1
BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP THI MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ-
--------------------
1. Anh chị hãy phân tích về chủ thể và cách thức xây dựng luật quốc tế.
Chủ thể
Là những thực thể tham gia vào quan hệ PL quốc tế một cách động lập, có đầy đủ quyền, nghĩa vụ quốc tế và
óc khả năng gánh vác trách nhiệm pháp lý quốc tế do chính hành vi của mình gây ra.
Chủ thể bao gồm:
- Quốc gia
- Tổ chức quốc tế liên chính phủ
- Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
- Các chủ thể đặc biệt
Cách thức xây dựng pháp luật quốc tế
Pháp luật quốc tế được hình thành, xây dựng trên sở đấu tranh thương lượng, thỏa thuận bình đẳng, tôn
trọng lẫn nhau giữa các chủ thể của Luật Quốc tế.
- Tính hợp hiến
Văn bản QPPL bảo đảm tính hợp hiến khi nội dung văn bản đó phải đồng thời phù hợp với các nguyên tắc,
quy định và tinh thần của Hiến pháp.
TÍnh hợp hiến được thể hiện thông qua việc không trái với các nguyên tắc, quy định của Hiến pháp. Để đảm
bảo văn bản QPPL không trái với các nguyên tắc, quy định của Hiến pháp thì cơ quan soạn thảo pháp nắm rõ
hiểu đúng các quy trình cụ thể của Hiến pháp liên quan đến khu vực điều chỉnh của văn bản đang soạn
thảo.
- Tính hợp pháp
Tính hợp pháp của văn bản QPPL là việc phải tuân thủ thức bậc hiệu lực pháp lý của văn bản trong hệ thống
pháp luật, tức phải phù hợp với văn bản QPPL của cơ quan cấp trên.
Để đảm bảo tính hợp pháp của văn bản QPPL thì ngay từ giai đoạn soạn thảo, cơ quan soạn thảo cần phải rà
soát, hệ thống hóa đầy đủ các văn bản QPPL hiện hành liên quan đang còn hiệu lực để đối chiếu và kiểm
tra tính hợp pháp với dự thảo văn bản mà mình đang soạn thảo.
2
- Tính thống nhất
Tính thống nhất của nội dung dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật là việc:
+ Văn bản do một quan ban hành không được mâu thuẫn với các văn bản QPPL khác của chính
quan đã ban hành văn bản đó;
+ Văn bản của cơ quan nhà nước cấp dưới không được mâu thuẫn với văn bản của quan nhà nước cấp
trên.
Người soạn thảo văn bản trách nhiệm đảm bảo tính thống nhất của văn bản được soạn thảo với hệ thống
pháp luật hiện hành trên cơ sở cân nhắc thức bậc hiệu lực của văn bản sao cho:
+ Không có mâu thuẫn, chồng chéo ngay trong nội tại văn bản;
+ Không có mâu thuẫn giữa văn bản quy định chi tiết và văn bản được quy định chi tiết;
+ Không mâu thuẫn với văn bản của cơ quan ngang cấp
- Không làm cản trở việc thực hiện các điều ước quốc tế
+ Không làm cản trở việc thực hiện các ĐƯQT mà VN là thành viên;
+ Nội dung của văn bản QPPL phải tương thích với các cam kết trong các ĐƯQT song phương, đa
phương mà Việt Nam là thành viên;
+ Không cản trở, gây khó khăn đối với việc thực hiện ĐƯQT đó.
Luật 2015 và ĐƯQT đều có quy định ưu tiên áp dụng các quy định của ĐƯQT mà VN là thành viên có quy
định khác nhau về cùng 1 vấn đề. (Khoản 5 Điều 156 Luật 2015 và Điều 6 Luật ĐƯQT). Như vậy, các quy
định của ĐƯQT có thể có hiệu lực trực tiếp hoặc thông qua việc nội hóa bằng việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
hoặc ban hành mới các văn bản QPPL trong nước.
2. Anh chị hãy phân tích về đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế và cách thức thi hành luật quốc
tế.
Đối tượng điều chỉnh: quan hệ giữa các quốc gia ở cấp độ chính phủ hoặc trong khuôn khổ của các tổ chức
quốc tế liên chính phủ.
Các thức thi hành:
3
- LQT không bộ máy cưỡng chế thi hành chuyên nghiệp như nhà tù, quân đội, cảnh sát,... => đặc
điểm này xuất phát từ bản chất của LQT là hệ thống điều chỉnh quan hệ giữa cá chủ thể bình đẳng về
quyền nên các chủ thể không có quyền xét xử và cưỡng chế nhau
- Các quy định của LQT được đảm bảo thi hành trên cơ sở tự nguyện của các chủ thể
- Trong trường hợp cần thiết, có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế cá nhân hoặc tập thể
3. Anh chị hãy phân tích và cho ví dụ về mối quan hệ giữa luật quốc tế với luật quốc gia.
Các học thuyết về mối quan hệ giữa luật quốc tế và luật quốc
- Học thuyết nhất nguyên luận: LQT và LQG hai bộ phận của một hệ thống pháp luật thống nhất, là
trong đó bộ phận này sẽ phụ thuộc vào bộ phận kia và ngược lại theo nhóm:
+ Ưu tiên luật quốc gia
+ Ưu tiên luật quốc tế
- Học thuyết nhị nguyên luận: pháp luật quốc tế pháp luật quốc gia hai hệ thống pháp luật độc
lập, tách biệt, song song tồn tại và không hề có mối quan hệ tác động qua lại với nhau.
- LQT hiện đại: không còn tranh cãi về vấn đề này nữa, khi lý giải mối quan hệ giữa luật quốc tế và luật
quốc gia, chúng ta thừa nhận đây hai hệ thống độc lập, tồn tại song song và mối quan hệ biện
chứng, tác động qua lại lẫn nhau và vì lợi ích chung của các quốc gia trên thế giới.
Nội dung của mối quan hệ giữa LQT và LQG
LQG ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của LQT: thông qua sự tham gia của quốc gia và các
quan hệ pháp luật quốc tế. Vấn đề này được lý giải thông qua việc mỗi quốc gia khi tham gia vào các quan hệ
pháp luật quốc tế đều cố gắng đưa vào đó những nội dung ảnh hương và lợi ích riêng của mình.
=> dụ: Nguyên tắc cấm dùng lực đe dọa dùng lực trong QHQT; nguyên tắc quyền dân tộc tự
quyết đều bắt nguồn từ nguyên tắc cấm chiến tranh xâm lược lần đầu tiên được ghi nhận trong Sắc lệnh Hòa
bình của LX năm 1917.
LQG chi phối và thể hiện nội dung của LQT: bản chất LQT là tổng hòa của LQG, trừ trường hợp
LQT của nước nào đó có tính lỗi trội nhất.
LQG là phương tiện để thực hiện LQT: LQG là đảm bảo pháp lý quan trọng để các NT, QPPL quốc tế
được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ QG. Bởi nghĩa vụ của mỗi QG khi tham gia quan hệ QT là phải bảo
4
đảm thực hiện LQT trong phạm vi LT QG mình. Bằng nhiều cách khác nhau, các QUY PHẠM PHÁP LUẬT
QUỐC TẾ sẽ được chuyển hóa thành QPPL quốc gia và có hiệu lực trong phạm vi LTQG.
=> Ví dụ: LQT: có Công ước quốc tế về quyền trẻ em 1989. Năm 1991, Việt nam đã ban hành Luật bảo vệ
trẻ em nhằm pháp điển hóa các quy định của luật quốc tế vào pháp luật quốc gia.
LQT thúc đẩy quá trình hoàn thiện của LQG, làm cho LQG phát triển theo hướng ngày càng văn minh:
thể hiện qua nghĩa vụ thực hiện LQT và việc chuyển hóa LQT vào pháp luật quốc gia. Quá trình đó làm LQG
phát triển theo chiều hướng tiến bộ, do ảnh hưởng của những nguyên tắc tiến bộ của LQT. Sự phát triển của
hệ thống PL quốc tế, đặc biệt là trong thời kỳ hiện đại, minh chứng rất rõ điều này.
=> VD: trong lĩnh vực nhân quyền, những quy phạm tiến bộ thể hiện trong các công ước quốc tế về quyền
con người như bộ Văn kiện quốc tế về quyền con người đã tạo ra những chuẩn mực quan trọng về quyền con
người. => Nghĩa vụ loại trừ hình thức phân biệt chủng tộc tạo sở quan trọng cho việc xóa bỏ chủ nghĩa
phân biệt chủng tộc ở một số nước châu Phi.
Sự tác động của luật quốc tế đối với luật quốc gia
- Luật quốc tế tác động trở lại đối với sự hình thành và phát triển của luật trong nước theo chiều hướng
tiến bộ, nhân đạo và dân chủ hơn.
- Luật quốc tế thúc đẩy quá trình phát triển hoàn thiện pháp luật quốc gia. Điều này được thể hiện
thông qua nghĩa vụ thực hiện luật quốc tế và chuyển hóa luật quốc tế vào pháp luật quốc gia.
4. Anh chị hãy nêu tên, cơ sở pháp lý, đặc điểm của các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế.
*CSPL: Điều 2 Hiến chương LHQ, Tuyên bố năm 1970
*Đặc điểm:
- Là những nguyên tắc có giá trị pháp lý cao nhất
- Là những quy phạm mang tính chất phổ biến
- Các nguyên tắc cơ bản của LQT không xuất hiện liền 1 lúc với nhau được hình thành dần dần trong
từng giai đoạn phát triển của LQT
- Có mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau trong một chỉnh thể thống nhất
*Các nguyên tắc cơ bản của LQT (7 nguyên tắc)
5
- Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia
- Nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế
- Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế
- Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác
- Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau
- Nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết
- Nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế
5. Anh chị hãy trình bày nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ
quốc tế.
Nội dung
- Được ghi nhận trong Hiến chương Liên hợp quốc: Khoản 4 Điều 2 “Tất cả các quốc gia thành viên
Liên hợp quốc từ bỏ đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế nhằm chống lại sự
bất khả xâm phạm về lãnh thổ hay nền độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào cũng như bằng cách
khác trái với những mục đích của Liên hợp quốc”.
- Nội dung chính của nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực là cấm chiến tranh xâm
lược hay xâm lược vũ trang nói chung.
- Việc sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực cần phải bị nghiêm cấm và loại bỏ trong quan hệ quốc
tế.
- Một chủ thể dùng các loại sức mạnh nhằm khống chế, đe dọa tấn công, tấn công hoặc cưỡng bức trái
pháp luật quốc tế đối với một chủ thể khác trong quan hệ quốc tế là hành vi vi phạm luật quốc tế.
Trường hợp ngoại lệ:
- Quyền tự vệ chính đáng (Điều 51 Hiến chương Liên hợp quốc)
+ LHQ nhấn mạnh rằng quyền này chỉ có được trong trường hợp quốc gia bị tấn công vũ trang,
nghĩa là chỉ khi nào bị tấn công bằng lực lượng vũ trang, quốc gia bị tấn công mới có quyền
dùng vũ lực để đánh trả sự tấn công đó
6
+ Những biện pháp các thành viên Liên hợp quốc áp dụng trong việc bảo vệ quyền tự vệ
chính đáng ấy phải được báo ngay cho Hội đồng bảo an và không được gây ảnh hưởng gì đến
quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng bảo an
- Sử dụng vũ lực theo quyết định của Hội đồng Bảo an (Điều 39 Hiến chương)
+ Hội đồng bảo an xác định thực tại mọi sự đe dọa hoà bình, phá hoại hoà bình hoặc hành vi xâm
lược và đưa ra những kiến nghị hoặc quyết định các biện pháp nào nên áp dụng phù hợp với
các điều 41 và 42 để duy trì hoặc khôi phục hoà bình và an ninh quốc tế
+ Tu y nhiên, HĐBA sẽ không áp dụng các biện pháp trừng phạt bằng việc sử dụng lực lượng vũ
trang, nếu như hành vi của bên vi phạm chưa đến mức đe dọa hòa bình và an ninh quốc tế.
