ngày càng tăng.
- Thứ ba, xu hướng trung lưu hóa gia tăng
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, chủ nghĩa tư bản ã có một số iều chỉnh
nhất ịnh về phương thức quản lý, các biện pháp iều hòa mâu thuẫn xã hội. Một bộ
phận khá ông công nhân ã trở nên trung lưu hóa về mức sống, tham gia vào sở
hữu một lượng TLSX của xã hội thông qua chế ộ cổ phần hóa nên về mặt hình
thức, họ không còn là "vô sản" nữa, nhưng ó chỉ là sự phản ánh mức sống trong
iều kiện mới, là kết quả của sự ấu tranh liên tục, bền bỉ của giai cấp công nhân.
Thế nhưng thực chất, ở các nước tư bản, do không chiếm ược tỷ lệ sở hữu cao quá
trình sản xuất và phân chia lợi nhuận vẫn bị phụ thuộc vào những cổ ông lớn. Việc
làm và lao ộng vẫn là nhân tố quyết ịnh mức thu nhập, ời sống của công nhân hiện
ại. Quyền ịnh oạt quá trình sản xuất, quyền quyết ịnh cơ chế phân phối lợi nhuận
vẫn thuộc về giai cấp tư sản. Chế ộ cổ phiếu quả là phương pháp hữu hiệu cột chặt
người lao ộng, ép buộc họ lệ thuộc hơn vào chủ.
Cần hiểu rằng, khi sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất vẫn
tồn tại thì những thành quả của khoa học và công nghệ, trình ộ kinh tế tri thức và
những iều chỉnh về thể chế quản lý kinh tế và xã hội, ... trước tiên vẫn là công cụ
ể bóc lột giá trị thặng dư. Giai cấp công nhân vẫn bị bóc lột nặng nề bởi chủ thể
mới trong toàn cầu hóa như các tập oàn xuyên quốc gia, nhà nước của các nước tư bản phát triển.
- Thứ tư, ở các nước xã hội chủ nghĩa, giai cấp công nhân ã trở thành giai
cấp lãnh ạo và Đảng Cộng sản trở thành Đảng cầm quyền.
Đi cùng với sự phát triển của dân tộc, giai cấp công nhân Việt Nam ã có nhiều
thay ổi. Từ khi nhà nước xã hội chủ nghĩa ầu tiên ra ời – Nhà nước Xô Viết, giai
cấp công nhân và ội tiền phong của mình ã trở thành giai cấp lãnh ạo giành chính
quyền và xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa ở các quốc gia i lên chủ nghĩa xã
hội: ở Liên Xô và Đông Âu trước ây và ở các nước xã hội chủ nghĩa hiện nay (Việt 9 lOMoAR cPSD| 46342819
Nam, Trung Quốc, ...). Vai trò lãnh ạo, bản chất cách mạng, tính tiền phong của
giai cấp công nhân Việt Nam vẫn không hề thay ổi mà ngày càng nâng cao, phát
huy vai trò lãnh ạo cách mạng của giai cấp công nhân.
Trong bối cảnh mới của toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và cách mạng công
nghiệp lần thứ tư, công nhân hiện ại cũng tăng nhanh về số lượng, thay ổi lớn về
cơ cấu trong nền sản xuất hiện ại. Cơ cấu xã hội, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu thu
nhập giữa các bộ phận công nhân rất khác nhau trên phạm vi toàn cầu cũng như trong mỗi quốc gia.
CHƯƠNG 2. LIÊN HỆ VỚI SỰ BIẾN ĐỔI CỦA GIAI CẤP CÔNG
NHÂN VIỆT NAM HIỆN NAY 1.
Những biến ổi của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay
Đại hội lần thứ XI của Đảng ã thông qua nhiều nội dung quan trọng trong ó
có chiến lược xây dựng và phát triển giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ
mới, trong ó khẳng ịnh: “Quan tâm giáo dục, ào tạo, bồi dưỡng, phát triển giai cấp
công nhân cả về số lượng và chất lượng; nâng cao bản lĩnh chính trị, trình ộ học
vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao ộng,
áp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ại hoá và hội nhập quốc tế.
