BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP-THI MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
--------------------
1. Anh chị hãy phân tích về chủ thể và cách thức xây dựng luật quốc tế.
2. Anh chị hãy phân tích về đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế và cách thức thi
hành luật quốc tế.
3. Anh chị hãy phân tích cho dụ về mối quan hệ giữa luật quốc tế với luật
quốc gia.
4. Anh chị hãy nêu tên, sở pháp lý, đặc điểm của các nguyên tắc bản của
luật quốc tế.
5. Anh chị hãy trình bày nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực
trong quan hệ quốc tế.
6. Anh chị hãy trình bày nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện
pháp hòa bình trong luật quốc tế.
7. Anh chị hãy trình bày về nguyên tắc tôn trọngtự nguyện thực hiện các cam
kết quốc tế.
8. Anh chị hãy trình bày chức năng, thẩm quyền của Hội đồng Bảo an Liên Hợp
Quốc. (chương V Hiến chương Liên hợp quốc)
9. Anh chị hãy nêu khái niệm điều ước quốc tế so sánh điều ước quốc tế với
hợp đồng dân sự.
10. Anh chị hãy cho biết nhận định sau đây đúng hay sai giải thích: Điều ước
quốc tế sẽ ràng buộc đối với một quốc gia khi được quốc gia đó ký.
11. Anh chị hãy phân biệt điều ước quốc tế với thỏa thuận quốc tế theo quy định
của pháp luật Việt Nam hiện hành.
12. Anh chị hãy phân tích nguyên tắc áp dụng pháp luật trong trường hợp pháp
luật quốc gia và điều ước quốc tế mà quốc gia là thành viên có quy định khác nhau về
cùng một vấn đề.
13. Anh chị hãy trình bày cho dụ về cách thức áp dụng các điều ước quốc tế
mà Việt Nam là thành viên.
14. Anh chị hãy trình bày về vùng đất thuộc lãnh thổ quốc gia.
PAGE \* MERGEFORMAT 1
Bao gồm hai bộ phận hợp thành: lãnh thổ đất liền (đất lục địa) hệ thống đảo, quần đảo
dọc bờ, ven bờ, xa bờ gồm 12 huyện đảo (Việt Nam)
Đối với các quốc gia quần đảo Indonesia, Philippines: vùng đất bao gồm các đảo, quần
đảo thuộc chủ quyền của quốc gia đó.
Đối với các quốc gia tiếp giáp Bắc cực: ngoài vùng đất ở lục địa, còn có các đảo, quần đảo
trong khu vực Bắc cực được xác định theo “thuyết lãnh thổ kề cận”. 8 quốc gia nằm
tiếp liền với Bắc cực: Canada, Hoa Kỳ, Thụy Điển, Na Uy, Nga, Phần Lan, Đan Mạch,
Iceland,
Lãnh thổ vùng đất thuộc chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối của quốc gia (bất kể toàn bộ
hoặc một phận của chúng nằm đâu). dụ như Guyane thuộc Pháp nhưng lại nằm
Nam Mỹ, cụ thể là phía Bắc Brazil
quy định về diện tích lãnh thổ đối với các chủ thể của luật quốc tế hay không?
không quy định nhưng ít nhất cũng phải đủ để một cộng đồng người cùng sinh sống
sinh hoạt trên đó.
15. Anh chị hãy trình bày về vùng nước thuộc lãnh thổ quốc gia.
Vùng nước gồm toàn bộ nguồn nước nằm trong đường biên giới của quốc gia
Vùng nước nội địa: nước sông, hồ, đầm ao, kênh, rạch... kể cả tự nhiên nhân tạo
nằm trong đất liền, trên các đảo và quần đảo thuộc chủ quyền của quốc gia. Về chủ quyền,
vùng nước nội địa thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối (như vùng đất).
Vùng nước biên giới: những nguồn nước nằm trong khu vực biên giới giữa các quốc
gia (sông biên giới/kênh biên giới/hồ biên giới). Về chủ quyền, vùng nước biên giới thuộc
chủ quyền hoàn toàn đầy đủ của quốc gia. Các quốc gia chung vùng nước biên giơi
schia sẻ: Quyền quản lý, sử dụng, khai thác, bảo vệ định đoạt các vấn đề pháp liên
quan đến vùng nước này (bằng việc ký kết các điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế 1
quốc gia không chỉ ký kết vì lợi ích của quốc gia mình mà không quan tâm đến các lợi ích
của các quốc gia chịu ảnh hưởng khác)
PAGE \* MERGEFORMAT 1
Vùng nước nội thủy:
a. Khái niệm và cách xác định nội thủy:
Các quốc gia không được coi tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế và thềm lục địa là lãnh
thổ trên biển của quốc gia, tuy nhiên các quốc gia có các quyền chủ quyền về các tài
nguyên thiên nhiên và có quyền tài phán
UNCLOS 1982: “...Vùng nước phía bên trong đường cơ sở thuộc nội thủy của quốc gia”
(Điều 8 khoản 1)
Luật Biển Việt Nam 2012: “Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong
đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam” (Điều 9)
Quốc gia quần đảo thì vùng nước nội thủy vùng nước nằm bên trong vùng nước quần
đảo: “Ở phía trong vùng nước quần đảo, quốc gia quần đảo có thể vạch những đường khép
kín để hoạch định ranh giới nội thủy của mình theo đúng các Điều 9, 10, 11” (Điều 50
UNCLOS). Đường khép kín không phải đường cơ sở
Khái niệm và phương pháp xác định đườngsở: Đường cơ sở là “cột mốc” pháp lý do
quốc gia ven biển xác định để giới hạn các vùng biển lãnh thổ quốc gia (nội thủy
lãnh hải)các vùng biển thuộc quyền chủ quyền, quyền tài phán của quốc gia (tiếp giáp
lãnh hải, đặc quyền kinh tế và thềm lục địa)
PAGE \* MERGEFORMAT 1
UNCLOS định nghĩa về đường sở hay không? Không, chỉ quy định về
phương pháp xác định về đường cơ sở cho các quốc gia.
