TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
----- -----
BÀI THẢO LUẬN
MÔN KINH TẾ VĨ MÔ 1
ĐỀ TÀI
BIỆN PHÁP CHÍNH PHỦ ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ BÙ ĐẮP
THÂM HỤT NGÂN SÁCH 2018-2023
1
Giảng viên hướng dẫn : Vũ Ngọc Tú
Nhóm thực hiện : Nhóm 8
Lớp học phần : 232_MAEC0111_08
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.....................................................................................................................2
DANH MỤC BIỂU ĐỒ......................................................................................................1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC......2
1.1. Các khái niệm liên quan..........................................................................................2
1.2. Phân loại...................................................................................................................2
1.3. Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách.......................................................................3
1.4. Nguyên nhân dẫn đến thâm hụt ngân sách............................................................4
1.5. Các biện pháp xử lý thâm hụt của nhà nước.........................................................5
1.5.1. Biện pháp cơ bản: tăng thu - giảm chi..............................................................5
1.5.2. Vay trong nước (Vay dân).................................................................................5
1.5.3. Vay nước ngoài..................................................................................................6
1.5.4. Sử dụng quỹ dự trữ ngoại tệ quốc gia...............................................................6
1.5.5. Phát hành tiền..................................................................................................7
CHƯƠNG II: TÌNH TRẠNG NGÂN SÁCH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2018-2023......8
2.1.Thực trạng thu ngân sách........................................................................................8
2.2. Thực trạng chi ngân sách......................................................................................17
2.3. Thực trạng thâm hụt NSNN giai đoạn 2018 – 2023.............................................24
CHƯƠNG III: CÁC BIỆN PHÁP MÀ NHÀ NƯỚC ĐÃ SỬ DỤNG...........................28
3.1. Tăng thu giảm chi..................................................................................................28
3.2. Vay nợ.....................................................................................................................33
3.2.1. Vay nợ trong nước...........................................................................................33
3.2.2. Vay nợ nước ngoài...........................................................................................37
KẾT BÀI...........................................................................................................................40
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................41
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN.................................................................................44
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trải qua bao thăng trầm lịch sử, mỗi quốc gia đều đặt mục tiêu hoàn thành xuất sắc
sứ mệnh của mình. Để hiện thực hóa mục tiêu đề ra, mọi Nhà nước đều trang bị cho mình
những công cụ hữu hiệu. một trong những công cụ đắc lực nhất hỗ trợ cho việc quyết
định hoạt động kinh tế,hội, an ninh, quốc phòngquan hệ đối ngoại của một quốc gia
chính là Ngân sách Nhà nước.
Qua các năm tháng, ngân sách Nhà nước đã khẳng định vai trò quan trọng của
mình đối với mọi quốc gia. Nhờ ngân sách nhà nước các quan hệ thị trường được thúc
đẩy hình thành phát triển. Lạm phát được kiểm soát, lãi suất duy trì mức hợp lý, tạo
nền tảng cho một nền tài chính quốc gia lành mạnh. Từ đấy, nền kinh tế được đảm bảo sự
ổn định và phát triển.
Mặc những đóng góp tích cực, việc sử dụng ngân sách nhà nước hiện nay
của nước ta vẫn còn nhiều bất cập. Việc sử dụng chưa hiệu quả, thiếu sự đồng bộ và hợp lý
dẫn đến lãng phí nguồn lực. Quản thu chi ngân sách còn nhiều lỗ hổng, thiếu chặt chẽ.
Tình trạng thâm hụt ngân sách kéo dài một vấn đề đáng báo động, đòi hỏi cần giải
pháp xử lý hiệu quả.
Thâm hụt ngân sách Nhà nước gì? Nguyên nhân nào dẫn đến thâm hụt ngân
sách Nhà nước? Thâm hụt ngân sách Nhà nước tác động ra sao đến kinh tế - hội? Thực
trạng và giải pháp của Nhà nước cho thâm hụt ngân sách ở Việt Nam hiện nay ra sao?
Để trả lời những câu hỏi đó, nhóm 8 đã sử dụng những kiến thức từ bộ môn kinh tế
đi sâu nghiên cứu những vấn đề liên quan đến ngân sách Nhà nước, thâm hụt
ngân sách, tình trạng ngân sách nước ta và các biện pháp mà nhà nước đã sử dụng.
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
2
Biểu đồ 1: Thể hiện cơ cấu thu NSNN năm 2018
Biểu đồ 2: Thể hiện cơ cấu thu NSNN năm 2019
Biểu đồ 3: Thể hiện cơ cấu thu NSNN năm 2020
Biểu đồ 4: Thể hiện cơ cấu thu NSNN năm 2021
Biểu đồ 5: Thể hiện cơ cấu thu NSNN năm 2022
Biểu đồ 6: Thể hiện cơ cấu thu NSNN năm 2023
Biểu đồ 7: Thể hiện cơ cấu chi NSNN năm 2018
Biểu đồ 8: Thể hiện cơ cấu chi NSNN năm 2019
Biểu đồ 9: Thể hiện cơ cấu chi NSNN năm 2020
Biểu đồ 10: Thể hiện cơ cấu chi NSNN năm 2021
Biểu đồ 11: Thể hiện cơ cấu chi NSNN năm 2022
Biểu đồ 12: Thể hiện cơ cấu chi NSNN năm 2023
Biểu đồ 13: Thể hiện thâm hụt NSNN năm 2018 - 2023
Biểu đồ 14: Thể hiện vay nợ trong nước năm 2018
Biểu đồ 15: Thể hiện vay nợ trong nước năm 2021
Biểu đồ 16: Thể hiện vay nợ trong nước năm 2022
Biểu đồ 17: Thể hiện vay nợ trong nước giai đoạn 2018 - 2023
Biểu đồ 18: Thể hiện vay nợ trong nước giai đoạn 2018 – 2021
Biểu đồ 19: Thể hiện dư nợ vay của chính phủ
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THÂM HỤT NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC
3
1.1. Các khái niệm liên quan
Ngân sách nhà nước tổng các kế hoạch chi tiêu thu nhập hàng năm của Chính
phủ, bao gồm các khoản thu và các khoản chi ngân sách.
Ngân sách nhà nước bao gồm 2 khoản là thu và chi ngân sách.
Ngân sách nhà nước
Thu ngân sách Chi ngân sách
-Khoản thu từ thuế
-Các loại phí và lệ phí
-Viện trợ từ nước ngoài
-Thu từ việc phát hành công trái, xổ
số……
-Hoạt động in tiền
-Chi đầu tư xây dựng cơ bản
-Chi sản xuất vật chất
-Chi viện trợ
-Chi trả nợ
-Chi an ninh quốc phòng
Thâm hụt Ngân sách tình trạng các khoản chi của ngân sách nhà nước (ngân sách chính
phủ) lớn hơn các khoản thu, phần chênh lệch chính là thâm hụt ngân sách.
Gọi B là hiệu số giữa thu và chi ngân sách, ta có: B=T-G
Nếu B<0 hoặc T<G => Thâm hụt ngân sách.
1.2. Phân loại
Thâm hụt ngân sách được chia làm 3 loai
Thâm hụt ngân sách thực tế: thâm hụt khi số chi thực tế vượt số thu thực tế trong một
thời kỳ nhất định.
Ví dụ: Chính phủ dự kiến ngân sách của họ sẽ tổng doanh
thu là 100 triệu đô la và tổng chi phí dự kiến là 110 triệu đô trong năm đó, tuy nhiên do suy
thoái kinh tế nên tổng doanh thu chỉ đạt 95 triệu đô và tổng chi phí thực tế là 115 triệu đô.
=> Ngân sách thực tế thâm hụt đi 20 triệu đô ( 115-95)
Thâm hụt ngân sách cấu: thâm hụt tính toán trong trường hợp nền kinh tế hoạt động
ở mức sản lượng tiềm năng.
4
Ví dụ: Một quốc gia thâm hụt ngân sách cấu trong lĩnh
vực y tế khi ngân sách giành cho bảo hiểm y tế hoặc cung cấp dịch vụ y tế vượt quá nguồn
thu thuế từ ngành y tế.
Thâm hụt ngân sách chu kì: thâm hụt ngân sách bị động do tình trạng của chu kỳ kinh
doanh, bằng hiệu số của thâm hụt thực tế và thâm hụt cơ cấu.
Ví dụ: Tình hình kinh tế suy thoái, tỷ lệ thất nghiệp tăng dẫn
đến thu ngân sách từ thuế giảm xuống trong khi chi ngân sách trợ cấp cho thất nghiệp tăng
lên
1.3. Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách
Tùy vào tỷ lệ thâm hụt thời gian thâm hụt thâm hụt ngân sách nhà nước
thể ảnh hưởng tiêu cực hoặc tích cực đến nền kinh tế của một quốc gia.
Tác động tích cực:
Tỷ lệ thâm hụt khi mức dao động từ 1 5% GDP sẽ an toàn cho nền kinh tế. Khi
này thâm hụt sẽ lợi cho sự phát triển kinh tế. dụ như Chính phủ muốn sử dụng thâm
hụt khoảng 3% GDP để xây dựng các chính sách, các chương trình nhằm ng cao, cải
thiện chất lượng cuộc sống cho người dân: xây nhà tình thương, giúp đỡ các nạn nhân mắc
Covid – 19,…
Khi sản lượng của nền kinh tế thấp dưới mức sản lượng tiềmng thì chính phủ
thể tăng mức chi ngân sách chấp nhận thâm hụt để thúc đẩy hoạt động kinh tế.Vì vậy
được sử dụng như một công cụ của chính sách tài khóa để tăng trưởng kinh tế.