Phát huy vai trò của giai cấp công nhân là giai cấp lãnh ạo cách mạng, thông qua
ội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam”.
Quan iểm trên ây của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Đại hội XI không chỉ
là sự tiếp tục kiên trì khẳng ịnh các quan iểm của các kỳ Đại hội, các Hội nghị
Trung ương trước ó, ặc biệt là Nghị quyết số 20-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 6
Ban chấp hành Trung ương khóa X về “Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt
Nam thời kỳ ẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ại hóa ất nước”, mà còn thể hiện của
tư duy mới, sách lược mới trong xây dựng và phát triển giai cấp công nhân Việt
Nam trong iều kiện mới. Tuy nhiên, nhìn từ thực trạng phát triển giai cấp công
nhân Việt Nam những năm vừa qua cho thấy bên cạnh những thành tựu nhất ịnh
thì cũng còn bộc lộ rất nhiều hạn chế, trong ó nhìn tổng quát về số lượng, chất
lượng ội ngũ còn chưa ngang tầm với vai trò là lực lượng i ầu trong sự nghiệp 10 lOMoAR cPSD| 46342819
công nghiệp hóa, hiện ại hóa, là giai cấp óng vai trò lãnh ạo cách mạng Việt Nam như chúng ta kỳ vọng.
Sau gần 35 năm thực hiện công cuộc ổi mới, giai cấp công nhân nước ta có
sự phát triển rất nhanh cả về số lượng và chất lượng, a dạng về cơ cấu, lĩnh vực,
ngành nghề; vị trí và vai trò của giai cấp công nhân càng ngày ược khẳng ịnh.
a. Giai cấp công nhân tăng nhanh về số lượng, a dạng về thành phần
kinh tế và ngành nghề
Trong thời gian qua, số lượng công nhân Việt Nam có xu hướng tăng nhanh
theo quy mô nền kinh tế. Khởi ầu công cuộc CNH, HĐH, ội ngũ công nhân nước
ta có khoảng 5 triệu người. Đến cuối năm 2005, số lượng công nhân trong các
doanh nghiệp và cơ sở kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế ở nước ta là 11,3 triệu
người; chiếm 13,5% dân số; 26,46% lực lượng lao ộng xã hội. Trong ó,
1,84 triệu công nhân thuộc các doanh nghiệp nhà nước; 2,95 triệu trong các doanh
nghiệp ngoài nhà nước; 1,21 triệu trong các doanh nghiệp FDI; 5,29 triệu trong
các cơ sở kinh tế cá thể. Tính ến cuối năm 2020, cả nước có hơn 14,7 triệu công
nhân trực tiếp làm việc trong các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh
thuộc mọi thành phần kinh tế chiếm 14,9% dân số cả nước; 27,42% lực lượng lao
ộng xã hội. Trong ó, 1 triệu công nhân thuộc các doanh nghiệp nhà nước (chiếm
6,84%); 8,6 triệu trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước (chiếm 58,54%); 5,1
triệu trong các doanh nghiệp có vốn ầu tư nước ngoài (chiếm 34,62%). So với năm
1995, tổng số công nhân tăng 2,8 lần; trong ó doanh nghiệp nhà nước giảm 1,7
lần; doanh nghiệp ngoài nhà nước tăng gần 20 lần; doanh nghiệp FDI tăng lên tới 50 lần.