Điều 5 UNCLOS: “...đường sở thông thường dùng để tính chiều rộng lãnh hảingấn
nước triều thấp nhất dọc theo bờ biển, như được thể hiện trên các hải đồ tỷ lệ lớn đã được
quốc gia ven biển chính thức công nhận.”
Câu hỏi: Các quốc gia bắt buộc phải chọn 1 trong 2 phương pháp hay thể kết hợp cả 2
phương pháp (đường cơ sở thẳng và đường cơ sở thông thường) trên để xác định đường cơ
sở?
Trả lời: Theo Điều 14 UNCLOS: “Quốc gia ven biển, tùy theo hoàn cảnh khác nhau,
thể vạch ra các đường cơ sở theo một hay nhiều phương pháp được trù định ở các điều nói
trên.”
Nhận xét:
PAGE \* MERGEFORMAT 1
- Đường sở của Việt Nam đường sở chưa hoàn chính (do thiếu đường sở từ
tỉnh Quảng Trị đến tỉnh Quảng Ninh – vịnh Bắc Bộ)
- Được xác định theo 02 phương pháp thông thường (A8) phương pháp đường sở
thẳng (các điểm cơ sở còn lại)
- Đường cơ sở Việt Nam về cơ bản là phù hợp với UNCLOS1982
b. Chế độ pháp lý của nội thủy:
- Nội thủy là lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia.
- Pháp luật của quốc gia được áp dụng ở nội thủy mà không có bất kỳ ngoại lệ nào.
- Tàu thuyền nước ngoài ra vào, hoạt động trong nội thủy phải xin phép trước và phải tuân
thủ pháp luật của quốc gia ven biển.
c. Quyền tài phán của quốc gia ven biển đối với tàu thuyền nước ngoài:
Khái niệm tàu biển: Tàu biển phương tiện nổi trên mặt nước, mang quốc tịch của một
quốc gia nhất định, có dung tích nhất định và có khả năng hoạt động trong môi trường biển
“Tàu thuyền phương tiện hoạt động trên mặt nước hoặc dưới mặt nước bao gồm tàu,
thuyền các phương tiện khác động hoặc không động cơ.” (Khoản 3 Điều 3
Luật Biển Việt Nam 2012)
Phân loại tàu biển:
- Theo UNCLOS 1982: tàu quân sự, tàu thương mại (tàu nhà nước thương mại tàu
buôn), tàu nhà nước phi thương mại.
- Theo Luật Biển Việt Nam 2012: tàu quân sự, tàu công vụ, tàu thương mại.
Câu hỏi: Phân loại tàu thuyền theo Luật VN phù hợp với UNCLOS hay không? về
bản không khác nhau tuy nhiên khi nói đến tàu thương mại thì không phân loại thành
tàu thương mại nhà nước và tàu buôn
Vùng lãnh hải:
- Lãnh hải là lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia.
- Tàu thuyền của mọi quốc gia biển hay không biển đều được quyền “đi qua không
gây hại” trong lãnh thổ quốc gia khác (Điều 17 UNCLOS) không dành cho phương tiện
bay nước ngoài
PAGE \* MERGEFORMAT 1
+ Đi qua không gây hại là tài đang di chuyển bình thường, nhanh chóng và liên tục, không
làm phương hại đến hòa bình, trật tự hay an ninh của nước ven biển.
Câu hỏi: Khi đi qua không gây hại tàu thể dừng lại hay thả neo hay không? Có với
điều kiện hoạt động dừng lại thả neo mục đích bất khả kháng (cứu người, cứu một
chiếc máy bay ngoài biển)
+
16. Anh chị hãy trình bày về vùng trời thuộc lãnh thổ quốc gia.
17. Anh chị hãy trình bày chế độ pháp lý của lãnh thổ và biên giới quốc gia.
18. Anh chị hãy nêu khái niệm quốc tịch và phân tích các đặc điểm của quốc tịch.
- Quốc tịch là mối quan hệ pháp lý giữa cá nhân với một quốc gia nhất định.
- Nội dung của mối quan hệ này tổng thể các quyền nghĩa vụ giữa nhân với nhà
nước và ngược lại.