6. Anh chị hãy trình bày nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
trong luật quốc tế.
Được ghi nhận trong nhiều văn bản pháp lý như Điều 2.3 Hiến chương LHQ, Tuyên bố năm 1970 của Đại hội
đồng LHQ.
Các quốc gia có nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp chỉ bằng phương pháp hòa bình
Các biện pháp hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế các phương tiện, cách thức các chủ thể của
LQT có nghĩa vụ phải sử dụng để giải quyết các tranh chấp, bất đồng đduy trì hòa bình, an ninh quốc tế,
phát triển hòa bình, hợp tác giữa các nước.
Các quốc gia có quyền lựa chọn những phương pháp hòa bình cụ thể như đàm phán, điều tra, trung gian, hòa
giải, trọng tài, tòa án, thông qua các tổ chức hoặc hiệp định khu vực hoặc những pp hòa bình khác để giải
quyết tranh chấp.
Tranh chấp phải được các quốc gia giải quyết trên cơ sở bình đẳng về chủ quyền và tôn trọng lẫn nhau.
=> Đây là 1 nguyên tắc không tồn tại bất kỳ ngoại lệ nào.
=> VD: Cộng đồng quốc tế đang dần thừa nhận vai trò tính hiệu quả của các biện pháp giải quyết tranh
chấp thông qua cơ chế giải quyết tranh chấp của các tổ chức quốc tế như: EU, ASEAN, Liên hợp quốc,...
7. Anh chị hãy trình bày về nguyên tắc tôn trọng và tự nguyện thực hiện các cam kết quốc tế.
- Được giải thích cụ thể trong tuyên bố năm 1970 về các nguyên tắc của Luật quốc tế điều chỉnh quan
hệ hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc
7
- Trong Lời mở đầu của Hiến chương Liên hợp quốc đã khẳng định sự quyết tâm của các nước thành
viên: “tạo điều kiện để đảm bảo công lý và sự tôn trọng các nghĩa vụ phát sinh từ điều ước quốc tế và
các nguồn khác của luật quốc tế “tất cả các thành viên ”. Theo thì khoản 2 Điều 2 của Hiến chương
Liên hợp quốc thiện chí thực hiện các nghĩa vụ do Hiến chương đặt ra” .
- Nội dung bao gồm:
+ Mỗi quốc gia có nghĩa vụ phải thực hiện một cách thiện chí những nghĩa vụ mà mình đã cam
kết phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc và Luật quốc tế hiện đại.
+ Nếu những cam kết phát sinh từ điều ước quốc tế trái với những cam kết theo Hiến chương
Liên hợp quốc thì những cam kết theo Hiến chương Liên hợp quốc sẽ được ưu tiên thi hành.
8. Anh chị hãy trình bày chức năng, thẩm quyền của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc.
Chức năng: tập trung chủ yếu vào 2 lĩnh vực: giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế (Chương VI Hiến
chương) và duy trì hòa bình và đấu tranh chống xâm lược (Chương VII Hiến Chương).
Thẩm quyền: được ghi nhận tại Chương VI của Hiến chương
=> HĐBA có toàn quyền giải quyết các tranh chấp quốc tế phát sinh trong đời sống quốc tế. Thẩm quyền được
thể hiện theo 2 loại tranh chấp: (i) tranh chấp nếu kéo dài có khả năng làm nguy hại hòa bình và an ninh quốc
tế và (ii) tranh chấp thông thường.
(i) Tranh chấp nếu kéo dài có khả năng làm nguy hại hòa bình và an ninh quốc tế
- HĐBA là quan duy nhất có quyền điều tra, xem xét tranh chấp nào nếu kéo dài khả năng làm
nguy hại hòa bình và an ninh quốc tế.
- Có thẩm quyền nghiên cứu những tranh chấp hoặc tính thế nếu kéo dài có khả năng làm nguy hại tới
hòa bình và an ninh quốc tế theo kiến nghị của Tổng thư ký.
- Sau khi điều tra và HĐBA xác định đó là tranh chấp nếu kéo dài…., HĐBA sẽ mời các bên giải quyết
tranh chấp bằng những phương thức: đàm phán, điều tra, trung gian, hòa giải, trọng tài, tòa án, thông
qua các tổ chức QT hay hiệp định khu vực hoặc bằng các biện pháp hòa bình khác do họ tự chọn.
- Trong bất kỳ giai đoạn nào của tranh chấp, HĐBA có thể khuyến nghị các bên 1 trình tự và biện pháp
giải quyết thích đáng
(ii) Tranh chấp thông thường
8
- HĐBA có thể giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế bằng cách đưa ra các khuyến nghị
- Khuyến nghị được BA đưa ra trên sở Điều 38 Hiến chương không hiệu lực ràng buộc =>
HĐBA chỉ tham gia giải quyết tranh chấp với tư cách cơ quan hòa giải và đưa ra chỉ dẫn kiến nghị.
9. Anh chị hãy nêu khái niệm điều ước quốc tế và so sánh điều ước quốc tế với hợp đồng dân sự.
Khái niệm
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 2 Luật Điều ước quốc tế, Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết
nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam với bên ký két nước ngoài, làm phát sinh,
thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước CHXHCN Việt Nam theo pháp luật quốc tế, không phụ
thuộc vào tên gọi hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công
hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác.
So sánh
Tiêu chí Điều ước quốc tế Hợp đồng dân sự
CSPL
Các công ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên
BLDS
Chủ thể
Quốc gia, tổ chức quốc tế và các chủ thể
khác của Luật quốc tế
Cá nhân và pháp nhân có đầy đủ NLPL
dân sự và NLHV dân sự
Hình thức Tồn tại chủ yếu dưới hình thức văn bản.
Trước đây, trong quan hệ quốc tế có sự
xuất hiện của một số điều ước quân tử
(bất thành văn), tuy nhiên hiện nay hầu
như ko tồn tại
- Lời nói
- Văn bản
- Hành vi
10. Anh chị hãy cho biết nhận định sau đây đúng hay sai giải thích: Điều ước quốc tế sẽ ràng
buộc đối với một quốc gia khi được quốc gia đó ký.
11. Anh chị hãy phân biệt điều ước quốc tế với thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật Việt
Nam hiện hành.
Điều ước quốc tế Thỏa thuận quốc tế
Chủ thể Một bên quốc gia (nhân danh Nhà
nước hoặc chính phủ), một bên các
chủ thể của luật quốc tế như quốc gia
khác, tổ chức quốc tế liên chính phủ, dân
tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết,
Một bên là cơ quan nhà nước ở Trung ương,
quan cấp tỉnh, quan Trung ương của
tổ chức. một bên Quốc hội, cơ quan của
Quốc hội, quan giúp việc của Quốc hội,
Tòa án tối cao, Viện kiểm sát tối cao, bộ, cơ
9
chủ thể đặc biệt khác
=> Như vậy tất cả các chthể tham gia
điều ước quốc tế đều là chủ thể của luật
quốc tế
quan thuộc Chính phủ hoặc quan tương
đương; chính quyền địa phương; tổ chức
nước ngoài
=> Như vậy không phải tất cả chủ thể đều là
chủ thể của luật quôc tế
Nội dung Được thỏa thuận về mọi lĩnh vực thuộc
đời sống quốc tế
Như vậy nội dung thỏa thuận rộng hơn
Chỉ được thỏa thuận về những vấn đề nằm
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của mình trừ một số nội dung.
Như vậy nội dung thỏa thuận hẹp hơn
Ký kết Khi kết cần phải phê chuẩn, phê
duyệt những thỏa thuận giữa các bên
phức tạp hơn
Không phải phê chuẩn, phê duyệt
dẫn tới kí kết sẽ đơn giản hơn
Gia nhập
thể gia nhập điều ước quốc tế
mình không tham gia ký kết
Không được gia nhập những thỏa thuận
mình không tham gia ký kết
Bảo lưu Được áp dụng bảo lưu đối với điều ước
quốc tế nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu
lực pháp của một hoặc một số quy
định trong điều ước quốc tế khi áp dụng
Không được bảo lưu thỏa thuận quốc tế
Tên gọi
Hiệp ước, công ước, hiệp định, định
ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi
nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có
tên gọi khác
Thỏa thuận, Bản ghi nhớ, Biên bản thỏa
thuận, Biên bản trao đổi, Chương trình hợp
tác, Kế hoạch hợp tác hoặc tên gọi khác.
12. Anh chị hãy phân tích nguyên tắc áp dụng pháp luật trong trường hợp pháp luật quốc gia và
điều ước quốc tế mà quốc gia là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề.
13. Anh chị hãy trình bày và cho ví dụ về cách thức áp dụng các điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên.
14. Anh chị hãy trình bày về vùng đất thuộc lãnh thổ quốc gia.
Vùng đất của một quốc gia là toàn bộ phần đất liền và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền của quốc gia kể cá
các đảo và quần đảo gần bờ và xa bờ.
Về phương diện pháp lý quốc tế: quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối đối với lãnh thổ vùng đất.
“Quốc gia chủ nhà” là chủ thể duy nhất có đầy đủ các quyền năng chiếm hữu, sử dụng và định đoạt các vấn
đề pháp lý liên quan đến lãnh thổ vùng đất của quốc gia.
10
Thẩm quyền này của quốc gia chủ nhà là riêng biệt và tuyệt đối không kể vị trí toàn bộ hoặc 1 phần của lãnh
thổ nằm ở đâu.
15. Anh chị hãy trình bày về vùng nước thuộc lãnh thổ quốc gia.
- Vùng nước: Là toàn bộ các phần nước nằm trong đường biên giới quốc gia.
- Dựa vào vị trí, tính chất riêng của từng vùng người ta thường chia các vùng nước thành các thành phần.
+ Vùng đặc quyền kinh tế
Đó là vùng biển nằm phía ngoài lãnh hải và có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở (vì lãnh hải 12 hải
lý nên thực chất vùng đặc quyền kinh tế có 188 hải lý). Trong vùng đặc quyền kinh tế thì quốc gia ven biển
có quyền chủ quyền về kinh tế và quyền tài phán.
Quyền chủ quyền về kinh tế bao gồm các quyền đối với khai thác tài nguyên sinh vật (điều 62), tài nguyên
không sinh vật của cột nước bên trên đáy biển, của đáy biển và lòng đất dưới đáy biển. Hoạt động khai thác
tài nguyên trên vùng đặc quyền kinh tế đem lại lợi ích cho quốc gia ven biển như khai thác năng lượng nước,
hải lưu, gió…
Mọi tổ chức, cá nhân nước ngoài muốn khai thác tài nguyên trên vùng đặc quyền kinh tế phải có sự xin phép
và đồng ý của quốc gia ven biển.
+ Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển nằm ngoài và sát với lãnh hải. Chiều rộng của vùng tiếp giáp lãnh hải
cũng không quá 12 hải lý. Quốc gia ven biển có quyền thi hành sự kiểm soát cần thiết nhằm ngăn ngừa các vi
phạm đối với các luật và quy định về hải quân, thuế khóa, nhập cư hay y tế trên lãnh thổ hay trong lãnh hải
của mình; và trừng trị những vi phạm các luật và quy định nói trên xảy ra trên lãnh thổ hay trong lãnh hải của
mình (điều 33 công ước).
