KHOA PHÁP LUẬT QUỐC TẾ
BỘ MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
----------------------------
BỘ CÂU HỎI THI VẤN ĐÁP (HẾT HỌC PHẦN)
MÔN: CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
1. NÊU ĐỊNH NGHĨA PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC TRƯNG BẢN CỦA LUẬT
QUỐC TẾ.
2. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH THUỘC TÍNH CHÍNH TRỊ - PHÁP
LÝ CỦA QUỐC GIA.
3. PHÂN TÍCH HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁPHỆ QUẢ PHÁP LÝ CỦA CÔNG
NHẬN QUỐC TẾ.
4. PHÂN TÍCH CÁC LOẠI QUY PHẠM PHÁP LUẬT QUỐC TẾ, CHO VÍ DỤ.
5. PHÂN TÍCH CƠ SỞ VÀ NỘI DUNG CỦA MỐI QUAN HỆ GIỮA LUẬT QUỐC TẾ
VÀ LUẬT QUỐC GIA.
6. TRÌNH BÀY CÁC LOẠI NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ.
7. TRÌNH BÀY ĐỊNH NGHĨA ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ THEO
QUY ĐỊNH CỦA LUẬT QUỐC TẾ.
8. TRÌNH BÀY TRÌNH TỰ KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ.
9. PHÂN TÍCH CÁC HÀNH VI XÁC NHẬN SỰ RÀNG BUỘC CỦA QUỐC GIA VỚI
ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ.
10. PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC VỚI BÊN
THỨ BA.
11. PHÂN TÍCH CÁC HỆ QUẢ PHÁP LÝ CỦA BẢO LƯU ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ.
12. TRÌNH BÀY TÁC ĐỘNG CỦA SỰ THAY ĐỔI CƠ BẢN CỦA HOÀN CẢNH ĐẾN
HIỆU LỰC CỦA ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ.
13. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CHỦ QUAN ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU LỰC CỦA
ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ.
14. PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VÀ TẬP QUÁN QUỐC
TẾ.
15. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH VÀ CON ĐƯỜNG HÌNH THÀNH TẬP
QUÁN QUỐC TẾ.
16. TRÌNH BÀY MỐI QUAN HỆ GIỮA NGUỒN CƠ BẢN VÀ NGUỒN BỔ TRỢ CỦA
LUẬT QUỐC TẾ.
17. TRÌNH BÀY NỘI DUNG PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP NGOẠI LỆ CỦA
NGUYÊN TẮC BÌNH ĐẲNG VỀ CHỦ QUYỀN GIỮA CÁC QUỐC GIA.
18. TRÌNH BÀY NỘI DUNG PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP NGOẠI LỆ CỦA
NGUYÊN TẮC KHÔNG CAN THIỆP VÀO CÔNG VIỆC NỘI BỘ CỦA QUỐC
GIA.
19. TRÌNH BÀY NỘI DUNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP NGOẠI LỆ CỦA
NGUYÊN TẮC CẤM DÙNG LỰC ĐE DỌA DÙNG LỰC TRONG
QUAN HỆ QUỐC TẾ.
20. TRÌNH BÀY NỘI DUNG PHÂN TÍCH CÁC NGOẠI LỆ CỦA NGUYÊN TẮC
TẬN TÂM, THIỆN CHÍ THỰC HIỆN CÁC CAM KẾT QUỐC TẾ.
21. NÊU ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA QUỐC TỊCH.
22. TRÌNH BÀY CÁC CÁCH THỨC HƯỞNG QUỐC TỊCH, CHO VÍ DỤ MINH HỌA.
23. PHÂN TÍCH CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ TÌNH TRẠNG NGƯỜI KHÔNG QUỐC
TỊCH.
24. TRÌNH BÀY CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT QUỐC TỊCH.
25. PHÂN TÍCH CÁC VẤN ĐỀ PHÁP VỀ TÌNH TRẠNG NGƯỜI HAI HAY
NHIỀU QUỐC TỊCH.
26. PHÂN TÍCH NỘI DUNG CÁC CHẾ ĐỘ PHÁP DÀNH CHO NGƯỜI NƯỚC
NGOÀI.
27. NÊU ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN TÍCH CÁC BIỆN PHÁP BẢO HỘ CÔNG DÂN
28. NÊU ĐỊNH NGHĨAPHÂN TÍCH CÁC BƯỚC XÁC ĐỊNH BIÊN GIỚI QUỐC
GIA TRÊN BỘ.
29. NÊU ĐỊNH NGHĨA PHÂN TÍCH CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH LÃNH THỔ
QUỐC GIA
30. PHÂN TÍCH CÁC PHƯƠNG THỨC XÁC LẬP CHỦ QUYỀN QUỐC GIA ĐỐI VỚI
LÃNH THỔ
31. TRÌNH BÀY CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG SỞ THEO QUY
ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC LUẬT BIỂN 1982.
32. TRÌNH BÀY CÁCH XÁC ĐỊNH VÀ QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA NỘI THỦY THEO
QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC LUẬT BIỂN 1982.
33. TRÌNH BÀY CÁCH XÁC ĐỊNH VÀ QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA LÃNH HẢI THEO
QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC LUẬT BIỂN 1982.
34. SO SÁNH QUY CHẾ PHÁP CỦA NỘI THỦY LÃNH HẢI THEO QUY
ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC LUẬT BIỂN 1982.
35. TRÌNH BÀY CÁCH XÁC ĐỊNH VÀ QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA VÙNG TIẾP GIÁP
LÃNH HẢI THEO QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC LUẬT BIỂN 1982.
36. TRÌNH BÀY CÁCH XÁC ĐỊNH VÀ QUY CHẾ PHÁP CỦA THỀM LỤC ĐỊA
THEO QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC LUẬT BIỂN 1982.
37. TRÌNH BÀY CÁCH XÁC ĐỊNH QUY CHẾ PHÁP CỦA VÙNG ĐẶC
QUYỀN KINH TẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC LUẬT BIỂN 1982.
38. SO SÁNH QUY CHẾ PHÁP CỦA ĐẶC QUYỀN KINH TẾ THỀM LỤC
ĐỊA THEO QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC LUẬT BIỂN 1982.
39. TRÌNH BÀY QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA BIỂN QUỐC TẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA
CÔNG ƯỚC LUẬT BIỂN 1982.
40. PHÂN TÍCH NỘI DUNG CÁC QUYỀN ƯU ĐÃI MIỄN TRỪ DÀNH CHO
QUAN LÃNH SỰ THEO QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC VIÊN 1963 VỀ QUAN HỆ
LÃNH SỰ.
41. PHÂN TÍCH NỘI DUNG CÁC QUYỀN ƯU ĐÃI MIỄN TRỪ DÀNH CHO
QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO THEO QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC VIÊN 1961
VỀ QUAN HỆ NGOẠI GIAO.
42. SO SÁNH QUYỀN ƯU ĐÃI MIỄN TRỪ DÀNH CHO QUAN ĐẠI DIỆN
NGOẠI GIAO VỚI QUYỀN ƯU ĐÃI MIỄN TRỪ DÀNH CHO QUAN LÃNH
SỰ.
43. TRÌNH BÀY NỘI DUNG QUYỀN ƯU ĐÃI MIỄN TRỪ DÀNH CHO VIÊN
CHỨC NGOẠI GIAO THEO QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC VIÊN 1961 VỀ QUAN
HỆ NGOẠI GIAO.
44. TRÌNH BÀY NỘI DUNG QUYỀN ƯU ĐÃI MIỄN TRỪ DÀNH CHO VIÊN
CHỨC LÃNH SỰ THEO QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC VIÊN 1963 VỀ QUAN HỆ
LÃNH SỰ.
45. SO SÁNH QUYỀN ƯU ĐÃI, MIỄN TRỪ DÀNH CHO THÀNH VIÊN QUAN
ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO VÀ THÀNH VIÊN CƠ QUAN LÃNH SỰ .
46. SO SÁNH QUYỀN NĂNG CHỦ THỂ LUẬT QUỐC TẾ CỦA TỔ CHỨC QUỐC TẾ
VỚI QUỐC GIA.
47. NÊU ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM BẢN CỦA TỔ CHỨC
QUỐC TẾ LIÊN CHÍNH PHỦ.
48. PHÂN BIỆT TỘI PHẠM QUỐC TẾ VỚI TỘI PHẠM CÓ TÍNH CHẤT QUỐC TẾ.
49. TRÌNH BÀY NỘI DUNG CÁC NGUYÊN TẮC DẪN ĐỘ TỘI PHẠM.
50. PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG DẪN ĐỘ TỘI PHẠM.
51. NÊU ĐỊNH NGHĨA PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA TRANH CHẤP
QUỐC TẾ. CHO VÍ DỤ MINH HỌA.
52. TRÌNH BÀY CÁC PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP QUỐC TẾ
TRONG KHUÔN KHỔ LIÊN HỢP QUỐC.
53. NÊU ĐỊNH NGHĨA PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC QUAN TÀI
PHÁN QUỐC TẾ.
54. TRÌNH BÀY CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ CHỨC NĂNG VÀ THẨM QUYỀN CỦA
TÒA ÁN CÔNG LÝ QUỐC TẾ CỦA LIÊN HỢP QUỐC.
55. TRÌNH BÀY CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ TÒA ÁN LUẬT BIỂN QUỐC TẾ.
56. SO SÁNH THIẾT CHẾ TRỌNG TÀI QUỐC TẾ VỚI THIẾT CHẾ TÒA ÁN QUỐC
TẾ.
57. NÊU ĐỊNH NGHĨA PHÂN TÍCH CĂN CỨ XÁC ĐỊNH, CÁC HÌNH THỨC
THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ QUỐC TẾ CHỦ QUAN.