Nguyên tắc xác định quốc tịch:
- Nguyên tắc một quốc tịch: Nhật Bản
- Nguyên tắc nhiều quốc tịch: Pháp (GS Ngô Bảo Châu quốc tịch Pháp + Việt Nam)
Việt Nam tại Điều 4 Luật Quốc tịch VN áp dụng theo nguyên tắc 1 quốc tịch, trừ trường
hợp luật này có quy định khác
Điều 19 Luật Quốc tịch VN
Cơ sở xác định quốc tịch:
- Căn cứ thực tiễn: có sự kiện pháp lý đặt ra vấn đề xác định quốc tịch cho cá nhân
- Căn cứ pháp lý: có quy định của pháp luật làm cơ sở cho việc xác định quốc tịch
19. Anh chị hãy nêu khái niệm bảo hộ công dân ở nước ngoài và phân tích về khía
cạnh cơ quan có thẩm quyền bảo hộ, biện pháp bảo hộ công dân ở nước ngoài.
20. Anh chị hãy nêu khái niệm người nước ngoài trình bày các chế độ pháp
cơ bản của người nước ngoài.
21. Anh chị hãy cho biết nhận định sau đây đúng hay sai giải thích: Nhà nước
CHXHCN Việt Nam không công nhận cho công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch
nước ngoài.
PAGE \* MERGEFORMAT 1
- trường hợp trẻ em VN được người nước ngoài nhận làm con nuôi, vẫn được giữ
quốc tịch xuất hiện tình trạng người nhiều quốc tịch . Điều này để đảm bảo quyền
con người, bảo hộ cho đứa trẻ.
- Người Việt Nam định nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định
của pháp luật Việt Nam thì cẫn còn quốc tịch Việt Nam trong thời hạn 5 năm, kể từ
ngày Luật này có hiệu lực, phải đăng ký với cơ quan đại diện của Việt Nam nước ngoài
để giữ quốc tịch Việt Nam (Khoản 2 Điều 13 Luật quốc tịch VN)
22. Anh chị hãy phân tích hệ quả của tình trạng người không quốc tịch và cho biết
địa vị pháp lý của người không quốc tịch theo luật quốc tế.
- Người không quốc tịch người không được coi công dân của một quốc gia nào theo
luật của quốc gia đó
- Do không được coi là công dân của bất kỳ quốc gia nào, địa vị pháp lý của người không
quốc tịch rất hạn chế. Họ không được những quyền dân sự chính trị như bầu cử,
tham gia vào bộ máy nhà nước, đồng thời về nguyên tắc họ không được một nhà nước nào
bảo hộ về quyền lợi. Theo luật của nước mà họ đang cư trú họ có năng lực hành vi hạn chế
23. Anh chị hãy trình bày khái niệm tị nạn chính trị, đối tượng được hưởng quyền
tị nạn chính trị và quyền của người được tị nạn chính trị theo pháp luật quốc tế.
- Tị nạn chính trị: người phải chạy trốn qua lãnh thổ của một quốc gia khác để thoát
khỏi hiểm nguy, ngược đãi hoặc bắt bớ bởi một quyền lực ở quốc gia mà họ cư trú.
- Điều 14 Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền 1948: “Mọi người đều có quyền tìm kiếm và
hưởng tị nạn ở một nước khác khi bị ngược đãi.”
- Quốc gia cũng có quyền tiếp nhận hoặc từ chối tiếp nhận người tị nạn.
- Quyền và nghĩa vụ của người tị nạn: Công ước về vị thế của người tị nạn năm 1951
Đức khi tiếp nhận người tị nạn thì đã xảy ra tình trạng những người tị nạn này vi phạm
pháp luật gây ảnh hưởng đến trật tự xã hội và hoang mang dư luận ở nước này.
24. Anh chị hãy so sánh quan đại diện ngoại giao với quan đại diện lãnh sự
theo quy định của luật quốc tế.
25. Anh chị hãy so sánh chức năng của quan đại diện ngoại giao với chức năng
của cơ quan đại diện lãnh sự.
PAGE \* MERGEFORMAT 1
nhiều chức năng (bảo về quyền lợi ích hợp pháp của công dân của nước cử đại
diện, thúc đẩy mối quan hệ giữa các quốc gia) nhưng chức năng quan đại diện ngoại
giao toàn diện đầy đủ hơn chức năng quan đại diện lãnh sự. quan lãnh sự chỉ
thực hiện chức năng trong khu vực lãnh sự nhất định, còn quan đại diện ngoại giao
quan đại diện cao nhất, chức năng kiểm soát hoạt động ngoại giao của quan đại
diện lãnh sự. quan đại diện ngoại giao quyền thực hiện chức năng đại diện lãnh sự
như một cơ quan đại diện lãnh sự độc lập
26. Anh chị hãy so sánh quyền ưu đãi, miễn trừ của quan quan đại diện
ngoại giao với cơ quan đại diện lãnh sự.