Dân số và lực lượng lao ộng trong các doanh nghiệp (2000-2020)
Đơn vị: nghìn người Tiêu chí 2000 2010 2014 2020 Dân số cả nước 77635,4 86947,4 90728,9 97338,6
Tổng số lao ộng xã hội 37609,6 50392,9 53748,0 53609,6
Tổng số lao ộng trong DN: 3536,7 11565,9 12135,0 14702,5 11 lOMoAR cPSD| 46342819 - LĐDN nhà nước 2088,5 1660,2 1537,6 1005,4 - LĐDN ngoài nhà nước 1040,9 6854,8 7148,4 8607,0 - LĐDN có vốn ĐTNN 407,6 3050,9 3050,9 5090,1
Nguồn: Tổng cục thống kê 2021
Công nhân thuộc các doanh nghiệp nhà nước có xu hướng giảm do sự sắp
xếp lại cơ cấu. Năm 1986, có 14 nghìn doanh nghiệp với 3 triệu công nhân; năm
1995 tương ứng là 7.090 và 1,77 triệu; năm 2005 là 3.935 và 1,84 triệu; năm 2009
là 3.369 và 1,74 triệu; năm 2020 là 1.963 và 1 triệu lao ộng. Mặc dù ội ngũ công
nhân trong doanh nghiệp nhà nước có xu hướng giảm, nhưng ây là lực lượng nòng
cốt của giai cấp công nhân nước ta.
Công nhân thuộc các thành phần kinh tế ngoài nhà nước và các doanh nghiệp
có vốn FDI tăng mạnh do số lượng các doanh nghiệp này tăng nhanh. Năm 1991,
khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước mới có khoảng 1.230 doanh nghiệp, ến năm
1995 ã tăng lên 17.143 doanh nghiệp với hơn 430 nghìn công nhân. Năm
2020, con số này lên tới 660.055 với 8.607,0 nghìn công nhân. Trong ó, công nhân
trong các doanh nghiệp tư nhân là 191,3 nghìn; Công ty hợp danh là 8,8 nghìn;
Công ty TNHH là 4731,1 nghìn; Công ty cổ phần không có vốn Nhà nước là
3401,4 nghìn và Công ty cổ phần có vốn Nhà nước là 274,4 nghìn. Số công nhân
nữ là 3409,7 nghìn người chiếm 39,6%. Số lượng công nhân khu vực ngoài nhà
nước chủ yếu tăng ở các tỉnh, thành phố phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ
như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đồng Nai, Bình Dương, Đà Nẵng.
Trong khu vực có vốn FDI, ến cuối năm 2020, có 5090,1 nghìn người ang
làm việc trong 22.242 doanh nghiệp. Tính ến hết năm 2020, cả nước có 381 khu
công nghiệp, khu chế xuất (KCN, KCX) ược thành lập tại 58 tỉnh, thành phố, thu
hút khoảng 3 triệu lao ộng.
Ngoài ra, lực lượng lao ộng ở nước ngoài cũng là bộ phận quan trọng tạo nên
sự lớn mạnh của giai cấp công nhân Việt Nam. Theo số liệu thống kê của Bộ Lao
ộng, Thương binh và Xã hội, tính ến tháng 6-2008, tổng số lao ộng và chuyên gia 12 lOMoAR cPSD| 46342819
Việt Nam ang làm việc ở nước ngoài trên 500 nghìn người. Bộ phận này ược tiếp
xúc và làm việc trong môi trường công nghiệp hiện ại, có iều kiện học tập, rèn
luyện chuyên môn, tay nghề, nâng cao tác phong công nghiệp.
Trong cơ cấu ngành kinh tế của nước ta hiện nay ang vận ộng theo xu hướng
giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và xây dựng, ặc biệt là ẩy
mạnh phát triển các ngành dịch vụ. Với cơ cấu kinh tế như vậy, sẽ xuất hiện ngày
càng ông bộ phận công nhân làm việc trong các ngành nghề mới như: dịch vụ tài
chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, tư vấn, tin học, kỹ thuật, ... Theo số liệu
thống kê, hiện nay cơ cấu giai cấp công nhân nước ta theo các ngành kinh tế là
công nhân làm việc trong các ngành công nghiệp chiếm 46,1%; ngành xây dựng
chiếm 15%; ngành thương mại, dịch vụ chiếm 25,9%; ngành vận tải
chiếm 4,7%; các ngành khác chiếm 8,3%.