58. NÊU ĐỊNH NGHĨA PHÂN TÍCH CĂN CỨ XÁC ĐỊNH, CÁC HÌNH THỨC
THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ QUỐC TẾ KHÁCH QUAN.
59. SO SÁNH CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM
PHÁP QUỐC TẾ CHỦ QUAN TRÁCH NHIỆM PHÁP QUỐC TẾ
KHÁCH QUAN.
CHƯƠNG I
Nhận định
1. Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của LQT.
Nhận định sai.
CSPL: Điều 1 Công ước Montevideo
2. LQT hệ thống các quy tắc xử sự được các chủ thể của LQT thỏa
thuận xây dựng nên trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện.
Nhận định sai.
3. Phương pháp điều chỉnh của LQT chỉ bao gồm phương pháp thỏa
thuận trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng.
4. LQT là một hệ thống pháp luật nằm trong hệ thống pháp luật QG.
5. LQT không có biện pháp chế tài.
6. Chủ thể của LQT phải là những thực thể có chủ quyền.
7. Chủ quyền quốc gia là việc thực thi quyền tối cao của một quốc gia trên
lãnh thổ của của mình thông qua các hoạt động lập pháp, hành pháp, tư pháp.
8. Chỉ có quốc gia mới có thể hạn chế chủ quyền của mình.
9. Sự công nhận tạo ra tư cách chủ thể LQT cho quốc gia mới hình thành.
Nhận định sai.
Giải thích:
10. Một thực thể khi thỏa mãn các tiêu chí về dân cư, lãnh thổ, chính phủ
khả năng tham gia vào quan hệ quốc tế thì được xem quốc gia theo LQT
hiện đại.
11. Chính phủ mới được thành lập bắt buộc phải được các chủ thể khác
của LQT công nhận.
Nhận định sai.
12. Một khu vực dân cư trong phạm vi lãnh thổ nhất định của quốc gia
thể được xem là dân tộc theo LQT hiện đại.
Nhận định sai.
13. Hội đồng bảo an LHQ là cơ quan hành pháp của LQT.
14. Các nguyên tắc cơ bản của LQT là quy phạm jus cogens.
15. Không thể hiểu áp dụng các nguyên tắc bản của LQT một cách
tách rời với những nguyên tắc khác.
16. Hành vi sử dụng vũ lực của các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự
quyết đòi độc lập thoát khỏi chế độ thuộc địa được coi là phù hợp với luật quốc tế.
17. Kết quả của quá trình đấu tranh giành quyền tự quyết của các dân tộc
trong LQT là việc thành lập quốc gia độc lập.
18. Tổ chức quốc tế liên chính phủthực thể được thành lập dựa trên sự
liên kết giữa các quốc gia độc lậ, có chủ quyền.
19. Tổ chức quốc tế là chủ thể của LQT.
20. Các tổ chức quốc tế liên chính phủ có quyền năng chủ thể không giống
nhau.
21. Các nguyên tắcbản của LQT hiện đạiphương tiện bổ trợ nguồn
của LQT.
22. Nội dung các nguyên tắc cơ bản của LQT được quy định trong Hiến
chương LHQ.
23. Các nguyên tắc bản của LQT hiện đại là cơ sở cho sự hình thành
phát triển của LQT.
24. Các nguyên tắc cơ bản của LQT hiện đại chỉ ràng buộc các quốc gia là
thành viên của LHQ.
25. Công việc nội bộ những công việc thực hiện trên lãnh thổ của mỗi
quốc gia.
26. Can thiệp vào công việc nội bộ hành vi của một quốc gia tác động
đến một quốc gia khác.
27. Mọi hành vi can thiệp của quốc gia vào công việc nội bộ của quốc gia
khác đều là hành vi vi phạm LQT.
28. Nạn nhân của hành vi can thiệp vào công việc nội bộ trong LQT
quốc gia.
29. Sử dụng lực trong LQT hành vi tấn công trang vào quốc gia
khác.
30. Trong mọi trường hợp các quốc gia không được phép sử dụng lực
đối với nhau.
31. Quy phạm bắt buộc của LQT chỉ được chứa đựng trong các điều ước
quốc tế và các thông lệ quốc tế được các chủ thể của LQT thừa nhận rộng rãi.
32. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình
nghĩa vụ pháp lý quốc tế của QG.
33.
34.
35.
36.
37. Nguyên tắc
CHƯƠNG III
Lý thuyết
38. Phân tích đặc điểm của mối liên hệ quốc tịch.
39. Hãy nêu những dấu hiệu cơ bản của quyền quốc gia đối với dân cư.
40. Phân tích đặc điểm của mối quan hệ quốc tịch.
41. Phân tích các trường hợp hưởng quốc tịch.
42. Phân tích các trường hợp mất quốc tịch.
43. Phân biệt người nhiều quốc tịch và người không quốc tich.
44. Nguyên nhân, thuận lợi, khó khăn của người không quốc tịch.
45. Nguyên nhân, thuận lợi, khó khăn của người nhiều quốc tịch.
46. Phân tích các điều kiện bảo hộ công dân.
47. Phân tích vấn đề bảo hộ công dân đối với người có nhiều quốc tịch.
Nhận định
1. Vấn đề dân cư quốc tịch thuộc thẩm quyền riêng biệt của mỗi quốc
gia.
Giải thích:
2. Dân cư của quốc gia là những người mang quốc tịch của quốc gia đó.
NĐ sai.
Giải thích: dân cư là cộng đồng người sinh sống,trú lâu dài trên vùng lãnh thổ
hợp thành khái niệm quốc gia. Do đó dân của quốc gia không bắt buộc phải
người mang quốc tịch của quốc gia đó mà còn có thể là người mang quốc tịch nước
ngoài và người không quốc tịch sinh sống, cư trú lâu dài trên lãnh thổ quốc gia đó.
3. Người mang quốc tịch nước ngoài là người nước ngoài.
NĐ đúng.
Giải thích:
4. Địa vị pháp lý của các bộ phận dân cư khác nhau là khác nhau.
NĐ đúng.
Giải thích: Địa vị pháp vị trí của chủ thể pháp luật trong mối quan hệ với
những chủ thể pháp luật khác trên cơ sở các quy định pháp luật,đây có thể hiểu
là quyền nghĩa vụ pháp lý đối với quốc gia đó. Theo đó, quốc gia sở tại chỉ trao
quyền lợi ích pháp một cách đầy đủ cho công dân của nước mình; trong khi
người nước ngoài bị hạn chế một số quyền và nghĩa vụ như: quyền bầu cử, quyền
ứng cử, nghĩa vụ quân sự,…
5. Công dân VN chỉ được phép mang một quốc tịch là quốc gia VN.
NĐ sai.
CSPL: Điều 4, khoản 3 Điều 19 Luật Quốc tịch VN 2008 sửa đổi, bổ sung năm
2014, điều 9 Nghị định 16/2020.
Giải thích: theo nguyên tắc quốc tịch quy định tại Luật Quốc tịch thì công dân VN
cho phép công dân một quốc tịch, tuy nhiên trong trường hợp đặc biệt do Chủ
tịch nước cho phép khi có đủ các điều kiện để được nhập quốc tịch VN và có công
lao đặc biệt, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng bảo vệ tổ quốc VN việc giữ
quốc tịch nước ngoài là có lợi cho VN thì không phải thôi quốc tịch nước ngoài khi
nhập quốc tịch VN.
6. VN thừa nhận nguyên tắc huyết thống và nguyên tắc nơi sinh trong xác
định quốc tịch.
NĐ đúng.
CSPL: Điều 15, 16, 17, 18 Luật Quốc tịch VN 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Giải thích:
7. Công dân VN được quan chức năng xác địnhcó hành vi xâm hại
nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc thì bị tước quốc tịch.
NĐ sai.
CSPL: khoản 1 Điều 2, Điều 31 Luật Quốc tịch VN 2008 sửa đổi, bổ sung năm
2014.
Giải thích: chỉ công dân VN trú tại nước người nhập tịch theo Điều 19
Luật Quốc tịch VN 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 hành vi xâm hại nghiêm
trọng đến nền độc lập dân tộc thì bị tước quốc tịch.
8. Mối liên hệ giữa nhà nước công dân sẽ chấm dứt khi công dân
thường trú hoàn toàn ở nước ngoài.
NĐ sai.
Giải thích: mối liên hệ giữa nhà nước công dân quan hệ quốc tịch của công
dân nhà nước đặc điểm ổn định bền vững về không gian thời gian.
Theo đó, khi quan hệ quốc tịch được xác lập, quyền và nghĩa vụ pháp lý luôn luôn
phát sinh giữa quốc gia và công dân của mình bất kể cá nhân đó đangđâu. Do đó
khi công dân thường trú hoàn toàn nước ngoài không đương nhiên dẫn đến sự
chấm dứt mối quan hệ giữa nhà nước công dân sẽ luật quốc gia quy định.
Chẳng hạn theo Điều 13 Luật Quốc tịch VN 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014,
người VN định cư ở nước ngoài không đương nhiên mất quốc tịch VN.
9. Quan hệ quốc tịch quan hệ biểu hiện ở tổng thể các quyền và nghĩa
vụ pháp lý giữanhânquốc gia nhất định được pháp luật quốc tế quy định
bảo đảm thực hiện.
Nhận định sai.
Giải thích:
10. Khi một đứa trẻ ra đời thì quan hệ quốc tịch ngay lập tức được thiết
lập với quốc gia nơi nó sinh ra.
Nhận định sai.
Giải thích:
48. Việt Nam là quốc gia theo nguyên tắc một quốc tịch tuyệt đối.
Nhận định sai.