Tác động tiêu cực:
+ Nợ công tăng cao: Khi chi tiêu của chính phủng cao nguồn thu không được
đảm bảo. Lúc này, nhà nước thường phải đi vay (trong nước hoặc nước ngoài) để chi trả
cho phần thâm hụt ngân sách dẫn đến nợ công tăng cao. Nếu vấn đề kéo dài không
biện pháp kiểm soát, nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe tài chính của quốc gia.
+ Tăng lãi suất: Từ việc chính phủ phải đi vay khiến nợ công tăng lên sẽ kéo theo
việc lãi suất cao hơn nhằm bù lại khoản thâm hụt. Nó không chỉ gây ảnh hưởng đến với các
doanh nghiệp còn cả người tiêu dùng. Tăng lãi suất thể khiến tình trạng kinh tế đình
trệ, chậm phát triển.
5
+ Lạm phát: Thâm hụt ngân sách cũng nguyên nhân gây tình trạng lạm phát.
Chính phủ giải quyết việc thâm hụt ngân sách bằng cách in thêm tiền dẫn đến giá cả tiêu
dùng tăng. Trong khi người dân chưa thêm tiền hoặc thu nhập khiến nhu cầu của họ
giảm vì không đủ tiền cho các nhu cầu.
+ Thoái lui đầu tư: Bằng cách tăng lãi suất, giảm chi tiêu của chính phủ, tăng thuế,
giảm niềm tin của nhà đầu tư, tăng rủi ro lạm phát tăng nợ công, thâm hụt ngân sách
thể tạo ra một môi trường kém thuận lợi cho đầu tư dài hạn.
1.4. Nguyên nhân dẫn đến thâm hụt ngân sách
Chi ngân sách quá lớn cho các dự án phát triển: Đây một trong những nguyên
nhân chính dẫn đến tình trạng thâm hụt ngân sách tại Việt Nam. Những dự án phát triển
này bao gồm các công trình giao thông, cầu đường, sở hạ tầng, chương trình hỗ trợ
hội... đòi hỏi mức đầu lớn kéo theo chi phí quản lý, bảo trì, vận hành cao. Khi chi
ngân sách cho các dự án này vượt quá khả năng quản kiểm soát, thì tình trạng thâm
hụt ngân sách sẽ xảy ra.
Chi tiêu cho bảo đảm an ninh quốc phòng: Việc chi tiêu cho bảo đảm an ninh quốc
phòng là cần thiết, tuy nhiên, chi phí cho các hoạt động này cũng rất lớn và đòi hỏi phải
sự kiểm soát, quản lý chặt chẽ để tránh lãng phí.
Thiếu hiệu quả trong thu thuế: Tình trạng thâm hụt ngân sách còn do chính sách thu
thuế của Việt Nam chưa được thực hiện hiệu quả. Các quy định pháp luật thuế chưa được
thống nhất nhiều khó khăn trong việc thu thuế đối với các tổ chức, doanh nghiệp,
nhân. Một số doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân thường áp dụng các chiêu trò trốn thuế, làm
giả hóa đơn để trốn thuế, điều này dẫn đến việc thu thuế thực tế không đạt được, từ đó gây
thâm hụt ngân sách.
1.5. Các biện pháp xử lý thâm hụt của nhà nước
Ngân sách Chính phủ bị thâm hụt sẽ ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện các hoạt
động khác nhau trong nền kinh tế. Điều này đòi hỏi Chính phủ phải các biện pháp để
hạn chế ngân sách bị thâm hụt. Dưới đây một số biện pháp tài trợ cho thâm hụt ngân
sách:
1.5.1. Biện pháp cơ bản: tăng thu - giảm chi
Khi thâm hụt quá lớn kéo dài, các Chính phủ đều phải nghĩ đến các biện pháp
hạn chế thâm hụt. Biện pháp bản thường “tăng thu giảm chi”. Tăng thu đây bao
6
gồm việc tăng thuế tăng thu các loại phí, lệ phí; còn giảm chi việc giảm chi tiêu của
Chính phủ cho đầu tư xây dựng cơ bản, phí sản xuất vật chất, chi viện trợ, chi trả nợ và chi
an ninh quốc phòng.
Ưu điểm: Khi còn trong vùng có thể chịu đựng được, tăng thuế suất thuế thu nhập sẽ
làm tăng nguồn thu ngân sách nhà nước, đồng thời còn kích thích các đối tượng mở mang
các hoạt động kinh tế, tăng khả năng sinh lời,một phần nộp ngân sách nhà nước, còn lại
thặng dư cho mình.
Nhược điểm: Tăng thu và giảm chi là biện pháp cổ truyền nhưng không phải bao giờ
cũng thực hiện thành công được bởi đây xảy ra hai nghịch khó giải quyết. Một là:
trong bối cảnh tỉ lệ tăng trường GDP chưa lớn sẽ ảnh hưởng đến khả năng đầu vào tiêu
dùng ở khu vực nhân bị hạn chế, tức giảm động lực phát triển kinh tế. Hai là: khả năng
giảm chi cũng giới hạn nhất định, nếu giảm chi vượt quá giới hạn thì cũng ảnh hưởng
không tốt đến quá trình phát triển xã hội.
Chính thế vấn đề đặt ra chính phủ phải tính toán phí tăng thu giảm chi như
thế nào để gây ảnh hưởng ít nhất đến tăng trưởng kinh tế.
1.5.2. Vay trong nước (Vay dân)
Vay trong nước Chính phủ vay chính người dân nước đó. Chính phủ vay dân
chúng thông qua việc phát hành trái phiếu Chính phủ trong nước.
Ưu điểm:
Các khoản vay trong nước thường không gây ra lạm phát trong ngắn hạn, không làm
giảm dự trữ ngoại tệ của quốc gia tránh được nguy phụ thuộc vào nước
ngoài.
Đây là biện pháp cho phép chính phủ có thể giảm thâm hụt ngân sách mà không cần
phải tăng sở tiền tệ hoặc giảm dự trữ quốc tế. vậy, biện pháp này được coi
một cách hiệu quả để kiềm chế lạm phát.
Nhược điểm:
Có thể làm tăng áp lực lạm phát trong tương lai nếu như tỷ lệ nợ trong GDP liên tục
tăng nữa.
Việc vay từ dân trực tiếp sẽ làm giảm khảng khu vực nhân trong việc tiếp cận
tín dụng.
7
1.5.3. Vay nước ngoài
Vay nước ngoài việc nhận viện trợ hoặc vay từ các Chính phủ nước ngoài, các tổ
chức tài chính phát triển quốc tế như Ngân hàng Thế Giới (WB), Ngân hàng Phát triển
châu Á (ADB), Quỹ tiền tệ quốc tế (IFM)...
Ưu điểm
Vay nước ngoài giúp giảm sức ép lạm phát đối với nền kinh tế tạo nguồn vốn
giúp phát triển kinh tế đất nước.
Đây cũng một nguồn vốn quan trọng bổ sung cho nguồn vốn thiếu hụt trong
nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Nhược điểm:
Nếu khoản vay này lớn thì Chính phủ nước sở tại phải có thặng thương mại để
trả, tứctrả lãi gốc trên khoản vay từ trước. Gánh nặng trả các khoản vay nước
ngoài này cũng làm giảm tiêu dùng của một quốc gia.
Đồng thời, cũng dễ khiến cho nền kinh tế trở nên bị phụ thuộc vào nước ngoài
về cả kinh tế, chính trị, quân sự...
1.5.4. Sử dụng quỹ dự trữ ngoại tệ quốc gia
Quỹ dự trữ ngọai tệ lượng ngoại tệ ngân hàng trung ương hoặc quan hữu
trách tiền tệ của một quốc gia hoặc một lãnh thổ nằm giữ dưới dạng ngoại tệ nhằm thanh
toán quốc tế hoặc hỗ trợ đồng tiền quốc gia. Chính phủ thể sử dụng việc giảm dự trữ
ngoại tệ để tài trợ thâm hụt ngân sách.
Ưu điểm: Việc sử dụng dự trữ ngoại tệ thể giúp đạt được mục tiêu đắp cho
thâm hụt ngân sách mà không gây ra gánh nặng nợ nần.
Nhược điểm: thể ảnh hưởng xấu tới tỷ giá hối đoái, giảm sức cạnh tranh của
hàng hoá trong xuất khẩu thể gây tác động tiêu cực tới sự dịch chuyển của dòng vốn
đầu tư.
1.5.5. Phát hành tiền
Là việc Ngân hàng Trung ương gia tăng in thêm tiền để bù đắp thâm hụt.
Ưu điểm: Việc này thể giúp đáp ứng nhanh chóng nhu cầu đắp thâm hụt
không gây ra áp lực trả nợ.
8
Nhược điểm: Việc in thêm tiền đưa vào lưu thông trong khi sản lượng nền kinh tế
không gia tăng sẽ khiến cho giá cả tăng cao, lạm phát xảy ra. Điều này làm đời sống người
dân gặp nhiều khó khăn, các vấn đề không chỉ kinh tế hội, chính trị của quốc gia đó
có thể sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Chính vậy, các Chính phủ thường sẽ phải hạn chế tối đa việc sử dụng công cụ
này.