+ Vùng nội thủy: toàn bộ vùng nước tiếp giáp với bờ biển và nằm phía trong đường sở dùng để tính
chiều rộng của lãnh hải. Tại nội thủy, quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối như đối với lãnh
thổ đất liền của mình.
+ Vùng nước lãnh hải: là vùng biển nằm ngoài đường cơ sở. Chiều rộng tối đa của lãnh hải là 12 hải lý (điều
3 công ước). Các quốc gia ven biển có chủ quyền đối với lãnh hải của mình. Chủ quyền đối với đáy biển
lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải là tuyệt đối. Chủ quyền đối với vùng trời phía trên lãnh hải cũng là tuyệt
11
đối. Tuy nhiên, chủ quyền ở đây không được tuyệt đối như trong nội thủy vì ở lãnh hải của quốc gia ven biển,
tàu thuyền của các quốc gia khác được quyền qua lại không gây hại.
+ Thềm lục địa của quốc gia ven biển phần đáy biển và lòng đất dưới đáy biển nằm bên ngoài lãnh hải của
quốc gia ven biển. Thềm lục địa của quốc gia ven biển rộng tối thiểu 200 hải lý (kể cả khi thềm lục địa thực
tế hẹp hơn 200 hải lý).
Các quốc gia ven biển quyền chủ quyền đối với việc thăm dò, khai thác, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên
nhiên ở thềm lục địa của mình. Cần lưu ý quyền chủ quyền đối với thềm lục địa mang tính đặc quyền ở chỗ
nếu quốc gia đó không thăm dò, khai thác thì cũng không ai có quyền khai thác tại đây nếu không được sự
đồng ý của quốc gia ven biển.
16. Anh chị hãy trình bày về vùng trời thuộc lãnh thổ quốc gia.
Vùng trời: Là khoảng không gian bao trùm trên vùng đất và vùng nước của quốc gia, thuộc chủ quyền hoàn
toàn và riêng biệt của quốc gia.
Về phương diện pháp lý quốc tế: quốc gia có chủ quyền tối cao trọn vẹn trong việc thiết lập và thực hiện
các quyền năng về chiếm hữu, sử dụng và định đoạt cũng như giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến
vùng trời quốc gia.
Quốc gia toàn quyền điều chỉnh, cho phép và kiểm soát mọi hoạt động hàng không, vụ trụ, kể cả hàng
không dân dụng, quân sự, phi thương mại,... Đồng thời, mọi phương tiện bay nước ngoài được phép hoạt động
trên lãnh thổ vùng trời quốc gia đều phải tuân thủ tuyệt đối pháp luật của quốc gia sở tại.
17. Anh chị hãy trình bày chế độ pháp lý của lãnh thổ và biên giới quốc gia.
18. Anh chị hãy nêu khái niệm quốc tịch và phân tích các đặc điểm của quốc tịch.
Khái niệm: Quốc tịch là mối liên hệ pháp lý 2 chiều giữa 1 các nhân với 1 quốc gia nhất định và biểu hiện
tổng thể các quyền và nghĩa vụ pháp lý được pháp luật quy định và bảo đảm thực hiện
Đặc điểm:
- Có tính ổn định và bền vững về không gian và thời gian
- Quốc tịch thể hiện mối quan hệ pháp lý có tính hai chiều giữa nhà nước và công dân, là cơ sở để xác
định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
12
- Tính cá nhân của quốc tịch: Quốc tịch gắn bó với bản thân mỗi cá nhân nhất định và không thể chia sẻ
cho người khác.
- Quốc tịch vừa mang tính quốc tế, vừa là đối tượng điều chỉnh của pháp luật quốc gia.
19. Anh chị hãy nêu khái niệm bảo hộ công dân ở nước ngoài và phân tích về khía cạnh cơ quan có
thẩm quyền bảo hộ, biện pháp bảo hộ công dân ở nước ngoài.
a. Khái niệm:
Bảo hộ công dân bao gồm các hoạt động giúp đỡ về mọi mặt mà NN dành cho công dân của nước mình đang
ở nước ngoài, kể cả trong trường hợp ko có hành vi xâm hại nào tới các công dân của nước này. Việc bảo hộ
đối với công dân mình còn được thực hiện ngay cả khi công dân này vi phạm PL nước ngoài.
b. Thẩm quyền bảo hộ công dân:
Cơ quan có thẩm quyền bảo hộ trong nước: hầu hết các quốc gia đều thực hiện việc bảo hộ công dân thông
qua Bộ ngoại giao. Bộ ngoại giao chịu trách nhiệm trước chính phủ về các hoạt động bảo hộ trong nước
cũng như nước ngoài
Cơ quan có thẩm quyền bảo hộ ở nước ngoài: Theo nguyên tắc chung, thẩm quyền thuộc về các cơ quan đại
diện ngoại giao, quan lãnh sự của quốc gia cử đại diện tại nước nhận địa diện thông qua các phái đoàn
thường trực của quốc gia tại các tổ chức quốc tế, phái đoàn lâm thời như phái đoàn viếng thăm nước ngoài,
phái đoàn đi ký kết các ĐƯQT, tham dự các hội nghị QT.
20. Anh chị hãy nêu khái niệm người nước ngoài và trình bày các chế độ pháp lý cơ bản của người
nước ngoài.
Khái niệm: Người nước ngoài là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch.
Chế độ pháp lý cơ bản:
a. Chế độ đãi ngộ như công dân.
Đối tượng áp dụng: NNN trên lãnh thổ của quốc gia sở tại
Lĩnh vực áp dụng: Dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội
Nội dung: NNN được hưởng các quyền dân sự và lao động cơ bản ngang bằng với công dân của nước sở tại
trừ trường hợp pháp luật quốc gia có quy định khác
Mục đích: Cân bằng địa vị pháp lý giữa NNN và công dân nước sở tại
13
b. Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc.
Đối tượng áp dụng: NNN trên lãnh thổ của quốc gia sở tại
Lĩnh vực áp dụng: Chủ yếu trong quan hệ kinh doanh, thương mại và hàng hải
Nội dung: Cá nhân, tổ chức nước ngoài được hưởng các quyền và ưu đãi mà cá nhân, tổ chức của bất kỳ nước
thứ 3 nào đang và sẽ được hưởng trong tương lai
Mục đích: Cân bằng địa vị pháp lý giữa NNN với nhau trên lãnh thổ quốc gia sở tại
c. Chế độ đãi ngộ đặc biệt.
Đối tượng áp dụng: Viên chức ngoại giao lãnh sự, nhân viên các tổ chức quốc tế đang làm nhiệm vụ trên lãnh
thổ quốc gia sở tại
Lĩnh vực áp dụng: Quan hệ ngoại giao, lãnh sự
Nội dung: NNN được hưởng các quyền và ưu đãi mà ngay cả công dân của nước sở tại cũng ko được hưởng.
NNN được miễn các trách nhiệm pháp lý mà công dân ở nước sở tại phải gánh chịu trong những trường hợp
tương tự.
Mục đích: Tạo điều kiện để các viên chức ngoại giao lãnh sự thực hiện tốt nhiệm vụ của mình trên lãnh thổ
của nước sở tại
21. Anh chị hãy cho biết nhận định sau đây đúng hay sai giải thích: Nhà nước CHXHCN Việt
Nam không công nhận cho công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài.
Nhận định này là SAI
CSPL: Khoản 2 Điều 13, Khoản 3 Điều 19, Khoản 5 Điều 23, Điều 37 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008
Có 4 trường hợp công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng vẫn còn quốc tịch Việt Nam (Khoản 2 Điều 13)
- Trường hợp được nhập quốc tịch Việt Nam không phải thôi quốc tịch nước ngoài (Khoản 3
Điều 19)
+ Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;
+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
+ Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
14
Theo Điều 9 Nghị định 16/2020/NĐ-CP quy định, người xin nhập quốc tịch Việt Nam nhưng không phải thôi
quốc tịch nước ngoài và trình Chủ tịch nước xem xét nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
+ Có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008.
+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam và việc nhập quốc tịch
đồng thời giữ quốc tịch nước ngoài là có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
+ Việc xin giữ quốc tịch nước ngoài của người đó khi nhập quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của
nước ngoài đó.
+ Việc thôi quốc tịch nước ngoài dẫn đến quyền lợi của người đó ở nước ngoài bị ảnh hưởng.
+ Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức
và cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
- Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nhưng không phải thôi quốc tịch nước ngoài
(Khoản 5 Điều 23)
+ Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;
+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
+ Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Theo Điều 14 Nghị định 16/2020/NĐ-CP quy định, người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nhưng không phải
thôi quốc tịch nước ngoài và trình Chủ tịch nước xem xét nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
+ Có đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008.
+ Việc xin giữ quốc tịch nước ngoài của người đó khi trở lại quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của
nước ngoài đó.
+ Việc thôi quốc tịch nước ngoài dẫn đến quyền lợi của người đó ở nước có quốc tịch bị ảnh hưởng.
+ Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức
và cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
- Trường hợp trẻ em Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi (Điều 37)
15
Trẻ em là người mang quốc tịch Việt Nam được công dân nước ngoài nhận nuôi thì pháp luật Việt Nam vẫn
cho phép trẻ em mang hai quốc tịch.
22. Anh chị hãy phân tích hệ quả của tình trạng người không quốc tịch cho biết địa vị pháp
của người không quốc tịch theo luật quốc tế.
Hệ quả của tình trạng người không quốc tịch:
Người không quốc tịch sẽ phải chịu nhiều hạn chế về rủi ro như:
- Địa vị pháp lý bị hạn chế nhiều hơn so với công dân của nước sở tại và người có quốc tịch nước ngoài
trên lãnh thổ quốc gia mà họ đang sinh sống
- Không được hưởng bảo hộ công dân của bất kỳ quốc gia nào. Điều này không đảm bảo cách các
quyền con người cơ bản trong đời sống xã hội và đời sống quốc tế
- Có khối lượng quyền và tự do ít hơn, bị hạn chế hơn trong việc sử dụng các quyền dân sự và chính trị,
không có khả năng yêu cầu sự giúp đỡ bảo hộ ngoại giao trong TH các quyền lợi ích nhân bị
xâm phạm.
23. A nh chị hãy trình bày khái niệm cư trú chính trị, đối tượng được hưởng quyền cư trú chính trị
và quyền của người được cư trú chính trị theo pháp luật quốc tế.
Khái niệm:
Là việc quốc gia cho phép người nước ngoài đang bị truy nã ở ngay trên đất nước họ do những quan điểm và
hoạt động về chính trị, khoa học và tôn giáo,... được nhập cảnh và cư trú trên lãnh thổ nước mình
Đối tượng được hưởng quyền cư trú chính trị:
- Bất kì cá nhân nào cũng có quyền yêu cầu(xin) cư trú chính trị ở một nước khác.
- Việc cho phép NNN được cư trú chính trị hay không là thẩm quyền riêng biệt của quốc gia
- PL quốc gia thường quy định rõ những đối tượng được hưởng quyền cư trú chính trị.
- Điều 49 HP 2013 của Việt Nam có quy định: “Người nước ngoài đấu tranh vì tự do và độc lập dân tộc, vì chủ nghĩa
xã hội, dân chủ và hòa bình hoặc vì sự nghiệp khoa học mà bị bức hại thì được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
xem xét cho cư trú.
Quyền của người được cư trú chính trị theo pháp luật quốc tế:
- NNN cư trú chính trị không bắt buộc phải nhập quốc tịch của quốc gia sở tại
16
- Được hưởng những quyền ngang với những NNN khác
- ĐƯợc quốc gia cho phép mình cư trú chính trị bảo hộ ngoại giao, tức là bảo vệ quyền lợi trong khi họ
đang cư trú tại một nước thứ 3
- Có quyền được đảm bảo về an ninh, đảm bảo không bị dẫn độ và trục xuất theo yêu cầu của nước mà
họ là công dân.