CSPL: Điều 4
Giải thích:
49. Mọi trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ VN đều có quốc tịch VN.
Nhận định sai.
CSPL: khoản 2 Điều 16
Giải thích:
50. Mọi trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân VN thì có quốc tịch VN.
Nhận định sai.
CSPL: khoản 2 Điều 16
51. Trẻ em sinh ra hoặc tìm thấy trên lãnh thổ VN thì có quốc tịch VN.
Nhận định sai.
CSPL: khoản 2 Điều 16
52. Khi cha mẹsự thay đổi quốc tịch thì quốc tịch của con cái cũng mặc
nhiên thay đổi theo.
Nhận định
CSPL: khoản 3 Điều 35
Giải thích:
53. Theo pháp luật VN, khi người phụ nữ kết hôn với người nước ngoài thì
mất quốc tịch VN.
Nhận định sai.
CSPL: Điều 9
Giải thích:
54. Người VN định nước ngoài muốn giữ quốc tịch VN thì phải
đăng ký tại cơ quan đại diện VN ở nước ngoài.
Nhận định sai.
CSPL: Điều 13
Giải thích:
55. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ VN thì có quốc tịch VN.
Nhận định sai.
CSPL: khoản 2 Điều 16
56. Khi được hưởng chế độ đãi ngộ như công dân thì người nước ngoài
được hưởng các quyền và nghĩa vụ như công dân của nước sở tại.
Nhận định sai.
Giải thích: chế độ đãi ngộ như công dân cho người nước ngoài được hưởng các
quyền và nghĩa vụ không kém thuận lợi hơn công dân nước sở tại, tuy nhiên vẫn bị
hạn chế về các quyền và nghĩa vụ như: quyền bầu cử, quyền ứng cử, nghĩa vụ quân
sự,…
57. Trẻ em khi ra cha hoặc mẹ công dân VN còn người kia công
dân nước ngoài thì có quốc tịch VN.
Nhận định sai.
CSPL: khoản 2 Điều 16
58. Trẻ chưa đủ 18 tuổi sẽ quốc tịch theo quôc tịch của cha mẹ khi cha
hoặc mẹ được nhập, trở lại, bị tước quốc tịch hoặc thôi quốc tịch VN.
Nhận định sai.
CSPL: khoản 3 Điều 35
59. Biện pháp tước quốc tịch không áp dụng đối với những công dân cư trú
ở trong nước.
Nhận định sai.
CSPL: khoản 2 Điều 31
60. Thôi quốc tịch và tước quốc tịch là khác nhau.
Nhận định đúng.
Giải thích: Tước quốc tịch biện pháp trừng trị của nhà nước đối với công dân
mang quốc tịch của mình khi những người này hành vi vi phạm nghiêm trọng
thuộc trường hợp bị tước quốc tịch theo quy định của quốc gia sở tại. Trong khi đó
thôi quốc tịchhành vi chính trị - pháp nhằm chấm dứt mối quan hệ quốc tịch
với quốc gia sở tại mà không đòi hỏi phải có hành vi vi phạm.
61. Tước quốc tịch và đương nhiên mất quốc tịch là khác nhau.
Nhận định đúng.
Giải thích: tr.439 Giáo trình Công pháp quốc tế trường ĐH. Luật
62. Một nhân không thể cùng lúc hai hay nhiều quốc tịch tại cùng
một thời điểm.
Nhận định sai.
Giải thích: nguyên nhân người mang nhiều quốc tịch.
63. Hai quốc tịch là tình trạng pháp lý nằm ngoài ý muốn của các quốc gia.
Nhận định sai.
Giải thích:
64. Mọi cá nhân sinh ra đều có ít nhất một quốc tịch ngay từ thời điểm họ
được sinh ra.
Nhận định sai.
Giải thích: Trong trường hợp do xung đột về cách thức hưởng quốc tịch của các
nước. dụ, trẻ em sinh ra trên lãnh thổ của quốc gia áp dụng nguyên tắc huyết
thống nhưng cha mẹ người không quốc tịch. Khi đó, trẻ em sẽ không được
mang quốc tịch của quốc gia sở tại.
65. Tất cả những người nước ngoài đáp ứng đầy đủ các điều kiện mà pháp
luật nước sở tại quy định đều trở thành người mang quốc tịch của quốc gia đó.
Nhận định sai.
CSPL: khoản 1 Điều 19
66. Hưởng quốc tịch theo sự gia nhập khác với hưởng quốc tịch do phục
hồi quốc tịch.
Nhận định đúng
Giải thích:
67. Lựa chọn quốc tịch quyền của một nhân trong việc quyết định
mang quốc tịch nào trong số những quốc tịch mà họ hiện có.
Nhận định sai.
Giải thích: trong một số trường hợp luật quốc gia bắt buộc người nhiều quốc tịch
lựa chọn chỉ giữ lại 1 quốc tịch thì việc lựa chọn quốc tịch nghĩa vụ của công
dân.
68. Khi quốc gia thưởng quốc tịch của mình cho một cá nhân bất kỳ thì
nhân đó sẽ trở thành công dân của quốc gia thưởng quốc tịch.
Nhận định sai.
CSPL:
Giải thích: Khi quốc gia thưởng quốc tịch cho một nhân bất kỳ thì phải sự
đồng ý nhận quốc tịch của người đó thì họ mới trở thành công dân của quốc gia
thưởng quốc tịch, vì khi được thưởng quốc tịch sẽ phát sinh quyền nghĩa vụ đối
với người được thưởng quốc tịch nên cần phải có sự đồng ý của họ.
69. Một người khi mất quốc tịch sẽ trở thành người không quốc tịch.
Nhận định sai.
CSPL:
Giải thích: một người có thể có hai hay nhiều quốc tịch, do đó khi người đó mất đi
một trong số các quốc tịch mà họ hiện có họ vẫn có quốc tịch của các nước còn lại
mà họ đang là công dân.
70. Người nước ngoài là những người có quốc tịch nước ngoài cư trú ở một
quốc gia sở tại.
Nhận định sai.
CSPL: khoản 5 Điều 3
Giải thích: người nước ngoài những người không mang quốc tịch của quốc gia
họ đang trú,thể người mang nhiều quốc tịch hoặc người không mang
quốc tịch. Do đó, người không mang quốc tịch trú một quốc gia sở tại vẫn
được coi là người nước ngoài.
71. Tất cả những người nước ngoài sống trên lãnh thổ quốc gia đều được
nước sở tại cho hưởng các chế độ pháp lý giống nhau.
Nhận định sai.
CSPL:
Giải thích: giữa người mang quốc tịch nước ngoài và người không mang quốc tịch
những chế độ pháp khác nhau nhất định. Họ thể được hưởng chế độ đãi
ngộ như công dân và chế độ đãi ngộ tối huệ quốc, tuy nhiên đối với chế độ đãi ngộ
đặc biệt chế độ có qua có lại thì cần phải căn cứ vào quyền lợi ích quốc
gia hữu quan dành cho quốc gia của nước họ đang cư trú, do đó người không quốc
tịch không được hưởng những chế độ này.
72. Chế độ đãi ngộ như công dân sự so sánh về địa vị pháp lý của người
nước ngoài đối với công dân nước sở tại.
Nhận định sai.
CSPL:
Giải thích: chế độ đãi ngộ như công dân dành cho người nước ngoài quyền
nghĩa vụ pháp lý không kém thuận lợi hơn công dân của mình. Do đó không căn cứ
vào địa vị pháp lý của người nước ngoài.
73. Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc thể hiện sự đối xử của nước sở tại đối với
công dân và pháp nhân của các nước khác nhau cư trú trên lãnh thổ của mình.
Nhận định sai.
CSPL:
Giải thích: chế độ đãi ngộ tối huệ quốc là việc quốc gia sở tại trao cho người nước
ngoài những quyền và nghĩa vụ không kém thuận lợi hơn so với công dân của quốc
gia thứ ba. Theo đó khái niệm công dân và pháp nhân của các nước khác là chỉ các
chủ thể của quốc gia thứ ba không đồng nhất với khái niệm người nước ngoài
như khái niệm mà chế độ này đề cập đến.
74. Chế độ đãi ngộ đặc biệt những quyền ưu đãi miễn trừ chỉ
một số người nước ngoài nhất định mới được hưởng.
Nhận định đúng.
CSPL:
Giải thích:
75. Quyền cư trú chính trị không dành cho tất cả những người nước ngoài
nào đang bị truy nã ngay trên đất nước của họ.
Nhận định đúng.
CSPL:
Giải thích:
76. Bảo hộ công dân là hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân nước mình nước ngoài khi các
quyền và lợi ích hợp pháp này bị xâm hại ở nước ngoài đó.
Nhận định sai.
CSPL:
Giải thích: Bảo hộ công dân còn bao gồm các hoạt động giúp đỡ về mọi mặt
nhà nước dành cho công dân mình đang nước ngoài. Do đó kể cả khi không
hành vi nào xâm hại đến công dân của nước này, họ vẫn thể tiến hành bảo hộ
công dân để thực hiện các hoạt động hành chính như đăng ký kết hôn, đăng ký khai
sinh,… và các hoạt động khác.
77. Sự bảo hộ quốc gia dành cho công dân mình nước ngoài đặt ra
nhằm giúp công dân khôi phục các quyềnlợi ích hợp pháp trong trường hợp
sự xâm phạm từ phía quốc gia sở tại.
Nhận định sai.
CSPL:
Giải thích: bảo hộ nhằm giúp công dân của nước mình được đảm bảo và thực hiện
đầy đủ các quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
78. Để mộtnhân được hưởng sự bảo hộ ngoại giao thì cá nhân đó phải
mang quốc tịch của quốc gia tiến hành bảo hộ.