9
CHƯƠNG II: TÌNH TRẠNG NGÂN SÁCH VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 2018-2023
2.1.Thực trạng thu ngân sách
Năm 2018
Năm 2018, bức tranh tổng quan của nền kinh tế đánh dấu những bước tiến tích cực,
theo đó dự toán tổng thu ngân sách nhà nước 1.319.200 tỷ đồng; quyết toán thu NSNN
đạt 1.431.662 tỷ đồng. Các nguồn thu chủ yếu từ tiền sử dụng đất, thuế xuất nhập khẩu
thu từ dầu thô. Trong đó:
Quyết toán thu nội địa đạt 1.155.293 tỷ đồng, tăng 55.993 tỷ
đồng (+5,1%) so dự toán, chủ yếu nhờ tăng thu tiền sử dụng đất (61.915 tỷ đồng); cấu
thu nội địa tiếp tục tăng sao với các năm trước chiếm 80,7% tổng nguồn thu NSNN. Một
số ngành đóng góp lớn cho NSNN như: sản xuất, lắp ráp ôtô trong nước, công nghiệp
chế tạo, công nghiệp thực phẩm, tăng trưởng thấp hơn dự kiến nên số thu 3 khu vực
kinh tế không đạt dự toán.
Quyết toán thu từ dầu thô đạt 66.048 tỷ đồng, tăng 30.148 tỷ
đồng (+84%) so với dự toán. Chủ yếu do giá dầu thanh toán bình quân đạt 74,6
USD/thùng, tăng 24,6 USD/thùng so với giá y dựng dự toán (50 USD/thùng) sản
lượng thanh toán đạt cao hơn dự toán là 0,7 triệu tấn.
Quyết toán thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu
đạt 202.540 tỷ đồng, vượt 23.540 tỷ đồng (+13,2%) so với dự toán. Theo Hiệp định
Thương mại Hàng hóa ASEAN Hàn Quốc (AKFTA), Việt Nam thực hiện cam kết giảm
thuế suất đối với các thị trường này làm giảm thu mạnh nhưng nhờ đổi mới cơ cấu sản xuất
hàng xuất khẩu hợp lý, nên giá trị kim ngạch xuất, nhập khẩu tăng đáng kể.
Thu viện trợ không hoàn lại: quyết toán đạt 7.780 tỷ đồng, tăng
2.780 tỷ đồng (+55,6%) so với dự toán.
10
Biểu đồ 1: Thể hiện cơ cấu thu NSNN năm 2018
(Theo báo cáo bộ Tài chính)
Năm 2019
Trong năm 2019, tình hình kinh tế thế giới dấu hiệu tăng trưởng chậm lại, tuy
nhiên nền kinh tế Việt Nam có sự bứt phá vượt mục tiêu tăng trưởng: dự toán NSNN với
tổng số thu 1.411.300 tỷ đồng; quyết toán thu đạt 1.553.612 tỷ đồng, ng 142.312 tỷ
đồng (+10,1%) so dự toán. Trong đó:
Quyết toán thu nội địa đạt 1.277.988 tỷ đồng, ng 104.488 tỷ
đồng (+8,9%) so với dự toán, chủ yếu nhờ tăng thu về nhà, đất (78.181 tỷ đồng), tăng thu
từ thu hồi vốn, thu cổ tức, lợi nhuận, lợi nhuận sau thuế, chênh lệch thu, chi của Ngân hàng
nhà nước (24.835 tỷ đồng);cấu thu nội địa năm 2019 tiếp tụcchuyển biến, bền vững
hơn, tỷ trọng thu nội địa là 82,3% tăng so với các năm trước.
Quyết toán thu từ dầu thô đạt 56.251 tỷ đồng, tăng 26,1%
(11.651 tỷ đồng) so với dự toán. Nguyên nhân do giá dầu thanh toán bình quân đạt 67,5
USD/thùng, tăng 2,5 USD/thùng so với giá xây dựng dự toán (65 USD/thùng); sản lượng
thanh toán đạt 11,04 triệu tấn, cao hơn dự toán 0,61 triệu tấn.
Quyết toán thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu
214.239 tỷ đồng, tăng 13,2% (25.039 tỷ đồng) so với dự toán. Một số mặt hàng thuế
11
suất cao, số thu lớn tăng mạnh so với dự toán như than đá, ô nguyên chiếc, máy móc,
thiết bị, phụ tùng, máy vi tính, sản phẩm điện tửlinh kiện, linh kiện phụ tùng ôtô..., nên
giá trị kim ngạch xuất, nhập khẩu tăng 7,7% so với năm 2018.
Thu viện trợ không hoàn lại: quyết toán đạt 5.133 tỷ đồng, tăng
1.133 tỷ đồng (+28,3%) so với dự toán.
Biểu đồ 2: Thể hiện cơ cấu thu NSNN năm 2019
(Theo báo cáo bộ Tài chính)
Năm 2020
Năm 2020, chứng kiến sự bùng nổ của đại dịch Covid 19 trên phạm vi toàn cầu,
gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới mọi mặt kinh tế, đời sống, hội của các quốc gia trên
toàn thế giới nói chung. Trong nước, tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, các biện pháp
được đưa ra kịp thời để ngăn chặn sự lây lan như giãn cách xã hội trong quý IIIII. Hoạt
động xuất, nhập khẩu bị tác động mạnh do đứt gãy chuỗi thương mại quốc tế, làm tăng
trưởng nhiều lĩnh vực chậm lại, nền kinh tế toàn cầu rơi vào một màu ảm đạm. Dự toán
thu NSNN năm 2020 (điều chỉnh) 1.539.053 tỷ đồng; quyết toán thu NSNN đạt
12
1.510.579 tỷ đồng, giảm 28.474 tỷ đồng (-1,9%) so với dự toán. Nguồn thu NSNN cụ thể
như sau: Thực trạng thu ngân sách.
Quyết toán thu nội địa đạt 1.293.728 tỷ đồng, tăng 2.951 tỷ
đồng (+0,2%) so với dự toán, chủ yếu tăng từ các khoản thu về nhà đất (87.970 tỷ
đồng), thu từ hoạt động xổ số kiến thiết (5.226 tỷ đồng) thu khác ngân sách (22.229 tỷ
đồng); tỷ trọng thu nội địa đạt 85,6% tổng thu NSNN, tăng so với các năm trước. Tuy
nhiên, do ảnh hưởng của dịch bệnh, đồng thời nhằm thúc đẩy nền kinh tế trong giai đoạn
khó khăn, Chính phủ cũng thực hiện miễn, giảm nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp, hộ
kinh doanh và người dân nên có 8/12 khoản thu không đạt dự toán.
Quyết toán thu từ dầu thô đạt 34.598 tỷ đồng, giảm 1,7% (602
tỷ đồng) so với dự toán do giá dầu thô thanh toán bình quân đạt 45,7 USD/thùng, giảm
14,3 USD/thùng so với giá dự toán (là 60 USD/thùng); sản lượng thanh toán đạt 9,56 triệu
tấn, tăng 540 nghìn tấn so với dự toán.
Quyết toán thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt
177.444 tỷ đồng, giảm 14,7% (30.556 tỷ đồng) so với dự toán. Mặc tổng kim ngạch
xuất nhâ ˆp khẩu đạt 545,4 tỷ USD, tăng 5,35% so với năm 2019, tuy nhiên, kim ngạch xuất
nhâ ˆp khẩu hàng thuế giảm 12,9% so với dtoán làm giảm thu ngân sách trong lĩnh vực
này.
Thu viện trợ không hoàn lại: quyết toán 4.808 tỷ đồng, giảm
268 tỷ đồng so với dự toán.
13
Biểu đồ 3: Thể hiện cơ cấu thu NSNN năm 2020
(Theo báo cáo bộ Tài chính)
Năm 2021
Năm 2021, nền kinh tế chịu tác động nghiêm trọng từ đợt bùng phát dịch Covid
19 lần 4 từ tháng 4/2021. Theo đó, Chính phủ đã báo cáo Quốc hội d toán thu (điều
chỉnh) 1.358.084 tỷ đồng; quyết toán thu NSNN đạt 1.591.411 tỷ đồng (+17,2%) so với
dự toán. Trong đó:
Quyết toán thu nội địa đạt 1.313.281 tỷ đồng, tăng 179.781 tỷ
đồng (+ 15,9%) so với dự toán, chủ yếu tăng từ các khoản thu về nhà đất, thu từ hoạt
động xổ số kiến thiết thu khác ngân sách; tỷ trọng thu nội địa đạt 82,5% tổng thu
NSNN. Kết quả thu nội địa vượt dự toán nguyên nhân chủ yếu do sự chỉ đạo quyết liệt của
Chính phủ trong công tác phòng, chống dịch bệnh; Quốc hội, Chính phủ đã ban hành các
chính sách tài khóa, tiền tệ, kích cầu tiêu dùng, đầu công như: điều chỉnh giảm i suất,
cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm, gia hạn thuế, phí, tiền thuê đất, đã góp phần khơi
thông dòng vốn hỗ trợ nền kinh tế, giúp doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, khôi phục sản
xuất, kinh doanh. Một số ngành, lĩnh vực đóng góp lớn cho NSNN ít chịu ảnh hưởng
của dịch bệnh Covid-19 được hưởng lợi từ yếu tố thị trường nên hoạt động sản xuất,
kinh doanh vẫn duy trì tăng trưởng khá như: khối ngành ngân hàng, chứng khoán, hoạt
14
động thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí, thị trường bất động sản sôi động..., đã góp phần
tăng thu lớn cho NSNN.