24. Anh chị hãy so sánh cơ quan đại diện ngoại giao với cơ quan đại diện lãnh sự theo quy định của
luật quốc tế.
Cơ quan đại diện ngoại giao Cơ quan đại diện lãnh sự
Giống nhau quan ngoại giao thay mặt quốc gia thực hiện những công việc liên quan tới
đối nội, đối ngoại của quốc gia
Khái niệm
cơ quan của 1 quốc gia đóng trên lãnh
thổ quốc gia khác, thực hiện việc quan hệ
ngoại giao với quốc gia sở tại và với các
quan đại diện của các quốc gia khác
tại quốc gia sở tại.
quan đối ngoại của nhà nước
nước ngoài, thực hiện chức năng lãnh sự
trong 1 khu vực lãnh thổ nhất định của
nước tiếp nhận trên cơ sở thỏa thuận giữa
2 nước hữu quan.
Chức năng
Được thay thế nhà nước nh tại nước sở
tại, bảo vệ mọi quyền lợi của quốc gia và
công dân nước mình tại nước sở tại, đàm
phán và đại diện thương lượng với nước
sở tại, tìm hiểu những điều kiện của nước
sở tại để báo cáo cho chính phủ nước
mình, thúc đẩy quan hệ hợp tác.
Ngoài chức năng cơ quan đại diện ngoại
giao thì lãnh sự thêm những chức
năng như cấp hộ chiếu, giấy thông hành,
khai sinh, khai tử, kết hôn thăm hỏi
khi công dân nước nh bị nước sở
tại giam giữ.
25. Anh chị hãy so sánh chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao với chức năng của cơ quan đại
diện lãnh sự.
17
Cơ quan đại diện ngoại giao Cơ quan đại diện lãnh sự
Được thay thế nhà nước mình tại nước sở tại, bảo vệ
mọi quyền lợi của quốc gia và công dân nước mình
tại nước sở tại, đàm phán và đại diện thương lượng
với nước sở tại, tìm hiểu những điều kiện của nước
sở tại để báo cáo cho chính phủ nước mình, thúc đẩy
quan hệ hợp tác.
Ngoài chức năng cơ quan đại diện ngoại giao thì
lãnh sự có thêm những chức năng như cấp hộ chiếu,
giấy thông hành, khai sinh, khai tử, kết hôn … thăm
hỏi khi có công dân nước mình bị nước sở tại giam
giữ.
26. Anh chị hãy so sánh quyền ưu đãi, miễn trừ của cơ quan quan đại diện ngoại giao với cơ quan
đại diện lãnh sự.
Cơ quan đại diện ngoại giao Cơ quan đại diện lãnh sự
Giống nhau Đều là những quyền ưu đãi, miễn trừ mà nước tiếp nhận, trong phạm vi của LQT,
dành cho các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và các thành viên của các
quan đó, tạo điều kiện cho các quan này thực hiện hiệu quả chức năng,
nhiệm vụ của mình.
Nhà nước thực hiện những biện pháp thích hợp để bảo vệ trụ sở của các quan
này.
Các quyền bất khả xâm phạm về hồ lưu trữ, tài liệu, quyền tự do thông tin liên
lạc, quyền được treo quốc kỳ, quốc huy, quyền được miễn các thứ thuế lệ phí
được quy định như nhau.
Quyền bất khả
xâm phạm về trụ
sở
Quyền bất khả xâm phạm về trụ sở một
cách tuyệt đối (không ai quyền thâm
nhập vào nếu chưa sự đồng ý của
người đứng đầu hoặc người được y
quyền).
Quyền bất khả xâm phạm về trụ sở
nhưng không tuyệt đối. Nước tiếp nhận
thể đi vào trụ sở trong trường hợp xảy
ra thiên tai, hỏa hoạn…
18
Về tài sản,
phương tiện
quyền bất khả xâm phạm dưới mọi
hình thức. Không thể bị khám xét, trưng
dụng, thu mua, tịch thu dưới mọi hình
thức.
Có thể bị trưng mua vì mục đích QPAN,
lợi ích cộng đồng. Tuy nhiên việc trưng
mua tránh làm ảnh hưởng đến việc thực
hiện chức năng lãnh sự và phải đảm bảo
việc thực hiện nhanh chóng , đền bù thỏa
đáng cho nước cử.
27. Anh chị hãy so sánh quyền ưu đãi, miễn trừ của viên chức ngoại giao với viên chức lãnh sự.
Giống nhau
- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể: Nước tiếp nhận đối xử với họ bằng sự tôn trọng thích đáng,
thi hành mọi biện pháp thích hợp để ngăn ngừa bất kỳ sự xâm phạm nào đối với thân thể, tự do
phẩm cách của họ.
- Quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự xử phạt vi phạm hành chính: Viên chức ngoại giao và
viên chức lãnh sự đều được hưởng quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự và xử phạt vi phạm hành
chính. Nhưng trong trường hợp khi họ tham gia với tư ch cá nhân vào các vụ tranh chấp có liên quan
đến dân sự thì họ không được hưởng quyền miễn trừ xét xử về dân sự. Họ có quyền từ chối làm chứng
và cung cấp bằng chứng tại cơ quan hành pháp và tư pháp của nước nhận đại diện.
Khác nhau
Viên chức ngoại giao Viên chức lãnh sự
Quyền bất
khả xâm
phạm về
thân thể
Họ không thể bị bắt hoặc bị giam giữ
dưới bất kỳ hình thức nào
Không bị bắt, giam giữ hay hạn chế tự do cá
nhân dưới bất cứ hình thức nào, trừ trường
hợp:
- Phạm tội nghiêm trọng theo quy định của
pháp luật nước tiếp nhận lãnh sự và bị bắt, bị
tạm giữ, tạm giam theo quyết định của
quan tư pháp có thẩm quyền của nước này.
- Phải thi hành một bản án hoặc quyết định
của tòa án đã hiệu lực pháp luật về hình
phạt thù hoặc hình phạt hạn chế quyền tự do
thân thể.
Quyền miễn
trừ xét xử về
- Hình sự: Viên chức ngoại giao được
hưởng một cách tuyệt đối quyền miễn trừ
- Hình sự: Viên chức lãnh sự được quyền
miễn trừ xét xử về hình sự trong khi thi hành
19
hình sự, dân
sự và xử phạt
vi phạm
hành chính
xét xử về hình sự ở nước nhận đại diện.
- Dân sự: quyền miễn trừ xét xử về dân
sự còn hạn chế. Họ không được hưởng
quyền miễn trừ xét xử về dân sự khi tham
gia với cách nhân các vụ tranh
chấp liên quan đến:
+ Bất động sản tư nhân có trên lãnh
thổ nước nhận đại diện.
+ Việc thừa kế.
+ Hoạt động thương mại hoăc nghề
nghiệp nhà ngoại giao tiến
hành ở nước nhân đại diện, ngoài
chức năng chính thức của mình.
- Hành chính: Trong mọi trường hợp, họ
không bị xử phạt về vi phạm hành chính
công vụ, trừ trường hợp phạm tội nghiêm
trọng;
- Dân sự và hành chính: được hưởng quyền
miễn trừ xét xử về dân sự và xử phạt vi phạm
hành chính, trừ trường hợp liên quan đến vụ
kiện dân sự về một hợp đồng viên chức
lãnh sự kết với cách nhân hoặc về
tai nạn giao thông xảy ra tại nước tiếp nhận
lãnh sự do một nước thứ ba đòi bồi
thường thiệt hại.
Quyền được
miễn thuế
thuế và lệ phí
Viên chức ngoại giao được miễn mọi thứ
thuế lệ phí, trừ thuế lệ phí đối với
bất động sản nhân trên lãnh thổ nước
nhận đại diện, thuế lệ phí đối với
những dịch vụ cụ thể.
Viên chức lãnh sự và thành viên gia đình họ
được hưởng quyền miễn trừ tất cả các loại
thuế và lệ phí, trừ thuế và lệ phi về các dịch
vụ cụ thể.
Quyền miễn
trừ và ưu đãi
hải quan.
Hành lý cá nhân của viên chức ngoại giao
được miễn kiểm tra hải quan, trừ khi
sở khẳng định rằng trong hành lý chứa
đựng những đồ vật không dùng vào công
việc của quan đại diện ngoại giao
đồ vật không dùng cho nhu cầu của
nhân cũng như nhu cầu của thành viên gia
đình viên chức ngoại giao hoặc đồ vật
nước nhận đại diện cấm nhập cấm
xuất.
Hành lý riêng của viên chức lãnh sự và thành
viên của gia đình họ không bị kiểm tra hải
quan, trừ trường hợp có cơ sở xác định rằng
trong hành lý có chứa đồ vật không thuộc đồ
dùng cá nhân của viên chức lãnh sự và thành
viên gia đình của họ, cũng như đồ vật
nước tiếp nhận lãnh sự cấm xuất cấm
nhập.
28. - Anh chị hãy nêu quyền ưu đãi, miễn trừ của nhân viên hành chính kỹ thuật và nhân viên phục
vụ trong cơ quan đại diện ngoại giao.
a. Nhân viên hành chính kỹ thuật-
- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, nơi ở, tài liệu, thư tín, tài sản
- Quyền miễn trừ xét xử về hình sự
- Quyền được miễn thuế và lệ phí
- Quyền tự do đi lại
- Quyền miễn trừ về chế độ bảo hiểm đối với các công việc phục vụ cho nước cử ở nước nhận đại diện
- Quyền miễn trừ về nghĩa vụ lao động, nghĩa vụ liên quan đến quân sự của nước nhận đại diện
- Quyền miễn trừ việc làm chứng
20
=> Tuy nhiên, được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ hẹp hơn so với viên chức ngoại giao, vụ thể:
- Chỉ được hưởng quyền miễn trừ tài phán dân sự và xử phạt hành chính đối với các hành vi trong khi
thi hành công vụ của mình
- Chỉ được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ về hải quan đối với những vật dụng nhập khẩu lần đầu bố trí
chỗ của họ tại nước nhận đại diện.
b. Nhân viên phục vụ
- Quyền miễn trừ đối với các hành vi trong khi thi hành công vụ của họ
- Quyền miễn trừ thực hiện các quy định hiện hành về chế độ bảo hiểm ở nước tiếp nhận đối với các
công việc phục vụ cho nước đại diện
=> Chỉ được hưởng những quyền ưu đãi và miễn trừ trong phạm vi mà nước nhận đại diện thừa nhận cho họ
29. Anh chị hãy nêu quyền ưu đãi, miễn trừ của nhân viên lãnh sự nhân viên phục vụ trong
quan đại diện lãnh sự.
- Quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho (nhân viên hành chính kỹ thuật)nhân viên lãnh sự -
+ Nhân viên lãnh sự được hưởng quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự và xử lý vi phạm hành chính
như viên chức lãnh sự.
+ Nhân viên lãnh sự và thành viên gia đình họ được hưởng quyền miễn trừ đối với mọi thứ thuế và lệ
phí.
+ Nhân viên lãnh sự được hưởng quyền miễn thuế và lệ phí hải quan đối với đồ đạc lần đầu mang vào
nước tiếp nhận.
- Nhân viên phục vụ của cơ quan lãnh sự được hưởng quyền miễn thuế và lệ phí đối với tiền lương thu
được trong thời gian làm việc
30. Anh chị hãy phân tích nội dung quy định của Công ước Viên 1961 1963 về “Tuyên bố về người
không được hoan nghênh” (Persona non grata).
31. Anh chị hãy nêu các đặc điểm của tranh chấp quốc tế và cho biết tranh chấp quốc tế cần phải
được giải quyết theo các nguyên tắc cơ bản nào của luật quốc tế.