Nhận định sai.
CSPL:
Giải thích: việc mang quốc tịch của quốc gia tiến hành bảo hộ phải tuân theo
nguyên tắc quốc tịch hữu hiệu, nghĩa phải sự gắn trên thực tế về tài sản,
nhân thân,…
79. Sự bảo hộ mà quốc gia dành cho công dân mình ở nước ngoài không có
nghĩa là giải phóng cho người đó khỏi sự tài phán của quốc gia sở tại.
Nhận định đúng.
CSPL:
Giải thích: sự bảo hộ của quốc gia nhằm giúp công dân được đảm bảo quyền và lợi
ích của mình.
80. Khi cá nhân bị xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp ở nước ngoài thì nhà
nước có nghĩa vụ bảo hộ.
Nhận định sai.
CSPL:
Giải thích: nghĩa vụ bảo hộ của nhà nước chỉ phát sinh khi nhân phai đang
quốc tịch của quốc gia đó, có phát sinh nhu cầu bảo hộ và không thể tự khắc phục.
Vì vậy trong trường hợp bị xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp ở nước ngoài
nhân không có quốc tịch của quốc gia hữu quan hoặc chưa thực hiện các biện pháp
khắc phục thì sẽ không được bảo hộ.
81. Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
tổ quốc VN và việc nhập quốc tịch đồng thời giữ quốc tịch nước ngoài có lợi cho
VN thì được nhập quốc tịch VN đồng thời giữ quốc tịch nước ngoài.
Nhận định sai.
CSPL: Điều 19 Luật Quốc tịch, Điều 9 Nghị định 16/2020/NĐ-CP
Giải thích: trong trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện nhập tịch và được trình cho
Chủ tịch nước xem xét.
82. Người VN địnhnước ngoài đến năm 2015 không đăng ký giữ
lại quốc tịch VN thì mất quốc tịch VN.
Nhận định sai.
CSPL: Điều 13
Giải thích:
83. Tước quốc tịch VN là chế tài hình sự áp dụng cho công dân VN cư trú ở
nước ngoài có hành vi phương hại nghiêm trọng đến uy tín của VN.
Nhận định sai.
CSPL: Điều 31
Giải thích: tước quốc tịch là biện pháp trừng phạt không chỉ đối với công dân VN
cư trú nước ngoài mà còn đối với công dân VN nhập tịch theo quy định tại Điều
19 cư trú tại VN.
84. Quốc gia chỉ có thể áp dụng chế độ phápdành cho người nước ngoài
như công dân của mình trừ một số lĩnh vực đặc biệt.
Nhận định sai.
CSPL:
Giải thích: trừ các quyền và nghĩa vụ mang tính chất chính trị.
Hoặc
Quốc gia áp dụng chế độ pháp dành cho người nước ngoài không kém thuận lợi
hơn so với công dân của mình.
85. Cư trú chính trị là quyền của mọi cá nhân.
Nhận định sai.
CSPL:
Giải thích: nhân quyền xin cư trú chính trị nhưng cư trú chính trị phải được
sự đồng ý của quốc gia sở tại. Do đó không đương nhiên là quyền của mọi cá nhân.
86. trú chính trị phù hợp luật quốc tế là việc quốc gia cho phép người
xin cư trú chính trị, cư trú tại lãnh thổ của mình.
Nhận định sai.
CSPL:
Giải thích: Việc quốc gia cho phép người xin cư trú chính trị cư trú tại lãnh thổ của
mình là thẩm quyền riêng biệt của mỗi quốc gia. Do đó quốc gia có quyền cho phép
hoặc không cho phép người xin cư trú chính trị cư trú tại lãnh thổ của mình. Do đó
trong trường hợp quốc gia không cho phép người xin cư trú chính trị cư trú tại lãnh
thổ của mình thì vẫn được xem là phù hợp với luật quốc tế.
87. Khi hiệp định tương trợ pháp về hình sự cho phép dẫn độ thì
quốc gia phát lệnh truy nã có thể đơn phương truy đuổi và bắt giữ tội phạm lẫn trốn
tại quốc gia thành viên hiệp định đó.
Nhận định sai.
CSPL:
Giải thích: dẫn độ hành vi của quốc gia sở tại giao tội phạm đang lẫn trốn tại
quốc gia của mình cho quốc gia liên quan có yêu cầu để xét xử thi hành án. Do
đó, khi có hiệp định tương trợpháp về hình sự cho phép dẫn độ thì quốc gia đó
chỉ được yêu cầu quốc gia liên quan giao tội phạm, không được truy đuổi và bắt giữ
tội phạm tại quốc gia sở tại.
Bài tập
Bài tập 1:
Ông X sinh năm 1919 lớn lên tại quốc gia A, gia đình, tài sản phần lớn
quốc gia A. Năm 1940, ông X đến lãnh thổ quốc gia B đầu tư kinh doanh, thành lập
Công ty cổ phần phát triển nhà ở thương mại Y. Năm 1944, quốc gia A và quốc gia
B tuyên chiến. Nhằm mục đích trả đũa hành vi của quốc gia A gây thiệt hại cho
công dân của mình, quốc gia B tiến hành tịch biên toàn bộ tài sảnbắt giữ công
dân của quốc gia A trên lãnh thổ quốc gia B, trong đó có ông X và công ty Y. Biết
rằng:
- Năm 1941, ông X đã xin gia nhập quốc tịch của quốc gia C thành công theo diện
đầu tư.
- Giữa quốc gia A và quốc gia B không có điều ước quốc tế về bảo hộ đầu tư.
- Giữa quốc gia B và quốc gia C có điều ước quốc tế vầ bảo hộ đầu tư, trong đó các
quốc gia thành viên cam kết không tịch thu tài sản của nhà đầu tư là công dân của quốc
gia còn lại khi người này thực hiện dự án trên lãnh thổ nước thành viên.
Ông X không đồng ý hành động của quốc gia B nên đã yêu cầu quốc gia C khởi
kiện quốc gia B, tranh chấp phát sinh. Hỏi:
- Quốc gia C có quyền khởi kiện quốc gia B không? Vì sao?
- Trong trường hợp tài sản của ông X bị tịch thu được xác định bất hợp pháp thì
quốc gia B có phải bồi thường cho ông X không?
Trong trường hợp pháp luật quốc gia B quy định tài sản bất hợp pháp bị tịch thu thì
hành vi của quốc gia B tịch thu tài sản của quốc gia B là hợp pháp, do đó ông X sẽ
không được bồi thường.
Bài tập 2
Năm 2009, ông X (quốc tịch quốc gia A) du lịch tại lãnh thổ quốc gia B thì bị
quan thẩm quyền của quốc gia B bắt giữ với cáo buộc hành vi giết người.
Ông X bị bắt tạm giam và quốc gia B đã ra quyết định bắt giữ đúng thủ tục, thẩm
quyền. Hỏi: trong trường hợp này quốc gia A có phải bảo hộ ông X không? Vì sao?
Bảo hộ bằng cách thức nào?
Bài tập 3
Ông X bị quốc gia truy nã vì vi phạm pháp luật trong việc thành lập, truyền bá tín
ngưỡng không
Chương IV
Lý thuyết
1. So sánh khái niệm lãnh thổ quốc gia khái niệm “lãnh thổ quốc gia”
theo Điều 1 Hiến pháp 2013.
2. Chứng minh vùng đất bộ phận lãnh thổ quan trọng nhất của mỗi
quốc gia.
3. So sánh quy chế pháp của vùng nước nội địa vùng nước “chủ
quyền hoàn toàn, đầy đủ”.
4. Phân biệt giữa hai khái niệm “chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối” và “chủ
quyền hoàn toàn, đầy đủ”.
5. Phân tích cách thức xác lập vùng nước nội thủy.
6. Phân tích các phương pháp xác định đường cơ sở.
7. So sánh quy chế pháp của vùng nước nội thủy vùng nước quần
đảo.
8. Phân tích chế độ pháp dành cho tàu thuyền nước ngoài trong nội
thủy.
9. Phân tích chế độ pháp dành cho tàu thuyền nước ngoài trong nội
thủy theo pháp luật Việt Nam.
10. Phân tích cách thức xác lập vùng nước lãnh hải.
11. Phân tích nội dung của quyền đi qua không gây hại dành cho tàu
thuyền nước ngoài trong lãnh hải.
12. Phân tích chế độ pháp dành cho tàu thuyền nước ngoài trong lãnh
hải.
13. Phân tích chế độ pháp dành cho tàu thuyền nước ngoài trong lãnh
hải theo pháp luật VN.
14. Phân tích tính chất pháp của vùng tiếp giáp lãnh hải liên hệ với
quy định của pháp luật VN.
15. Phân tích tính chất pháp của đặc quyền kinh tế liên hệ với quy
định của pháp luật VN.
16. Phân tích cách thức xác lập vùng thềm lục địa liên hệ với quy định
của pháp luật VN.
17. Phân tích tính chất pháp của vùng thềm lục địa liên hệ với quy
định của pháp luật VN.
18. Phân tích tính chất pháp lý của vùng biển quốc tế và đáy đại dương.
19. Phân tích nội dung chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ.
20. Phân tích nguyên tắc chiếm hữu lãnh thổ trong luật quốc tế.
21. Bằng những kiến thức về nguyên tắc chiếm hữu lãnh thổ trong luật
quốc tế, hãy chứng minh chủ quyền của Việt Nam tại Hoàng Sa và Trường Sa.
22. Phân tích những điều kiện xác lập chủ quyền lãnh thổ theo nguyên tắc
chiếm hữu thật sự và liên hệ với thực tiễn xác lập chủ quyền.