Quyết toán thu từ dầu thô đạt 44.638 tỷ đồng, tăng 92,4%
(21.438 tỷ đồng) so với dự toán, chủ yếu do giá dầu bình quân đạt khoảng 68,8
USD/thùng, tăng 23,8 USD/thùng so với dự toán, sản lượng dầu thô thanh toán năm 2021
đạt 8,86 triệu tấn, tăng 10,3% so với kế hoạch.
Quyết toán thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt
216.307 tỷ đồng, tăng 21,2% (37.807 tỷ đồng) so với dự toán do tốc độ tăng trưởng kim
ngạch xuất nhập khẩu vượt kế hoạch tăng cao so với năm 2020 (tổng kim ngạch năm
2021 tăng 8,3% so với dự toán).
Thu viện trợ không hoàn lại: quyết toán 17.185 tỷ đồng, giảm
24,9% (5.699 tỷ đồng) so với dự toán.
Biểu đồ 4: Thể hiện cơ cấu thu NSNN năm 2021
(Theo báo cáo bộ Tài chính)
Năm 2022
Năm 2022 tình hình thế giới, khu vực có nhiều biến động phức tạp, như: xung đột
vũ trang tại Nga-Ukraine kéo dài, nhiều quốc gia điều chỉnh chính sáchi khóa tiền tệ để
kiểm soát lạm phát gây ảnh hưởng tới nền kinh tế toàn cầu. trong nước, dịch Covid-19
15
đã được kiểm soát tốt, tuy nhiên, sự vận động của nền kinh tế suy giảm. Dự toán thu
NSNN là 1.411,7 nghìn tỷ đồng; thực hiện thu NSNN năm 2022 đạt 1.815,5 nghìn tỷ đồng,
tăng 403,8 nghìn tỷ đồng (+28,6%) so dự toán. Trong đó:
Quyết toán thu nội địa đạt 1.443,9 nghìn tỷ đồng, vượt 267,2
nghìn tỷ đồng (+22,7%) so dự toán. Số thu ng chủ yếu từ 3 khu vực kinh tế (doanh
nghiệp nhà nước, doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài, kinh tế ngoài quốc doanh). Bên
cạnh đó, một số khoản thu có mức tăng lớn, như: thuế thu nhập cá nhân (tăng 17,3 nghìn tỷ
đồng); thu phí, lệ phí (tăng 15,1 nghìn tỷ đồng); thu tiền cho thuế đất, thuê mặt nước (tăng
7,4 nghìn tỷ đồng). Nguyên nhân chủ yếu do những tháng cuối năm kinh tế vẫn duy trì
được đà phục hồi, các doanh nghiệp thu nộp ngân sách tăng. Riêng thuế bảo ˆ môi trường
và thu hồi vốn NSNN đầu tư tại các tổ chức kinh tế chưa đạt dự toán
Quyết toán thu từ dầu thô đạt 78 nghìn tỷ đồng, tăng 49,8 nghìn
tỷ đồng (+176,7%) so d toán. Nguyên nhân chủ yếu do giá dầu thanh toán bình quân đạt
104,7 đô la Mỹ/thùng, tăng 44,7 đô la Mỹ/thùng so giá d toán (60 đô la Mỹ/thùng); sản
lượng thanh toán đạt 8,67 triê ˆu tấn, tăng 1,67 triệu tấn so kế hoạch (7 triệu tấn).
Quyết toán thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 285,4
nghìn tỷ đồng, vượt 86,4 nghìn tỷ đồng (+43,4%) so dự toán. Hoạt động xuất, nhập khẩu
năm 2022 tăng trưởng tích cực, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóam 2022 đạt
732,5 tỷ USD, tăng 9,5% so với năm 2021, riêng kim ngạch thuế đạt 152,4 tỷ USD,
tăng 10,5%, góp phần tăng thu NSNN trong lĩnh vực này so với dự toán.
Thu viện trợ không hoàn lại: quyết toán 8,1 nghìn tđồng, tăng
336 tỷ đồng so dự toán.
16
79.5%
15.75%
4.3% 0.45%
CƠ CẤU THU NSNN
Thu nội địa Thu cân đối từ hoạt động XNK Thu từ dầu thô
Thu viện trợ
Biểu đồ 5: Thể hiện cơ cấu thu NSNN năm 2022
(Theo báo cáo bộ Tài chính)
Năm 2023
Trong năm 2023, nền kinh tế thế giới vẫn tiếp tục gặp nhiều khó khăn, đối với Việt
Nam còn gặp nhiều khó khăn nhưng bức tranh nền kinh tế vẫn trên đà tăng trưởng
phục hồi. Theo báo cáo, dự toán thu NSNN đạt 1.620.744 tỷ đồng; tổng thu NSNN ước đạt
1.752,5 nghìn tỷ đồng tăng 8,1% so với dự toán. Trong đó:
Dự toán thu nội địa đạt 1.334.244 tỷ đồng, theo ước tính thu nội
địa vượt 10,1% so với dự toán. Có 11 khoản thu vượt dự toán bao gồm thu từ nhà, đất vượt
13,1% (23,3 nghìn tỷ đồng); thu từ hoạt động xổ số kiến thiết vượt 22% (8,3 nghìn tỷ
đồng). Riêng các khoản thu trực tiếp từ hoạt đô ˆng sản xuất kinh doanh ở 3 khu vực kinh tế
vượt 5,9% (42 nghìn tỷ đồng). Đáng chú ý, do thực hiện chính sách giảm thuế bảo vệ môi
trường đối với xăng dầu nên thu không đạt dự toán.
Dự toán thu từ dầu thô 42 nghìn tỷ đồng, trên thực tế vượt
47,5% (19,9 nghìn tỷ đồng), tuy nhiên vẫn giảm 20,6% so với năm 2022
Dự toán thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 239 nghìn
tỷ đồng; thực hiện thu ngân sách 219,1 nghìn tỷ đồng đạt 91,8% so với dự toán giảm 19,7
nghìn tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu do tổng kim ngạch xuất nhập khẩuthuế năm 2023
ước giảm khoảng 13,9% so với thực hiện năm 2022 (kim ngạch xuất khẩu thuế giảm
khoảng 20,3%; kim ngạch nhập khẩu có thuế giảm 14%).
17
Dự toán thu viện trợ đạt 5,5 nghìn tỷ đồng.
Biểu đồ 6: Thể hiện cơ cấu dự toán thu NSNN năm 2023
(Theo báo cáo bộ Tài chính)
Quyết toán thu ngân sách giai đoạn 2018 – 2023
18
Nhìn chung tổng thu NSNN giai đoạn 2018 - 2023 xu hướng tăng. Giai đoạn
2018-2019 thực trạng thu NSNN có nhiều khả quan, nhờ việc áp dụng công nghệ thông tin,
đổi mới phương pháp cùng với sự hợp tác chặt chẽ giữa các quan, nên tỷ trọng nợ thuế
giảm, tăng thu nộp ngân sách quốc gia. Tuy nhiên, do tác động của dịch Covid – 19, Chính
phủ thực hiện nhiều giải pháp miễn giảm thuế các khoản thu NSNN nhằm hỗ trợ tháo
gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp người dân nên việc thực hiện thu thuế cũng gặp
nhiều khó khăn. Sau khi kiểm soát dịch bệnh, các hoạt động kinh tế dần phục hồi tăng
trưởng tích cực một số ngành, lĩnh vực ít chịu ảnh hưởng của dịch bệnh đóng góp lớn cho
NSNN.
2.2. Thực trạng chi ngân sách
Năm 2018
Năm 2018, dự toán chi 1.523.200 tỷ đồng quyết toán chi NSNN 1.435.435
tỷ đồng (bằng 94,2% so với dự toán). Trong đó:
Quyết toán chi đầu phát triển đạt 393.304 tỷ đồng, chiếm
27,4% tổng chi NSNN. Chi thường xuyên chiếm 65,2% với con số 935.547 tỷ đồng chi
trả nợ lãi 106.584 tỷ đồng (7,4%). Chi NSNN giảm so với dự toán một số khoản triển
khai chậm dẫn đến bị hủy dự toán hoặc chuyển nguồn sang năm sau chi tiếp theo quy định
của Luật NSNN. Đồng thời cũng tồn tại một số hạn chế bất cập như công tác lập, giao dự
toán còn chưa sát thực tế; tình trạng chi NSNN chưa đúng chế độ, tiêu chuẩn chưa được
khắc phục triệt để; Giải ngân vốn đầu không đạt kế hoạch; thu hồi vốn tạm ứng còn
chậm; .... Tuy nhiên nhiệm vụ chi NSNN năm 2018 đã thực hiện bản đảm bảo kinh phí
đáp ứng kịp thời các nhiệm vụ chính trị; khắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ, xói lở bờ
sông, bờ biển; hỗ trợ giống khôi phục sản xuất sau thiên tai; bảo đảm an sinh hội,
chương trình hỗ trợ nhàcho ngườicông với cách mạng, công tác quốc phòng, an ninh
quốc gia, an toàn xã hội.