Đặc điểm

Preview text:

BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP-THI MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ --------------------
1. Anh chị hãy phân tích về chủ thể và cách thức xây dựng luật quốc tế. ● Chủ thể
Là những thực thể tham gia vào quan hệ PL quốc tế một cách động lập, có đầy đủ quyền, nghĩa vụ quốc tế và
óc khả năng gánh vác trách nhiệm pháp lý quốc tế do chính hành vi của mình gây ra. Chủ thể bao gồm: - Quốc gia
- Tổ chức quốc tế liên chính phủ
- Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
- Các chủ thể đặc biệt
● Cách thức xây dựng pháp luật quốc tế
Pháp luật quốc tế được hình thành, xây dựng trên cơ sở đấu tranh thương lượng, thỏa thuận bình đẳng, tôn
trọng lẫn nhau giữa các chủ thể của Luật Quốc tế.
- Tính hợp hiến
Văn bản QPPL bảo đảm tính hợp hiến khi nội dung văn bản đó phải đồng thời phù hợp với các nguyên tắc,
quy định và tinh thần của Hiến pháp.
TÍnh hợp hiến được thể hiện thông qua việc không trái với các nguyên tắc, quy định của Hiến pháp. Để đảm
bảo văn bản QPPL không trái với các nguyên tắc, quy định của Hiến pháp thì cơ quan soạn thảo pháp nắm rõ
và hiểu đúng các quy trình cụ thể của Hiến pháp liên quan đến khu vực điều chỉnh của văn bản đang soạn thảo.
- Tính hợp pháp
Tính hợp pháp của văn bản QPPL là việc phải tuân thủ thức bậc hiệu lực pháp lý của văn bản trong hệ thống
pháp luật, tức phải phù hợp với văn bản QPPL của cơ quan cấp trên.
Để đảm bảo tính hợp pháp của văn bản QPPL thì ngay từ giai đoạn soạn thảo, cơ quan soạn thảo cần phải rà
soát, hệ thống hóa đầy đủ các văn bản QPPL hiện hành có liên quan và đang còn hiệu lực để đối chiếu và kiểm
tra tính hợp pháp với dự thảo văn bản mà mình đang soạn thảo. 1
- Tính thống nhất
Tính thống nhất của nội dung dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật là việc:
+ Văn bản do một cơ quan ban hành không được mâu thuẫn với các văn bản QPPL khác của chính cơ
quan đã ban hành văn bản đó;
+ Văn bản của cơ quan nhà nước cấp dưới không được mâu thuẫn với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.
Người soạn thảo văn bản có trách nhiệm đảm bảo tính thống nhất của văn bản được soạn thảo với hệ thống
pháp luật hiện hành trên cơ sở cân nhắc thức bậc hiệu lực của văn bản sao cho:
+ Không có mâu thuẫn, chồng chéo ngay trong nội tại văn bản;
+ Không có mâu thuẫn giữa văn bản quy định chi tiết và văn bản được quy định chi tiết;
+ Không mâu thuẫn với văn bản của cơ quan ngang cấp
- Không làm cản trở việc thực hiện các điều ước quốc tế
+ Không làm cản trở việc thực hiện các ĐƯQT mà VN là thành viên;
+ Nội dung của văn bản QPPL phải tương thích với các cam kết trong các ĐƯQT song phương, đa
phương mà Việt Nam là thành viên;
+ Không cản trở, gây khó khăn đối với việc thực hiện ĐƯQT đó.
Luật 2015 và ĐƯQT đều có quy định ưu tiên áp dụng các quy định của ĐƯQT mà VN là thành viên có quy
định khác nhau về cùng 1 vấn đề. (Khoản 5 Điều 156 Luật 2015 và Điều 6 Luật ĐƯQT). Như vậy, các quy
định của ĐƯQT có thể có hiệu lực trực tiếp hoặc thông qua việc nội hóa bằng việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
hoặc ban hành mới các văn bản QPPL trong nước.
2. Anh chị hãy phân tích về đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế và cách thức thi hành luật quốc tế.
Đối tượng điều chỉnh: quan hệ giữa các quốc gia ở cấp độ chính phủ hoặc trong khuôn khổ của các tổ chức
quốc tế liên chính phủ. Các thức thi hành: 2
- LQT không có bộ máy cưỡng chế thi hành chuyên nghiệp như nhà tù, quân đội, cảnh sát,... => đặc
điểm này xuất phát từ bản chất của LQT là hệ thống điều chỉnh quan hệ giữa cá chủ thể bình đẳng về
quyền nên các chủ thể không có quyền xét xử và cưỡng chế nhau
- Các quy định của LQT được đảm bảo thi hành trên cơ sở tự nguyện của các chủ thể
- Trong trường hợp cần thiết, có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế cá nhân hoặc tập thể
3. Anh chị hãy phân tích và cho ví dụ về mối quan hệ giữa luật quốc tế với luật quốc gia.
● Các học thuyết về mối quan hệ giữa luật quốc tế và luật quốc
- Học thuyết nhất nguyên luận: LQT và LQG là hai
bộ phận của một hệ thống pháp luật thống nhất,
trong đó bộ phận này sẽ phụ thuộc vào bộ phận kia và ngược lại theo nhóm: + Ưu tiên luật quốc gia
+ Ưu tiên luật quốc tế
- Học thuyết nhị nguyên luận: pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia là hai hệ thống pháp luật độc
lập, tách biệt, song song tồn tại và không hề có mối quan hệ tác động qua lại với nhau.
- LQT hiện đại: không còn tranh cãi về vấn đề này nữa,
khi lý giải mối quan hệ giữa luật quốc tế và luật
quốc gia, chúng ta thừa nhận đây là hai hệ thống độc lập, tồn tại song song và có mối quan hệ biện
chứng, tác động qua lại lẫn nhau và vì lợi ích chung của các quốc gia trên thế giới.
● Nội dung của mối quan hệ giữa LQT và LQG
LQG ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của LQT: thông qua sự tham gia của quốc gia và các
quan hệ pháp luật quốc tế. Vấn đề này được lý giải thông qua việc mỗi quốc gia khi tham gia vào các quan hệ
pháp luật quốc tế đều cố gắng đưa vào đó những nội dung ảnh hương và lợi ích riêng của mình.
=> Ví dụ: Nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực trong QHQT; nguyên tắc quyền dân tộc tự
quyết đều bắt nguồn từ nguyên tắc cấm chiến tranh xâm lược lần đầu tiên được ghi nhận trong Sắc lệnh Hòa bình của LX năm 1917.
LQG chi phối và thể hiện nội dung của LQT: Vì
bản chất LQT là tổng hòa của LQG, trừ trường hợp
LQT của nước nào đó có tính lỗi trội nhất.
LQG là phương tiện để thực hiện LQT: LQG là đảm bảo pháp lý quan trọng để các NT, QPPL quốc tế
được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ QG. Bởi nghĩa vụ của mỗi QG khi tham gia quan hệ QT là phải bảo 3
đảm thực hiện LQT trong phạm vi LT QG mình. Bằng nhiều cách khác nhau, các QUY PHẠM PHÁP LUẬT
QUỐC TẾ sẽ được chuyển hóa thành QPPL quốc gia và có hiệu lực trong phạm vi LTQG.
=> Ví dụ: LQT: có Công ước quốc tế về quyền trẻ em 1989. Năm 1991, Việt nam đã ban hành Luật bảo vệ
trẻ em nhằm pháp điển hóa các quy định của luật quốc tế vào pháp luật quốc gia.
LQT thúc đẩy quá trình hoàn thiện của LQG, làm cho LQG phát triển theo hướng ngày càng văn minh:
thể hiện qua nghĩa vụ thực hiện LQT và việc chuyển hóa LQT vào pháp luật quốc gia. Quá trình đó làm LQG
phát triển theo chiều hướng tiến bộ, do ảnh hưởng của những nguyên tắc tiến bộ của LQT. Sự phát triển của
hệ thống PL quốc tế, đặc biệt là trong thời kỳ hiện đại, minh chứng rất rõ điều này.
=> VD: trong lĩnh vực nhân quyền, những quy phạm tiến bộ thể hiện trong các công ước quốc tế về quyền
con người như bộ Văn kiện quốc tế về quyền con người đã tạo ra những chuẩn mực quan trọng về quyền con
người. => Nghĩa vụ loại trừ hình thức phân biệt chủng tộc tạo cơ sở quan trọng cho việc xóa bỏ chủ nghĩa
phân biệt chủng tộc ở một số nước châu Phi.
● Sự tác động của luật quốc tế đối với luật quốc gia
- Luật quốc tế tác động trở lại đối với sự hình thành và phát triển của luật trong nước theo chiều hướng
tiến bộ, nhân đạo và dân chủ hơn.
- Luật quốc tế thúc đẩy quá trình phát triển và hoàn thiện pháp luật quốc gia. Điều này được thể hiện
thông qua nghĩa vụ thực hiện luật quốc tế và chuyển hóa luật quốc tế vào pháp luật quốc gia.
4. Anh chị hãy nêu tên, cơ sở pháp lý, đặc điểm của các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế.
*CSPL: Điều 2 Hiến chương LHQ, Tuyên bố năm 1970 *Đặc điểm:
- Là những nguyên tắc có giá trị pháp lý cao nhất
- Là những quy phạm mang tính chất phổ biến
- Các nguyên tắc cơ bản của LQT không xuất hiện liền 1 lúc với nhau mà được hình thành dần dần trong
từng giai đoạn phát triển của LQT
- Có mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau trong một chỉnh thể thống nhất
*Các nguyên tắc cơ bản của LQT (7 nguyên tắc) 4
- Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia
- Nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế
- Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế
- Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác
- Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau
- Nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết
- Nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế
5. Anh chị hãy trình bày nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế. ● Nội dung
- Được ghi nhận trong Khoản 4 Điều 2 Hiến chươ
ng Liên hợp quốc: “Tất cả các quốc gia thành viên
Liên hợp quốc từ bỏ đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế nhằm chống lại sự
bất khả xâm phạm về lãnh thổ hay nền độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào cũng như bằng cách
khác trái với những mục đích của Liên hợp quốc”.
- Nội dung chính của nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực là cấm chiến tranh xâm
lược hay xâm lược vũ trang nói chung.
- Việc sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực cần phải bị nghiêm cấm và loại bỏ trong quan hệ quốc tế.
- Một chủ thể dùng các loại sức mạnh nhằm khống chế, đe dọa tấn công, tấn công hoặc cưỡng bức trái
pháp luật quốc tế đối với một chủ thể khác trong quan hệ quốc tế là hành vi vi phạm luật quốc tế.
● Trường hợp ngoại lệ:
- Quyền tự vệ chính đáng (Điều 51 Hiến chương Liên hợp quốc)
+ LHQ nhấn mạnh rằng quyền này chỉ có được trong trường hợp quốc gia bị tấn công vũ trang,
nghĩa là chỉ khi nào bị tấn công bằng lực lượng vũ trang, quốc gia bị tấn công mới có quyền
dùng vũ lực để đánh trả sự tấn công đó 5
+ Những biện pháp mà các thành viên Liên hợp quốc áp dụng trong việc bảo vệ quyền tự vệ
chính đáng ấy phải được báo ngay cho Hội đồng bảo an và không được gây ảnh hưởng gì đến
quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng bảo an
- Sử dụng vũ lực theo quyết định của Hội đồng Bảo an (Điều 39 Hiến chương)
+ Hội đồng bảo an xác định thực tại mọi sự đe dọa hoà bình, phá hoại hoà bình hoặc hành vi xâm
lược và đưa ra những kiến nghị hoặc quyết định các biện pháp nào nên áp dụng phù hợp với
các điều 41 và 42 để duy trì hoặc khôi phục hoà bình và an ninh quốc tế
+ Tuy nhiên, HĐBA sẽ không áp dụng các biện pháp trừng phạt bằng việc sử dụng lực lượng vũ
trang, nếu như hành vi của bên vi phạm chưa đến mức đe dọa hòa bình và an ninh quốc tế.