Công ước Vienna năm 1963 quy định các quyền ưu đãi miễn trừ lãnh sự về bản
tương tự như quyền ưu đãimiễn trừ ngoại giao nhưng một số quyền ưu đãi và miễn trừ
lãnh sự được quy định ở mức độ hạn chế hơn
- Về quyền bất khả xâm phạm về trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao thì quy định rõ trụ
sở tài sản không thể bị tịch thu, khám xét, trưng dụng (tuyệt đối). Còn quan đại
diện lãnh sự thì phải tùy vào từng trường hợp ví dụ như thiên tai hỏa hoạn
- Việc treo quốc kỳ quốc huy của cơ quan đại diện lãnh sự thì phương tiện giao thông chỉ
được treo quốc kỳ quốc huy khi sử dụng vào các dịp chính thức.
- Quyền tự do liên lạc
- Túi ngoại giao không thể bị giữ lại còn ở trường hợp túi lãnh sự
27. Anh chị hãy so sánh quyền ưu đãi, miễn trừ của viên chức ngoại giao với viên
chức lãnh sự.
Các quyền ưu đãi và miễn trừ tương tự nhưng viên chức lãnh sự có mức độ hạn chế hơn so
với viên chức ngoại giao
- Khoản 1 Điều 41: Nếu viên chức lãnh sự phạm tội nghiêm trọng theo quyết định của
một quan pháp có thẩm quyền thì vẫn thể bị bắt hoặc bị tạm giam để chờ xét xử
hạn chế so với viên chức ngoại giao (Thân thể của viên chức ngoại giao là được hưởng
quyền bất khả xâm phạm, mang tính tuyệt đối)
PAGE \* MERGEFORMAT 1
- Viên chức lãnh sự vẫn phải chịu sự tài phán về mặt hình sự, không miễn trừ về hành
chính, dân sự nếu không liên quan đến chức năng của lãnh sự
- Viên chức lãnh sự vẫn có thể bị mời ra làm chứng (Điều 44 Vienna 1963): Nếu một viên
chức lãnh sự từ chối cung cấp chứng cứ, thì không được áp dụng biện pháp cưỡng chế
hoặc hình phạt đối với người đó.
Tuy nhiên đây những nghĩa vụ về mặt pháp lý, còn về việc áp dụng trong thực tiễn
các chế tài thì chưa quy định rõ
28. Anh chị hãy nêu quyền ưu đãi, miễn trừ của nhân viên hành chính-kỹ thuật và
nhân viên phục vụ trong cơ quan đại diện ngoại giao.
29. Anh chị hãy nêu quyền ưu đãi, miễn trừ của nhân viên lãnh sự nhân viên
phục vụ trong cơ quan đại diện lãnh sự.
Được hưởng tương tự như viên chức lãnh sự nhưng ở mức độ hạn chế hơn
Tuy nhiên nhân viên lãnh sự hoặc nhân viên phục vụ không được từ chối cung cấp chứng
cứ. Trừ các trường hợp ghi ở khoản 3 Điều này
30. Anh chị hãy phân tích nội dung quy định của Công ước Viên 1961 1963 về
“Tuyên bố về người không được hoan nghênh” (Persona non grata).
31. Anh chị hãy nêu các đặc điểm của tranh chấp quốc tế cho biết tranh chấp
quốc tế cần phải được giải quyết theo các nguyên tắc cơ bản nào của luật quốc tế.
- Tranh chấp là hoàn cảnh thực tế, trong đó các chủ thể tham gia có những quan điểm, đòi
hỏi trái ngược nhau về những vấn đề liên quan tới lợi ích của họ.
Đặc điểm tranh chấp quốc tế:
- Chủ thể: phải là các chủ thể của luật quốc tế (mà trước tiên và chủ yếu là các quốc gia)
- Đối tượng: các đối tượng không thể được trong tranh chấp dân sự, kinh tế lãnh
thổ, biên giới, chủ quyền quốc gia, vùng biển quốc gia quyền chủ quyền/quyền tài
phán
- Khách thể: lợi ích về vật chất và tinh thần
- Luật áp dụng: luật quốc tế mà không được áp dụng luật quốc gia
PAGE \* MERGEFORMAT 1
32. Anh chị hãy nêu các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế cho
biết biện pháp nào được áp dụng phổ biến nhất trong thực tiễn giải quyết tranh chấp
quốc tế và giải thích.
- Điều 33, khoản 1 HCLHQ quy định: Các bên đương sự trong các cuộc tranh chấp,
việc kéo dài các tranh chấp... trước hết, phải cố gắng tìm cách giải quyết tranh chấp bằng
con đường ĐÀM PHÁN, ĐIỀU TRA, TRUNG GIAN, HÒA GIẢI, TRỌNG TÀI, TÒA
ÁN, sử dụng những tổ chức hoặc những điều ước khu vực, hoặc bằng các biện pháp hòa
bình khác tùy theo sự lựa chọn của mình.”
Đặc điểm chung của các biện pháp Chính trị - Ngoại giao
33. Anh chị hãy trình bày các hiểu biết của mình về Tòa án Công lý Quốc tế (ICJ).
34. Anh chị hãy trình bày về thẩm quyền của Tòa án Công lý Quốc tế (ICJ).
35. Anh chị hãy trình bày về giá trị pháp lý và cơ chế thi hành phán quyết của Tòa
án Công lý (ICJ).
------------hết------------
PAGE \* MERGEFORMAT 1

Preview text:

BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP-THI MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ -------------------- 1.