19

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ ----- ----- BÀI THẢO LUẬN MÔN KINH TẾ VĨ MÔ 1 ĐỀ TÀI
BIỆN PHÁP CHÍNH PHỦ ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ BÙ ĐẮP
THÂM HỤT NGÂN SÁCH 2018-2023 Giảng viên hướng dẫn : Vũ Ngọc Tú Nhóm thực hiện : Nhóm 8 Lớp học phần : 232_MAEC0111_08 1 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.....................................................................................................................2
DANH MỤC BIỂU ĐỒ......................................................................................................1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC......2
1.1. Các khái niệm liên quan..........................................................................................2
1.2. Phân loại...................................................................................................................2
1.3. Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách.......................................................................3
1.4. Nguyên nhân dẫn đến thâm hụt ngân sách............................................................4
1.5. Các biện pháp xử lý thâm hụt của nhà nước.........................................................5
1.5.1. Biện pháp cơ bản: tăng thu - giảm chi..............................................................5
1.5.2. Vay trong nước (Vay dân).................................................................................5
1.5.3. Vay nước ngoài..................................................................................................6
1.5.4. Sử dụng quỹ dự trữ ngoại tệ quốc gia...............................................................6
1.5.5. Phát hành tiền..................................................................................................7
CHƯƠNG II: TÌNH TRẠNG NGÂN SÁCH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2018-2023......8
2.1.Thực trạng thu ngân sách........................................................................................8
2.2. Thực trạng chi ngân sách......................................................................................17
2.3. Thực trạng thâm hụt NSNN giai đoạn 2018 – 2023.............................................24
CHƯƠNG III: CÁC BIỆN PHÁP MÀ NHÀ NƯỚC ĐÃ SỬ DỤNG...........................28
3.1. Tăng thu giảm chi..................................................................................................28
3.2. Vay nợ.....................................................................................................................33
3.2.1. Vay nợ trong nước...........................................................................................33
3.2.2. Vay nợ nước ngoài...........................................................................................37
KẾT BÀI...........................................................................................................................40
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................41
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN.................................................................................44 1 LỜI MỞ ĐẦU
Trải qua bao thăng trầm lịch sử, mỗi quốc gia đều đặt mục tiêu hoàn thành xuất sắc
sứ mệnh của mình. Để hiện thực hóa mục tiêu đề ra, mọi Nhà nước đều trang bị cho mình
những công cụ hữu hiệu. Và một trong những công cụ đắc lực nhất hỗ trợ cho việc quyết
định hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và quan hệ đối ngoại của một quốc gia
chính là Ngân sách Nhà nước.
Qua các năm tháng, ngân sách Nhà nước đã khẳng định vai trò quan trọng của
mình đối với mọi quốc gia. Nhờ ngân sách nhà nước mà các quan hệ thị trường được thúc
đẩy hình thành và phát triển. Lạm phát được kiểm soát, lãi suất duy trì ở mức hợp lý, tạo
nền tảng cho một nền tài chính quốc gia lành mạnh. Từ đấy, nền kinh tế được đảm bảo sự
ổn định và phát triển.
Mặc dù có những đóng góp tích cực, việc sử dụng ngân sách nhà nước hiện nay
của nước ta vẫn còn nhiều bất cập. Việc sử dụng chưa hiệu quả, thiếu sự đồng bộ và hợp lý
dẫn đến lãng phí nguồn lực. Quản lý thu chi ngân sách còn nhiều lỗ hổng, thiếu chặt chẽ.
Tình trạng thâm hụt ngân sách kéo dài là một vấn đề đáng báo động, đòi hỏi cần có giải pháp xử lý hiệu quả.
Thâm hụt ngân sách Nhà nước là gì? Nguyên nhân nào dẫn đến thâm hụt ngân
sách Nhà nước? Thâm hụt ngân sách Nhà nước tác động ra sao đến kinh tế - xã hội? Thực
trạng và giải pháp của Nhà nước cho thâm hụt ngân sách ở Việt Nam hiện nay ra sao?
Để trả lời những câu hỏi đó, nhóm 8 đã sử dụng những kiến thức từ bộ môn kinh tế
vĩ mô và đi sâu nghiên cứu những vấn đề liên quan đến ngân sách Nhà nước, thâm hụt
ngân sách, tình trạng ngân sách nước ta và các biện pháp mà nhà nước đã sử dụng. DANH MỤC BIỂU ĐỒ 2
Biểu đồ 1: Thể hiện cơ cấu thu NSNN năm 2018
Biểu đồ 2: Thể hiện cơ cấu thu NSNN năm 2019
Biểu đồ 3: Thể hiện cơ cấu thu NSNN năm 2020
Biểu đồ 4: Thể hiện cơ cấu thu NSNN năm 2021
Biểu đồ 5: Thể hiện cơ cấu thu NSNN năm 2022
Biểu đồ 6: Thể hiện cơ cấu thu NSNN năm 2023
Biểu đồ 7: Thể hiện cơ cấu chi NSNN năm 2018
Biểu đồ 8: Thể hiện cơ cấu chi NSNN năm 2019
Biểu đồ 9: Thể hiện cơ cấu chi NSNN năm 2020
Biểu đồ 10: Thể hiện cơ cấu chi NSNN năm 2021
Biểu đồ 11: Thể hiện cơ cấu chi NSNN năm 2022
Biểu đồ 12: Thể hiện cơ cấu chi NSNN năm 2023
Biểu đồ 13: Thể hiện thâm hụt NSNN năm 2018 - 2023
Biểu đồ 14: Thể hiện vay nợ trong nước năm 2018
Biểu đồ 15: Thể hiện vay nợ trong nước năm 2021
Biểu đồ 16: Thể hiện vay nợ trong nước năm 2022
Biểu đồ 17: Thể hiện vay nợ trong nước giai đoạn 2018 - 2023
Biểu đồ 18: Thể hiện vay nợ trong nước giai đoạn 2018 – 2021
Biểu đồ 19: Thể hiện dư nợ vay của chính phủ
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3
1.1. Các khái niệm liên quan
Ngân sách nhà nước là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hàng năm của Chính
phủ, bao gồm các khoản thu và các khoản chi ngân sách.
Ngân sách nhà nước bao gồm 2 khoản là thu và chi ngân sách. Ngân sách nhà nước Thu ngân sách Chi ngân sách -Khoản thu từ thuế
-Chi đầu tư xây dựng cơ bản
-Các loại phí và lệ phí -Chi sản xuất vật chất
-Viện trợ từ nước ngoài -Chi viện trợ
-Thu từ việc phát hành công trái, xổ -Chi trả nợ số…… -Chi an ninh quốc phòng -Hoạt động in tiền
Thâm hụt Ngân sách là tình trạng các khoản chi của ngân sách nhà nước (ngân sách chính
phủ) lớn hơn các khoản thu, phần chênh lệch chính là thâm hụt ngân sách.
Gọi B là hiệu số giữa thu và chi ngân sách, ta có: B=T-G
Nếu B<0 hoặc T Thâm hụt ngân sách. 1.2. Phân loại
Thâm hụt ngân sách được chia làm 3 loai
Thâm hụt ngân sách thực tế: Là thâm hụt khi số chi thực tế vượt số thu thực tế trong một thời kỳ nhất định.
Ví dụ: Chính phủ dự kiến ngân sách của họ sẽ có tổng doanh
thu là 100 triệu đô la và tổng chi phí dự kiến là 110 triệu đô trong năm đó, tuy nhiên do suy
thoái kinh tế nên tổng doanh thu chỉ đạt 95 triệu đô và tổng chi phí thực tế là 115 triệu đô.
=> Ngân sách thực tế thâm hụt đi 20 triệu đô ( 115-95)
Thâm hụt ngân sách cơ cấu: Là thâm hụt tính toán trong trường hợp nền kinh tế hoạt động
ở mức sản lượng tiềm năng. 4
Ví dụ: Một quốc gia có thâm hụt ngân sách cơ cấu trong lĩnh
vực y tế khi ngân sách giành cho bảo hiểm y tế hoặc cung cấp dịch vụ y tế vượt quá nguồn thu thuế từ ngành y tế.
Thâm hụt ngân sách chu kì: Là thâm hụt ngân sách bị động do tình trạng của chu kỳ kinh
doanh, bằng hiệu số của thâm hụt thực tế và thâm hụt cơ cấu.
Ví dụ: Tình hình kinh tế suy thoái, tỷ lệ thất nghiệp tăng dẫn
đến thu ngân sách từ thuế giảm xuống trong khi chi ngân sách trợ cấp cho thất nghiệp tăng lên
1.3. Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách
Tùy vào tỷ lệ thâm hụt và thời gian thâm hụt mà thâm hụt ngân sách nhà nước có
thể ảnh hưởng tiêu cực hoặc tích cực đến nền kinh tế của một quốc gia. Tác động tích cực:
Tỷ lệ thâm hụt khi ở mức dao động từ 1 – 5% GDP sẽ an toàn cho nền kinh tế. Khi
này thâm hụt sẽ có lợi cho sự phát triển kinh tế. Ví dụ như Chính phủ muốn sử dụng thâm
hụt khoảng 3% GDP để xây dựng các chính sách, các chương trình nhằm nâng cao, cải
thiện chất lượng cuộc sống cho người dân: xây nhà tình thương, giúp đỡ các nạn nhân mắc Covid – 19,…
Khi sản lượng của nền kinh tế thấp dưới mức sản lượng tiềm năng thì chính phủ có
thể tăng mức chi ngân sách chấp nhận thâm hụt để thúc đẩy hoạt động kinh tế.Vì vậy nó
được sử dụng như một công cụ của chính sách tài khóa để tăng trưởng kinh tế. Tác động tiêu cực:
+ Nợ công tăng cao: Khi chi tiêu của chính phủ tăng cao mà nguồn thu không được
đảm bảo. Lúc này, nhà nước thường phải đi vay (trong nước hoặc nước ngoài) để chi trả
cho phần thâm hụt ngân sách dẫn đến nợ công tăng cao. Nếu vấn đề kéo dài và không có
biện pháp kiểm soát, nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe tài chính của quốc gia.