Hiện tượng thay ổi việc làm, nghề nghiệp của công nhân nước ta cũng có
chiều hướng gia tăng. Sự thay ổi nơi làm việc cũng diễn ra thường xuyên ở tất cả
các thành phần kinh tế. Đặc biệt, công nhân lao ộng khu vực kinh tế ngoài nhà
nước có tỷ lệ thay ổi nơi làm việc rất lớn.
Giai cấp công nhân Việt Nam chiếm tỷ lệ không lớn so với dân số cả nước
nhưng hằng năm óng góp khoảng 50% tổng sản phẩm xã hội và bảo ảm hơn 60% ngân sách nhà nước.
b. Giai cấp công nhân ược phát triển về chất lượng, nâng cao trình ộ chuyên môn
Độ tuổi bình quân của công nhân nước ta nhìn chung trẻ, nhóm công nhân từ
18 ến 30 tuổi chiếm 36,4%; ặc biệt trong các doanh nghiệp ầu tư nước ngoài công
nhân dưới 25 tuổi chiếm 43,4%; từ 26-35 tuổi chiếm 34,7%; từ 36-45 tuổi chiếm
14%. Hầu hết công nhân ược tiếp cận với kinh tế thị trường nên năng ộng, thích
ứng nhanh với công nghệ hiện ại. 13 lOMoAR cPSD| 46342819
Tuổi nghề của công nhân: dưới 1 năm chiếm 6,9%; từ 1-5 năm: 30,6%; từ
6-10 năm: 16,4%; từ 11-15 năm: 10,5%; 16-20 năm: 16,8%; 21-25 năm: 13,3% và trên 25 năm: 5,5%.
Trình ộ học vấn của công nhân trong tất cả các khu vực kinh tế có xu hướng
ược nâng lên: năm 1985, tỷ lệ công nhân có học vấn trung học phổ thông là 42,5%
thì năm 2003 tăng lên 62,2%, năm 2005 tăng lên 69,3%. Tuy nhiên, so với yêu
cầu của sự nghiệp CNH, HĐH và so với trình ộ công nhân ở các nước trong khu
vực và thế giới thì trình ộ học vấn của công nhân nước ta còn thấp. Mặt khác, lực
lượng công nhân có trình ộ học vấn cao phân bố không ồng ều, thường tập trung
ở một số thành phố lớn và một số ngành kinh tế mũi nhọn.
Năm 1996, số công nhân chưa qua ào tạo nghề là 45,7%, năm 2005 là
25,1%. Trình ộ chuyên môn, tay nghề của công nhân các loại hình doanh nghiệp
năm 2005 như sau: lao ộng có trình ộ từ cao ẳng trở lên chiếm 16,1%; lao ộng có
trình ộ trung cấp chiếm 14,6%; công nhân kỹ thuật chiếm 28,1%; lao ộng không
ược ào tạo chiếm 41,2%. Năm 2010, số lao ộng có trình ộ ại học trở lên là 5,7 %;
cao ẳng là 1,7 %; trung cấp là 3,5%; dạy nghề 3,8 %. Tuy nhiên trong những năm
gần ây, số công nhân ã qua ào tạo ngày càng ược nâng cao. Qua khảo sát của Viện
Công nhân và Công oàn năm 2014 cho thấy, tỷ lệ công nhân chưa qua ào tạo chỉ
chiếm 8,8%; công nhân ược ào tạo tại doanh nghiệp chiếm 48,0%; công nhân có
trình ộ trung cấp chiếm 17,9%; công nhân có trình ộ cao dáng chiếm 66% và có
trình ộ ại học chiếm 17,43%. Như vậy, tỷ lệ công nhân ược ào tạo trước khi vào
làm việc chiếm khoảng 42%. Nếu phân theo ngành nghề, thì tỷ lệ công nhận ược
ào tạo chuyên môn trong các ngành nghề dịch vụ và thương mại chiếm 57,2%;
trong các ngành xây dựng, vận tải chiếm 50,7%; trong các ngành cơ khí, iện tử
chiếm 40.95%; trong ngành dệt may chiếm 28.9% và thấp nhất là ngành da giày chỉ chiếm 20,4%.