Anh chị hãy phân tích về chủ thể và cách thức xây dựng luật quốc tế. 2.
Anh chị hãy phân tích về đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế và cách thức thi
hành luật quốc tế. 3.
Anh chị hãy phân tích và cho ví dụ về mối quan hệ giữa luật quốc tế với luật quốc gia. 4.
Anh chị hãy nêu tên, cơ sở pháp lý, đặc điểm của các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế. 5.
Anh chị hãy trình bày nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực
trong quan hệ quốc tế. 6.
Anh chị hãy trình bày nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện
pháp hòa bình trong luật quốc tế. 7.
Anh chị hãy trình bày về nguyên tắc tôn trọng và tự nguyện thực hiện các cam kết quốc tế. 8.
Anh chị hãy trình bày chức năng, thẩm quyền của Hội đồng Bảo an Liên Hợp
Quốc. (chương V Hiến chương Liên hợp quốc) 9.
Anh chị hãy nêu khái niệm điều ước quốc tế và so sánh điều ước quốc tế với
hợp đồng dân sự. 10.
Anh chị hãy cho biết nhận định sau đây đúng hay sai và giải thích: Điều ước
quốc tế sẽ ràng buộc đối với một quốc gia khi được quốc gia đó ký. 11.
Anh chị hãy phân biệt điều ước quốc tế với thỏa thuận quốc tế theo quy định
của pháp luật Việt Nam hiện hành. 12.
Anh chị hãy phân tích nguyên tắc áp dụng pháp luật trong trường hợp pháp
luật quốc gia và điều ước quốc tế mà quốc gia là thành viên có quy định khác nhau về
cùng một vấn đề. 13.
Anh chị hãy trình bày và cho ví dụ về cách thức áp dụng các điều ước quốc tế
mà Việt Nam là thành viên. 14.
Anh chị hãy trình bày về vùng đất thuộc lãnh thổ quốc gia. PAGE \* MERGEFORMAT 1
Bao gồm hai bộ phận hợp thành: lãnh thổ đất liền (đất lục địa) và hệ thống đảo, quần đảo
dọc bờ, ven bờ, xa bờ gồm 12 huyện đảo (Việt Nam)
Đối với các quốc gia quần đảo Indonesia, Philippines: vùng đất bao gồm các đảo, quần
đảo thuộc chủ quyền của quốc gia đó.
Đối với các quốc gia tiếp giáp Bắc cực: ngoài vùng đất ở lục địa, còn có các đảo, quần đảo
trong khu vực Bắc cực được xác định theo “thuyết lãnh thổ kề cận”. Có 8 quốc gia nằm
tiếp liền với Bắc cực: Canada, Hoa Kỳ, Thụy Điển, Na Uy, Nga, Phần Lan, Đan Mạch, Iceland,
Lãnh thổ vùng đất thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia (bất kể toàn bộ
hoặc một phận của chúng nằm ở đâu). Ví dụ như Guyane thuộc Pháp nhưng lại nằm ở
Nam Mỹ, cụ thể là phía Bắc Brazil
Có quy định về diện tích lãnh thổ đối với các chủ thể của luật quốc tế hay không? 
không quy định nhưng ít nhất cũng phải đủ để một cộng đồng người cùng sinh sống và sinh hoạt trên đó. 15.
Anh chị hãy trình bày về vùng nước thuộc lãnh thổ quốc gia.
Vùng nước gồm toàn bộ nguồn nước nằm trong đường biên giới của quốc gia
Vùng nước nội địa: Là nước ở sông, hồ, đầm ao, kênh, rạch... kể cả tự nhiên và nhân tạo
nằm trong đất liền, trên các đảo và quần đảo thuộc chủ quyền của quốc gia. Về chủ quyền,
vùng nước nội địa thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối (như vùng đất).
Vùng nước biên giới: Là những nguồn nước nằm trong khu vực biên giới giữa các quốc
gia (sông biên giới/kênh biên giới/hồ biên giới). Về chủ quyền, vùng nước biên giới thuộc
chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia. Các quốc gia chung vùng nước biên giơi
schia sẻ: Quyền quản lý, sử dụng, khai thác, bảo vệ và định đoạt các vấn đề pháp lý liên
quan đến vùng nước này (bằng việc ký kết các điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế 1 
quốc gia không chỉ ký kết vì lợi ích của quốc gia mình mà không quan tâm đến các lợi ích
của các quốc gia chịu ảnh hưởng khác) PAGE \* MERGEFORMAT 1
Vùng nước nội thủy:
a. Khái niệm và cách xác định nội thủy:
Các quốc gia không được coi tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế và thềm lục địa là lãnh
thổ trên biển của quốc gia, tuy nhiên các quốc gia có các quyền chủ quyền về các tài
nguyên thiên nhiên và có quyền tài phán
UNCLOS 1982: “...Vùng nước phía bên trong đường cơ sở thuộc nội thủy của quốc gia” (Điều 8 khoản 1)
Luật Biển Việt Nam 2012: “Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong
đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam” (Điều 9)
Quốc gia quần đảo thì vùng nước nội thủy là vùng nước nằm bên trong vùng nước quần
đảo: “Ở phía trong vùng nước quần đảo, quốc gia quần đảo có thể vạch những đường khép
kín để hoạch định ranh giới nội thủy của mình theo đúng các Điều 9, 10, 11” (Điều 50
UNCLOS). Đường khép kín không phải đường cơ sở
Khái niệm và phương pháp xác định đường cơ sở: Đường cơ sở là “cột mốc” pháp lý do
quốc gia ven biển xác định để giới hạn các vùng biển là lãnh thổ quốc gia (nội thủy và
lãnh hải) và các vùng biển thuộc quyền chủ quyền, quyền tài phán của quốc gia (tiếp giáp
lãnh hải, đặc quyền kinh tế và thềm lục địa) PAGE \* MERGEFORMAT 1
UNCLOS có định nghĩa về đường cơ sở hay không?