+ Tăng lãi suất: Từ việc chính phủ phải đi vay khiến nợ công tăng lên sẽ kéo theo
việc lãi suất cao hơn nhằm bù lại khoản thâm hụt. Nó không chỉ gây ảnh hưởng đến với các
doanh nghiệp mà còn cả người tiêu dùng. Tăng lãi suất có thể khiến tình trạng kinh tế đình trệ, chậm phát triển. 5
+ Lạm phát: Thâm hụt ngân sách cũng là nguyên nhân gây tình trạng lạm phát.
Chính phủ giải quyết việc thâm hụt ngân sách bằng cách in thêm tiền dẫn đến giá cả tiêu
dùng tăng. Trong khi người dân chưa có thêm tiền hoặc thu nhập khiến nhu cầu của họ
giảm vì không đủ tiền cho các nhu cầu.
+ Thoái lui đầu tư: Bằng cách tăng lãi suất, giảm chi tiêu của chính phủ, tăng thuế,
giảm niềm tin của nhà đầu tư, tăng rủi ro lạm phát và tăng nợ công, thâm hụt ngân sách có
thể tạo ra một môi trường kém thuận lợi cho đầu tư dài hạn.
1.4. Nguyên nhân dẫn đến thâm hụt ngân sách
Chi ngân sách quá lớn cho các dự án phát triển: Đây là một trong những nguyên
nhân chính dẫn đến tình trạng thâm hụt ngân sách tại Việt Nam. Những dự án phát triển
này bao gồm các công trình giao thông, cầu đường, cơ sở hạ tầng, chương trình hỗ trợ xã
hội... đòi hỏi mức đầu tư lớn và kéo theo chi phí quản lý, bảo trì, vận hành cao. Khi chi
ngân sách cho các dự án này vượt quá khả năng quản lý và kiểm soát, thì tình trạng thâm
hụt ngân sách sẽ xảy ra.
Chi tiêu cho bảo đảm an ninh quốc phòng: Việc chi tiêu cho bảo đảm an ninh quốc
phòng là cần thiết, tuy nhiên, chi phí cho các hoạt động này cũng rất lớn và đòi hỏi phải có
sự kiểm soát, quản lý chặt chẽ để tránh lãng phí.
Thiếu hiệu quả trong thu thuế: Tình trạng thâm hụt ngân sách còn do chính sách thu
thuế của Việt Nam chưa được thực hiện hiệu quả. Các quy định pháp luật thuế chưa được
thống nhất và có nhiều khó khăn trong việc thu thuế đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân. Một số doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân thường áp dụng các chiêu trò trốn thuế, làm
giả hóa đơn để trốn thuế, điều này dẫn đến việc thu thuế thực tế không đạt được, từ đó gây thâm hụt ngân sách.
1.5. Các biện pháp xử lý thâm hụt của nhà nước
Ngân sách Chính phủ bị thâm hụt sẽ ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện các hoạt
động khác nhau trong nền kinh tế. Điều này đòi hỏi Chính phủ phải có các biện pháp để
hạn chế ngân sách bị thâm hụt. Dưới đây là một số biện pháp tài trợ cho thâm hụt ngân sách:
1.5.1. Biện pháp cơ bản: tăng thu - giảm chi
Khi thâm hụt quá lớn và kéo dài, các Chính phủ đều phải nghĩ đến các biện pháp
hạn chế thâm hụt. Biện pháp cơ bản thường là “tăng thu và giảm chi”. Tăng thu ở đây bao 6
gồm việc tăng thuế và tăng thu các loại phí, lệ phí; còn giảm chi là việc giảm chi tiêu của
Chính phủ cho đầu tư xây dựng cơ bản, phí sản xuất vật chất, chi viện trợ, chi trả nợ và chi an ninh quốc phòng.
Ưu điểm: Khi còn trong vùng có thể chịu đựng được, tăng thuế suất thuế thu nhập sẽ
làm tăng nguồn thu ngân sách nhà nước, đồng thời còn kích thích các đối tượng mở mang
các hoạt động kinh tế, tăng khả năng sinh lời,một phần nộp ngân sách nhà nước, còn lại là thặng dư cho mình.
Nhược điểm: Tăng thu và giảm chi là biện pháp cổ truyền nhưng không phải bao giờ
cũng thực hiện thành công được bởi vì ở đây xảy ra hai nghịch lí khó giải quyết. Một là:
trong bối cảnh tỉ lệ tăng trường GDP chưa lớn sẽ ảnh hưởng đến khả năng đầu tư vào tiêu
dùng ở khu vực tư nhân bị hạn chế, tức giảm động lực phát triển kinh tế. Hai là: khả năng
giảm chi cũng có giới hạn nhất định, nếu giảm chi vượt quá giới hạn thì cũng ảnh hưởng
không tốt đến quá trình phát triển xã hội.
Chính vì thế vấn đề đặt ra là chính phủ phải tính toán phí tăng thu và giảm chi như
thế nào để gây ảnh hưởng ít nhất đến tăng trưởng kinh tế.
1.5.2. Vay trong nước (Vay dân)
Vay trong nước là Chính phủ vay chính người dân nước đó. Chính phủ vay dân
chúng thông qua việc phát hành trái phiếu Chính phủ trong nước. Ưu điểm:
Các khoản vay trong nước thường không gây ra lạm phát trong ngắn hạn, không làm
giảm dự trữ ngoại tệ của quốc gia và tránh được nguy cơ phụ thuộc vào nước ngoài.
Đây là biện pháp cho phép chính phủ có thể giảm thâm hụt ngân sách mà không cần
phải tăng cơ sở tiền tệ hoặc giảm dự trữ quốc tế. Vì vậy, biện pháp này được coi là
một cách hiệu quả để kiềm chế lạm phát. Nhược điểm:
Có thể làm tăng áp lực lạm phát trong tương lai nếu như tỷ lệ nợ trong GDP liên tục tăng nữa.
Việc vay từ dân trực tiếp sẽ làm giảm khả năng khu vực tư nhân trong việc tiếp cận tín dụng. 7 1.5.3. Vay nước ngoài
Vay nước ngoài là việc nhận viện trợ hoặc vay từ các Chính phủ nước ngoài, các tổ
chức tài chính phát triển quốc tế như Ngân hàng Thế Giới (WB), Ngân hàng Phát triển
châu Á (ADB), Quỹ tiền tệ quốc tế (IFM)... Ưu điểm
Vay nước ngoài giúp giảm sức ép lạm phát đối với nền kinh tế và tạo nguồn vốn
giúp phát triển kinh tế đất nước.
Đây cũng là một nguồn vốn quan trọng bổ sung cho nguồn vốn thiếu hụt trong
nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Nhược điểm:
Nếu khoản vay này lớn thì Chính phủ nước sở tại phải có thặng dư thương mại để
trả, tức là trả lãi và gốc trên khoản vay từ trước. Gánh nặng trả các khoản vay nước
ngoài này cũng làm giảm tiêu dùng của một quốc gia.
Đồng thời, nó cũng dễ khiến cho nền kinh tế trở nên bị phụ thuộc vào nước ngoài
về cả kinh tế, chính trị, quân sự...
1.5.4. Sử dụng quỹ dự trữ ngoại tệ quốc gia
Quỹ dự trữ ngọai tệ là lượng ngoại tệ mà ngân hàng trung ương hoặc cơ quan hữu
trách tiền tệ của một quốc gia hoặc một lãnh thổ nằm giữ dưới dạng ngoại tệ nhằm thanh
toán quốc tế hoặc hỗ trợ đồng tiền quốc gia. Chính phủ có thể sử dụng việc giảm dự trữ
ngoại tệ để tài trợ thâm hụt ngân sách.
Ưu điểm: Việc sử dụng dự trữ ngoại tệ có thể giúp đạt được mục tiêu bù đắp cho
thâm hụt ngân sách mà không gây ra gánh nặng nợ nần.
Nhược điểm: Nó có thể ảnh hưởng xấu tới tỷ giá hối đoái, giảm sức cạnh tranh của
hàng hoá trong xuất khẩu và có thể gây tác động tiêu cực tới sự dịch chuyển của dòng vốn đầu tư. 1.5.5. Phát hành tiền
Là việc Ngân hàng Trung ương gia tăng in thêm tiền để bù đắp thâm hụt.