Preview text:

KHOA PHÁP LUẬT QUỐC TẾ
BỘ MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
----------------------------
BỘ CÂU HỎI THI VẤN ĐÁP (HẾT HỌC PHẦN)
MÔN: CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 1.
NÊU ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA LUẬT QUỐC TẾ. 2.
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH VÀ THUỘC TÍNH CHÍNH TRỊ - PHÁP LÝ CỦA QUỐC GIA. 3.
PHÂN TÍCH HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP VÀ HỆ QUẢ PHÁP LÝ CỦA CÔNG NHẬN QUỐC TẾ. 4.
PHÂN TÍCH CÁC LOẠI QUY PHẠM PHÁP LUẬT QUỐC TẾ, CHO VÍ DỤ. 5.
PHÂN TÍCH CƠ SỞ VÀ NỘI DUNG CỦA MỐI QUAN HỆ GIỮA LUẬT QUỐC TẾ VÀ LUẬT QUỐC GIA. 6.
TRÌNH BÀY CÁC LOẠI NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ. 7.
TRÌNH BÀY ĐỊNH NGHĨA VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ THEO
QUY ĐỊNH CỦA LUẬT QUỐC TẾ. 8.
TRÌNH BÀY TRÌNH TỰ KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ. 9.
PHÂN TÍCH CÁC HÀNH VI XÁC NHẬN SỰ RÀNG BUỘC CỦA QUỐC GIA VỚI ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ. 10.
PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC VỚI BÊN THỨ BA. 11.
PHÂN TÍCH CÁC HỆ QUẢ PHÁP LÝ CỦA BẢO LƯU ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ. 12.
TRÌNH BÀY TÁC ĐỘNG CỦA SỰ THAY ĐỔI CƠ BẢN CỦA HOÀN CẢNH ĐẾN
HIỆU LỰC CỦA ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ. 13.
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CHỦ QUAN ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU LỰC CỦA ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ. 14.
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VÀ TẬP QUÁN QUỐC TẾ. 15.
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH VÀ CON ĐƯỜNG HÌNH THÀNH TẬP QUÁN QUỐC TẾ. 16.
TRÌNH BÀY MỐI QUAN HỆ GIỮA NGUỒN CƠ BẢN VÀ NGUỒN BỔ TRỢ CỦA LUẬT QUỐC TẾ.
17. TRÌNH BÀY NỘI DUNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP NGOẠI LỆ CỦA
NGUYÊN TẮC BÌNH ĐẲNG VỀ CHỦ QUYỀN GIỮA CÁC QUỐC GIA.
18. TRÌNH BÀY NỘI DUNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP NGOẠI LỆ CỦA
NGUYÊN TẮC KHÔNG CAN THIỆP VÀO CÔNG VIỆC NỘI BỘ CỦA QUỐC GIA.
19. TRÌNH BÀY NỘI DUNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP NGOẠI LỆ CỦA
NGUYÊN TẮC CẤM DÙNG VŨ LỰC VÀ ĐE DỌA DÙNG VŨ LỰC TRONG QUAN HỆ QUỐC TẾ.
20. TRÌNH BÀY NỘI DUNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC NGOẠI LỆ CỦA NGUYÊN TẮC
TẬN TÂM, THIỆN CHÍ THỰC HIỆN CÁC CAM KẾT QUỐC TẾ.
21. NÊU ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA QUỐC TỊCH.
22. TRÌNH BÀY CÁC CÁCH THỨC HƯỞNG QUỐC TỊCH, CHO VÍ DỤ MINH HỌA.
23. PHÂN TÍCH CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ TÌNH TRẠNG NGƯỜI KHÔNG QUỐC TỊCH.
24. TRÌNH BÀY CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT QUỐC TỊCH.
25. PHÂN TÍCH CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ TÌNH TRẠNG NGƯỜI HAI HAY NHIỀU QUỐC TỊCH.
26. PHÂN TÍCH NỘI DUNG CÁC CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ DÀNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI.
27. NÊU ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN TÍCH CÁC BIỆN PHÁP BẢO HỘ CÔNG DÂN
28. NÊU ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN TÍCH CÁC BƯỚC XÁC ĐỊNH BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRÊN BỘ.
29. NÊU ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN TÍCH CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH LÃNH THỔ QUỐC GIA
30. PHÂN TÍCH CÁC PHƯƠNG THỨC XÁC LẬP CHỦ QUYỀN QUỐC GIA ĐỐI VỚI LÃNH THỔ
31. TRÌNH BÀY CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG CƠ SỞ THEO QUY
ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC LUẬT BIỂN 1982.
32. TRÌNH BÀY CÁCH XÁC ĐỊNH VÀ QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA NỘI THỦY THEO
QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC LUẬT BIỂN 1982.
33. TRÌNH BÀY CÁCH XÁC ĐỊNH VÀ QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA LÃNH HẢI THEO
QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC LUẬT BIỂN 1982.
34. SO SÁNH QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA NỘI THỦY VÀ LÃNH HẢI THEO QUY
ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC LUẬT BIỂN 1982.
35. TRÌNH BÀY CÁCH XÁC ĐỊNH VÀ QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA VÙNG TIẾP GIÁP
LÃNH HẢI THEO QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC LUẬT BIỂN 1982.
36. TRÌNH BÀY CÁCH XÁC ĐỊNH VÀ QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA THỀM LỤC ĐỊA
THEO QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC LUẬT BIỂN 1982.
37. TRÌNH BÀY CÁCH XÁC ĐỊNH VÀ QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA VÙNG ĐẶC
QUYỀN KINH TẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC LUẬT BIỂN 1982.
38. SO SÁNH QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA ĐẶC QUYỀN KINH TẾ VÀ THỀM LỤC
ĐỊA THEO QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC LUẬT BIỂN 1982.
39. TRÌNH BÀY QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA BIỂN QUỐC TẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA
CÔNG ƯỚC LUẬT BIỂN 1982.
40. PHÂN TÍCH NỘI DUNG CÁC QUYỀN ƯU ĐÃI VÀ MIỄN TRỪ DÀNH CHO CƠ
QUAN LÃNH SỰ THEO QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC VIÊN 1963 VỀ QUAN HỆ LÃNH SỰ.
41. PHÂN TÍCH NỘI DUNG CÁC QUYỀN ƯU ĐÃI VÀ MIỄN TRỪ DÀNH CHO CƠ
QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO THEO QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC VIÊN 1961 VỀ QUAN HỆ NGOẠI GIAO.
42. SO SÁNH QUYỀN ƯU ĐÃI MIỄN TRỪ DÀNH CHO CƠ QUAN ĐẠI DIỆN
NGOẠI GIAO VỚI QUYỀN ƯU ĐÃI MIỄN TRỪ DÀNH CHO CƠ QUAN LÃNH SỰ.
43. TRÌNH BÀY NỘI DUNG QUYỀN ƯU ĐÃI VÀ MIỄN TRỪ DÀNH CHO VIÊN
CHỨC NGOẠI GIAO THEO QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC VIÊN 1961 VỀ QUAN HỆ NGOẠI GIAO.
44. TRÌNH BÀY NỘI DUNG QUYỀN ƯU ĐÃI VÀ MIỄN TRỪ DÀNH CHO VIÊN
CHỨC LÃNH SỰ THEO QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC VIÊN 1963 VỀ QUAN HỆ LÃNH SỰ.
45. SO SÁNH QUYỀN ƯU ĐÃI, MIỄN TRỪ DÀNH CHO THÀNH VIÊN CƠ QUAN
ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO VÀ THÀNH VIÊN CƠ QUAN LÃNH SỰ .
46. SO SÁNH QUYỀN NĂNG CHỦ THỂ LUẬT QUỐC TẾ CỦA TỔ CHỨC QUỐC TẾ VỚI QUỐC GIA.
47. NÊU ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC
QUỐC TẾ LIÊN CHÍNH PHỦ.
48. PHÂN BIỆT TỘI PHẠM QUỐC TẾ VỚI TỘI PHẠM CÓ TÍNH CHẤT QUỐC TẾ.
49. TRÌNH BÀY NỘI DUNG CÁC NGUYÊN TẮC DẪN ĐỘ TỘI PHẠM.
50. PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG DẪN ĐỘ TỘI PHẠM.
51. NÊU ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA TRANH CHẤP
QUỐC TẾ. CHO VÍ DỤ MINH HỌA.
52. TRÌNH BÀY CÁC PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP QUỐC TẾ
TRONG KHUÔN KHỔ LIÊN HỢP QUỐC.
53. NÊU ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC CƠ QUAN TÀI PHÁN QUỐC TẾ.
54. TRÌNH BÀY CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ CHỨC NĂNG VÀ THẨM QUYỀN CỦA
TÒA ÁN CÔNG LÝ QUỐC TẾ CỦA LIÊN HỢP QUỐC.
55. TRÌNH BÀY CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ TÒA ÁN LUẬT BIỂN QUỐC TẾ.
56. SO SÁNH THIẾT CHẾ TRỌNG TÀI QUỐC TẾ VỚI THIẾT CHẾ TÒA ÁN QUỐC TẾ.
57. NÊU ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN TÍCH CĂN CỨ XÁC ĐỊNH, CÁC HÌNH THỨC
THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ QUỐC TẾ CHỦ QUAN.
58. NÊU ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN TÍCH CĂN CỨ XÁC ĐỊNH, CÁC HÌNH THỨC
THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ QUỐC TẾ KHÁCH QUAN.
59. SO SÁNH CĂN CỨ XÁC ĐỊNH VÀ HÌNH THỨC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM
PHÁP LÝ QUỐC TẾ CHỦ QUAN VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ QUỐC TẾ KHÁCH QUAN. CHƯƠNG I Nhận định 1.
Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của LQT. Nhận định sai.
CSPL: Điều 1 Công ước Montevideo 2.
LQT là hệ thống các quy tắc xử sự được các chủ thể của LQT thỏa
thuận xây dựng nên trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện. Nhận định sai. 3.
Phương pháp điều chỉnh của LQT chỉ bao gồm phương pháp thỏa
thuận trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng. 4.
LQT là một hệ thống pháp luật nằm trong hệ thống pháp luật QG. 5.
LQT không có biện pháp chế tài. 6.
Chủ thể của LQT phải là những thực thể có chủ quyền. 7.
Chủ quyền quốc gia là việc thực thi quyền tối cao của một quốc gia trên
lãnh thổ của của mình thông qua các hoạt động lập pháp, hành pháp, tư pháp. 8.
Chỉ có quốc gia mới có thể hạn chế chủ quyền của mình. 9.
Sự công nhận tạo ra tư cách chủ thể LQT cho quốc gia mới hình thành. Nhận định sai. Giải thích: 10.
Một thực thể khi thỏa mãn các tiêu chí về dân cư, lãnh thổ, chính phủ
và có khả năng tham gia vào quan hệ quốc tế thì được xem là quốc gia theo LQT hiện đại. 11.
Chính phủ mới được thành lập bắt buộc phải được các chủ thể khác của LQT công nhận. Nhận định sai. 12.
Một khu vực dân cư trong phạm vi lãnh thổ nhất định của quốc gia có
thể được xem là dân tộc theo LQT hiện đại. Nhận định sai. 13.
Hội đồng bảo an LHQ là cơ quan hành pháp của LQT. 14.
Các nguyên tắc cơ bản của LQT là quy phạm jus cogens. 15.
Không thể hiểu và áp dụng các nguyên tắc cơ bản của LQT một cách
tách rời với những nguyên tắc khác. 16.
Hành vi sử dụng vũ lực của các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự
quyết đòi độc lập thoát khỏi chế độ thuộc địa được coi là phù hợp với luật quốc tế. 17.
Kết quả của quá trình đấu tranh giành quyền tự quyết của các dân tộc
trong LQT là việc thành lập quốc gia độc lập. 18.
Tổ chức quốc tế liên chính phủ là thực thể được thành lập dựa trên sự
liên kết giữa các quốc gia độc lậ, có chủ quyền. 19.
Tổ chức quốc tế là chủ thể của LQT. 20.
Các tổ chức quốc tế liên chính phủ có quyền năng chủ thể không giống nhau. 21.
Các nguyên tắc cơ bản của LQT hiện đại là phương tiện bổ trợ nguồn của LQT. 22.
Nội dung các nguyên tắc cơ bản của LQT được quy định trong Hiến chương LHQ. 23.
Các nguyên tắc cơ bản của LQT hiện đại là cơ sở cho sự hình thành và
phát triển của LQT. 24.
Các nguyên tắc cơ bản của LQT hiện đại chỉ ràng buộc các quốc gia là thành viên của LHQ. 25.
Công việc nội bộ là những công việc thực hiện trên lãnh thổ của mỗi quốc gia. 26.
Can thiệp vào công việc nội bộ là hành vi của một quốc gia tác động
đến một quốc gia khác. 27.
Mọi hành vi can thiệp của quốc gia vào công việc nội bộ của quốc gia
khác đều là hành vi vi phạm LQT. 28.
Nạn nhân của hành vi can thiệp vào công việc nội bộ trong LQT là quốc gia. 29.
Sử dụng vũ lực trong LQT là hành vi tấn công vũ trang vào quốc gia khác. 30.
Trong mọi trường hợp các quốc gia không được phép sử dụng vũ lực đối với nhau. 31.
Quy phạm bắt buộc của LQT chỉ được chứa đựng trong các điều ước
quốc tế và các thông lệ quốc tế được các chủ thể của LQT thừa nhận rộng rãi. 32.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình là
nghĩa vụ pháp lý quốc tế của QG. 33. 34. 35. 36. 37. Nguyên tắc CHƯƠNG III Lý thuyết 38.
Phân tích đặc điểm của mối liên hệ quốc tịch. 39.
Hãy nêu những dấu hiệu cơ bản của quyền quốc gia đối với dân cư. 40.
Phân tích đặc điểm của mối quan hệ quốc tịch. 41.
Phân tích các trường hợp hưởng quốc tịch. 42.
Phân tích các trường hợp mất quốc tịch. 43.
Phân biệt người nhiều quốc tịch và người không quốc tich. 44.
Nguyên nhân, thuận lợi, khó khăn của người không quốc tịch. 45.
Nguyên nhân, thuận lợi, khó khăn của người nhiều quốc tịch. 46.
Phân tích các điều kiện bảo hộ công dân. 47.
Phân tích vấn đề bảo hộ công dân đối với người có nhiều quốc tịch. Nhận định 1.
Vấn đề dân cư và quốc tịch thuộc thẩm quyền riêng biệt của mỗi quốc gia. NĐ Giải thích: 2.
Dân cư của quốc gia là những người mang quốc tịch của quốc gia đó. NĐ sai.
Giải thích: dân cư là cộng đồng người sinh sống, cư trú lâu dài trên vùng lãnh thổ
hợp thành khái niệm quốc gia. Do đó dân cư của quốc gia không bắt buộc phải là
người mang quốc tịch của quốc gia đó mà còn có thể là người mang quốc tịch nước
ngoài và người không quốc tịch sinh sống, cư trú lâu dài trên lãnh thổ quốc gia đó. 3.
Người mang quốc tịch nước ngoài là người nước ngoài. NĐ đúng. Giải thích: 4.
Địa vị pháp lý của các bộ phận dân cư khác nhau là khác nhau. NĐ đúng.
Giải thích: Địa vị pháp lý là vị trí của chủ thể pháp luật trong mối quan hệ với
những chủ thể pháp luật khác trên cơ sở các quy định pháp luật, ở đây có thể hiểu
là quyền và nghĩa vụ pháp lý đối với quốc gia đó. Theo đó, quốc gia sở tại chỉ trao
quyền và lợi ích pháp lý một cách đầy đủ cho công dân của nước mình; trong khi
người nước ngoài bị hạn chế một số quyền và nghĩa vụ như: quyền bầu cử, quyền
ứng cử, nghĩa vụ quân sự,… 5.
Công dân VN chỉ được phép mang một quốc tịch là quốc gia VN. NĐ sai.
CSPL: Điều 4, khoản 3 Điều 19 Luật Quốc tịch VN 2008 sửa đổi, bổ sung năm
2014, điều 9 Nghị định 16/2020.
Giải thích: theo nguyên tắc quốc tịch quy định tại Luật Quốc tịch thì công dân VN
cho phép công dân có một quốc tịch, tuy nhiên trong trường hợp đặc biệt do Chủ
tịch nước cho phép khi có đủ các điều kiện để được nhập quốc tịch VN và có công
lao đặc biệt, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc VN và việc giữ
quốc tịch nước ngoài là có lợi cho VN thì không phải thôi quốc tịch nước ngoài khi nhập quốc tịch VN. 6.
VN thừa nhận nguyên tắc huyết thống và nguyên tắc nơi sinh trong xác định quốc tịch. NĐ đúng.
CSPL: Điều 15, 16, 17, 18 Luật Quốc tịch VN 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014. Giải thích: 7.
Công dân VN được cơ quan chức năng xác định là có hành vi xâm hại
nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc thì bị tước quốc tịch. NĐ sai.
CSPL: khoản 1 Điều 2, Điều 31 Luật Quốc tịch VN 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Giải thích: chỉ có công dân VN cư trú tại nước và người nhập tịch theo Điều 19
Luật Quốc tịch VN 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 có hành vi xâm hại nghiêm
trọng đến nền độc lập dân tộc thì bị tước quốc tịch. 8.
Mối liên hệ giữa nhà nước và công dân sẽ chấm dứt khi công dân
thường trú hoàn toàn ở nước ngoài. NĐ sai.
Giải thích: mối liên hệ giữa nhà nước và công dân là quan hệ quốc tịch của công
dân và nhà nước có đặc điểm ổn định và bền vững về không gian và thời gian.
Theo đó, khi quan hệ quốc tịch được xác lập, quyền và nghĩa vụ pháp lý luôn luôn
phát sinh giữa quốc gia và công dân của mình bất kể cá nhân đó đang ở đâu. Do đó
khi công dân thường trú hoàn toàn ở nước ngoài không đương nhiên dẫn đến sự
chấm dứt mối quan hệ giữa nhà nước và công dân mà sẽ luật quốc gia quy định.
Chẳng hạn theo Điều 13 Luật Quốc tịch VN 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014,
người VN định cư ở nước ngoài không đương nhiên mất quốc tịch VN. 9.
Quan hệ quốc tịch là quan hệ biểu hiện ở tổng thể các quyền và nghĩa
vụ pháp lý giữa cá nhân và quốc gia nhất định được pháp luật quốc tế quy định và
bảo đảm thực hiện.
Nhận định sai. Giải thích: 10.
Khi một đứa trẻ ra đời thì quan hệ quốc tịch ngay lập tức được thiết
lập với quốc gia nơi nó sinh ra. Nhận định sai. Giải thích: 48.
Việt Nam là quốc gia theo nguyên tắc một quốc tịch tuyệt đối. Nhận định sai. CSPL: Điều 4 Giải thích: 49.
Mọi trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ VN đều có quốc tịch VN. Nhận định sai. CSPL: khoản 2 Điều 16 Giải thích: 50.
Mọi trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân VN thì có quốc tịch VN. Nhận định sai. CSPL: khoản 2 Điều 16 51.