 Không, mà chỉ quy định về
phương pháp xác định về đường cơ sở cho các quốc gia.
Điều 5 UNCLOS: “...đường cơ sở thông thường dùng để tính chiều rộng lãnh hải là ngấn
nước triều thấp nhất dọc theo bờ biển, như được thể hiện trên các hải đồ tỷ lệ lớn đã được
quốc gia ven biển chính thức công nhận.”
Câu hỏi: Các quốc gia bắt buộc phải chọn 1 trong 2 phương pháp hay có thể kết hợp cả 2
phương pháp (đường cơ sở thẳng và đường cơ sở thông thường) trên để xác định đường cơ sở?
Trả lời: Theo Điều 14 UNCLOS: “Quốc gia ven biển, tùy theo hoàn cảnh khác nhau, có
thể vạch ra các đường cơ sở theo một hay nhiều phương pháp được trù định ở các điều nói trên.” Nhận xét: PAGE \* MERGEFORMAT 1
- Đường cơ sở của Việt Nam là đường cơ sở chưa hoàn chính (do thiếu đường cơ sở từ
tỉnh Quảng Trị đến tỉnh Quảng Ninh – vịnh Bắc Bộ)
- Được xác định theo 02 phương pháp thông thường (A8) và phương pháp đường cơ sở
thẳng (các điểm cơ sở còn lại)
- Đường cơ sở Việt Nam về cơ bản là phù hợp với UNCLOS1982
b. Chế độ pháp lý của nội thủy:
- Nội thủy là lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia.
- Pháp luật của quốc gia được áp dụng ở nội thủy mà không có bất kỳ ngoại lệ nào.
- Tàu thuyền nước ngoài ra vào, hoạt động trong nội thủy phải xin phép trước và phải tuân
thủ pháp luật của quốc gia ven biển.
c. Quyền tài phán của quốc gia ven biển đối với tàu thuyền nước ngoài:
Khái niệm tàu biển: Tàu biển là phương tiện nổi trên mặt nước, mang quốc tịch của một
quốc gia nhất định, có dung tích nhất định và có khả năng hoạt động trong môi trường biển
“Tàu thuyền là phương tiện hoạt động trên mặt nước hoặc dưới mặt nước bao gồm tàu,
thuyền và các phương tiện khác có động cơ hoặc không có động cơ.” (Khoản 3 Điều 3 Luật Biển Việt Nam 2012) Phân loại tàu biển:
- Theo UNCLOS 1982: tàu quân sự, tàu thương mại (tàu nhà nước thương mại và tàu
buôn), tàu nhà nước phi thương mại.
- Theo Luật Biển Việt Nam 2012: tàu quân sự, tàu công vụ, tàu thương mại.
Câu hỏi: Phân loại tàu thuyền theo Luật VN có phù hợp với UNCLOS hay không?  về
cơ bản không khác nhau tuy nhiên khi nói đến tàu thương mại thì không phân loại thành
tàu thương mại nhà nước và tàu buôn Vùng lãnh hải:
- Lãnh hải là lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia.
- Tàu thuyền của mọi quốc gia có biển hay không có biển đều được quyền “đi qua không
gây hại” trong lãnh thổ quốc gia khác (Điều 17 UNCLOS) không dành cho  phương tiện bay nước ngoài PAGE \* MERGEFORMAT 1
+ Đi qua không gây hại là tài đang di chuyển bình thường, nhanh chóng và liên tục, không
làm phương hại đến hòa bình, trật tự hay an ninh của nước ven biển.
Câu hỏi: Khi đi qua không gây hại tàu có thể dừng lại hay thả neo hay không?  Có với
điều kiện là hoạt động dừng lại thả neo vì mục đích bất khả kháng (cứu người, cứu một
chiếc máy bay ngoài biển) + 16.
Anh chị hãy trình bày về vùng trời thuộc lãnh thổ quốc gia. 17.
Anh chị hãy trình bày chế độ pháp lý của lãnh thổ và biên giới quốc gia. 18.
Anh chị hãy nêu khái niệm quốc tịch và phân tích các đặc điểm của quốc tịch.
- Quốc tịch là mối quan hệ pháp lý giữa cá nhân với một quốc gia nhất định.
- Nội dung của mối quan hệ này là tổng thể các quyền và nghĩa vụ giữa cá nhân với nhà nước và ngược lại.