Ưu điểm: Việc này có thể giúp đáp ứng nhanh chóng nhu cầu bù đắp thâm hụt
không gây ra áp lực trả nợ. 8
Nhược điểm: Việc in thêm tiền đưa vào lưu thông trong khi sản lượng nền kinh tế
không gia tăng sẽ khiến cho giá cả tăng cao, lạm phát xảy ra. Điều này làm đời sống người
dân gặp nhiều khó khăn, các vấn đề không chỉ kinh tế mà xã hội, chính trị của quốc gia đó
có thể sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Chính vì vậy, các Chính phủ thường sẽ phải hạn chế tối đa việc sử dụng công cụ này. 9
CHƯƠNG II: TÌNH TRẠNG NGÂN SÁCH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2018-2023
2.1.Thực trạng thu ngân sách Năm 2018
Năm 2018, bức tranh tổng quan của nền kinh tế đánh dấu những bước tiến tích cực,
theo đó dự toán tổng thu ngân sách nhà nước là 1.319.200 tỷ đồng; quyết toán thu NSNN
đạt 1.431.662 tỷ đồng. Các nguồn thu chủ yếu từ tiền sử dụng đất, thuế xuất nhập khẩu và
thu từ dầu thô. Trong đó:
Quyết toán thu nội địa đạt 1.155.293 tỷ đồng, tăng 55.993 tỷ
đồng (+5,1%) so dự toán, chủ yếu nhờ tăng thu tiền sử dụng đất (61.915 tỷ đồng); cơ cấu
thu nội địa tiếp tục tăng sao với các năm trước chiếm 80,7% tổng nguồn thu NSNN. Một
số ngành có đóng góp lớn cho NSNN như: sản xuất, lắp ráp ôtô trong nước, công nghiệp
chế tạo, công nghiệp thực phẩm, … tăng trưởng thấp hơn dự kiến nên số thu ở 3 khu vực
kinh tế không đạt dự toán.
Quyết toán thu từ dầu thô đạt 66.048 tỷ đồng, tăng 30.148 tỷ
đồng (+84%) so với dự toán. Chủ yếu do giá dầu thanh toán bình quân đạt 74,6
USD/thùng, tăng 24,6 USD/thùng so với giá xây dựng dự toán (50 USD/thùng) và sản
lượng thanh toán đạt cao hơn dự toán là 0,7 triệu tấn.
Quyết toán thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu
đạt 202.540 tỷ đồng, vượt 23.540 tỷ đồng (+13,2%) so với dự toán. Theo Hiệp định
Thương mại Hàng hóa ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA), Việt Nam thực hiện cam kết giảm
thuế suất đối với các thị trường này làm giảm thu mạnh nhưng nhờ đổi mới cơ cấu sản xuất
hàng xuất khẩu hợp lý, nên giá trị kim ngạch xuất, nhập khẩu tăng đáng kể.
Thu viện trợ không hoàn lại: quyết toán đạt 7.780 tỷ đồng, tăng
2.780 tỷ đồng (+55,6%) so với dự toán. 10
Biểu đồ 1: Thể hiện cơ cấu thu NSNN năm 2018
(Theo báo cáo bộ Tài chính) Năm 2019
Trong năm 2019, tình hình kinh tế thế giới có dấu hiệu tăng trưởng chậm lại, tuy
nhiên nền kinh tế Việt Nam có sự bứt phá vượt mục tiêu tăng trưởng: dự toán NSNN với
tổng số thu là 1.411.300 tỷ đồng; quyết toán thu đạt 1.553.612 tỷ đồng, tăng 142.312 tỷ
đồng (+10,1%) so dự toán. Trong đó:
Quyết toán thu nội địa đạt 1.277.988 tỷ đồng, tăng 104.488 tỷ
đồng (+8,9%) so với dự toán, chủ yếu nhờ tăng thu về nhà, đất (78.181 tỷ đồng), tăng thu
từ thu hồi vốn, thu cổ tức, lợi nhuận, lợi nhuận sau thuế, chênh lệch thu, chi của Ngân hàng
nhà nước (24.835 tỷ đồng); cơ cấu thu nội địa năm 2019 tiếp tục có chuyển biến, bền vững
hơn, tỷ trọng thu nội địa là 82,3% tăng so với các năm trước.
Quyết toán thu từ dầu thô đạt 56.251 tỷ đồng, tăng 26,1%
(11.651 tỷ đồng) so với dự toán. Nguyên nhân do giá dầu thanh toán bình quân đạt 67,5
USD/thùng, tăng 2,5 USD/thùng so với giá xây dựng dự toán (65 USD/thùng); sản lượng
thanh toán đạt 11,04 triệu tấn, cao hơn dự toán 0,61 triệu tấn.
Quyết toán thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu
là 214.239 tỷ đồng, tăng 13,2% (25.039 tỷ đồng) so với dự toán. Một số mặt hàng có thuế 11
suất cao, số thu lớn tăng mạnh so với dự toán như than đá, ô tô nguyên chiếc, máy móc,
thiết bị, phụ tùng, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, linh kiện phụ tùng ôtô..., nên
giá trị kim ngạch xuất, nhập khẩu tăng 7,7% so với năm 2018.
Thu viện trợ không hoàn lại: quyết toán đạt 5.133 tỷ đồng, tăng
1.133 tỷ đồng (+28,3%) so với dự toán.
Biểu đồ 2: Thể hiện cơ cấu thu NSNN năm 2019
(Theo báo cáo bộ Tài chính) Năm 2020
Năm 2020, chứng kiến sự bùng nổ của đại dịch Covid – 19 trên phạm vi toàn cầu,
gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới mọi mặt kinh tế, đời sống, xã hội của các quốc gia trên
toàn thế giới nói chung. Trong nước, tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, các biện pháp
được đưa ra kịp thời để ngăn chặn sự lây lan như giãn cách xã hội trong quý II và III. Hoạt
động xuất, nhập khẩu bị tác động mạnh do đứt gãy chuỗi thương mại quốc tế, làm tăng
trưởng ở nhiều lĩnh vực chậm lại, nền kinh tế toàn cầu rơi vào một màu ảm đạm. Dự toán
thu NSNN năm 2020 (điều chỉnh) là 1.539.053 tỷ đồng; quyết toán thu NSNN đạt 12
1.510.579 tỷ đồng, giảm 28.474 tỷ đồng (-1,9%) so với dự toán. Nguồn thu NSNN cụ thể
như sau: Thực trạng thu ngân sách.
Quyết toán thu nội địa đạt 1.293.728 tỷ đồng, tăng 2.951 tỷ
đồng (+0,2%) so với dự toán, chủ yếu là tăng từ các khoản thu về nhà đất (87.970 tỷ
đồng), thu từ hoạt động xổ số kiến thiết (5.226 tỷ đồng) và thu khác ngân sách (22.229 tỷ
đồng); tỷ trọng thu nội địa đạt 85,6% tổng thu NSNN, tăng so với các năm trước. Tuy
nhiên, do ảnh hưởng của dịch bệnh, đồng thời nhằm thúc đẩy nền kinh tế trong giai đoạn
khó khăn, Chính phủ cũng thực hiện miễn, giảm nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp, hộ
kinh doanh và người dân nên có 8/12 khoản thu không đạt dự toán.
Quyết toán thu từ dầu thô đạt 34.598 tỷ đồng, giảm 1,7% (602
tỷ đồng) so với dự toán do giá dầu thô thanh toán bình quân đạt 45,7 USD/thùng, giảm
14,3 USD/thùng so với giá dự toán (là 60 USD/thùng); sản lượng thanh toán đạt 9,56 triệu
tấn, tăng 540 nghìn tấn so với dự toán.
Quyết toán thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt
177.444 tỷ đồng, giảm 14,7% (30.556 tỷ đồng) so với dự toán. Mặc dù tổng kim ngạch
xuất nhâ ˆp khẩu đạt 545,4 tỷ USD, tăng 5,35% so với năm 2019, tuy nhiên, kim ngạch xuất nhâ ˆ
p khẩu hàng có thuế giảm 12,9% so với dự toán làm giảm thu ngân sách trong lĩnh vực này.
Thu viện trợ không hoàn lại: quyết toán 4.808 tỷ đồng, giảm
268 tỷ đồng so với dự toán. 13
Biểu đồ 3: Thể hiện cơ cấu thu NSNN năm 2020
(Theo báo cáo bộ Tài chính) Năm 2021
Năm 2021, nền kinh tế chịu tác động nghiêm trọng từ đợt bùng phát dịch Covid –
19 lần 4 từ tháng 4/2021. Theo đó, Chính phủ đã báo cáo Quốc hội dự toán thu (điều
chỉnh) là 1.358.084 tỷ đồng; quyết toán thu NSNN đạt 1.591.411 tỷ đồng (+17,2%) so với dự toán. Trong đó:
Quyết toán thu nội địa đạt 1.313.281 tỷ đồng, tăng 179.781 tỷ
đồng (+ 15,9%) so với dự toán, chủ yếu là tăng từ các khoản thu về nhà đất, thu từ hoạt
động xổ số kiến thiết và thu khác ngân sách; tỷ trọng thu nội địa đạt 82,5% tổng thu
NSNN. Kết quả thu nội địa vượt dự toán nguyên nhân chủ yếu do sự chỉ đạo quyết liệt của
Chính phủ trong công tác phòng, chống dịch bệnh; Quốc hội, Chính phủ đã ban hành các
chính sách tài khóa, tiền tệ, kích cầu tiêu dùng, đầu tư công như: điều chỉnh giảm lãi suất,
cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm, gia hạn thuế, phí, tiền thuê đất, … đã góp phần khơi
thông dòng vốn hỗ trợ nền kinh tế, giúp doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, khôi phục sản
xuất, kinh doanh. Một số ngành, lĩnh vực có đóng góp lớn cho NSNN ít chịu ảnh hưởng
của dịch bệnh Covid-19 và được hưởng lợi từ yếu tố thị trường nên hoạt động sản xuất,
kinh doanh vẫn duy trì tăng trưởng khá như: khối ngành ngân hàng, chứng khoán, hoạt 14
động thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí, thị trường bất động sản sôi động..., đã góp phần tăng thu lớn cho NSNN.