Ngoài ra, ể vận hành ược các dây chuyền sản xuất công nghệ hiện ại nhập từ
nước ngoài, giai cấp công nhân nước ta cũng từng bước ược nâng cao trình ộ tin
học và ngoại ngữ. Theo kết quả khảo sát của Viện Công nhân và Công oàn cho 14 lOMoAR cPSD| 46342819
thấy: có 19,82% số công nhận ược hỏi trả lời có trình ộ ngoại ngữ A, B, C. Trong
ó, tiếng Anh là 12,62%; tiếng Nga: 4,53%; tiếng Pháp: 0.47%; tiếng Đức: 0,4%;
tiếng Trung Quốc: 0,83%. Việc học ngoại ngữ và tin học ngày càng ược người
công nhân quan tâm, ặc biệt là ối với công nhân có trình ộ học vấn cao thì tỷ lệ
tham gia học ngoại ngữ càng nhiều.
Tuy nhiên, tình trạng mất cân ối trong cơ cấu lao ộng kỹ thuật khá lớn.
Nhiều doanh nghiệp có thiết bị công nghệ cao nhưng lại thiếu công nhân lành
nghề. Đặc biệt, chỉ có 75,85% công nhân ang làm những công việc phù hợp với
ngành nghề ào tạo. Điều này ã ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất, chất lượng sản
phẩm, gây lãng phí trong ào tạo nghề.
c. Cơ hội việc làm, ời sống của giai cấp công nhân ược cải thiện
Trong thời kì hiện nay, cùng với việc tăng cường CNH, HĐH và hội nhập quốc
tế ã tạo ra cơ hội ầu tư, tăng trưởng kinh tế từ ó tạo ra việc làm và nâng cao thu
nhập cho công nhân lao ộng. Trong thời gian qua, nhờ những cải cách và iều
chỉnh cơ chế ể hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực, nên khu vực doanh
nghiệp ngoài nhà nước và doanh nghiệp có vốn ầu có sự chuyển biến mạnh mẽ,
và là những khu vực tạo nhiều việc làm nhất cho người lao ộng. Nếu tính từ năm
2002 ến năm 2008, trung bình số lao ộng làm việc trong các doanh nghiệp ầu tư
nước ngoài tăng khá mạnh, khoảng 33%/năm. Tỷ lệ tăng này xấp xỉ tỷ lệ tăng
lao ộng tại khu vực doanh nghiệp tư nhân (34,96%) và cao hơn nhiều so với khu
vực doanh nghiệp nhà nước (giảm 5,53%/năm). Như vậy, nhìn nhận một cách
khách quan, các doanh nghiệp có vốn ầu tư nước ngoài và doanh nghiệp ngoài
nhà nước là nguồn tạo ra việc làm quan trọng trong cơ cấu nền kinh tế nước ta thời kỳ hội nhập.
Không chỉ tạo việc làm, hội nhập còn hình thành thị trường lao ộng theo cơ
chế thị trường, cho phép người lao ộng ược chủ ộng trong việc lựa chọn nghề
nghiệp, môi trường làm việc phù hợp với từng iều kiện của người lao ộng.
Trong hội nhập sự cạnh tranh về việc làm và thu nhập cũng hết sức gay gắt, cho
nên ể giữ chân người lao ộng ở lại, các doanh nghiệp trong nước cũng phải từng 15 lOMoAR cPSD| 46342819
bước iều chỉnh mức lương cho phù hợp với mặt bằng chung của thị trường hàng
hoá sức lao ộng. Vì vậy, hội nhập càng sâu rộng tạo ra cơ hội việc làm càng nhiều,
thu nhập và ời sống của công nhân lao ộng không ngừng ược cải thiện.