Nguyên tắc xác định quốc tịch:
- Nguyên tắc một quốc tịch: Nhật Bản
- Nguyên tắc nhiều quốc tịch: Pháp (GS Ngô Bảo Châu quốc tịch Pháp + Việt Nam)
Việt Nam tại Điều 4 Luật Quốc tịch VN áp dụng theo nguyên tắc 1 quốc tịch, trừ trường
hợp luật này có quy định khác
Điều 19 Luật Quốc tịch VN
Cơ sở xác định quốc tịch:
- Căn cứ thực tiễn: có sự kiện pháp lý đặt ra vấn đề xác định quốc tịch cho cá nhân
- Căn cứ pháp lý: có quy định của pháp luật làm cơ sở cho việc xác định quốc tịch 19.
Anh chị hãy nêu khái niệm bảo hộ công dân ở nước ngoài và phân tích về khía
cạnh cơ quan có thẩm quyền bảo hộ, biện pháp bảo hộ công dân ở nước ngoài. 20.
Anh chị hãy nêu khái niệm người nước ngoài và trình bày các chế độ pháp lý
cơ bản của người nước ngoài. 21.
Anh chị hãy cho biết nhận định sau đây đúng hay sai và giải thích: Nhà nước
CHXHCN Việt Nam không công nhận cho công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài. PAGE \* MERGEFORMAT 1
- Có trường hợp trẻ em VN được người nước ngoài nhận làm con nuôi, và vẫn được giữ
quốc tịch và xuất hiện tình trạng người nhiều quốc tịch . Điều này là để đảm bảo quyền
con người, bảo hộ cho đứa trẻ.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định
của pháp luật Việt Nam thì cẫn còn quốc tịch Việt Nam và trong thời hạn 5 năm, kể từ
ngày Luật này có hiệu lực, phải đăng ký với cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài
để giữ quốc tịch Việt Nam (Khoản 2 Điều 13 Luật quốc tịch VN) 22.
Anh chị hãy phân tích hệ quả của tình trạng người không quốc tịch và cho biết
địa vị pháp lý của người không quốc tịch theo luật quốc tế.
- Người không quốc tịch là người không được coi là công dân của một quốc gia nào theo luật của quốc gia đó
- Do không được coi là công dân của bất kỳ quốc gia nào, địa vị pháp lý của người không
quốc tịch rất hạn chế. Họ không có được những quyền dân sự và chính trị như bầu cử,
tham gia vào bộ máy nhà nước, đồng thời về nguyên tắc họ không được một nhà nước nào
bảo hộ về quyền lợi. Theo luật của nước mà họ đang cư trú họ có năng lực hành vi hạn chế 23.
Anh chị hãy trình bày khái niệm tị nạn chính trị, đối tượng được hưởng quyền
tị nạn chính trị và quyền của người được tị nạn chính trị theo pháp luật quốc tế.
- Tị nạn chính trị: là người phải chạy trốn qua lãnh thổ của một quốc gia khác để thoát
khỏi hiểm nguy, ngược đãi hoặc bắt bớ bởi một quyền lực ở quốc gia mà họ cư trú.
- Điều 14 Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền 1948: “Mọi người đều có quyền tìm kiếm và
hưởng tị nạn ở một nước khác khi bị ngược đãi.”
- Quốc gia cũng có quyền tiếp nhận hoặc từ chối tiếp nhận người tị nạn.
- Quyền và nghĩa vụ của người tị nạn: Công ước về vị thế của người tị nạn năm 1951
Đức khi tiếp nhận người tị nạn thì đã xảy ra tình trạng những người tị nạn này vi phạm
pháp luật gây ảnh hưởng đến trật tự xã hội và hoang mang dư luận ở nước này. 24.
Anh chị hãy so sánh cơ quan đại diện ngoại giao với cơ quan đại diện lãnh sự
theo quy định của luật quốc tế. 25.
Anh chị hãy so sánh chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao với chức năng
của cơ quan đại diện lãnh sự. PAGE \* MERGEFORMAT 1
Có nhiều chức năng (bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của công dân của nước cử đại
diện, thúc đẩy mối quan hệ giữa các quốc gia) nhưng chức năng cơ quan đại diện ngoại
giao toàn diện và đầy đủ hơn chức năng cơ quan đại diện lãnh sự. Cơ quan lãnh sự chỉ
thực hiện chức năng trong khu vực lãnh sự nhất định, còn cơ quan đại diện ngoại giao là
cơ quan đại diện cao nhất, có chức năng kiểm soát hoạt động ngoại giao của cơ quan đại
diện lãnh sự. Cơ quan đại diện ngoại giao có quyền thực hiện chức năng đại diện lãnh sự
như một cơ quan đại diện lãnh sự độc lập 26.
Anh chị hãy so sánh quyền ưu đãi, miễn trừ của cơ quan cơ quan đại diện
ngoại giao với cơ quan đại diện lãnh sự.