Quyết toán thu từ dầu thô đạt 44.638 tỷ đồng, tăng 92,4%
(21.438 tỷ đồng) so với dự toán, chủ yếu do giá dầu bình quân đạt khoảng 68,8
USD/thùng, tăng 23,8 USD/thùng so với dự toán, sản lượng dầu thô thanh toán năm 2021
đạt 8,86 triệu tấn, tăng 10,3% so với kế hoạch.
Quyết toán thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt
216.307 tỷ đồng, tăng 21,2% (37.807 tỷ đồng) so với dự toán do tốc độ tăng trưởng kim
ngạch xuất nhập khẩu vượt kế hoạch và tăng cao so với năm 2020 (tổng kim ngạch năm
2021 tăng 8,3% so với dự toán).
Thu viện trợ không hoàn lại: quyết toán 17.185 tỷ đồng, giảm
24,9% (5.699 tỷ đồng) so với dự toán.
Biểu đồ 4: Thể hiện cơ cấu thu NSNN năm 2021
(Theo báo cáo bộ Tài chính) Năm 2022
Năm 2022 tình hình thế giới, khu vực có nhiều biến động phức tạp, như: xung đột
vũ trang tại Nga-Ukraine kéo dài, nhiều quốc gia điều chỉnh chính sách tài khóa tiền tệ để
kiểm soát lạm phát gây ảnh hưởng tới nền kinh tế toàn cầu. Ở trong nước, dịch Covid-19 15
đã được kiểm soát tốt, tuy nhiên, sự vận động của nền kinh tế suy giảm. Dự toán thu
NSNN là 1.411,7 nghìn tỷ đồng; thực hiện thu NSNN năm 2022 đạt 1.815,5 nghìn tỷ đồng,
tăng 403,8 nghìn tỷ đồng (+28,6%) so dự toán. Trong đó:
Quyết toán thu nội địa đạt 1.443,9 nghìn tỷ đồng, vượt 267,2
nghìn tỷ đồng (+22,7%) so dự toán. Số thu tăng chủ yếu từ 3 khu vực kinh tế (doanh
nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, kinh tế ngoài quốc doanh). Bên
cạnh đó, một số khoản thu có mức tăng lớn, như: thuế thu nhập cá nhân (tăng 17,3 nghìn tỷ
đồng); thu phí, lệ phí (tăng 15,1 nghìn tỷ đồng); thu tiền cho thuế đất, thuê mặt nước (tăng
7,4 nghìn tỷ đồng). Nguyên nhân chủ yếu do những tháng cuối năm kinh tế vẫn duy trì
được đà phục hồi, các doanh nghiệp thu nộp ngân sách tăng. Riêng thuế bảo vê ˆ môi trường
và thu hồi vốn NSNN đầu tư tại các tổ chức kinh tế chưa đạt dự toán
Quyết toán thu từ dầu thô đạt 78 nghìn tỷ đồng, tăng 49,8 nghìn
tỷ đồng (+176,7%) so dự toán. Nguyên
nhân chủ yếu do giá dầu thanh toán bình quân đạt
104,7 đô la Mỹ/thùng, tăng 44,7 đô la Mỹ/thùng so giá dự toán (60 đô la Mỹ/thùng); sản
lượng thanh toán đạt 8,67 triê ˆu tấn, tăng 1,67 triệu tấn so kế hoạch (7 triệu tấn).
Quyết toán thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 285,4
nghìn tỷ đồng, vượt 86,4 nghìn tỷ đồng (+43,4%) so dự toán. Hoạt động xuất, nhập khẩu
năm 2022 tăng trưởng tích cực, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2022 đạt
732,5 tỷ USD, tăng 9,5% so với năm 2021, riêng kim ngạch có thuế đạt 152,4 tỷ USD,
tăng 10,5%, góp phần tăng thu NSNN trong lĩnh vực này so với dự toán.
Thu viện trợ không hoàn lại: quyết toán 8,1 nghìn tỷ đồng, tăng
336 tỷ đồng so dự toán. 16 CƠ CẤU THU NSNN 4.3% 0.45% 15.75% 79.5% Thu nội địa
Thu cân đối từ hoạt động XNK Thu từ dầu thô Thu viện trợ
Biểu đồ 5: Thể hiện cơ cấu thu NSNN năm 2022
(Theo báo cáo bộ Tài chính) Năm 2023
Trong năm 2023, nền kinh tế thế giới vẫn tiếp tục gặp nhiều khó khăn, đối với Việt
Nam dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng bức tranh nền kinh tế vẫn trên đà tăng trưởng và
phục hồi. Theo báo cáo, dự toán thu NSNN đạt 1.620.744 tỷ đồng; tổng thu NSNN ước đạt
1.752,5 nghìn tỷ đồng tăng 8,1% so với dự toán. Trong đó:
Dự toán thu nội địa đạt 1.334.244 tỷ đồng, theo ước tính thu nội
địa vượt 10,1% so với dự toán. Có 11 khoản thu vượt dự toán bao gồm thu từ nhà, đất vượt
13,1% (23,3 nghìn tỷ đồng); thu từ hoạt động xổ số kiến thiết vượt 22% (8,3 nghìn tỷ
đồng). Riêng các khoản thu trực tiếp từ hoạt đô ˆng sản xuất kinh doanh ở 3 khu vực kinh tế
vượt 5,9% (42 nghìn tỷ đồng). Đáng chú ý, do thực hiện chính sách giảm thuế bảo vệ môi
trường đối với xăng dầu nên thu không đạt dự toán.
Dự toán thu từ dầu thô là 42 nghìn tỷ đồng, trên thực tế vượt
47,5% (19,9 nghìn tỷ đồng), tuy nhiên vẫn giảm 20,6% so với năm 2022
Dự toán thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 239 nghìn
tỷ đồng; thực hiện thu ngân sách 219,1 nghìn tỷ đồng đạt 91,8% so với dự toán giảm 19,7
nghìn tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu do tổng kim ngạch xuất nhập khẩu có thuế năm 2023
ước giảm khoảng 13,9% so với thực hiện năm 2022 (kim ngạch xuất khẩu có thuế giảm
khoảng 20,3%; kim ngạch nhập khẩu có thuế giảm 14%). 17
Dự toán thu viện trợ đạt 5,5 nghìn tỷ đồng.
Biểu đồ 6: Thể hiện cơ cấu dự toán thu NSNN năm 2023
(Theo báo cáo bộ Tài chính)
Quyết toán thu ngân sách giai đoạn 2018 – 2023 18
Nhìn chung tổng thu NSNN giai đoạn 2018 - 2023 có xu hướng tăng. Giai đoạn
2018-2019 thực trạng thu NSNN có nhiều khả quan, nhờ việc áp dụng công nghệ thông tin,
đổi mới phương pháp cùng với sự hợp tác chặt chẽ giữa các cơ quan, nên tỷ trọng nợ thuế
giảm, tăng thu nộp ngân sách quốc gia. Tuy nhiên, do tác động của dịch Covid – 19, Chính
phủ thực hiện nhiều giải pháp miễn giảm thuế và các khoản thu NSNN nhằm hỗ trợ tháo
gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp và người dân nên việc thực hiện thu thuế cũng gặp
nhiều khó khăn. Sau khi kiểm soát dịch bệnh, các hoạt động kinh tế dần phục hồi và tăng
trưởng tích cực một số ngành, lĩnh vực ít chịu ảnh hưởng của dịch bệnh đóng góp lớn cho NSNN.
2.2. Thực trạng chi ngân sách Năm 2018
Năm 2018, dự toán chi là 1.523.200 tỷ đồng và quyết toán chi NSNN là 1.435.435
tỷ đồng (bằng 94,2% so với dự toán). Trong đó:
Quyết toán chi đầu tư phát triển đạt 393.304 tỷ đồng, chiếm
27,4% tổng chi NSNN. Chi thường xuyên chiếm 65,2% với con số 935.547 tỷ đồng và chi
trả nợ lãi 106.584 tỷ đồng (7,4%). Chi NSNN giảm so với dự toán vì một số khoản triển
khai chậm dẫn đến bị hủy dự toán hoặc chuyển nguồn sang năm sau chi tiếp theo quy định
của Luật NSNN. Đồng thời cũng tồn tại một số hạn chế bất cập như công tác lập, giao dự
toán còn chưa sát thực tế; tình trạng chi NSNN chưa đúng chế độ, tiêu chuẩn chưa được
khắc phục triệt để; Giải ngân vốn đầu tư không đạt kế hoạch; thu hồi vốn tạm ứng còn
chậm; .... Tuy nhiên nhiệm vụ chi NSNN năm 2018 đã thực hiện cơ bản đảm bảo kinh phí
đáp ứng kịp thời các nhiệm vụ chính trị; khắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ, xói lở bờ
sông, bờ biển; hỗ trợ giống khôi phục sản xuất sau thiên tai; bảo đảm an sinh xã hội,
chương trình hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng, công tác quốc phòng, an ninh
quốc gia, an toàn xã hội. 19