Trẻ em sinh ra hoặc tìm thấy trên lãnh thổ VN thì có quốc tịch VN. Nhận định sai. CSPL: khoản 2 Điều 16 52.
Khi cha mẹ có sự thay đổi quốc tịch thì quốc tịch của con cái cũng mặc
nhiên thay đổi theo. Nhận định CSPL: khoản 3 Điều 35 Giải thích: 53.
Theo pháp luật VN, khi người phụ nữ kết hôn với người nước ngoài thì mất quốc tịch VN. Nhận định sai. CSPL: Điều 9 Giải thích: 54.
Người VN định cư ở nước ngoài mà muốn giữ quốc tịch VN thì phải
đăng ký tại cơ quan đại diện VN ở nước ngoài. Nhận định sai. CSPL: Điều 13 Giải thích: 55.
Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ VN thì có quốc tịch VN. Nhận định sai. CSPL: khoản 2 Điều 16 56.
Khi được hưởng chế độ đãi ngộ như công dân thì người nước ngoài
được hưởng các quyền và nghĩa vụ như công dân của nước sở tại. Nhận định sai.
Giải thích: chế độ đãi ngộ như công dân là cho người nước ngoài được hưởng các
quyền và nghĩa vụ không kém thuận lợi hơn công dân nước sở tại, tuy nhiên vẫn bị
hạn chế về các quyền và nghĩa vụ như: quyền bầu cử, quyền ứng cử, nghĩa vụ quân sự,… 57.
Trẻ em khi ra có cha hoặc mẹ là công dân VN còn người kia là công
dân nước ngoài thì có quốc tịch VN. Nhận định sai. CSPL: khoản 2 Điều 16 58.
Trẻ chưa đủ 18 tuổi sẽ có quốc tịch theo quôc tịch của cha mẹ khi cha
hoặc mẹ được nhập, trở lại, bị tước quốc tịch hoặc thôi quốc tịch VN. Nhận định sai. CSPL: khoản 3 Điều 35 59.
Biện pháp tước quốc tịch không áp dụng đối với những công dân cư trú ở trong nước. Nhận định sai. CSPL: khoản 2 Điều 31 60.
Thôi quốc tịch và tước quốc tịch là khác nhau. Nhận định đúng.
Giải thích: Tước quốc tịch là biện pháp trừng trị của nhà nước đối với công dân
mang quốc tịch của mình khi những người này có hành vi vi phạm nghiêm trọng
thuộc trường hợp bị tước quốc tịch theo quy định của quốc gia sở tại. Trong khi đó
thôi quốc tịch là hành vi chính trị - pháp lý nhằm chấm dứt mối quan hệ quốc tịch
với quốc gia sở tại mà không đòi hỏi phải có hành vi vi phạm. 61.
Tước quốc tịch và đương nhiên mất quốc tịch là khác nhau. Nhận định đúng.
Giải thích: tr.439 Giáo trình Công pháp quốc tế trường ĐH. Luật 62.
Một cá nhân không thể có cùng lúc hai hay nhiều quốc tịch tại cùng một thời điểm. Nhận định sai.
Giải thích: nguyên nhân người mang nhiều quốc tịch. 63.
Hai quốc tịch là tình trạng pháp lý nằm ngoài ý muốn của các quốc gia. Nhận định sai. Giải thích: 64.
Mọi cá nhân sinh ra đều có ít nhất một quốc tịch ngay từ thời điểm họ được sinh ra. Nhận định sai.
Giải thích: Trong trường hợp do xung đột về cách thức hưởng quốc tịch của các
nước. Ví dụ, trẻ em sinh ra trên lãnh thổ của quốc gia áp dụng nguyên tắc huyết
thống nhưng có cha mẹ là người không quốc tịch. Khi đó, trẻ em sẽ không được
mang quốc tịch của quốc gia sở tại. 65.
Tất cả những người nước ngoài đáp ứng đầy đủ các điều kiện mà pháp
luật nước sở tại quy định đều trở thành người mang quốc tịch của quốc gia đó. Nhận định sai. CSPL: khoản 1 Điều 19 66.
Hưởng quốc tịch theo sự gia nhập khác với hưởng quốc tịch do phục hồi quốc tịch. Nhận định đúng Giải thích: 67.
Lựa chọn quốc tịch là quyền của một cá nhân trong việc quyết định
mang quốc tịch nào trong số những quốc tịch mà họ hiện có. Nhận định sai.
Giải thích: trong một số trường hợp luật quốc gia bắt buộc người nhiều quốc tịch
lựa chọn chỉ giữ lại 1 quốc tịch thì việc lựa chọn quốc tịch là nghĩa vụ của công dân. 68.
Khi quốc gia thưởng quốc tịch của mình cho một cá nhân bất kỳ thì cá
nhân đó sẽ trở thành công dân của quốc gia thưởng quốc tịch. Nhận định sai. CSPL:
Giải thích: Khi quốc gia thưởng quốc tịch cho một cá nhân bất kỳ thì phải có sự
đồng ý nhận quốc tịch của người đó thì họ mới trở thành công dân của quốc gia
thưởng quốc tịch, vì khi được thưởng quốc tịch sẽ phát sinh quyền và nghĩa vụ đối
với người được thưởng quốc tịch nên cần phải có sự đồng ý của họ. 69.
Một người khi mất quốc tịch sẽ trở thành người không quốc tịch. Nhận định sai. CSPL:
Giải thích: một người có thể có hai hay nhiều quốc tịch, do đó khi người đó mất đi
một trong số các quốc tịch mà họ hiện có họ vẫn có quốc tịch của các nước còn lại mà họ đang là công dân. 70.
Người nước ngoài là những người có quốc tịch nước ngoài cư trú ở một quốc gia sở tại. Nhận định sai. CSPL: khoản 5 Điều 3
Giải thích: người nước ngoài là những người không mang quốc tịch của quốc gia
mà họ đang cư trú, có thể là người mang nhiều quốc tịch hoặc người không mang
quốc tịch. Do đó, người không mang quốc tịch cư trú ở một quốc gia sở tại vẫn
được coi là người nước ngoài. 71.
Tất cả những người nước ngoài sống trên lãnh thổ quốc gia đều được
nước sở tại cho hưởng các chế độ pháp lý giống nhau. Nhận định sai. CSPL:
Giải thích: giữa người mang quốc tịch nước ngoài và người không mang quốc tịch
có những chế độ pháp lý khác nhau nhất định. Họ có thể được hưởng chế độ đãi
ngộ như công dân và chế độ đãi ngộ tối huệ quốc, tuy nhiên đối với chế độ đãi ngộ
đặc biệt và chế độ có qua có lại thì cần phải căn cứ vào quyền và lợi ích mà quốc
gia hữu quan dành cho quốc gia của nước họ đang cư trú, do đó người không quốc
tịch không được hưởng những chế độ này. 72.
Chế độ đãi ngộ như công dân là sự so sánh về địa vị pháp lý của người
nước ngoài đối với công dân nước sở tại. Nhận định sai. CSPL:
Giải thích: chế độ đãi ngộ như công dân là dành cho người nước ngoài quyền và
nghĩa vụ pháp lý không kém thuận lợi hơn công dân của mình. Do đó không căn cứ
vào địa vị pháp lý của người nước ngoài. 73.
Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc thể hiện sự đối xử của nước sở tại đối với
công dân và pháp nhân của các nước khác nhau cư trú trên lãnh thổ của mình. Nhận định sai. CSPL:
Giải thích: chế độ đãi ngộ tối huệ quốc là việc quốc gia sở tại trao cho người nước
ngoài những quyền và nghĩa vụ không kém thuận lợi hơn so với công dân của quốc
gia thứ ba. Theo đó khái niệm công dân và pháp nhân của các nước khác là chỉ các
chủ thể của quốc gia thứ ba và không đồng nhất với khái niệm người nước ngoài
như khái niệm mà chế độ này đề cập đến. 74.
Chế độ đãi ngộ đặc biệt là những quyền ưu đãi và miễn trừ mà chỉ có
một số người nước ngoài nhất định mới được hưởng. Nhận định đúng. CSPL: Giải thích: 75.
Quyền cư trú chính trị không dành cho tất cả những người nước ngoài
nào đang bị truy nã ngay trên đất nước của họ. Nhận định đúng. CSPL: Giải thích: 76.
Bảo hộ công dân là hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân nước mình ở nước ngoài khi các
quyền và lợi ích hợp pháp này bị xâm hại ở nước ngoài đó.
Nhận định sai. CSPL:
Giải thích: Bảo hộ công dân còn bao gồm các hoạt động giúp đỡ về mọi mặt mà
nhà nước dành cho công dân mình đang ở nước ngoài. Do đó kể cả khi không có
hành vi nào xâm hại đến công dân của nước này, họ vẫn có thể tiến hành bảo hộ
công dân để thực hiện các hoạt động hành chính như đăng ký kết hôn, đăng ký khai
sinh,… và các hoạt động khác. 77.
Sự bảo hộ mà quốc gia dành cho công dân mình ở nước ngoài đặt ra
nhằm giúp công dân khôi phục các quyền và lợi ích hợp pháp trong trường hợp có
sự xâm phạm từ phía quốc gia sở tại.
Nhận định sai. CSPL:
Giải thích: bảo hộ nhằm giúp công dân của nước mình được đảm bảo và thực hiện
đầy đủ các quyền và lợi ích hợp pháp của họ. 78.
Để một cá nhân được hưởng sự bảo hộ ngoại giao thì cá nhân đó phải
mang quốc tịch của quốc gia tiến hành bảo hộ. Nhận định sai. CSPL:
Giải thích: việc mang quốc tịch của quốc gia tiến hành bảo hộ phải tuân theo
nguyên tắc quốc tịch hữu hiệu, nghĩa là phải có sự gắn bó trên thực tế về tài sản, nhân thân,… 79.