Với những lợi thế của khu vực kinh tế có vốn ầu tư nước ngoài về khoa học
- công nghệ, khả năng quản lý hiện ại, ang làm cho khu vực kinh tế này có năng
suất lao ộng cao, chất lượng sản phẩm áp ứng ược nhu cầu của thị trưởng trong và
ngoài nước. Vì vậy, thu nhập những người công nhân lao ộng trong khu vực kinh
tế này cũng từng bước ược cải thiện và nâng cao. Qua thống kê cho thấy, nếu như
năm 2005 thu nhập bình quân của công nhân trong doanh nghiệp có vốn ầu tư
nước ngoài chỉ là 1.810 nghìn ồng/tháng, thì ến năm 2010 tăng lên 4.252 nghìn
ồng/tháng, và ến năm 2020 là 10.516 nghìn ồng/tháng. Thu nhập cao hơn mức thu
nhập bình quân chung của các doanh nghiệp cả nước (9.547 nghìn ồng/tháng).
Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài thu nhập của công nhân còn cao hơn, với
thu nhập bình quân là 13.057 nghìn ồng/tháng.
Những năm gần ây, các doanh nghiệp ã từng bước áp ứng nhu cầu văn hóa
tinh thần của người lao ộng. Tuy nhiên, ở hầu hết các KCN, KCX chưa tạo ra
những iều kiện bảo ảm sinh hoạt văn hóa cho công nhân. Theo kết quả iều tra xã
hội học tại Bình Dương, có ến 71,8% công nhân không có iều kiện ể ến rạp chiếu
phim; 88,2% không i xem ca nhạc; 84,7% không i xem thi ấu thể thao; 95,3%
chưa từng ến sinh hoạt tại các câu lạc bộ; 91,8% không bao giờ ến các nhà văn
hóa tham gia các hoạt ộng vui chơi giải trí, văn hóa tinh thần;
89% giải trí bằng tivi; 82,4% bằng nghe ài; chỉ có 1,2% sử dụng internet. Nguyên
nhân của tình trạng trên là do công nhân không có thời gian, kinh phí và các KCN
cũng không có cơ sở vật chất ể áp ứng nhu cầu sinh hoạt tinh thần của họ.
d. Sự phân tầng xã hội, phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc ảnh
hưởng ến tính thống nhất, oàn kết của giai cấp công nhân.
Dưới tác ộng của các cuộc cách mạng công nghiệp, cơ cấu xã hội của giai
cấp công nhân nước ta hiện nay rất a dạng. Công nhân làm việc trong các thành
phần, ngành nghề kinh tế khác nhau, do ó lợi ích mang lại cho họ và thu nhập
cũng khác nhau. Trong ó, công nhân lao ộng trong thành phần kinh tế nhà nước, 16 lOMoAR cPSD| 46342819
do ặc thù sở hữu, dường như ược ưu ãi hơn, thu nhập ổn ịnh, người công nhân ược
ảm bảo về các chế ộ chính sách. Ngược lại, công nhân làm việc trong các thành
phần kinh tế có vốn ầu tư nước ngoài, nhìn chung người công nhân vẫn phải chịu
lương thấp, trong khi các chế ộ, chính sách không ược bảo ảm, iều kiện lao ộng
không tốt, người sử dụng lao ộng còn vi phạm pháp luật trên một số lĩnh vực ối
với người lao ộng, khối lượng công việc và tính chất lao ộng nhiều và vất vả hơn,
quan hệ giữa người lao ộng với người sử dụng lao ộng theo mệnh lệnh và chấp
hành, tính chất bóc lột sức lao ộng và sự vi phạm ối với lợi ích của người lao ộng ược thể hiện rõ.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, việc ứng dụng
khoa học vào sản xuất ngày càng ược ẩy mạnh, dẫn ến sự phân tầng giữa các công
nhân. Bộ phận công nhân ở các ngành ộc quyền, những ngành nghề mới, lao ộng
phức tạp với trình ộ chuyên môn, tay nghề cao (công nhân trí thức) ược làm việc
trong những môi trường tốt, thu nhập cao, ổn ịnh, các phúc lợi xã hội ược ảm bảo
ầy ủ. Còn bộ phận công nhân ở những ngành nghề truyền thống, lao ộng giản ơn
với trình ộ thấp (công nhân phổ thông) gắn trực tiếp với quá trình sản xuất, làm
việc ở những môi trường ộc hại, thu nhập thấp, phúc lợi xã hội không ược bảo ảm
ầy ủ. Cho nên, sẽ có sự chênh lệch về thu nhập, dẫn ến sự phân tầng giữa công
nhân có thu nhập cao ở các ngành ộc quyền, những ngành nghề mới (dầu khí, iện
lực, viễn thông, tin học, công nghệ thông tin, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, ...)