6. Anh chị hãy trình bày nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
trong luật quốc tế.
Được ghi nhận trong nhiều văn bản pháp lý như Điều 2.3 Hiến chương LHQ, Tuyên bố năm 1970 của Đại hội đồng LHQ.
Các quốc gia có nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp chỉ bằng phương pháp hòa bình
Các biện pháp hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế là các phương tiện, cách thức mà các chủ thể của
LQT có nghĩa vụ phải sử dụng để giải quyết các tranh chấp, bất đồng để duy trì hòa bình, an ninh quốc tế,
phát triển hòa bình, hợp tác giữa các nước.
Các quốc gia có quyền lựa chọn những phương pháp hòa bình cụ thể như đàm phán, điều tra, trung gian, hòa
giải, trọng tài, tòa án, thông qua các tổ chức hoặc hiệp định khu vực hoặc những pp hòa bình khác để giải quyết tranh chấp.
Tranh chấp phải được các quốc gia giải quyết trên cơ sở bình đẳng về chủ quyền và tôn trọng lẫn nhau.
=> Đây là 1 nguyên tắc không tồn tại bất kỳ ngoại lệ nào.
=> VD: Cộng đồng quốc tế đang dần thừa nhận vai trò và tính hiệu quả của các biện pháp giải quyết tranh
chấp thông qua cơ chế giải quyết tranh chấp của các tổ chức quốc tế như: EU, ASEAN, Liên hợp quốc,...
7. Anh chị hãy trình bày về nguyên tắc tôn trọng và tự nguyện thực hiện các cam kết quốc tế.
- Được giải thích cụ thể trong tuyên bố năm 1970 về các nguyên tắc của Luật quốc tế điều chỉnh quan
hệ hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc 6
- Trong Lời mở đầu của Hiến chương Liên hợp quốc đã khẳng định sự quyết tâm của các nước thành
viên: “tạo điều kiện để đảm bảo công lý và sự tôn trọng các nghĩa vụ phát sinh từ điều ước quốc tế và
các nguồn khác của luật quốc tế”. Theo khoản 2 Điều 2 của Hiến chương thì
“tất cả các thành viên
Liên hợp quốc thiện chí thực hiện các nghĩa vụ do Hiến chương đặt ra” . - Nội dung bao gồm:
+ Mỗi quốc gia có nghĩa vụ phải thực hiện một cách thiện chí những nghĩa vụ mà mình đã cam
kết phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc và Luật quốc tế hiện đại.
+ Nếu những cam kết phát sinh từ điều ước quốc tế trái với những cam kết theo Hiến chương
Liên hợp quốc thì những cam kết theo Hiến chương Liên hợp quốc sẽ được ưu tiên thi hành.
8. Anh chị hãy trình bày chức năng, thẩm quyền của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc.
Chức năng: tập trung chủ yếu vào 2 lĩnh vực: giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế (Chương VI Hiến
chương) và duy trì hòa bình và đấu tranh chống xâm lược (Chương VII Hiến Chương).
Thẩm quyền: được ghi nhận tại Chương VI của Hiến chương
=> HĐBA có toàn quyền giải quyết các tranh chấp quốc tế phát sinh trong đời sống quốc tế. Thẩm quyền được
thể hiện theo 2 loại tranh chấp: (i) tranh chấp nếu kéo dài có khả năng làm nguy hại hòa bình và an ninh quốc
tế và (ii) tranh chấp thông thường.
(i) Tranh chấp nếu kéo dài có khả năng làm nguy hại hòa bình và an ninh quốc tế
- HĐBA là cơ quan duy nhất có quyền điều tra, xem xét tranh chấp nào nếu kéo dài có khả năng làm
nguy hại hòa bình và an ninh quốc tế.
- Có thẩm quyền nghiên cứu những tranh chấp hoặc tính thế nếu kéo dài có khả năng làm nguy hại tới
hòa bình và an ninh quốc tế theo kiến nghị của Tổng thư ký.
- Sau khi điều tra và HĐBA xác định đó là tranh chấp nếu kéo dài…., HĐBA sẽ mời các bên giải quyết
tranh chấp bằng những phương thức: đàm phán, điều tra, trung gian, hòa giải, trọng tài, tòa án, thông
qua các tổ chức QT hay hiệp định khu vực hoặc bằng các biện pháp hòa bình khác do họ tự chọn.
- Trong bất kỳ giai đoạn nào của tranh chấp, HĐBA có thể khuyến nghị các bên 1 trình tự và biện pháp giải quyết thích đáng
(ii) Tranh chấp thông thường 7
- HĐBA có thể giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế bằng cách đưa ra các khuyến nghị
- Khuyến nghị được HĐBA đưa ra trên cơ sở Điều 38 Hiến chương không có hiệu lực ràng buộc =>
HĐBA chỉ tham gia giải quyết tranh chấp với tư cách cơ quan hòa giải và đưa ra chỉ dẫn kiến nghị.
9. Anh chị hãy nêu khái niệm điều ước quốc tế và so sánh điều ước quốc tế với hợp đồng dân sự.
● Khái niệm
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 2 Luật Điều ước quốc tế, Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết
nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam với bên ký két nước ngoài, làm phát sinh,
thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước CHXHCN Việt Nam theo pháp luật quốc tế, không phụ
thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công
hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác. ● So sánh Tiêu chí
Điều ước quốc tế
Hợp đồng dân sự CSPL
Các công ước quốc tế mà Việt Nam là BLDS thành viên Chủ thể
Quốc gia, tổ chức quốc tế và các chủ thể Cá nhân và pháp nhân có đầy đủ NLPL
khác của Luật quốc tế dân sự và NLHV dân sự Hình thức
Tồn tại chủ yếu dưới hình thức văn bản. - Lời nói
Trước đây, trong quan hệ quốc tế có sự - Văn bản
xuất hiện của một số điều ước quân tử - Hành vi
(bất thành văn), tuy nhiên hiện nay hầu như ko tồn tại
10. Anh chị hãy cho biết nhận định sau đây đúng hay sai và giải thích: Điều ước quốc tế sẽ ràng
buộc đối với một quốc gia khi được quốc gia đó ký.
11. Anh chị hãy phân biệt điều ước quốc tế với thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
Điều ước quốc tế
Thỏa thuận quốc tế Chủ thể
Một bên là quốc gia (nhân danh Nhà Một bên là cơ quan nhà nước ở Trung ương,
nước hoặc chính phủ), một bên là các cơ quan cấp tỉnh, cơ quan Trung ương của
chủ thể của luật quốc tế như quốc gia tổ chức. một bên là Quốc hội, cơ quan của
khác, tổ chức quốc tế liên chính phủ, dân Quốc hội, cơ quan giúp việc của Quốc hội,
tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết, Tòa án tối cao, Viện kiểm sát tối cao, bộ, cơ 8
chủ thể đặc biệt khác
quan thuộc Chính phủ hoặc cơ quan tương
đương; chính quyền địa phương; tổ chức
=> Như vậy tất cả các chủ thể tham gia nước ngoài
điều ước quốc tế đều là chủ thể của luật quốc tế
=> Như vậy không phải tất cả chủ thể đều là
chủ thể của luật quôc tế Nội dung
Được thỏa thuận về mọi lĩnh vực thuộc Chỉ được thỏa thuận về những vấn đề nằm đời sống quốc tế
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của mình trừ một số nội dung.
Như vậy nội dung thỏa thuận rộng hơn Như vậy nội dung thỏa thuận hẹp hơn Ký kết
Khi ký kết cần phải phê chuẩn, phê Không phải phê chuẩn, phê duyệt
duyệt những thỏa thuận giữa các bên phức tạp hơn
dẫn tới kí kết sẽ đơn giản hơn Gia nhập
Có thể gia nhập điều ước quốc tế mà Không được gia nhập những thỏa thuận mà
mình không tham gia ký kết
mình không tham gia ký kết Bảo lưu
Được áp dụng bảo lưu đối với điều ước Không được bảo lưu thỏa thuận quốc tế
quốc tế nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu
lực pháp lý của một hoặc một số quy
định trong điều ước quốc tế khi áp dụng Tên gọi
Hiệp ước, công ước, hiệp định, định Thỏa thuận, Bản ghi nhớ, Biên bản thỏa
ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi thuận, Biên bản trao đổi, Chương trình hợp
nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tác, Kế hoạch hợp tác hoặc tên gọi khác. tên gọi khác
12. Anh chị hãy phân tích nguyên tắc áp dụng pháp luật trong trường hợp pháp luật quốc gia và
điều ước quốc tế mà quốc gia là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề.
13. Anh chị hãy trình bày và cho ví dụ về cách thức áp dụng các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
14. Anh chị hãy trình bày về vùng đất thuộc lãnh thổ quốc gia.
Vùng đất của một quốc gia là toàn bộ phần đất liền và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền của quốc gia kể cá
các đảo và quần đảo gần bờ và xa bờ.
Về phương diện pháp lý quốc tế: quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối đối với lãnh thổ vùng đất.
“Quốc gia chủ nhà” là chủ thể duy nhất có đầy đủ các quyền năng chiếm hữu, sử dụng và định đoạt các vấn
đề pháp lý liên quan đến lãnh thổ vùng đất của quốc gia. 9
Thẩm quyền này của quốc gia chủ nhà là riêng biệt và tuyệt đối không kể vị trí toàn bộ hoặc 1 phần của lãnh thổ nằm ở đâu.
15. Anh chị hãy trình bày về vùng nước thuộc lãnh thổ quốc gia.
- Vùng nước: Là toàn bộ các phần nước nằm trong đường biên giới quốc gia.
- Dựa vào vị trí, tính chất riêng của từng vùng người ta thường chia các vùng nước thành các thành phần.
+ Vùng đặc quyền kinh tế
Đó là vùng biển nằm phía ngoài lãnh hải và có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở (vì lãnh hải 12 hải
lý nên thực chất vùng đặc quyền kinh tế có 188 hải lý). Trong vùng đặc quyền kinh tế thì quốc gia ven biển
có quyền chủ quyền về kinh tế và quyền tài phán.
Quyền chủ quyền về kinh tế bao gồm các quyền đối với khai thác tài nguyên sinh vật (điều 62), tài nguyên
không sinh vật của cột nước bên trên đáy biển, của đáy biển và lòng đất dưới đáy biển. Hoạt động khai thác
tài nguyên trên vùng đặc quyền kinh tế đem lại lợi ích cho quốc gia ven biển như khai thác năng lượng nước, hải lưu, gió…
Mọi tổ chức, cá nhân nước ngoài muốn khai thác tài nguyên trên vùng đặc quyền kinh tế phải có sự xin phép
và đồng ý của quốc gia ven biển.
+ Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển nằm ngoài và sát với lãnh hải. Chiều rộng của vùng tiếp giáp lãnh hải
cũng không quá 12 hải lý. Quốc gia ven biển có quyền thi hành sự kiểm soát cần thiết nhằm ngăn ngừa các vi
phạm đối với các luật và quy định về hải quân, thuế khóa, nhập cư hay y tế
trên lãnh thổ hay trong lãnh hải
của mình; và trừng trị những vi phạm các luật và quy định nói trên xảy ra trên lãnh thổ hay trong lãnh hải của
mình (điều 33 công ước).