Sự bảo hộ mà quốc gia dành cho công dân mình ở nước ngoài không có
nghĩa là giải phóng cho người đó khỏi sự tài phán của quốc gia sở tại. Nhận định đúng. CSPL:
Giải thích: sự bảo hộ của quốc gia nhằm giúp công dân được đảm bảo quyền và lợi ích của mình. 80.
Khi cá nhân bị xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp ở nước ngoài thì nhà
nước có nghĩa vụ bảo hộ. Nhận định sai. CSPL:
Giải thích: nghĩa vụ bảo hộ của nhà nước chỉ phát sinh khi cá nhân phai đang có
quốc tịch của quốc gia đó, có phát sinh nhu cầu bảo hộ và không thể tự khắc phục.
Vì vậy trong trường hợp bị xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp ở nước ngoài mà cá
nhân không có quốc tịch của quốc gia hữu quan hoặc chưa thực hiện các biện pháp
khắc phục thì sẽ không được bảo hộ. 81.
Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
tổ quốc VN và việc nhập quốc tịch đồng thời giữ quốc tịch nước ngoài là có lợi cho
VN thì được nhập quốc tịch VN đồng thời giữ quốc tịch nước ngoài.
Nhận định sai.
CSPL: Điều 19 Luật Quốc tịch, Điều 9 Nghị định 16/2020/NĐ-CP
Giải thích: trong trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện nhập tịch và được trình cho Chủ tịch nước xem xét. 82.
Người VN định cư ở nước ngoài đến năm 2015 mà không đăng ký giữ
lại quốc tịch VN thì mất quốc tịch VN. Nhận định sai. CSPL: Điều 13 Giải thích: 83.
Tước quốc tịch VN là chế tài hình sự áp dụng cho công dân VN cư trú ở
nước ngoài có hành vi phương hại nghiêm trọng đến uy tín của VN. Nhận định sai. CSPL: Điều 31
Giải thích: tước quốc tịch là biện pháp trừng phạt không chỉ đối với công dân VN
cư trú ở nước ngoài mà còn đối với công dân VN nhập tịch theo quy định tại Điều 19 cư trú tại VN. 84.
Quốc gia chỉ có thể áp dụng chế độ pháp lý dành cho người nước ngoài
như công dân của mình trừ một số lĩnh vực đặc biệt. Nhận định sai. CSPL:
Giải thích: trừ các quyền và nghĩa vụ mang tính chất chính trị. Hoặc
Quốc gia áp dụng chế độ pháp lý dành cho người nước ngoài không kém thuận lợi
hơn so với công dân của mình. 85.
Cư trú chính trị là quyền của mọi cá nhân. Nhận định sai. CSPL:
Giải thích: cá nhân có quyền xin cư trú chính trị nhưng cư trú chính trị phải được
sự đồng ý của quốc gia sở tại. Do đó không đương nhiên là quyền của mọi cá nhân. 86.
Cư trú chính trị phù hợp luật quốc tế là việc quốc gia cho phép người
xin cư trú chính trị, cư trú tại lãnh thổ của mình. Nhận định sai. CSPL:
Giải thích: Việc quốc gia cho phép người xin cư trú chính trị cư trú tại lãnh thổ của
mình là thẩm quyền riêng biệt của mỗi quốc gia. Do đó quốc gia có quyền cho phép
hoặc không cho phép người xin cư trú chính trị cư trú tại lãnh thổ của mình. Do đó
trong trường hợp quốc gia không cho phép người xin cư trú chính trị cư trú tại lãnh
thổ của mình thì vẫn được xem là phù hợp với luật quốc tế. 87.
Khi có hiệp định tương trợ tư pháp về hình sự cho phép dẫn độ thì
quốc gia phát lệnh truy nã có thể đơn phương truy đuổi và bắt giữ tội phạm lẫn trốn
tại quốc gia thành viên hiệp định đó.
Nhận định sai. CSPL:
Giải thích: dẫn độ là hành vi của quốc gia sở tại giao tội phạm đang lẫn trốn tại
quốc gia của mình cho quốc gia liên quan có yêu cầu để xét xử và thi hành án. Do
đó, khi có hiệp định tương trợ tư pháp về hình sự cho phép dẫn độ thì quốc gia đó
chỉ được yêu cầu quốc gia liên quan giao tội phạm, không được truy đuổi và bắt giữ
tội phạm tại quốc gia sở tại. Bài tập Bài tập 1:
Ông X sinh năm 1919 và lớn lên tại quốc gia A, có gia đình, tài sản phần lớn ở
quốc gia A. Năm 1940, ông X đến lãnh thổ quốc gia B đầu tư kinh doanh, thành lập
Công ty cổ phần phát triển nhà ở thương mại Y. Năm 1944, quốc gia A và quốc gia
B tuyên chiến. Nhằm mục đích trả đũa hành vi của quốc gia A gây thiệt hại cho
công dân của mình, quốc gia B tiến hành tịch biên toàn bộ tài sản và bắt giữ công
dân của quốc gia A trên lãnh thổ quốc gia B, trong đó có ông X và công ty Y. Biết rằng:
- Năm 1941, ông X đã xin gia nhập quốc tịch của quốc gia C thành công theo diện đầu tư.
- Giữa quốc gia A và quốc gia B không có điều ước quốc tế về bảo hộ đầu tư.
- Giữa quốc gia B và quốc gia C có điều ước quốc tế vầ bảo hộ đầu tư, trong đó các
quốc gia thành viên cam kết không tịch thu tài sản của nhà đầu tư là công dân của quốc
gia còn lại khi người này thực hiện dự án trên lãnh thổ nước thành viên.
Ông X không đồng ý hành động của quốc gia B nên đã yêu cầu quốc gia C khởi
kiện quốc gia B, tranh chấp phát sinh. Hỏi:
- Quốc gia C có quyền khởi kiện quốc gia B không? Vì sao?
- Trong trường hợp tài sản của ông X bị tịch thu được xác định bất hợp pháp thì
quốc gia B có phải bồi thường cho ông X không?
Trong trường hợp pháp luật quốc gia B quy định tài sản bất hợp pháp bị tịch thu thì
hành vi của quốc gia B tịch thu tài sản của quốc gia B là hợp pháp, do đó ông X sẽ
không được bồi thường. Bài tập 2
Năm 2009, ông X (quốc tịch quốc gia A) du lịch tại lãnh thổ quốc gia B thì bị cơ
quan có thẩm quyền của quốc gia B bắt giữ với cáo buộc có hành vi giết người.
Ông X bị bắt tạm giam và quốc gia B đã ra quyết định bắt giữ đúng thủ tục, thẩm
quyền. Hỏi: trong trường hợp này quốc gia A có phải bảo hộ ông X không? Vì sao?
Bảo hộ bằng cách thức nào? Bài tập 3
Ông X bị quốc gia truy nã vì vi phạm pháp luật trong việc thành lập, truyền bá tín ngưỡng không Chương IV Lý thuyết 1.
So sánh khái niệm lãnh thổ quốc gia và khái niệm “lãnh thổ quốc gia”
theo Điều 1 Hiến pháp 2013. 2.
Chứng minh vùng đất là bộ phận lãnh thổ quan trọng nhất của mỗi quốc gia. 3.
So sánh quy chế pháp lý của vùng nước nội địa và vùng nước “chủ
quyền hoàn toàn, đầy đủ”. 4.
Phân biệt giữa hai khái niệm “chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối” và “chủ
quyền hoàn toàn, đầy đủ”. 5.
Phân tích cách thức xác lập vùng nước nội thủy. 6.
Phân tích các phương pháp xác định đường cơ sở. 7.
So sánh quy chế pháp lý của vùng nước nội thủy và vùng nước quần đảo. 8.
Phân tích chế độ pháp lý dành cho tàu thuyền nước ngoài trong nội thủy. 9.
Phân tích chế độ pháp lý dành cho tàu thuyền nước ngoài trong nội
thủy theo pháp luật Việt Nam. 10.
Phân tích cách thức xác lập vùng nước lãnh hải. 11.
Phân tích nội dung của quyền đi qua không gây hại dành cho tàu
thuyền nước ngoài trong lãnh hải. 12.
Phân tích chế độ pháp lý dành cho tàu thuyền nước ngoài trong lãnh hải. 13.
Phân tích chế độ pháp lý dành cho tàu thuyền nước ngoài trong lãnh
hải theo pháp luật VN. 14.
Phân tích tính chất pháp lý của vùng tiếp giáp lãnh hải và liên hệ với
quy định của pháp luật VN. 15.
Phân tích tính chất pháp lý của đặc quyền kinh tế và liên hệ với quy
định của pháp luật VN. 16.
Phân tích cách thức xác lập vùng thềm lục địa và liên hệ với quy định của pháp luật VN. 17.
Phân tích tính chất pháp lý của vùng thềm lục địa và liên hệ với quy
định của pháp luật VN. 18.
Phân tích tính chất pháp lý của vùng biển quốc tế và đáy đại dương. 19.
Phân tích nội dung chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ. 20.
Phân tích nguyên tắc chiếm hữu lãnh thổ trong luật quốc tế. 21.
Bằng những kiến thức về nguyên tắc chiếm hữu lãnh thổ trong luật
quốc tế, hãy chứng minh chủ quyền của Việt Nam tại Hoàng Sa và Trường Sa. 22.
Phân tích những điều kiện xác lập chủ quyền lãnh thổ theo nguyên tắc
chiếm hữu thật sự và liên hệ với thực tiễn xác lập chủ quyền.