với công nhân có thu nhập thấp ở những ngành nghề truyền thống, lao ộng nặng
nhọc. Theo thống kê năm 2020 cho thấy, công nhân lao ộng trong ngành khai
khoáng có thu nhập trung bình 13.843.000 ồng/tháng. Đặc biệt, công nhân trong
lĩnh vực khai thác dầu thô và khí ốt tự nhiên thu nhập 48.971.000 ồng tháng. Công
nhân lao ộng trong dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm thu nhập bình quân
25.037.000 ồng /tháng. Trong khi ó, công nhân lao ộng trong lĩnh vực công nghiệp
chế biến, chế tạo thu nhập bình quân 9.020.000 ồng/tháng. Công nhân lao ộng
trong ngành xây dựng thu nhập bình quân 7.612.000 ồng tháng. Trong một số lĩnh
vực sản xuất có mức thu nhập rất thấp như: chế biến và sản xuất các sản phẩm từ 17 lOMoAR cPSD| 46342819
gỗ thu nhập chỉ có 7.187.000 ồng/tháng; xây dựng nhà các loại thu nhập 7.111.000 ồng tháng.
Với xu hướng trí thức hóa công nhân do sự phát triển của khoa học và công
nghệ thì có thể dự oán rằng sự phân tầng xã hội, phân hóa giàu nghèo trong nội
bộ giai cấp công nhân nước ta sâu sắc hơn trong thời gian tới. 2.
Một số vấn ề ặt ra từ sự biến ổi của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay
Cùng với sự biến ổi của giai cấp công nhân như sự tăng nhanh về số lượng,
chất lượng cũng như ời sống của công nhân ược cải thiện thì cũng có một số vấn ề cần quan tâm.
Mặc dù trình ộ học vấn, chuyên môn, nghề nghiệp của giai cấp công nhân
Việt Nam ã ược nâng lên, nhưng vẫn chưa áp ứng yêu cầu phát triển. Trình ộ học
vấn, chuyên môn và trình ộ tay nghề của các bộ phận công nhân ở các ngành nghề
khác nhau, iều này sẽ dẫn ến sự khác biệt về ý thức làm chủ, trình ộ và tác phong
công nghiệp, ồng thời ang có sự mất cân ối trong cơ cấu lao ộng kỹ thuật, rõ nét
nhất là tình trạng thiếu nghiêm trọng chuyên gia kỹ thuật, nhà quản lý giỏi, công
nhân có trình ộ tay nghề cao. Tình trạng công nhân làm việc không úng với chuyên
môn, ngành nghề ược ào tạo còn khá phổ biến.