Công ước Vienna năm 1963 quy định các quyền ưu đãi và miễn trừ lãnh sự về cơ bản
tương tự như quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao nhưng một số quyền ưu đãi và miễn trừ
lãnh sự được quy định ở mức độ hạn chế hơn
- Về quyền bất khả xâm phạm về trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao thì quy định rõ trụ
sở và tài sản không thể bị tịch thu, khám xét, trưng dụng (tuyệt đối). Còn ở cơ quan đại
diện lãnh sự thì phải tùy vào từng trường hợp ví dụ như thiên tai hỏa hoạn
- Việc treo quốc kỳ quốc huy của cơ quan đại diện lãnh sự thì phương tiện giao thông chỉ
được treo quốc kỳ quốc huy khi sử dụng vào các dịp chính thức. - Quyền tự do liên lạc
- Túi ngoại giao không thể bị giữ lại còn ở trường hợp túi lãnh sự 27.
Anh chị hãy so sánh quyền ưu đãi, miễn trừ của viên chức ngoại giao với viên chức lãnh sự.
Các quyền ưu đãi và miễn trừ tương tự nhưng viên chức lãnh sự có mức độ hạn chế hơn so
với viên chức ngoại giao
- Khoản 1 Điều 41: Nếu viên chức lãnh sự phạm tội nghiêm trọng và theo quyết định của
một cơ quan tư pháp có thẩm quyền thì vẫn có thể bị bắt hoặc bị tạm giam để chờ xét xử
 hạn chế so với viên chức ngoại giao (Thân thể của viên chức ngoại giao là được hưởng
quyền bất khả xâm phạm, mang tính tuyệt đối) PAGE \* MERGEFORMAT 1
- Viên chức lãnh sự vẫn phải chịu sự tài phán về mặt hình sự, không miễn trừ về hành
chính, dân sự nếu không liên quan đến chức năng của lãnh sự
- Viên chức lãnh sự vẫn có thể bị mời ra làm chứng (Điều 44 Vienna 1963): Nếu một viên
chức lãnh sự từ chối cung cấp chứng cứ, thì không được áp dụng biện pháp cưỡng chế
hoặc hình phạt đối với người đó.
Tuy nhiên đây là những nghĩa vụ về mặt pháp lý, còn về việc áp dụng trong thực tiễn và
các chế tài thì chưa quy định rõ 28.
Anh chị hãy nêu quyền ưu đãi, miễn trừ của nhân viên hành chính-kỹ thuật và
nhân viên phục vụ trong cơ quan đại diện ngoại giao. 29.
Anh chị hãy nêu quyền ưu đãi, miễn trừ của nhân viên lãnh sự và nhân viên
phục vụ trong cơ quan đại diện lãnh sự.
Được hưởng tương tự như viên chức lãnh sự nhưng ở mức độ hạn chế hơn
Tuy nhiên nhân viên lãnh sự hoặc nhân viên phục vụ không được từ chối cung cấp chứng
cứ. Trừ các trường hợp ghi ở khoản 3 Điều này 30.
Anh chị hãy phân tích nội dung quy định của Công ước Viên 1961 và 1963 về
“Tuyên bố về người không được hoan nghênh” (Persona non grata). 31.
Anh chị hãy nêu các đặc điểm của tranh chấp quốc tế và cho biết tranh chấp
quốc tế cần phải được giải quyết theo các nguyên tắc cơ bản nào của luật quốc tế.
- Tranh chấp là hoàn cảnh thực tế, trong đó các chủ thể tham gia có những quan điểm, đòi
hỏi trái ngược nhau về những vấn đề liên quan tới lợi ích của họ.
Đặc điểm tranh chấp quốc tế:
- Chủ thể: phải là các chủ thể của luật quốc tế (mà trước tiên và chủ yếu là các quốc gia)
- Đối tượng: là các đối tượng không thể có được trong tranh chấp dân sự, kinh tế là lãnh
thổ, biên giới, chủ quyền quốc gia, vùng biển mà quốc gia có quyền chủ quyền/quyền tài phán
- Khách thể: lợi ích về vật chất và tinh thần
- Luật áp dụng: luật quốc tế mà không được áp dụng luật quốc gia PAGE \* MERGEFORMAT 1 32.
Anh chị hãy nêu các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế và cho
biết biện pháp nào được áp dụng phổ biến nhất trong thực tiễn giải quyết tranh chấp
quốc tế và giải thích.
- Điều 33, khoản 1 HCLHQ quy định: “ Các bên đương sự trong các cuộc tranh chấp, mà
việc kéo dài các tranh chấp... trước hết, phải cố gắng tìm cách giải quyết tranh chấp bằng
con đường ĐÀM PHÁN, ĐIỀU TRA, TRUNG GIAN, HÒA GIẢI, TRỌNG TÀI, TÒA
ÁN, sử dụng những tổ chức hoặc những điều ước khu vực, hoặc bằng các biện pháp hòa
bình khác tùy theo sự lựa chọn của mình.”
Đặc điểm chung của các biện pháp Chính trị - Ngoại giao 33.
Anh chị hãy trình bày các hiểu biết của mình về Tòa án Công lý Quốc tế (ICJ). 34.
Anh chị hãy trình bày về thẩm quyền của Tòa án Công lý Quốc tế (ICJ). 35.
Anh chị hãy trình bày về giá trị pháp lý và cơ chế thi hành phán quyết của Tòa án Công lý (ICJ).
------------hết------------ PAGE \* MERGEFORMAT 1