+ Vùng nội thủy: là toàn bộ vùng nước tiếp giáp với bờ biển và nằm phía trong đường cơ sở dùng để tính
chiều rộng của lãnh hải. Tại nội thủy, quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối như đối với lãnh
thổ đất liền của mình.
+ Vùng nước lãnh hải: là vùng biển nằm ngoài đường cơ sở. Chiều rộng tối đa của lãnh hải là 12 hải lý (điều
3 công ước). Các quốc gia ven biển có chủ quyền đối với lãnh hải của mình. Chủ quyền đối với đáy biển và
lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải là tuyệt đối. Chủ quyền đối với vùng trời phía trên lãnh hải cũng là tuyệt 10
đối. Tuy nhiên, chủ quyền ở đây không được tuyệt đối như trong nội thủy vì ở lãnh hải của quốc gia ven biển,
tàu thuyền của các quốc gia khác được quyền qua lại không gây hại.
+ Thềm lục địa của quốc gia ven biển là phần đáy biển và lòng đất dưới đáy biển nằm bên ngoài lãnh hải của quốc gia ven
biển. Thềm lục địa của quốc gia ven biển rộng tối thiểu 200 hải lý (kể cả khi thềm lục địa thực
tế hẹp hơn 200 hải lý).
Các quốc gia ven biển có quyền chủ quyền đối với việc thăm dò, khai thác, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên
nhiên ở thềm lục địa của mình. Cần lưu ý quyền chủ quyền đối với thềm lục địa mang tính đặc quyền ở chỗ
nếu quốc gia đó không thăm dò, khai thác thì cũng không ai có quyền khai thác tại đây nếu không được sự
đồng ý của quốc gia ven biển.
16. Anh chị hãy trình bày về vùng trời thuộc lãnh thổ quốc gia.
Vùng trời: Là khoảng không gian bao trùm trên vùng đất và vùng nước của quốc gia, thuộc chủ quyền hoàn
toàn và riêng biệt của quốc gia.
Về phương diện pháp lý quốc tế: quốc gia có chủ quyền tối cao và trọn vẹn trong việc thiết lập và thực hiện
các quyền năng về chiếm hữu, sử dụng và định đoạt cũng như giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến vùng trời quốc gia.
Quốc gia có toàn quyền điều chỉnh, cho phép và kiểm soát mọi hoạt động hàng không, vụ trụ, kể cả hàng
không dân dụng, quân sự, phi thương mại,... Đồng thời, mọi phương tiện bay nước ngoài được phép hoạt động
trên lãnh thổ vùng trời quốc gia đều phải tuân thủ tuyệt đối pháp luật của quốc gia sở tại.
17. Anh chị hãy trình bày chế độ pháp lý của lãnh thổ và biên giới quốc gia.
18. Anh chị hãy nêu khái niệm quốc tịch và phân tích các đặc điểm của quốc tịch.
Khái niệm: Quốc tịch là mối liên hệ pháp lý 2 chiều giữa 1 các nhân với 1 quốc gia nhất định và biểu hiện ở
tổng thể các quyền và nghĩa vụ pháp lý được pháp luật quy định và bảo đảm thực hiện Đặc điểm:
- Có tính ổn định và bền vững về không gian và thời gian
- Quốc tịch thể hiện mối quan hệ pháp lý có tính hai chiều giữa nhà nước và công dân, là cơ sở để xác
định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. 11
- Tính cá nhân của quốc tịch: Quốc tịch gắn bó với bản thân mỗi cá nhân nhất định và không thể chia sẻ cho người khác.
- Quốc tịch vừa mang tính quốc tế, vừa là đối tượng điều chỉnh của pháp luật quốc gia.
19. Anh chị hãy nêu khái niệm bảo hộ công dân ở nước ngoài và phân tích về khía cạnh cơ quan có
thẩm quyền bảo hộ, biện pháp bảo hộ công dân ở nước ngoài.
a. Khái niệm:
Bảo hộ công dân bao gồm các hoạt động giúp đỡ về mọi mặt mà NN dành cho công dân của nước mình đang
ở nước ngoài, kể cả trong trường hợp ko có hành vi xâm hại nào tới các công dân của nước này. Việc bảo hộ
đối với công dân mình còn được thực hiện ngay cả khi công dân này vi phạm PL nước ngoài.
b. Thẩm quyền bảo hộ công dân:
Cơ quan có thẩm quyền bảo hộ trong nước: hầu hết các quốc gia đều thực hiện việc bảo hộ công dân thông
qua Bộ ngoại giao. Bộ ngoại giao chịu trách nhiệm trước chính phủ về các hoạt động bảo hộ ở trong nước cũng như nước ngoài
Cơ quan có thẩm quyền bảo hộ ở nước ngoài: Theo nguyên tắc chung, thẩm quyền thuộc về các cơ quan đại
diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của quốc gia cử đại diện tại nước nhận địa diện thông qua các phái đoàn
thường trực của quốc gia tại các tổ chức quốc tế, phái đoàn lâm thời như phái đoàn viếng thăm nước ngoài,
phái đoàn đi ký kết các ĐƯQT, tham dự các hội nghị QT.
20. Anh chị hãy nêu khái niệm người nước ngoài và trình bày các chế độ pháp lý cơ bản của người nước ngoài.
Khái niệm: Người nước ngoài là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch.
Chế độ pháp lý cơ bản:
a. Chế độ đãi ngộ như công dân.
Đối tượng áp dụng: NNN trên lãnh thổ của quốc gia sở tại
Lĩnh vực áp dụng: Dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội
Nội dung: NNN được hưởng các quyền dân sự và lao động cơ bản ngang bằng với công dân của nước sở tại
trừ trường hợp pháp luật quốc gia có quy định khác
Mục đích: Cân bằng địa vị pháp lý giữa NNN và công dân nước sở tại 12
b. Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc.
Đối tượng áp dụng: NNN trên lãnh thổ của quốc gia sở tại
Lĩnh vực áp dụng: Chủ yếu trong quan hệ kinh doanh, thương mại và hàng hải
Nội dung: Cá nhân, tổ chức nước ngoài được hưởng các quyền và ưu đãi mà cá nhân, tổ chức của bất kỳ nước
thứ 3 nào đang và sẽ được hưởng trong tương lai
Mục đích: Cân bằng địa vị pháp lý giữa NNN với nhau trên lãnh thổ quốc gia sở tại
c. Chế độ đãi ngộ đặc biệt.
Đối tượng áp dụng: Viên chức ngoại giao lãnh sự, nhân viên các tổ chức quốc tế đang làm nhiệm vụ trên lãnh thổ quốc gia sở tại
Lĩnh vực áp dụng: Quan hệ ngoại giao, lãnh sự
Nội dung: NNN được hưởng các quyền và ưu đãi mà ngay cả công dân của nước sở tại cũng ko được hưởng.
NNN được miễn các trách nhiệm pháp lý mà công dân ở nước sở tại phải gánh chịu trong những trường hợp tương tự.
Mục đích: Tạo điều kiện để các viên chức ngoại giao lãnh sự thực hiện tốt nhiệm vụ của mình trên lãnh thổ của nước sở tại
21. Anh chị hãy cho biết nhận định sau đây đúng hay sai và giải thích: Nhà nước CHXHCN Việt
Nam không công nhận cho công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài. Nhận định này là SAI
CSPL: Khoản 2 Điều 13, Khoản 3 Điều 19, Khoản 5 Điều 23, Điều 37 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008
Có 4 trường hợp công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng vẫn còn quốc tịch Việt Nam (Khoản 2 Điều 13)
- Trường hợp được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải thôi quốc tịch nước ngoài (Khoản 3 Điều 19)
+ Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;
+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
+ Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 13
Theo Điều 9 Nghị định 16/2020/NĐ-CP quy định, người xin nhập quốc tịch Việt Nam nhưng không phải thôi
quốc tịch nước ngoài và trình Chủ tịch nước xem xét nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
+ Có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008.
+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam và việc nhập quốc tịch
đồng thời giữ quốc tịch nước ngoài là có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
+ Việc xin giữ quốc tịch nước ngoài của người đó khi nhập quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó.
+ Việc thôi quốc tịch nước ngoài dẫn đến quyền lợi của người đó ở nước ngoài bị ảnh hưởng.
+ Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức
và cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nhưng không phải thôi quốc tịch nước ngoài (Khoản 5 Điều 23)
+ Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;
+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
+ Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Theo Điều 14 Nghị định 16/2020/NĐ-CP quy định, người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nhưng không phải
thôi quốc tịch nước ngoài và trình Chủ tịch nước xem xét nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
+ Có đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008.
+ Việc xin giữ quốc tịch nước ngoài của người đó khi trở lại quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó.
+ Việc thôi quốc tịch nước ngoài dẫn đến quyền lợi của người đó ở nước có quốc tịch bị ảnh hưởng.
+ Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức
và cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Trường hợp trẻ em Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi (Điều 37) 14
Trẻ em là người mang quốc tịch Việt Nam được công dân nước ngoài nhận nuôi thì pháp luật Việt Nam vẫn
cho phép trẻ em mang hai quốc tịch.
22. Anh chị hãy phân tích hệ quả của tình trạng người không quốc tịch và cho biết địa vị pháp lý
của người không quốc tịch theo luật quốc tế.
Hệ quả của tình trạng người không quốc tịch:
Người không quốc tịch sẽ phải chịu nhiều hạn chế về rủi ro như:
- Địa vị pháp lý bị hạn chế nhiều hơn so với công dân của nước sở tại và người có quốc tịch nước ngoài
trên lãnh thổ quốc gia mà họ đang sinh sống
- Không được hưởng bảo hộ công dân của bất kỳ quốc gia nào. Điều này không đảm bảo tư cách các
quyền con người cơ bản trong đời sống xã hội và đời sống quốc tế
- Có khối lượng quyền và tự do ít hơn, bị hạn chế hơn trong việc sử dụng các quyền dân sự và chính trị,
không có khả năng yêu cầu sự giúp đỡ bảo hộ ngoại giao trong TH các quyền và lợi ích cá nhân bị xâm phạm.
23. Anh chị hãy trình bày khái niệm cư trú chính trị, đối tượng đ
ược hưởng quyền cư trú chính trị
và quyền của người được cư trú chính trị theo pháp luật quốc tế. ● Khái niệm:
Là việc quốc gia cho phép người nước ngoài đang bị truy nã ở ngay trên đất nước họ do những quan điểm và
hoạt động về chính trị, khoa học và tôn giáo,... được nhập cảnh và cư trú trên lãnh thổ nước mình
● Đối tượng được hưởng quyền cư trú chính trị:
- Bất kì cá nhân nào cũng có quyền yêu cầu(xin) cư trú chính trị ở một nước khác.
- Việc cho phép NNN được cư trú chính trị hay không là thẩm quyền riêng biệt của quốc gia
- PL quốc gia thường quy định rõ những đối tượng được hưởng quyền cư trú chính trị.
- Điều 49 HP 2013 của Việt Nam có quy định: “Người nước ngoài đấu tranh vì tự do và độc lập dân tộc, vì chủ nghĩa
xã hội, dân chủ và hòa bình hoặc vì sự nghiệp khoa học mà bị bức hại thì được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét cho cư trú.”
● Quyền của người được cư trú chính trị theo pháp luật quốc tế:
- NNN cư trú chính trị không bắt buộc phải nhập quốc tịch của quốc gia sở tại 15
- Được hưởng những quyền ngang với những NNN khác
- ĐƯợc quốc gia cho phép mình cư trú chính trị bảo hộ ngoại giao, tức là bảo vệ quy ền lợi trong khi họ
đang cư trú tại một nước thứ 3
- Có quyền được đảm bảo về an ninh, đảm bảo không bị dẫn độ và trục xuất theo yêu cầu của nước mà họ là công dân.