Cùng với quá trình phát triển nhanh của thành phần kinh tế tư nhân và kinh
tế có vốn ầu tư nước ngoài thì ội ngũ công nhân trong các doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế này cũng tăng lên nhanh chóng. Ngược lại, số lượng công nhân
trong thành phần kinh tế nhà nước sụt giảm nhanh, từ ó ang ặt ra vấn ề là liệu ội
ngũ công nhân trong thành phần kinh tế nhà nước có còn giữ vai trò nòng cốt, i ầu
trong nền kinh tế nhiều thành phần, khi chúng ta xác ịnh “kinh tế nhà nước giữ
vai trò chủ ạo là lực lượng vật chất quan trọng ể nhà nước ịnh hướng và iều tiết
nền kinh tế, tạo môi trường và iều kiện thúc ẩy các thành phần kinh tế cùng phát triển”.
Với sự biến ổi của giai cấp công nhân hiện nay ã tạo ra nhiều cơ hội việc làm
cho người công nhân lao ộng, nhưng cũng có một thực tế ngược lại, ó là tình trạng
dư thừa lao ộng ang xảy ra ở một số ngành nghề. Do sức ép lao ộng di cư từ nông 18 lOMoAR cPSD| 46342819
thôn ra thành thị tìm việc làm trong các khu công nghiệp tăng mạnh, dẫn ến cạnh
tranh việc làm trong nội bộ người lao ộng. Nhiều doanh nghiệp nhà nước buộc
phải ổi mới, sắp xếp lại, tinh giản biên chế ể phù hợp với sự biến ổi của giai cấp
công nhân. Nhiều doanh nghiệp khi không còn sự bảo hộ của nhà nước ã và ang
ứng trước nguy cơ phá sản tạo ra tình trạng mất việc làm hoặc việc làm không ổn
ịnh. Xu hướng sử dụng máy móc và công nghệ hiện ại trong sản xuất với trình ộ
tự ộng hóa cao dẫn ến dư thừa lao ộng. Cùng với ó việc di chuyển lao ộng trong
nội bộ các công ty a quốc gia theo cam kết di chuyển lao ộng, nên một số ngành
nghề òi hỏi lao ộng trình ộ cao sẽ sử dụng chuyên gia nước ngoài và công nhân
nước ta ứng trước nguy cơ bị mất việc làm do trình ộ tay nghề thấp.
Sự phân hóa giàu nghèo, phân tầng xã hội ang diễn ra khá sâu sắc trong nội
bộ giai cấp. Trong hội nhập quốc tế, lập trường giai cấp, bản lĩnh chính trị, lý
tưởng cách mạng của một bộ phận công nhân bị phai nhạt, ảnh hưởng ến vai trò
tiên phong của giai cấp công nhân nước ta. Hội nhập quốc tế ang làm cho “công
nhân nước ta không ồng ều về nhận thức xã hội, giác ngộ giai cấp, bản lĩnh chính
trị, ý thức tổ chức và kỷ luật lao ộng”. Không ít công nhân còn chưa nhận thức ầy
ủ về sứ mệnh lịch sử của giai cấp mình; ý chí phấn ấu, ý thức tổ chức kỷ luật, tính
tiên phong gương mẫu của một bộ phận công nhân giảm sút. Bên cạnh ó, một bộ
phận công nhân trẻ còn bị ảnh hưởng bởi các tệ nạn xã hội, sống buông thả, phai
nhạt lý tưởng, suy thoái về ạo ức, lối sống, xa rời bản chất tốt ẹp của giai cấp công
nhân, gây ảnh hưởng ến doanh nghiệp và hình ảnh người công nhân Việt Nam
trong quá trình hội nhập quốc tế.
Tỷ lệ Đảng viên trong giai cấp công nhân còn ít. Nguyên nhân là do công
nhân quan niệm làm việc trong các doanh nghiệp có vốn ầu tư nước ngoài là i làm
thuê nên chỉ chú trọng làm tròn phận sự, ít quan tâm ến các vấn ề chính trị, xã hội.
Dẫn ến “một bộ phận công nhân chưa thiết tha phấn ấu vào Đảng và tham gia hoạt
ộng trong các tổ chức chính trị - xã hội”. 3.
Phương hướng ể phát huy những biến ổi tích cực và cải thiện một số
vấn ề của sự biến ổi của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay. 19