24. Anh chị hãy so sánh cơ quan đại diện ngoại giao với cơ quan đại diện lãnh sự theo quy định của luật quốc tế.
Cơ quan đại diện ngoại giao
Cơ quan đại diện lãnh sự Giống nhau
Là cơ quan ngoại giao thay mặt quốc gia thực hiện những công việc liên quan tới
đối nội, đối ngoại của quốc gia Khái niệm
Là cơ quan của 1 quốc gia đóng trên lãnh Là cơ quan đối ngoại của nhà nước ở
thổ quốc gia khác, thực hiện việc quan hệ nước ngoài, thực hiện chức năng lãnh sự
ngoại giao với quốc gia sở tại và với các trong 1 khu vực lãnh thổ nhất định của
cơ quan đại diện của các quốc gia khác nước tiếp nhận trên cơ sở thỏa thuận giữa tại quốc gia sở tại. 2 nước hữu quan. Chức năng
Được thay thế nhà nước mình tại nước sở Ngoài chức năng cơ quan đại diện ngoại
tại, bảo vệ mọi quyền lợi của quốc gia và giao thì lãnh sự có thêm những chức
công dân nước mình tại nước sở tại, đàm năng như cấp hộ chiếu, giấy thông hành,
phán và đại diện thương lượng với nước khai sinh, khai tử, kết hôn … thăm hỏi
sở tại, tìm hiểu những điều kiện của nước khi có công dân nước mình bị nước sở
sở tại để báo cáo cho chính phủ nước tại giam giữ.
mình, thúc đẩy quan hệ hợp tác.
25. Anh chị hãy so sánh chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao với chức năng của cơ quan đại diện lãnh sự. 16
Cơ quan đại diện ngoại giao
Cơ quan đại diện lãnh sự
Được thay thế nhà nước mình tại nước sở tại, bảo vệ Ngoài chức năng cơ quan đại diện ngoại giao thì
mọi quyền lợi của quốc gia và công dân nước mình lãnh sự có thêm những chức năng như cấp hộ chiếu,
tại nước sở tại, đàm phán và đại diện thương lượng giấy thông hành, khai sinh, khai tử, kết hôn … thăm
với nước sở tại, tìm hiểu những điều kiện của nước hỏi khi có công dân nước mình bị nước sở tại giam
sở tại để báo cáo cho chính phủ nước mình, thúc đẩy giữ. quan hệ hợp tác.
26. Anh chị hãy so sánh quyền ưu đãi, miễn trừ của cơ quan cơ quan đại diện ngoại giao với cơ quan
đại diện lãnh sự.
Cơ quan đại diện ngoại giao
Cơ quan đại diện lãnh sự Giống nhau
Đều là những quyền ưu đãi, miễn trừ mà nước tiếp nhận, trong phạm vi của LQT,
dành cho các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và các thành viên của các
cơ quan đó, tạo điều kiện cho các cơ quan này thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của mình.
Nhà nước thực hiện những biện pháp thích hợp để bảo vệ trụ sở của các cơ quan này.
Các quyền bất khả xâm phạm về hồ sơ lưu trữ, tài liệu, quyền tự do thông tin liên
lạc, quyền được treo quốc kỳ, quốc huy, quyền được miễn các thứ thuế và lệ phí
được quy định như nhau. Quyền bất khả
Quyền bất khả xâm phạm về trụ sở một Quyền bất khả xâm phạm về trụ sở
xâm phạm về trụ cách tuyệt đối (không ai có quyền thâm nhưng không tuyệt đối. Nước tiếp nhận sở
nhập vào nếu chưa có sự đồng ý của có thể đi vào trụ sở trong trường hợp xảy
người đứng đầu hoặc người được ủy ra thiên tai, hỏa hoạn… quyền). 17 Về tài sản,
Có quyền bất khả xâm phạm dưới mọi Có thể bị trưng mua vì mục đích QPAN, phương tiện
hình thức. Không thể bị khám xét, trưng lợi ích cộng đồng. Tuy nhiên việc trưng
dụng, thu mua, tịch thu dưới mọi hình mua tránh làm ảnh hưởng đến việc thực thức.
hiện chức năng lãnh sự và phải đảm bảo
việc thực hiện nhanh chóng , đền bù thỏa đáng cho nước cử.
27. Anh chị hãy so sánh quyền ưu đãi, miễn trừ của viên chức ngoại giao với viên chức lãnh sự. ● Giống nhau
- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể: Nước tiếp nhận đối xử với họ bằng sự tôn trọng thích đáng,
thi hành mọi biện pháp thích hợp để ngăn ngừa bất kỳ sự xâm phạm nào đối với thân thể, tự do và phẩm cách của họ.
- Quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự và xử phạt vi phạm hành chính: Viên chức ngoại giao và
viên chức lãnh sự đều được hưởng quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự và xử phạt vi phạm hành
chính. Nhưng trong trường hợp khi họ tham gia với tư cách cá nhân vào các vụ tranh chấp có liên quan
đến dân sự thì họ không được hưởng quyền miễn trừ xét xử về dân sự. Họ có quyền từ chối làm chứng
và cung cấp bằng chứng tại cơ quan hành pháp và tư pháp của nước nhận đại diện. ● Khác nhau
Viên chức ngoại giao
Viên chức lãnh sự Quyền bất
Họ không thể bị bắt hoặc bị giam giữ
Không bị bắt, giam giữ hay hạn chế tự do cá khả xâm
dưới bất kỳ hình thức nào
nhân dưới bất cứ hình thức nào, trừ trường phạm về hợp: thân thể
- Phạm tội nghiêm trọng theo quy định của
pháp luật nước tiếp nhận lãnh sự và bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam
theo quyết định của cơ
quan tư pháp có thẩm quyền của nước này.
- Phải thi hành một bản án hoặc quyết định
của tòa án đã có hiệu lực pháp luật về hình
phạt thù hoặc hình phạt hạn chế quyền tự do thân thể.
Quyền miễn - Hình sự: Viên chức ngoại giao được - Hình sự: Viên chức lãnh sự được quyền
trừ xét xử về hưởng một cách tuyệt đối quyền miễn trừ miễn trừ xét xử về hình sự trong khi thi hành 18
hình sự, dân xét xử về hình sự ở nước nhận đại diện.
công vụ, trừ trường hợp phạm tội nghiêm
sự và xử phạt - Dân sự: quyền miễn trừ và xét xử về dân trọng; vi phạm
sự còn hạn chế. Họ không được hưởng - Dân sự và hành chính: được hưởng quyền
hành chính quyền miễn trừ xét xử về dân sự khi tham miễn trừ xét xử về dân sự và xử phạt vi phạm
gia với tư cách cá nhân và các vụ tranh hành chính, trừ trường hợp liên quan đến vụ chấp liên quan đến:
kiện dân sự về một hợp đồng mà viên chức
+ Bất động sản tư nhân có trên lãnh lãnh sự ký kết với tư cách cá nhân hoặc về
thổ nước nhận đại diện.
tai nạn giao thông xảy ra tại nước tiếp nhận + Việc thừa kế.
lãnh sự mà do một nước thứ ba đòi bồi
+ Hoạt động thương mại hoăc nghề thường thiệt hại.
nghiệp mà nhà ngoại giao tiến
hành ở nước nhân đại diện, ngoài
chức năng chính thức của mình.
- Hành chính: Trong mọi trường hợp, họ
không bị xử phạt về vi phạm hành chính
Quyền được Viên chức ngoại giao được miễn mọi thứ Viên chức lãnh sự và thành viên gia đình họ miễn thuế
thuế và lệ phí, trừ thuế và lệ phí đối với được hưởng quyền miễn trừ tất cả các loại
thuế và lệ phí bất động sản tư nhân trên lãnh thổ nước thuế và lệ phí, trừ thuế và lệ phi về các dịch
nhận đại diện, thuế và lệ phí đối với vụ cụ thể.
những dịch vụ cụ thể.
Quyền miễn Hành lý cá nhân của viên chức ngoại giao Hành lý riêng của viên chức lãnh sự và thành
trừ và ưu đãi được miễn kiểm tra hải quan, trừ khi có viên của gia đình họ không bị kiểm tra hải hải quan.
cơ sở khẳng định rằng trong hành lý chứa quan, trừ trường hợp có cơ sở xác định rằng
đựng những đồ vật không dùng vào công trong hành lý có chứa đồ vật không thuộc đồ
việc của cơ quan đại diện ngoại giao và dùng cá nhân của viên chức lãnh sự và thành
đồ vật không dùng cho nhu cầu của cá viên gia đình của họ, cũng như đồ vật mà
nhân cũng như nhu cầu của thành viên gia nước tiếp nhận lãnh sự cấm xuất và cấm
đình viên chức ngoại giao hoặc đồ vật mà nhập.
nước nhận đại diện cấm nhập và cấm xuất.
28. Anh chị hãy nêu quyền ưu đãi, miễn trừ của nhân viên hành chính-kỹ thuật và nhân viên phục
vụ trong cơ quan đại diện ngoại giao.
a. Nhân viên hành chính - kỹ thuật
- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, nơi ở, tài liệu, thư tín, tài sản
- Quyền miễn trừ xét xử về hình sự
- Quyền được miễn thuế và lệ phí - Quyền tự do đi lại
- Quyền miễn trừ về chế độ bảo hiểm đối với các công việc phục vụ cho nước cử ở nước nhận đại diện
- Quyền miễn trừ về nghĩa vụ lao động, nghĩa vụ liên quan đến quân sự của nước nhận đại diện
- Quyền miễn trừ việc làm chứng 19
=> Tuy nhiên, được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ hẹp hơn so với viên chức ngoại giao, vụ thể:
- Chỉ được hưởng quyền miễn trừ tài phán dân sự và xử phạt hành chính đối với các hành vi trong khi
thi hành công vụ của mình
- Chỉ được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ về hải quan đối với những vật dụng nhập khẩu lần đầu bố trí
chỗ của họ tại nước nhận đại diện.
b. Nhân viên phục vụ
- Quyền miễn trừ đối với các hành vi trong khi thi hành công vụ của họ
- Quyền miễn trừ thực hiện các quy định hiện hành về chế độ bảo hiểm ở nước tiếp nhận đối với các
công việc phục vụ cho nước đại diện
=> Chỉ được hưởng những quyền ưu đãi và miễn trừ trong phạm vi mà nước nhận đại diện thừa nhận cho họ
29. Anh chị hãy nêu quyền ưu đãi, miễn trừ của nhân viên lãnh sự và nhân viên phục vụ trong cơ
quan đại diện lãnh sự.
- Quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho nhân viên lãnh sự (nhân viên hành chính -kỹ thuật)
+ Nhân viên lãnh sự được hưởng quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự và xử lý vi phạm hành chính như viên chức lãnh sự.
+ Nhân viên lãnh sự và thành viên gia đình họ được hưởng quyền miễn trừ đối với mọi thứ thuế và lệ phí.
+ Nhân viên lãnh sự được hưởng quyền miễn thuế và lệ phí hải quan đối với đồ đạc lần đầu mang vào nước tiếp nhận.
- Nhân viên phục vụ của cơ quan lãnh sự được hưởng quyền miễn thuế và lệ phí đối với tiền lương thu
được trong thời gian làm việc
30. Anh chị hãy phân tích nội dung quy định của Công ước Viên 1961 và 1963 về “Tuyên bố về người
không được hoan nghênh” (Persona non grata).
31. Anh chị hãy nêu các đặc điểm của
tranh chấp quốc tế và cho biết tranh
chấp quốc tế cần phải
được giải quyết theo các nguyên tắc cơ bản nào của luật quốc tế. ● Đặc điểm 20